NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><&
£3 ^<^—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
: NGUYỄN THỊ HOA
Lớp
: NHTME - K14
Khóa
: 2011 - 2015
Khoa
: NGÂN HÀNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><&
£3 ^<^—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
: NGUYỄN THỊ HOA
Lớp
: NHTME - K14
Khóa
: 2011 - 2015
Khoa
: NGÂN HÀNG
GVHD
: TS. NGUYỄN HỒNG YẾN
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận này là cơng trình nghiên cứu của cá nhân em, đuợc thực
hiện duới sự huớng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Yến.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đuợc trình bày trong khóa luận này là hồn
tồn trung thực, có nguồn gốc đáng tin cậy xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Nguời cam đoan
Nguyễn Thị Hoa
DANH MỤC
LỜICÁC
CẢMTỪ
ƠNVIẾT TẮT
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiến sĩ Nguyễn Hồng Yen trong thời
gian vừa qua, mặc dù cô rất bận bịu với công việc của mình, nhung đã dành thời gian
trực tiếp chỉ bảo, huớng dẫn em tận tình, giúp em có đuợc những kiến thức quý báu,
biết cách nghiên cứu vấn đề và khắc phục sửa chữa những sai sót. Với những lời chỉ
dẫn và sự động viên của cô, em đã vuợt qua nhiều khó khăn để có thể hồn thành bài
khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng các thầy, cô giáo
truờng Học Viện Ngân Hàng, đặc biệt là các thầy, cô giáo khoa Ngân Hàng đã truyền
thụ cho em rất nhiều những kiến thức hữu ích trong quá trình em học tập ở truờng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tên viết tắt
Nguyên nghĩa
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNTVN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thơn Việt
NHNo&PTNT Việt Nam
Nam
NHNo
Agribank
VBARD
TCTD
Tơ chức tín dụng
KTNB
Kiêm tốn nội bộ
KSNB
Kiêm soát nội bộ
KTVNB
Kiêm toán viên nội bộ
^NH
Ngân hàng
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐTV
Hội đồng thành viên
BKS
Ban kiêm sốt
BLĐ
Ban lãnh đạo
UBKT
Ủy ban kiêm toán
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI
BỘ VÀ HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................... 3
ngân
hàng thương mại.........................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm Kiểm toán nội bộ............................................................................. 3
1.1.2. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ
Ngân hàng thương mại................................................................................................ 5
1.1.3. Sự cần thiết KTNB đối với NHTM.................................................................. 8
1.2. Bộ máy Kiểm tốn nội bộ của NHTM.............................................................. 9
1.3. Quy trình tiến hành kiểm tốn của một cuộc KTNB.....................................10
1.3.1. Khái qt quy trình kiểm toán nội bộ tại NHTM............................................. 10
1.3.2. Lập kế hoạch kiểm toán................................................................................... 11
1.3.3. Thực hiện kiểm toán........................................................................................ 17
1.3.4. Lập báo cáo kiểm toán..................................................................................... 21
1.3.5. Đảm bảo chất lượng......................................................................................... 23
1.4. Quan điểm về hồn thiện quy trình kiểm tốn nội bộ ngân hàng thương mại
và
hệ thống chỉ tiêu đo lường........................................................................................23
1.4.1. Quan điểm về hồn thiện quy trình KTNB trong Ngân hàng thương mại........23
1.4.2. Các tiêu chí đánh giá tính hồn thiện về cơng tác thực hiện quy trình KTNB
trong Ngân hàng thương mại...................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM.......................................................................................................................... 28
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nơng thơn Việt Nam..................................................................................................28
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam....................28
2.1.2. Mơ hình tổ chức và mạng lưới hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam.......31
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2012- 201433
2.2. Thực trạng kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán tại
NHNo&PTNTVN..38
riêng được
vận dụng tại NHNo&PTNTVN..................................................................................38
2.2.2. Bộ máy kiểm toán nội bộ tại NHNo&PTNT Việt Nam...................................40
2.2.3. Thực hiện quy trình kiểm toán nội bộ tại NHNo&PTNT Việt Nam...............42
2.3. Đánh giá cơng tác áp dụng quy trình KTNB tại NHNo&PTNTVN.........57
2.4. Ngun nhân tồn tại........................................................................................ 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................... 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN
CƠNG TÁC ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.........................63
3.1. Định hướng phát triển của nhno&ptnt việt nam và hoạt động kiểm toán nội
bộ trong thời gian tới................................................................................................63
3.1.1. Mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới..............63
3.1.2. Định hướng về hoạt động KTNB tại NHNo&PTNT Việt Nam.......................65
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện quy trình kiểm tốn nội
bộ
tại nhno&ptnt việt nam............................................................................................ 65
3.2.1. Hồn thiện hệ thống văn bản pháp lý về KTNB và quy trình KTNB..............65
3.2.2. Hồn thiện mơ hình tổ chức bộ phận kiểm tốn nội bộ...................................68
3.2.3. Tổ chức tốt cơng tác tuyển dụng và đào tạo Kiểm toán viên nội bộ................68
3.2.4. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KTNB từ Ban Lãnh đạo và toàn thể
nhân viên.................................................................................................................... 69
3.2.5. Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động KTNB..........69
3.2.6. Thiết lập hệ thống kiểm soát tự động.............................................................. 70
