TKf V*:
-u
LỊI CÁM ON
Đê hồn thành được Khóa luận tốt nghiộp Cư nhãn y khoa chuyên ngành Y tế cõng
cộng này. với lõng kinh trụng vả biết on sâu sấc. em xin giri lời cam on chán thành tới
PGS.TS.Nguyễn Thị Hoài Thu - Bộ mỏn Tô chức vã Quan lý y tế - Viện Đão tạo Y học dự
phông vã Y tề cõng cộng cơ đà tận tính hướng dản ; tạo điều kithê hốn thành tốt khóa luận nãy.
Em xin chăn thành cam ưn ThS.N'guvcn Thị Thu Hà - Bộ mịn Tơ chức và Quán lý
y tế - Viện Đào tụo Y hục dự phịng và Y tế cõng cộng, cơ dà tận tinh hướng dản chi bao
nhắc nhờ em trong quá trinh hục tập vã hồn thành khóa luận
Em xin chán thành cam ơn các thầy cị Bộ mõn Tơ chửc và Quan lý y tế - Viện
Đào tạo Y hục dự phông vã Y tề cõng cộng dà cho em nhùng ý kiến dóng góp võ cùng quỹ
bâu trong quá trinh thực biện khóa luựn
Em xin cam ơn bệnh viện Nhi Trung ương dà tạo diều kiện dè em cõ the tiến hãnh
nghiên cứu tại dây.
Em cùng xin chân thảnh cam ơn den Ban lành đạo và toàn thê cán bộ nhân viên
Bệnh viện Nhi Trung ương dà tạo diều kiện giúp dỡ em trong suốt quá trinh tiến hãnh
nghiên cứu tại đây.
Cuồi cúng em xin bây to lòng biết ơn chân thành tới cha. mẹ. anh chị em và bạn bé
đà ln giúp dờ. dộng viên, khuyến khích tạo mọi diều kiện giúp dỡ em trong học tập.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 nànt 202ỉ
Sinh viên
Kiều Thị Hoa
TM/ V*:
LỊI CAM ĐOAN
Em XIII cam đoan Khóa luận tốt nghiệp nãy lã cõng trinh nghiên cữu cùa cá nhân
em. được thực hiện dưới sự hướng dàn khoa học cua PGS.TS Nguyen Thị Hoài Thu và
ThS. Nguyen Thị Thu lià. Ngoài ra khơng có bất cứ sao chép cúa người khác. NỘI dung
báo cáo là san phẩm mà em dà nò lực nghiên cứu trong quá trinh hực tập tại trường, các sỗ
liệu, những kềt luận nghiên cữu dược trinh bây trong khỏa luận này lã hoàn toàn trung
thực, em xin chịu hồn tồn trách nhiệm, ky luật cùa bộ mơn và nhà trướng net! như cỏ
vấn dề xáy ra.
Em xin hồn tốn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viên
Kiều Thị Hoa
TM/ V*:
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KH AO
Phụ lục 1
DANH MỤC CÁc CHỮVIẾT TẤT
ATNB
An tồn người bẻnh
VHAINB
Vân hóa an toàn người bộnh
BV
Bộnh viện
BS csvc
Bác sf
ĐD
DTNC
AHRQ
Cơ sơ vật chắt
Điều dưởng
Đối tượng nghiên cứu
Agency for Healthcare Research and Quality
(Cơ quan nghiên cữu vâ chắt lượng châm sóc sữc khoe)
HSOPSC
Hospital Survey on Patient Safety Culture
(Khão sát cũa bệnh viện về Vãn hóa An tồn người bựnh)
NB
Người bệnh
NVYT
Nhản viên y tẽ
SCYK
Sự cị y khoa
CSSK
Chàm sõc sức khoe
DANH MỤC CÁC BÀNG
DANH SÁCH CÁC BIẾU DÒ
Biêu đỗ 3.1: Tần suất báo cáo sự cỗ V khoa (%).............................................................. 34
Biêu đồ 3.2: Văn hóa an (ồn người bệnh chung
35
TM/ V*:
TĨM T AT DÈ TÀI NGHIÊN cứt
An tồn người bẻnh lả nội dung quan trọng trong công tác dâm bao chằt lượng dịch
vụ y tế Đê đánh giá vàn hóa an toàn người bệnh tại Bẻnh viện Nhi Trưng ương nghiên cửu
tại 5 khoa phòng cùa bộnh viện được tiến hành nhầm khao sát quan diem nhận định cua
nhản viên V tế vè vân hóa an tồn người bệnh tại bệnh viện. Phương pháp nghiên cứu mõ
ta cắt ngang với cờ mầu 252 nhân viên y te cua bộnh viện Kct quá nghiên cứu cho tháy tỳ
lệ nhãn viên y te cỏ phán hồi tích cực VC ván hóa an tồn người bộnh chung là 67.5%. Tý
lộ tra lời tích cực cao lã cãc linh vực phan hồi vã trao dõi về sai sõt trong khoa; quan diêm
vã hãnh dộng cùa người quán lỹ; nhãn thức tòng quát về ATNB mồi quan hê và lãm việc
theo ekip trong củng một khoa trung tàm. Trong khi cô nhiêu phan hồi chưa tích cực về
các linh vực: trao dõi cời mơ. nhàn sự. văn hóa trừng phụt khi phạm lỏi, tần suẩt ghi nhận
sự cố. Từ kết quã nghiên cứu. chúng tôi dề xuẳt các khuyến nghị tới các cấp lành dạo bệnh
viện cần cỏ những cơ chê khen thường, khuyên khích nhản viên y tể khi chu dộng bão cão
sự cố vã xem xét bỗ sung nhân sụ ớ nhùng khoa thường xun bị q tai
Từ khóa: vàn hóa an tồn người bệnh, nhãn viên y tế, Bệnh viện Nhi Trung ương.
DẠT VÁN ĐẾ
An loản người bệnh (ATNB) lã nguyên tắc cơ ban cua ngành y tẻ lãm giám tối da
các sai SĨI cỏ nguy cơ gảy tơn hại cho người bệnh trong quá trinh điều trị vã chăm sóc tại
các cơ sở y tể? Theo thỗng kè tại Mỳ, ước tính có khoang 44 000 đến 98 000 người tư
vong trong các bộnh viện cua Mỹ hàng nảm do các sự cổ y khoa con số này vượt qua con
số tứ vong do tai nựn giao thông, ung thu và bỹnh AIDS vói tơng con số tơn thất ước tính
40 đến 50 tý dô la: Tại Việt Nam. tỹ lệ nhiẻnt khuiin vết mó trên người dược phầu thuật tại
một số bộnh viện trẽn toàn quốc chiếm từ 4,1% đến 7.9% trong đó ty lệ nhiễm khn vết
mơ cao ơ nhóm người bênh phàu thuụt ruột non (19.5%) người bệnh phàu thuật dại trâng
(11%) vả dọ dãy (7.9%)? Vi vậy. việc xây dựng vãn hỗ an tồn người bệnh trơ thành một
hoạt dụng không the thiếu cùa bất kỳ một cơ sơ khám, chừa bệnh não.
