Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

Thái độ của nhân viên y tế về an toàn người bệnh tại hai BVĐK huyện tỉnh sơn la năm 2020 và một số yếu tố liên quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.45 KB, 74 trang )

Bộ GIÁO D ỤC VÀ DÀO TẠO

Bộ Y TÉ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ N’ ỌI

vũ THỊ HUỆ

THÁI Độ CỦA NHÂN VIÊN Y TÉ VÊ AN TỒN NGI
BỆNH TẠI HAI BỆNH VIỆN ĐA KIIOA HUYỆN. TĨNH SON
LA NĂM 2020 VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ LIÊN QUAN
Ngành đạo tạo : Cư nhân Y tế cơng cộng
Mă ngành : D72O3O1

KHOẤ LUẬN TĨT NGHI ẸP cú NHẤN Y KHOA
KHÓA 2017-2021

Ngưởi hướng dần khoa học
TS. BS. NGUYÊN HỮV THANG

Hà Nội- 2021

TM/ V*:


LƠI CAM ƠN
Tôi xin gũi lời cám ơn lởi Ban Giám hiệu. Phòng Quán lỷ Đào tạo Đại hục Viện đào
tạo Y học dự phòng và Y tề còng cộng, Trường Dại học Y Hã Nội dà cho phép và tạo diều
kiện cho tơi hồn thành khóa luận
Tơi xin cám ơn các thầy gião r cô giáo trong bộ môn Tổ chức và Quan lý y tế. cùng
cãc thầy cỏ trong Viện Dào Tạo Y học Dự phông vã Y tế Công cộng đã nhiệt tinh giang dạy.


chi bao vả tạo diều kiện cho tôi trong suốt quả trinh hục tập vã hồn thánh khóa luận.
Dặc biệt, tịi xin bây to lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới TS.BS Nguyền
Hint Thầng, giăng viên cua bộ môn Tổ chửc và Quan lý y tế. người thầy dà luôn trực tiếp
dạy dỗ. chi báo. hướng dẫn và dóng góp nhiều ỷ kiến để khơng nhùng giúp tơi hỗn thành
khóa luận, dồng thởi cịn giúp tơi trau đồi thêm dược nhiều kinh nghiệm quỹ báu trong quả
trinh hục tập.
Tỏi xin trân trọng cám ơn lới lãnh dạo. nhản viên y te hai Bệnh viện da khoa huyện
Sõng Mả và Bệnh viện da khoa huyện Mộc Châu tinh Sưn La dà cho phép và tạo diều kiện
cho tơi thực hiộn khóa luận tốt nghiệp tại bộnh viện.
Cuối củng, tôi xin bày to lõng biết ơn sâu sắc tới toàn the gia dính, người thân và
nhừng người bạn đà luỏn dành cho tỏi tinh cam chân thành cùng như luôn cô vù. giúp đỡ
nhiệt tinh cho tòi trong suốt khoang thời gian lãm khỏa luận
Hà Nội, ngà) tháng
Sinh viên

Vù Thị Huệ
CỘNG HÒA XÀ HỘI CHI NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tựdo - Hạnh phúc
---------oOo.........-

TM/ V*:

nảm 202ỉ


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
-

Ban Giam hiệu Trường Đại học Y Ha Nội:


-

Phông Quan l\ Dào tạo Dại học, Trường Dại học Y Hã Nội;

. Phóng Cóng tãc Chinh trị và HSSV, Trường Dại học Y Hã Nội;
-

Viện Dào tạo Y học dự phịng vã Y tế cóng cộng - Trường Dại học Y Hà Nội;

-

Bộ môn Tô chức và Quán lỹ V tế;

-

Hội dồng chẩm Khoa luận tốt nghiệp năm 2020-2021.
Tôi xin cam đoan đã thục hiện quá trinh lảm khóa luận một cách khoa học, chinh xác

vã trung thực. sổ liệu kct qua cùa khóa luận chưa cịng bố hay dáng tai ưẻn tài liệu khoa học
não

Hà Nội. ngây

tháng Itãm 2021

Sinh viên

Vũ Thị Huệ


TM/ V*:


MỤC LỤC
Lời cám ơn
Danh mục viết tát
Danh mục bang, hinh
TÓM TÁT NỘI DƯNG........................................................................................................1
DẠT VÁN DÈ......................................................................................................................2
Chương I-TỒNG QUAN..................................................................................................... 4
1.1. Một sổ khái niệm.......................................................................................................4
1.2.................................................................................................................................... Tầ
m quan trọng cùa do lường thãi độ an toản người bệnh....................................................6
1.3..................................................................... Một sỗ phương pháp vả công cụ đo lường
............................................................................................................................................. 8
1.4. Một số nghiên cứu về thái dộ an toàn người bệnh................................................. 11
1.5. Khái quát về dịa diêm nghiên cứu...........................................................................16
Chương 2 DÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ....................................... 18
2.1. Đồi tượng nghiên cửu............................................................................................ 18
2.2. Thời gian............................................................................................................... 1S
2.3. Địa diem..................................................................................................................18
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 18
2.5. Biến số chi số..........................................................................................................19
2.6. Cõng cụ và phương pháp thu thập thõng tin.......................................................... 21
2.7. Xử lý và phân tích so liệu...................................................................................... 22
2.8. Sai số và hạn che cua nghiên cứu...................
2.9. Đạo đức nghiên cứu............................................................................................... 23
Chương 3 - KẼT QUẢ........................................................................................................24
3.1. Thòng tin chung cúa đối tượng nghiên cứu .......................................................... 24
3.2. Thái độ cua NVYT về an loàn người bệnh tại hai bệnh viện................................. 26

3 3. Lien quan giữa một so yểu tố với thãi dộ an loàn người bệnh tại hai bệnh viện
tinh Sơn La năm 2020......................................................................................................34
Chương 4- BÀN LUẬN..................................................................................................... 47
4.1. Thõng tin chung của đổi tượng nghiên cửu............................................................ 47
4.2. Thái dộ cúa NVYT về an toàn người bệnh tại hai bệnh viện................................. 4S
4 3. Liên quan giừa một sổ yếu tố với thái độ an toân người bệnh tại hai bệnh viện
linh Sơn La nàm 2020......................................................................................................53
4.4. Ưu diêm và hạn chế cua nghiên cứu...................................................................... 60
KÉT LUẬN........................................................................................................................ 62
KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHAO................................................................................................. 64
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 70


DANH MỤC VI ÉT TÁT

TM/ V*:


DANH MỤC BẢNG
Báng 2.1. Biến số chi số cho mục tiêu 1.............................................................................19
Bang 2.2. Biến sỗ chi số cho mục tiêu 2.............................................................................20
Bang 2.3. Cãc thuật toán thống kè được sư dụng trong nghiên cứu.................................. 22
Bang 3.1. Thông tin chung cùa đối tưọng nghiên cứu (n=263)..........................................24
Bang 3.2. Thái độ an toàn về môi trường lảm việc nhõm cua nhãn viên V tế ...................27
Bang 3.3. Thãi độ về mỏi trường an toàn cua nhãn viên y tế.............................................28
Bang 3.4. Thãi độ an toàn về sự hài lòng về cõng việc cua nhản viên y tế....................... 30
Bang 3.5. Thãi độ an toàn về ãp lực công việc cua nhãn viên y te................................... 31
Bang 3.6. Thái độ an tồn về cơng tác quan lý bệnh viện cũa nhàn viên y tế....................32
Báng 3.7. Thái độ an toàn về diều kiện còng việc cùa nhãn viên y tế............................... 33

