Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.89 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. LỊCH BÁO GIẢNG. Ngày. Môn. Tiết. 2. Tập đọc Lịch sử Toán Đạo đức Chào cờ. 7 7 16 4 4. Một người chính trực Nước Âu Lạc So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên Vượt khó trong học tập ( tiết 2) Học sinh chào cờ đầu tuần. Khoa học Mĩ thuật Toán Luyện từ & câu Kể chuyện. 7 4 17 7 4. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Vẽ trang trí: Họa tiết trang trí dân tộc Luyện tập Từ ghép và từ láy . Một nhà thơ chân chính.. Tập đọc Tập làm văn Toán Thể dục. 8 7 18 7. Địa lí. 8. Tre Việt Nam Cốt truyện Yến, tạ, tấn Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại. Trò chơi: “ Thay đổi chỗ, vỗ tay nhau” Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn. Khoa học. 8. Luyện từ và câu Toán Âm nhạc. 8 19 4. 10/9 2012. 3 11/9 2012. 4 12/9 2012. 5 13/9 2012. 6 14/9 2012. Thể dục Tập làm văn Toán Chính tả Kĩ thuật SHTT. Năm học 2012 – 2013. Tên bài dạy. 8. Tại sao cần sao ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? Luyện tập về từ ghép và từ láy. Bảng đơn vị đo khối lượng . Học hát : Bài Bạn ơi lắng nghe.Kể chuyện âm nhạc Tiếng hát Đào Thị Huệ Ôn đội hình đội ngũ. Trò chơi: “ Bỏ khăn”. 8 20 4 4 4. Luyện tập xây dựng cốt truyện Giây, thế kỉ Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình. Khâu thường ( T1) Học sinh sinh hoạt tập thể. Lop4.com 1. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012 TIẾT 7. TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC .. I - MỤC TIÊU: -Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. -Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) * GDKNS: - Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng chính trực, thanh liêm trong cuộc sống.) - Tự nhận thức về bản thân (biết cách thể hiện sự chính trực đối với bản thân và mọi người). II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: -Phương pháp: Thảo luận nhóm -Kĩ thuật: trình bày một phút, Trình bày ý kiến cá nhân. III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh học bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn. IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC T-G 1 phút 4 phút. 1 phút. 14phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Người ăn xin -Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi?. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HS hát. HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. + Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương -Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn như thế nào? giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rĩ cầu xin. + Qua bài này nói lên điều gì? -Ca ngợi câu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV treo tranh minh họa và hỏi: Bức …hai người đàn ông đang đưa qua đưa lại tranh vẽ cảnh gì? một gói quà, trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra. GV: Đây là một cảnh trong câu chuyện HS lắng nghe về vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều lý, ông là người như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. “Một người chính trực” Luyện đọc: GV chia đoạn: 3 đoạn. +Đoạn 1: Từ đầu… đến đó là vua Lý Cao Tông. +Đoạn 2: Tiếp theo …tới thăm Tô Hiến Thành được. +Đoạn 3: Phần còn lại. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 2. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T-G. 9phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS +Kết hợp giải nghĩa từ:. - GV đọc diễn cảm toàn bài * Tìm hiểu bài - Gọi HS đọc đoạn 1 . - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : + Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?. + Đoạn 1 kể chuyện gì ? - Ghi ý chính đoạn 1 . - Gọi HS đọc đoạn 2 . - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng , ai thường xuyên chăm sóc ông ? + Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao ? + Đoạn 2 ý nói đến ai ?. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : + HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông . + HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được . + HS 3 : Đoạn 3 Một hôm … Trần Trung Tá . - HS luyện đọc theo nhóm - HS thi đọc nhóm trước lớp. - Lắng nghe . - 1 HS đọc thành tiếng . - Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời . + Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán . + Ý 1:thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua . - 2 HS nhắc lại . - 1 HS đọc thành tiếng . + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh . + Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được . +Ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ . - 1 HS đọc thành tiếng . -HS thảo luận nhóm và trình bày KQ. + Gọi 1 HS đọc đoạn 3 * PP:Thảo luận nhóm/ Trình bày ý kiến cá nhân. - Yêu cầu HS đọc thầm TL nhóm và trả lời câu hỏi : + Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?. + Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất . + Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá . + Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lại + Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông không được ông tiến cử . Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông đứng đầu triều đình ? + Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi lại được ông tiến cử . ông tiến cử Trần Trung Tá ? + Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình . + Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm người + Trong việc tìm người giúp nước , sự tài giỏi để giúp nước giúp dân .. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 3. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T-G. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH chính trực của ông Tô Hiến Thành thể + Vì ông không mang danh lợi , vì tình riêng hiện như thế nào ? mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá + Vì sao nhân dân ca ngợi những người - Lắng nghe . chính trực như ông Tô Hiến Thành ? - Nhân dân ca ngợi những người trung trực như Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết . Họ làm những điều tốt cho dân cho nước . + Đoạn 3 kể chuyện gì ?. 7phút. - Ý 3:Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước . - 1 HS đọc thầm và nêu nội dung chính của bài . Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến - Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc Thành . thầm và tìm nội dung chính của bài . * Trình bày 1 phút - 3HS đọc nối tiếp cả bài. 3 phút. - Ghi nội dung chính của bài . c. Hướng dẫn đọc diễn cảm + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm - HS luyện đọc trong nhóm một đoạn trong bài: “ Một hôm, … - HS thi đọc nhóm trước lớp thần xin cử Trần Trung Tá” - GV đọc mẫu . - HS trả lời. 1 phút. -GV nhận xét, tuyên dương HS lắng nghe 4. Củng cố: - Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? - GVGDKNS cho HS: có thái độ chính trực, yêu nước. 5.Dặn dò: - Dặn HS về rèn đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị bài sau: Tre Việt Nam - Nhận xét tiết học.. TIẾT 7. LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC. I Mục tiêu : -Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: - Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm Au Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên dành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. * Mục tiêu riêng : + HS khá, giỏi: - Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Au Việt. - .So sánh được sự giống nhau về nơi đóng của nước Văn Lang và nước Au Lạc. - Biết sự phát triển Au Lạc( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa) II Đồ dùng dạy học : - Hình ảnh minh hoạ - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ . Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 4. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. - Phiếu học tập của HS III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1phút 1. Ổn định: 4 phút 2. Bài cũ: Nước Văn Lang Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi -Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta ? GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài học trước đã cho các em 1 phút biết nhà nước đầu tiên của dân tộc ta là nước Văn Lang. Vậy tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này có liên quan hí đến thành Cổ Loa chúng ta cùng tìm hiều qua bài “Nước Âu Lạc” Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân 7phút Cuộc sống của người Lạc Việt và người Au việt . Nước Au Việt sống ở đâu ? Người dân Au Việt và Lạc Việt sống với nhau như thế nào ? GV kết luận : cuộc sống của người Au Việt ,người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau . Hoạt động 2 : Sự ra đời của nước Au Lạc 8phút GV yêu cầu HS thảo luận nhóm . Ai là người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Au Việt ? Nhà nước của người Lạc Việt và người Au Việt có tên là gì ,đóng đô ở đâu ?. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS hát -HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV - HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. HS lắng nghe. -HS khác nhận xét . - Nước Au Việt sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang - Họ sống hòa hợp với nhau .. -Là thục phán An Dương Vương .. -Có tên là nước Au Lạc ,kinh đô ở vùng cổ loa ,huyện Đông Anh ,Hà nội ngày nay . Nhà nước tiếp theo nhà nước văn Lang là - Là nhà nước Au Lạc .,ra đời vào cuối thế kỉ nhà nước nào ? thứ III TCN . Hoạt động 3: những thành tựu của người -Hs hoạt động nhóm 7phút dân Au Lạc GV YC hoạt động theo cặp . Người Au Lạc đã đạt được những thành tựu Về xây dựng : xây được kinh thành cổ loa gì trong cuộc sống ? với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt . Về sản xuất : nông nghiệp phát triển . Về vũ khí : sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng ,biết kỹ thuật rèn sắt chế tạo nỏ 1 lần bắn được nhiều mũi Hoạt động4 : Làm việc theo nhóm 4. HS tự suy nghĩ làm bài . 8phút -GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau đó , HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 5. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. T/G. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc . -GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo -Vì người dân Au Lạc đoàn kết 1 lòng chống luận : +Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu giặc ngoại xâm ,có tướng chỉ huy giỏi ,vũ khí Đà lại bị thất bại ? tốt ,thành luỹ kiên cố . -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con +Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại trai là Trọng Thuỷ sang …. -Nhóm khác nhận xét ,bổ sung rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ? -GV nhận xét và kết luận . -GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy điền dấu x vào ô £ những điểm HS tự suy nghĩ làm bài . giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt.( Dành HS khá giỏi ) £ Sống cùng trên một địa bàn . £ Đều biết chế tạo đồ đồng . £ Đều biết rèn sắt . £ Đều trống lúa và chăn nuôi . £ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau . -GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau . HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô £ trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt . -GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi -Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu vùng rừng núi . Nước Au Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng Lạc”.( Dành HS khá ,giỏi ) Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ . -GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ - Nỏ thần : nỏ bắn được nhiều mũi tên một Loa (qua sơ đồ): ( Dành HS khá , giỏi ) lần . -GV nhận xét cá nhân . 4.Củng cố : -GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung . -2 HS dọc . 3phút -GV hỏi : -Vài HS trả lời . +Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh -HS khác nhận xét và bổ sung . nào? +Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ? 5. Dặn dò: -Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách đô hộ của PKPB 1 -Nhận xét tiết học . phút TIẾT 16 Năm học 2012 – 2013. TOÁN SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN Lop4.com 6. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. I - MỤC TIÊU: -Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên, - Biết xếp thự tự các số tự nhiên. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1phút 1.Ổn định: HS hát 3phút 2. Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân -Gọi HS lên làm bài: -3HS lên bảng làm bài, dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn. 2/ Viết theo mẫu 4 738 ; 10 837 4738 = 4000 + 700 + 30 + 8 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7 2/Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng Số 57 561 GT của chữ số 50 500 -GV nhận xét, ghi điểm 5 1 phút 3.Bài mới: Giới thiệu bài: So sánh và xếp thứ tự các số 5 phút tự nhiên. Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên Trường hợp hai số đó có số chữ số khác HS theo dõi nhau: 100 – 99 + Số 100 có mấy chữ số? + Số 99 có mấy chữ số? - Có 3 chữ số . + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự - Có 2 chữ số . nhiên có số chữ số không bằng nhau? - HS nêu: Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: + GV nêu ví dụ: 25136 và 23894 HS nêu: 2 số này đều có 5 chữ số + Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số HS nêu đó? Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải như SGK và kết HS so sánh luận 23894 > 25136 GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều - HS theo dõi, nhắc lại bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. + GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét Nhận xét : - HS khác bổ sung -Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,……số đứng trước bé hơn số đứng sau. - HS theo dõi, nhắc lại -Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé 7phút hơn (VD: 2 < 5) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 7. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T/G. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK -Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con. -Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó? -Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?. GV chốt ý.YC HS nhắc lại . 5phút Hoạt động 3: Thực hành -Bài tập 1( cột 1) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. YCHS làm PHT và trình bày GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS theo dõi - HS làm việc với bảng con Số lớn nhất: 7 968 Số bé nhất: 7 698 - Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với nhau. - HS nhắc lại . - HS đọc yêu cầu - HS làm PHT và trình bày KQ 1 234 > 999 8 754 < 87 540 39 680 = 39 000 + 680 HS tự làm bài tập 35 784 < 35 790 92 501 > 92 410 17 600 = 17 000 + 600. 1phút Bài 1( cột 2)( dành cho HS khá giỏi) GV theo dõi. 5phút -Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.. - HS đọc yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn Đại diện nhóm trình bày a) 8 136; 8 316; 8 361 c) 63 841; 64 813; 64 831 -HS tự làm bài b) 5 724; 5 740; 5 742 - Hs đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở a) 1 984; 1 978; 1 952; 1 942. GV khuyến khích HS nêu cách làm 1phút Bài 2b ( dành cho HS khá giỏi) 6phút -Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. -Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. 