BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
PHƯƠNG
TÊNTHU
ĐỀ TÀIHỒNG
(cỡ chữ 16-18)
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
CỦA
ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN PHỤ BỘ
SẢN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Y TẾ
HÀ NỘI NĂM 2021 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI
(cỡ chữ
16-18)
NAM
ĐỊNH
– 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
TRẦM CẢM, LO ÂU PHƯƠNG
VÀ STRESS Ở
PHỤHỒNG
NỮ CHẤM DỨT THAI KỲ
THU
NGOÀI 12 TUẦN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020
Chuyên ngành:
THỰC TRẠNG KIẾNMã
THỨC
VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
số: 60.72.05.01
ĐỀ DƯỠNG,
CƯƠNG LUẬN
VĂN
THẠC BỆNH
SỸ ĐIỀU DƯỠNG
CỦA ĐIỀU
HỘ
SINH
VIỆN PHỤ SẢN
HÀ NỘI NĂM 2021 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ngành: Điều dưỡng
NAM ĐỊNH – 2020
Mã số: 8720301
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ MINH SINH
NAM ĐỊNH - 2022
i
TÓM TẮT
Thách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế hiện nay là đảm bảo cung cấp các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe an tồn cho người bệnh. Thiếu an tồn người bệnh trong chăm
sóc sức khỏe được báo cáo rằng là nguyên nhân dẫn đến nhiều hậu quả cùng thiệt hại
khơng đáng có. Xác định được về vai trị đó của điều dưỡng, hộ sinh, nhiều nghiên cứu
đánh giá kiến thức và kĩ năng về văn hóa an tồn người bệnh đã được thực hiện trên
nhóm đối tượng này
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm
1. Mô tả kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện
Phụ Sản Hà Nội năm 2021.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về an toàn người bệnh của
điều dưỡng, hộ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2021.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mơ tả cắt ngang chọn tồn bộ thực hiện
trên 346 điều dưỡng, hộ sinh đang làm việc tại BV Phụ Sản Hà Nội thông qua bộ câu
hỏi được thiết kế sẵn có dựa trên tài liệu hướng dẫn an toàn người bệnh của Bộ Y tế.
Kết quả: Trong 6 nhóm sự cố dựa trên tài liệu hướng dẫn an toàn người bệnh
của Bộ Y tế, kiến thức về nhóm sự cố liên quan đến quản lý người bệnh đạt tỷ lệ cao
nhất (89,6%), trong khi nhóm Sự cố do phẫu thuật thủ thuật có tỷ lệ kiến thức thấp
nhất (75,1%). Trong nghiên cứu, có 65,9% đối tượng có kiến thức tốt về an toàn người
bệnh. Những điều dưỡng >40 tuổi (OR=3,6; 95%CI: 1,24-10,6), có trình độ học vấn
Sau đại học (OR=3,0; 95%CI: 1,61-5,7; p<0,05), được đào tạo về ATNB (OR=1,9;
95%CI: 1,06-3,5; p<0,05), có tiếp xúc trực tiếp người bệnh (OR=2,9; 95%CI: 1,824,87; p<0,05) là những đối tượng có kiến thức tốt hơn so với những đối tượng còn lại,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Tỷ lệ có kiến thức tốt về an tồn người bệnh trong nhóm nghiên cứu
chưa cao (65,9%). Nghiên cứu đã xác định được một số yếu tố về nhân khẩu học có
mối liên quan với tình trạng kiến thức về ATNB của đối tượng. Từ đó tiếp tục tổ chức
các lớp tập huấn, nâng cao năng lực cho điều dưỡng về an tồn người bệnh, đặc biệt
ưu tiên cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn.
Từ khóa: an tồn người bệnh, kiến thức, điều dưỡng, bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BGH trường Đại học Điều Dưỡng
Nam Định, các Thầy Cơ giáo trong tồn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt
q trình học tập tại trường.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới người thầy đã tận tâm
hướng dẫn tôi trong q trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tơi xin chân thành cảm ơn các Bác sỹ và Điều dưỡng, Hộ sinh tại bệnh viện
Phụ sản Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã ln giúp đỡ tơi
trong q trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng
năm
Học viên
Phương Thu Hồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện
một cách nghiêm túc, trung thực, đúng quy trình và đảm bảo tính khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận băn là trung thực, không trùng
lặp với bất kỳ cơng trình nghiên cứu của tác giả nào khác trong, ngồi nước và chưa
được cơng bố hoặc sử dụng ở bất kỳ đâu.