Bàng 3.8. Liên quan giừa một sổ yểu tố với vói thái độ an lồn ngưởi bệnh...................34
Bang 3.9. Liên quan giừa một sỗ yếu tố với môi trường làm việc nhóm.......................... 35
Bang 3 10. Liên quan giũa một số yếu tố với mơi tnrịng an tồn..................................... 37
Bang 3.11. Liên quan giừa một sổ

you tồ vói sự hài lịng về cõng việc........................ 39

Bang 3.12. Liên quan giủa một số yếu tố với áp lực cóng việc......................................... 41
Bang 3.13. Liên quan giữa một sỗ VCU tố với cóng tác quan lý bệnh viện..................... 43
Bang 3.14. Liên quan giừa một sỗ

yếu tồ với diêu kiện cịng việc............................... 44

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tơng quan về một sổ cơng cụ đo lường.............................................................. 10
Hình 3. ỉ. Tỷ lệ đối tưụngnghiẻn cứu theo giói tính ...........................................................24
I lính 3.2. Thái dộ an toàn người bệnh cùa nhãn viên y tế..................................................26

TM/ V*:

• -U


TÕM T AT NỘI DUNG

Thải độ cùa nhản viên V tí’ về an tồn người bệnh tại hai bệnh viện da khoa huyện, tinh Sơn
La nàni 2020 và một số yểu tố liên quan
Thái độ an toàn cua nhân vicn y tc (NVYT) cô thể anh hướng trực tiếp đen chất lượng
làm việc tại các bệnh viện, tuy nhiên tại Việt Nam chưa cỏ nhiều bang chửng khoa học ve
vấn đe nãy. Nghiên cứu mõ ta cắt ngang dược tiến hảnh nhằm mị ta thãi độ an tồn cứa

NVYT tại hai bệnh viện da khoa (BVĐK) tuyển huyện thuộc tinh Sơn La nám 2020 và một
sỗ yếu tổ liên quaa Tất cá NVYT tại hai bệnh viện dược lựa chọn tham gia nghiên cúu. Cảu
hói thái độ an tồn (SAQ) phiên ban tóm tắt 2006 được sứ dụng. Kct quá, thái dộ an tồn có
sự khác biệt cỏ ý nghía thống kê ơ ca hai bệnh viện và đều không dạt thái độ an toản tích cực
(<75 diêm). Sự hãi lịng ve cõng việc có diêm so cao nhầt và ãp lực cóng việc cỏ diêm thắp
nhắt Cãc ycu tố liên quan cô sự khác nhau giữa hai bệnh viện Giới tinh. tuổi, tinh trạng hôn
nhản, nghe nghiệp, bang cáp cao nhầt. kinh nghiệm vả phạm vi chuyên mòn lã những yếu tố
cỏ lien quan den thái dộ an toàn ciia NVYT Các bằng chứng có thê giúp các nhà quán lý
bệnh viện phát triên chiến lược cái thiện thái dộ an toãn cùa NVYT vả lã nen táng cho cãc
nghiên cửu trong lương lai.
Từ khoa: Thái (lộ an loàn: cán bộ y tề: bệnh viện; yều tổ liên quan: Việt Nam.
DẠT VÁN DÈ
Dựa trên báo cảo tòng kết cua Tô chức V tề thể giới (WHO). hang năm trẽn thể giới có
hưn 134 triệu sự cỗ V khoa vã 2.6 triệu ca tư vong xảy ra tại cãc bệnh viện thuộc các nước
có thu nhập thấp vả trung binh 1. WHO cùng chi ra rang sự cỗ V khoa dà trơ thánh một trong
10 nguyên nhân hàng đầu gãy tư vong và tàn tặt trẽn thế giới 1. Hậu qua cùa cãc sự cố y khoa
cõ thê anh hường trực tiếp đen chất lượng cung cấp địch vụ cua bệnh viện, lãm táng thòi gian
nằm viện và gãy ra gảnh nậng lòn VC chi phi điều tri cua người bệnh’ 5 Tuy nhiên, cơ đen
50% • 70,2% hậu q cua các sự cố y khoa cõ the dược phỏng ngừa thịng qua một phương
pháp lièp cận hệ thơng vả tốn diện nham dam báo vãn hóa an tồn cho người bệnh 4. Trong
1

TM/ V*:


đó. thài độ cũa nhàn viên y tể (NVYT) vẻ an toàn người bệnh chinh là một phẩn cua văn hóa
an tồn ngưịi bộnh và là một phương pháp tiếp cận mới, có hiệu qua phán ánh cao5.
Trên thề giới, xu hướng nghiên cứu đánh giá thái độ NVYT về an tồn người bỹnh
dang khá phơ biến, dậc biệt tại khu vực Châu Ấu và Châu Ả 6'*'8. Kết qua từ các nghiên cửu
nãy dà phan ảnh dược thực trạng thãi dộ NVYT về an toàn người bệnh vã một phần chất

lượng châm sóc sức khoe tại bệnh viện dỡ. Ngoải ra. nếu nghiên cữu về thái độ an toàn cua
NVYT dược tiền hành trên quy mó rộng cịn cõ the phan ảnh một phần chất lượng hệ thống
y te tại một khu vực hoặc cả một quốc gia. Tuy nhièn. an toàn người bệnh vần là một vấn de
nhạy cám và chưa dược nghiên cứu một cách hệ thống ơ Việt Nam’’ số liệu hiện cõ chưa du
de có một bức tranh toàn Canh5 Vi vậy, việc tiến hành nghiên cửu do lường thái dụ cùa
NVYT về an toàn người bệnh nham nàng cao chất lượng bệnh viện lả can thiết trong thời
diêm hiện nay.
Sơn l.a là một tinh phía Tây Bắc cua Việt Nam. tại tinh có 13 bệnh viện thuộc cãc
tuyền khác nhau trong khu vực Trong đó. BVĐK huyện Sơng Mà có vai trị quan trọng trong
việc châm sóc sức khoe cho nhãn dân các dân tộc trong toàn huyện, cãc huyện lãn cận và cá
ngay ca nước bạn Lão BVĐK huyện Mộc Châu là bệnh viện tuyên huyện chu chót cua tinh
Sơn La. Vói sự phát triền ngây câng nhanh, hai bệnh viện dã và dang rất chú trọng dền cõng
tác nâng cao chất lưựng bộnh viện. Tuy nhiên, dền nay vẫn chưa cô nghiên cứu nào tìm hiếu
về thái dộ an tồn người bệnh cúa nhản viên y tề tại hai bệnh viện nãy. Do vậy. chủng tỏi tiền
hãnh nghiên cửu “Thái dộ cua nhãn viên y tế về an toàn người bệnh tại hai bệnh viện da
khoa huyện, tinh Son La nẳm 2020 và một sổ yếu tố liên quan". Nghiên cữu nãy sè cung cấp
thòng tin vã giúp đe xuất ra nhùng biện pháp nham nâng cao và cai thiện chắt lượng bộnh
viện Mục liêu nghiên cứu:
1 Mỏ tá thái độ cua nhân viên y tc VC an toàn người bệnh tại hai bệnh viện da khoa
huyện, tinh Sơn La nảtn 2020.
2. Mõ tá một sỗ yểu tổ liên quan đến thái độ an toán người bệnh cũa nhân viên y te tại
hai bệnh viện da khoa huyện, tinh Sơn La nãrn 2020.