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc thực hiện quy trình kiểm tốn nội bộ
tại nhno&ptnt việt nam............................................................................................70
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước................................................................ 70
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ban ngành có liên quan........................... 71
3.3.3. Kiến nghị đối với lãnh đạo NHNo& PTNT Việt Nam....................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................... 73
KẾT LUẬN...............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức bộ phận kiểm tốn nội bộ trong NHTM........................10
Sơ đồ 1.2: Mơ hình đánh giá rủi ro.............................................................................15
Sơ đồ2.1: Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy điều hành của NHNo.............................31
Sơ đồ 2.2. Định hướng tổ chức Ban kiểm tốn nội bộ tại NHNo&PTNT Việt Nam...41
Sơ đồ 3.1: Mơ hình đánh giá rủi ro kiến nghị.............................................................66
Bảng 1.1: Quy trình kiểm toán nội bộ tại NHTM.......................................................11
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của NHNo&PTNTVN từ 2012-2014..................34
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012-2014.....................................35
Bảng 2.3: Kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2012- 2014..................................................................................................................50
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn
2012-2014 .................................................................................................................. 36
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2012- 2014..........37
Biểu đồ 2.3: Thu từ hoat động dịch vụ của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 20122014............................................................................................................................ 38
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, dưới hình thức huy
động vốn để cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ tài chính khác, nhằm mục tiêu tìm kiếm
lợi nhuận và góp phần ổn định, phát triển nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu chính
sách tiền tệ. Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt bởi tính chất và
mức độ rủi ro cao. Để đảm bảo an tồn trong hoạt động ngân hàng thì bên cạnh hệ
thống thanh tra, giám sát bên ngoài, hoạt động của NHTM phải được kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ là hoạt động tư vấn và đảm bảo một cách khách quan, độc lập, được
thiết kế nhằm tăng cường và cải thiện chất lượng hoạt động của ngân hàng. Kiểm toán
nội bộ giúp ngân hàng đạt được các mục tiêu của mình thơng qua việc đưa ra một số
phương pháp có hệ thống và có kỷ luật để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị doanh nghiệp. Từ đó cho thấy vai trị quan trọng
của bộ máy Kiểm toán nội bộ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó,
quy trình kiểm tốn có ý nghĩa rất to lớn là một yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động
của một phịng kiểm tốn nội bộ trong một ngân hàng. Cho tới nay các Ngân hàng nói
chung cũng như Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn Việt Nam nói riêng
đều đang trong q trình xây dựng và hồn thiện quy trình kiểm tốn nội bộ phù hợp
với đặc điểm hoạt động của mỗi ngân hàng. Ngân hàng hàng nào có một quy trình
kiểm tốn nội bộ chặt chẽ hiệu quả ngân hàng đó sẽ có uy tín và ưu thế cạnh tranh trên
thị trường tiền tệ - vốn là một thị trường khó tính.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là một ngân hàng
lớn cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên và mạng lưới hoạt động. Bên cạnh
nhưng thành tích đạt được, hoạt động NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian quan đã
để xảy ra rất nhiều sai phạm có quy mơ tổn thất lớn về hoạt động tín dụng, hoạt động
huy động, hoạt động kinh doanh ngoại hối...Một trong những nguyên nhân dẫn đến
vấn đề này là cơng tác KTNB của ngân hàng cịn nhiều bất cập. Việc hồn thiện hiệu
quả KTNB nói chung và quy trình KTNB nói riêng sẽ góp phần giúp NHNo hạn chế
những rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo phát triển an toàn, bền vững.
Nhận thức được tầm quan trọng của quy trình kiểm tốn nội bộ và xuất phát từ
mong muốn tìm hiểu sâu sắc hơn nữa quy trình kiểm tốn trong q trình thực tập tại
2
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nên em đã chọn đề tài:
“Hồn thiện quy trình Kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển
nơng thơn Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý thuyết cơ bản về kiểm toán nội bộ.
- Đánh giá thực trạng áp dụng quy trình KTNB tại NHNo&PTNT Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện quy trình KTNB tại
NHNo&PTNT Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là việc thực hiện quy trình KTNB của
NHNo& PTNT Việt Nam trong 3 năm: 2012, 2013, 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp so sánh, phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê,..Ngồi ra, khóa luận cịn sử dụng các
cơng cụ sơ đồ, bảng, biểu đồ để làm rõ các luận điểm trong bài viết.
5. Ket cấu của khóa luận
Tên đề tài: “Hồn thiện quy trình Kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”
Kết cấu của khóa luận: Ngồi Mở đầu, Kết luận, Khóa luận gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quy trình Kiểm tốn nội bộ và hồn thiện
quy trình kiểm tốn nội bộ tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác áp
dụng
quy trình Kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt
Nam.
3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ
VÀ HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm chung về kiểm tốn nội bộ và hồn thiện kiểm tốn nội bộ
tại ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm Kiểm toán nội bộ
Trên thế giới, kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhưng chỉ phát triển từ sau các
vụ gian lận tài chính ở Cơng ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 2000-2001 và
đặc biệt là khi Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ ra đời năm 2002. Luật này quy định các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ cơng ty.
