Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Bài tập kế toán quản trị số (266)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.67 KB, 6 trang )

BÀI TẬP CÁ NHÂN
Môn học: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Học viên: Phạm Thị Thanh Vân
Lớp: Gamba.N04

Đề bài:
Công ty Thắng Lợi là một công ty thương mại mua bán nhiều loại hàng hoá khác
nhau. Công ty muốn lập kế hoạch ngân quỹ cho quý 4. Theo kinh nghiệm bán hàng của công
ty, 55% doanh thu bán hàng sẽ thu được trong tháng bán hàng, 35% thu được sau khi bán 1
tháng, 5% sau khi bán 2 tháng và 5 % sẽ không thu được. Công ty bán rất nhiều mặt hàng với
giá trung bình 11.000 đ/đơn vị hàng hoá. Số liệu về số hàng hoá tiêu thụ được phản ánh như
sau:
Số lượng hàng bán
Tháng 8

70.000

Tháng 9

40.000

Tháng 10

60.000

Tháng 11

80.000

Tháng 12


50.000

Tháng 1 năm sau

60.000

Hàng hoá mua vào phải thanh toán tiền cho người bán trong vòng 15 ngày, do đó
khoảng 50% hàng mua vào được thanh toán trong tháng mua hàng và 50 % còn lại được
thanh toán vào tháng tiếp theo sau khi mua. Trung bình chi phí cho một đơn vị hàng hoá mua
vào là 7.000 đ. Dự trữ hàng hoá cuối mỗi tháng được duy trì ở mức 2.000 đơn vị hàng hoá
cộng với 10% lượng hàng được bán trong tháng sau.

1


Dự kiến chi phí quản lý mỗi tháng bằng 14% doanh thu. Khoản chi phí này được chi
trả trong tháng phát sinh chi phí.
Ngày 28 tháng 11 công ty sẽ phải trả một khoản vay 92.700.000 đ.
Yêu cầu:
1. Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công
ty cho từng tháng trong quý 4
2. Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau
khi bán một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng
mua hàng. Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng
hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng,
ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong
quý 4 theo giả thiết này
3. Hãy phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng,
ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty


Bài làm:
Câu 1:
1. Lập ngân quỹ bán hàng cho từng tháng trong quý 4
Đơn vị: 1.000 đồng
Tháng
Chỉ tiêu
Số lượng hàng bán (đvị:
sản phẩm)
Giá bán trung bình
Doanh thu từng tháng
(= giá TB x Số lượng HB)
Thu nhập bằng tiền dự
tính cho từng tháng

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

QUÝ IV

60.000

80.000

50.000

190.000


11

11

11

11

660.000

880.000

550.000

2.090.000

555.500

737.000

643.500

1.936.000

- Tháng 8

38.500

- Tháng 9


154.000

22.000

- Tháng 10

363.000

231.000

33.000

627.000

484.000

308.000

792.000

- Tháng 11

38.500
176.000

2


302.500


- Tháng 12

302.500

2. Lập ngân quỹ cung ứng hàng hoá cho từng tháng trong quý 4
Tháng
Chỉ tiêu
Số lượng hàng hóa tồn
đầu kỳ
Số lượng hàng bán trong
kỳ
Số lượng hàng hóa dự trữ
cuối kỳ
Số lượng hàng hóa cần
mua vào
Chi phí một đơn vị hàng
mua vào
Dự toán chi mua hàng
hóa đầu vào
Dự toán chi thanh toán
mua hàng hóa đầu vào
- Tháng 9
- Tháng 10
- Tháng 11
- Tháng 12

Tháng 10

Tháng 11


Tháng 12

QUÝ IV

8.000

10.000

7.000

25.000

60.000

80.000

50.000

190.000

10.000

7.000

8.000

25.000

62.000


77.000

51.000

190.000

7.000

7.000

7.000

7.000

434.000.000

539.000.000

357.000.000

1.330.000.000

486.500.000

448.000.000

1.298.500.000

269.500.000
178.500.000


147.000.000
434.000.000
539.000.000
178.500.000

364.000.000
147.000.000
217.000.000

217.000.000
269.500.000

3. Lập kế hoạch chi tiền (ngân quỹ tiền) cho từng tháng trong quý 4
Đơn vị: 1.000 đồng
Tháng

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

QUÝ IV

555.500

737.000

643.500


1.936.000

2. Chi bằng tiền dự tính

456.400

702.400

525.000

1.683.800

- Chi phí mua hàng

364.000

486.500

448.000

1.298.500

Chỉ tiêu
1. Thu nhập bằng tiền dự
tính

3



- Chi phí quản lý

92.400

123.200

77.000

292.600

0

92.700

0

92.700

99.100

34.600

118.500

252.200

- Chi phí trả nợ vay
3. Tiền dư cuối kỳ
Câu 2:


Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán
một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng. Giả
thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch
chi tiền của công ty như thế nào?
1. Lập ngân quỹ bán hàng cho từng tháng trong quý 4
Đơn vị: 1.000 đồng
Tháng
Chỉ tiêu
Số lượng hàng bán (đvị: sản
phẩm)
Giá bán trung bình
Doanh thu từng tháng
(= giá TB x Số lượng HB)
Thu nhập bằng tiền dự
tính cho từng tháng

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

QUÝ IV

60.000

80.000

50.000


190.000

11

11

11

11

660.000

880.000

550.000

2.090.000

616.000

836.000

616.000

2.068.000

- Tháng 9

88.000


- Tháng 10

528.000

- Tháng 11

88.000
132.000
704.000

- Tháng 12

660.000
176.000

880.000

440.000

440.000

2. Lập ngân quỹ cung ứng hàng hoá cho từng tháng trong quý 4
Tháng

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12


QUÝ IV

4


Chỉ tiêu
Số lượng hàng hóa tồn
đầu kỳ
Số lượng hàng bán trong
kỳ
Số lượng hàng hóa dự trữ
cuối kỳ
Số lượng hàng hóa cần
mua vào
Chi phí một đơn vị hàng
mua vào
Dự toán chi mua hàng
hóa đầu vào
Dự toán chi thanh toán
mua hàng hóa đầu vào
- Tháng 10
- Tháng 11
- Tháng 12

8.000

10.000

7.000


25.000

60.000

80.000

50.000

190.000

10.000

7.000

8.000

25.000

62.000

77.000

51.000

190.000

7.000

7.000


7.000

7.000

434.000.000

539.000.000

357.000.000

1.330.000.000

434.000.000

539.000.000

1.267.000.000

539.000.000

294.000.000
434.000.000
539.000.000

294.000.000
294.000.000

434.000.000

3. Lập kế hoạch chi tiền cho từng tháng trong quý 4

Đơn vị: 1.000 đồng
Tháng

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

QUÝ IV

616.000

836.000

616.000

2.068.000

2. Chi bằng tiền dự tính

386.400

649.900

616.000

1.652.300

- Chi phí mua hàng


294.000

434.000

539.000

1.267.000

- Chi phí quản lý

92.400

123.200

77.000

292.600

0

92.700

0

92.700

229.600

186.100


0

415.700

Chỉ tiêu
1. Thu nhập bằng tiền dự
tính

- Chi phí trả nợ vay
3. Tiền dư cuối kỳ
Câu 3:

5


Phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kế hoạch ngân quỹ bán hàng:
-

Số lượng hàng hóa tiêu thụ được từng tháng: chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như tính năng của hàng hóa, tính mùa vụ của hàng hóa, số lượng hàng hóa cạnh tranh…
-

Kế hoạch bán hàng và chiến lược giá của công ty.

-

Chính sách của công ty về thu tiền bán hàng cho phép khách hàng mua trả chậm bao


lâu, giá trị trả chậm so với giá trị hàng bán bằng nào, ….
-

Phụ thuộc vào khách hàng của công ty, tình hình tiêu thụ hàng hóa của khách hàng,

khả năng tài chính của khách hàng, quan hệ của khách hàng với công ty,….
Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch ngân quỹ cung ứng hàng hóa
-

Ngân quỹ cung ứng hàng hóa phụ thuộc nhiều vào lượng hàng hóa tiêu thụ trong

tháng để công ty tính toán số hàng hóa cần nhập vào trong tháng tiếp theo cũng như lượng
hàng hóa dự trữ cuối tháng.
-

Phụ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty: đẩy mạnh doanh thu, phát triển

mạng lưới…
-

Phụ thuộc vào thị trường và biến động thị trường cũng như môi trường kinh tế vĩ mô

Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền của công ty
-

Yếu tố giá cả của hàng hóa mua vào bị tác động bởi các yếu tố như giá cả nguyên vật

liệu sản xuất ra hàng hóa đó, quan hệ của công ty với nhà cung cấp, các chính sách cho trả
chậm của nhà cung cấp…
-


Kế hoạch huy động, sử dụng vốn, vay vốn của công ty.

-

Kế hoạch thanh toán tiền mua hàng hóa của công ty.

-

Kế hoạch thanh toán lương, chi phí quản lý và các chi phí khác.

-

Chiến lược doanh thu, lợi nhuận.

6



×