Nam Định, ngày
tháng
Học viên
Phương Thu Hồng
năm
MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
1.1. Tổng quan về an toàn người bệnh ...................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm ........................................................................................ 3
1.1.2. Tiếp cận hệ thống về an tồn người bệnh .................................................... 4
1.1.3. Văn hóa khơng buộc tội .............................................................................. 5
1.1.4. Hệ thống khó mắc lỗi .................................................................................. 5
1.1.5. Khảo sát an toàn người bệnh trên điều dưỡng ............................................. 6
1.1.6. Mục tiêu Quốc tế về An toàn người bệnh .................................................... 7
1.2. Tầm quan trọng của an toàn người bệnh ............................................................ 9
1.3. Sự cố y khoa và phân loại sự cố y khoa ............................................................. 9
1.3.1. Khái niệm sự cố y khoa: ............................................................................. 9
1.3.2. Phân loại sự cố y khoa ............................................................................. 10
1.4. Các yếu tố dẫn đến mất an toàn người bệnh ..................................................... 14
1.4.1. Thiết bị, thiết kế và bảo trì thiết bị khơng đảm bảo.................................... 14
1.4.2. Nhân sự .................................................................................................... 14
1.4.3. Liên lạc kém hiệu quả ............................................................................... 14
1.4.4. Thiếu kinh nghiệm .................................................................................... 14
1.5. Một số nghiên cứu kiến thức về an toàn người bệnh của nhân viên y tế trên thế
giới và tại Việt Nam ............................................................................................... 15
1.5.1. Một số nghiên cứu kiến thức về an toàn người bệnh của nhân viên y tế trên
thế giới 15
1.5.2. Một số nghiên cứu kiến thức về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên
y tại Việt Nam .................................................................................................... 17
1.5.3. Một số nghiên cứu sử dụng công cụ đánh giá ATNB ở điều dưỡng, hộ sinh .. 18
1.6. Học thuyết áp dụng trong nghiên cứu điều dưỡng............................................ 21
1.6.1. Sự ra đời lý thuyết mơ hình niềm tin sức khỏe ......................................... 21
1.6.2. Khái niệm mơ hình niềm tin sức khỏe ...................................................... 21
1.6.3. Nội dung mơ hình niềm tin sức khỏe ........................................................ 21
1.7. Khung lý thuyết trong nghiên cứu ................................................................... 22
1.8. Địa bàn nghiên cứu.......................................................................................... 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 24
2.1. Đối tượng, thời gian và Địa điểm nghiên cứu .................................................. 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 24
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu .............................................................. 24
2.3. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin ............................................................ 25
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu ............................................................................... 26
2.5. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 28
2.6. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu................................................................... 28
2.7. Các loại sai số và cách khắc phục .................................................................... 29
2.7.1. Các loại sai số ........................................................................................... 29
2.7.2. Khắc phục ................................................................................................. 29
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 31
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ....................................................... 31
3.2. Kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội .
..................................................................................................................... 33
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng kiến thức về an toàn người bệnh của
điều dưỡng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2021. ............................................. 40
Chương 4: BÀN LUẬN ............................................................................................. 44
4.1. Kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện Phụ Sản Hà
Nội năm 2021......................................................................................................... 44
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng,
hộ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2021. ................................................... 47
4.3. Hạn chế nghiên cứu ......................................................................................... 49
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 50
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA
ĐIỀU DƯỠNG
Phụ lục 2: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Phụ lục 3: THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU
iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải nghĩa
ATNB
An toàn người bệnh
BV Sản HN
Bệnh viện Sản Hà Nội
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐD
Điều dưỡng
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
HSOPSC
Hospital Survey on Patient Safety Culture
NB
Người bệnh
NVYT
Nhân viên y tế
SCYK
Sự cố y khoa
VHATNB
Văn hóa an tồn người bệnh
cOR
Tỷ suất chênh chưa hiệu chỉnh (Crude Odd Ratio)
aOR
Tỷ suất chênh đã hiệu chỉnh (Adjusted Odd Ratio)
95%CI
khoảng tin cậy 95%
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu ......................................................................... 26
Bảng 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu....................................................... 31
Bảng 3.2. Đặc điểm điều kiện làm việc của đối tượng nghiên cứu ............................. 32
Bảng 3.3. Kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu về định nghĩa an toàn người bệnh
................................................................................................................. 33
Bảng 3.4. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố do phẫu thuật thủ
thuật” ........................................................................................................ 33
Bảng 3.5. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố do mơi trường”
................................................................................................................. 34
Bảng 3.6. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố liên quan đến
chăm sóc” ................................................................................................. 34
Bảng 3.7. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố liên quan đến
quản lý người bệnh”.................................................................................. 35
Bảng 3.8. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố liên quan đến
thuốc và thiết bị”....................................................................................... 35
Bảng 3.9. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhóm “Sự cố liên quan đến tội
phạm” ....................................................................................................... 36
Bảng 3.10. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu qua 6 nhóm sự cố ................... 37
Bảng 3.11. Kiến thức về thực hành của đối tượng nghiên cứu ................................... 38
Bảng 3.12. Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện ...... 39
Bảng 3.13. Sự liên quan giữa kiến thức về an toàn người bệnh và một số đặc điểm
chung của đối tượng nghiên cứu ............................................................. 40
Bảng 3. 14. Sự liên quan giữa kiến thức về an toàn người bệnh và một số đặc điểm
điều kiện làm việc của đối tượng nghiên cứu .......................................... 41
Bảng 3.15. Phân tích hồi quy kiến thức an toàn người bệnh của đối tượng nghiên cứu
và một số yếu tố liên quan ..................................................................... 42
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mơ hình các lớp hàng rào bảo vệ của hệ thống phòng ngừa sự cố ................ 4
Hình 1.2. Khung lý thuyết kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh và
các yếu tố liên quan .................................................................................. 23
Biểu đồ 3.1. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu qua 6 nhóm sự cố .......................... 36
Biểu đồ 3.2. Quan điểm của đối tượng nghiên cứu về hậu quả của sự cố y khoa ........ 37
Biểu đồ 3.3. Quan điểm về Yếu tố liên quan đến sự cố y khoa .................................. 38
Biểu đồ 3.4. Đánh giá kiến thức về an toàn người bệnh của đối tượng nghiên cứu ..... 39
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn người bệnh (ATNB) là làm giảm tối đa các sai sót có nguy cơ gây
tổn hại cho người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc tại các cơ sở y tế [56].