1phút GV chấm, chữa bài Bài 3b ( dành cho HS khá giỏi). HS đọc thầm bài và làm. 3 phút GV nhận xét cá nhân b) 1 969; 1 954; 1 945; 1 890 4.Củng cố: -Nêu cách so sánh hai số tự nhiên - GV GD HS có thói quen vận dụng kiến - HS trả lời 1 phút thức toán đã học vào cuộc sống. Lắng nghe 5.Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học. TIẾT 4:. ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2). I – MỤC TIÊU: -Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 8. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. -Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. -Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. -Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó * Mục tiêu riêng : - HS khá giỏi: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập. - GDKNS:Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: -Phương pháp: Giải quyết vấn đề;nhóm -Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, trình bày một phút III - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK. - Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học. - Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học. IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1phút 1. Ổn định: HS hát 4 phút 2. Bài cũ : Vượt khó trong học tập ( T1 ) Gv nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV,Cả lớp lắng nghe nhận xét câu trả lời của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: 1 phút a - Hoạt động 1 : - HS theo dõi, nhắc lại tựa bài Giới thiệu bài: -Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn để -Khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta tiếp tục học. -Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt. nên làm gì? -Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì? GV: Trong cuộc sống,mỗi người đều có khó Lắng nghe khăn riêng.Để học tốt chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt qua những khó khăn.Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên” 11 phút b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm bài tập 3 * PP giải quyết vấn đề/Trình bày một phút * Mục tiêu: HS biết liên hệ và trao đổi với các bạn về việc em đã vượt khó trong học tập * Cách tiến hành: - Chia nhóm và giao việc - Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả: - GV điều khiển, giúp đỡ nhóm yếu a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để gỡ lại. b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng. c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực. -> Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình - HS theo dõi Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 9. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. huống 18 phút c - Hoạt động 3 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm được ( bài tập 4 SGK ) * Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập. * PP thảo luận nhóm/KT giao nhiệm vụ * Mục tiêu: HS biết giả định một số khó khăn trong học tập và biện pháp để khắc phục những khó khăn đó. * Cách tiến hành: - Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu . HS trình bày tư liệu mình sưu tầm được. Một vài HS trình bày , giới thiệu : Những khó khăn Những biện pháp có thể gặp phải khắc phục Chẳng may một Em sẽ báo với cô hôm em bị mất giáo, mượn các sách vở, đồ dùng bạn hoặc xem học tập chung và sẽ mua đồ dùng khác. Nhà em ở xa Em sẽ mặc áo trường. Hôm nay mưa để đến trời mưa rất to, trường,… đường trơn,… Sáng nay, em bị Em sẽ viết giấy sốt, đau bụng, lại nháp hoặc gọi - Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về có bài kiểm tra điện xin phép cô những mẫu chuyện , tấm gương đó ? môn toán học kì và làm bài kiểm tra lại sau. -Thế nào là vượt khó trong học tập? Sắp đến giờ hẹn Em sẽ nói với ( Dành HS khá, giỏi ) đi chơi mà bài bạn là hoãn lại vì Vì sao phải vượt khó trong học tập? vẫn chưa làm em cần phải làm ( Dành HS khá, giỏi ) xong. xong bài tập. - Đại diện các nhóm trình bày -> lớp trao đổi => Kết luận : Xung quanh chúng ta có chất vấn, nhận xét, bổ sung. nhiều tấm gương về trung thực trong học - HS lắng nghe tập . Chúng ta cần học tập các bạn đó . - Là biết khắc phục khó khăn , tiếp tục học 4 - Củng cố tập và phấn đấu đạt kết quả tốt . 4 -Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành - Vì vượt khó trong học tập giúp ta tự tin hơn phút trong SGK - GV GD HS có thái độ trung trong học tập và được mọi người yêu quý . thực trong học tập. - HS trả lời câu hỏi cá nhân. - GDKNS: biết đồng tình , ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 5.Dặn dò - Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập. HS lắng nghe. 1 -Nhận xét tiết học. phút Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 10. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. TIẾT 4. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. CHÀO CỜ HỌC SINH CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012. TIẾT 7. KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?. I-MỤC TIÊU: -Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưởng. -Biết được để có sức khỏe tốt cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. -Chỉ vào tháp dinh dưởng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối. *GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn. II- PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Thảo luận nhóm, Trò chơi. 2. Kĩ thuật: trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 16,17 SGK. -Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn. -Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện ). IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 1- Ổn định: HS hát phút 2-Bài cũ: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng 4 và chất xơ. - HS trả lời phút - Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiềuchất khoáng ? - HS khác nhận xét - Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể?nêu một số thức ăn chứa nhiều chất xơ ? -GV nhận xét ghi điểm. 3-Bài mới: Giới thiệu bài: -Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn -Hằng ngày em thường ăn thịt, cá, rau, 1 nào? tôm,hoa quả,... phút -Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em -Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không cảm thấy thế nào? thể ăn được... GV: Ngày nào cũng ăn những món giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và có thể cũng không tiêu hóa nổi. Vậy bữa ăn như HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài. thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Chúng ta cùng học bài học hôm nay để biết điều đó. *Hoạt động 1: Giải thích về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. 15 *Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp phút các loại thức ăn. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 11. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. * Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. * Cách tiến hành. *PP thảo luận nhóm/KT trình bày ý kiến cá nhân. -Thảo luận nhóm đôi : Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? -Gv đưa ra các câu hỏi phụ: +Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn. +Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế nào? +Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không? +Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà không ăn rau quả? +Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không có rau,…? Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể. An phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn. *Hoạt động 2: Làm việc với SGK, Tìm hiểu tháp dinh dưỡng. * Mục tiêu: 15 Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, phút ăn có mức độ , ăn ít và ăn hạn chế. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân * KT: Hỏi và trả lời -Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng. -Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng. -Chơi đố chuyền :1hs hỏi và chỉ định 1 bạn trả lời, người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác. Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vita-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải. Các thức ăn có nhiều Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 12. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. Các nhóm thảo luận những câu hỏi GV gợi ý. - Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn. HS lắng nghe.. - HS nhắc lại.. HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng. HS làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng. HS thực hiện theo hướng dẫn. HS theo dõi, nhắc lại. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. chất béo nên ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối 4-Củng cố *PP: Trò chơi/KT: Đặt câu hỏi Trò chơi “Đi chợ” -Gv sẽ là người đi chợ và nói “ Đi chợ, đi chợ”, 3 -Gv nói tên thức ăn và chỉ định: phút -Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong ngày và gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì. - GVGDKNS cho HS: Có thói quen ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để có sức khoẻ tốt. 5.Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? - Nhận xét tiết học.. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. - HS nói “Mua gì, mua gì” - HS sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc ngược lại.. HS lắng nghe.. 1 phút TIẾT 4. Tiết 17:. MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ : CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC (GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ) ....................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP. I - MỤC TIÊU: -Viết và so sánh được các số tự nhiên. -Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, VBTT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1phút 1-Ổn định: HS hát 4 phút 2-Bài cũ: So sánh &sắp xếp thứ tự các số tự nhiên -Gọi HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập, dưới lớp làm vào bảng con. -Xếp theo thứ tự: a) 8 316; 8 136; 8 361 a) 8 136; 8 316; 8 361 c) 64 831; 64 813; 63 841 c) 63 841; 64 813; 64 831 -GV nhận xét, ghi điểm 3-Bài mới: 1 phút Giới thiệu bài: Luyện tập HS nhắc lại tựa bài. 7phút Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu -GV cho học sinh làm vào phiếu học tập. HS làm bài vào PHT Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 13. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Sau đó trình bày. GV theo dõi. GV hỏi thêm trường hợp có 4;5;6 chữ số 1phút Bài tập 2: ( Dành cho HS khá giỏi) GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số? Có bao nhiêu số có 2 chữ số 10phút Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu. -GV viết lên bảng phần a của bài: 859 £ 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền vào ô trống. -GV: Tại sao lại điền số 0 ? -GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình. GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc 10phút Bài 4: YC học sinh làm vở . -GV ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé hơn 5. -HD HS cách thực hiện.. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HS trình bày KQ a) Viết số bé nhất: + Có 1 chữ số: 0 + Có 2 chữ số: 10 + Có 3 chữ số: 100 b) Viết số lớn nhất: + Có 1 chữ số: 9 + Có 2 chữ số: 99 + Có 3 chữ số: 999 - HS trả lời - HS tự làm bài + Có 10 số có 1 chữ số + Có 90 số có 2 chữ số - HS đọc yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn HS thi đua tiếp sức các chữ số thích hợp vào ô trống a) 859 067 < 859 167 b) 492 037 > 482 037 c) 609 608 < 609 609 d) 264 309 = 264 309 - HS đọc yêu cầu - HS theo dõi - HS làm vào vở a) x < 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là 0; 1; 2; 3; 4. Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4. b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là: 3; 4. Vậy x là: 3; 4. -GV chấm, chữa bài. Bài 5: ( dành cho hS khá giỏi) 2 phút Cho HS tự làm. -HS tự làm. Gv hỏi: Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 -HS trả lời cá nhân: Các số tròn chục lớn hơn là những số nào? 68 và bé hơn 92 là 70, 80, 90. Vậy x là: 70, 80. 90. 4-Củng cố 3 phút -Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên? - GV GD HS có thói quen tính toán chính - HS nêu -HS lắng nghe xác vận dụng kiến thức vào thực tế. 5.Dặn dò: 1 phút - Chuẩn bị bài sau: Yến, tạ,tấn - Nhận xét tiết học. TIẾT7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 14. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. I – MỤC TIÊU: -Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tieng61co1 nghĩa lại với nhau( từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy). -Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản( BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho ( BT2). II.CHUẨN BỊ: Từ điển học sinh ; Bảng từ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: T/G. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1phút 4 phút. 1-Ổn định: 2-Bài cũ : Mở rộng vốn từ: Nhân hậuĐoàn kết. - Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ , tục ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em thích . - Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ? cho ví dụ .. GV nhận xét, ghi điểm 3-Bài mới : 1 phút Giới thiệu bài: Gv ghi bảng từ: khéo léo, khéo tay. -Em có nhận xét gí về cấu tạo của những từ trên? GV: Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự khác nhau về cấu tạo từ phức. Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó 10 phút qua bài “Từ ghép và từ láy” Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét Tìm hiểu bài: -Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài. -Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”. -Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh. HS hát - 2 HS thực hiện yêu cầu . + Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , ăn , uống , áo. + Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở lên : xe đạp , uống bia , hợp tác xã , … HS đọc các từ trên bảng Hai từ trên đều là từ phức. .Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau. .Từ khép léo có vần eo giống nhau. HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài. Học sinh đọc câu thơ 1. Cả lớp đọc thầm -Học sinh nêu . + Truyện cổ = tiếng truyện + tiếng cổ tạo thành. + Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạo thành. - Muốn có những từ trên phải do những - HS trả lời tiếng nào tạo thành ? HS theo dõi -Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét Kết luận từ ghép Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng lặp -Giáo viên cho học sinh nhận xét “thầm thì” lại âm đầu. có gì khác ? Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp . Giáo viên cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ -Chầm chậm, cheo leo, se sẽ. tiếp theo -Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 phức + chầm chậm: lặp lại cả âm đầu “ch” và vần . “ âm”. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 15. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T/G. 4phút. 8phút. 8phút. 3phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. -Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét những + cheo leo: lặp lại vần eo từ phức tìm được . + se sẽ: lặp lại cả âm đầu “s” và vần “ e” - HS theo dõi Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do những tiếng có âm đầu khác hay vần đầu khác tạo nên từ láy. Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ - 3, 4 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách -Giáo viên cho 3, 4 học sinh đọc phần ghi giáo khoa. nhớ trong sách giáo khoa. - Học sinh giải thích phần ví dụ trong phần -Giáo viên cho học sinh giải thích phần ví ghi nhớ. dụ trong phần ghi nhớ. Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - Học sinh đọc toàn bài . Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài . - HS theo dõi Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải xác định xem tiếng ấy có nghĩa hay không? Nếu hai tiếng có nghĩa là từ ghép. Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét phần b và tìm ra từ láy. - Học sinh thực hiện; trình bày -Giáo viên cho học sinh thực hiện và nêu Câu Từ ghép Từ láy kết quả. a ghi nhớ, đền nô nức thờ, bờ bãi, tưởng nhớ b dẽo dai, vững mộc mạc, chắc, thanh cao nhũn nhặn, cứng cáp - Tại sao em xếp từ bờ bãi vào từ ghép? - Vì tiếng bờ ; bãi đều có nghĩa Bài tập 2: - Học sinh nêu yêu cầu của bài -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu - Học sinh thi đua tìm từ láy, từ ghép. của bài và cho học sinh thi đua tìm từ ghép Từ Từ ghép Từ láy và từ láy với những tiếng : ngay, thẳng, ngay Ngay thẳng; ngay Ngay thật. thật, ngay lưng, ngắn ngay đơ… thẳng Thẳng băng, thẳng Thẳng cánh, thẳng cẳng, thắn, thẳng đuột, thẳng thẳng đứng, thẳng góc, thớm,. thẳng tay, thẳng . tắp, thẳng tuột, thẳng tính,… thật Chân thật, thành Thật thật, thật lòng, thật thà lực, thật tâm, thật tình, … -Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. 4-Củng cố. Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - HS trả lời.. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 16. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T/G. 1 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - GV GD HS có thói quen vận dụng từ ghép và từ láy khi nói, viết thích hợp. 5 Dặn Dò: HS lắng nghe -Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép . -Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy. -Nhận xét tiết học. TIẾT 4. KỂ CHUYỆN MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH. I – MỤC TIÊU: -Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý( SGK); kể nối tiếp được tàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể) -Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền. II – DỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện). -Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d). III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: T/G. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1phút 1. Ổn định: 4 phút 2. Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. GV nhận xét, ghi điểm 3– Bài mới 1 phút -Giới thiệu bài: Một nhà thơ chân chính -Hướng dẫn hs kể chuyện: 7 phút *Hoạt động 1:GV kể chuyện -Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. -Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng. -Kể lần 3(nếu cần) 22 phút *Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Yêu cầu hs nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ánh bằng cách nào?. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 17. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HS hát HS thực hiện theo yêu cầu. -Lắng nghe. -Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. -Nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hóng hách, tàn bạo của nhà vua và phơi bày nổi thống khổ của nhân dân - Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy. Vì không thể tìm được ai là GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. T/G. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống - Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong. tụng bài ca lên án mình? - Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua. Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im - Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của lặng. - Vì vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng mọi người thế nào? trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa cháy nhất định không chịu nói sai sự thật. - Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? -Kể chuyện theo nhóm và thi kể trước lớp. -Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn hoả thiêu chứ không ca ngợi nhà vua tàn bạo. Khí phách đó -Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. -Chốt ý nghĩa câu chuyện: - HS bình chọn hs kể tốt. HS lắng nghe. -Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt. 4 4.Củng cố: phút - GV GD HS có thái độ dũng cảm dám đấu tranh chống cái xấu, cái ác. 5.Dặn dò 1 phút -Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc -Gv nhận xét tiết học Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012 TIẾT 8: TẬP ĐỌC TRE VIỆT NAM I – MỤC TIÊU: -Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. -Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực( trả lời đượccác câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ). * Mục tiêu riêng : -GDBVMT: Học sinh thấy được vẽ đẹp của cây tre trong môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh về cây tre . -Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 18. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: T/G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 phút 1. KTBC: 4 phút - Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính trực. + Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào +Qua bài này nói lên điều gì?. 1 phút. 14 phút. 10 phút. - Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi + Bức tranh vẽ cảnh gì ? - Giới thiệu : Cây tre luôn gắn bó với mỗi người dân Việt Nam . Tre được làm từ các vật liệu xây nhà , đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ . Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam . “ Tre giữ làng , giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín , …” . Cây tre tượng trưng cho người Việt , tâm hồn Việt . Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó . b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc -GV chia đoạn: +Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ? +Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành. +Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng +Đoạn 4: phần còn lại +HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo cộc -HS luyện đọc theo cặp.. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HS hát HS đọc bài, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. + Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán . +Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành .. Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những con đường rợp bóng tre.. HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài. 4HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài (Học sinh đọc 2-3 lượt). + HS đọc phần chú giải - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc theo cặp - Một, hai HS đọc bài.. -GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca. * Tìm hiểu bài - 1 HS đọc thành tiếng . - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 . - Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời + Câu thơ : câu hỏi : + Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu Tre xanh đời của cây tre với người Việt Nam ? Xanh tự bao giờ ? Chuyện ngày xưa…đã có bờ tre xanh . - Không ai biết tre có tự bao giờ . Tre - Lắng nghe . chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con. Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 19. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 3. người từ ngàn xưa . Tre là bầu bạn của + Ý đoạn 1: Sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt . người Việt Nam . + Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ? - 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng . - Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời . - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3 . + Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm . - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Chi tiết nào cho thấy cây tre như con + Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – người ? tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương + Những hình ảnh nào của cây tre tượng nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre trưng cho tình thương yêu đồng loại ? nhường cho con . -GV : Cây tre cũng như con người có lòng thương yêu đồng loại : khi khó khăn ,“ bão bùng ” thì “ tay ôm tay níu ”, giàu đức hi sinh , nhường nhịn như những người mẹ Việt Nam nhường cho con manh áo cộc . Tre biết yêu thương , đùm bọc , che chở cho nhau . Nhờ thế tre tạo nên lũy thành , tạo nên sức mạnh bất diệt , chiến thắng mọi kẻ thù , mọi gian khó như người Việt Nam . + Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng ?. Lắng nghe. + Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong , cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng , thân tròn của tre , tre già truyền gốc cho măng . -1 HS đọc , trả lời tiếp nối . Em thích hình ảnh : + Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm . - Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em Hình ảnh này cho thấy cây tre cũng giống thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp như con người : biết yêu thương , đùm bọc măng ? Vì sao ? nhau khi gặp khó khăn . + Có manh áo cộc tre nhường cho con : Cái mo tre màu nâu , không mối mọc , ngắn cũn bao quanh cây măng như chiếc áo mà tre mẹ che cho con . + Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường Ngay từ khi còn non nớt măng đã có dáng khỏe khoắn , tính cách ngay thẳng , khẳng khái , không chịu mọc cong . +Ý đoạn 2,3: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre . Ý đoạn 4: Sức sống lâu bền của cây tre .. Nội dung chính :Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng , chính trực thông. + Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ? Năm học 2012 – 2013. Lop4.com 20. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>