Khái niệm kiểm tốn nội bộ thay đổi cùng với sự phát triển của quản trị doanh
nghiệp, có thể thấy sự thay đổi trọng tâm trong vai trò của kiểm toán nội bộ theo định
nghĩa của Tổ chức quốc tế về KTNB (IIA). Theo định nghĩa năm 1947, hoạt động
kiểm toán nội bộ được xem như là các dịch vụ mang tính bảo vệ và xây dựng, hỗ trợ
cho Ban giám đốc. Đến năm 1981, phạm vi hoạt động KTNB mở rộng hơn và được
xem như là một dịch vụ hỗ trợ cho chính tổ chức đó. Đặc biệt, trong định nghĩa năm
1999, hoạt động của KTNB ngoài việc đánh giá, xác nhận như chức năng vốn có thì
KTNB cịn có thêm chức năng tư vấn, đưa ra các khuyến nghị để hồn thiện các bộ
phận, các quy trình có cơ hội phát triển hoặc có những khiếm khuyết cần khắc phục.
Theo IIA, Kiểm toán nội bộ được định nghĩa như sau: “KTNB là hoạt động tư vấn và
đảm bảo một cách khách quan và độc lập được thiết lập nhằm tăng giá trị và cải thiện
hoạt động của tổ chức. Nó giúp một tổ chức đạt được các mục tiêu của mình thơng
qua việc tạo ra một cách tiếp cận có hệ thống, có tính kỷ luật để đánh giá và nâng cao
hiệu lực của quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị doanh nghiệp”.
Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý liên quan đến KTNB được xuất hiện đầu tiên vào
tháng 11 năm 1997 thông qua việc ban hành quyết định 832- TC/QĐ/ CĐKT của Bộ
Tài chính về quy chế kiểm tốn nội bộ với phạm vi áp dụng là các doanh nghiệp nhà
nước. Đối với hệ thống Ngân hàng, thuật ngữ kiểm toán nội bộ chính thức xuất hiện
4
khi Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 03/1998/QĐ- NHNN3 ngày 3/1/1998
quy định về việc ban hành quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động kiểm tra, kiểm tốn
nội bộ trong các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam. Năm 2006, văn bản này
đuợc thay thế bởi quyết định số 37/2006/ QĐ- NHNN về việc ban hành quy chế kiểm
tốn nội bộ của tổ chức tín dụng. Tại quyết định này, lần đầu tiên khái niệm kiểm tốn
nơị bộ đuợc giải thích một cách cụ thể, rõ ràng. Tháng 12 năm 2011, NHNN ban hành
thông tu 44/2011/ TT- NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tốn nội
bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài nhằm hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ, mở rộng phạm vi áp dụng và củng cố hoạt động kiểm toán nội bộ
cho các TCTD Việt Nam, thay thế cho các quyết định số 36/2006/QĐ- NHNN và
37/2006/QĐ- NHNN. Theo thông tu 44, Kiểm toán nội bộ đuợc hiểu: ‘‘Kiểm toán nội
bộ là việc rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ;
đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục,
quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi;
đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp
phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an tồn, hiệu quả, đúng pháp luật”.
Trong khi hoạt động của kiểm toán độc lập giới hạn ở việc kiểm tra báo cáo tài
chính (mức độ trung thực và hợp lý), hoạt động của kiểm tốn nội bộ khơng bị giới
hạn ở bất kỳ phạm vi nào trong đơn vị. Mục đích của kiểm tốn nội bộ là phục vụ cho
công tác quản lý doanh nghiệp, chứ khơng phải cho đối tác bên ngồi. Kiểm tốn nội
bộ khơng chỉ đánh giá các yếu kém của hệ thống quản lý mà còn đánh giá các rủi ro cả
trong và ngồi doanh nghiệp.
Trên thế giới có khá nhiều quan điểm về KTNB, tuy nhiên các quan điểm đều
tuơng đồng nhau và huớng tới 2 mảng lớn trong hoạt động KTNB là xác nhận và tu
vấn, với yêu cầu đảm bảo tính khách quan và độc lập. Trong đó:
- Dịch vụ xác nhận: liên quan đến việc KTNB đánh giá một cách khách quan các
bằng chứng thu thập đuợc để đua ra ý kiến hay các kết luận độc lập về một quy trình,
một hệ thống hay một vấn đề khác. Bản chất và phạm vi của hoạt động xác nhận đuợc
xác định bởi các kiểm toán viên. Hoạt động này thuờng liên quan tới ba bên: nguời
trực tiếp liên quan đến quy trình, hệ thống hay vấn đề đuợc đánh giá; nguời đua ra
đánh giá- kiểm toán viên nội bộ; và nguời sử dụng các đánh giá đã đuợc đua ra.
5
- Hoạt động tư vấn: khi thực hiện tư vấn, các kiểm tốn viên nội bộ cần phải đảm
bảo tính khách quan và không được nhận các trách nhiệm quản lý. Dựa trên các cơng
việc của kiểm tốn nội bộ, KTNB được kỳ vọng sẽ đưa ra các khuyến nghị để hồn
thiện các bộ phận, các quy trình có cơ hội phát triển hoặc có khiếm khuyết cần khắc
phục. Thêm vào đó, KTNB có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn trợ giúp một cách riêng
biệt cho tất cả các cấp trong một đơn vị, từ Hội đồng quản trị đến các nhân viên và các
cấp quản lý trong việc thực hiện trách nhiệm của mình một cách hiệu quả.