2

TM/ V*:


Chương I TỎNG QUAN
1.1. Một sỗ khái niệm

- An toán cua người bệnh
Theo Tố chửc V tế thề giới (Wí 10): An toàn người bệnh là sự phỏng ngira các sai sót
có thê gây nguy hại cho người bệnh trong quá trinh điều trị và chàm sóc11.
Theo tồ chức y tề và chất lượng (AHRQ): An loàn người bệnh bao gồm các sai sót
trong chuần đốn, sai sót y tế. thương tích hoặc các tổn hại có thê phịng ngừa khác cho bệnh
nhân trong quã trinh chàm sóc sức khoe và giam nguy cơ tồn hại không cần thiết trong q
trình chăm sóc sửc khóe12.
- Thãi độ
Khái niệm thái độ được đưa ra đau liên vào nám 1918 do hai nhã tâm lỷ học người Mỳ
là W.I Thomas và F ZnanieckL họ cho rang "thải dộ là định hưóng chu quan cùa cá nhàn, có
hành động hay khơng có hãnh dộng khác mà được xã hội chắp nhận’’ 13 G.w Allport vào nám
1953 cho răng "thái dộ là trạng thãi sần sảng về mật tinh thần và thần kinh, được hĩnh thảnh
thịng qua kinh nghiệm, cơ khá năng diều chinh hay hay anh hương dối vói các phán ững cả
nhản về cãc tinh huống mã nỏ cõ thẻ thiết lập mối quan hệ"14.
Nám 1971. nhà tâm lý người Mỹ H.c Trandis dưa ra một kháiniộm khác VC thãi dộ dó
là “thái dộ là nhừng tư tương được tạo nên bơi cãc cam xúc ; tinh cam. Nỏ tác dộng dến hành
vi nhất dịnh. ờ một giai cấp nhất định, tinh huống xà hội nhất định. Thãi độ bao gồm những
gí con người cam thay vã suy nghf vồ đối tượng, cùng như các xừ Sự cùa họ doi với doi
lượng dó"15
Theo từ diên Tiếng Việt: Thái độ là cách nghi*, câch nhìn và cách hành dộng theo một
hướng não đó trước một vắn đẻ hay một tình hình cụ thề16.
- Thái độ về an tồn ngưịi bệnh
Thái độ an tồn ngưởi bộnh được hicu là quan niệm, nhỹn thức và cách nhìn nhận cua
nhãn viên y tế về các vấn dề liên quan đền sự an tồn trong mịi trường lãm việc vã
4

TM/ V*:


cảc điều kiện cõng việc. Thái độ an toàn người bệnh chinh là một phần tạo nên vản hóa an

tốn người bệnh1
- Thái độ vể môi trưởng làm việc nhõm trong bệnh viện
Thái độ trong mơi trường làm việc nhóm trong bộnh viện là nhùng nhận thức cua các
chuyên gia VC sức khoe và cãc NVYT liên quan dền việc hợp tác lảm việc củng nhau trong
một nhóm ngưởi de cung cấp dịch vụ chăm sóc an lồn cho bỹnh nhàn 18 Theo tác giá John B
Sexton. NVYT cỏ thãi độ an tồn trong mõi trường lãm việc nhóm dược đánh giá bang các
nội dung như: Các mâu thuẫn trong nhóm được giai quyết một cách thích hợp (tức lã không
phai ai đúng mả là điều gi tốt nhất cho bệnh nhàn); Các bãc SI*và điều dường làm việc cũng
nhau như một nhóm phối hợp nhịp nhàng...1
- Thái độ về mơi trưịng an tồn trong bệnh viện
Thái độ trong mơi trường an toàn dề cặp den nhận thức cùa chuyên gia VC sức khóe và
NẦVT đối vói sự an tồn cua bệnh nhản tại một thời diêm cụ thè. Vi thài dộ về mõi trường
an toàn lã một bức tranh tòng thê về sụ an toản cùa bt-nh nhân tại một thởi diêm nên nó cõ
thê thay dơi nhanh chóng hảng ngày hoậc hàng tuần”. Theo tác gia John B Sexton. NVYT có
thái dộ an tồn trong mơi trường an toàn được đánh giá bang cãc nội dung như: Cam thấy an
toàn khi dược diếu trị tại bẻnh viện này; Các sự cố y khoa dược giai quyết một cách hợp lý... 1
- Sự hãi lõng về cóng việc trong bệnh viện
Sự hài lòng trong còng việc trong bệnh viện được định nghía bảng each NVYT cam
thầy thề nào VC cóng việc vã các khia cạnh khác nhau trong cõng việc cua họ. Sự hài lòng
trong còng việc là một trong nhùng biến sò quan trọng đánh giá chất lượng lãm việc và xác
dịnh chất lượng của hẻ thống chàm sóc sức khoe tại cơ sỡ y tế dó".
- Thái dộ VC ap lire cóng việc trong bệnh viện
Theo tác giã John B Sexton, thái độ về áp lực công việc trong bệnh viện lã những nhận
biết cua NVYT về cảng thảng trong cõng việc cua họ. NVYT thủa nhận hiệu suất bị anh
hương như thể nào bời các yếu tố gáy củng thắng. Thái độ về áp lực còng việc cõ thê được
đánh giá qua các nội dung như: Tỏi lảm việc kẽm hiệu quá hơn khi mệt mới; Khi khối lưựng
công việc cùa tỏi trô nên quá tãi: hiệu suất cùa tôi bị suy giam...1'.
- Thái độ về cóng tãc quăn lý bệnh viện
5


TM/ V*:


Thái độ VC công tác quan lý bệnh viện được hiểu là sự chẳp thuận cua NVYT đổi với
lành dạo. các nhã quán lý bệnh viện vả cõng tãc quan lý tại nơi họ làm viộc Thãi độ về công
tác quan lý bệnh viện có thê được dành giá qua các nội dung như: Ban quan lý bệnh viện
luôn ung hộ nhùng nỗ lực hãng ngây cùa NVYT; Ban quan lỷ dang làm tốt cõng việc cua
minh...1.
- Thái độ về điều kiện cóng việc
Thải độ VC điều kiện cõng việc cua NVYT được John B Sexton định nghía lã sụ câm
nhận cũa NVYT về chất lượng mõi trường lảm việc vã các trang thiết bị tại nưi làm việc cùa
hợ. Thái độ về điều kiện cóng việc cua NVYT có thê dược đánh giá qua cãc nội dung như:
Trang thiết bị trong bệnh viện dầy đù; Tẩt cã các thông tin cần thiết cho quyết dinh chân
đoán, điều trị vã chàm sóc ngưởi bỳ*nh ln có sản...1 .
1.2. Tầm quan trụng cúa đo lường thái độ an toàn người bệnh
Theo ước tinh, mồi nám ờ Hoa Kỳ cỏ khoang một triệu người bị thương vã 98.000 chết
do sai sỏt y khoa21. Theo thống kẽ cua \VHO khu vục liên minh châu Âu năm 2014 trong vẩn
đề an toâncua người bệnh cho biết 23% cỏngdản Liên minh châu Âu tuyên bo đà bị anh
hương trực ticp bơi lỗi y tc. 18% đà tửng bị một lồi nghiêm trọng tại một bệnh viện và 11%
dà bị nhầm lản thuốc. Bang chimg về sai sót y khoa cho thấy rầng 50% den 70.2% các tãc
hại như vậy cõ the dược phịng ngừa thơng qua phương pháp tiếp cận toàn diện cõ hệ thống
nhảm dam bào an tồn cho người bệnh". Việc có một thãi dộ thúc dây an tồn trong lơ chức
lã một tiền thân quan trọng và cần thiết dê cái thiện các thiếu sót ve an tồn bệnh nhãn. Theo
nghiên cứu cùa Bryan Sexton một cựu giáng viên tại Johns Hopkins University School of
Medicine da cho thấy một mối tương quan tích cực giừa thái độ an tồn cao vói vần để cái
thiện kết qua lảm sàng, bao gồm: Giam thời gian lưu trú. lồi dùng thuốc lì lum. giảm ti lệ
viêm phôi liên quan máy thở, giâm ti lệ bệnh nhiễm trùng máu, tinh thần nhàn viên cao
hơn..?3. Các bệnh viện, cơ sờ y tề cẩn phai phát triển một mõi trường có thái dộ an tồn tích
cực. tập trung \ão việc cai thiện độ tin cậy vả an (oản cua việc châm sóc cho bệnh nhàn. Mục
ticu cuối cũng cua phát triền thãi dộ an tồn chính là nham nâng cao chất lượng b