Xây dựng vãn hoá ATNB không phai lã những vấn de trim tượng, ngược lại, dỏ là
những hoạt động rầt thiết thực góp phần nâng cao chất lượng bệnh viện và hạn chế thấp
nhất các tai biến điều trị xay ra. 4 Theo Hiệp hộj châm sóc y te vã an tồn cùa Vương quốc
Anh. vãn hóa ATNB được định nghía là những giã trị. thái độ, nhận thức, năng lực vã mõ
hình hành vi cùa mỗi cã nhãn cán bộ V tế hay cua cơ sờ y tế. Những dặc diêm nãy xác
dịnh trách nhiêm vã sự cam kết cua một tổ chức châm sõc sữc khoe trong việc dam báo an
toàn cua người bệnh/ Tại Việt Nam. cũng dã có rẩt nhiều văn bán dược Chính phú, Bộ y tế
ban hành nhầm cai thiện chất lượng khâm chữa bệnh nói chung và chầt lượng bệnh viện
nói riêng xong vắn de ATNB vàn dang lã thách thức lỏn cua ngành y te. là mối quan tâm
theo dỏi cua xâ hội dối với hệ thống khảm chữa bệnh hiện nay Việc khao sát thực trạng
vản hoả an toàn người bệnh tại các cơ sở y tế là hoạt dộng khơi dầu không the thiếu dê có
the nắm bắt những suy nghi', thái dộ và hành vi cùa nhăn viên lien quan dền an toàn người
bệnh. Tại bênh viện, việc xem kết qua khao sãt thực trạng vãn hố an tồn người bênh lả
một trong những cản cứ thực tiền quan trọng cho mọi hoạt dộng cái tiến chẩt lượng liên
tục cua bẻnh viện hướng dền an toàn người bộnh4
1
0
Bệnh viện Nhi Trang ương lã một trong 03 bệnh viện hàng đầu khu vực ưong linh
vực Nhi khoa Mơi ngây bộnh viện tiếp đón khoang 3000 lượt bệnh nhãn đến khâm vã
chùa bộnh Càu hôi đặt ra lã vân hóa an tồn người bẻnh cua nhãn viên y te trong bênh xiên
như thế nào? Có nhùng yểu tổ nào liên quan đen ván hóa an tồn người bênh cũa nhản
viên y tế? Nhầm giúp bẻnh viện nắm bất đưực các thông tin khái quát về VHATNB, từ đờ
cai thiện vả nâng cao hơn nừa chất lượng châm sóc sức khỏe, giam thiêu những rúi ro. sự
cổ y khoa cỏ the xây ra. chúng tôi tiến hãnh nghiên cứu “Ván hóa an tồn ngưừỉ bệnh cùa
nhản viên y tể tại bệnh viện Nhi Trưng trưng nànt 2020- 2021 và một sổ yểu tổ uên quan
"với hai mục tiêu sau:
1 Mõ tá thực trạng vàn hóa an tồn người bộnh cua nhãn viên y tế tại bộnh viên
Nhi Trung ương nám 2020 - 2021
2. Mơtá
một sơ
yếuytổ
quan viện
đến văn
an ương
tồn năm
người
bênh
2020
cưa
2021.
nhãn
viên
tếliẻn
tại bẻnh
Nhihóa
Trung
TM/ zfci V*:
4Ả 'V.
CHƯƠNG I
TỊNG QUAN TÀI LIỆU
ỉ.l. Một số khái niệm
1.1.1
An tồn người bệnh
Theo Tố chức Y tc the giói (WHO) an tồn người bộnh là sự phơng ngừa câc sai sót
có thê gảy nguy hại cho người bệnh trong quâ trinh điều tri và châm sóc. 1 Theo TỐ chúc
nghiên cứu y tể và chất lượng CSSK (AHRQ), ATNB lã một chuyên ngành trong lihh vục
y tể. áp dụng các phương pháp an lồn nhảm hướng đen một mục đích xây dụng một hệ
thồng cung ứng dịch vụ y tề dáng tin cậy. ATNB còn lã một thuộc tinh cua ngành y tế, nó
tối thiếu hõa cãc sự cỗ vã tối da hóa sự phục hồi khi cỏ Sự có6
Ngày nay ATNB dược xem là một môn học trong khoa hục quan lý bao gồm các nguyên lý
chinh vê ATNB như là cách tiếp cận hộ thống, ván hóa khơng buộc tội. tư duy yếu tồ con
người vào mõi trường lâm việc tạo nên một hộ thống khõ mấc lỗi vã vản hóa an tồn
người bệnh
1.1.2
Văn hóa an tồn người bịnh
Vãn hóa an tồn người bệnh là khía cạnh cụ the cua nen vãn hóa chung tại cơ sớ y
te. an toàn người bệnh dã nhận dược sự quan tâm ngây câng cao trong tơ chức chăm sóc
sức khoe? VHATNB là tập hựp nhùng giã trị. thái dộ. niềm tin. nhận thức vã nhùng quy
tấc. quy phạm ve an toãn cua mọi nhân viên nong một bệnh viện.’
1.1 Tông quan về sự cố y khoa 1.2.1 Khái niệm sự cổ y khoa
Theo Tò chức y tế thế giới (WHO) sự cỗ y khoa (SCYK) là nhùng tôn thương làm
cho người bệnh mất kha nâng tạm thời hoặc vinh viễn, keo dải ngày năm viện hoặc chềt có
ngun nhãn do cơng tác quan lý khám chừa bệnh hơn là do biển chứng cua người bệnh
Theo tiêu chuấn quốc tế Joint Commission International (JCI): sự cố y khoa là sự việc
không mong muốn, xáy ra bất ngờ và có thê dản tới từ vong hay chắn thương vật lý hoặc
tâm lý nghiêm trọng dối với người bệnh.11
1
2
1.2.2
Yếu tố liên quan đến Sự cấy khoa
Theo kềt quá cùa một khao sát thực trạng Sự cổ y khoa tại bợìh viện Tnrng Vương
cho kềt quá 54,7% nguyên nhân xây ra sự cổ lả do hộ thống. 45.3% Sự cỗ xay ra do cã
nhãn " Theo đó nguyên nhàn xay ra lòi hộ thống là do lành dụo chưa dật vẩn đề an toàn
ngưởi bệnh là ưu tiên hảng dầu. thiếu hoụt dộng dào tạo tỹp huấn về an toàn người bộnh
cho NVYT, tý lộ diều dường bệnh nhãn cơn thằp chưa dám bao chàm sóc bệnh nhãn tốt
nhất, quy trinh khâm chừa bỹnh nhiều giai doạn vả các thông tin không dược kct nối với
nhau, chưa cõ hộ thống quan lý sai sót, sự cổ. tỗng hụp bão cáo. giâm sãt sai sõt sự cố
chưa dưực chũ trọng
Nhản viên y te lả những người trực tiếp chùm sóc và điều trị cho bệnh nhân bơi vậy
bắt ki sai sót não cùa NVYT đều anh hướng trực tiếp tới sức khoe vả tinh mạng cua bệnh
nhãn Bẽn cạnh dó sự cồ y khoa do hộ thong cơn có ngun nhãn từ cá nhân về phía
NVYT. cịn nhiều người chưa được đào tạo huấn luyện về an toàn dối vợi bộnh nhãn
Nhiêu người không tuân thu quy trinh, quy dịnh về ATNB khi thực hiện các ki* thuật
chuyên mòn. Ki' nâng thục hãnh còn hạn chề trong việc trao dồi thơng tin giừa người bộnh
vã nhản viên y tế cịn hạn che Một nghiên cửu sai sót y tế vã an tồn bộnh nhân trong
phịng mơ tại Thơ Nhi'Kỳ nãm 2011 dà cho kết qua sai sõt y khoa do vần đề nhãn lực
chiếm tỳ lộ cao nhát 73.9% sai sót y tế do thiếu cân bộ V te vã trinh dộ chun mịn cua
NVYT kém. giao tiếp khơng dầy du (59.4%). dồi phô với cũng thảng vã giao tiếp
(65,2%).IJ
Tuy nhiên y học lã khoa học chân đoản luôn kẽm theo xác suắt. Dièn biến bệnh tật
cùa người bệnh luôn thay đơi. chính ví vậy củng một bệnh nhưng diễn biến không giống
nhau trẽn các người bệnh khác nhau Vã can thiệp nhiều thu thuật, phảu thuật trên người
bệnh dẫn đến rùi ro và nhiều biến chửng bất kha kháng.
