•KT
4» HỄ?
LỞI CÁM ƠN
Đe hoan thành được Khóa luân tốt nghiựp Cu nhãn y khoa chuyên nganh Y
tê cõng cộng náy. với lòng kinh trọng vả biêt ơn sáu sac. cm xin gửi lởi cam ơn
chân thánh tới PGS.TS .Nguyên Thị Hoai Thu • Bộ mơn Tơ chúc vã Quan lý y tè -
Viện Dao tạo Y học dự phong vả Y tế cóng cộng cị đà tận linh hướng dẫn tạo điều
kiên tốt nhát cho em đê em có thè hỗn thành tổt khóa ln nãy
Em xin chân thanh cam ưn ThS.Nguy ỉn Thị Thu Há
Bó mịn Tơ chúc và
Qn lý y tề - Viện Dào tạo Y học dụ phong va Y tế cong cộng, cô dà tán tinh
huớngdán chi báo nhấc nhơ em trong quá trinh hục tâp và hồn thánh khóa luận
Em xin chân thành cam ơn các thầy cô Bộ môn Tờ chức vá Quan lý y tế -
Viện Dao tụo Y học dự phong và Y tề cóng cộng đà cho em nhùng ý kiến dóng góp
vơ cùng q bâu trong q trinh thực hiẻn khóa luận
Em xin cam ơn bệnh ũ
hành nghiên cứu tại đây.
Em cùng xin chân thánh câm ơn den Ban lành dạo vả toàn thê cân bộ nhàn
viên Bênh viện Nhi I’rung ương dà tao điều kiện giúp dở em trong suốt quá trinh
tiền hanh nghiên cúu tụi đây
Cuổi củng em xin bày to lòng biết ơn chân thanh tủi cha. mẹ anh chị em và
bạn bẽ dã ln giup dở. dỏng viên, khuyến khích, tựộ mọi diều kiện giúp dỡ em
trong học tập
Em xin chân thánh cảm ơn!
Ha Nội, ngáy 4 tháng ổ nảm 2021
Sinh viên
Kiều Ti>| Hoa
•W.- .-Tí ca:
<€
4» HỄ?
LỞI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tơt nghiệp này la cõng trinh nghiên cưu của cá
nhàn cm. được thực hiên dưới sự hường dần khoa học cua PGS.TS Nguyên Thị
Hoài Thu và ThS. Nguyên Thị Thu lỉa Ngoài GI khơng có bất cứ sao chép cùa
ngưói khác. NỘI dung báo cáo là sàn phàm mà cm đà nò lực nghiên cửu trong quá
trinh hoc tap tại trường, các sờ lieu, nhũng kct luân nghiên cưu dược trinh bây trong
khóa luận này lả hồn tồn trung thực, em xin chịu hồn tồn trách nhiệm. ky luật
cùa bộ mịn và nhá trướng ncu như có vần đe xay ra.
Em XIII hoan toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nãy
Sinh viên
Kiều Thị lioa
•W.- .-Tí ca:
<€
4» HỄ?
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN___ _____________ __________________ ________________ _____ ____ I
LỞI CAM ĐOAN.............................. „.......
..... Ềl
DANH MỤC CÁC CHỪ VIẾT TÁT.........................
.........................
DANH MỤC CÁC B ẢNG.....................
V
.................................. vi
DANH SÁCH CÁC BIẾU im')_____________ __________________ ___ ________ vii
DẠT VẢN DÈ ................
™1
—...............
CHƯƠNG I: TÒNG QUAN TẢI LIẸU....................
3
1.1. Một sồkhainiàn.................................................................................................... 3
1.1.1 An trân người b
I
1.12. Vân hóa an toan người bệnh...............................................................
..3
12 Tòn g quan VC sự cồ V khoa
s
1.2 1. Khái niệm Sự cố y khoa ........................................................................... 3
1.2.2. Yếu tố liên quan đeo sự cố y khoa.......................................................... 4
1.2 3. Gi ai pháp phòng ngua Sự cồ y khoa
.......................................
5
1.3.Tin quan títogcua an toan người bõih..................................................................5
1 4. Khao sát Vân hóa an tồn ngườị bỉnh
.....................
7
1.4.1. Bộ cõng cụ thư tháp thõng tin................................................................ 8
1.4.2. Tiêu chí đanh giá vin hóa an tồn ngươi bệnh
1.5- Một fỡ nghiên cứu vê via hóa an toan người betxh.....................
1.5 1 Trên thế giới
............................ 8
9
................. 9
I s 2 Tạt Vỉệl Nam
.........
1 6. Giới thicu thõng rin chung VC bàih vjộn Nhi Trung uơng
11
................. 14
ỉ.7. Khung lý thuyết nghi én cứu ..................................................................................ỉ 5
CIIƯƠNG II : ĐỎI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN CỦƯ—............. 17
2 1 Thời gian \à dia diêm nghiên cứu
2.2. Đôi tượng nghicn cứu
17
........................................................................................ 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2 3 1 Thiết kẽ nghiên cửu.........................
2.3 2. Cờ mầu vã phương pháp chọn mầu..................................................... 18
2.3.4. Phương pháp thu tháp thõngtin bộciu hơi tự điền
•W.- .sénca:
<€
4* Hi:
18
2.4 Các loai sai sò và cách khác phuc............................................................................ 19
2.5. Xu lý, phán tích sổ liêu
20
.............................
2.6. Đạo đức nghiên cưu.............................................................................................. 20
CHƯƠNG III: KÉT QUẢ NGHIẾN củv.............. .........
21
3.1. Thông tin chung cua dổi tưtmg nghiên cứu ....................
21
32. Thực trstag VHATNB cùa NVYT tại Bênh viện Nhi Trung ương tóm 2020.2021.......24
3.2.1 Vản hóa an toan người bệnh theo cap độ khoa phong ...................... 23
32.2 Vân hóa an toan người bệnh theo cãp (lộ bộnh viên........................... 29
3.2.3. Văn hóa an loan ngưũã bệnh theo kềt quã an loan người bỳnh
.........32
3 2 4. Vân hóa an tồn người bỳnh chung...................................................... 34
3 3. Mộc số yếu tô liên quan đến VHATNB cua XVYT tụi Bõnh viện Nhi Trung ương
nám 2020- 2021
........... 35
3.3 1 Một sồ yếu tố liên quan đèn VHATNB chung...................................... 35
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN................................. ........... ................................ -............ 38
4.1 Thông tỉn chung (lối tuọug nghiên cúu............. ................. ....................
38
42 Thực ư«g VHATNB cua NVYT tai bénh viện Nhi Trung ương nám 2020- 2021.38
4 2 1 Đáp img tích cực cua nhản viên VC 7 linh vục ván hóa an loan nguởi
bộnh tại Khoa Phơng ........................................................................................ 38
4.2.2 Đáp ứng tich cực cua nhán viên về 3 lính vực vân hóa an toan nguởi
bệnh phạnt vi bịnh viện .....................................................................................42
4.2.3 Dáp ứng tich cực cua nhan viên về 2 linh vực liên quan kết qua an toàn
người bệnh. »...................................................................................................... 43
4 2.4 Mức độ nhặn thuc chung cua nhan viên V tc VC vàn hoa an loàn
người bộnh. ........................................................................................................ 45
4.3 Mộc *ị yều tồ liên quan đốn vản hóa an toàn ngưùi bẹnh cua NVYT tậi b
Nhi Trung ương.
4 4 Han ché cUa nghiên cứu
46
KẾTLUẬN
______ 47
KHUYẾN NGHỊ.........
TÀI LIỊX THAM KHAO
Phụ lục 1
•W.-
<€
4* Hi:
DANH MỤC CÁC CHỦ VIẾT TÁT
ATNB
An toan người bệnh
VHATNB
Văn hóa un toán người bệnh
BV
Bộn11 viện
BS
Bác SI'
csvc
Cơ sớ vụt chất
ĐD
Điều dường
DTNC
Dối tượng nghiên cứu
AHRQ
Agency for Healthcare Research and Quality
(Cư quan nghiên cứu vả chất lượng chàm sóc sức khoe)
HSOPSC
Hospital Survey on Patient Safety Culture
(Khao sat cua bênh viện vè Vân hóa An tồn nguởi bênh)
NB
Người býnh
NVYT
Nhản nén y tẻ
SCYK
Sựcóy khoa
CSSK
Chăm sơc sức khỏe
•W.- .-Tí ca:
<€
4» HỄ?
DANH MỤC CÁC BÁNG
Bang 3.1: Thòng tin chung cùa dổi tượng nghiên cữu............................................... 21
Bang 3.2: Thong tin VC mỏi trường lam việc Cua đoi tượng nghiên cứu ............... 22
Bâng 3.3: Vản hóa ATNB trong quan (liêm vả hânh dộng cùa ngưiri quàn lý.
23
Bang 3.4: Vân hóa an toan người bệnh trongcông tác cai tiến học tập hộ thống
24
Bang 3.5: Vin hóa an tồn ngi bcnh trong mối quan hộ vá lam việc theo ekip
trong cùng một khoa phòng........................................................................25
Bang 3.6: Vàn hóa an tồn người bệnh trong phan hồi vả trao địi về sai sót trong
khoa phong ...............................
Băng 3.7: Vản hỏa an loan người bệnh trong trao dổi cời mỡ trong khoa phỏng
26
27
Bang 3.8: Vãn hớa antồn người bệnh trong lính vực nhãn sự.............................. 28
Bang 3.9; Vân hóa anloan người bệnh trong văn hoa trừng phụt khi phạm lỏi.......29
Bảng 3 10: Vỉn hóa an (oản người bệnh trong hồ trợ về qn lý an (ồn người bợnh 30
Bang 3.11: Vân hóa an toán người bệnh trong lam việc theo é kip giữa các
31
khoa phong ...........
Bang 3 12: Văn hóa an tồn người bợih trong bàn giao và chuyên bụnh giừa các
khoa phũng ãããããããããããããããããããããããããããããat* ãããããããããããããããããããã***>ãããằôãôô ãããããôããããããããããããããôã<ôã<<ãã 32
Bang 3.13 Nhn thỳc tụngquat VC an tồn nguởi bịnh cua NVYT .....
33
Bâng 3.14 Mỗi liên quan giửa dác diem nhân khâu học và vân hóa an mán người
bính chung................................................ ...............................................
36
Bang 3 15 Mỗi liên quan giừa dặc trưng cõng việc và vân hóa an tồn người
bộnh chung
37
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
DANHSẢCH CÁC BIÉl DÒ
Biêu đỗ 3.1: Tần suẩt bảo cáo sự có y khoa (%)........................................................ 34
Biếu đó 3.2; Vãn hoa an lồn ngi bộnh chung....................................................... 35
•W.- .-Tí ca:
<€
4» HỄ?
TÕM T AT l)È TÀI NGHIÊN cứt
An toàn người bệnh lã nội dung quan trọng trong cõng tác dám bao chát
lượng d|Ch vụ y tề- I)ẽ đánh giá văn hóa an toán người bênh tại Bụnii viện Nhi
Trung trơng nghiên cửu tụi 5 khoa phòng của bộnh viện được tiên hành nhầm
khao sát quan diêm, nhận dinh cua nhãn viên y te về vân hóa an tốn người bệnh
lại bênh viên. Phuong pliap nghiên cứu mõ ta cảt ngang với cũ mầu 252 nhãn
viên V tế cua bộnh viện Kổt quà nghiên cứu cho thảy tý lộ nhãn viên y tể có phân
hồi tích cực về vân hóa an tồn người bênh chung lã 67,5%. Tỷ lệ tra lời tich cực
cao la các lình vực phân hổi vá trao đơi vẽ sai sot trong khoa quan diêm vã hanh
dõng CÌKI ngưởi quán lỷ nhận thức tỏng quãt về ATNB; mối quan hẽ và lãm việc
theo ekip trong cùng một khoa trung tàm Trong khi có nhiêu phan hịi chưa tích
cực về các liìih vực: trao dõi coi mo. nhan sự. vin hóa hững phat khi pham lói.
tần suẳt ghi nhãn sự cố Tù kct quá nghiên cứu. chúng tôi dề xuất các khuyên
ngh| tới cãc cấp lỉnh dạo bẻnh viện càn có những cơ chồ khen thương, khuyến
khích nhãn viên y té khi chu dong bao cão sự cố va xem xét bõ sung nhan sự ờ
nhừng khoa thưởng xuyên bị quá tải
Từ khoa: vân hóa an loan người bộnh nhan viên y tế, Bỹnh viện Nhi Trung ương.
•W.-
<€
4» HỄ?
1
DẠT
• VÁN l)É
An tồn người bênh (ATNB) lã ngun tác cơ ban cua ngành y tể làm giám
tỏi đa các sai sót cờ nguy cơ gày tỡn h;u chơ người bệnh trong quá trinh điêu tri và
chăm sức lại các cơ sở y te Theo thống kè tại Mỳ ước tính có khoang 44 (XX) đến
98 000 người tử vong trong các bệnh viện của Mỳ hàng nãm do các sự cổ y khoa
con SỚ nay vượt qua con số tu vong do tai nựn giao thông, ung thu và bỳnh AIDS với
tơng con sỗ tơn thất ước tính 40 den 50 tý đô la.: Tụi Việt Nam ty lộ nhiễm khum vết
mỏ trên người dược phảu thuật tai một số bệnh viện trẽn toàn quốc chiếm từ 4,1 %
đến 7.9% trong đỏ ty lệ nhièm khuân vét mờ cao o nhóm người bụnh phàu thuụt
ruỹt non (19.5%) người bệnh phàu thuột đại tráng (11 %) va dụ dãy (7,9%)5 Vi vậy
việc xây dựng vân hoá an toán người bệnh trơ thành một hoạt đ
cua bất ký một cư sơ khám, chừa bỹnh nao.
Này dựng vẫn hoá ATNB không phai là nhùng vấn dẻ trim tượng, ngược lụj
đỏ là những hoạt động rat thiết thực gop phần nàng cao chất lượng bệnh viên và hạn
chẽ thàp nhất cac tai biền điểu tri xay ra.4 Theo Hiẽp hội chám sóc y lề vã an tồn
cũa Vương quốc Anh. văn hóa ATNB dược định nghía lá nhùng gia trị. ihâi dộ
nhận thức, nảng lực vả mó hĩnh hành vi cùa mỏi cá nhãn cán bộ y tể hay cua cơ sỡ V
tẽ. Những đác diém nay xâc đinh trach nhiộm va su cam két cua mộc tó chúc chăm
sóc sire khoè trong việc dam bao an toan cua người bệnh 5 Tại Việt Nam cũng dã
cỏ rẩt nhiêu vản ban dược Chinh phũ. Bộ y tẽ ban hãnh nhim cai thiện chài lượng
kham chữa bênh noi chung và chát lương bênh viện nói riéng xong vàn de ATNB
van dang là thách thức lổn cua nganh y tế là mối quan tâm theo dỗi cua xâ hội đói
vơi hệ thống khâm chừa bênh hiện nay việc khao sát thực trạng vân hố an tồn
người bênh tại các cơ sỡ y tề lã hoạt dộng khơi dầu không the thiêu dè cô the nảm
bẳt nhùng suy nghe. th.il độ vã hành vi cua nhân viên liên quan đền an loàn người
bộnh Tại bệnh viện việc xem kết qua khao sat thực trạng van hoá an toan người
bênh là một trong nhùng cản cứ thục tiền quan trụng cho mơi hoai dộng cãi tiến
chẨt lượng lién tục cúa býnh viộn hướng dón an mán người bộnh4
•W.- .tF’.Ca:
<€
4» HỄ?
2
Bênh viện Nhi Trung ưung lã một trong 03 bệnh viện hảng đầu khu vực trong
linh vục Nhi khoa Mồi ngày bỹnh viện tiếp đỏn khoáng 3000 lượt bỳnh nhãn đen
khám vá chừa bẻnh Càu hoi dột ra là vản hóa an toan người b
trong bênh viện như the nao? Co những yếu tó nào liên quan đền vân hóa an tồn
người bệnh ciia nhàn viên y lé? Nhầm giúp bậnh viên nấm bát được các thõng tin
khái quát VC VHATNB, tư đó cãi thiện vá nàng cao hon nữa chãt lượng chim sóc sức
khoe. giam thiêu nhùng rui ro. sự cố y khoa cô the xay ra. chủng tói liên hanh nghiên
cứu Tổn htia an toàn HỊỊuứi bịnh cùa nhàn viên y tỉ tợỉ bệnh viện Nhi Trung
trưng HŨIII 2020- 2021 lừ mật sấyến tổ liền quan" rỏi hai mục tiêu sau
1 Mõ ta thuc trang vãn hóa an loan người bcnh cua nhan viên y te tai bỹnh
viện Nhi Trung ương năm 2020 - 2021
2. Mõ tá một SO yếu tồ liên quan đen vãn hóa an tồn người bệnh cua nhân
viên y té tại bênh viộn Nhi Trung ưinig nảm 2020 - 2021.
•W.- .tF’.Ca:
<€
4* HỄ?
3
CHƯƠNG I
TỒNG QUAN TÀI Lift
1.1. Một tố khai niệm
1.1.1 .1/1 toàn người bịnh
Theo Tố chirr Y tế thế giới (WHO) an (oản người býnh lả sự phỏng ngừa các
sai sót có thể gày nguy hai cho người bênh trong quá trinh điều tri và chùm róc.1
Theo Tỏ chức nghiên cứu y tề và chãt lưọng CSSK (AHRQ), ATNB lã một chuyên
ngành trong hhh vực y té áp dụng các phương pháp an toan nhảm hưởng đến một
mục đích xây dựng một hệ thóng cung ứng dich vụ y tẽ dang (in cậy. ATNB con là
một thuộc tinh cua ngành y tế nó tối thiếu hóa các sự cổ vả tói da hóa sự phục hồi
khi có sự cố/
Ngày nay ATNB dược xem là một mỏn học trong khoa học quan lý bao gòm các
nguyên K chinh về ATNB nhu là cách tiếp cận hẻ thống, ván hóa khơng buộc tội. tư
duy yểu tổ con người vào môi trường lam vice tao nên một hỹ thống khơ màc lơi vâ
vàn hóa an tồn người bệnh
1.1.2 lan hóa an tồn người bệnh
Vãn hỏa an toan người bênh la khia cụnh cụ the cua nen vãn hóa chung tai co
sở y tế. an toàn người bệnh dà nhận dược sự quan tâm ngây câng cao trong tơ chức
chăm sóc sức khoe ’ VHATNB lã tộp hop nhùng giã trị, thai độ, niềm tin nhận thức
vả nhùng quy úc, quy ph,un vi an toàn cua mọi nhãn viên trong một bệnh viện ’
1.2 Tông quan về sự cổ V khoa
1.2.1 Khái niệm s ự eẩ y khoa
Theo Tố chức y tế thế giới (WHO) sự cố y khoa (SCYK) là những tôn thương
làm cho người benh mat kha nâng tạm thời hoặc vinh vicn. keo dãi ngáy nầm viện
hoặc chết có nguyên nhản do còng tác quan lý khám chừa bệnh hem là do biến
chứng cua người bệnh •’ Theo tiêu chuãn quốc tế Joint Commission International
(JCI) sự cỗ y khoa là sự việc không mong muôn, xáy ra hắt ngõ vả cỏ the dán tới tư
vong hay chán thương vặt lỷ hoặc tâm lý nghiêm trọng đổi với người bệnh.11
•W.-
.ZtlW <€
4* HỄ?
4
1.2.2 ỉ'ều tồ liên quan lĩển iựcổy khoa
Theo kết qua Cua một khao sát thực trạng Sụ cố V khoa tại bẻnh viộn Trung
Vương cho kết quá 54:7% nguyễn nhãn Xay ra Sự cẬ lá do hộ thũng. 453% Sự có
xay ra do cã nhâni: Theo đó nguyên nhân xay ra lòi hệ thống là do lành dạo chưa
đặt vẩn de an toàn người bỹnh là ưu (ién háng đàu thiểu hoạt dộng dào tạo tập huấn
về an toàn người bệnh cho NVYT tý lộ điều dường bệnh nhãn còn thấp chưa đảm
bao chain sóc bộnh nhan tốt nhát quy trinh khám chùa bỹnh nhiều giai đoạn vã cãc
thõng (III không được kct noi VỚI nhau, chưa cõ hè th óng quan lý sai sõt, sự cố, tông
hụp bão cão. giâm sãt sai sõt s\r có chưa được chú trọng
Nhân viên y tế lả những người trực tiếp châm sóc và diều trị cho býnh nhản
bơi vậy bất ki sai sót nào của NVYT dều anh hường trực ticp tới sức khóe vả tinh
mụng cua bệnh nhãn Bên cạnh dó sự cổ y khoa do hộ thống cơn có ngun nhãn từ
cả nhàn Vê phía NVYT, cịn nhiều người chưa dược đào tạo hn luyện VC an tồn
dõi vói bộnli nhản. Nhiêu người không tuân thu quy trinh, quy dinh vê ATNB khi
thục hiện các ki’ thuật chuyên môn. Ki" nãng thục hành cơn hựn ché trong việc trao
đơi thịng tin giũa người b<-nh vả nhãn viên y tể côn han ché Một nghiên cữu sai sót
V tế vã an tồn b(jnh nhân trong phịng mơ tại Th 6 Nhí Kỳ nảm 2011 dà cho kết quã
sai sót y khoa do vấn đề nhãn lực chiếm tỳ lộ cao nhất 73.9% sai sót y tế do thiếu
cản bộ y tế vả trình dộ chun mịn cua NVYT kẽm
giao tiếp khơng dầy du
(59.4%). dối phõ với câng tháng vã giao tiếp (65 2%)lỉ
Tuy nhien y học la khoa học chần đoán luôn kẽm theo xác suất. Diên biến
bỹnh tạt cùa người bệnh ln thay dối. chinh vì vậy cùng một bệnh nhung diễn biến
khơng gióng nhau trên các ngưởi bệnh khác nhau Va can thiệp nhiêu thu thuật,
phầu thuật trên người bệnh dan den rùi ro vá nhiêu biến chửng bất khà khàng
Xét về góc dộ người quân lỳ cãc quy trinh khâm chừa býnh côn phức tap. ngẳl
quàng, nhiều dầu mói. nhiều cá nhàn (ham gia vá chua có sự liên két Do thiếu nhãn
lục nên bõ trí nhân lực không du đê báo dam chăm soc người bệnh 24 '24 giờ vá 7
ngay'tuân. Cõng tác kiểm tra giám sát chua hiệu qua. thiếu khách quan. Thõng tu
19 2013 TT-IỈY1 hướng dần thực hiện quan lý chat lượng dịch \ụ khám bệnh, chửa
bệnh tại bệnh \tện đà đưa ra các nhiệm vụ đối với các lành đạo quan lý trong cõng
tãc quan lý chát lượng bệnh viện 11
•W.-
.ZtiW <€
4*HỄ?
5
1.2. .ỉ Giãipltápphịng ngừa sựcổy khoa
Dê phỏng ngửa sự cơ y khoa các nhã quân lý lỉnh đao bệnh viện cần xem xét
thảnh 1 Ạp các tô chirc ATNB. triền khai hệ thồng bão cáo Sự cố y khoa bảt buộc,
làng cường kiêm tia giam sat tuãn thu quy trinh, líi’ tlit cua NVYT. Cai thiẻn mịi
trường lảm việc nhảm thúc đây VHATNB khuyến khích NVYT chu dộng báo cảo
câc sai sót nhảm phịng ngừa chính các sai sót đó trong tương lai. Thiêt kế các cõng
vice phu h<4> cho NVYT nhầm dam bao an toàn cho người bênh. hạn che tinh tiựng
một NVYT dam nhiệm quá nhiêu người bẻnh Hmm luyện vả tò chức cho các
NVYT các ki' nâng làm việc nhõm một cách hiệu qua. Dê phòng ngừa, giam thiêu
các sự cố y khoa xay ra. Bộ Y tế đà ban hanh thơng lư 43/2018/TT-BYT hường dàn
phịng ngứa sự cố y khoa trong cảc co sở khảm bênh chữa bênh :'
Dổi VỚI ca nhãn mỏi NVYT tự giác báo cáo sự cố xay ra dê moi người rút kinh
nghiệm tránh đẽ xây ra cúc lãn tiềp theo, không dược lam việc dựa theo trí nhớ kinh
nghiệm cả nhãn má luôn phái ihao tác chuân chi iheo đúng quy irính khơng dược
cải Ixrt rút ngấn quy trinh thực hiên.
13 Tầm quan trọng cua an toàn người bệnh
Từ thời Hippocrates, phương châm nổi tiếng ‘TRIMUM NON NOCERE"
(trước tiên đứng lãm hai bệnh nhãn) dả nhấc nhu thầy thuốc Can trợng trong diều tri
chăm sóc người bệnh (CSNB) vi cãc quyết dinh va thu thuât cua thây thuốc dcu cỏ
thê gày hụi cho người bỷnh 16 Tuy vậy. cho đen thập niên 90 của the ky 20 y hục
hiện đại mới bit dâu quan tám và phát hanh nhiêu thòng ké mõ ta tinh chàt trầm
trọng do sai sot trong thực hành y khoa Khi den một co sơ y tẽ ngi bênh ln kỳ
vọng dược chân dốn chinh xác bênh, châm sóc và diều trị một cách an toan, cỏ
chất lượng vói các đích vụ mả họ nhẬn đuục Sức khoe vã tinh mạng họ hoan toàn
tin tương ơ thầy thuốc. Dam bao ATNB cân phải giâm thiêu sự cố y khoa vá dam
bào ATNB lá trách nhiệm thê hiện sự cam kết của mọi NVYT vá các co sò y tể vì
vậy xây dựng VHATN B lã ván de quan trong hiên nay ’*
Xây dựng VHATNB lã cãc hoụt dộng nhâm thay đoi lư suy nghi, thãi độ và
hãnh vi cua NVYT liên quan đèn ATNB theo chiều hướng tích cực. Lãnh đạo BV
•W.- .tF’.Ca:
<€
4* HỄ?
6
cần la người khái suông vã cụ thê hoa viộc xây dưng VHATNB cùa bệnh viện bủng
nhùng hoai động cụ thê vã thiết thực. i)c khao sát được thục trụng VHATNB cua
NVYT đà có rat nhiêu bộ cõng cụ kháo sái trong dó bộ câu hoi cua AHRQ vói
phiẽn ban tiếng Việt dã dược cõng nhận vả sử dụng tụi nhiều bệnh viện trẽn cá
nước. Tữ nhùng kót qua cua cuộc kháo sát lã những cân cứ thục tiền quan trụng cho
mợi hoụt động cãi ticn ch.It lượng cua bỹnh viện Inning tới ATNB Vói các lính vực
cỏ tỷ lệ tri lời chưa tích cực cần phản tích nguyên nhân góc rè dê có giai pháp phù
hợp. Lành dạo BV cân tạo không khi cõi mờ cho nhãn viên trao dơi VC sai sót cần
phân tích hộ thỗng dê xãc dinh lòi do hỳ thong hay do cã nhàn Trim khai hiệu qua
hoạt dóng bao cáo sự cố tự nguyên toan BV, Ban an tồn ngươi bênh có trách
nhiêm xay dựng vá trim khai quy trinh bao cáo sự cổ tự nguyên dam bao 100%
nhàn viên dược huấn luyộn dê tư nhũn diện va bao cão sự có Ban an toan ngi
bộnh có trách nhiệm tơng hựp và dê xuất việc khen thuong các cá nhàn tụp thê tìch
cục tham gia bao cao sụ cồ tự nguyện tú dó giúp býnh viện chu dông triển khai cãc
hoạt dộng cai tiến nâng cao chất lượng. Định ki cần rá soát các khoa cãc bộ phộn
(rong khoa thường xuyên bj quá tai người bệnh đê có kể hoụch hợp li trong phàn bố
nguồn lực hoặc điều phối cõng việc giìra các khoa nhảm dam báo dược khồi lượng
công việc vả tuân thu các quy đinh VC ATNB. Khi bàn giao giừa các ca trực và khi
chuyên bệnh các thông tin VC tinh trang người bộnh cấn dược thê hiện rỏ vả dược
bán giao dầy du. Lành dao bệnh Vjýn lang nghe những ý kiến de xuất cua nhan viên,
cũng thao luận va thống nhát giai phap cãi tiền cư the với tưng khoa vả trim khai
thưc hicu. Chọn nhũng vấn dè ưu tiên cẩn sư phối hợp nhíp nhãng giữa các khoa
phóng trong bệnh viên nhảm tảng hiệu qua điều tri vá dam bao ATNB Trim khai
tập luyện cộp nhặt kiến thưc về an loàn người bỹnh phù hụp với cõng việc cua
nhưng NVYT trong BV. chuyên các sai sót sư có của người khác khoa khác, bộnh
viện khác thánh bãi học kinh nghiộm quỹ bau cho bân than minh khoa minh bộnh
viện minh Khuyến khích các bênh viện tồ chức tham quan học tàp và chia se kinh
nghiệm làn nhau về cãc hoat dộng xây dựng VHATNB như kháo sát VHATNB. bảo
cáo sự có tự nguyên giám sát chu động các hoat dộng làm tâng nhận thức theo
chiều hướngtich cực cũa NVYT VC ATN’ B.4
•W.- .-Tí ca:
<€
4» HỄ?
7
1.4 Kháo sát Văn hóa an tồn ngirùi bỹnh
Đâ cố rất nhiều bộ công cụ khao sát VTỈATNB dà được sư dụng trên tồn the
giới Tại Canada bợ cóng cụ CAS dược sư dụng dê dành giã sự thay dôi ván hỏa
liên quan đến sụ an toan cúa bênh nhân trong các đon vi sun khoa cua bệnh viện.
Trong dỏ có sáu thang diêm văn hóa (an lồn người bệnh là ưu tiên cho lất cá làm
việc theo nhỏm, dịnh giã cá nhàn giao tiếp cơi mơ. học tập và trao quyền cho các cá
nhan)
Một bộ cong cụ khác (SAQ) VỚI sáu lính vực (mơi trương lam vice theo
nhóm, mơi trường an tốn sự hải lịng trong cõng việc, nhận thức về quan li. nhộn
thức căng tháng vá diều ki
người bênh tại bốn bỹnh viện Albania:9 Tuy nhiên bộ câu hoi SAQ vàn còn tốn tụi
một số hợn che nhất định công cụ SAQ chu yếu dựa vào hãnh vi tự bâo cáo do dó
kết q cơ the cõ thê bi sai lệch va không phan ánh dung tính hình thực tề. khơng
the loai trú xu hướng trá lời tkh cục.
Theo hiệp hội ATNB quốc gia tụi Mỳ (2001) VHATNB lả vãn hóa thê hiện
nám thuộc tinh ơ mức cao má NVYT nô lực dưa vảo thao tác thòng qua việc
triẽũ khai thực hiên cãc hê thòng quan lý an toàn chút chè. bao gồm; (I) vân hỏa
trong dỏ mọi NVYT chịu trách nhiệm về an toàn cùa băn thản của dồng nghiụp
người bộnh. nhãn thân người bẻnh va khách đen thâm; (2) vân hoa ưu liên dãt an
toán lẽn trước mục tiêu về tài chinh vá tố chức (3) ván hỏa khuyến khich vã khen
thương nồ lực phát hiộn thông bâo vã giai quyết câc vấn dề an tồn (4) vân hỏa
trong dơ tơ chức có cơ hội rut kinh nghiêm tu sự cô tai biên (5) ván hô3 cung cấp
nguồn lực. cơ cấu vã trách nhiêm giai trinh phu hụp đẽ duy tri hiẻu qua cac hệ
thống dam báo an toàn *
Trong nghiên cứu về VHATNB cảc nhá nghiên cứu trong linh vực dà chi ra
bay yẻu tố cấu thanh VHATNB trong bựih viện, bao gồm; (I) lành đạo xem ATNB
lã im tiên hàng dằu trong mọi hoụt dộng cũa bẻnh viện (2) Các hoạt dộng trong
bỳnh viện dược tõ chức lam vice theo đội nhõm một cách hiệu qua, (3) Thực hành
dụa trẽn bâng chưng nhu phác dò diêu trị cua bênh viện phai dựa irén cơ sơ y học
chững cớ và thực hành lãm sàng tuân thu phác dồ diều tri. (4) Các cả nhân dược
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
8
quyên nói và chi ra nhũng nguy cư sai sút trong khoa minh, duọc tham gia sáng
kirn cài tiến về ATNB (5) Cách thức bỹnh viên tô chức họe hoi từ sai sót vã cãi
tiên từ sai sõt; (6> Dam bao cõng bằng, xem xét lỗi hệ thõng trước khi kẻt luận lồi
cá nhan và (7) Nguyên tie thú 7 rắt quan trụng vá xuyên suốt hoạt dệag cong tác
của bầt cữ một tố chúc y tể náo chính là "lẩy người bẻnh lảm trung lâm".*
1.4.1 Bộ cõng cụ thu thập thõng tin
Bộ câu hoi đinh lượng ỈPhự lục 01) dưực xây dựng dựa trén các biên số
nghiên cứu Các cảu hoi dược xây dựng dựa trên bộ cảu hoi VC vân hóa an tồn
người bệnh “Hospital Survey on Patient Safety Culture" (IISOPSC) cùa Cơ quan
chất lượng va nghiên cuu súc khoe Hoa Kỳ (AHRQ) thiết lãp Bộ câu hói phiên ban
tiếng Việt dưọc kiềm dinh dầu tiên bời tàc gia Trần Nguyen Như Anh. qua luận văn
thac lỳ “Nghiên cứu vãn hoa an toàn người bệnh tai bênh viên Tù Dù" nám 2015.
Bộ câu hoi bao gồm 2 phần, phân 1 16 cáu hỏi về thong tin chung vả các ycu tố liên
quan phàn 2 bao gom 42 câu hoi chia thành 12 linh vực (7 linh vục về VHATNB
cấp độ khoa phong. 3 lihh vực VHATNB cắp dợ tốn bẻnh viện. 2 lính vực kềt qua
liên quan den ATNB), su dụng thang do l.ikcit 5 diếni do CƯ quan chầt lượng và
nghiên cửu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) xảy dựng dề đânh giá (Từ rát không đồng ý
đen rầt dồng ý) hồc tân suit (Khơng bao giờ đen ln ln)
1.4.2 Tiêu chi dành giá vần hóa an màn người bịnh
Kốt qua đảnh giá về ván hóa an tồn người bộnh đưực chia thành 2 múc độ
như sau:
•
Dâp ứng tích cực Lả tỷ lẽ phản trăm NVYT tra lời "Dõng ý rầi đồng ỳ" hay
•thường xundn ln’* (4 hoặc 5 diêm) dối vứi nhừng tiêu mục diẻn dật xuôi,
hoậc "rât không dõng ý/ không dồng ỹ” với nhùng tiêu mục dicn dat ngược.
•
(Tiêu mục diễn đạt ngược dược dánh dắu • )
•
Đâp ủng chưa tích cục Lá tý lẻ phẩn trảm cán bộ V te tra lởi "Rất khỏng
dông ý/khõng dong ý khơngbict" hay "Khơng bao gio hiẽm khidịi khi” < I ho,ìc 2
hoặc 3 diêm) với nhùng tiêu mục diên d,it xi, hốc “rắt dơng ý/ dơng ỷ' với
nhùng mục dicn dịit ngược (Tiêu muc điền dụt ngược dược dành dầu •)
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
9
•
De kiểm định độ tin cậy của thang đo. sir đụng hộ sỗ Grunbach's Alpha
Cronbachs alpha = 0 88 > 0.7 khóngcơ biến quan sát nào có cronbach's alpha <0,8
vi vậy, tắt ca cac biền quan sát deu được chap nhụn va thang đu được xem la có độ
tin cậy với màu nghiên cứu
•
Ty lệ Jap úng tích cực/chua tích cực cua tung linh vục dược tinh bằng cách
tinh tổng diêm trong từng linh vực so sánh vói 75% ncu trên 75% được coi là
VHATNB tót/ lính vực mạnh, ngược lại ncu dưới 75% dược coi là XTÍATNB thấp
cần cãi thiện
•
Bien VHATNB chung lá biền tóng hẹp cùa 12 lihh vực VHATNB Biến
VHATNB chung dưục tinh bảng cãch tinh tống diêm Cua 12 biền Su sau dó chúng
tỏi tiến hanh chia thánh biển nhị phân với cách chia biển như sau: điểm giói hạn trá
lịi tích cực là 42 tiều mục X 5 diêm X 75% - 158 diêm vi vậy trên 158 diêm là đâp
ưng tích cực VC VHATNB chung, dưới 158 diêm lá dáp ưng chua tích cục về
VHATNB chung
1.5 Một số nghiên cứu VC sin hóa an toàn người bệnh
1.5.1 Trên thếgỉới
Tại Mỹ các dử liệu nghiên cữu về VHATNB tại các bộnh viện gưi về tố chửc
AHRQ vã lẩn dầu dược tông hợp. so sảnh váo năm 2007 bao gôm 382 bẻnh viện
Đẻn năm 2016 bão cáo so sánh kết qua nghiên cữu cua tồ chức AHRQ đà Icn den
680 bệnh viện với timg sồ nhân vicn được khao sát là 447 584 người. Ket qua cho
thấy, ty lẻ nhãn viên y tẻ tham gia nghiên cứu là diêu đường chiếm ty lệ cao nhất
(36%) Hầu hét người tra lời (7754) cho biết họ cótiềp xúc trực tiếp với người bộnh
Hơn một nưa sơ người dược hói (56%) cho bict hộ dà lam việc vái bẻnh viện hiện
tại it nhầt 6 nám. Tương tụ gan một nưa sù người được hoi (47%) cho bièt họ dù
làm việc trong khoa, phóng hiẻn tai it nhầt 6 nám. Hầu het ngươi tra lời làm việc Ít
hơn 40 giở trong một tuần (46%) hoậc 40 đen 59 giờ mòi tuần (47%). Ket qua
nghiên cứu ve 12 lính vực VHATNB cho thây phần nội dung cỏ ti lê dãp ưng cao
nhát la làm việc nhúm trung 01 dim vị cua tó chưc (8254), ke đến sự hú hự cua cua
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
10
lành đạo đon vị (78%), hex: táp vã cai tiến liên tục (73%). sự hò trự cua lành đụo
bênh viện (72%). thịng tin vá phan hổi về sai sót (68%). tần suàt bao cão sự cố
(67%). nhận thức vẽ an toàn người bệnh (66?zo). Cơi mớ thong tin về sai sót (64%).
lãm việc nhóm giũa câc dim vị (61%). Phần nội dung thấp diêm nhất thuộc về cãc
nhóm vản hóa khừng trùng phụt (45%).. chuyển bẻnh và bàn giao trong tồ chức
(48%), nhãn lục (54%), và làm việc nhóm giữa các dim vị trong tồ chức (51%) Két
qua phân loai mức dộ an toàn người bỳnh cưa các tồ chức dược khao sát da số trá
lài kết quá tich cực (76%). trong dó "xuất xàc" (34%) hoộc Tat tốt” (42%). Ngoải
ra kết qua phân tích cùng nêu tý lệ người dưọc khao sãt cỏ bão cảo sự cố it nhẩt 1
lần trong 12 tháng chi dạt 45%. việc báo cáo sự cô không đây du cho thây vẩn đe an
toan người bệnh chưa thật sự dược quan tâm 2
Tại Dái Loan ket qua khao sát 788 NWT tại 42 bẻnh viộn vào nám 2010 cho
thây, ty lệ dáp ứng tich Cục trung bính cho 12 linh vục Cua cuộc khao sát HSOPSC
la 64%. cao lum một chút so với tỷ lệ dap ưng tích cực trung binh cho dữ liệu
AHRQ (61%) Kết qua cho thầy nhan viên bênh viện ở Dai Loan thấy tích cực dổi
với VHATNB trong tơ chửc cua hụ. Lihh vục cô ty lý dáp ung tich cực cao nhắt lã
"Lam việc theo nhỏm trung dim vị” (94%). tưimg tụ ket qua duực bao cão ư Hoa
Kỹ. Lính vực có ty lệ phan hổi tích cực thấp nhát lả “Nhân sự" (39%).:ỉ
Tại Bi két qua khao sát 3940 NVYT dược thực hiện tụi 5 bệnh viện vào nảm
2005. kết qua nghiên círu cho thẳy phần nội dung thẩp diêm nhầt thuộc VC các nhỏm
sự hò trợ cua lành dạo (35%). văn hỏa không trừng phụt (36%) và làm việc nhom
giữa các dơn vị tô chức (40%).*1
Một nghiên cưu tai Trung Quốc dược thực hiên tại 19 bệnh viên vói 1397
NVYT tham gia ghi nhãn kết qua như sau: Ty lệ dáp ímgtich cực cùa 12 liìih vực
VHATNB đạt từ 32,8% - 80.29"-'.. Trong đờ. các linh vục có ty lộ dap ứng tích cực
tư 75% trớ len đưực xem la lình vực mạnh, vi những linh vực từ 50% trơ xuỗng
dược xem lá linh vực ycu. Ket qua nghiên cưu cho thày lính vực "làm việc theo
•W.-
<€
4* HỄ?
11
nhom trong các đon vi” (80.29%) và "hục tập tô chức vá cai tiến liên tục” (79.14%)
lã biêu thị điểm mạnh cua VHATNB vã các linh vục "nhãn sự” (36.73%) vả "phan
úng khơng trùng phụt dối vói lỗi” (39.52%) lá biêu th| dicm yểu trong VHATNB
Kết qua nghiên cửu nảy cùng ghi nhận các nhãn viên cua khoa phầu thuật cơ thực
hi«Jn nhiều báo cáo sụ cố (50%) hơn so với các khoa khác (41%) nhửng người lãm
việc trong khoa phàu thuật dỉinh giá mức độ an toản cùa bệnh nhàn lả tỗt xuát sảc
(55%). trong khi các khoa khâc cỏ dánh già mức dộ ATNB cao hơn (61%) “
Tại Riyadh kct qua nghiên cứu nãm 2004 với 2572 Nxvr tham gia cho thấy
kết qua: các linh vực có diêm số cao nhất do dó coi lá linh vục sức mạnh te 75%) là
Học tập tô chúc và cai thiện liên tục (79.6%) vã Lảm việc theo nhóm trong dơn vị
(78.5%). Cảc linh vực ghi diêm thắp nhất vả nhu vậy có the dvợc coi la các vấn đề
cần cải thiện (<50%) lả Hãnh xu không buộc tội khi cỏ sai sót (42.9%). Khoang một
nưa sỏ người dược hói đà dành giả býnh viên cùa họ ở mức dộ an tốn bệnh nhân
rãt tót (49%). Khoang hơn một phàn ba (28,7%) báo cáo I den 2 sự cò vâ 13% báo
cáo 3 den 5 sự cố. Điều dâng chú ỷ la có 14% số người dược hơi hão cáo trên 2 sự
cố trong vòng 12 tháng 3
Nám 2016 nghiên cứu tại các bênh viên trong khu vực Tây Nam Ethiopia về
VHATNB ghi nhận ty lệ phan hổi tích cue cho 12 lính vực lã 46.7%. lính vực co tý
lệ dáp ừng tích cực cao nhẩl là Lảm việc nhóm trong khoa (82%). linh vực cần ưu
tiên nhát dê cái ihiộn với ty lệ dap ửng tích cực tháp nhát lá Văn hóa khơng trúng
phụt khi có sai sỏt (23.7%). Trong sổ nhừng ngtrời dưục phong vần có 34% dối
luợng đánh giả mức độ ATNB tại đơn vị lảm vice « mửc rất tốt vá tuyệt vời. cỏ đốn
69% sổ người tra lởi không bao giờ bão cáo bát ký sự cơ nao trong 12 thang. 4
I.Ỉ.: TẹiVìệíNam
ơ Việt Nam nghiên cứu vẽ vân hóa an tồn người bệnh cua nhãn viên cùng
đang dân phị biển hơn. nhằm cung cấp thơng tin giúp cai tiến chát lượng chảm sỏc
sửc khoe tại các cơ sơ y té
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
12
Nãm 2012 Bệnh viện Nhi Dông I TP HCM kháo sát thực trụng VIIATNB
trong phạm VI toàn bộnh viện vá tại các khoa phóng theo 12 lihh vực liên quan đen
chăm sóc người bênh, tý lệ tra lởi tích cực cao tập trung ớ các lình vực làm việc
nhõm trong khoa (90%). lành đạo khoa khuycn khich ATNB (86%). hô trợ cùa bộnh
viện vc ATNB (82%). thông tin phân hồi về sai sót (82%) và học tập vả cải tiên liên
tục (88%). Trong khi dỏ. cỏ nhiêu phan hồi không tích cục như sụ phổi hụp giừa
cảc khoa, phơng (61%). phôi hợp giửa các khoa trong ban giao chuyển bệnh (57%).
nhan sự (52%). COI mo trong thõng tin sai sót (55%). tần suất bao cao sự cố (64%).
nhận thức về ATNB (67%) và nhát lả "hành xử không buộc tội khi có sai sót"
(51%).3í
Cùng năm 2012 tại Bệnh viện da khoa Đồng Tháp đả tiến hãnh nghiên cứu
VHATNB trôi 400 nhan viên cua bênh viện, trong đó dicu dường, hộ sinh vã kỳ
tliuat viên va các dối tượng khác chiêm 86.5%. còn lai la bác sỷ chiếm 13.5%. Kcl
qua nghiên cứu ghi nhãn được như sau: 06 linh vực có ty lệ đap ứng tích cực cao
bao gồm hó trự cua lành dạo khoa trong ATNB (80%), nhãn thức vẻ ATNB
(78.3%). hô trợ cua lành đạo bộnh viện về ATNB (78%). làm việc nhõm giữa các
khoa (78%). học tập và cái tiến liên tục (75%), lãm việc nhom trong khoa (75%)
Các lính vục có tý lẽ đap ứng thấp như giao ca chuyên bệnh (68%), thõng tin và
phan hôi vổ sai sot (57%). nhàn lực (53%), phan anh cua nhân viên vê sai SÓI (30%).
giao tiẽp COI mà về ATNB (29%), tàn suất bao cáo sự cò (4.1%). Da sồ nhãn Viên
xếp loại trung binh cho ATNB (84.8%), 11% cho mức dỏ tuyệt vời và rất tốt Tuy
nhién có un 57.5% nhân viên không cỏ cáo cáo sự kiện/sai sỏt trong 12 tháng
Nghiên cứu của tác gia Tâng Chi Thượng và còng sự khao sát 12 linh vục vẻ
VliATNB tụi Bênh viện Nhi Dổng I nàm 2012 cho Ihẩy co nhiều phan hổi tích cực
cao nhu. Làm vice theo ê kip trong khoa phịng 90%. I ló trự về quan lý cho ATNB
82%, Thõng tin phan hôi và trao đôi \ẻ sai sot 82%. Tuy nhiên, cùng cò nhiêu phan
hồi khơng tích cực ơ các linh vực như: Bàn giao vả chun tiêp 57%. nhàn sự 52%.
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
13
trao đối cời mo 55%. tăn suất báo cáo sụ cố 64%. làm việc theo ẽ kíp giũa các
khoa phịng 61% và nhát là "Hanh xử không buộc tội khi có sai sót” 51%:
Trong nghiên cứu cua Trần Nguyễn Như Anh vê VHATNB tại Bệnh viên Từ
Dù (2015) cho thấy: VHATNB dược đánh giá tích cục nhàt là lình vực "Làm việc
theo ê kíp trong khoa phịng". VỚI diêm sổ tntng bính là 4, IX điểm. tiếp đền là
■■Quan diêm và hành dộng về ATNB cua người quan lý" với diêm trung bl'nh là
4.07; vá lính vực nhận phan hồi tích cực (hấp nhai, chi khoang 2.3 diêm lả thành
phân "Bàn giao va chuyên bênh" vá “Không trứng phat khi cỏ sai sót"
Nám 2016, sơ Y IC TI’ I1CM dà thực hiện cỏng trinh nghiên cửu cấp thanh phó
về chu de VIIATNB. Ket qua khao sát thực trạng VIIATNB tại 43 bệnh viện trên
địa bản Thành phố với lổng số nhàn viên dược khao sảt lá 1435 NVYT. trong dỏ
diéu dường. kỳ thuật viên chiếm 62.9%. Có 90.2% nhàn viên làm việc (lép xúc trục
ticp VÓI người bệnh. Ty lộ phan hơi tích cực chung ư 12 linh vực lá 78.5%. Ty le tra
lời tích cực chu yếu tập chung ơ các linh vực; lãm việc nhom trong khoa (96.3%).
lành dao khoa khuyển khfch ATNB (94.4%), học tập và cai tiến liên lục (93,9%), hò
trự cùa lành dạo về ATNB (91%). lâm việc nhóm giừa các khoa (85.1%) Trong khi
dó. có nhiều phan hổi khơng tích cực ơ các linh vục như. cơi mơ trong thõng lin về
sai sót (67.3%) vá tần suất báo cáo sự cồ (72.5%). Nhãn viên tụi các bệnh viên TP
HCM (rong cuộc khao sat cũng đánh giá mức độ ATNB khá cao. ly lộ tra lơi ư mức
xuãt sàc/rẩt tốt 74.1%. trong dó rãt tót đ^t 64%. Nhưng khi xét VC tần suất bão cảo
sự cố có 56.7% người dược khao sát khơng cỏ bâo cáo sự cố náo trong nãm Sau khi
(hu dược kẽt qua nghicn cữu. Sừ Y lề TI’ HCM cùng xây dựng vã ban hành 13
khuyên cảo vè VHATNB nhằm định hướng cho các bệnh viên trong nâng cao chất
lương diêu trị vù ATNB.a
Tương lự. nãm 2017. Bỳnh viện Nguyen Đình Chieu tinh Ben Tre cùng tiến
hãnh khao sát 389 nhãn viên tại Bệnh viện. Két qua khao sãi: nhân viên dêu là diều
dưởng chiêm 56.1% cỏn bãc sỳ chiêm 13,1%. Phân lớn nhân viên làm việc cõ phán
•W.- .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
14
hoi tích cực cao tãp trung ư các linh vực: lam việc nhơm trong khoa (91.1%). lãnh
dạo khoa khuyến khích ATNB (90.5%). hồ trợ cùa lành đao bệnh viện (96.4%). Các
linh vực có ít ý kiền tích cực: sân sàng trao đòi thòng tin ve ATNB (34,7%). phân
hồi thõng tin VC sai sót (72.7%). hành xu khơng buộc lội khi cỏ sai SÓI (61%). bàn
gian và chuyền bệnh (36,9%). tần suất báo cáo sụ cổ (63,3%).’*
Nám 2017. tại Bộnh viên da khoa tinh Đồng Thap dà thực hiện khao sât tại 30
khoa, phơng VĨI tơng sổ 580 NVYT thu đuợc kct qua dãp ứng tích cực khá cao cùa
nhãn viên về cãc lính vực cua VIIATNB. Các linh vực có ly lộ đáp ứng tích cực trẽn
90% như: làm việc nhóm trong khoa, phỏng (95,3“®), sự hị trợ VC quan lý cho
ATNB (94.8%). quan diêm và hành dõng Vẻ ATNB cua người quân lý (90,7%). làm
việc nhỏm giữa các khoa (90.3%). Câc linh vục còn lại cỏ ty lộ đap img (ích cực
dưới 90% nhu: phan hồi và trao đơi VC sai sỏt (71.6%). trao đôi cơi mo (59%). tần
suất ghi nhãn sụ cổ sai sót (53.8%). bân giao vã chuyên tiếp (72.6%). không tiling
phai khi co sai sot (74,5%). Đa số nhãn biên danh gia mức độ ATNB lai bệnh viộn
là rất tốưxuất sảc (73,1%)?°
1.6 Giói thiệu thơng tin chung về bệnh viên Nhi Trung ương
Bệnh viện Nhi Trung ương dược thanh lạp ngây 14 tháng 7 nám 1969 (tiền
than lã Khoa Nhi. Bệnh viện Bach Mai) la mot trong 03 bệnh viện hang đầu khu
vực trong lanh vực Nhi khoa. Bènh viện cõ 11 phong chức năng. 23 khoa tó chức
lãm sàng. 10 khoa tơ chức cân lãm sảng. 14 trung tám và 01 viện nghiên cưu Tinh
đen hết năm 2020 Bệnh viện cỏ tông số nhản viên V tế gân 2000 người với 10 giâo
sư. phó giảo su: 83 tiến Si’, bác si’ chuycn khoa cầp 2, 300 thục sí vả bác sf chuyên
khoa cấp l .3 Hiện nay BV d;ì có gàn 2000 giưịng bựnh với trang tiết bị phưong
tiên hiện dai nhu hỹ thống phong Ỉ tích hợp da chức năng, hê thống giai timh tự
gen. hệ thống lọc mau...l)ãc biột. ngay từ nám 2012. BV dã dược trang bi hè thỗng
phau thuẠt nội soi ứng dụng robot đàu tiên cua Việt Nam và ưng dụng trẽn tre em
lần dãu tiên ơCháu Ấ
•W.-
<€
4* HỄ?
15
I lang nảni. cứ tiên 100 can bộ theo hoc các lớp đào tao dài hạn vã ngàn han tai
các trung tâm y học tiên tiên trên the giúi và tham gia các hội nghi quồc te. Đen
nay Bợih viện Nhi Trung ương con la cơ sơ đào tao nhân lực y khoa cho nhiều
bệnh viện, địa phương trong cả nước Bênh viện cùng thường xun tơ chức các
khóa đào tạo định Imóng chuyên khoa Nhi cho bác si*vả điều dường viên?2
VỚI cõng tác dâm bao an toàn người bênh, hiện nay bệnh viện đà thành láp
Phong Quan lý chãt lưựng bỹnh viện vói chức nâng tham mưu vã chiu trách nhiệm
trước Giâm đốc về toàn bộ hoat dộng kiêm tra. giam sát và quan lý chàt lương cua
bộnh viện và dam bao an toan người bỳnh vả NVYT Với nhiêm vụ tô chức thực
hiên, theo dời. giâm sát. dành giã. hão cão phổi hợp. hò trợ việc triên khai các hoạt
động ve quan lỷ chẩt lượng vá các dề án bao đàm cai tiến chắt lương tại các khoa
phong Thiết lộp hộ thống quan lý sai sót, sự cố y khoa bao gồm phát hiên tơng
hop. phân tích, bao cão và nghiên cúu và dê xuất các giai pháp khác phục. Xây
dụng và trièn khai thực hiỹn báo dam an toẳn người bệnh vã NVYT. Tổ chức đảo
tạo huẩn luyện, tập huấn bồi dường vé quán lý chát lượng bộnh viộn
1.7 Khung lý thuvCt nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cong cụ khao sát VHATNB cua tổ chức AHRQ xảy
dựng, đưục dịch sang tiêng Việt chuãn hòa bơi Sư Y tế Thành phó Hồ Chi Minh vâ
được tó chức AHRQ cóng nhận và cho phep sư dựng tíũ Việt Nam.
Khung lỹ thuyết thê hiện « hai nội dung chính được táp trung lãm rò trong
nghiên cửu Nội dung thứ nhất là mỏ ta quan diêm cùa NVYT về VHATNB băng
nghiên cửu dịnh lượng và nội dung thủ hai là mỏ tã một sổ ycu tồ liên quan đến
VHATNB
•W.* .-Tí ca:
<€
4* HỄ?
16
Đặc diêm cá nhãn CBYT:
Vân hóa AT5B
-
Tuổi
-
Giới tinh
-
ĩĩiảm nièn cịng tác
-
Chức danh
-
Chức vụ
l.ỉ.ỉ quun lỳ khoa
-
Nơi lảm việc
-Cõng tác cai tiền liên tục va hợc tập
-
Tiếp xúc người bỳnh
-
Tần suÁr bào cáo SCYK
•
Sh ộn th ức tơng qt về .4 T.Nữ
Ọuan diêm hành dộng cua người
hệ thống
-
1.1.2
Đặc dicm về mòi trường và
hệ thống quân lý
-
•
Diều kiện làm việc (CSVC,
Mối qua nhf làm việc theo ekip
trong cùng ỉ khoa
Phan hồi và trao đổi vỉ saỉ sót
-Trao đỏi cơi mơ
Trang thiết bi)
"Nhân sự
-
Khơi lưụng cõng việc
-Văn hóa trừng phạt khi phạm lỗi
-
Quả tai. ãp lục cơng việc
-HƠ ượ vê quan lý cho ATNB
-
Thời gian làm việc trong
-Lảm việc theo ekip giửa các
tuần
khoa/phòng
-
Lịch trục hàng tháng
- Bàn giao và chuyên bệnh.
-
Hộ thống bão cáo SCYK
-
Cơ chỉ, chính sách quy
định, giảm sảt tn thủ
ATNB
Hình Ị. ỉ. Sư dồ khung lý thuyết nghiên cừu
•KT