Theo cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe của Mỹ (Agency for Healthcare
Research and Quality – AHRQ), ATNB là một chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp
dụng phương pháp an toàn nhằm hướng đến xây dựng một hệ thống cung ứng dịch
vụ đáng tin cậy.
Theo các chuyên gia y tế thách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế hiện nay là
đảm bảo cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) an toàn cho người bệnh.
Các chuyên gia y tế nhận ra rằng bệnh viện không phải nơi an tồn như họ mong
muốn và mâu thuẫn với chính sứ mệnh của nó là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của
con người [10].
Thiếu an tồn người bệnh trong chăm sóc sức khỏe được báo cáo rằng là
nguyên nhân dẫn đến mất đi 64 triệu năm sống được điều chỉnh theo gánh nặng
khuyết tật ( Disability Adjusted Life Years - DALY) mỗi năm trên toàn cầu. Hậu
quả của thiếu an tồn người bệnh trong q trình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe được cơng nhận là một trong 10 nguyên nhân gây tàn tật và tử vong hàng đầu
trên thế giới [38]. Ước tính tại Mỹ có khoảng 44.000 đến 98.000 trường hợp người
Mỹ chết mỗi năm do các sai sót y khoa, con số này vượt qua con số tử vong do tai
nạn giao thông, ung thư và bệnh AIDS với tổng con số tổn thất ước tính 40 đến 50
tỷ đơ la [17].
Sự cố y khoa là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mất an toàn người bệnh. Sự
cố y khoa các cơ sở y tế cần phải khai báo bao gồm: Sự cố do phẫu thuật thủ thuật,
Sự cố do môi trường, Sự cố liên quan tới chăm sóc, Sự cố liên quan tới quản lý
người bệnh, Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị, Sự cố liên quan tới tội phạm. Khi
sự cố khơng mong muốn xảy ra khơng chỉ có người bệnh và gia đình người bệnh trở
thành nạn nhân mà cán bộ y tế (CBYT) liên quan trực tiếp tới sự cố y khoa cũng là
nạn nhân và cũng cần được hỗ trợ về tâm lý [10]. Đã có rất nhiều văn bản được
Chính phủ, Bộ y tế ban hành nhằm cải thiện chất lượng bệnh viện nói chung và chất
lượng khám chữa bệnh nói riêng song vấn đề ATNB vẫn đang là thách thức lớn của
2
ngành y tế, là mối quan tâm theo dõi của xã hội đối với hệ thống khám chữa bệnh
nước ta hiện nay.
Các nghiên cứu về vấn đề này cho rằng để đảm bảo ATNB phải tiếp cận một
cách có hệ thống về ATNB và nâng cao tính tích cực của văn hóa tổ chức vào
ATNB hay cịn gọi là văn hóa an tồn người bệnh (VHATNB). Và có thể nói
VHATNB là một phần quan trọng đóng vai trị nền tảng trong ATNB. Từ sau 1990,
nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu về ATNB để đề ra chính sách và các giải
pháp nhằm cải thiện ATNB và giảm thiểu các sự cố y khoa.
Điều dưỡng, hộ sinh là thành phần quan trọng trong bệnh viện, họ là nhóm
nhân viên tiếp xúc nhiều nhất và thường xuyên nhất với bệnh nhân. Chất lượng mối
quan hệ giữa điều dưỡng và bệnh nhân được chứng minh là ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng điều trị và là yếu tố quan trọng đối với hiệu quả của việc thực hành chăm
sóc bệnh nhân [46,48]. Xác định được về vai trị đó của họ, nhiều nghiên cứu đánh
giá kiến thức và kĩ năng về văn hóa an tồn người bệnh đã được thực hiện trên
nhóm đối tượng này [35,42,54].
Tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội mỗi ngày tiếp hàng ngàn lượt khách hàng đến
khám và chữa bệnh. Câu hỏi cần đặt ra ở đây là: “Kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh
về an toàn người bệnh tại bệnh viện như thế nào?” và “Có những yếu tố ảnh hưởng
đến kiến thức về an toàn người bệnh của nhóm đối tượng ở tại bệnh viện?” Nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban An toàn người bệnh nói riêng và Hội đồng
quản lý chất lượng nói chung, xuất phát từ hai câu hỏi trên, tôi tiến hành nghiên cứu
“Thực trạng kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện
Phụ sản Hà Nội năm 2021 và các yếu tố liên quan” với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện
Phụ Sản Hà Nội năm 2021.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về an toàn người bệnh của
điều dưỡng, hộ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2021.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Tổng quan về an toàn người bệnh
1.1.1. Một số khái niệm
An toàn người bệnh (Patient safety) theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) an toàn
người bệnh (ATNB) là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người
bệnh trong quá trình điều trị chăm sóc [56].