Xét về góc độ người quan lỷ các quy trinh khám chữa bệnh côn phức tạp, ngắt
quãng, nhiều đầu mối. nhiều cá nhân tham gia và chưa có sự lièn kết Do thiếu nhân lục
nên bổ trí nhãn lực khơng dú đê bão đám chàm sóc người bệnh 24 24 giờ vả 7 ngày/tuần.
Công tác kiêm tra giám sát chưa hiệu qua. thiểu khách quan. Thông tư 19 2013 TT-BYT
hướng dần thực hiện quàn lý chẩt lượng dịch \ụ khám bệnh. chừa bệnh tại bệnh viện dà
dưa ra cãc nhiệm vụ dối VỚI các lành dạo quan lý trong cõng tàc quan lý chắt lượng bệnh
viện.14
1.2.3
Giúi pháp phóng ngừa sự cẩy khoa
TM/
TM/ V*:
V*:
4Ả 'V.
1
3
Đẽ phỏng ngừa sự cố y khoa các nhã quan lý lãnh đạo bệnh viện cần xcm xét thành
lập cãc tô chức ATNB. triên khai hự thỗng bão cảo sự cố y khoa bầt buộc, tàng cường
kiêm tra giám sãt tuân thu quy trinh. ki' thuật cua NVYT, cai thiện mịi trường lãm việc
nhâm thúc dây VHATNB. khuyến khích NVYT chu động báo cáo các sai sót nham phịng
ngửa chính các sai sót đõ trong tương lai. Thiết ke các cõng việc phủ help cho NVYT
nhằm dam báo an toàn cho người bộnh. hụn chế tinh trạng một NVYT dam nhiệm quả
nhiêu người bộnh. Huấn luyện và tồ chức cho các NVYT các ki' nâng làm việc nhõm một
cách hiệu qua De phông ngừa, giam thiêu các sự cố y khoa xay ra. Bộ Y tế dà ban hãnh
thõng tư 4.3/2018/TT-BYT hương dần phông ngừa sự cồ y khoa trong cảc cơ sờ khăm
bệnh, chữa bệnh !í
Đối với cá nhãn mỗi NVYT tự giác báo cáo sự cố xay ra de mọi người rút kinh
nghiệm trành dê xây ra các lằn tiềp theo, khơng được lãm việc dựa theo trí nhớ kinh
nghiệm cá nhãn mả luôn phái thao tác chuân chi theo dũng quy trinh không dược cat bớt
rút ngần quy trinh thực hiện.
1.2 Tầm quan trọng cua an toàn ngưịi bệnh
Từ thời Hippocrates, phương châm nơi tieng PRIMUM NON NOCERE” (trước tiên
đừng làm hại bệnh nhãn) dà nhấc nhờ thầy thuốc cân trọng trong diều trị chàm sóc người
bệnh (CSNB) vi cãc quyết dinh vã thu thuụt cua thầy thuổc đều cỏ thê gây hụi cho người
bệnh.14 Tuy vậy. cho den thập niên 90 cùa the ky 20 y học hiện đại mới bat đằu quan tàm
vã phãt hãnh nhiều thống kẽ mỏ ta tinh chất trầm trọng đo sai sõt trong thực hãnh y khoa
Khi den một cơ sớ y tế người bệnh luôn kỳ Vọng dược chân đốn chính xãc bcnh. chàm
sóc và diêu trị một cách an tồn, cị chất lượng vói các dịch vụ mả họ nhàn được. Sức khóe
vã tinh mạng hụ hỗn tồn tin tưởng ơ thầy thuốc. Dâm báo ATNB cằn phái giam thiêu Sự
có y khoa và dâm bao ATNB là trách nhiệm the hiện Sự cam kết cua mụĩ NVYT vã các cơ
sớ y tế vì vậy xảy dựng VHATNB lã vẩn de quan trụng hiện nay 1
4 được
Xâytrong
dựng
VHATNB
là
cãc
hoụt
dộng
nhằm
thay
dồi
từ
suy
nghi',
thái
dộ
tích
vã
hãnh
cực.
vi
Lãnh
cùa
dạo
NVYT
BV
liên
cằn
lã
người
đến
khói
ATNB
sướng
theo
chiều
và
cụ
dộng
hóa
cụ
việc
thê
xây
thiết
dựng
thực.
VHATNB
Đe
cùa
kháo
bệnh
sát
viện
được
bang
thục
nhùng
trụng
hoạt
VHATNB
bộ
càu
cua
hoi
NVYT
cua
AHRQ
đà
có
với
rất
phiên
nhiều
ban
bộ
tiếng
cơng
cụ
Việt
kháo
dà
sát
được
trong
cõng
dó
nhận
kết
q
và
sứ
cứa
dụng
cuộc
tại
kháo
nhiều
sát
bệnh
lã
nhùng
viện
cán
trẽn
cứ
ca
thực
nước.
tiễn
Từ
quan
nhùng
trọng
hướng
cho
tới
mọi
ATNB.
hoụt
Với
dộng
các
cái
linh
tiến
vực
chắt
cõ
tý
lượng
lệ
tra
cua
lời
bẻnh
chưa
viện
lích
cực
hợp.
cần
Lãnh
phân
đạo
tích
BV
cằn
ngun
tạo
nhãn
khơng
gốc
khi
rẻ
cời
đế
mở
có
cho
giai
nhân
pháp
viên
phủ
trao
dõi
về
hay
sai
do
sót,
cã
cằn
nhãn
phân
Triển
tích
khai
hộ
hiệu
thống
qua
đê
hoụt
xác
dinh
động
lỗi
bão
do
cáo
hụ
sự
nhiệm
cồ
tự
xảy
nguyện
dựng
vả
tồn
tricn
khai
Ban
quy
an
tồn
trinh
người
báo
cáo
bệnh
sự
có
cổ
trách
tự
nguyện
diện
vã
dám
bão
bao
cão
100%
sự
cồ
nhân
Ban
viên
an
lồn
dược
người
huấn
luyện
bệnh
cõ
đe
trách
tự
nhận
nhiêm
tơng
tích
hợp
cục
và
tham
đề
gia
xuầt
bãocão
việc
khen
cồ
thương
các
cá
tử
nhân
dó
giúp
tập
thê
bộnh
viện
chất
chu
lượng.