Như vậy, Kiểm tốn nội bộ NHTM là q trình hoạt động một cách có hệ
thống, có kỷ luật và độc lập của những người có thẩm quyền trong ngân hàng nhằm
kiểm tra, đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của các thơng tin tài chính và phi tài
chính của ngân hàng, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của ngân hàng.
1.1.2. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội
bộ Ngân hàng thương mại.
1.1.2.1. Chức năng của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại.
Kiểm toán nội bộ NHTM hoạt động với năm chức năng chính bao gồm kiểm
tra, đánh giá, xác nhận, tư vấn và đào tạo.
- Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật (quan sát, đối chiếu,
kiểm kê, phỏng vấn, xác nhận...) để xem xét, thu thập bằng chứng, đối chiếu mức độ
trung thực của các thơng tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện các nghiệp vụ
hay lập các bản khai tài chính.
- Chức năng đánh giá: Thơng qua kiểm tra, KTNB thực hiện đánh giá tính đúng
đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin tài chính và phi tài chính, tài liệu
đươc kiểm tra.
- Chức năng xác nhận: Thông qua kiểm tra, đánh giá, KTNB xác nhận thực trạng
của thơng tin đã kiểm tốn về tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các thơng tin
đó.
- Chức năng tư vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá,
KTNB đề xuất và tư vấn giải pháp để khắc phục sai sót, cải tiến và hồn thiện hệ thống
KSNB, giúp ngân hàng đạt được mục tiêu của mình.
6
- Chức năng đào tạo: KTNB với kiến thức chuyên mơn và kỹ năng của mình có thể
tham gia cơng tác đào tạo cho các bộ phận và phòng, ban trong ngân hàng về các mảng
liên quan đến công nghệ thơng tin trong quản lý, thủ tuc kiểm sốt nội bộ và quản lý
rủi ro, báo cáo tài chính và các quy định tuân thủ.. .Thông qua các hỗ trợ đào tạo này,
KTNB sẽ góp phần tăng cuờng năng lực của nhân sự trong một ngân hàng và giúp các
vị trí thực hiện chức năng của mình một cách hiệu quả hơn.
Chức năng kiểm tra, đánh giá và xác nhận đuợc gọi chung là chức năng xác
minh của kiểm toán. Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài
liệu, tính pháp lí của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo cáo tài chính.
Xác minh là chức năng cơ bản nhất gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của hoạt
động kiểm tốn. Bản thân chức năng này khơng ngừng phát triển và đuợc thể hiện
khác nhau tuỳ đối tuợng cụ thể của kiểm toán. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở chức
năng xác minh sẽ không đáp ứng đuợc nhu cầu của nhà quản lý. Chính từ yêu cầu thực
tiễn đó đã xuất hiện chức năng tu vấn. Qua các chức năng của kiểm tốn nội bộ có thể
thấy kiểm tốn nội bộ đã đánh giá tồn diện cả quá khứ và tuơng lại tình hình hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Xét về quá khứ, KTNB kiểm tra, đánh giá, xác minh các
sự kiện đã nảy sinh nhằm đáp ứng nhu cầu của nguời sử dụng thông tin. Chức năng
xác minh đuợc coi là chức năng định huớng về quá khứ. Mặt khác, để đáp ứng đuợc
nhu cầu của nguời sử dụng thông tin trong tuơng lai, KTNB có thêm chức năng tu vấn
nhằm định huớng đúng đắn cho các quyết định của nhà quản lý. Từ đó giúp cho nhà
quản trị quản lý, vận hàng đơn vị một cách tối uu hơn.
1.1.2.2. Mục tiêu hoạt động của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại.
Theo khái niệm về KTNB, có thể thấy mục tiêu hoạt động của KTNB đuợc đua
ra ở một phạm trù khá rộng là tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức và nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức. Trong đó Giá trị gia tăng đuợc hiểu là giá trị đuợc tạo ra thông
qua việc cải thiện các cơ hội để đạt đuợc các mục tiêu của tổ chức, xác định những tiến
bộ trong hoạt động, và giảm rủi ro tiềm ẩn thông qua cả hoạt động xác nhận và hoạt
động tu vấn. Nó thể hiện một thực tế là khác với hoạt động kiểm toán trong quá khứ
chủ yếu tập trung vào kiểm tốn tài chính và tính tn thủ.
Cụ thể mục tiêu hoạt động của KTNB bao gồm:
7
- Giúp HĐQT, BLĐ ngân hàng thực hiện chức năng giám sát của mình đối với quy
trình báo cáo thơng tin tài chính, phi tài chính nhằm đảm bảo rằng các thông tin được
công bố là trung thực, rõ ràng và khơng bị lạm dụng.
- Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lỷ rủi ro, hệ thống kiểm sốt tài chính nội
bộ. Phát hiện và chỉ ra ngun nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt động từ đó
đề xuất và tư vấn với HĐQT, BLĐ các biện pháp, giải pháp để cải tiến.