Tại Việt Nam. nhằm giam quã tai bệnh viện, giam thiều tôi đa những sai sỏt trong y
khoa, cung cẩp cho người dàn các dịch vụ chàm sóc sức khoe tốt nhất, góp phân nâng cao
chất lượng cuộc sống con người là mục liêu quan trọng trong lính vục phát trièn y tế lại Việt
6

TM/ V*:


Nam. việc nâng cao chất lượng bệnh viên đang dược chú trọng. Nãm 2013, Bộ Y te dưa ra
thông tư số 19/2013/TT-BYT về việc "Hưởng dần quan lý chẩt lượng khám chừa bệnh tại
bệnh viện” nêu rò nguyên tắc lấy người bệnh làm trung lãm trong tô chức thực hiện quan lý
chất lượng*4. Theo Quyết dịnh sổ 4X58 QD-BYT Bộ y tế đà ban hành "Bộ tiêu chí đánh giá
chất lượng bệnh viện Việt Nam‘ ;í. bộ tiêu chí được chia làm 5 phẩn : hướng tởi người bệnh,
phát trièn nguồn nhãn lực. hoạt dộng chuyên môn. cai tiến chất lượng, tiêu chí dặc thù
chuyên khoa. Bộ tiêu chí được thực hiện dựa trẽn tính trạng thực le cua các bệnh viện Việt
Nam. lấy người bệnh lãm trung lãm. dam bao quyền vã lợi ích cho người bệnh và dựa theo
các tiêu chí đê phàn loại 5 mức dành giá. Bộ tiêu chí đã dược thư nghiệm vã sưa đỏi một so
tiêu chí phũ hợp hơn vảo nám 2015. Trong 83 liêu chí này nham hưởng tới an tồn người
bệnh, cãi thiện trong mỏi trường bệnh viện, giúp cho người bệnh dưực sư dụng dịch vụ y lề
hiệu quá nhất. Bộ tiêu chí có rất nhiều diêm tương dồng với liêu chuẩn cua JCI trong mục
tiêu dam báo an loàn người bệnh. Trong đó có các liêu chí hướng tới nội dung an tồn người
bệnh như: C4-phịng ngừa vã kiêm sốt nhièni khn. Có 4- phơng ngừa nguy cơ. diễn biến
xấu cho bênh nhân. C6.5- phòng ngừa nguy cơ Irưựt lé ngà hoạt dộng diều dường và châm
sóc bệnh nhân. D2.5- xây dựng hệ thống báo cáo sai sót.".,. 10. Đặc biệt, nám 2014. Bộ Y Te
đã dưa ra tài liệu đào tạo về An tồn người bệnh, trong đó đưa ra 6 giai

7

TM/ V*:



pháp nhằm dam báo an toàn người bệnh. Giai pháp xây dựng vân hóa khơng giấu điếm sự
thật, chú động đánh giá rủi ro. rã soát thõng tin tử các bâo cáo chính thức vả khơng chính
thức. Thực hiện nhùng dơi mới về ván hóa kiếm tra dánh giá".
Ví vậy. trong vấn dề quan lý chất lượng bệnh viện hiện nay. an toàn người bệnh lã một
vấn de ngày câng dtrực quan tâm nen việc nghiên cửu bảng cách do lường thải độ cua nhân
viên y tề về an toàn người bệnh tại bệnh viện là rất cần thiết.
1.3. Một sổ phương pháp và công cụ do lường.
Hiện nay. trên the giới có rất nhiều cõng cụ khác nhau hay dược sư dụng dè đảnh giá
thãi độ an toàn như: Khung đánh giá an toàn người bệnh cua Manchester (Manchester
Patient Safety Assesment Framework). Điều tra Mói trường an tồn (Safety Climate Survey).
Khảo sát Văn hóa an tồn người bệnh tại bệnh viện (Hospital Survey on Patient Safety
Culture). Bộ càu hoi Thái độ an tồn (Safety Attitude Questionnaire...Ngồi ra cịn có một số
cịng cụ khác như: Điều tra Vàn hóa an tồn Bộ càu hoi Văn hóa an tồn.
1.3.1.

Kháo sát vãn hóa an tồn người bệnh tụi bệnh viện.
Cư quan nghiên cứu chất lượng y tế cua Mỳ dà tài trợ và phát triên cơng cụ đánh giá

vân hỏa an tồn người bệnh trong các bệnh viện, y tế tại nhã vã y tế lư nhân. Cơng cụ chính
dược sư dụng cho đèn nay là "Khao sát vản hóa an tồn người bệnh tại bệnh viện” (Hospital
Survey on Patient Safety Culture). Cuộc khao sát dụt trọng tâm VC vắn dề an toàn bệnh
nhàn và về lỗi và sự kiện bão cão. gồm 12 mục vã 42 tiếu mục Cuộc kháo sãt do bay khia
cụnh dơn vị cấp cùa vân hóa an tồn''. Diem mạnh Cua bộ cơng cụ này là có the đảnh giá
dược vân hỏa an loàn cũa cân bộ y tế. theo dõi nhừng thay dổi theo thòi gian vã dành giá tác
dộng cua các biẻn pháp can thiệp an toàn bệnh nhãn với mức dộ tin cậy cao. Tuy nhiên, một
số nghiên cứu dà chi ra rang không phai tất cá các tiều mục trong bộ còng cụ đều có giã trị
và độ tin cậy cao. Đối vứi từng khao sát với mục đích phân tích khác nhau và mức độ. cá
nhân, dơn vị hay tồ chức thi cẩn xem xẽt độ tin cậy Cronback alpha5.


s

TM/ V*:


1.3.2.

Khung dúnli giá all toàn người bệnh.
Khung đánh giá an toàn người bệnh cũa Manchester (Manchester Patient Safety

Assesment Framework) lả một công cụ giúp các tô chức y tế châm sỏc sức đảnh giã sự phãt
triên cùa họ trong việc phát triển một nen vàn hóa an tồn Khung đánh giá được phát triền
bơi Cư quan an toàn bộnh nhãn quốc gia cua Anh. cõng cụ liệt kê năm cấp độ cua nền vãn
hóa an tồn trên các lính vực khác nhau ;í. Nơ dựa trên khung lý thuyết vã dinh nghía an tồn
người bệnh theo 10 khia cạnh khác nhau, bao gồm cai tiến liên tục. ưu tiên cho an toàn, lỏi
hệ thồng và trách nhiệm cá nhản, ghi nhớ thông tin. đánh giá sự cố. tiếp thu vã thay dơi. giao
tiểp, quan lỷ nhản sự. dào tạo nhãn viên, làm việc nhóm Điếm mạnh cua khung dánh già này
là cỏ sân cho các nghiên cứu trong chain sõc chính, sức khoe tảm thần, dịch vụ cầp cúu và có
the áp dụng ớ mức dộ cá nhàn hay tơ chức. Tuy nhiên cơng cụ này mói chi dưọc sử dụng
phàn lớn ở Anh. và có một sổ ơ Bấc Mỳ5.
1.3.3. Cán hói thái độ an tồn (SAQ1
Cảu hoi về thái dộ an toàn SAQ (Safety Attitude Questionnaire) dược bắt nguồn từ câu
hói thái dộ an tồn trong ngành hàng khơng, dó là một cuộc khao sát các yểu tố liên quan đến
con người dè do lường vàn hỏa an tồn trong các ngành hàng khơng thương mại SAỌ dược
phát tricn tạĩ Đại học Teaxas cua Mỳ và dược cơ nghiên cứu chất lượng cua Mỹ thúc đây
phát triền, nõ tập trung vảo thái độ mơi trường an tồn cua các cơ quan, tỏ chức hay dim vị y
tế mõ ta 6 lính vực theo thang diêm Likert (mói trường an tồn, mơi trường lãm việc nhõm,
ãp lục tâm lý. nhận thức cùa cãc nhà quan lý. diều kiện lãm việc, sự hài lòng về cõng việc)-'9.
Cõng cụ nảy dà dược sứ dụng trong các don vị chàm sóc dậc biệt. diều trị nội trú. dịch
vụ y tế khản cầp. phòng khám, diều dường tại nhà. các nhả dường lào vã nhiều cơ sờ y tể