Định
trién
ki
khai
cần
rà
các
sốt
hoạt
dộng
khoa,
cái
cãc
tiến
bụ
nâng
phận
cao
trong
li
thưởng
phàn
xun
bơ
nguồn
bj
q
lực
tãi
hoặc
người
điều
bệnh
phối
dè
cõng
có
kế
việc
hoụch
giừa
hợp
cãc
khoa
quy
dtnh
nhảm
ve
dam
bao
Khi
bàn
khối
giao
lượng
giữa
cõng
cãc
việc
ca
trực
vã
tn
vã
khi
thu
các
chun
thê
hiện
bệnh
rị
các
vã
dược
thịng
bân
tin
giao
về
tình
dầy
dù.
trạng
Lãnh
người
đạo
bộnh
bệnh
cần
viện
được
lắng
nghe
thống
nhừng
nhất
ý
giai
kiến
pháp
đe
xuất
cai
tiến
cua
nhãn
cụ
the
viên,
với
cùng
từng
thao
khoa
luận
và
tricn
và
khai
nhịp
thực
nhàng
hiện
giữa
Chọn
các
những
khoa
phơng
vần
đề
trong
ưu
tiên
bỹnh
cấn
viện
sự
nhằm
phổi
tâng
hợp
hiệu
nhật
qua
kiến
điều
thức
tri
về
vã
an
dam
lồn
báo
người
ATNB.
bệnh
Triển
phù
khai
hụp
vởi
tập
cóng
luyện
việc
cộp
cua
khác,
nhùng
khoa
NVYT
khác,
trong
bệnh
BV.
viẻn
chun
khác
các
thành
sai
bâi
sót
học
sự
kinh
cố
cùa
nghiệm
người
quỹ
khích
báu
các
cho
bênh
bân
viýn
thân
tồ
minh,
chức
khoa
tham
minh,
quan
bệnh
học
tập
viện
và
minh
chia
Khuyến
se
kinh
khao
nghiệm
sãt
VHATNB,
lẫn
nhau
bão
về
cão
càc
sự
hoạt
cố
tự
dộng
nguyện,
xây
dựng
giám
VHATNB
sát
chu
như
dộng
cãc
cùa
hoạt
NVYT
động
VC
ATNB.
làm
tâng
nhận
thức
theo
chiều
hưóngtich
cực
1.3 Kháo sát Văn hóa an tồn người bệnh
Đà có rat nhiều bộ công cụ khao sát VHATNB đã được sư dụng trên toàn thế giới.
Tại Canada bộ cõng cụ CAS dược sư dụng dê dành giá sự thay doi vàn hỏa liên quan dền
sự an toàn cùa bệnh nhân trong các đơn vị san khoa cua bộnh viện. Trong dơ có sâu thang
diem văn hóa (an lồn người bệnh là ưu tiên cho tắt câ. lảm việc theo nhóm, dịnh giá cá
TM/ V*:
4Ả 'V.
1
4
nhản, giao tiếp cời mơ. học tập và trao quyền cho các cã nhản) ls Một bộ cõng cụ khảc
(SAQ) với sáu 11’nh vực (mói trường làm viộc theo nhỏm, mơi trường an tồn, sự hãi lịng
trong cơng việc, nhận thức VC quan li. nhận thức câng thang vã điều kiện làm việc) được
ãp dụng dê do lường thái độ an toàn người bộnh tại bốn bệnh viện Albania 19 Tuy nhiên bộ
câu hoi SAQ vàn côn tốn tại một sỗ hạn chế nhắt dinh, còng cụ SAQ chu VCU dựa vào
hãnh vi tự bão cão do dó kết qua cõ the cỏ thê bi sai lệch vã không phan ánh dũng tính
hình thục tế. khơng thê loại ưừ xu hướng trã lời tích cục.
Theo hiệp hội ATNB quốc gia tại Mỳ (2001) VHATNB lã vàn hóa thê hiện năm
thuộc tinh ớ mức cao mả NVYT nò lực đưa vảo thao tác thông qua việc tricn khai thực
hiện cãc hộ thống quán lý an toàn chặt chè. bao gốm: (I) vãn hóa trong đó mọi NVYT chịu
trách nhiệm về an toàn cua bàn thân, cùa dồng nghiệp, người bệnh, nhãn thân người bệnh
và khách den thảm; (2) vân hóa ưu tiên dặt an toàn lẽn trước mục tiêu về tái chinh vã tồ
chức (3) ván hóa khuyến khích và khen thương nỗ lực phát hiện, thông bão và giai quyết
các vắn de an tồn (4) văn hóa trong đỏ tổ chức có cơ hội rũt kinh nghiệm từ sự cỗ tai biến
(5) ván hóa cung cắp nguồn lực. cơ cấu vã trách nhiệm giai trinh phù hựp dê duy tri hiệu
qua cãc hý thống dam bao an toàn.6
Trong nghiên cứu VC VHATNB. cãc nhá nghiên cứu trong linh vực dà chi ra bày
yểu tố cấu thành XTỈATXB trong bụnh viện, bao gồm: (1) lành dạo xem ATNB lã ưu tiên
hãng dầu trong mọi hoụt động cúa bộnh viện (2) Các hoụt dộng trong bộnh viện được tồ
chức làm việc theo dội nhõm một cách hiệu qua. (3) Thực hành dụa trẽn bang chứng như
phác dỗ diều trị cua bỹnh viện phai dựa tròn cơ sơ y học chimg cớ vã thực hãnh lãm sàng
tuân thu phác dồ điều trị, (4) Các cá nhân được quyền nói và chi ra những nguy cơ sai sót
trong khoa minh, dược tham gia sáng kiến cãi tiến về ATNB. (5) Cách thức bệnh viện tó
chức học hói tir sai sót vã cai tiền từ sai sót; (6) Đám bao cõng bằng, xem xét lỗi hệ thống
trước khi kềt luân lồi cá nhãn vã (7) Nguyên tấc thứ 7 rầt quan trụng vã xuyên suốt hoạt
dộng công tác cùa bất cứ một tố chức ytế não chính là "lầy người bộnh lãm trung lâm”?
1.4.1
Bộ cịng cụ till! thập thông tin
Bộ cáu hoi định lượng (Phụ lục 01) dược xây dựng dựa trên cãc biến số nghiên cứu
Các cảu hoi dược xây dựng dựa trên bộ cảu hoi VC vân hóa an tồn người bệnh "Hospital
Survey on Patient Safety Culture” (HSOPSC) cua Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sire
TM/
TM/ V*:
V*:
4Ả 'V.
1
5
khoe Hoa Kỳ (AHRQ) thiết lập. Bộ càu hoi phiên ban tiêng Việt dược kiểm dinh dấu tiên
bới tãc gia Tran Nguyễn Như Anh. qua luận vàn thạc sỹ "Nghiên cứu vàn hóa an tồn
người bộnh tại bệnh viện Tữ Dù” năm 2015. Bộ cảu hỡi bao gồm 2 phần: phần 1 16 câu
hôi về thõng tin chung vã các yểu tố liên quan, phằn 2 bao gồm 42 cảu hôi chia thành 12
linh vực (7 linh vực về VHATNB cầp dộ khoa phông. 3 lihh vực VHATNB cẳp độ tồn
bộnh viện. 2 lính vực kết q liên quan đến ATNB), sư dụng thang do Likert 5 diêm do cơ
quan chẩt lượng và nghiên cứu sức khóe Hoa Kỳ (AHRQ) xây dựng đế đánh giá (Từ rất
không dồng ý den rầt dong ý) hoặc tần suắt (Không bao giở đến ln ln)
1.4.2
Tiêu chi đánh giá vàn hóa an tồn Iigưừi bệnh
Két qua đánh giá ve vàn hóa an tồn người bệnh dược chia thành 2 mức dộ như
sau:
•
I)ãp ứng tích cực: Lã ty lộ phần tràm NVYT tra lời "Đồng ý rất đồng ý" hay
‘thường xuycn luôn luôn" (4 hoặc 5 diem) đối vói nhùng tiêu mục diễn đạt xi,
hoặc "rẩt khơng dồng ý/ khơng dồng ý" vói nhìmg tiêu mục diễn dạt ngược.