- Giúp nâng cao vị thế của ngân hàng thơng qua việc hồn thiện mơi trường quản lý
rủi ro và hệ thống kiểm sốt nội bộ của ngân hàng.
1.1.2.3. Nhiệm vụ hoạt động của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại.
Để thực hiện được các chức năng trên, bộ phận KTNB của ngân hàng có nhiệm
vụ sau:
- Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB, của công
tác quản lý rủi ro, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản và sử dụng nguồn lực của
ngân hàng.
- Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lý, thông tin
tài chính, bao gồm cả hệ thống thơng tin điện tử và dịch vụ điện tử.
- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bô ngân hàng.
- Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lý các sai phạm, đề xuất
biện pháp hoàn thiện hệ thống KSNB, hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng.
1.1.2.4. Nguyên tắc hoạt động của kiểm tốn nội bộ Ngân hàng thương mại.
- Tính liên tục: Yêu cầu mỗi ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng lớn hoặc các ngân
hàng có hoạt động phức tạp thiết lập một bộ phận kiểm tốn chính thức, hoạt động lâu
dài. Việc thiết lập được một bộ phận kiểm tốn chính thức, hoạt động lâu dài có ý
nghĩa rất quan trọng trong q trình hoạt động của kiểm tốn nội bộ. Điều này sẽ giúp
cho bộ phận kiểm toán được trao những quyền hạn nhất định đồng thời kiểm tốn viên
có thể theo dõi và đánh giá được hoạt động của ngân hàng hàng ngày. Thực chất các
gian lận, tổn thất của ngân hàng được diễn ra trong một khoảng thời gian. Vì vậy, việc
kiểm tốn nội bộ hoạt động thường xuyên sẽ tăng cường khả năng phát hiện ra các
gian lận.
- Tính độc lập: là việc bộ phận KTNB và các kiểm tốn viên khơng bị chi phối bởi
các điều kiện đe dọa tính khách quan và cơng bằng trong nhận xét của họ. Bộ phận
KTNB của ngân hàng cần độc lập với các hoạt động được kiểm toán và với các quy
8
trình kiểm sốt nội bộ thường ngày. Điều này có nghĩa rằng KTNB được có một vị thế
phù hợp trong ngân hàng, và thực hiện các nhiệm vụ của mình với sự khách quan và
công bằng. Bộ phận KTNB phải có quyền chủ động trong việc thực hiện cơng việc của
mình tại bất cứ bộ phận, phịng ban hay chức năng nào của ngân hàng. Nguyên tắc này
cũng nhấn mạnh rằng bộ phận KTNB nên thuộc quyền kiểm soát trực tiếp của Ủy ban
kiểm tốn thuộc HĐQT (nếu có), hoặc ít nhất là Tổng giảm đốc. Trong các trường hợp
cần thiết, người đứng đầu bộ phận KTNB có quyền chủ động trao đổi trực tiếp với
HĐQT; chủ tịch HĐQT, các thành viên của UBKT hoặc với kiểm toán viên độc lập
theo những quy định nội bộ của chính ngân hàng được xác định trong Điều lệ kiểm
toán. Bộ phận kiểm toán nội bộ cũng cần được đánh giá một cách độc lập bởi một bên
thứ 3 độc lập, ví dụ kiểm tốn bên ngồi hoặc bởi Ủy ban kiểm tốn (nếu có).
- Tính khách quan và cơng bằng: Bộ phận KTNB cần luôn công bằng và khách quan
đưa ra các nhận xét của mình, tức là thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách khơng
thiên vị và khơng chịu bất cứ sự can thiệp nào. Tính khách quan và cơng bằng cũng
u cầu KTNB tự mình nỗ lực để tránh những xung đột về lợi ích, từ khía cạnh này,
nhiệm vụ của các nhân viên trong bộ phận KTNB định kỳ nên được thay đổi (đảo cho
nhau) không nên kiểm toán các hoạt động hoặc chức năng mà họ đã tư vấn. Tính
khách quan cũng yêu cầu rằng KTNB không tham gia vào các hoạt động kinh doanh
của ngân hàng hoặc lựa chọn hay triển khai các biện pháp kiểm sốt nội bộ. Và khơng
được phép gán cho KTNB trách nhiệm về các hoạt động này, vì điều này sẽ làm cản
trở việc đưa ra những xét đoán độc lập. Tuy nhiên, u cầu về tính khách quan khơng
loại trừ khả năng các nhà quản trị điều hành cấp cao có thể yêu cầu những ý kiến tư
vấn của KTNB về một số vấn đề cụ thể liên quan tới các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
cần tuân thủ.
- Yêu cầu về năng lực chuyên môn: Tất cả các cơng tác kiểm tốn và tư vấn cần
được thực hiện với tính cẩn trọng chuyên nghiệp. Trưởng ban KTNB cần đảm bảo
rằng các kiểm tốn viên có được kiến thức, kỹ năng và kỷ luật cần thiết để thực hiện
công việc kiểm toán và tư vấn một cách đúng đắn.
1.1.3. Sự cần thiết KTNB đối với NHTM
Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng, quản lý một khối lượng lớn tài sản của ngân hàng và khách hàng. Hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đóng vai trị quan trọng đối với sự ổn định, phát triển
bền vững của nền kinh tế quốc dân. Để đảm bảo an toàn trong hoạt động và cung cấp
9
thơng tin tin cậy cho những người sử dụng thì địi hỏi các thơng tin về hoạt động và
thơng tin tài chính ngân hàng cần phải được kiểm tốn. Ngồi ra, xuất phát từ chính
đặc điểm kinh doanh khác biệt của ngành ngân hàng so với các loại hình doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế, là lĩnh vực hoạt động rất nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro.
Ngay cả việc kiểm soát các hoạt động của ngân hàng cũng tồn tại những yếu kém có
thể dẫn đến sự phá sản ngân hàng. Điều này địi hỏi cần có một hệ thống kiểm tốn,
kiểm sốt nội bộ hoạt động có hiệu quả, tuân theo pháp luật nhằm để quản lý và kiểm
sốt rủi ro, đảm bảo an tồn trong hoạt động.
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập trong NHTM, thơng qua việc thực
hiện vai trị, chức năng, nhiệm vụ của mình để kiểm tra, đánh giá, xác nhận tính hiệu
quả của cơng tác quản lý rủi ro và tính hữu hiệu của hệ thống kiểm tốn, kiểm sốt nội
bộ, từ đó xác lập được các thơng tin về tài chính, tình hình hoạt động giúp Hội đồng
Quản trị, Tổng Giám đốc nắm bắt được một cách kịp thời các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro,
mức độ hoàn thành mục tiêu, kế hoạch, xác định và phân bổ nguồn lực, hoạch định
chính sách và định hướng chiến lược cho mọi hoạt động của NHTM.
Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ vận hành hiệu quả trong mỗi NHTM là điều
cần thiết, giúp tạo ra giá trị gia tăng cho chính ngân hàng thơng qua việc nâng cao
danh tiếng, hình ảnh, chất lượng hoạt động và cơng bố thơng tin của ngân hàng.
1.2. Bộ máy Kiểm toán nội bộ của NHTM
Cơ cấu tổ chức bộ máy Kiểm toán nội bộ được thực hiện theo quy chế tổ chức
và hoạt động của Ủy ban Kiểm toán nội bộ ban hành và Hội đồng quản trị phê duyệt.
Chức năng Kiểm toán nội bộ được tập trung tại Hội sở chính, được gọi là Ban Kiểm
toán nội bộ. Ban Kiểm toán nội bộ phải độc lập với các bộ phận/ phòng kinh doanh
cần được kiểm tốn và phải được thơng báo về khả năng xảy ra xung đột lợi ích. Do
vậy, Ban Kiểm tốn nội bộ cần có kênh báo cáo trực tiếp cho Ủy Ban Kiểm toán và
báo cáo về mặt cơng việc cho Tổng Giám đốc. Trưởng Ban Kiểm tốn nội bộ do Ủy
Ban Kiểm tốn chỉ định. Chính vì vậy, Trưởng phịng Kiểm tốn nội bộ có trách
nhiệm báo cáo trực tiếp lên Ủy Ban Kiểm toán về các vấn đề có liên quan đến Ban
Điều hành, kết quả kiểm tốn...Bên cạnh đó Trưởng phịng/ ban Kiểm tốn nội bộ cần
thiết lập mối quan hệ làm việc và báo cáo công việc hàng ngày với Tổng Giám đốc.
Sau mỗi cuộc kiểm toán cần gửi một bản sao báo cáo kiểm toán tới Tổng Giám đốc.
10
11
về khái Bằng
qt, phương
quy trình
pháp
kiểm
từ tốn
trên xuống,
nội bộ gồm
Ủy Ban
có 4kiểm
giai đoạn:
tốn cần nhấn mạnh rằng các
bên có lợi ích liên quan (Ban Tổng Giám đốc và lãnh đạo các phịng/ ban) mong muốn
Ban Kiểm tốn nội bộ hỗ trợ trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về kiểm sốt
nội bộ và trao đổi thơng tin về các sáng kiến kinh doanh và các thông lệ quốc tế tốt
nhất trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.
Cơng việc chính cần làm
Các bước
Chuẩn bị
kiểm toán
-
Khảo sát đơn vị được kiểm toán
Bảng
1.1: Quy trình kiểm tốn nội bộ tại NHTM
Đánh giá
rủi ro
-
Lập kế hoạch kiểm toán năm
> Quan hệ chỉ đạo, điều hành và báo cáo
◄- - -► Quan hệ tác nghiệp, trao đổi thơng tin
(Nguồn: Tài liệu Kiểm tốn nội bộ NHTM, Học viện Ngân hàng)
Sơ đồ 1.1 : Mơ hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ trong NHTM
Kiểm toán viên nội bộ làm việc tại bộ phận kinh doanh cần báo cáo lên trưởng
bộ phận kiểm toán khu vực trực thuộc Ban Kiểm toán nội bộ tại Hội sở chính thay vì
báo cáo cho cán bộ phụ trách bộ phận kinh doanh đó. Các phịng của Ban Kiểm tốn
nội bộ cần có đầy đủ quyền thực hiện các chức năng của KTNB.