châm sóc sức khoe khác. Đây là một trong nhùng cịng cụ phơ biền nhắt đưực sứ dụng dê do
lường mơi trưởng ván hóa an tồn người bệnh. Nó cịn có thê sư dụng dê so sành thãi dộ
giữa các nhóm nhân viên khác nhau trong châm sóc sức khoe. Một diêm mạnh khảc nữa là
nó lương dối ngấn vả có thê nhanh chóng hồn thành bộ cóng câu hõỊ cỏ thê theo dồi sụ thay
đôi theo thời gian bằng cách lập lại khao sát. SAQ dược Sừ đụng rộng rài tại Mỳ. ngồi ra
cơn dược thực hiện ơ Đức. Thụy Điên. Na Uy. Trung Quốc và nhiều nước khác ưèn thế giới.
Tuy nhiên, mặc dũ được sư dụng rộng rẳi tại Mỳ nhưng ơ Anh lại cõ rằt it nghiên cứu sư
9

TM/ V*:


dụng SAQ:
1.3.4. Tong quan chung về một so bộ còng cụ ngltiên cứu về an tồn người bệnh.
Mồi một tơ chức khi thực hiện khao sãt cằn quan lâm dích cua cuộc khao sát. mồi loại
cõng cụ đều có ưu nhược diêm khác nhau do vậy tùy vào bồi canh, mục đích nghiên cứu mã
lira chọn cõng cụ đảnh giả phù hợp. Khơng có câu tra lời cho câu hoi "cóng cụ nào là hiệu
quá nhát dê đảnh giá văn hóa an tồn trong các tơ chức y tế". Nhưng theo một số tài liệu dà
dưa ra tổng quan so sảnh về cãc công cụ giúp cho các nhà nghiên cữu lụa chọn5:

%



S

I
X
80


sc
s ♦


O

SAO

PSCHO



UPSCAF





HSO»S

40



0
20

1

10


20

1
30

40

50

1
eo

1
70

Múc độ bao phú nội dung

K

1$
0

Hình 1.1. Tồng quan về một sổ cơng cụ do lường
Có thế thấy trong nam cơng cụ thí hai cơng cụ SAQ và IISOPS có mửc dộ bao phu cao
hơn. Độ bao phú rộng giong nhau nhưng cơng cụ HSOPS khó sư dụng hơn so với SAỌ.
Khi so sánh giữa SAQ vả HSOPS Tien Si* Jason M Elchcgaray cua Đại Hục Y Khoa
Texas Nơi dà phát tricn bộ công cụ này dà dưa ra kct qua rang dộ tin cậy cua cá hai công cụ
đều giống nhau, khi xét mối tương quan ớ cấp độ cá nhàn cho r= 0.41- 0.65 cho các mục ờ
HSOPS vả r= 0,22 - 0.72 ớ các mục cua SAỌ 30. Hon thể nửa theo một nghiên cứu trên tạp

chí Journal Patient Safety55, ca 2 nghiên cứu này đều cho biết IISOPS có mục "Staffing" "Nhản viên" có giá trị tin cậy thấp. Và theo như một số nghiên cửu cho thay phiên ban SAỌ
gom 30 liêu mục cõ dộ tin cậy chung cho ca bộ cảu hoi rất cao với Cronback alpha là 0.9*.
khi thư nghiệm tại các nước khác như Na uy. Đức. Đan Mạch. Italia cùng độ tin cậy cùng
cao52 55. Đo vậy. chúng lôi quyết định tiền hãnh nghiên cứu sư dụng bộ câu hói SAỌ Thái độ
an tồn phiên bán gồm 6 mục lớn và 30 tiêu mục dê đánh giã thái dộ an toàn tụi địa diem
nghiên cứu (cụ thê sè được trinh bày trong chương 2 về đỗi tượng vả phương pháp nghicn
1
0

TM/ V*:

4Ả 'V.


cứu). Mật khác, bộ công cụ SAỌ dã được dịch sang Tiếng Việt và kiêm định đạt tiêu chuân ờ
nghiên cửu cũa tác giã Nguyền Thị Huyền Trâm năm 2OI6' U Vi vậy. bộ câu hơi SAQ Thái độ
an tồn phiên ban gỗm 6 mục lớn và 30 tiêu mục phiên ban Tiếng Việt dược chúng tôi lựa
chọn đề sư dụng trong nghiên cứu này
1.4. Một sổ nghiên cứu về thái dộ an toàn người bệnh.
1.4.1 Trên thề giới.
Trẽn thế giới, cảc nghiên cũu về thãi độ an loàn người bệnh cua nhãn viên y tế đà dược
tiến hãnh khả phò biền Một nghiên cửu sư dụng bộ cõng cụ SAQ với phiên ban tiêng Trung
Quốc, nghiên cứu này dược tiến hãnh bơi Kexin Jiang vã cộng sụ năm 2019 Kct qua thầy cỏ
665 phiếu khao sãi dà dược hoãn thành tương ửng vôi tỳ lệ tra lời là 74%. cụ thê có 37.6%
dối tượng lã bác sf. 40.8% điều dường, còn lụi 21.7% lã các nhân viên khác. Điém tống SAQ
an loàn người bệnh lã 70.2 = 8.1. Điềm trung binh cho từng tiều mục trong mục mõi trường
lãm việc nhõm là 74,1 = 11.3; mục mòi trường an tồn là 69.7 á 11.1, sự hãi lịng cõng việc
là 74.2 = 11,3; mục áp lục công viộc 61,9 = 18.7: còng tác quan lý bịnh viện là 69.1 = 12,1
về diều kiện làm việc là 72.3 = 13.9 Có sự khác biệt dáng kê giữa các diem an loàn người
bệnh cua từng tiêu mục với các yểu tố liên quan khác ngoại trừ yếu tồ số năm làm việc. Mối

liên quan rò

11

TM/ V*:


răng nhất là dối vói các vị tri cịng việc: bác SI* thường đạt diem cao hơn ớ mọi tiểu mục so
với y tá hoặc nhãn viên khác ngoại trữ mục diều kiện làm việc. Ngoài ra, nhùng người dà kềt
hỏn có đỉểm an lồn người bệnh tốt hơn những người chưa kết hỏn. Vị tri còng việc vã trinh
độ học vấn có mồi quan hộ đáng kè với tơng diem SAQ Mọi sụ khác biệt có ý nghía thống
kè với p<0,05$.
Srima Elina Samsuri vã cộng sự cua minh dà khi sư dụng càu hoi thái độ an toàn SAQ
phiên ban mẫu ngẩn nàm 2006 dịch sang tiếng Malaysia tại 3 bệnh viện cõng vả 27 phòng
khám tư. Két quá cho thấy ty lệ phan hồi là 83,6% (117 dược SI* dà hồn thành bộ câu hoi).
Mục âp lực cịng việc đạt diêm cao nhât vói 73.0 1 20.4 diêm và mục điều kiện làm việc đạt
diêm thắp nhất với 54.8 ± 17,4 diem. Ngoài ra. diêm trung binh cho các tiểu mục khác lã
67.6 =14.5 vỏi mục mòi trường lãm việc nhõm. 66.S = 14.9 với mục mỏi trường an tồn,
67;3 = 19,4 với mục sự hài lịng cõng việc. 62,2 = 14.0 với mục công tác quan lý bệnh viện
Ret quá phán tích mỗi tương quan cho thấy nhùng người lãm việc trong các phông khâm tư
đạt diêm cao hơn nhừng người lảm việc trong bệnh viện (p <0.05) ớ diem tông SAQ vã điềm
trung binh cho mỗi tiêu mục ngoại trừ mục ãp lực cõng việc. Ngược lụi. nhùng người làm
việc trong bệnh viện cõng có kha nàng báo cáo sai sót thuốc cao hơn 8.9 lần so với người
lâm việc trong phóng khảm sửc khoe với p <0.01, (OR 8.9. CI 3.1 - 25.7). Ret qua cho thầy
sổ nãm kinh nghiệm lãm việc anh hương den số lượng bão cảo sai sót thuốc, khi táng một
nám kinh nghiệm lãm việc sè ít cõ khá nâng bão cáo lỗi thuốc hơn 1,2 lần (OR 0,9. Cl 0.8
đến 1,0)*
Một nghiên cứu sứ dụng SAQ với phiền ban tiếng Đirc cua sứ dụng tại 2 bệnh viện tại
Thụy Si*cùa Zimmermann và các cụng sự vào nẫm 2009 với cờ màu là cùa 406 diều dường
vã bãc SI* tại các nội khoa vả ngoại khoa. Kết qua thầy cõ 319 phiếu khao sãt dã dược hoàn

thánh tương ùng với tỳ lệ tra lời lã 78.6% cụ the có 273 trong tóng sổ 323 diếu dường (84%)
vã 46 cua 83 bác SI*(55%) hoàn thành khao sát. SAQ phiên ban
tiếng Đức cho thấy giá tri tin cậy đạt mức cao (Cronbach alpha = O.65-O.S3). Giã trị trung
binh cho timg tiêu mục trong mục mơi trương làm việc nhóm từ 3,7- 4,0; mục mơi trường an
tồn từ 3,7 4.4. sự hãi lịng cóng việc 3,6 - 4.6; mục áp lực công việc 2.9 - 3.6; còng tác quán
lý bộnh viện 3.3 - 3,9 về điều kiện lảm việc từ 2.8
12

TM/ V*:

3,5.


Nghiên cứu không tim thầy sự khảc biệt dáng kê VC ty lộ giừa khoa phỏng (p = 0,54), giữa 2
bệnh viện (p = 0,83). ngành đào tạo (p 0.98). Khi phân tích tương quan cho thấy tương quan
mạnh giữa tơng số diêm trung binh chung về vân hóa an tồn vói các yếu tố (mói trường làm
việc theo nhỏm r = 0.58. mói trường an tồn: r = 0.62: hãi lóng cịng việc: r = 0.56: áp lực
cơng việc: r = 0.02; công tãc quan lỷ: r = 0.59; điều kiện làm việc: r = 0.55)*.
1.4.2. Tại Việt Nam
Hiện nay, có rầt it nhừng nghiên cứu nào nghiên cứu do lường về thái độ an toàn người
bệnh tại bệnh viện. Các nghiên cứu chu yếu về một số vấn dề cỏ liên quan đền các mục trong
dánh giã vản hóa an tồn người bệnh như: sự hài lịng cõng việc35 3Í; ãp lực cõng việc3 3S. diều
kiện lảm việc39. Các nghiên cửu nãy chu ycu do lường sự hài lòng cua họ về các vấn đề cụ
thê như: mối quan hệ với dồng nghiộp mối quan hộ với cấp trẽn, tiền lương vã phúc lợi. cơ
sơ vật chất, che dộ đáo lạo.
Tác giá Nguyễn Duy Luật vả các cộng sự dà thục hiện một nghiên cữu cẩt ngang kết
hợp định lượng và dinh tinh nhầm mõ ta mức dộ hài lịng cua nhãn viên y tế trong châm sóc.
điều trị người nhiễm HIV AIDS tại Trung tâm phông chồng HIV AIDS trên 5 trung tàm y tế
huyện, 3 bệnh viện huyện và 2 býnh viện tinh Nghệ An nãm 2014. Tông cộng cỏ 230 265
(86,8%) nhãn viên y tế tham gia nghiên cữu định lưụng. định tinh cõ 20 nhân viên y tể. Kết

qua cho thấy: Nhãn viên y tế hài lông với cõng việc ớ mức trung binh tý lộ hài lòng chiếm
51,7%, cao nhất là yểu tố đống nghi ộp với 84,3%, tiếp theo lã yếu tố cấp trên vời 82.9%,
thắp nhẩt là yếu tố tiền lương (17.6%). về các yểu tố liên quan den sự hài lòng cua nhản viên
y te, kết quá cho thấy sự hài lòng chung cỏ liên quan tới loại hinh cõng việc vả VCU tố đirọc
lụp huần. Hãi lòng về tiền lương liên quan đến nhãn viên y tế thường xuyến tiềp xúc bộnh
nhán HIV AIDS (p<0.05ý5.
Một nghiên cứu khác cua tảc giá Nguyền Hửu Thảng vả các cộng sự cùa minh khi
nghiên cữu về thục trạng nhàn lực và sự hài lòng cua nhàn viên y tề tại bệnh viện đa khoa
huyện Tân Lạc. tinh Hịa Bính nâm 2012. Nghiên cứu mõ ta cắt ngang cho thấy với công
việc cua nhãn viên y tể tại bệnh viên đa khoa huyện Tân Lạc. tinh Hòa Binh Nghiên cửu sư
dụng sỗ liệu sư dụng số liệu sẫn cô và phong vắn qua phiếu tự đền 97 nhãn viên y te dang
còng tác tại bệnh viện đa khoa huyện Tàn Lạc trong tháng 3 nãm 2012. Sự hài lòng của nhãn
1
3

TM/ zfci V*:

4Ả 'V.


viên y tế tụi bệnh viện da khoa huyện Tân Lạc ớ mức trung binh. NVYT cõ gia dinh, có
chuyên mơn cao hơn. làm việc trong lính vực lâm sàng, trong biên chế vã cõ tỏng thu nhập
hàng tháng cao hơn thí hài lịng hem so với NVYT chưa có gia dính, trinh dộ chun mịn
thấp hơn. lãm trong lính vực hành chinh hoậc cận làm sàng, dang hợp dõng và có tịng thu
nhập hãng tháng thắp hơn. mịi liên quan có ý nghía thống kẻ (píO.OS)45.
Mặt khác, khi khao sát mức dộ khối lượng và áp lực còng việc, lính trạng dào lạo lien
tục về chun mịn dối với các y sỳ. bác sỳ tại một số bệnh viện huyện năm 2012. hai tác gia
Nguyền Bích Hà, Nguyền Thị Tlìủy đà thực hiện nghiên cứu căt ngang với phương pháp
chọn mẫu toàn bộ. sư dụng bộ cảu hoi tự điền, ket qua cho thấy cỏ 284/335 y. bác sí cua 12
bệnh viện huyện dược khao sảt. Dộ tuồi trung bính cua y, bãc sfkhá cao. tning vị lã 44 tũi