• (Tiếu mục diễn dạt ngược dược đánh dằu * )
Dảp dièn
lời
ứng
"Rắt
chưa
khơng
tích
dồng
cục:
ý/khơng
Lả
tyđồng
lệ
phần
ýđồng
khơng
trám
biết"
cán
bộ
hay
yđánh
tềnhùng
"Khơng
trà
bao
tiều
giở
mụchiếm
diễn
khi/dơi
đạt
xi,
khi"
hoặc
(I
hoặc
“rắt
2đạt
hoặc
ý/3
dồng
diêm)
ỷ"
với
với
những
♦)
mục
đạt
ngược.
(Tiêu
mục
diễn
ngược
được
dấu
TM/ V*:
4Ả 'V.
16
•
Đe kiểm định dộ tin cậy cúa thang do. sứ dụng hộ sổ Cronbach’s Alpha.
Cronbach’s alpha 0.88 > 0.7 không có biến quan sát nào có cronbach’s alpha <0.8
vi vậy. tất ca cãc biền quan sát dcu được chắp nhận vả thang đo được xem lã có độ
tin cậy với mảu nghiên cữu.
•
Tý lệ dáp ửng tich cực/chưa lích cực cua từng lihh vực dược tinh bằng cách tính
tổng diêm trong từng linh vực so sánh với 75%. nếu trên 75% dược coi là
VHATNB tốư linh vực mạnh, ngược lại nểu dưới 75% dược coi lả VHATNB thắp
cần cai thiện
•
Bien VHATNB chung là biến tông help của 12 linh vực VHATNB Biến
VHATNB chung được tính bằng cách tinh tổng diem Cua 12 biến số sau dó chủng tơi tiến
hãnh chia thành biền nhị phân với cách chia biển như sau: diêm giới hạn trá lời tich cực lã
42 tiêu mục X 5 diêm X 75%
158 điém. vi vậy trên 158 diêm lã đãp
ủng tích cục về VHATNB chung, dưới 158 diêm là dãp ứng chưa tích cục về VHATNB
chung.
1.4 Một số nghiên cứu về văn hóa an tồn người bệnh
1.5.1 Trên thể giới
Tại Mỹ các dừ liệu nghiên cữu VC VHATNB tại các bênh viện gửi ve tô chửc
AHRQ vã lần đầu dược tông hựp. so sảnh vảo nàm 2007 bao gốm 382 bênh viện. Đen nâm
2016. báo cảo so sảnh ket qua nghiên cửu cua tố chức AHRQ đà lèn den 680 bệnh viện với
tống so nhân vicn dược khao sát là 447 584 người. Ket qua cho thấy, ty lệ nhản viên y tề
tham gia nghiên cứu là diều dường chiếm ty lệ cao nhắt (36%) Hầu hết người trá lởi (77%)
cho bict họ có tiềp xúc trực tiếp với người bộnh. Hơn một nưa số người được hịi (56%)
cho biết họ đà làm việc vói bỹnh viện hiện tại it nhất 6 nám. Tương tụ gằn một nưa số
người dưục hói (47%) cho biết họ dà lãm việc trong khoa, phơng hiộn tại ít nhất 6 năm.
Hầu het người tra lởi lãm việc ít hơn 40 giở trong một tuần (46%) hoặc 40 đen 59 giở mòi
tuần (47%) Kẻt qua nghiên cứu về 12 linh vực VHATNB cho thấy phằn nội dung cỏ ti lộ
đáp ứng cao nhất lã lãm việc nhóm trong 01 dơn vi cùa tó chức (82%) : ke đền sự hỗ trự
cua cua lãnh đạo đon vị (78%). học tập vã cai tiên liên tục (73%). sự hỗ trự cùa lãnh dạo
bệnh viện (72%), thịng tin vã phan hịi về sai sót (6S%), tần suất bảo cáo sự cố (67%).
TM/ V*:
17
nhận thức về an toàn người bệnh (66%). cời mờ thơng tin về sai sót (64%). làm việc nhóm
giừa các don vị (61%). Phần nội dung thấp diêm nhất thuộc về các nhõm vân hóa khơng
trùng phạt (45%), chuyền bệnh và bàn giao trong tố chức (48%), nhãn lục (54%), vã làm
việc nhóm giữa các đơn vị trong tố chức (51%). Kềt qua phàn loại mức dộ an toàn người
bỹnh cua các tồ chức dược khao sát da số tra lời kct qua tich cực (76%). trong dó “xuất
xấc" (34%) hoặc "rất tốt" (42%). Ngồi ra kết qua phân tích cùng nêu tỷ lệ người dược
khao sãt cõ bão cáo sự cố ít nhất 1 lẩn trong 12 thảng chi đạt 45%. việc báo cão sự cố
không đầy du cho thấy vắn dè an toàn người bệnh chưa thật sự dược quan tâm.2
Tại Đãi Loan kct qua khao sát 78S NVYT tại 42 bẻnh viện vào nàm 2010 cho thấy,
tý lộ đáp img tich cực trung bính cho 12 linh vục Cua cuộc khao sãt HSOPSC lã 64%, cao
hơn một chút so vin tỷ lệ dãp ứng tích cực trung binh cho dữ liệu AHRQ (61%) Kct quá
cho thầy nhán viên bệnh viện ờ Dài Loan thấy tích cực đổi với VHATNB trong tô chức
cua họ. Linh vục cõ ty lệ dáp img tich cực cao nhầt lã "Làm việc theo nhõm trong dim vị”
(94%). tương tự kết qua dược bão cão ư Hoa Kỹ. Linh vực có ty lệ phan hồi tích cực thấp
nhất là "Nhân sự" (39%).20
Tại Bi ket qua khao sát 3940 NVYT đưọc thực hiện tụi 5 bênh viện vảo nãm 2005,
ket qua nghiên cữu cho thấy phẩn nội dung thắp diêm nhiìt thuộc ve câc nhõm Sự hỗ trợ
Cua lành dạo (35%). vân hóa khơng trùng phạt (36%) vã lảm việc nhóm giữa các dơn vị tỏ
chức (40%)."