1.3. Quy trình tiến hành kiểm tốn của một cuộc KTNB
1.3.1. Khái qt quy trình kiểm tốn nội bộ tại NHTM
Hiểu một cách chung nhất thì quy trình kiểm tốn là trình tự tiến hành cơng
việc của mỗi cuộc kiểm tốn; trình tự đó gồm các nội dung công việc được sắp xếp
theo thứ tự phù hợp với các yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán và phù hợp với diễn
biến khách quan của cuộc kiểm toán để đạt được mục tiêu, chất lượng và hiệu quả của
cuộc kiểm toán.
Thực hiện
kiểm toán
Đánh giá hệ thống KSNB, lập kế hoạch kiểm toán cho từng
cuộc kiểm toán
Thực hiện kiểm toán theo kế hoạch
Tổng hợp các vấn đề phát hiện trong cuộc kiểm toán.
Lập báo cáo
kiểm toán
Chuẩn bị báo cáo kiểm toán
Soạn thảo báo cáo kiểm tốn
Xét duyệt, cơng bố báo cáo kiểm toán cho các bộ phận chức
năng
Đảm bảo
chất lượng
-
Kiểm tra báo cáo của đơn vị và trao đổi với đơn vị
-
Kiểm tra thực tế tại đơn vị
-
Lập báo cáo kiểm tra đơn vị thực hiện kiến nghị kiểm toán
(Nguôn: TS. Nguyễn Hông Yên, Giải pháp phát triên kiêm toán hoạt động tại
NHNo&PTNT Việt Nam)
1.3.2. Lập kế hoạch kiểm tốn
1.3.2.1. Bản chất, mục đích và tác dụng của lập KHKT
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên phải thực hiện trong bất
kì cuộc kiểm tốn nào, là giai đoạn có ý nghĩa định hướng cho các bước trong công
12
việc kiểm toán tiếp theo và chuẩn bị cho các điều kiện cho các cuộc kiểm toán đuợc
tiến hành. Lập kế hoạch đúng đắn là cơ sở để kiểm toán viên thu thập bằng chứng
kiểm tốn có giá trị góp phần đua ra các nhận xét xác đáng. Từ đó đua ra những
khuyến nghị hợp lý cho đơn vị đuợc kiểm tốn.
Mỗi cuộc kiểm tốn địi hỏi phải có một kế hoạch đuợc chuẩn bị duới dạng văn
bản. Hình thức và nội dung kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tùy theo yêu cầu từng cuộc
kiểm toán, nhung về cơ bản nó là một chuơng trình kiểm tốn, một kế hoạch chi tiết
các công việc sẽ phải thực hiện phù hợp với những quyết định quan trọng về mục tiêu,
phạm vi, phuơng pháp để đua ra các quyết định kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán cần
đuợc cập nhật thuờng xuyên phản ánh những thay đổi quan trọng của đơn vị đuợc
kiểm toán và những nhân tố tác động, ảnh huởng đến việc thực hiện kế hoạch kiểm
tốn.
Trong q trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rõ ràng mục tiêu
của kiểm toán, cũng nhu phạm vi và phuơng pháp kiểm tốn để đạt đuợc các mục tiêu
đó. Mục tiêu, phạm vi và phuơng pháp thực hiện không đuợc tách rời nhau đảm
bảo kế hoạch kiểm toán đuợc thực hiện liên tục trong suốt q trình kiểm tốn. Do
vậy, KTV phải tính tốn, cân nhắc sao cho hạn chế mức thấp nhất việc điều chỉnh kế
hoạch kiểm toán trong q trình kiểm tốn.
Mục đích của kế hoạch kiểm tốn là để phân bổ nguồn lực (nhân sự, thời
gian, kinh phí) một cách hiệu quả và thiết lập tần suất kiểm tốn (nhiều, trung bình hay
ít- phụ thuộc vào mức độ rủi ro). Ngồi ra, trong q trình lập kế hoạch kiểm tốn
hàng năm, cần thiết phải dự phịng quỹ thời gian để thực hiện các cuộc kiểm toán đột
xuất khi có u cầu của Ban Kiểm sốt, Chủ tịch Hội đồng Quản trị (HĐQT) trong
truờng hợp có các thơng tin về dấu hiệu sai phạm nghiêm trọng, dấu hiệu rủi ro cao ở
các đối tuợng kiểm toán hoặc các truờng hợp đột xuất khác. Từ đó, giúp cho cơng việc
kiểm tốn tiến hành có hiệu quả, đúng thời hạn.
Cơ sở lập kế hoạch kiểm toán năm: kế hoạch kiểm toán năm đuợc xây dựng
trên cơ sở đánh giá rủi ro và đánh giá hệ thống KSNB của tất cả các Ban, Phịng Hội
sở chính, các Đơn vị thành viên, hoặc dựa vào nhận xét của chính các đơn vị cũng nhu
kết quả kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ lần truớc hoặc yêu cầu của HĐQT. Những
bộ phận/ phịng kinh doanh có rủi ro cao sẽ đuợc uu tiên số một trong việc thực hiện
kiểm toán.
13
Việc lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng bắt buộc vì:
- Qua giai đoạn lập kế hoạch giúp cho kiểm toán viên xác định đuợc thời gian, lực
luợng tiến hành hay nói cách khác là có một chi phí hợp lý cho một cuộc kiểm tốn,
đảm bảo hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và đảm bảo cuộc kiểm tốn có hiệu quả.
- Hạn chế đuợc những điểm bất đồng giữa các kiểm toán viên và bộ phận đuợc kiểm
toán.
- Cho phép kiểm toán thu nhập đuợc bằng chứng đầy đủ và thích hợp để đua ra đuợc
những ý kiến xác đáng.
1.3.2.2. Nội dung của KHKT
Để lập kế hoạch KTV phải am hiểu về đơn vị đuợc kiểm tốn và các thơng tin,
tài liệu liên quan. Muốn vậy, công việc truớc tiên KTV cần làm là thu thập thơng tin
về đơn vị đuợc kiểm tốn, đây là yêu cầu hết sức quan trọng, KTV phải tìm hiểu đầy
đủ về hoạt động của đơn vị kiểm toán, xác định những vấn đề mang tính trọng yếu, thể
hiện trên các nội dung cơ bản sau:
+ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đuợc kiểm tốn;
+ Mục tiêu hoạt động; thời gian kiểm tốn.
+ Mơi truờng bên trong và bên ngoài của đơn vị đuợc kiểm toán; mối quan hệ với
các bên hữu quan;
+ Các yếu tố tác động đến việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị đuợc
kiểm toán;
+ Quy chế KSNB, quy trình quản lý các nghiệp vụ;
+ Các điều kiện nhân lực, vật lực và các tiềm năng của đơn vị đuợc kiểm tốn;
Trong q trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV thường trải qua ba bước:
- Khảo sát đơn vị đuợc kiểm toán
- Đánh giá rủi ro
- Lập kế hoạch kiểm tốn năm.
Trong đó vấn đề mấu chốt cần phải đặc biệt luu ý đó là việc đánh giá rủi ro để
lập kế hoạch kiểm toán. Với phuơng châm, kiểm toán định hướng theo rủi ro nên
việc đánh giá rủi ro là công việc hết sức quan trọng đối với kiểm tốn viên nói
chung, kiểm tốn viên nội bộ nói riêng. Vì vậy, tác giả xin đuợc phân tích sâu hơn
khái niệm, mục đích, các phuơng pháp đánh giá rủi ro qua các mục duới đây.
14
1.3.2.3. Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc phát hiện và phân tích các rủi ro có liên quan c ủa Ban
điều hành nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra, tạo thành một cơ sở để quyết định
những rủi ro này cần được quản lý như thế nào.
Hiện nay, phương pháp kiểm toán trên rủi ro là phương pháp được sử dụng phổ biến
trong các cuộc kiểm tốn nói chung và kiểm tốn nội bộ nói riêng. Phương pháp tập
trung vào rủi ro của từng đơn vị kinh doanh (business unit) nhằm xác định tần suất
kiểm toán, các nguồn lực cần thiết và xây dựng chương trình kiểm tốn. Quy trình
đánh giá rủi ro được thiết kế nhằm:
•
Xác định và ghi chép các rủi ro kinh doanh chính tại mỗi đơn vị NH (mỗi chi
nhánh).
•
Đánh giá rủi ro của từng quy trình kinh doanh chính tại mỗi đơn vị NH.
•
Xác định mức độ ưu tiên và thu thập ý kiến của các bên hữu quan về những lĩnh
vực có mức rủi ro cao.
•
Xác định tần suất kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán hàng năm/ dài hạn.
•
Xác định phạm vi kiểm tốn và lập chương trình kiểm tốn.
Bản đánh giá về rủi ro kiểm sốt thể hiện sự hiểu biết của kiểm toán viên về các
hoạt động quan trọng của tổ chức và những rủi ro gắn liền với các hoạt động này.
Trưởng kiểm toán cũng cần phải thiết lập dưới dạng văn bản các nguyên tắc trong
phương pháp đánh giá rủi ro kiểm soát, và thường xuyên cập nhật các văn bản này
nhằm phản ánh kịp thời những thay đổi của hệ thống KSNB, quy trình xử lí cơng việc,
và bao qt được các hoạt động kinh doanh mới. Khi phân tích rủi ro cần xem xét tất
cả các hoạt động và các đơn vị của ngân hàng, toàn bộ hệ thống KSNB. Trên cơ sở kết
quả phân tích rủi ro, kế hoạch kiểm toán cho một vài năm sẽ được thiết lập. Kế hoạch
kiểm toán cũng phải xét đến những phát triển hoặc đổi mới có thể xảy ra. Yêu cầu đặt
ra ở đây là phải kiểm toán tất cả các hoạt động, các bộ phận quan trọng của ngân hàng
trong một khoảng thời gian phù hợp (nguyên tắc về chu kỳ kiểm tốn - ví dụ 3 năm).
Tất cả các vấn đề trên sẽ quyết định phạm vi, nội dung và tần suất của các đợt kiểm
toán cần thực hiện.
Trong kế hoạch cũng phải nêu chi tiết những nguồn lực cần thiết, nhân sự và
các nguồn lực khác. Riêng về nhân sự, không chỉ về số lượng mà xác định cả yêu cầu
về
trình độ chun mơn. Kế hoạch kiểm tốn cũng cần phải được xem xét và cập nhật