Theo Cơ quan nghiên cứu y tế và chất lượng (AHRQ): ATNB là một chuyên
ngành trong lĩch vực y tế, áp dụng các phương pháp an toàn nhằm hướng đến một
mục đích xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng tin cậy. ATNB cịn là
một thuộc tính của ngành y tế, nó tối thiểu hóa các sự cố và tối đa hóa sự phục hồi
khi có sự cố [19].
Ngày nay ATNB được xem là một môn học trong khoa học quản lý bao gồm các
nguyên lý chính về ATNB như là cách tiếp cận hệ thống, văn hóa khơng buộc tội, tư
duy yếu tố con người vào môi trường làm việc tạo nên một hệ thống khó mắc lỗi và
văn hóa an tồn người bệnh [2].
Các thuật ngữ có liên quan đến ATNB bao gồm:
-
Lỗi (Error) thực hiện công việc không đúng quy định hoặc áp dụng các quy
định không phù hợp [55].
-
Sự cố - Event: Điều bất trắc xảy ra với người bệnh hoặc liên quan tới người
bệnh [55].
-
Tác hại (Harm) Suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể hoặc ảnh
hưởng có hại phát sinh từ sự cố đã xảy ra. Tác hại bao gồm: bệnh, chấn thương, đau
đớn, tàn tật và chết người [55].
-
Sự cố không mong muốn - Adverse Events (AE): : Sự cố không mong
muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm
các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp
dịch vụ y tế. Sự cố y khoa có thể phịng ngừa và khơng thể phịng ngừa [16]. Theo
Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ (United States Secretary of Health and
Human Services) : Sự cố không mong muốn gây hại cho NB do hậu quả của chăm
sóc y tế hoặc trong y tế.
4
1.1.2. Tiếp cận hệ thống về an toàn người bệnh
Khi phân tích nguyên nhân của các sự cố y khoa địi hỏi phải tìm ngun
nhân từ hệ thống chứ khơng chỉ dừng lại ở cá nhân. Theo tài liệu đào tạo An tồn
người bệnh của Bộ Y tế có hướng dẫn cách thức phân tích nguyên nhân gây ra sự cố
bằng phân tích ngun nhân gốc với mơ hình phân tích nguyên nhân sự cố theo
Reason J. Cathey.
Theo tác giả Reason JT và cộng sự (2001) mô tả về mô hình pho mát Thụy
Sỹ giải thích cách thức các sự cố sảy ra trong hệ thống. Mơ hình cho thấy lỗi ở một
tầng của hệ thống chăm sóc thường chưa đủ để gây sự cố, nó là kết quả của nhiều
tầng lớp bảo vệ khác nhau nhưng trong đó phân thành lỗi cá nhân và lỗi hệ
thống [50].
Lỗi cá nhân hay còn gọi là lỗi hoạt động là nhưng người thuộc tầng phịng
thủ cuối cùng trực tiếp chăm sóc, tiếp xúc người bệnh, và khi sự cố xảy ra họ
thường bị đổ lỗi. Tuy nhiên thực tế cho thấy có nhiều lỗi cá nhân do hệ thống gây ra
và 80% sự cố do lỗi hệ thống. Lỗi hệ thống liên quan đến các quy trình, quy định
của tổ chức các chính sách khơng phù hợp và các yếu tố này khơng được chú ý xem
xét phân tích ngun nhân sự cố, do đó các lỗi tương tự tiếp tục xảy ra.
Trong y tế, lỗi hoạt động liên quan trực tiếp tới người hành nghề vì họ ở lớp
hàng rào phịng ngự cuối cùng dễ bị gán lỗi. Tuy nhiên các yếu tố hệ thống có vai
trị rất quan trọng liên quan tới các sự cố đó là cơng tác quản lý, tổ chức lao động,
môi trường làm việc và thường ít được chú ý xem xét về sự liên quan. Các nhà
nghiên cứu nhận định cứ có một lỗi hoạt động thường có 3-4 yếu tố liên quan tới lỗi
hệ thống.
Hình 1.1: Mơ hình các lớp hàng rào bảo vệ của hệ thống phòng ngừa sự cố
Nguồn: Reason J. Carthey, Diagnosing vulnerable system sysdrome [50].
5
1.1.3. Văn hóa khơng buộc tội
Cách tiếp nhận truyền thống khi có sự cố, tai biến, sai xót xảy ra là đặt câu
hỏi “Ai? Ai làm sai?” Và thường có khuynh hướng quy trách nhiệm liên quan đến
cá nhân, đến người trực tiếp chăm sóc người bệnh (CSNB) ở thời điểm gây sự cố.
Hậu quả là các sai sót có thể lặp đi lặp lại ở các cá nhân khác hoặc các cá nhân khác
do bệnh viện không biết và đương nhiên khơng có biện pháp chủ động phịng ngừa.
Theo ngun lý tiếp cận hệ thống, để có thể tìm ra hết những sai sót liên
quan đến tai biến điều trị bao gồm cả sai sót chủ động và sai sót tiềm ẩn của hệ
thống. Khi phân tích những ngun nhân của tai biến câu hỏi đầu tiên nên được đặt
ra là “Cái gì sai?” câu trả lời là liệt kê tất cả những nguyên nhân hoặc yếu tố có liên
quan đến tai biến, từ đó có đề xuất các giải pháp khắc phục liên quan. Với cách tiếp
cận này, một mặt làm giảm đi sự e ngại khi báo cáo sai sót của của các khoa, đồng
thời giúp bệnh viện chủ động phịng ngừa được các sai sót lặp đi lặp lại trong các
khoa khác trong bệnh viện [6].