Một nghiên cữu tại Trung Quốc được thực hiện tại 19 bệnh viện với 1397 NVYT
tham gia ghi nhận kết qua như sau: Tý lệ dãp ứng tích cực cũa 12 lihh vực VHATNB đạt
từ 32,8% - 80.29%. Trong đỏ. các lihh vục cõ tỳ lộ dáp img tich cực từ 75% trứ lên dưực
xem lả linh vực mạnh, vả nhưng liìih vực từ 50% trơ xuống dược xem là linh vực yếu Ket
qua nghiên cứu cho thấy linh vực "làm việc theo nhóm trong các đơn vị" (80.29%) và "học
tập tố chức và cái tiền liên tục" (79.14%) lã biêu thi điềm mạnh của VIIATNB vã các linh
vực "nhàn sự” (36.73%) và "phan img không trùng phạt dối vói lỏi” (39.52%) là biêu thị
dicm VCU trong VHATNB Kct qua nghiên cửu này cùng ghi nhận, các nhản viên cua
TM/ V*:
18
khoa phảu thuật cô thực hiện nhiều bão cáo sự cố (50%) hơn so với các khoa khác (41%).
nhùng người lãm việc trong khoa phàu thuột đánh giá múc độ an toàn cua bệnh nhàn là tốt
xuắt sẳc (55%). trong khi các khoa khác cỏ đánh giã mức độ ATNB cao hơn (61%) “
Tại Riyadh kct qua nghiên cứu nãm 2004 với 2572 NVYT tham gia cho thầy kết
qua: các lính vực cỏ dicm số cao nhẩt do dó coi là linh vực sức mạnh (> 75%) là Hục tập
tố chức và cái thiện liên tục (79.6%) vã Làm việc theo nhóm trong dơn vị (78.5%). Các
linh vực ghi diêm thấp nhất và như vậy có the được coi là các vấn de cần cái thiện (<50%)
là Hãnh xư không buộc tội khi có sai sót (42.9%). Khống một nưa sổ người dược hói dà
dành giá bộnh viện cua họ ờ mức dộ an toàn bệnh nhân rắt tồt (49%). Khoang hơn một
phần ba (28,7%) báo cáo 1 den 2 sự cồ và 13% báo cáo 3 đen 5 sự cố. Điều dáng chú ý lã
cỏ 1.4% số người dược hoi bão cáo trẽn 2 sự cổ trong vòng 12 tháng "
Năm 2016 nghiên cứu tại các bệnh viện trong khu vực Tây Nam Ethiopia vê
VHATNB ghi nhận tỷ lệ phan hồi tích cực cho 12 linh vực lã 46.7%. linh vực cơ tý lộ dáp
ứng tích cực cao nhất lã Lãm việc nhõm trong khoa (82%). linh vực cần ưu tiên nhất dê cai
thiện với ly lệ đáp ứng tích cực tháp nhất là Văn hơa khơng trùng phạt khi có sai sỏt
(23.7%). Trong sỗ nhừng người dưực phong vần cỏ 34% dối tượng đánh giá mức độ
ATNB tại dơn vị làm việc ơ mức rất tốt vả tuyệt vời. cỏ den 69% sổ người trá lời không
bao giở báo cao bất kỹ sự cố não trong 12 thảng.'4
1.5.2
Tại lift Xam
ơ Việt Nam nghiên cứu về vàn hóa an tồn người bệnh cùa nhân viên cùng dang dần
phơ biến hon. nhằm cung cấp thòng lin giúp cãi lien chất lượng chăm sóc sức khoe lại các
cơ sỡ y tế
Năm 2012 Bệnh viện Nhi Đổng I TP IICM kháo sát thực trạng VIIATNB trong
phạm vi toàn bệnh viện và tại các khoa phông theo 12 linh vực liên quan đen chăm sóc
người bệnh, tý lộ trá lõi tích cực cao tập trung ờ các linh vục làm việc nhõm trong khoa
(90%). lành đạo khoa khuyên khích ATNB (86%). hỏ trợ cùa bệnh viện về ATNB (82%),
thông tin phán hồi về sai sót (82%) và học tập và cái tiền liên tục (88%). Trong khi dỏ. có
nhiêu phan hoi khơng tích cực nhu sự phối hựp giìra cảc khoa, phịng (61%). phổi họp
TM/ V*:
19
giừa các khoa trong bân giao chuyển bệnh (57%). nhãn sự (52%). coi mở trong thơng tin
sai sót (55%). tần suắt bão cáo sự cố (64%). nhận thức về ATNB (67%) và nhắt lã "hãnh
xử khơng buộc tội khi có sai sót” (51%)?
Cũng nám 2012 tại Bệnh viện da khoa Đồng Tháp đã tiến hãnh nghiên cửu
VHATNB trẽn 400 nhản vicn cua bệnh viện, trong đó diều dirởng. hộ sinh vã kỳ thuật viên
và các dối tượng khác chiếm 86.5%. còn lại là bác sỳ chiếm 13.5%. Kct qua nghiên cửu
ghi nhận được như sau: 06 linh vực cổ tỳ lệ dãp img lích cục cao bao gồm hồ trự cùa lành
dạo khoa trong ATNB (80%), nhận thức về ATNB (78.3%). hỗ trự cua lành đạo bệnh viện
về ATNB (78%). lãm việc nhóm giừa các khoa (78%). học tập và cái tiền liên tục (75%),
lảm việc nhóm trong khoa (75%). Các lính vực có tỳ lộ dãp ứng thấp như giao ca chuyên
bệnh (68%). thõng tin và phan hồi về sai sót (57%). nhàn lực (53%). phan ánh cua nhân
vicn về sai sót (30%). giao tiếp cời mờ về ATNB (29%). tằn suất báo cáo sự cồ (4.1%). Đa
sỗ nhân xiên xếp loại trung bỉnh cho ATNB (84.8%). 11% cho mức dộ tuyệt với và rất tốt.
Tuy nhiên cõ tới 57.5% nhân viên khơng có cáo cáo sự kiộn sai sót trong 12 tháng.*6
Nghiên cứu cua tác giá Tảng Chi Tlnrọng và cộng sụ kháo sát 12 linh vực về
VHATNB tại Bệnh viện Nhi Đong I nảm 2012 cho thay có nhiêu phán hoi tích cực cao
nhu: Làm việc theo ẽ kíp trong khoa phịng 90%. Ilỏ trự về quan lý cho ATNB 82%. Thông
tin phan hồi và trao dổi về sai SÕI 82%. Tuy nhiên, cùng cỏ nhiều phan hồi khơng tích cực
ơ các linh vực nhu: Bàn giao và chuyên tiếp 57%. nhãn sự 52%. trao đối cời mỡ 55%. tần
suất báo cáo sự cố 64%, làm việc theo C kíp giữa các khoa'phịng 61% vả nhất là ‘"Hành
xử khơng buộc tội khi cỏ sai sót” 5l%-:
Trong nghiên cữu cùa Trằn Nguyền Như Anh ve VIIATNB tại lỉộnh viên Tử Dù
(2015) cho thấy: VHATNB dược đánh giá lích cực nhất là linh vực "Làm việc theo ê kíp
trong khoa phịng". VỚI diêm số trung bính là 4,IX diêm, ticp đến là "Quan diêm và hãnh
dộng VC ATNB cua người quan lý" với diêm trung bỉnh là 4,07: vã linh vực nhận phan hồi
tích cực thắp nhất, chi khoang 2.3 diem là thành phần "Bàn giao vã chuyên bênh" và
"Khơng trừng phụt khi cỏ sai sót"
Năm 2016. sơ Y tc TP HC.M dã thực hiện cóng trinh nghiên cữu cấp thành phố về
TM/ V*:
20
chu de VIIATNB. Kcl quá khao sát thực trạng VIIATNB tại 43 bệnh viện trên dịa bàn
Thành phố với tỏng số nhân viên dược khao sát lã 1435 NVYT. trong dó diều dường, kỳ
thuật viên chiếm 62.9%. Có 90.2% nhân viên làm việc tiếp xúc trục tiếp vói người bệnh.
