Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh đông anh 173

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (0 B, 92 trang )


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐƠNG ANH

Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa học
Mã sinh viên
Giảng viên hướng dẫn

Chu Thị Thu Huệ
K20TCD
2017 - 2021
20A4010929
TS. Lê Thị Minh Ngọc

Hà Nội, tháng 5 năm 2021


i

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - chi nhánh Đông Anh” là kết quả nghiên cứu và nỗ lực của bản thân em dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Minh Ngọc.
Các nội dung phân tích, kết quả nghiên cứu được đưa ra dựa vào số liệu và


tình hình thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - chi nhánh Đông Anh.

Sinh viên

Chu Thị Thu Huệ


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới
các thầy cô tại trường Học viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cơ khoa Tài chính
trong thời gian qua đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm để em có được nền tảng kiến
thức vững chắc, những kỹ năng mềm cần thiết để có thể hồn thành tốt q trình
thực tập và hồn thành khóa luận với đề tài “Hồn thiện cơng tác phân tích tài
chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh”. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới TS. Lê Thị Minh Ngọc - Giảng viên trường Học viện
Ngân hàng đã tận tình chỉ dạy cũng như hướng dẫn để em có thể hồn thành tốt bài
khóa luận này.
Đồng thời, em xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng toàn
thể cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Đông Anh đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dạy cho em những
kiến thức thực tế vô cùng quý báu trong thời gian em thực tập tại chi nhánh.
Do thời gian thực tập và kiến thức cịn hạn chế nên khóa luận khơng tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu từ
các thầy cơ để em có thể hồn thành bài khóa luận một cách tốt nhất.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô trường Học viện Ngân hàng luôn
mạnh khỏe, vui vẻ và thành công trong sự nghiệp trồng người cao cả. Kính chúc

Ban lãnh đạo cùng các cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - chi nhánh Đông Anh dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong
sự nghiệp và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Chu Thị Thu Huệ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................vii
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
1.1Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu...................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................3
1.4 Kết cấu của khóa luận.................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠNG
TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM..............................................’................4
2.1 Cơ sở lý luận về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM........................................................................4

2.1.1

Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tại NHTM.......................................4

a. Khái niệm tín dụng ngân hàng........................................................................4
b. Các hình thức tín dụng ngân hàng..................................................................4
c. Ngun tắc tín dụng.......................................................................................7
d. Quy trình tín dụng..........................................................................................8
2.1.2 Cơ sở lý luận về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại NHTM...................................................................9
a. Khái niệm phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại NHTM................................................„............................................... 9
b. Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM..........................................................................10
c. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM..........................................................................13


iv

d. Phương pháp sử dụng để phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại NHTM.................................................................19
e. Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại NHTM......................................................................'..........................23
f. Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại NHTM......................................................................'..........................33
g. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM.....................................................34
2.2 Tổng quan về các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài “Hồn thiện
cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín

dụng
tại
NHTM”...........................................................................................................37
2.2.1 Những nghiên cứu nước ngồi..............................................................37
2.2.2

Những nghiên cứu trong nước...............................................................38

TĨM TẮT PHẦN 2............................................................................................... 41
PHẦN 3: SỐ LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............42
3.1 Số liệu sử dụng............................................................................................. 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 42
TÓM TẮT PHẦN 3............................................................................................... 43
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH ĐÔNG ANH................................................................................................ 44
4.1 Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Đông
Anh
.........................................................................................................................
..............................44
4.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Đông Anh.........................................................................................................44
a. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Đông Anh.........................................................................................................44
b. Cơ cấu tổ

chức.........................................................................................45


c. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đơng Anh
..............................................’....................................................................... 46
4.1.2 Thực trạng về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đông Anh...................52


vi
v

DANH
VIẾT
TẮT
b. Quy trình phân tích tài
chínhMỤC
kháchTỪ
hàng
doanh
nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại Vietcombank Đông Anh......................................................................52
c. Phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp tại Vietcombank Đơng Anh...................................................................54
d. Tình huống cụ thể về cơng tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng
doanh nghiệp tại Vietcombank Đơng Anh........................................................54
4.2 Đánh giá cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương ViệtNam - chi nhánh Đông Anh.......................................64
4.2.1

Những kết quả đạtđược..........................................................................64


4.2.2

Hạn chế..................................................................................................65

4.2.3

Nguyên nhân..........................................................................................66

4.3 Giải pháp hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đơng Anh..........................................67
4.3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh trong thời gian tới.....................................67
4.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác phântích tàichính khách hàng
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đơng Anh................68
a. Nâng cao chất lượng thu

thập thơng tin...................................................68

b. Hồn thiện phương pháp và nội dung phân tích...........................................69
c. Thực hiện chun mơn hóa về phân tích và quản lý khách hàng:.................70
d. Tăng cường cơng tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........70
4.3.3

Một số kiến nghị với các bên liên quan..................................................71

a. Về phía cơ quan nhà nước, các bộ, ngành liên quan.....................................71
b. Về phía Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam....................................72
c. Về phía các doanh nghiệp.............................................................................73
TÓM TẮT PHẦN 4............................................................................................... 74
PHẦN 5: KẾT LUẬN........................................................................................... 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Từ viết
Nguyên nghĩa
tắt_______

Từ viết
Nguyên nghĩa
tắt______

BCĐKT
BCKQK
D
BCLCTT

Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh

NHNN
NHTM

Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

ROA

Thu nhập trên tổng tài sản

BCTC


Báo cáo tài chính

ROE

Thu nhập trên vốn cổ phần

CBTD

Cán bộ tín dụng

TCDN

Tài chính doanh nghiệp

CTCP

Cơng ty cổ phần

TMCP

Thương mại cổ phần


HĐKD

Hoạt động kinh doanh

TSCĐ


Tài sản cố định

HĐTD

Hoạt động tín dụng

TSLN

Tỷ suất lợi nhuận

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

VCSH

Vốn chủ sở hữu


Bảng
vii
Bảng 2.1: Quy trình tín dụng tổng qt
Bảng 4.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh
Đông Anh giai đoạn 2018 - 2020
DANH MỤCĐơng
BẢNG
BIỂU
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn của Vietcombank
Anh
giai

đoạn 2018 - 2020
Bảng 4.3: Tình hình dư nợ cho vay của Vietcombank Đơng Anh giai
đoạn 2018 - 2020
Bảng 4.4: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thép Mai Lan giai
đoạn 2018 - 2020
Bảng 4.5: Biến động một số chỉ tiêu của Công ty TNHH Thép Mai Lan
Bảng 4.6: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thép Mai Lan giai
đoạn 2018 - 2020
Bảng 4.7: Chi tiết các khoản phải thu khách hàng của Công ty TNHH
Thép Mai Lan
Bảng 4.8: Chi tiết các khoản phải trả người bán của Công ty TNHH
Thép Mai Lan
Bảng 4.9: Các chỉ số tài chính của Cơng ty TNHH Thép Mai Lan
Hình
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Vietcombank Đơng Anh
Hình 4.2: Cơ cấu huy động vốn của Vietcombank Đông Anh theo thời
hạn giai đoạn 2018 - 2020
Hình 4.3: Dư nợ cho vay theo đối tượng khác hàng
Hình 4.4: Biến động một số chỉ tiêu về tài sản ngắn hạn của công ty
TNHH Thép Mai Lan
DANH MỤC HÌNH

Trang
8
47
48
50
56
57
58

60
61
62
Trang
45
49
50
59



1

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua, nền kinh tế toàn cầu biến động với nhiều bất thường, cạnh
tranh thương mại quốc tế lên đến đỉnh điểm, cùng với đó là đại dịch Covid-19 đã
tác động sâu rộng tới toàn bộ nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới và Việt Nam
cũng không nằm ngồi tầm ảnh hưởng đó. Trước bối cảnh ấy, cùng với chủ trương
và chính sách đúng đắn của Đảng, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, nhất là
quyết tâm nỗ lực của Chính phủ, đất nước ta đã thực hiện thành cơng mục tiêu
phịng chống dịch bệnh và duy trì phát triển kinh tế. Đóng góp tích cực vào thành
công của đất nước ta trong năm qua, ngành Ngân hàng đã thực hiện hiệu quả chính
sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Việc tăng trưởng tín dụng trên 12% trong bối
cảnh sức hấp thụ vốn yếu, đã thể hiện sự nỗ lực rất lớn của ngành Ngân hàng. Kết
quả trên đã góp phần làm ổn định tình hình kinh tế vĩ mơ, kiểm sốt lạm phát và
tăng trưởng kinh tế hợp lý, tạo nên một điểm sáng trong bức tranh kinh tế ảm đạm
của khu vực và tồn cầu.
Khơng thể phủ nhận rằng các ngân hàng thương mại hiện nay có vai trị đặc
biệt quan trọng đối với sự phát triển chung của đất. Nền kinh tế càng phát triển, nhu

cầu của con người ngày một gia tăng đã kích thích các doanh nghiệp mở rộng và
tăng quy mô sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu đó, các doanh nghiệp cần
phải có một lượng vốn lớn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
và một trong những nguồn vốn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện những mục
tiêu trên là vốn vay từ các ngân hàng. Có thể thấy rằng, tuy hoạt động cho vay là
hoạt động cốt lõi tạo doanh thu chủ yếu cho các ngân hàng nhưng nó mang lại nhiều
rủi ro không thể lường trước được. Do vậy mà các ngân hàng phải tự đặt ra cho
mình một quy chế rõ ràng, phải thật sự chặt chẽ để nhằm kiểm soát tốt các rủi ro.
Nhất là quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp trong quy trình thẩm định khách
hàng có nhu cầu vay vốn. Phân tích tài chính khách hàng doanh ghiệp giúp cho
ngân hàng có những định hướng đúng đắn cùng cái nhìn tồn diện về khả năng
thanh tốn của khách hàng để từ đó đưa ra các quyết định cho vay đúng đắn. Vì vậy,


2

hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại.
Vietcombank Đơng Anh gần đây đã tích cực tìm kiếm nhiều khách hàng, mở
rộng đối tượng cho vay, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng có thể tiếp cận với
vốn vay một cách linh hoạt. Giống như các ngân hàng khác, hoạt động tín dụng tại
chi nhánh là hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu. Nhưng sau một thời gian đi vào
hoạt động, chi nhánh sẽ không tránh khỏi khó khăn cịn tồn đọng, do đó tiềm ẩn
nhiều nguy cơ rủi ro. Vì vậy, nghiên cứu tìm hiểu về cơng tác phân tích tài chính
khách hàng doanh nghiệp là việc làm hết sức cấp bách và cần thiết nhằm kiểm soát
chặt chẽ, giảm thiểu các rủi ro trong cho vay cũng như đưa ra các định hướng đúng
đắn để đảm bảo cho việc phát triển mang tính bền vững của ngân hàng.
Trước tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đông Anh” làm

mục tiêu nghiên cứu của khóa luận.
1.2 Mục đích nghiên cứu
-

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng cũng như cơng tác phân
tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM.

-

Tìm hiểu thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
Vietcombank Đơng Anh, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế
trong
phân tích tài chính khách hàng tại chi nhánh.

-

Đề xuất các giải pháp cùng với những kiến nghị tới các bên liên quan nhằm
hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
Vietcombank
Đơng Anh.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Cơng tác phân tích tài chính khách hàng


3


1.3.2
-

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi
nhánh Đông Anh.

-

Phạm vi về thời gian: từ năm 2018 đến 2020.

1.4 Ket cấu của khóa luận
Ngồi các phần lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, danh
mục bảng biểu, đề tài được chia thành các phần với nội dung như sau:
Phần 1: Lời mở đầu
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM
Phần 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi
nhánh Đông Anh
Phần 5: Kết luận


4

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM
2.1 Cơ sở lý luận về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại NHTM
2.1.1

Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tại NHTM

a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác.”
Theo đó, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân
hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng
vai trị vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là
một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá
(lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức
mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp
và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó
khơng chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều. Đây chính là
ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng
khác.
b. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt
Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng, NHTM có thể có các hình thức tín dụng sau:



5

* Cho vay từng lần
Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng
lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn khơng thường xuyên hoặc khách hàng mà ngân
hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý
việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng
phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín
dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng
vốn thực tế của khách hàng. Ngân hàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho
vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ do khách hàng lập khơng vượt q
số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn cứ
vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính tốn và thoả thuận một hạn mức tín
dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc
thoả thuận này phải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng
được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào nhu cầu vốn của
phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp. Hình thức tín dụng này thường được áp dụng cho các
khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xun, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy
tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng.
* Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Hình thức này
áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn.
* Cho vay hợp vốn
Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Cho vay hợp vốn th-



6

ường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng của
một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mơ rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm
sốt nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đồng
thời bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau.
* Cho vay trả góp
Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để mua
tài sản, hàng hố khi khách hàng khơng có đủ tiền trả một lúc. Khi vay vốn, ngân
hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với
số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Tài sản
mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ nợ gốc và lãi cho
ngân hàng. Với hình thức này, để được vay vốn khách hàng phải có phương án trả
nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng là việc ngân hàng cho vay cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định để đầu tư cho dự án. Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng,
ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự
phịng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng. Trong thời gian hiệu lực của hợp
đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức, khách hàng
phải trả phí đã cam kết theo thoả thuận. Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn
vay được tính theo lãi suất tiền vay hiện hành.
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức để
thanh toán tiền mua hàng hố, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận thanh
toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Hình thức tín dụng này đem
lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian.

Ngồi các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay để
tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng các ngân hàng


78

cịn cóTín
thểdụng
áp dụng
đúng
nhiều
mụchình
đíchthức
khơng
chonhững
vay khác
là ngun
phù hợptắcvới
mànhu
cịncầu,
là phương
nguyện vọng
châm
hoạt
vay vốn
độngcủa
củakhách
tín dụng.
hàng.Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để

c. Nguyên tắc tín dụng
doanh nghiệp tính tốn các yếu tố hiệu quả của q trình sản xuất kinh doanh, đồng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng.
* Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi
Để thực
hiện nguyên
tắc trọng
này, ngân
cầubộkhách
vay vốn
phảicủa
sử
Đây
là nguyên
tắc quan
hànghàng
đầu u
vì đại
phận hàng
vốn kinh
doanh
dụng
đã từ
cam
trong
đồng,tắc
bởihồn
vì mục
đã

ngân tiền
hàngvay
là đúng
nguồnmục
vốnđích
huynhư
động
nềnkếtkinh
tế.hợp
Ngun
trả đích
phảnđóánh
được
hàng
thẩm
Nếutính
phát
hiện
hàng
hàng được
đúng ngân
bản chất
quan
hệ định.
tín dụng,
chất
củakhách
tín dụng
sẽ vi
bị phạm

phá vỡngân
nếu nguyên
tắc
quyền
thu hồi
nợ thực
trướchiện
hạn, đầy
trường
khơnghoạt
có tiền
chuyển
nợ q
này khơng
được
đủ. hợp
Nếukhách
trong hàng
q trình
độngthìkinh
doanh,
các
hạn.
khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp khơng được hồn trả đúng hạn nhất định
sẽ ảnh
hưởng
tớitín
khả
năng thanh tốn và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách
d. Quy

trình
dụng
hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam
Ngày nay, các ngân hàng và các định chế tài chính cho vay khác đều thiết lập
kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
các quy trình tín dụng. Về ngun tắc, các quy trình tín dụng của các ngân hàng có
* Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
nội dung cơ bản tương tự nhau, tuy nhiên nội dung chi tiết lại có nhiều khác biệt.
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và
Điều này phụ thuộc rất nhiều vào quy mô của ngân hàng, cấu trúc các loại cho vay,
phức tạp, vì thế mọi dự đốn về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối.
năng lực của đội ngũ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ tin học. Việc xây dựng
Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn
các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị
xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng
nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi.
như phịng ngừa những diễn biến khơng thuận lợi của mơi trường kinh doanh. Các
Bảng
2.1:
Quy
tínvật
dụng
tổng qt
giá trị tương đương làm
bảo
đảm
cótrình
thể là:
tư hàng
hóa trong kho, tài sản cố

định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng
hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy
tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng.
Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi
ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các
điều kiện khác nhau.
* Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích)
Các giai
Nguồn và nơi
Nhiệm vụ của ngân
Kết quả sau khi
đoạn
cung cấp thông
hàng ở các giai
kết thúc một giai
của quy
________tin________ ________đoạn_______ _______đoạn_______
Lập hồ sơ đề Khách hàng đi vay Tiếp xúc, phổ biến Hoàn thành bộ hồ
nghị cấp tín
cung cấp
và hướng dẫn lập hồ sơ để chuyển sang
_____dụng_____
sơ cho khách hàng
bộ phận phân tích


Phân tích tín
dụng
Quyết định tín


+ Hồ sơ đề nghị
vay từ giai đoạn 1
chuyển sang
+ Các thông tin bổ
sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ...
+ Các tài liệu và

Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính
và phi tài chính do
các cá nhân hoặc bộ
phận thực hiện
Quyết định cho vay

Báo cáo kết quả
thẩm định
để
chuyển sang bộ
phận có
thẩm
quyền và quyết
định cho vay_______
+ Quyết định cho


dụng

Giải ngân


Giám sát, thu
nợ và thanh lý
tín dụng

thơng tin từ giai
đoạn 2
chuyển
sang và báo cáo kết
quả thẩm định.
+ Các thông tin bổ
sung_____________
Quyết
định cho vay
và các hợp đồng
liên quan.
Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
- Các thông
tin
từ
nội bộ ngân
hàng.
- Các báo cáo
tài
chính định
kỳ
- Các thơng
tin


hoặc từ chối của cá
nhân hoặc hộ được
9
giao quyền phán
quyết
Thẩm định
các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
đồng tín dụng
-

-

Phân
tích
hoạt
động
tài
khoản,
các
báo cáo tài
chính,
kiểm tra cơ
sở
của
khách hàng.
Thu nợ

vay hoặc từ chối

+ Tiến hành các
thủ tục pháp lý như
ký hợp đồng tín
dụng, các hợp đồng
khác_____________
Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi cho
khách hàng hoặc
chuyển trả cho đơn
vị cung cấp________
- Báo cáo kết
quả
giám sát và
đưa
ra
các
giải
pháp xử lý.
- Lập các thủ
tục
để thanh lý
tín


Nguồn: Giáo trình Tín dụng ngân hàng - Học viện Ngân hàng
2.1.2

Cơ sở lý luận về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh

nghiệp

trong hoạt động tín dụng tại NHTM
a. Khái niệm phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại NHTM
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng, không thể thiếu của
ngân hàng khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng. Có nhiều cách hiểu về phân
tích tài chính doanh nghiệp, mỗi cách hiểu lại cho ta một khái niệm để nhận biết, cụ
thể như sau:
“Phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá các điều kiện tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai” (Quản trị tài chính căn bản - TS
Nguyễn Quang Thu, NXB Thống kê 2005). Như vậy theo khái niệm này, phân tích
tài chính là cả một q trình, địi hỏi người phân tích phải theo dõi tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong một lượng thời gian thích hợp, tuy nhiên khái niệm
này chưa cho ta thấy rõ nguồn thông tin cần phân tích được lấy từ đâu và mục tiêu
của phân tích tài chính là gì.


10

Theo quan điểm của TS Nguyễn Minh Kiều trong “Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại” - NXB Thống kê 2005, “Phân tích tài chính doanh nghiệp là q trình
sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp”. Khái niệm này đã chỉ rõ nguồn thơng tin cần phân tích là
các thơng tin kế tốn của doanh nghiệp, tuy nhiên trong thực tế, có thể dựa vào
nhiều nguồn thơng tin khác phục vụ cho quản lý để tiến hành phân tích tài chính
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với khn khổ của khóa luận là tập trung vào phân tích tài chính
dưới góc độ của ngân hàng thương mại, nên khái niệm phân tích tài chính doanh
nghiệp có thể được hiểu như sau: “Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thu thập,
phân tích các thơng tin kế tốn và thơng tin khác về quản lý để đánh giá thực trạng
và xu hướng tài chính, khả năng tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo

an tồn vốn tín dụng”.
Với sự phát triển của nền kinh tế, việc phân tích tài chính doanh nghiệp ngày
càng được áp dụng rộng rãi và ngày càng hoàn thiện. Đặc biệt, sự phát triển ngày
càng mạnh mẽ của thị trường tài chính, trong đó có ngân hàng và các khách hàng
quan trọng là các doanh nghiệp đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ
tính hữu ích và cần thiết của mình.
b. Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM
- Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp giúp NHTM đưa ra quyết định
cho vay đúng đắn
Hệ thống Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị,
các luồng vận động của các nguồn tài chính trong q trình tạo lập, sử dụng các quỹ
tiền tệ hoặc vốn huy động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong
khn khổ pháp luật. Do đó, tài chính doanh nghiệp phản ánh quan hệ kinh tế đa
dạng trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Ngồi ra, tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các báo cáo


11

tài chính thường niên và các chỉ tiêu tài chính tiêu biểu, bởi vậy phân tích báo cáo
tài chính giúp đánh giá đầy đủ và khách quan nhất thực trạng hoạt động của doanh
nghiệp trong những năm gần đây, nhằm đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, quy mô
khoản vốn vay có thể tài trợ cũng như khả năng thu hồi vốn trong tương lai.
NHTM bản chất là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vốn dĩ chứa đựng
nhiều rủi ro, bởi vậy điều kiện tiên quyết của doanh nghiệp đặc thù này là hạn chế
rủi ro ở mức cao nhất có thể, bảo tồn vốn vay và đảm bảo lợi nhuận kinh doanh.
Việc xem xét chi tiết, kỹ lưỡng tình hình tài chính doanh nghiệp giúp NHTM trả lời
hai câu hỏi chính: có nên đầu tư hay khơng? Nếu có thì nên đầu tư như thế nào để
hiệu quả và hợp lý?

Cụ thể, những khách hàng doanh nghiệp có tiền sử nợ xấu hay tình hình kinh
doanh khơng ổn định, làm ăn thua lỗ trong thời gian dài chắc chắn sẽ không đủ điều
kiện trở thành đối tác tín dụng của ngân hàng. Mặt khác, những doanh nghiệp có
tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, lợi nhuận cao và kế hoạch kinh doanh cần
vốn vay có triển vọng phát triển trong tương lai sẽ là khách hàng tiềm năng để cấp
tín dụng. Sau khi đưa ra quyết định cho vay, cùng với việc phân tích các chỉ tiêu tài
chính khác, NHTM sẽ đưa ra quy mơ cho vay hợp lý, thời hạn cho vay, lãi suất
cũng như kỳ hạn trả nợ cho doanh nghiệp.
- Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp giúp NHTM xác định khả năng
thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được thể hiện qua tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, là yếu tố ảnh hưởng mật thiết đến hoạt động thu hồi vốn và
sinh lời của ngân hàng. Doanh nghiệp kinh doanh lợi nhuận càng cao thì khả năng
thu hồi vốn và lãi của ngân hàng càng lớn. Khi nói về khả năng thanh tốn của
doanh nghiệp, NHTM sẽ quan tâm đến hai vấn đề chính là thanh tốn đúng hạn và
thanh tốn đủ. Có trường hợp những doanh nghiệp làm ăn tốt, lợi nhuận kinh doanh
cao nhưng khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thấy một vài thời điểm mà lưu
chuyển tiền tệ ở mức âm, dẫn đến doanh nghiệp thanh tốn khơng đúng hạn. Vai trò


12

của việc xác định khả năng thanh toán của mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng trong
bộ máy tín dụng nên các NHTM ln chú trọng đến tiêu chí này trong q trình
phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp. Qua việc phân tích các
chỉ tiêu tài chính, mỗi doanh nghiệp sẽ được yêu cầu thời hạn hồn trả riêng phù
hợp nhất cho khách hàng đó.
-

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp làm tiền đề cho cơng tác đánh

giá xếp loại tín dụng, từ đó có biện pháp dự phòng rủi ro hợp lý
Trong hoạt động kinh doanh, do một vài yếu tố khách quan hoặc chủ quan có

thể bất ngờ phát sinh trong q trình, ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà
nếu khơng có sự chuẩn bị hay phương án dự phịng sẽ đem đến rất nhiều tổn thất.
Sau khi khoản vay đã được xét duyệt, song song cùng công tác giải ngân, thơng qua
việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng phải luôn theo dõi,
thường xuyên đánh giá và xếp loại các khoản vay để chuẩn bị các biện pháp phòng
ngừa rủi ro hợp lý. Để đối phó với các khoản nợ xấu, ngân hàng thường trích lập dự
phịng quỹ dự phịng rủi ro, có thể trích lập từ các khoản lợi nhuận ròng giữ lại.
Điều này là hoàn toàn hợp pháp bởi hoạt động này nằm trong quy định luật các tổ
chức tín dụng của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm giảm thiểu rủi ro tối ưu
cho hoạt động tín dụng.
-

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp giúp ngân hàng xác định tiềm
năng quan hệ đối với doanh nghiệp trong tương lai
Để giảm thiểu rủi ro tối ưu cho hệ thống tín dụng, các NHTM luôn ưu tiên

việc xây dựng các mối quan hệ đối tác dựa trên cơ sở niềm tin, tìm kiếm các tập
khách hàng quen thuộc, có độ uy tín cao. “Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan
hệ với ngân hàng thì niềm nin mà doanh nghiệp tạo cho ngân hàng ngồi các yếu tố
phi tài chính, thì năng lực tài chính lành mạnh (thể hiện ở các chỉ tiêu tài chính) là
một yếu tố quan trọng” (Nguyễn Minh Kiều, 2012). Để xây dựng mối quan hệ bền
chặt với những khách hàng uy tín và tiềm năng, các ngân hàng ln luôn phải đổi
mới trong chiến lược kinh doanh, chiến lược truyền thông thương hiệu, bởi lẽ một


13


NHTM với thương hiệu vững chắc theo thời gian mới có thể thu hút và tạo được
niềm tin đối với những doanh nghiệp lớn. Trong quá trình phát triển thương hiệu,
đối với những tệp khách hàng doanh nghiệp được đánh giá cao, tiềm năng, ngân
hàng cũng sẽ có những chính sách đặc biệt, trở thành nhà tư vấn tài chính cho doanh
nghiệp, thể hiện thiện chí muốn duy trì mối quan hệ hợp tác dài lâu giữa hai bên.
Điều này rất cần thiết cho sự phát triển của bền vững trong hoạt động tín dụng, giảm
thiểu chi phí tiếp cận và giao dịch với các khách hàng mới. Vì vậy việc phân tích
tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp là tiền đề quan trọng giúp ngân hàng
phân loại mức độ uy tín của khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá năng lực
tài chính và mức độ uy tín, từ đó có những chiến lược cụ thể để duy trì mối quan hệ
phát triển trong tương lai, đảm bảo sự phát triển lâu dài của mỗi NHTM.
c. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM
Cán bộ phân tích tài chính sử dụng các nguồn dữ liệu có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính của khách hàng, phục vụ việc ra quyết
định tài chính như: tài liệu nội bộ doanh nghiệp, các thơng tin phi tài chính bên
ngồi doanh nghiệp,... Cụ thể:
❖ Thơng tin tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, NHTM phải thu thập, sử dụng mọi
nguồn thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thơng tin bên
ngồi doanh nghiệp, từ thông tin định lượng đến thông tin định tính. Những thơng
tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính
xác, hợp lý. Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có
thể sử dụng thơng tin tài chính trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông
tin quan trọng. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt
động như một nhà cung cấp thông tin quan trọng, đáng giá cho phân tích tài chính.
Thơng tin tài chính được phản ánh khá đầy đủ trong các BCTC (gồm Bảng cân đối



14

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
Thuyết minh báo cáo tài chính) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,
nguồn vốn chủ sở hữu và cơng nợ cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Nói cách khác, BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực
trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm trong đó có nhà cho
vay - chính là các ngân hàng.
* Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng qt tồn bộ
tài sản hiện có và nguồn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
BCĐKT là một báo cáo tài chính quan trọng, khơng thể thiếu để tiến hành phân tích
tài chính. Các chỉ tiêu trên bảng được trình bày tổng qt và sắp xếp có hệ thống
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nắm bắt thông tin và phân tích nhanh chóng.
Thơng qua BCĐKT có thể đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn
của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi ro tài
chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. BCĐKT được kết cấu dưới dạng
bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu
quản lý, được chia làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến
cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,
các khâu của quá trình kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được
sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của DN trong quá trình tái sản
xuất.
Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo
từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân DN - vốn chủ sở
hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng,...). Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn
vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài
chính của doanh nghiệp.



×