Tải bản đầy đủ (.docx) (86 trang)

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP quốc tế chi nhánh hà nội 178

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 86 trang )


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ
CHI NHÁNH HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa học
Mã sinh viên

: Phạm Thị Như Ngọc
: K20TCD
:2017-2021
: 20A4011169

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Phạm Thị Vân Huyền

Hà Nội, tháng 05 năm 2021


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, ví
dụ và trích dẫn trong báo cáo đảm bảo độ chính xác, tin cậy và trung thực. Những
kết luận khoa học của báo cáo chưa từng được ai công bố trong bất kì cơng trình
nào khác.


Em xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021
Sinh viên
Phạm Thị Như Ngọc

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của cô giáo và
sự hỗ trợ từ đơn vị thực tập là Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội em đã
hồn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hồn thiện cơng tác phân tích
tài chính Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế Chi nhánh Hà Nội”.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô Học viện Ngân
hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức tạo nền tảng cho q trình hồn thiện khóa
luận của em, đặc biệt là TS Phạm Thị Vân Huyền giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn
em. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô, nhờ sự hướng dẫn và định hướng đúng
đắn của cơ đã giúp em hồn thành được khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin kính
chúc q thầy cơ thật nhiều sức khỏe và thành công hơn nữa trong sự nghiệp giảng
dạy.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý anh chị đang công tác tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021
Sinh viên
Phạm Thị Như Ngọc

ii



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............3
1.1 Tổng quan các cơng trình nghiên cứu...............................................................3
1.1.1 Tổng Quan nghiên cứu nước ngoài.................................................................. 3
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước...................................................................3
1.2. Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng của các NHTM..................................................................................................5
1.2.1 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng thương mại..........................................................................................5
1.2.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp tại NHTM.................................. 5
1.2.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................... 6
1.2.4 Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp..............................7
1.2.5 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp........................................ 9
1.2.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................... 11
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp....21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH HÀ NỘI.25
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội..........................25
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quốc tế...........................................25
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốctế..................26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quốc tế - Chi nhánh Hà Nội..............................28
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốctế Chi nhánh Hà

Nội giai đoạn 2016-2020:........................................................................................29
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội.................................................... 32
2.2.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc tế ... 32
iii


2.2.2 Thơng tin sử dụng trong
DANH
phânMỤC
tích CHỮ
tài chính
CÁI
doanh
VIẾTnghiệp
TẮT tại VIB Hà Nội....
33
2.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp tại VIB Hà Nội....................33
2.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại VIB Hà Nội..........................34
2.2.5 Ví dụ về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế chi nhánh Hà Nội........................................................................................ 35
2.3. Đánh giá thực trạng phân tích TCDN của Ngân hàng VIB chi nhánh Hà Nội..
48
2.3.1 Kết quả đạt được............................................................................................ 48
2.3.2 Hạn chế......................................................................................................... 49
2.2.3 Nguyên nhân.................................................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH HÀ NỘI..................................53

3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng.............................................................. 53
3.2. Giải pháp hồn thiện cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội.......................................54
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống thơng tin sử dụng...........................................................54
3.2.2 Hồn thiện quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp................55
3.2.3. Hồn thiện phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp......56
3.2.4. Hồn thiện nội dung phân tích...................................................................... 57
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên............................................ 59
3.2.6. Ứng dụng công nghệ trong phân tích tài chính............................................. 60
3.3 Một số kiến nghị............................................................................................61
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước............................................................... 61
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước............................................................. 62
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 64
KẾT LUẬN............................................................................................................. 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 66

STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

ĩ

NHNN

Ngân hàng nhà nước

2

3

NHTM
NHBL

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng bán lẻ

4

TCTD

Tổ chức tín dụng
iv

5

TCDN

Tài chính doanh nghiệp


6

TMCP

Thương mại cổ phần

7


PTTC

Phân tích tài chính

8
9

CBTD
TSDH

Cán bộ tín dụng
Tài sản dài hạn

ĩõ

TSNH

Tài sản ngắn hạn

ĩĩ

VLĐR

Vốn lưu động ròng

ĩ2

TSCĐ

Tài sản cố định


ĩ3

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

Ĩ4

KQHĐKD

Kết quả hoạt động kinh doanh

ĩ5

LCTT

Lưu chuyên tiền tệ

ĩ6

^TD

Tín dụng

ĩ7

LNST

Lợi nhuận sau thuế


ĩ8

TTS

Tổng tài sản

ĩ9

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn



HĐQT

Hội đồng quản trị



TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

22

TSLĐ

Tài sản lưu động



Tên
Sơ đồ 1.1

Nội dung
Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIB - Hà Nội
DANH MỤC BANG

^29

Bảng 2.1

Tình hình sử dụng vốn của VIB Hà Nội năm 2016-2020

^31

Bảng 2.2

Quan hệ tín dụng của khách hàng

^36

Bảng 2.3


Diễn biến dư nợ 12 tháng gần nhất

^37

Bảng 2.4

Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2019-2020 của công ty cổ
phần thương mại và dịch vụ Ichina Việt Nam

^39

Bảng 2.5

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Ichina Việt

73

“6

Nam 2019-2020
Bảng 2.6

Bảng giá trị các chỉ tiêu tài chính năm 2019-2020

76

Bảng 3.1

Bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty Ichina năm 2019-2020


^58

Tên
Nội dung
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn của VIB Hà Nội năm 2016-2020

Trang


Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu tài sản công ty Ichina Việt Nam 2019-2020

71

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn công ty Ichina Việt Nam 2019-2020

72

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

v


vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển hiện nay, có thể nói doanh nghiệp có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với sự đi lên của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra

tổng sản phẩm trong nước (GDP) và nguồn vốn huy động chủ yếu của các doanh
nghiệp là đến từ các ngân hàng thương mại. Trải qua một quá trình hình thành và
phát triển Ngân hàng thương mại đã và đang tồn tại gắn liền với sự phát triển của
nền kinh tế. Có thể nói sự phát triển của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng rất lớn
đến q trình phát triển nền kinh tế nói chung và sự phát triển của doanh nghiệp nói
riêng. Cả hai đều có sự bổ trợ lẫn nhau, sự có mặt của ngân hàng thương mại thúc
đẩy nền kinh tế phát triển và khi nền kinh tế càng phát triển thì hệ thống ngân hàng
càng hoàn thiện và phát triển hơn. Sự có mặt và tồn tại của hệ thống ngân hàng
thương mại chính là trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng hỗ trợ các doanh
nghiệp vay vốn để đầu tư, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động chính và đem lại lợi nhuận chủ yếu
cho NHTM, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất đối với ngân
hàng. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thì hoạt động cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Vì vậy để hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng thì các NHTM cần chú trọng quá trình PTTC của khách hàng
doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ dựa trên tình hình tài chính của doanh nghiệp có đủ
khả năng có thể đảm bảo trả nợ cho ngân hàng theo đúng thời hạn cam kết hay
khơng từ đó xem xét cho vay.
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB
được sự hỗ trợ và hướng dẫn của các anh chị trong bộ phận tín dụng em đã có cơ
hội tìm hiểu kỹ hơn về cơng tác PTTC khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng.
Nhận thấy được tầm quan trọng của cơng tác này trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội”

1


2. Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Phân tích cơng tác triển khai hoạt động phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp từ đó thấy được thực trạng phân tích tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi
nhánh Hà Nội và thấy được hiệu quả của công tác này tại Ngân hàng
Chỉ ra được vấn đề, hạn chế còn gặp phải của ngân hàng. Dựa trên hạn chế
còn tồn tại đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác PTTC
khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế
Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác PTTC khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: Công tác PTTC khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn năm 2016-2020
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, mơ tả thu thập và tính
tốn số liệu dựa trên cơ sở lý thuyết so sánh với công tác PTTC khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội
5. Ket cấu của đề tài
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, tài
liệu tham khảo, phụ lục.... Phần nội dung có kết cấu gồm 3 chương, tương ứng với
các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơng tác phân
tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nhắm hồn thiện cơng tác phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Hà Nội.

2



CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu
1.1.1. Tổng Quan nghiên cứu nước ngoài
M.Sunil Manohar Subbaiah, K.Indira, CJayasudha, P.Aswini (2017) với bài
nghiên cứu iiThe role of ratio analysis in financial statement” đã đi sâu vào việc
phân tích sức ảnh hưởng của phương pháp tỷ lệ trong hoạt động cho vay của ngân
hàng. Thơng qua phương pháp phân tích định tính, tác giả đã đưa ra những nhận
định chính sau: các tỷ số giúp đơn giản hóa cơng tác phân tích, phân tích tỷ số giúp
đánh giá hiệu suất doanh nghiệp trong quá khứ, tình hình hiện tại và dự báo tương
lai của doanh nghiệp.
Mousa Mohammad Abdullah SALEH, Laith Ahmad Mohammad
ALKASASBEH, Ahmad Ahed BADER (2017) với đề tài iiThe Role of Financial
Analysis Tools in Granting Loans. Field Study on Banks Operating within Aqaba
Special Economic Zone”, bằng phương pháp định lượng ba tác giả đã cho thấy mức
độ quan trọng của việc sử dụng các cơng cụ phân tích tài chính cho các quyết định
cho vay, hơn nữa, tính chính xác của những quyết định dựa trên cơng cụ phân tích
tài chính ngày càng tăng lên liên quan trực tiếp tới việc cho vay, và giảm rủi ro trả
nợ cho khách hàng.
Có thể nói, những bài nghiên cứu kể trên đã đi sâu vào phân tích vai trị của
phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong hoạt động cho vay nói riêng và hoạt
động của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên, trong số các nghiên cứu từ nước ngồi
chưa có bài viết nào đi sâu phân tích tồn diện vấn đề phân tích báo cáo tài chính
trong hoạt động cho vay tại ngành ngân hàng của Việt Nam.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thị Kim Anh (2018): “Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính
Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Ngoại thương Việt Nam Chi Nhánh Thanh Xuân” . Đề tài đã chỉ ra được tổng
quan và phân tích khá chi tiết q trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
tại NHTM cụ thể là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thanh
3


Xuân. Tuy nhiên bài viết chưa chỉ rõ được về hạn chế của quy trình phân tích mà
mới đưa ra một cách khái quát.
Đỗ Thị Vân Trang (2018) : “Hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính Khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Sài Gịn Thương Tín - Chi nhánh thủ đơ”. Đề tài này đã phân tích chuyên sâu các
nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó đề tài đưa ra các giải pháp nhằm đổi
mới công tác PTTC doanh nghiệp để hỗ trợ hoạt động tín dụng giúp mang lại lợi
nhuận tối đa cho Ngân hàng. Tuy nhiên, đề tài này chưa giải quyết được triệt để một
số vấn đề như: cấu trúc của quy trình PTTC doanh nghiệp cụ thể tại NHTM gồm
những thành phần nào, vai trò của PTTC doanh nghiệp tới hoạt động tín dụng.
Trần Thu Un (2018): “Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Thăng Long”.
Đề tài đã hệ thống hóa tổng quan về hoạt động tín dụng tại NHTM, nghiên cứu sự
liên kết giữa cơng tác PTTC doanh nghiệp và hoạt động tín dụng. Trên cơ sở phân
tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, khóa luận đã đưa ra những giải pháp và kiến
nghị cụ thể nhằm hồn chỉnh cơng tác PTTC doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín
dụng. Tuy nhiên những giải pháp đưa ra thì gắn với mơ hình thực tế tại NHTM nên
không thể ứng dụng cụ thể.
Đỗ Việt Hưng (2018) : “Hồn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong
hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh
Chương Dương”. Đề tài này đã sử dụng phương pháp định tính, so sánh thực trạng
phân tích của ngân hàng với cơ sở lý thuyết thực tế để đưa ra đánh giá và đi đến kết
luận. Trong nghiên cứu cũng chỉ rõ 4 giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài

chính khách hàng đó là: tập trung vào công tác đào tạo nhân sự, nâng cao chất
lượng thơng tin đầu vào của q trình phân tích, hồn thiện phương pháp và nội
dung phân tích, nâng cao trình độ cơng nghệ trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Hồng Thị Thu Thủy (2014) : “Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách
hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - chi
nhánh Hà Nội”. Đề tài này đã chỉ ra hạn chế lớn nhất trong q trình phân tích tài
chính khách hàng nằm ở chỗ các báo cáo tài chính mà ngân hàng thu thập được đều

4


do ngân hàng tự lập nên nguồn thơng tin có tính chính xác chưa cao, tiềm ẩn nhiều
rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Các cơng trình nghiên cứu trên đã phần nào làm rõ các cơ sở lý luận về cơng
tác PTTC doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng tại NHTM. Các tác giả đều cho
rằng cần nhanh chóng nâng cao chất lượng khâu PTTC doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại NHTM nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng mà các khoản vay
mang tới cho Ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng của các NHTM
1.2.1. Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thì hoạt động cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, do đó cần phải phân tích tài chính doanh nghiệp
xin cấp tín dụng một cách kỹ lưỡng, hạn chế được rủi ro đến mức thấp nhất cho
Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng, mối quan tâm chủ yếu là hướng vào khả năng trả nợ của
doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại sẽ giúp
cho ngân hàng đánh giá được thực trạng và sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và
triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai để đưa ra quyết định tài trợ một cách

hiệu quả, đảm bảo cho Ngân hàng thu được cả gốc và lãi đúng hạn, giảm thiểu rủi
ro tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho Ngân hàng. Do đó phân tích tài chính
doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định cho vay của ngân hàng nên công
tác này cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc.
1.2.2. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp tại NHTM
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp
phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp
cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của
doanh nghiệp, dự đốn được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng
như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định
phù hợp.

5


Phân tích tài chính doanh nghiệp cụ thể là một quá trình kiểm tra, xem xét
các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục
đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một
doah nghiệp từ đó đưa ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ
trong doanh nghiệp đó.
1.2.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Xác định
mục tiêu

Lập kế
hoạch

Thu thập

và xử lý
thơng tin

Phân
tích

Lập báo
cáo

(Nguồn: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (2016) - Lê Thị Xuân)
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích
Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích
và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng. Việc xác định mục tiêu
phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối tượng sử dụng báo cáo tài
chính.
Cán bộ tín dụng sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt được các mục
tiêu đó. Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì cần
phân tích tốc độ ln chuyển tài sản ngắn hạn quan trọng (hàng tồn kho, nợ phải thu
khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp.
Việc xác định đúng và đủ nội dung cần phân tích sẽ đảm bảo cung cấp những thơng
tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để đưa ra các quyết định hợp lý.
Bước 2: Lập kế hoạch phân tích
Trên cơ sở mục tiêu phân tích đã đề ra, cán bộ tín dụng sẽ xác định rõ phạm
vi phân tích, thời gian tiến hành, phương pháp phân tích... Phạm vi phân tích có thể
là tồn đơn vị hoặc một số đơn vị được lựa chọn để phân tích, tùy theo yêu cầu và
thực tiễn quản lý. Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian

6



chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích. Phân công trách nhiệm cho các bộ phận
trực tiếp thực hiện và bộ phận phục vị cơng tác phân tích.
Bước 3: Thu thập và xử lý thơng tin
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thu thập dữ liệu phân tích. Các dữ liệu phân tích
có thể ở bên trong hoặc bên ngồi doanh nghiệp, có thể thu thập một cách dễ dàng
hoặc khó khăn. Khơng ai có thể chắc chắn rằng cán bộ tín dụng ln thu thập được
đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích.
Việc khơng thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn đến hạn chế
của kết quả phân tích. Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu
thập được, Cán bộ tín dụng cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu, nên tiếp cận cá dữ
liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu.
Bước 4: Tiến hành cơng tác Phân tích tài chính
Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và các
chỉ tiêu đã lựa chọn để tính tốn để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể từ đó đánh giá
tổng qt tồn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hai là xác định các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa yếu tố ảnh hưởng
đến đối tượng phân tích.
Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận và nguyên nhân tác động.
Bước 5: Lập báo cáo phân tích
Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi bộ phận thẩm định để xác
định hạn mức cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
1.2.4. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các Cán bộ tín dụng phải thu thập,
sử dụng mọi nguồn thông tin từ những thông tin do doanh nghiệp cung cấp cũng
như là các thông tin bên ngồi doanh nghiệp. Nhưng thơng tin đó sẽ góp phần giúp
cho các Cán bộ tín dụng có được những đánh giá đúng đắn và thích đáng về tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Đối với những thơng tin bên ngồi, cần lưu ý thu thập những thông tin
chung(thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách

thuế, lãi suất), thơng tin về ngành kinh doanh (thơng tin liên quan đến vị trí của

7


ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng cơng
nghệ, thị phần...) và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp(các
thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan pháp lý như: tình hình
quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.)
Đối với thơng tin bên trong doanh nghiệp thì thơng tin từ báo cáo tài chính
của doanh nghiệp là một nguồn thơng tin đóng vai trị rất quan trọng trong cơng tác
phân tích tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh số liệu các năm qua của doanh
nghiệp, là cơ sở để Ngân hàng dự đốn tình hình khách hàng trong thời gian tới.
Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu vốn, nhu cầu tài trợ, khả
năng tài trợ, các thiệt hại có thể xảy ra nếu khách hàng không thể trả đủ.
- Bảng cân đối kế tốn là một báo cáo tài chính mơ tả tình trạng tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Thơng thường, bảng CĐKT
được trình bày dưới dạng cân đối số dư tài khoản kế toán, một bên phản ánh tài sản,
một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phần tài sản phản ánh tồn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến
cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các
khâu của quá trình kinh doanh. Các khoản mục của bên tài sản được sắp xếp theo
khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống.
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến
cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn
hình thành tài sản của đơn vị (vốn chủ sở hữu, vốn đi vay, vốn chiếm dụng.)
- Báo cáo kết quả kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
qt tình hình và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ kế toán của doanh nghiệp,
chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác, tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và thuế và các khoản phải nộp khác. Kết quả

hoạt động kinh doanh gồm ba phần:
Phần I “Lãi, Lỗ” phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ
tiêu trong phần này đều trình bày: tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo, số liệu của kỳ
trước để so sánh, số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.

8


Phần II “Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước” phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Phần III “Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT
được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa”
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thơng tin tổng hợp về
tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho phép ngân
hàng có thể dự tính được xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho thấy tiền tệ của doanh nghiệp sinh ra từ
đâu và sử dụng vào những mục đích gì. Từ đó dự đốn được lượng tiền trong tương
lai của doanh nghiệp, nắm được năng lực thanh toán hiện tại. Đồng thời thấy được
quan hệ giữa lố, lãi ròng với luồng tiền tệ cũng như hoạt động kinh doanh cũng như
hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính ảnh hưởng đến mức độ nào, làm tăng hay
giảm tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: là một báo cáo kế tốn tài chính tổng qt
nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thơng tin về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà
chưa được trình bày chi tiết và đầy đủ trong báo cáo tài chính khác.

Trên thực tế phân tích báo cáo tài chính là nội dung chủ yếu để tiến hành
phân tích tài chính khách hàng. Tuy nhiên, ngồi các báo cáo tài chính, cán bộ tín
dụng của ngân hàng có thể phân tích tài chính khách hàng thơng qua các nguồn
thông tin như: thông tin từ kết quả xếp hạng tín dụng của ngân hàng cho vay, thơng
tin lưu trữ tại CIC, thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng (
tham quan trực tiếp nhà xưởng, văn phòng, gặp trực tiếp các lãnh đạo, người lao
động trong doanh nghiệp..), thông tin từ các ngân hàng đã có quan hệ tín dụng với
khách hàng, thơng tin từ các đối thủ cạnh tranh.
1.2.5. Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1. Phương pháp so sánh
Để sử dụng phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế đưa ra so sánh phải
đảm bảo các nội dung: Đồng nhất nội dung kinh tế, đồng nhất đơn vị đo lường,
9


cùng được thu thập trong một độ dài thời gian và cùng phương pháp tính tốn.
Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh số thực kỳ này với số thực kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi
của tài chính doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch để thấy mức độ tiến triển của
doanh nghiệp
- So sánh số liệu của doanh nghiệp và số liệu của ngành, của các doanh
nghiệp khác để có cơ sở đánh giá chính xác doanh nghiệp mình đang phân tích
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng
và chất lượng của một chỉ tiêu nào đó.
1.2.5.2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính
Tỷ số tài chính là mối quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng tài chính trong các
quan hệ tài chính, phương pháp này dựa trên các chuẩn mực về các tỷ lệ tài chính.
Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các định mức,

các tỷ số tham chiếu để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ
sở đối chiếu tỷ số của khách hàng với tỷ số tham chiếu. Các hệ số tài chính gồm có:
nhóm hệ số về khả năng thanh tốn nhanh, nhóm hệ số về cơ cấu tài chính, nhóm hệ
số về năng lực hoạt động của tài sản, nhóm hệ số khả năng sinh lời.
1.2.5.3. Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Bản chất của phân tích Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh
lời của doanh nghiệp như: Thu nhập/Tài sản(ROA), Thu nhập sau thuế/vốn chủ sở
hữu(ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau, cho
phép phân tích các ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.
Ví dụ: ROE = ROA x Hệ số địn bẩy tài chính

Trong đó:
—_.

LNST , τ DT và thu nhập khác

ROA — ^^^^ -“ ~ , X ~τ.

ọ ~ ■ ;
DT và thu nhập khác Tong tài sản bĩnh quân

Γ> nr

_ LNST V

dt

DT

ROE X ~— ,'— — X —


V

Tổn

3 tài sản

DT Tồng TS bình quần VCSh

10


Từ phương trình trên ta thấy được sự tác động qua lại giữa các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng tài sản, cho phép phân tích lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, bằng phương pháp tách các nhân tố từ đó đề xuất
các biện pháp phù hợp và hiệu quả căn cứ vào mức tác động khác nhau của từng
nhân tố để làm tăng tỷ suất sinh lời.
1.2.5.4. Phương pháp tỷ lệ
Trong phân tích tài chính một tỷ lệ được sử dụng sẽ gắn với một ý nghĩa kinh
tế cụ thể. Một tỷ lệ muốn có ý nghĩa kinh tế nào đó thì các yếu tố cấu thành nó phải
thể hiện mối quan hệ có nghĩa. Sử dụng tỷ lệ trong phân tích tài chính doanh nghiệp
để thấy được xu hướng biến động của tỷ lệ thực sự phản ánh một kết quả tốt hơn
hay kém hơn, các nhà phân tích cần phải hiểu biết các yếu tố tham gia cấu thành tỷ
lệ và những giả định thay đổi của các yếu tố này đến số tỷ lệ. Trong phân tích tài
chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng,
phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó
là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh tốn, nhóm tỷ lệ về cơ cấu và nguồn vốn, nhóm
tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm
tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính
trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo góc độ phân tích người phân tích lựa

chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình.
1.2.6. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.6.1. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Ngân hàng rất quan tâm tới tài sản của doanh nghiệp vì nó tạo khả năng thu
hồi nợ khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Căn cứ vào số liệu đã phản ánh
trên bảng cân đối kế toán để so sánh về tài sản giữa kỳ với đầu kỳ hoặc các năm
trước kể cả về số tương đối và số tuyệt đối nhằm xác định sự biến động về quy mô
tài sản của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh. Trong đó cần xem xét sự biến
động về quy mô các chỉ tiêu chi tiết như vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn,
các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản dài hạn... Qua đó nhằm đánh giá tình hình
tài chính trong quá khứ, hiện tại để làm cơ sở dự toán tiềm năng tài chính tương lai
của doanh nghiệp.

11


Ngồi
so sánh
tổngđotàilường
sản cuối
với quả
đầu năm
xem
xétsức
tỷ
• Vốn việc
lưu động
rịng:
mứckỳđộsohiệu
hoạt cịn

độngphải
cũng
như
trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của việc phân
khỏe
chính
của
mộtgiá
doanh
bổ
tàitài
sản.
Điềungắn
nàyhạn
được
đánh
trênnghiệp.
tính chất kinh doanh và tình hình biến động
của từng
bộlưu
phận.
Tùy
theo
loại hình
kinh
để xem
tỷ hạn
trọng từng loại tài
Vốn
động

rịng
(VLĐR)
= Tài
sảndoanh
ngắn hạn
- Nợxét
ngắn
sản chiếm
là cao
thấp.
Vốntrong
lưu tổng
độngsốrịng
chohay
biết
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh tốn các
1.2.6.2.
tích
cơ hay
cấu khơng?
nguồn vốn
của là
doanh
nghiệp
khoản nợPhân
ngắn
hạn
Nghĩa
doanh
nghiệp có thể dùng tài sản Ngân

về tốn
tổng cho
thể,các
nguồn
vốn
vay,
hàng đểXét
thanh
khoản
nợ của
ngắndoanh
hạn vànghiệp
TSDHbao
của gồm:
doanhNguồn
nghiệpvốn
có được
nguồn
vốn chủ
hữunguồn
và nguồn
vốnhạn
trong
tốn (Nguồn vốn đi chiếm dụng
tài trợ vững
chắcsởbằng
vốn dài
haythanh
khơng.
thơng qua

nợ phải
trả). Tồn
Thơngbộqua
tỷ trọng
củatàitừng
vốn vốn
nói trên,
ngườiDoanh
ta có
VLĐR
dương:
TSDH
được
trợ nguồn
từ nguốn
dài hạn.
thể
đánhđủgiá
sự lệtàithuộc
về tài
tài sản
chính
là sự
về tài
nghiệp
vốnđược
dài hạn
trợ cho
dàihay
hạn ngược

mà cịnlạithừa
để tự
tàichủ
trợ cho
cácchính
nhu
của
nghiệp.
cầu doanh
ngắn hạn,
doanh nghiệp có khả năng thanh tốn tốt, có thể trang trải các khoản
Đối với nguồn vốn vay, cần xác định tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn, vay
nợ ngắn- hạn.
dài hạn, vì nguồn gốc phát sinh của nó khác nhau, tính chất vay khác nhau do đó
yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Khoản vay ngắn hạn có liên quan đến tài sản ngắn
hạn, còn khoản vay dài hạn thường liên quan đến đầu tư dài hạn. Từ quan điểm của
quản lý, vay ngắn hạn cần quan tâm hơn vì thời hạn trả khoản vay thường ngắn, sau
một năm sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp khơng hồn trả sẽ thành khoản vay
q hạn và khi đó lãi vay phải trả sẽ tăng lên.
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn vốn
chủ sở hữu chủ yếu bao gồm nguồn vốn- quỹ, do đó cần xác định tỷ trọng của
nguồn vốn kinh doanh và tỷ trọng của từng loại quỹ chiếm trong tổng số nguồn vốn
- quỹ để đánh giá cơ cấu nguồn vốn. Trong thực tế, có doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh bị lỗ và số lỗ này lớn hơn nguồn vốn- quỹ, do đó nguồn vốn chủ sở hữu là
âm, toàn bộ nguồn vốn để bù đắp cho tài sản của doanh nghiệp lại là vốn vay, doanh
nghiệp khơng tự chủ được về tài chính, khi đó rủi ro về tài chính đã tăng lên.
1.2.6.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài
sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mối quan hệ này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý

giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay
không.

TSNH

Nợ dài hạn
Vốn dài hạn

12


TSDH
TSNH

Nợ dài hạn

TSDH
Vốn dài hạn

VLĐR âm : doanh nghiệp dùng nguồn vốn Ngân hàng để tài trợ cho đầu tư
DH. Khá nguy hiểm vì khi hết hạn vay thì phải tìm nguồn vốn khác thay thế. Nếu
tình trạng này liên tục xảy ra thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa có thể đẩy
tới tình thế bán tài sản cố định.


• Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá
trình kinh doanh đó.
Nhu cầu VLĐ = TS kinh doanh - Nợ kinh doanh

Trong đó Tài sản kinh doanh là các tài sản ngắn hạn dùng trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp gồm các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và
các tài sản ngắn hạn khác trên Bảng cân đối kế toán. Nợ kinh doanh là khoản nợ từ
bên thứ ba như các khoản nợ từ người bán, người mua, các khoản phải nộp ngân
sách.

13


Khi tài sản kinh doanh nhỏ hơn nợ kinh doanh, nhu cầu VLĐ là số âm thể
hiện phần vốn chiếm dụng của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn
hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.

• Ngân quỹ rịng
Ngân quỹ rịng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ
Ngân quỹ có gồm các khoản tiền và tương đương tiền cùng các khoản đầu tư
tài
chính ngắn hạn. Ngân quỹ nợ gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn từ các nhà cho vay
.
Nếu ngân quỹ có > ngân quỹ nợ, thể hiện doanh nghiệp hoàn toàn có khả
năng hồn trả ngay các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu khoản nợ đến hạn
hay nói cách khác là doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ.
1.2.6.4. Phân tích các tỷ lệ

• Nhóm các tỷ lệ về khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa hai yếu
tố: Số tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp có thể dùng thanh toán và tổng số
nợ ngắn hạn doanh nghiệp cần thanh toán.
Như vậy, khi đề cập đến khả năng thanh toán, người ta chỉ đề cập đến số nợ
ngắn hạn, bởi vì việc phân tích, đánh giá khả năng thanh tốn có thể được tiến hành

định kỳ theo quý, sáu tháng hoặc cuối năm, do đó đối với nợ dài hạn là khoản tiền
trên một năm không thuộc phạm vi phân tích khả năng thanh tốn. Trường hợp nợ
dài hạn đến hạn phải trả thì nó lại là yếu tố cấu thành của nợ ngắn hạn. Mặt khác,
qua phân tích nội dung cấu thành của công nợ phải trả, người ta nhận thấy số nợ
ngắn hạn bao gồm cả số nợ đã đến hạn, quá hạn và chưa đến hạn, do vậy khi phân
tích khả năng thanh tốn cần thiết phải đề cập đến khả năng thanh toán tổng số nợ
ngắn hạn(khả năng thanh toán chung hay khả năng thanh toán tổng quát) và khả
năng thanh toán số nợ ngắn hạn đã đến và quá hạn (khả năng thanh toán nhanh)
T T" " 1 1

-

.1

1

. , 1 .ʌ 1 , 1

Tằi sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = —-—-T-——

Nợ ngân hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành >1 tức là TSNH > Nợ ngắn hạn, lúc này
các tài sản ngắn hạn sẵn có lớn hơn những nhu cầu ngắn hạn cho thấy khả năng
thanh toán của doanh nghiệp tốt. Thêm nữa do TSNH > Nợ ngắn hạn nên TSDH <
Nợ dài hạn + VCSH và như vậy các nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp không
14



Tuy nhiên phân tích tỷ số chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả
một thời kỳ, một giai đoạn của doanh nghiệp, vì thế các tỷ số này phải được xem
xét liên tục và phải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ hoạt động kinh
doanh, môi trường kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý doanh nghiệp. Các
nguyên nhân, yếu tố trên mang tính tạm thời hay dài hạn và khả năng khắc phục
cũng như biện pháp khắc phục của doanh nghiệp có khả thi khơng.
Ngồi ra khi đánh giá khả năng thanh tốn nợ của doanh nghiệp qua phân
tích tỷ số là phải loại bỏ các khoản phải thu khó địi, các khoản tồn kho chậm luân
chuyển trong TSLĐ của doanh nghiệp. Như vậy, hệ số khả năng thanh tốn nhanh
tăng khơng có nghĩa là khả năng thanh tốn của doanh nghiệp được cải thiện nếu
chúng ta chưa loại bỏ các khoản phải thu khó địi, tồn kho chậm ln chuyển khi
thanh toán.
TT^^119W

.1

1

.,

1

1

Tiền +DTTC ngắn hạn+Phải thu ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =-------------———------------ - - -—
Nợ ngân hạn


Việc loại bỏ hàng tồn kho khi tính khả năng thanh tốn nhanh là do hàng tồn
kho sẽ phải mất thời gian hơn để chuyển chúng thành tiền mặt hơn các khoản mục
TSLĐ khác. Tương tự như tỷ số thanh toán hiện hành, việc xem xét tỷ số thanh toán
nhanh cũng phải xem xét đến các khoản phải thu khó địi để đảm bảo đánh giá khả
năng thanh toán nợ của doanh nghiệp một cách chính xác nhất.
ΓT9, ^11 9 w .1

1

.

,

Tiền+ĐTTC ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán ngay =-- - -'......—
∖'

Nợ ngân hạn

Nhiều trường hợp tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán hiện hành
và tỷ số khả năng thanh tốn nhanh cao nhưng vẫn khơng có khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được
hàng tồn kho chưa chuyển hóa được thành tiền. Vì vậy để biết được khả năng thanh
toán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xét, nhà phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu
tỷ số khả năng thanh toán ngay.
Z-<1 9 Ă 1 1 9 W .1

, . 9


1

Lợi nhuận trước thuẽ+chi phí lải vay

~∙

Chỉ số khả năng thanh tốn lãi vay = —- - - -- —-----------------------Chi phí lãi vay

Tỷ số này cho biết mức độ đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Việc
không
trả được các khoản lãi vay cho thấy doanh nghiệp có nguy cơ về tình hình tài chính.
• Nhóm các tỷ lệ về khả năng hoạt động

15


×