1.1.4. Hệ thống khó mắc lỗi
Bên cạnh nâng cao kiến thức, kỹ năng cho nhân viên, việc tạo môi trưởng
làm việc có sự hỗ trợ chủ động của hệ thống nhằm hạn chế những sai sót do nhược
điểm của yếu tố con người đã được chứng minh hiệu quả tại nhiều bệnh viện trên
thế giới [1].
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng các cảnh báo tự động của phần
mềm, tức là muốn làm bước này phải thực hiện bước trước đó trong quy trình. Ví
dụ: Muốn vào chỉ định phải có chẩn đốn đầu vào, muốn kê đơn phải có chẩn đốn
đầu ra, với trẻ em phải có cân nặng để tránh kê nhầm liều thuốc.
- Chuẩn hóa các quy trình, ưu tiên các quy trình có nguy cơ cao về an tồn
người bệnh như: quy trình an tồn phẫu thuật, quy trình truyền máu, quy trình cấp
phát thuốc…
- Giảm dựa vào trí nhớ, tăng sử dụng hệ thống nhắc: hạn chế nhược điểm của
việc sử dụng trí nhớ, sử dụng những phương tiện thay thế trí nhớ như máy tính,
phần mềm tin học…
- Sử dụng bảng kiểm: cơng cụ đơn giản nhưng hiệu quả nếu được tuân thủ
nghiêm túc áp dụng trong các trường hợp chuẩn bị dụng cụ, vận hành máy móc…
6
- Đơn giản hóa các bước trong q trình, nhưng giao quyền kiểm sốt các
bước thực hiện quy trình. Ví dụ: trong q trình an tồn phẫu thuật tránh mổ nhầm
vị trí, kỹ thuật viên gây mê được quyền từ chối đưa người bệnh vào phòng mổ nếu
như phát hiện bác sỹ chưa đánh dấu vị trí phẫu thuật.
- Kiểm tra lẫn nhau đối với những quy trình có nguy cơ cao đây là nguyên tắc
cơ bản trong khoa học an toàn, đối với những khâu quan trọng sự nhầm lẫn có thể
gây sự cố thì khi thực hiện phải được người thứ hai chứng kiến và kiểm tra. Ví dụ
trước khi rạch da phẫu thuật cần một phút hội ý trong kíp mổ, kiểm tra lẫn nhau về
tên, chẩn đốn, vị trí phẫu thuật, điều dưỡng kiểm gạc trước và sau mổ cần được
người thứ hai chứng kiến và cùng kiểm tra; điều dưỡng sao chép y lệnh thuốc của
các bác sỹ cần được người thứ hai kiểm tra lại trước khi chuẩn bị thuốc cho
người bệnh…
1.1.5. Khảo sát an toàn người bệnh trên điều dưỡng (Servey on patient safety)
Hiệp hội QTNB quốc gia tại Mỹ (2001) văn hóa an tồn người bệnh
(VHATNB) là văn hóa thể hiện năm thuộc tính ở mức cao mà nhân viên y tế
(NVYT) nỗ lực đưa vào thao tác thông qua việc triển khai thực hiện các hệ thống
quản lý an toàn chặt chẽ, bao gồm: (1) văn hóa trong đó mọi NVYT (gồm những
người trực tiếp điều trị cho người bệnh và cán bộ quản lý điều hành) chịu trách
nhiệm về an toàn của bản thân, của đồng nghiệp, người bệnh, nhân thân người bệnh
và khách đến thăm; (2) văn hóa ưu tiên đặt an toàn lên trước mục tiêu về tài chính
và tổ chức; (3) văn hóa khuyến khích và khen thưởng nỗ lực phát hiện, thông báo và
giải quyết các vấn đề an tồn; (4) văn hóa trong đó tổ chức có cơ hội rút kinh
nghiệm từ sự cố/tai biến; (5) văn hóa cung cấp nguồn lực, cơ cấu và trách nhiệm
giải trình phù hợp để duy trì hiệu qủa các hệ thống đảm bảo an toàn [17].
Trong nghiên cứu về ATNB, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đã chỉ ra bảy
yếu tố cấu thành VHATNB trong bệnh viện, bao gồm: (1) lãnh đạo xem ATNB là
ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của bệnh viện, (2) Các hoạt động trong bệnh
viện được tổ chức làm việc theo đội/nhóm một cách hiệu quả, (3) Thực hành dựa
trên bằng chứng như phác đồ điều trị của bệnh viện phải dựa trên cơ sở y học chứng
cớ và thực hành lâm sàng tuân thủ phác đồ điều trị, (4) Các cá nhân được quyền nói
và chỉ ra những nguy cơ sai sót trong khoa mình, được tham gia sáng kiến cải tiến
7
về ATNB, (5) Cách thức bệnh viện tổ chức học hỏi từ sai sót và cải tiến từ sai sót;
(6) Đảm bảo công bằng, xem xét lỗi hệ thống trước khi kết luận lỗi các nhân và (7)
Nguyên tắc thứ 7 rất quan trọng và xuyên suốt hoạt động công tác của bất cứ một tổ
chức y tế nào chính là “lấy người bệnh làm trung tâm” [17].
