Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần dạy 03

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.94 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN : 03 (TỪ 10 / 09 .ĐẾN 15 / 09 NĂM 2012) Thứ ngày. Thời gian. 2. Sáng. 10/09. Chiều. 3. Sáng. 11/09. Chiều Sáng. Tiết. Môn. Tên bài dạy. Đồ dùng. Họp công đoàn + SHCM Góp ý quy chế nội bộ, chuyên môn, ĐHCB, ĐHCĐ Họp, đăng kí thi đua cá nhân, giới thiệu BCH Chi Uỷ 2012 – 2015 Nghỉ Nghỉ (Đ/c Oanh dạy). Bảng phụ Từ đơn, từ phức Kể chuyện đã nghe, đã đọc 12/09 Chiều Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật Vai trò của chất đạm, chất béo Bảng phụ Luyện tập Tranh SGK Người ăn xin Sáng (Ng-V): Chaùu nghe caâu chuyeän cuûa baø 5 Tranh, ảnh Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn 13/09 Luyện tập dãy số tự nhiên Chiều Luyện đọc hiểu Dãy số tự nhiên Bảng hàng, lớp MRVT : Nhân hậu – Đoàn kết Bảng phụ Sáng 6 Viết thư 14/09 Cắt theo đường vạch dấu Bộ đồ dùng GV chuyên dạy Chiều 1 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân Bảng phụ 2 Lịch sử Nước Văn Lang Tranh 7 Sáng 3 Khoa học Vai trò của Vi-ta-min, Chất khoáng Hình SGK 15/09 4 L. Viết Bài 3 Họp phụ huynh Chiều ………………………………………………………………………………... 4. Tiết 1:. 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 1 2 3 4. LT - Câu Kể chuyện TL – Văn Khoa học Toán Tập đọc Chính tả Địa lí L. Toán L. T Việt Toán LT - Câu TL - Văn Kĩ thuật. Chiều. Thứ 4 ngày 12 tháng 09 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ đơn - Từ phức. I. MỤC TIÊU : - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1. - Từ điển TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định - Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài. 2. Kiểm tra bài cũ. - HS nêu ghi nhớ ở tiết trước. - HS đọc đoạn văn viết ở BT 2. - GV nhận xét chung. 3. Bài mới. A. Giới thiệu bài. - GV đưa ra từ : học, học tập, liên hợp quốc. - Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3 từ trên. - Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ từ 1 tiếng (từ đơn), từ gồm nhiều tiếng (từ phức) - GV ghi tựa. B. Tìm hiểu phần nhận xét. - Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ. + Câu văn có bao nhiêu từ ? + Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ? * Bài 1: Hoạt động nhóm 6. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút lông cho các nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận . - Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng. * GV chốt lời giải đúng; như SGV/79. * Bài 2 : Hoạt động cá nhân. - Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng để làm gì ? - Từ dùng để làm gì? - Vậy thế nào là từ đơn, từ phức. C. Phần ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ phức. D. Hướng dẫn làm bài tập. * Bài 1: Hoạt động cá nhân. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS lên bảng làm. - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: Hoạt động nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu.. - HS cả lớp lắng nghe thực hiện. - 1 HS nêu. - 2 HS thực hiện. - HS nghe - HS theo dõi. - HS trả lời. - HS lắng nghe.. - 2 HS đọc. - HS lần lượt nêu. - 1 HS đọc. - Nhận đồ dùng học tập. - Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu. - 2 nhóm lên dán phiếu và trình bày. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nghe. - HS lần lượt nêu.. - HS khác nhận xét.. - 1 HS đọc. - HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm được. - 1 HS đọc. - HS tự làm bài. 1 HS làm ở bảng lớp. - HS khác nhận xét bài bạn.. 2 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 - GV giới thiệu với HS: Từ điển là sách tập hợp các từ TV. Khi thấy một đơn vị được giải thích thì đó là từ; có thể là từ đơn hoặc từ phức. - HS dựa vào từ điển để tìm các từ theo yêu cầu. * Bài 3 : Hoạt động cá nhân. - HS đọc nội dung BT. - Yêu cầu HS tự đặt câu. - Gọi HS đọc câu mình đặt. - GV nhận xét.. - 1 HS đọc - Thảo luận trong nhóm - HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghi vào phiếu. - Các nhóm dán phiếu và trình bày. - HS các nhóm khác nhận xét.. 4. Củng cố dặn dò. - 1 HS đọc, đặt câu vào vở. + Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ? - HS khác nhận xét. + Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ? - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : nhân hậu - đoàn kết - GV nhận xét tiết học. ………………………………………………… Tiết 2: KỂ CHUYỆN: Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. MỤC TIÊU: - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý SGK ). - Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể . - HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4.. - Bảng lớp viết đề bài. - Bảng phụ viết gợi ý 3 trongSGK (dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS. Khởi động: Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại câu chuyện Nàng Tiên Ốc. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét Dạy bài mới: * Hoạt động 1:Giới thiệu bài: - HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở. Mỗi em theo lời dặn của cô chắc đều đã chuẩn bị một câu chuyện mình đã nghe từ ai đó hoặc đã đọc ở đâu đó nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người. Trong tiết học này, các em sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện đó. Qua tiết học, các em sẽ biết ai chọn được câu chuyện hay nhất, ai kể chuyện hấp dẫn nhất. GV mời một số HS giới thiệu những truyện các em đã. 3 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 mang đến lớp. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện: a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu.. - HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3- 4 trong SGK - Cả lớp theo dõi sách giáo khoa. HS đọc thầm lại gợi ý 1 Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3. GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví - HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao dụ (Mẹ ốm,Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ đổi về ý nghĩa câu chuyện. yếu...) là những bài trong SGK, giúp các em biết những - HS thi kể chuyện trước lớp biểu hiện của lòng nhân hậu. Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK sẽ được tính điểm cao hơn GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3 GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện , nhắc HS: -Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình (tên truyện, em đã nghe câu chuyện này từ ai hoặc đã đọc được câu chuyện này ở đâu?) - Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Với những truyện khá dài mà HS không có khả năng kể gọn lại,cô cho phép các em chỉ kể 1, 2 đoạn- chọn đoạn có sự kiện , ý nghĩa (dành thời gian cho các bạn khác được kể). Nếu bạn tò mò muốn nhe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc. b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện,viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể và tên truyện của các em để HS nhớ khi nhận xét, bình chọn. GV nhận xét, khen ngợi HS GV nhận xét – khen ngợi 4 Củng cố, dặn dò: - Những chuyện kể hôm nay theo đề tài nào ? - Nhận xét tiết học . Biểu dương những em chăm chú nghe bạn kể nên nhận xét chính xác , biết đặc câu hỏi thú vị . - Gv nhắc nhở các em khi kể chuyện cần chú ý nét mặt , điệu bộ , giọng kể cho phù hợp nội dung … 5 Lop4.com. - Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn sau: + Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? + Cách kể (giọng điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu truyện của người kể - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất - Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân,xem trước tranh minh hoạ và bài tập ở tiết KC tuần 4. ………………………………………………………… Tiết 3: TẬP LÀM VĂN : Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật I. MỤC TIÊU: - Biết được hai cách kể lại lời nói , ý nghĩa của nhân vật tác dụng của nó : nói lên tính cách nhân vật t và ý nghĩa câu chuyện.( ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp.( BT mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét.. - Bài tập 3 phần nh:ận xét viết sẵn trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1 Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? 2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật? - Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông lão trong truyện Người ăn xin? - Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Dạy – học bài mới: + Giới thiệu bài Hỏi: Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật trong truyện? . + Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gv đưa bảng phụ để HS đối chiếu. Gọi HS đọc lại. - Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng các câu văn. Bài 2 - Hỏi: + Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?. - HS lên bảng trả lời câu hỏi.. - HS trả lời bằng lời của mình. - HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở. - Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nên một nhân vật. - HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. Yêu cầu HS tự làm bài. + Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: + Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé: - Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão. + Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu. - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.. + Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng.. - Đọc thầm và thảo luận cặp đôi. 6. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013. -. - HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có - Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi: Lời câu trả lời đúng. nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã - Lắng nghe, theo dõi, đọc lại. + Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân cho có gì khác nhau? vật để thấy rõ tính cách của nhân vật. - Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn. + Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn Hỏi: + Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để gián tiếp. làm gì? HS đọc thành tiếng. - HS tìm đoạn văn có yêu cầu. + Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật? + Hoạt động 2: Ghi nhớ - HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trang 32 SGK. - Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn - Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp. và lời dẫn gián tiếp. + Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc thành tiếng nội dung. Bài 1: Gọi HS đọc nội dung. - Yêu cầu HS tự làm. - Hỏi: Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp? - Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép. Còn khi dùng lời dẫn - Thảo luận, viết bài. gián tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể có hoặc - Cần chú ý: phải thay đổi từng xưng hô và thêm vào các từ rằng, là và dấu hai chấm. đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu Bài 2 : Gọi HS đọc nội dung. - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm. ngoặc kép. - Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn thành - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. phiếu. - Hỏi: khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý những gì? -- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm - Học sinh tự trả lời . khác nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố – dặn dò: - Cho vài HS thi đua đọc thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Em hãy nêu tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách của nhân vật có ý nghĩa như thế nào . - Tìm 1 lời dẫn trực tiếp . Cho ví dụ trên bảng . - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau. 7 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 Tiết 4:. ………………………………………………….. KHOA HỌC : Vai trò của chất đạm và chất béo. I. MỤC TIÊU : - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo ( mỡ, dầu, bơ, …). - Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể. + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. + Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K. - Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chức chất đạm và chất béo. - Ý thức được lợi ích của chất đạm và chất béo đối với cơ thể người. II. ĐỒ DÙNG : - Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CUẢ HS. 1. 2.. Khởi động. Bài cũ. Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột đường? Học sinh trả lời. Em thích nhất thức ăn nào và cho biết nó thuộc nhóm thức ăn nào? 3. Bài mới - HS nhắc lại tựa bài và Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất viết vào vở. béo. *Mục tiêu: - Nói tên và vài trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm – béo. * Cách tiến hành Bước1: Làm việc theo cặp. - HS nhóm đôi nêu tên các thức ăn có trong hình trang 12, 13 SGK - Tìm hiểu vài trò của chất đạm, chất béo ở mục ‘bạn cần biết’ Bước 2 GV yêu cầu HS trả lời: - Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ( hình trang 12 - Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn HS trả lời tự do hằng ngày hoặc thích ăn. Từ đó đưa đến kết luận: - Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới nhiều chất đạm? cơ thể. - Nói tên những thức ăn giàu chất béo ( hình trang 13 - Chất béo rất giàu năng lượng và giúp ) cơ thể hấp thu các vitamin: A,D,E,K. - Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn hằng ngày hoặc thích ăn. - Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất 8 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 béo? Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo. *Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đv và tv * Cách tiến hành - HS thực hiện với phiếu. Bước 1: - HS trình bày kết quả GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS khác bổ sung hoặc chữa bài. Bước 2: Chữa bài tập cả lớp - Giáo dục BVMT: Các thức ăn * Chất đạm có nguồn gốc : chứa nhiều chất đạm và chất béo - Thực vật : Đậu nành , đậu phụ , đậu Hà đều có nguồn gốc từ động vật và Lan . thực vật. Vì vậy mỗi chúng ta - Động vật : Thịt lợn , trứng , thịt vịt , cá , cần biết bảo vệ thiên nhiên bảo tôm , thịt bò , cua , ốc . vệ các loài cây xanh và các loài * Chất béo có nguồn gốc : động vật để chúng cung cấp - Thực vật : lạt , dầu ăn , vừng , dừa . - Động vật : Mỡ lợn . nguồn thức ăn cho chúng ta. 1. Củng cố + Các thức ăn chứa nhiều chất đạm , chất GV yêu cầu HS nêu tên thức ăn chứa nhiều chất đạm béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật . – béo, có nguồn gốc thực vật hoặc động vật. - Giáo dục và liên hệ thực tế. - Học sinh tự trả lời . - Nhận xét tiết học. 2. Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 6. ………………………………………………………………………………………. Sáng. Thứ 5 ngày 13 tháng 09 năm 2012 Tiết 1: TOÁN : Luyện tập I. MỤC TIÊU : - Đọc , viết thành thạo số đến lớp triệu. - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm : Bài 1Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số ; 2 (a,b) ; 3(a) ; 4 II. CHUẨN BỊ: - SGK - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Khởi động: III. Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét 3. Bài mới:  Giới thiệu: Hoạt động 1: Thực hành Bài tập 1:. -. HS sửa bài HS nhận xét III. HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.. 9 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 Bài tập 2:. -. HS làm bài HS sửa bài. Bài tập 3:. -HS tự phân tích số và viết vào vở . - HS kiểm tra chéo . - HS đọc số liệu về dân số của từng nước . -HS trả lời các câu hỏi trong SGK .. Bài tập 4: III. Nếu đến như trên thì số tiếp theo 900 triệu là số nào? + Số 1000 triệu gọi là 1 tỉ . + 1 tỉ viết là 1 000 000 000 - Nếu nói 1 tỉ đồng , tức là nói bao nhiêu triệu đồng ?. - HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu . - 1000 triệu - HS phát hiện : viết chữ số 1 sau đó viết 9 chữ số 0 tiếp theo. - 1000 triệu đồng. 4. Củng cố - GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm - Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào? 5. Dặn dò: - Bài học hôm nay em được luyện tập những nội dung nào III. Học sinh vài em lên bảng ? - 1 nghìn triệu còn có cách gọi nào khác hơn ? , tự viết số có 9 chữ số rồi đọc được số đó . - Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên - Làm bài 3, 5 trang 18 trong SGK Em khác phân tích các hàng và lớp của các số trên .. Tiết 2 :. ………………………………………………… TẬP ĐỌC : Người ăn xin. I. MỤC TIÊU : - Giọng đọc nhẹ nhàng , bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu ND : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bật hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. ( trả lời được CH 1,2,3). II. KNS : - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông. - Xác định giá trị. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP : - Động não. - Thảo luận nhóm. - Đóng vai (đọc theo vai). 10 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 IV. CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ nội dung bài học. - Bảng phụ viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc . V. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1 – Khởi động : 2 – Kiểm tra bài cũ : Thư thăm bạn -Đọc bài Thư thăm bạn và trả lời các câu hỏi -Nêu tác dụng những dòng mở đầu và kết thúc bức thư 3 Bài mới : a. Khám phá : - Câu chuyện này cho các em thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý của một cậu bé qua đường với một ông lão ăn xin . có điều lạ là : ông lão ăn xin trong truyện này không xin được gì mà vẫn cảm ơn cậu bé . Cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì đó từ ông lão . Các em hãy đọc và tìm hiểu ý nghĩa sâu xa của câu chuyện . b. Kết nối : b.1. Luyện đọc trơn : - Đọc diễn cảm cả bài giọng nhẹ nhàng thương cảm , đọc phân biệt lời nhân vật . - Giải nghĩa các từ : tài sản ( của cải , tiền bạc ) , lẩy bẩy ( run rẩy , yếu đuối , không tự chủ được ) , khản đặc ( bị mật giọng , nói gần như không ra tiếng ) , b.2. Hướng dẫn tìm hiểu bài : * Đoạn 1 : ( từ đầu … cầu xin cứu giúp ) - Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ?. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Quan sát tranh minh hoạ - HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.. - Chia đoạn -Đọc nối tiếp từng đoạn , cả bức thư. -Đọc thầm phần chú giải.. III. Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt,áo quần tả tới, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.. * Đoạn 2 : Tiếp theo …cho ông cả - Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm + Hành động : rất muốn cho ông lão của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia. Nắm chặt lấy bàn tay ông lão . + Lời nói : Xin ông lão đừng giận. => Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọng ông , muốn giúp đỡ ông. * Đoạn 3 : Phần còn lại. - Cậu bé không có gì cho ông lão , nhưng ông lão lại nói “ - HS đọc – thảo luận Như vậy là cháu đã cho lão rồi “ . Em hiểu cậu bé đã cho - Ông lão nhận được tình thương, sự 11 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 ông lão cái gì?. - Sau câu nói của ông lão, Cậu bé cũng cảm thấy được nhận chút gì từ ông. Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin ? => Cậu bé không có gì cho ông lão , cậu chỉ có tấm lòng . Ong lão không nhận được vật gì , nhưng quý tấm lòng của cậu. Hai con người , hai thân phận , hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau , nhận được từ nhau. Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này. C. Thực hành : Đọc diễn cảm : - Giọng đọc cần phù hợp với từng loại câu. - GV đọc mẫu bài văn d. Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối : - Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?. thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm tiền, quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt. + Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn . + Cậu bé nhận được từ ông lão sự đồng cảm : ông hiểu tấm lòng của cậu .. - Luyện đọc diễn cảm – luyện đọc theo cách phân vai. - HS nối tiếp nhau đọc.. - Con người phải biết yêu thương nhau. Hãy thông cảm với những người nghèo. Hãy giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - Tình cảm rất đáng quý. Những người bật hạnh rất quý tình cảm . Sự - Về nhà tập kể lại câu chuyện. cảm thông giữa người với người làm - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị : Một người chính trực cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. ……………………………………………….. Tiết 3 : CHÍNH TẢ (Nghe – Viết): Cháu nghe câu chuyện của bà I. MỤC TIÊU : - Nghe – viết và trình bày CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ. - Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới lớp đọc.. - Nhận xét HS viết bảng. - Nhận biết chữ viết của HS qua bài chính tả lần trước. Bài mới:  Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ Cháu. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS  HS đọc cho 2 HS viết. + PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau… + PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng,…  Lắng nghe.. 12 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 nghe câu chuyện của bà và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. + Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung bài thơ . - GV đọc bài thơ - Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?. Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại. + Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy. + Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình.  Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng.. - Bài thơ nói lên điều gì?. b) Hướng dẫn cách trình bày - Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát. c) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. d) Viết chính tả. + PB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,.. + PN: mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,… - HS đọc thành tiếng yêu cầu. - HS lên bảng. HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp. - Nhận xét, bổ sung. - Chữa bài. Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre.  HS đọc thành tiếng.. e) Soát lỗi và chấm bài + Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 – Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì? + Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì? Củng cố – dặn dò: - Gọi HS đọc lại đúng bài tập 2a , phát âm chính xác những chữ có âm ch / tr và những chữ có dấu hỏi , dấu ngã . - Gv đọc những chữ có dấu hỏi , dấu ngã. - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở. 13 Lop4.com. - Trả lời: + Cây trúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng. + Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người. - Vài học sinh đọc. - Học sinh lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 - Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/ thanh ngã.. Tiết 4 :. …………………………………………….. ĐỊA LÍ : Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. I. MỤC TIÊU : - Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn : Thái, Mông, Dao,… - Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục dân tộc ở Hoàng Liên Sơn : + Trang phục mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ… + Nhà sàn : được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa. - HS khá, giỏi : Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở : để tránh ẩm thấp và thú dữ. - Biết sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người miền núi và miền trung du II.CHUẨN BỊ: - SGK - Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn  Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Dãy núi Hoàng Liên Sơn - Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho biết nó có đặc điểm gì? - Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào? - Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV nhận xét 3. Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đồng bằng? - Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. - Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao. - Người dân ở khu vực núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao? - GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Bản làng thường nằm ở đâu? (ở sườn núi hoặc thung lũng). -. HS trả lời HS nhận xét. . HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.. - HS dựa vào mục 1 SGK trả lời kết quả trước lớp. 14 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 - Bản có nhiều nhà hay ít nhà?. - HS hoạt động nhóm (dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh về bản làng , nhà sàn và vốn hiểu biết để trả lời - Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn? câu hỏi) - Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì? - Làm nhà sàn để tránh thú dữ - Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay đổi so với trước - Đại diện nhóm trình bày kết quả đây? (nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói,…) làm việc trước lớp - GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm - Nêu những hoạt động trong chợ phiên? - Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ lại bán - HS hoạt động nhóm nhiều hàng hoá này? (dựa vào hình 3) - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn? làm việc trước lớp - Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn được - HS trình bày lại những đặc điểm tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có những hoạt động gì? tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang - Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn. hình 3, 4, 5 - GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.  Các nhóm HS trao đổi *Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống gần gũi thiên tranh ảnh cho nhau xem nhiên và cải tạo thiên nhiên để sống do đó cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi đây luôn xanh tốt. 4. Củng cố - GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng - HS trình bày. núi Hoàng Liên Sơn ……………………………………………………………………….. Chiều. Thứ 5 ngày 13 tháng 09 năm 2013 Tiết 1(3) : LUYỆN TOÁN : Luyện tập I. MỤC TIÊU : - Cho HS ôn lại cách tìm giá trị của chữ số trong một số. - HS yếu rèn luyện thêm kĩ năng đọc số có nhiều chữ số. - Rèn luyện cho HS kĩ năng so sánh các số có nhều chữ số II. CHUẨN BỊ : - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bài 1: GV kẻ sẵn bài tập vào bảng phụ - GV treo lên bảng. - HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập - HS tìm hiểu yêu cầu đề bài Số 215 984 637 427 136 589 389 751 264 - HS yếu đọc các số Giá trị của chữ số 1 10 000 000 100 000 1 000 - 3HS làm vào bảng phụ 15 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 Giá trị của chữ số 2 Giá trị của chữ số 3 Giá trị của chữ số 4 Giá trị của chữ số 5. 200 000 000 30 4 000 5 000 000. 20 000 000 30 000 400 000 000 500. -. 200 300 000 000 4 50 000. HS còn lại làm vào vở HS trình bày kết quả HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và cho điểm Bài 2 : GV viết bài tập lên bảng Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi viết cách đọc số các chữ số : 1 314 728 732, 1 297 639 824, 943 672 819 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài - GV và HS nhận xét bài làm của HS - GV yêu cầu HS khá giỏi nêu giá trị một số chữ số trong các số. - HS quan sát trên bảng - HS tìm hiểu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở - HSY lần lượt đọc các số 943 672 819, 1 297 639 824, 1 314 728 732 (Chín trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm mười chín; Một tỉ hai trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn tám trăm hai mươi tư; Một tỉ ba trăm mười bốn triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi hai) Bài 3 : GV đọc và yêu cầu HS viết các số sau - 3HS lên bảng viết a. Mười tỉ - HS còn lại viết vào vở b. Một trăm hai mươi tỉ - Một số HSY đọc lại các số c. Một trăm hai mươi ba tỉ a. 10 000 000 000 - GV nhận xét b. 120 000 000 000 - GV nhận xét tiết học c. 123 000 000 000 ……………………………………………………………….. Tiết 2 (4) : L.TIẾNG VIỆT : Luyện đọc hiểu I. MỤC TIÊU : - Cho HS ôn luyện đọc lại bài tập đọc Thư thăm bạn - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và rèn cho HSY đọc bài tốt hơn - HS nắm vững nội dung bài học II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 1 : Luyện đọc - GV gọi HS lần lượt đọc lại bài. - GV chú ý sửa sai cách đọc cho những HS yếu. - Rèn luyện cho HSG cách đọc diễn cảm bài đọc - GV nhận xét cách đọc bài của HS Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài GV cho HS làm bài tập vào vở BT ô li 1. Khoanh vào câu trả lời đúng : Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? a. Để bày tỏ nỗi xúc động khi biết tin ba của Hồng hi sinh. b. Để chia buồn với Hồng khi biết tin ba của Hồng hi sinh trong trận lũ lụt.. HOẠT ĐỘNG HỌC -. HSY đọc nối tiếp từng đoạn HSG đọc diễn cảm bài văn. - HS làm bài vào vở bài tập - HS lần lượt nêu kết quả - HS nhận xét bạn 1. Khoanh a và b 16. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 d. Để làm quen, kết bạn với Hồng. 2. Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng : …………………………………………………… ……………………………………………………………. …………………………………………………………… 3. Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng : ……………………………………………………. …………………………………………………………… …………………………………………………………… 4. Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì ? Khoang vào câu trả lời đúng: * Tác dụng của những dòng mở đầu bức thư : a. Bày tỏ tình cảm quý mến của người viết thư với người nhận thư. b. Nêu địa điểm, thời gian viết thư và lời chào hỏi người nhận thư. c. Tình bày lí do viết thư. * Tác dụng của những dòng kết bức thư: a. Hứa hẹn ngày gặp mặt sớm nhất. b. Viết lời dặn dò nhắn nhủ. c.Ghi lời chúc (hoặc lời chào), lời hứa hẹn và họ tên, chữ kí người viết thư. - GV thu vở và chấm bài - GV nhận xét tiết học. Tiết 1 :. 2. HS nêu các câu vừa tìm được - HS khác nhận xét bạn 3. HS nêu các câu vừa tìm được - HS khác nhận xét bạn 4. Khoanh vào các ý * Ý b, c * Ý a, c. ..................................................................................................................... Sáng. Thứ 6 ngày 14 tháng 09 năm 2012 TOÁN : Dãy số tự nhiên. I.MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, 4(a). II.CHUẨN BỊ: - Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét 3. Bài mới:  Giới thiệu: Hoạt động1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số a.Số tự nhiên. -. - Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên) 17 Lop4.com. HS sửa bài HS nhận xét. HS nêu.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 - GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng và giới thiệu: Đây là các số tự nhiên. - Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên. b.Dãy số tự nhiên: - Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn, GV ghi bảng. - GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. - GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là dãy số tự nhiên + 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …. + 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …. + 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. - GV đưa bảng phụ có vẽ tia số - Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này. - GV chốt Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên - GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….. - HS nhắc lại và nêu ví dụ về số tự nhiên - Nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết . - Vài HS nhắc lại. - Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10 - Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên - Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu dấu ba chấm biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiên - Đây là tia số - Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số - Số 0 ứng với điểm gốc của tia số - Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số. -. HS nêu. - Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên - Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số đó. gì? - Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên - HS nêu thêm ví dụ lớn nhất. - Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ. - Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số đó. Cho HS nêu ví dụ. - Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác không? - Không thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự - Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số nhiên bé nhất. - Không có số tự nhiên liền trước số 0. tự nhiên bé nhất là số nào? - Số 5 và 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 & 121 số tự nhiên bé nhất là số 0 - Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị hơn kém nhau mấy đơn vị? 18 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị.. -. Hoạt động 3: Thực hành. - HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS làm bài - HS sửa - HS làm bài - HS sửa bài - HS làm bài. Bài tập 1: Bài tập 2: Bài tập 3:. Vài HS nhắc lại. Bài tập 4: 4. Củng cố - Thế nào là dãy số tự nhiên? - Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học? 5. Dặn dò – dặn dò : Học sinh phát biểu . - Em hãy nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên . - Muốn tìm số liền sau em phải làm thế nào ? - Làm thế nào để có số liền trước ? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Làm bài 3, 4 trang 19, 20 trong SGK ………………………………………………………. Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MRVT : Nhân hậu – Đoàn kết I. MỤC TIÊU: - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm nhân hậu – Đoàn kết BT2, BT3, BT4), biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền tiếng ác ( BT1) - Biết sống nhân hậu và đoàn kết với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Bài cũ: - Tiếng dùng để làm gì? - Từ dùng để làm gì? Nêu ví dụ - GV nêu câu và hỏi số từ ở câu Lớp/ em/ học tập/ rất/ chăm chỉ. 2. Bài mới: 1) Giới thiệu: - Chúng ta đã được học một tiết luyện từ và câu nói về lòng nhân hậu, đoàn kết. - Hôm nay chúng ta tiếp tục chủ điểm. 19 Lop4.com. - Từ và tiếng - Tiếng cấu tạo từ - Từ cấu tạo câu.. - HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở. - Mở rộng vốn từ nhân hậu, đoàn kết..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 2). Luyện tập:. - HS đọc yêu cầu bài tập cả ví dụ. + Hoạt động 1: Bài tập 1: - Thi đua nhóm xem nhóm nào tìm nhiều Tìm các từ có tiếng hiền. tiếng nhất sẽ thắng - GV hướng dẫn HS tra từ điển, tìm chữ h với vần iên: - HS có thể huy động trí nhớ để tìm từ. hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền từ, hiền lành, dịu - Hoạt động nhóm thư ký ghi lại. Đại hiền... diện nhóm trình bày - Tương tự tìm chữ a vần ac có thể tìm thêm bằng trí - Nhận xét – sửa bài nhớ: hung ác, ác độc, ác cảm, ác liệt... - HS đọc yêu cầu bài tập - GV giải thích các từ HS vừa tìm có thể cho vài em mở - Cả lớp đọc thầm từ điển để giải thích từ. - Làm vào giấy to. + Hoạt động 2: Bài tập 2: - HS làm bài theo nhóm. Từ nào chưa - GV chia nhóm thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm 1 tờ hiểu HS có thể tra từ điển để hiểu nghĩa giấy đã viết sẵn bảng từ của bài tập 2. Thư ký làm hoặc có thể hỏi GV. nhanh nhóm nào làm xong dán bài trên bảng lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV chốt lại và xếp đúng các bảng từ trên bảng phụ. * Nhân hậu. - nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu, nhân từ. + tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo * Đoàn kết - cưu mang, che chở, đùm bọc. + bất hoà, lục đục, chia sẽ. *Giáo dục BVMT : Những từ ngữ trên nói lên tình thương yêu đùm bọc lấn nhau, thể hiện tình cảm giữa mọi người với nhau. Bản thân chúng ta cũng cần phải làm và thể hiện tốt theo nội dung các từ ngữ trên thì cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn. - HS đọc yêu cầu bài. + Hoạt động 3: Bài tập 3, 4: - Cả lớp đọc thầm. - GV gợi ý. - HS làm bài theo nhóm đôi vào VBT. - Phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù - HS điền nhanh vào bảng các từ tìm hợp với nghĩa của từ khác trong câu, điền vào ô trống sẽ được. tạo thành câu có nghĩa hợp lí. - Đại diện nhóm trình bày. - 1 vài HS đọc lại các thành ngữ đã hoàn chỉnh. Giải: Hiền như bụt. - HS đọc yêu cầu đề bài. Lành như đất. - Cả lớp đọc thầm Dữ như cọp. - Giải thích các câu thành ngữ. HS lần Thương nhau như chị em gái. lượt phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 4: - Mời 1 số HS giỏi nêu tình huống sử - GV gợi ý: dụng các thành ngữ, tục ngữ trên. - Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ em phải hiểu cả nghĩa - Từng em phát biểu . 20 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GV. Trần Văn Mão - Trường tiểu học Hồng Sơn 2012 – 2013 đen và nghĩa bóng. Nghĩa bóng của thành ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen của các từ. 3. Củng cố – Dặn dò: - Em hãy đặt câu với từ nhân hậu . - Đặt câu có từ đoàn kết . - Qua bài học hôm nay , em đã cảm thụ được những gì ? - Tìm thêm các từ thuộc chủ điểm trên. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài: Từ ghép, từ láy. …………………………………………………….. Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN : Viết thư I. MỤC TIÊU : - Nắm được mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản, kết cấu thông thường của một bức thư.( ND Ghi nhớ). - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn ( mục III ) II. KNS : - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Tìm kiếm và xử lí thông tin. - Tư duy sáng tạo. III. CHUẨN BỊ : - Bảng phụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học, chép bài văn trong phần luyện tập. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS. 1 – Khởi động 2 - Kiểm tra bài cũ : - Tiết trước, chúng ta học bài gì? - Trong bài văn kể chuyện, ngoài việc tả ngoại hình, kể hành động của nhân vật ta còn phải kể gì nữa? - Có mấy cách kể lời nói, ý nghĩ của nhân vật? - Lời nói, ý nghĩ của nhân vật nói lên điều gì? - GV nhận xét- khen thưởng 3 Bài mới : a. Khám phá : Từ lớp 3, qua bài tập đọc Thư gửi bà và một vài tiết TLV, các em đã bước đầu biết cách viết thư, cách ghi trên phong bì thư. Lên lớp 4, các em sẽ tiếp tục được thực hành để nắm chắc hơn các phần của một lá thư, có kĩ năng viết thư tốt hơn. b.Kết nối : b.1. Phân tích đề bài : Dựa vào bài tập đọc thư thăm bạn, trả lời những câu hỏi sau: 21 Lop4.com. - Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật. -HS trả lời - Cả lớp nhận xét. - HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.. HS đọc bài thư thăm bạn và trả lời những câu hỏi bên:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×