(nữ) và 46 tuổi (nam). Có 70% y. bãc Sl'cho rang khối lượng công việc nhiều hoặc quã nhiều
và 62% cho rang áp lực cõng việc là câng thang hoặc rát cáng thắng. Có 21.8% y. bác
si*dược đào lạo liên lục trong vòng I nám qua. trong đõ chú yểu lã đào tạo dải hạn dại học
hoặc sau dại học (88,7%). Iliộn có 20,8% bác SI* và 27% y SI* lã da khoa, côn lại lả chuyên
khoa lừ sơ bộ trơ lèn. riêng bác SI*cỏ 50.3% có học vị sau dại liọc từ chuyên khoa I trơ lèn59.
Khi xét về vấn de mói trường lãm việc vã sự cảng tháng cứa nhãn viên y te. Phạm
Minh Khuê vã Hoàng Thị Giang dà thực hiện nghiên cứu mó tá cắt ngang trẽn nhân

14

TM/ V*:


viên y tể tại bỹnh viện đa khoa Kiền An - Hái Phòng năm 2011, sử dụng bộ cõng cụ Job
Content Questionnaire cũa Karasck dà dược chuân hóa tiềng Việt. Kct qua cho thấv ti lộ
căng thảng nghề nghiệp trên dối tượng nhân viên y tế bệnh viên Kiền An lả lương dối thấp
(6.4%). Ti lệ này cao hơn ơ nam so vói nừ (nam 13.6%: nừ 4.0%). ti lộ nghịch với độ tuổi và
thâm niên cõng tác (nhõm cán bộ thâm niên dưới 1 nâm 21.4%, nhõm cãn bộ trẽn 50 tuổi
1.8%). phàn bố không dcu vã tập trung ơ 1 sổ khoa phông (san 53%; nội 6.4%; ngoại 73%:
dược 8.7%; hồi sức. chân đồn hình anh. dóng y 143%; cao nhắt là khoa gãy mẻ 19.1%) và
nhóm cịng việc chuyên môn (diều dường 3.8%; dược lã 13.3%: bác sf 14,9%: kí Ihuật viên
X-Quang 40%)? .
Tuy nhiên, có một nghiên cửu duy nhất ở Việt Nam đà sử dựng bộ cõng cụ SAQ Thái
dộ an toàn phiên ban gồm 6 mục lớn vã 30 tiểu mục dế đánh giá thái dộ an tồn tại bệnh
viện. Dó lã nghiên cửu cia tãc gia Nguyền Thị Huyền Trâm về thái độ cùa nhãn viên y tế
trong an toàn người bệnh tại bệnh viện da khoa khu vực Phúc Yên tinh Vinh Phúc nàin 2016
và một sổ yếu tổ liên quan Tại nghiên cứu này. bộ cõng cụ SAQ Thái dộ an toàn phiên ban
gồm 6 mục lớn vả 30 tiêu mục dà dược dịch sang Tiếng Việt và kiêm định dạt tiêu chuẩn Kồt
qua thái dộ tích an tồn người bệnh tich cực theo 6 yếu tố chi ra rằng sự hãi lõng cõng việc
vã điều kiýn cóng việc lần lưựt 66,2% (4.1 = 0.6) vã 66.5% (4,0 = 0,5), 45,9% tích cực về

mỏi tnrờng an tồn (3.9 á 0.4). 46.98% cho mỏi trường làm việc nhõm (3.9 = 0.5). 203%
thừa nhận có áp lực cõng việc (3.2 ± 0,8). Điềm trung bỉnh đều xềp loại cao. trữ mục thừa
nhận ảp lực cõng việc xếp loụi trung binh. Ngoài ra. nghiên cửu cùng dà chi ra cãc yểu tố cõ
liên quan den từng tiêu mục: số núm cóng lác và mơi trường lãm việc nhõm, chuyên mỏn vã
mõi trướng an toàn, phạm vi hoạt dộng vã sự hãi lõng về cõng việc.... Nhùng kết quá chi ra
dưực cho là có ý nghía rất lớn trong cóng tãc qn lỷ và nâng cao chất lượng khám chừa
bệnh cua BVĐK khu vục Phúc Yèn, tinh Vinh Phúc34.
Tóm lại. tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu tơng hựp về thái độ an tồn người
bệnh Vì vậy đặt ra nhu cầu cần thiểt tiến hành các nghiên cửu đẽ lấp đầy khoảng ưỗng tri
thức về thái dộ an toàn người bệnh cua nhân viên y tể tại Việt Nam 1.5. Khái quát về địa
diém nghiên c ứu.
1.5.1. Thông tin cltnng về Bệnh viện đa khoa huyện Mộc Cháu
15

TM/ V*:


Bộnh viện da khoa huyện Mộc châu ngây nay có tiền thân là Bộnh xã cua Châu Mộc
vả được thành lập vào dầu nám 1956.
* Cơ cấu tổ chức bộ mây gồm: Ban giảm dốc vã 1S khoa phịng.
Trong dơ: Ban giám dổc:01 giám dốc. 01 phó giám dốc. 4 phòng chức nâng. 10 khoa
làm sàng. 4 khoa cận làm sàng.
+ Nhân I ực: Tông sỗ cán bộ viên chức, lao dộng. 173 người.
+ Giường bệnh: 170 giường bệnh
+ Trang thiết bị y tế: Cơ ban du trang thiết bị phục vụ trong cõng tâc khâm chừa bệnh.
thực hiện cãc kỹ thuật chuyên môn theo phàn tuyến
1.5.2. Thông tin chung về Bịnh viịn da khoa huyện sông Mà
Bệnh viện đa khoa huyện Sõng Mã được thành lập vã ra mắt hoạt động từ nám 2006.
Chức nâng, nhiệm vụ cua Bệnh viện da khoa huyện Sòng Mà lã bao vệ châm sỏc sức khoe
cho nhàn dãn các dãn tộc trong toàn huyện, một phần nhân dân cãc dân tộc huyện sếp Cộp,

Mai Sơn vã nước bạn Lão. Bệnh viện đa khoa huyện Sóng Mà lã cơ sơ thục hành cho
Trường cao dáng Y tể Son La. Cao dáng y te Phú Thụ Đào tạo lại thiic hành cho cán bộ Y te
cơ sơ. Tham gia nghiên cũu khoa học vả chi dạo tuyến dưới về chuyên môn kỳ thuật, tuyên
truyền giáo dục sức khoe cho cộng dồng, phòng chổng dịch bệnh, sư dụng cỏ hiệu qua ngàn
sàch nhà nước cầp vã các nguồn kinh phí khác.
Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: Ban giám dốc vã 20 khoa, phịng.
Trong dó: Ban giâm đốc: 01 giám dóc. 01 phó giám đóc ; 4 phòng chức nàng. 10 khoa
lảm sàng. 4 khoa cận lãm sàng, 2 phông khám da khoa khu vực (ĐKKV).
+ Nhân lire: Tông số cán bộ viénchức, lao động: 147 người.
+ Giường bệnh: Kể hoụch được giao 190 giường. trong đó tại bệnh viện lã 160 giường
bệnh: tại phịng khâm ĐKKV Mường Lầm 10 giường bệnh, phòng khâm DKKV Chiềng
Khương 20 giường bệnh
+ Trang thiết bị V tế: Cơ ban đu trang thiết bị phục vụ trong còng tãc khâm chừa bệnh,
thục hiện cãc kỳ thuật chuyên mòn theo phán tuyến.

1
6

TM/ V*:

4Ả 'V.


Chương 2 - DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cửu
2.1.

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Dồi tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là nhản viên V tế hiện đang lảm việc tại hai bộnh viện: Bệnh

viện đa khoa huyện Mộc Châu vã Bệnh viện da khoa huyện Sòng Mà trong thời gian nghiên
cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn dồi tượng.


Tiêu chu ân lựa chọn.
-

Đổi lưựng lã toàn bộ nhản viên y tể hiện dang có mặt vả lãm việc tại hai bệnh viện
trong thời gian nghiên cứu.