1.1.6. Mục tiêu Quốc tế về An toàn người bệnh
Ủy ban đánh giá tiêu chuẩn Quốc tế (JCAHO) đã thành lập các Mục tiêu
Quốc tế về An toàn người bệnh vào năm 2006. JCAHO là một tổ chức quốc tế phi
lợi nhuận chuyên về cải tiến chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh viện. JCAHO cung
cấp thông tin và thống kê về các chỉ số chất lượng chăm sóc sức khỏe và các vấn đề
quan trọng khác liên quan đến an toàn và đảm bảo chất lượng cho bệnh nhân. Để
tăng cường sự an toàn của bệnh nhân trong các bệnh viện và cơ sở chăm sóc y tế
trên tồn cầu, Mục tiêu Quốc tế về An toàn người bệnh (IPSG) đã được thành lập.
Ủy ban đánh giá tiêu chuẩn Quốc tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang làm
việc cùng nhau để thúc đẩy sáu mục tiêu quốc tế về an toàn bệnh nhân được liệt kê
dưới đây nhằm nâng cao nhận thức về các mục tiêu này và đảm bảo cung cấp dịch
vụ chăm sóc an tồn [62].
1.1.6.1. Xác định bệnh nhân một cách chính xác
Mục tiêu thứ nhất của IPSG là cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất
lượng cao, hiệu quả về chi phí. Theo Trung tâm Kiểm sốt và Phịng ngừa Dịch
bệnh, những sai lầm trong y tế là nguyên nhân gây tử vong lớn thứ hai ở Hoa Kỳ
[23]. Hiện nay, có nhiều biện pháp được đưa ra để giảm bớt những sai phạm này
nhưng chúng vẫn đang tiếp tục diễn ra. Mục tiêu Một của IPSG là xác định bệnh
nhân một cách chính xác và đảm bảo rằng tất cả bệnh nhân đều được điều trị với sự
chăm sóc tốt nhất có thể. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng bác sĩ cung cấp cho
bệnh nhân chẩn đoán hoặc kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh của họ - cho dù đó là
bệnh phức tạp hay đơn giản.[62]
1.1.6.2. Cải thiện giao tiếp hiệu quả
Hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện tại đang tồn tại nhiều lỗi y tế. Do đó, các
Mục tiêu Quốc tế về An toàn người bệnh cần tập trung vào việc cải thiện giao tiếp
hiệu quả. Mục tiêu thứ hai của IPSG tập trung vào việc thực hiện những thay đổi
thiết yếu trong thực hành chăm sóc sức khỏe, trong đó bao gồm các cải tiến trong
8
giao tiếp hiệu quả. Mục tiêu IPSG này rất quan trọng đối với cải tiến chất lượng
chăm sóc sức khỏe và mục tiêu chính của nó là xác định những thất bại của việc cải
tiến thông tin liên lạc và thực hiện các cải tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn. Mục đích
của mục tiêu IPSG này là giảm các sai sót y tế gây ra do giao tiếp khơng hiệu quả
giữa bệnh nhân và nhà cung cấp của họ.[62]
1.1.6.3. Cải thiện tính an tồn của Thuốc cần thận trọng khi sử dụng
Mục tiêu này nhằm cải thiện sự an toàn của bệnh nhân trong khi sử dụng các
loại Thuốc cần thận trọng khi sử dụng trên toàn thế giới. Những loại thuốc này được
phân loại là có nguy cơ rất cao và bao gồm một số thuốc kháng sinh, thuốc chống
đơng máu, thuốc trợ tim, hóa chất trị liệu và những loại khác. Mục tiêu của IPSG là
tăng cường tính an tồn của những loại thuốc này bằng cách thực hiện những cải
tiến quan trọng trong thực hành chăm sóc sức khỏe.[62]
1.1.6.4. Đảm bảo đúng địa điểm, đúng quy trình, đúng bệnh nhân phẫu thuật
Mục tiêu 4 của IPSG yêu cầu tổ chức xem xét và đảm bảo rằng các quy trình
được viết cho những bệnh nhân có các nhu cầu khác nhau như tuổi, cân nặng, chiều
cao và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến phẫu thuật. Các quy trình này cần
được xem xét lại về độ chính xác trước khi tiến hành mỗi ca phẫu thuật. Trước khi
thực hiện các thủ tục phẫu thuật, mục tiêu thứ tư của Mục tiêu Quốc tế về An toàn
người bệnh (IPSG) là đánh giá tất cả các quy trình phẫu thuật để đảm bảo rằng
chúng được chỉ định cho những bệnh nhân có nhiều yêu cầu khác nhau dựa trên các
yếu tố như tuổi, cân nặng và chiều cao của họ, cùng những yếu tố khác, trước khi
chúng được thực hiện.
1.1.6.5. Giảm nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khỏe
Khi nói đến chăm sóc sức khỏe, sự an tồn của người bệnh là khía cạnh quan
trọng nhất cần xem xét. Thực hiện những thay đổi thiết yếu trong thực hành chăm
sóc sức khỏe có thể mang lại cải thiện chất lượng và giảm nguy cơ nhiễm trùng cho
các nhân viên chăm sóc sức khỏe. Việc áp dụng vệ sinh tốt của nhân viên y tế có thể
giúp tránh lây nhiễm trong cơ sở y tế.