Ty lệ phan hồi tích cực chung ớ 12 linh vực là 7X.5%. Tý lệ trá lời lích cực chú yếu lụp
chung ờ các lính vực: lãm việc nhóm trong khoa (96.3%). lãnh dạo khoa khuyên khích
ATNB (94.4%), học tập vả cài tiền liên tục (93.9%). hò trợ của lành đạo về ATNB (91%).
làm việc nhóm giừa các khoa (85.1%). Trong khi dó. có nhiều phan hồi khơng tích cực ớ
các linh vực như: cơi mơ trong thòng tin ve sai sõt (67,3%) vả tan suất báo cão sự cố
(72.5%). Nhãn viên tại các bệnh viện TP HCM trong cuộc khao sát cùng đánh giá mức độ
ATNB khá cao. ty lộ tra lời ớ mức xuất sác/rằt tốt 74.1%. trong dó rất tốt đạt 64%. Nhưng
khi xét VC tan suất báo cáo sự cố có 56.7% người dược khao sát khơng có bão cáo sự cố
nào trong năm. Sau khi thu được ket qua nghiên cứu. Sớ Y tế TP HCM cùng xây dựng vã
ban hành 13 khuyến cáo về VHATNB nham định hướng cho các bệnh viện trong nâng cao
chất lượng diều tụ và ATNB.-5
Tương tự. nảm 2017. Bệnh viện Nguyên Dính Chiêu tinh Ben Tre cùng tiến hãnh
khao sát 389 nhãn viên tại Bệnh viện. Kết qua khao sát: nhân viên đều là diều dường
chiếm 56.1% còn bác sỳ chiêm 13.1%. Phần lớn nhân viên làm vice cỏ phan hồi tích cực
cao tập trung ỡ các linh vực: lãm việc nhóm trong khoa (91,1%). lành dọo khoa khuyển
khích ATNB (90.5%). hỗ trợ cúa lành đạo bệnh viện (96.4%). Các linh vực có lì ý kiến tích
cục: sần sàng trao dôi thông tin về ATNB (34.7%), phán hồi thông tin về sai sót (72.7%).
hành xử khơng buộc lội khi có sai sót (61%). bàn giao và chuyển bệnh (56,9%). tần suất
bão cáo sự cổ (63,3%).:>
Nám 2017. tụi Bệnh viên da khoa tinh Đồng Tháp dà thực hiộn khao sát lại 30 khoa,
phịng vói tống số 580 NVYT thu dưực kct qua dãp ứng tích cực khá cao cùa nhân viên
VC các lính vực cua VIIATNB. Cãc linh vực cỏ ty lộ đáp ửng tích cực trẽn 90% như: làm
việc nhõm trong khoa, phông (95,3%), sự hồ trự về quan lý cho ATNB (94.8%). quan diêm
vá hành dộng vẽ ATNB cua người quan lý (90.7%). làm việc nhỏm giữa các khoa (90.3%).
Các linh vực còn lại cỏ ty lệ dáp ứng tích cực dưới 90% như: phan hồi vả trao đỗi về sai
TM/ V*:
21
sỏt (71.6%). trao đỗi cơi mơ (59%). lằn suầt ghi nhận sự cố sai sót (53.8%). bân giao và
chuyên tiếp (72,6%). khơng trừng phụt khi có sai sót (74.5%). Đa số nhân biên đánh giã
mức dộ ATNB tại bệnh viện là rấi tốt/xuất sâc (73,1 %).30
1.6 Giói tliiệu thõng tin chung về bệnh viện Nhi Trung ưong
Bệnh viện Nhi Trung ương dưực thành lập ngày 14 tháng 7 nàm 1969 (tiền thân là
Khoa Nhi. Bệnh viện Bạch Mai) là một trong 03 bệnh viện hãng đầu khu vực trong linh
vục Nhi khoa Bệnh viện cõ 11 phòng chức nâng. 23 khoa lô chức lâm sàng 10 khoa tô
chức cận lãm sàng. 14 trung tâm và 01 viện nghiên cửu. Tinh đến het năm 2020, Bệnh viện
có tơng sổ nhản viên y tế gần 2000 người với 10 giáo sư. phó giáo sư; S3 tiến si', bác sf
chuyên khoa cẩp 2. 300 thục si' và bác sf chuyên khoa Cap 1
31
Hiện nay BV dà cỏ gần
2000 giường bệnh với trang tiết bị phương tiện hiện dại như hộ thống phịng mơ tich hựp
da chức nâng, hộ thống giai trinh tự gen. hộ thống lục máu...Đặc biệt, ngay từ năm 2012.
BV dà dưực trang bị hộ thồng phàu thuật nội soi img dụng robot dầu tiên của Việt Nam vã
ứng dụng trẽn tre em lần dầu tiên ơ Châu Á
Hàng năm, cữ trẽn 100 cân bộ theo học các lớp đào tạo dãi hạn vã ngấn hạn tại các
trung tâm y học tiên tiến trèn thế giói và tham gia các hội nghị quổc te. Đen nay. Bộnh
viện Nhi Trung ương còn là cơ sớ dào tạo nhàn lục y khoa cho nhiều bệnh viện, địa
phương trong ca nước Bệnh viện cùng thường xuyên tờ chức các khỏa đào tạo định hướng
chuyên khoa NI1Í cho bác sf và diều dường viên?2
Với cơng tác dam bao an toàn người bệnh, hiộn nay bệnh viện dà thành lụp Phòng
Quan lý chầt lượng bỹnh viện với chức năng tham mini vả chịu trách nhiệm trước Giảm
đốc về toàn bộ hoạt động kiểm tra. giám sát vã quan lỹ chất lượng cua bộnh viện và dam
bao an toàn người bệnh vả NVYT Với nhiệm vụ tố chức thực hiện, theo dời. giâm sát.
dành giã. bão cão. phổi hợp. hỗ trợ việc triên khai cãc hoạt dộng ve quán lý chất lượng và
cãc dề ãn bao dam, cai tiền chất lượng tại các khoa phông. Thict lộp hệ thống quan lý sai
sót. sự cố y khoa bao gồm phát hiện, tông hựp. phản tich. bão cáo và nghiên cữu và dề
xuất các giái pháp khủc phục. Xây dụng vã ưiên khai thực hiện bão dám an toàn ngưởi
bệnh vả NVYT Tố chức đão tạo. huấn luyện, tập huần bồi dường về quán lý chất lượng
TM/ V*:
22
bỳnh viện
1.7 Khung lý'thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu sư dụng còng cụ khao sát VHATNB cua tô chửc AHRQ xây dụng, dược
dịch sang tiếng Việt chuãn hỏa bơi Sở Y tế Thành phổ Hỗ Chi Minh và dược tơ chức
AHRQ cóng nhận và cho phép sư dụng tại Việt Nam.