Tiêu chuẩn loại trừ.
-

Loại trờ các dối lưựng lã nhãn viên bệnh viện nlnmg khơng có mặt trong thin gian
nghiên cửu ví các lý do khác nhau như: công lác. nghi phép.

-

Các dồi lượng không dồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2.

Thời gian

Thời gian nghiên cứu từ tháng 5 2020 11 2020.
Thời gian thu thập thông tin: tữ thảng6 2020 8 2020.
2.3.

-

Địa diêm
Bệnh viện da khoa huyện Mộc Cháu. Địa chi: Tiểu khu 11, thị trản Mộc châu huyện
Mộc Châu, tinh Sơn La.

-

Bệnh viện đa khoa huyện Sông Mà. Địa chi Ban Quyct Thấng, xà Nả Nghịu, huyện
Sóng Mà. tinh Sơn La.

2.4.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cửu:
Nghiên cứu mỏ ta cắt ngang
2.4.2. Cách chọn mưu
Chọn mầu toàn bộ. tắt cá nhân viên V tố đú tiêu chuẩn sè tham gia hoàn thành bộ cảu
hoi tự điền.
2.5.

Biến sổ chi sổ
17

TM/ V*:


2.5.1. Biền số/chi sổ cho mục tiêu 1 " Mò là thài iỉộ cua nhản viên V tề về an tồn
người bệnh tụi hai bệnh viện tinh Sơn I.íì năm 2020".

Băng 2.1. Biển sấchi sổ cho mục tiêu 1
PPthu
STT

Nhóm bicn số

Tên biển sẤchi sổ

Định nghia/cách tính

‘hập

ĐTB cho mục “mỏi
1

2

3

4

5

6

Mói trưởng lãm

trưởng làm việc nhóm".

việc nhóm


DTB - (tơngsỗ ĐTB

BCH tự

cua các tiêu mục) 6

điền

Mõi trưởng an

ĐTB cho mục "mõi

ĐTB (tỏogsồĐTB

BCH tự

toàn

trường an tồn"

cua các tiêu mục) 7

điền

Sự hãi lịng về

ĐTB cho mục "sự hãi

ĐTB (tống số D I B


BCH tự

cõng việc

lõng về còng việc".

cùa các tiêu mục) 5

điền

ĐTB cho mục “áp lục

DTB (tóngsỏĐTB

BCH tự

cơng việc"

cua các tiều mục) 4

điền

ĐTB cho mục "cóng tác

DTB = (tồngsồ ĐTB

BCH tự

quán lý”


cùa các tiêu mục) 6

điền

Điêu kiện cỏng

ĐTB cho mục "điêu

ĐTB = (tỏng sỏ ĐĨB

BCH tự

việc

kiện cơng việc"

cua các tiêu mục) 3

điền

Ấp lực cõng việc

Cịng tác quan lý

ĐTB cua 6 bicn: mỏi
7

Thái độ an tồn


trương lãm việc nhỏm,

DTB (tóngsốĐTB cua 6

BCH tự

trnng bình chung

mõi trường an tồn. sự

biển) 6

điền

hãi lịng về cõng việc.

18

TM/ V*:


áp lực công việc, cõng
tác quan lý, điều kiện
công việc
2.5.2. Biển sắ/chì sổ cho mục tiêu 2 "Mơ tà mọt sổ yếu tồ liên quan đến tlưii độ cùa nhàn
viẻny tể về an toàn người bộnh tại hai bệnh viện tilth Sơn La nàni 2020".
Liên quan giữa các biến thải độ an tồn trung bính chung, thải độ an tồn trung binh của hai
bệnh viện vợi các biển giới, tinh trạng hịn nhản, chun mơn dào tạo chinh, bằng cấp. số
năm công tác tại bệnh viện, vị tri cõng tác. phạm vi hoạt dộng.
STT

1
2

Báng 2.2. Bien số chi số cho mục tiêu 2
Tên biển sổ chi sổ
Định nghía/cách tính
Tuồi
Giới

Ti tinh theo tuổi dương lịch

pp thu thập
BCH tự điền

(<30 tuổữ>30 tuổi)
Giới tinh cua ĐTNC (Nainnừ)

BCH tựđicn

Tinh trạng hôn nhàn hiỹn tại cua ban

BCH tự diên

3

Tinh trạng hịn nhãn

4

Chun mơn dào tụo


Chun môn dược đào tạo chinh

chinh

(Bác srDưực sPĐiều dưởng/Kf thuật

thản (Clnra kết hôn Đà kết hỏn)
BCH tự đicn

viên)
5

Báng cảp cao nhầt

Báng câp cao nhất hiện dang có

BCH tự diển

(Trung cắp. Cao đáng/Dại học Sau
dại học)
6

7

8

sổ năm công tác trong

Tống sổ nám cóng tác và lãm việc


ngành Y

trong ngành Y (<10 nàm/>IOnăm)

sồ nảm cóng tác trong

Tống sổ nâm cõng tác tại bệnh viện

bệnh viện

(<10 nảm/>IOnỉm)

Vị tri cõng tác hiện tại

Vị tri chinh hiện dang làm việc tại
bệnh viện (Lành đạo Nhãn viên)

19

TM/ V*:

BCH tự diến

BCH tự điền

BCH tự điền


9


Phạm vi hoạt động

Khoa phịng chun mịn hiện đang

chun mơn

cõng tác (Lãm sàng Cận lãm

BCH tự điển

sàng'Dược Hãnh chinh)

2.6.

Công cụ và phương pháp (hu thập thông (in

1.6.1. Công cụ thu th ập thông tin
Sư dụng bộ cõng cụ do lường thái độ an tỗn ngưịi bệnh (SAQ) phiên ban rút gọn
nãm 2006 đà dược dịch sang Tiếng Việt và kiểm định độ tin cậy từ nghiên cửu cua tác giá
Nguyền Thị Huyền Trâm nãm 2016J4.
Bộ câu hoi gồm s phàn Phần A: Thõng tin chung cua dối lượng Phẩn B: Mõi (rường
lãm viộc nhóm. Phần C: Mơi ưưừng an tồn. Phẩn D: Sự hài lỏng về công việc Phần E: Áp
lực cõng việc Phần F: Cõng tác quan lý bệnh viện Phần (ỉ: Diều kiện cõng việc. Phần H: Cãc
yếu tố khác (phụ lục 2).
2.6.1. Phương pháp và quy trinh thu thập thõng tin
Phương pháp thu thập thòng tin
Bộ câu hơi tự điển dối với dối tượng nghiên cứu
Quy trình thu thập thòng tin:
Bước 1 Tập huấn 3 diều tra viên bời Chu nhiệm dề tài vã Cản bộ phông Quàn lý chằt

lượng bệnh viện trong I ngày trước khi bắt dầu nghiên cứu
Bước 2: Tập trung dối tượng nghiên cứu tại Hội trường cua bệnh viện.
Bước 3: Điều ưa viên phát phiếu vã hướng dần tự điền dối với dổi tượng nghiên cứu.
Bước 4: Giám sãt tụi chò quá trinh tự điền phiếu cua dối tượng nghiên cứu vả giãi dãp
thắc mắc cho đối tượng khi cần thiết.
Bước 5: Kiêm tra và thu thập phiếu khao sãt
2.7.

Xứ lý và phân tích số liệu
Số liệu định lưọng dược kiêm tra; làm sạch, mầ hoá và nhập bằng phẩn mềm Epidata
3.1. sau dỏ xử lý thống kẻ bằng phần mềm State 13.
Phản tich sỗ liệu: Theo Hường dằn cưa tác giã phát triền bộ cơng cụ Thãi độ An tồn,
tiến hành quy đỗi thang diêm Likert tir 1-5 sang thang diềm 0-100. Cụ the quy đổi I 0;
20

TM/ V*:


×