1.1.6.6. Giảm nguy cơ tổn hại cho bệnh nhân do té ngã
Té ngã là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra những cái chết do
tai nạn ở nhiều nơi trên thế giới [26]. Thực hiện những thay đổi thiết yếu trong thực
9
hành chăm sóc sức khỏe có thể giúp cải thiện sự an toàn của bệnh nhân và giảm
nguy cơ cho bệnh nhân bị tổn hại do té ngã.
1.2. Tầm quan trọng của an toàn người bệnh
Từ thời Hippocrates, phương châm nổi tiếng “PRIMUM NON NOCERE”
(trước tiên đừng làm hại bệnh nhân) đã nhắc nhở thầy thuốc cẩn trọng trong điều trị,
chăm sóc người bệnh (CSNB) vì các quyết định và thủ thuật của thầy thuốc đều có
thể gây hại cho người bệnh [47]. Tuy vậy, cho đến thập niên 90 của thế kỷ 20 y học
hiện đại mới bắt đầu quan tâm và phát hành nhiều thống kê mô tả tính chất trầm
trọng do sai sót trong thực hành y khoa. Khi đến một cơ sở y tế người bệnh ln kỳ
vọng được chẩn đốn sớm bệnh, chính xác, chăm sóc và điều trị một cách an tồn,
có chất lượng với các dịch vụ mà họ nhận được. Sức khỏe và tính mạng họ hồn
tồn tin tưởng ở thầy thuốc. Đảm bảo ATNB là trách nhiệm thể hiện sự cam kết của
mọi NVYT và các cơ sở y tế [9].
ATNB là một nguyên tắc y tế mới. Các báo cáo, phân tích về cơng tác phịng
ngừa sai sót y tế cho thấy có nhiều sự kiện bất lợi xảy ra cho người bệnh trong chăm
sóc sức khỏe. Tần suất và cường độ các sự kiện bất lợi cho người bệnh không được
quan tâm cho đến năn 1990, khi nhiều quốc gia báo cáo số lượng đáng kinh ngạc
của người bệnh bị tổn thương và tử vong bởi sai sót y tế. Thừa nhận rằng trong
CSSK cứ chăm sóc 10 người thì có 1 sai sót y tế ảnh hưởng đến người bệnh. Như
vậy để đảm bảo ATNB cần phải giảm thiểu sự cố y khoa.
1.3.
Sự cố y khoa và phân loại sự cố y khoa
1.3.1. Khái niệm sự cố y khoa:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Sự cố y khoa (SCYK) là những tổn
thương làm cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày
nằm viện hoặc chết có ngun nhân do cơng tác quản lý khám chữa bệnh hơn là do
biến chứng của người bệnh [14].
10
1.3.2. Phân loại sự cố y khoa (Thơng tư 43)(trích dẫn bổ sung)
Bảng 1.1. Phân loại sự cố y khoa theo mức độ tổn thương
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
Phân nhóm
STT
Mơ tả sự cố y khoa
Hình
thức báo
cáo
Theo mức độ tổn
Theo diễn
thương đến sức khỏe,
biến tình
tính mạng người bệnh
huống
(Cấp độ nguy cơ-NC)
Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố
1
(near miss)
A
Chưa xảy ra (NC0)
Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực
2
tiếp đến người bệnh
B
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến
3
người bệnh, chưa gây nguy hại.
C
Tổn thương nhẹ
(NC1)
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến
người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã
4
can thiệp điều trị kịp thời nên không
Báo cáo
tự
nguyện
D
gây nguy hại
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời
5
và cần phải can thiệp điều trị
E
Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm
6 thời, cần phải can thiệp điều trị và
kéo dài thời gian nằm viện
F
Tổn thương trung
bình
(NC2)
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài,
7
để lại di chứng
G
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải
8
hồi sức tích cực
H
Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc
9
trực tiếp gây tử vong
I
Tổn thương nặng
(NC3)
Báo cáo
(kèm theo bảng sự cố bắt buộc
y khoa nghiêm trọng)
11
Bảng 1.2. Danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng (NC3)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
SỰ CỐ PHẪU THUẬT
1.
Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận cơ thể)
Là phẫu thuật ở vị trí cơ thể người bệnh khơng đúng với những dữ kiện ghi
trong hồ sơ bệnh án, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi vị trí phẫu thuật xảy ra quá trình phẫu thuật
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
2.
Phẫu thuật sai người bệnh:
Là phẫu thuật trên người bệnh không đúng với những dữ kiện về nhận diện
người bệnh ghi trong hồ sơ bệnh án.
3.
Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng:
Là phương pháp phẫu thuật thực hiện không đúng với kế hoạch phẫu thuật
đã đề ra trước đó, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi phương pháp phẫu thuật xảy ra trong quá trình phẫu thuật.
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
4.
Bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc
phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác:
Ngoại trừ:
A. Y dụng cụ đó được cấy ghép vào người bệnh (theo chỉ định).
B. Y dụng cụ đó có trước phẫu thuật và được chủ ý giữ lại.
c. Y dụng cụ khơng có trước phẫu thuật được chủ ý để lại do có thể nguy
hại khi lấy bỏ. Ví dụ như: những kim rất nhỏ hoặc những mảnh vỡ ốc vít.
5.
Tử vong xảy ra trong tồn bộ q trình phẫu thuật (tiền mê, rạch da, đóng
da) hoặc ngay sau phẫu thuật trên người bệnh có phân loại ASA độ I.
SỰ CỐ DO TRANG THIẾT BỊ
6.
Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm
7.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến việc sử
dụng hoặc liên quan đến chức năng của y dụng cụ trong q trình chăm sóc
người bệnh khác với kế hoạch đề ra ban đầu.
12
8.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến thun tắc
khí nội mạch trong q trình chăm sóc, điều trị người bệnh.
Ngoại trừ: Những thủ thuật ngoại thần kinh hoặc tim mạch được xác định
có nguy cơ thuyên tắc khí nội mạch cao.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH
9.
Giao nhầm trẻ sơ sinh
10.
Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng
11.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH
12.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng
thuốc:
Bao gồm: Cho một loại thuốc mà biết người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc và
tương tác thuốc có khả năng đưa đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng.
Ngoại trừ: Những khác biệt có lý do của việc lựa chọn thuốc và liều dùng
trong xử trí lâm sàng.
13.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết
do truyền nhầm nhóm máu
14.
Sản phụ tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình
chuyển dạ, sinh con:
Bao gồm những sự cố xảy ra trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh).
Ngoại trừ:
A. Thuyên tắc phổi hoặc thuyên tắc ối
B. Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ
C. Bệnh cơ tim.
15.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết trong
thời gian điều trị.
13
16.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng
bilirubin máu ở trẻ sơ sinh.
17.
Loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện.
18.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật lý trị liệu gây
sang chấn cột sống
19.
Nhầm lẫn trong cấy ghép mô tạng.
Bao gồm nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo
SỰ CỐ DO MÔI TRƯỜNG
20.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật.
Ngoại trừ: Những sự cố xảy ra do điều trị bằng điện (sốc điện phá rung
hoặc chuyển nhịp bằng điện chọn lọc).
21.
Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho người
bệnh như:
A. Nhầm lẫn chất khí. Hoặc
B. Chất khí lẫn độc chất
22.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do bất
kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại cơ sở.
23.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được
chăm sóc y tế tại cơ sở.
SỰ CỐ ĐƯỢC CHO LÀ PHẠM TỘI HÌNH SỰ
24.
25.
26.
27.
Giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh
Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh ở mọi lứa tuổi
Tấn cơng tình dục người bệnh trong khn viên bệnh viện
Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân
viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
28.
Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đề cập trong
các mục từ 1 đến 27
14
1.4.
Các yếu tố dẫn đến mất an toàn người bệnh
1.4.1. Thiết bị, thiết kế và bảo trì thiết bị khơng đảm bảo
Vào cuối những năm 1980, một số bài báo về các khái niệm và ứng dụng yếu
tố con người có thể được tìm thấy trong tài liệu, nhiều bài báo đề cập đến sự cố
trong sử dụng thiết bị gây mê [32]. Sau đó theo điều tra, thiết bị có thể khó sử dụng
vì thiếu chú ý đến các cân nhắc cơ bản về cơng thái học; nó có thể bị hỏng do tiêu
chuẩn sản xuất kém hoặc vì nó khơng được bảo dưỡng hoặc bảo trì khơng đúng
cách [49]. Thiết bị mới, ngay cả khi được thiết kế và sản xuất tốt, có xu hướng làm
tăng thêm sự phức tạp, khả năng dẫn xuất và việc không thành thục trong tình
huống sử dụng [28].
1.4.2. Nhân sự
Nhân sự đầy đủ là nền tảng để q trình chăm sóc có chất lượng. Các nhân
viên thường là lớp bảo vệ cuối cùng để xảy ra sự cố, và tình trạng thiếu nhân lực và
kỹ năng không đầy đủ là những mối đe dọa đối với sự an toàn của bệnh nhân trong
q trình phẫu thuật [20]. Cùng với đó, việc thay đổi nhân viên liên tục làm suy
giảm kinh nghiệm tập thể trong thực hành lâm sàng, dẫn đến lực lượng nhân viên y
tế luôn ở mức thiếu kinh nghiệm [34].
1.4.3. Liên lạc kém hiệu quả
Sự thất bại trong giao tiếp giữa các nhân viên y tế là phổ biến. Hầu hết các
lỗi phẫu thuật không phải do một cá nhân mà liên quan đến nhiều nhân viên và các
bước; 43% các lỗi như vậy được cho là do giao tiếp kém [37]. Các tác giả cũng chỉ
ra rằng Họ phát hiện ra rằng 31% tất cả các quá trình liên lạc có thể được coi là thất
bại theo một cách nào đó: thiếu thơng tin, quản lý thời gian kém, bàn giao chưa hiệu
quả các vấn đề chưa được giải quyết hoặc những người chủ chốt vắng mặt trong quá
trình thực hiện [45].
1.4.4. Thiếu kinh nghiệm
Thiếu đào tạo và kinh nghiệm thường được coi là nguồn gốc của các sai sót y
tế. Đào tạo đã được chứng minh là làm giảm lỗi và tăng khả năng giải quyết vấn đề,
đặc biệt là đối với các nhân viên chưa đủ kinh nghiệm [31]. Từ đó việc đào tạo liên
tục và nâng cao tay nghề là việc rất quan trọng trong phòng tránh các rủi ro tai nạn
sai sót y tế.