Khung
lảm
rỗlý
trong
thuyết
nghiên
hiện
cứu
Nội
ờ hai
dung
nội
thứ
dung
nhẩt
chính
lã VHATNB
mỏ
được
ta
lộp
quan
trung
diêm
Cua
thử
NVYT
hai
là
về
mỏ
VHATNB
táthê
một
bằng
sỗ yếu
nghiên
tó
cứu
liên
dinh
quan
lượng
dến
và
nội
dung
TM/ V*:
23
Vân hỏa ATNB
Đặc điếm cá nhản CBYT:
-
Tuổi
-
Tần suất bảo cáo SCYK
-
Giới tính
-
Thâm niên cịng tác
-
Nhộn th ức tổng q nát về A TNB
Quan diếm hành dộng cũa người
-
Chức danh
-
Chức vụ
-Cóng tác cai tiền liên tục vả học tập hộ
-
Nơi lâm việc
thống
-
Tiếp xúc người bệnh
1.1.1
-
quun lý khoa
.Voi quanhị làm việc theo ekip
1.1.2
trong càng 1 khoa
• Phan hồi và trao dơi về sai sót
Đặc diem VC mơi trường và
hộ thống qn lý
- Điều kiện làm việc (CSVC.
-Trao đói coi mơ
-Nhán sự
Trang thiết bị)
-Văn hỏa trứng phạt khi phạm lỗi
-
Khối lượng cõng việc
-Hỗ trự vé quán lý cho ATNB
-
Quã tái. áp lục cõng việc
-
Thời gian lãm việc trong tuần
-
Lịch trực hàng tháng
-
-
-Làm việc theo ekip giữa cãc khoaphõng
- Bàn giao vã chuyên bộnh.
Hệ thống báo cáo SCYK
Cơ chế. chính sách, quy định,
giám sát tn thủ ATNB
Hình ỉ.cữu
ỉ. Sư dồ khung lý thuyết
nghiên
CHƯƠNG II
DĨI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt
2.1.
Thòi gian vã địa diem nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu Từ 1 10/2020 dền 31 05 2021. Trong đó thời gian thu thập sổ
liệu từ tháng 12 nám 2020 đến tháng 4 nãin 2021.
Địa diổn nghiên cửu: tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
TC V*:
24
2.2.
Dối tượng nghiên cứu
Nhân viên y (ế tại 5 khoa phòng trung tâm tại BV Nhi Trung ương:
-
Trung tám Sơ sinh
-
Trung tâm Hỏ hắp (Khoa Hồi sức hô hấp. Khoa Bệnh mạn tinh. Khoa Bệnh cấp
tinh)
-
Trung tàm Y học lâm sàng các bệnh nhiệt dới (Khoa Khảm và diều trị ban ngày..
Khoa NỘỆ Khoa Điều trị tich cục)
-
Khoa Ngoại Tông họp (Ngoại Tỏng hựp dơn nguyên 1. Ngoại Tông hợp dơn
ngun 2. Ngoại Tơng họp dơn ngun 3)
J
•
Khoa Huyết học lãm sàng.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tồn bộ các bãc sí vã điểu dưỡng lãm việc tại 5 Khoa phông Trung tâm cua bệnh
viện BV Nhi Trung ương dốngý tham gia nghiên cữu.
•
Cán bộ nhãn viên lã viên chức, cỏ biên chế hoặc cỏ hợp dồng lao động lãm việc tại
bệnh viện Nhi Trung ương tữ 6 thảng trớ lên.
✓ Tiêu
•
chuẩn loại trù:
Bác sf, diều dường nghi phép, nghi ổm. thai sán. dược cứ đi dào tạo. đi học trẽn 1
tháng trong thời gian nghiên cứu
•
Nhãn viên y tế từ chối tham gia nghiên cửu.
2.3.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.ỉ. Thia kể nghiên cứu: Nghiên cứu mô ta cắt ngang.
2.3.2.Cở mẩu vã phương phủp chọn mẫu
Lựa chọn (oàn bộ NVYT là bác SI* và diều dường lảm việc tại 5 Khoa phòng
Trung tàm: Trung tàm So sinh. Trung lâm Hỏ hấp, Trung tám Y học lảm sảng các bệnh
nhiệt đói. Khoa Ngoại lỗng hợp. Khoa Huyết học làm sàng tại BV Nhi Trung ương thoa
màn tiêu chuân lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tống sổ đối tượng tham gia là
252 cân bộ.
2.3.3.Biển sổ, chi sổ nghiên cứu
Nhóm biển số mục tiêu 1 bao gồm 42 biền sỗ chia theo 12 linh vực VHATNB
TC V*:
25
(bao gồm 7 linh vực XHATNB phạm vi khoa phòng lãm việc theo ẽ kip trong cùng một
khoa phòng, quan diêm và hành dộng về ATNB cua người quan li. học tập vã cai tiền
liên tục có hệ thống, phan hồi vả trao đổi về sai sót. trao dối cơi mỡ. nhản sự. văn hóa
trũng phụt khi phựm lỏi; 3 linh vục VHATNB phạm vi toàn bệnh viện: hỗ trợ VC quan
lý ATNB. làm việc theo ẽ kip giũa cãc khoa phòng bàn giao vã chuyên bệnh vã 2 linh
vục kết qua liên quan dền ATNB: nhận thức về ATNB tần suầt ghi nhận sự cố).
Nhõm biền số mục tiêu 2: bao gồm ba biến phụ thuộc lã VHATNB chung, số
lượng sự cố bão cào trong 12 tháng, chất lượng hoạt dộng ATNB tại bệnh viện, các biến
dộc lập là các biến nhàn khâu học (tuổi, giói, chức danh nghề nghiệp, chức vụ, noi lâm
viộc) vã mòi trường lảm việc (thời gian lãm việc tại khoa phông, thời gian làm việc tại
bệnh viện, tiếp xủc trực tiếp người bệnh).
(Chi tict bicn số trình bảy ưong phụ lục 2)
2.3.4.phương pháp th u thập thịng tin: bộ câu hoi tự (liền
ự
-
Quy trình thu thập số liệu
Lựa chọn ĐTNC dựa vào tiêu chuân lựa chọn
• Điều tra viên lã các sinh viên trường Đại học Y Hà Nội dược dào tạo. tập huẩn. có
kỳ nàng và kiến thức về bộ cịng cụ.
-
Lụp kề hoạch, danh sách ĐTNC hoàn chinh, xin ý kiến phê duyệt cúa Ban lành dạo
BV Nhi Trung ương
-
Tiếp cận ĐTNC: Nhóm nghiên cửu lẽn lịch hẹn vói lành dạo Khoa Trung tâm khi
dược chắp thuận, diều tra viên thực hiện diều tra vào cuối giở giao ban hảng ngây
cua Khoa/Trung tâm dê giãi thích mục đích nghiên cứu, nội dung bộ cảu hôi và
hướng dàn N\YT cách trá lời cảu hoi
-
Sau dó xin ỷ kiến đỏng ý chắp thuận tham gia nghiên cữu bang cách ki vào biên
ban chấp thuận tham gia nghiên cứu. hướng dàn cách tra lời câu hoi và giái dáp
thác mắc cho đổi tượng than) gia nghiên cứu.
-
Tập hợp phiếu, lảm sạch chuân bị cho nhập liệu và đám báo dũng thời gian nghiên
cữu
-
Tạo môi tnrờng an toàn vả niềm tin cho đồi tượng trong việc giử bi mật thòng tin
vá dám bao tinh trung thực, chinh xác VC sỗ liệu. Kct qua sau khi thu thập dưực
thu thập, lưu trữ. tông họp và bao mật
2.4 Cãc loại sai số vã cách khắc phục
TC V*: