Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP quân đội chi nhánh ba đình khoá luận tốt nghiệp 177

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (694.6 KB, 89 trang )


Khóa luận tốt nghiệp
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-----------^<^ ffl ^<^-----------------------------------

KHÓA LUẬN TĨT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NHTMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

Họ và tên sinh viên : TRẦN HỒNG QN
Lớp
: K17TCA
Khóa
: 2014 - 2018
Khoa
: TÀI CHÍNH
GVHD
: TH.S LƯƠNG MINH HÀ

Hà Nội, tháng 05 năm 2018


Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn giảng viên hướng dẫn, cô giáo- Ths.Lương Minh Hà
giảng viên bộ mơn Định Giá khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện tốt


nhất để em thực hiện khố luận tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến lãnh đạo, các phòng
ban tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - chi nhánh Ba Đình đã tạo điều kiện
gặp gỡ, cho số liệu về các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những thơng tin vơ cùng quý
báu và những ý kiến xác đáng để em có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả

Trần Hoàng Quân


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC
LỜI CÁC
CAMTỪ
ĐOAN
VIẾT TẮT
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tơi. Các
số liệu sử dụng phân tích trong khố luận có nguồn gốc rõ ràng, đã cơng bố theo đúng quy
định. Các kết quả nghiên cứu trong khoá luận do tơi tự tìm hiểu , phân tích một cách trung
thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được
công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào.

Tác giả

Trần Hoàng Quân
SGT

Sách giáo trình


Bảng CĐKT

Bảng cân đối kế tốn

Bảng KQHĐKD

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh_______

Báo cáo LCTT
BCTC

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ______________
Báo cáo tài chính

CIC

Trung tâm tín dụng Ngân hàng nhà nước

Công ty TNHH
CVQHKH

Công ty Trách nhiệm hữu hạn___________
Chuyên viên quan hệ khách hàng

Đề xuất TD

Báo cáo đề xuất tín dụng

DN


Doanh nghiệp

DTT____________ Doanh thu thuần______________________
ĐTTC ngắn hạn

Đầu tư tài chính ngắn hạn_______________

HĐĐT__________ Hoạt động đầu tư______________________
HĐKD__________ Hoạt động kinh doanh__________________
HĐTC__________ Hoạt động tài chính____________________
HTK___________ Hàng tồn kho_________________________
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KPT____________ Khoản phải thu_______________________
MB Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
NHTM

Ngân hàng thương mại


NPT____________ Nợ phải trả__________________________
TCDN
Tài chính doanh nghiệp
TCTD

Tổ chức tín dụng

TSCĐ__________ Tài sản cố định_______________________
TSLĐ___________ Tài sản lưu động______________________

TTS____________ Tổng tài sản_________________________
VCSH__________ Vốn chủ sở hữu_______________________


Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 3.1
Hình
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Biểu đồ
Biểu đồ2.1

________________________Nội dung bảng_________________________
Tổng luận
quan tốt
hoạt
động kinh doanh của MBBank- CN Ba Đình
Khóa
nghiệp
giai đoạn 2015-2017____________________________________________

Bảng cân đối kế tốn rút gọn Cơng ty TNHH Sao Tháng Tám
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ TRONG KHĨA LUẬN
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Sao Tháng Tám
Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
Nợ quá hạn theo thành phân đối tượng tại MBBank- CN Ba Đình
giai đoạn 2015-2017____________ ________________________________
Phân loại nợ khối KHDN MBBank CN Ba Đình
Tổng dư nợ cho vay tại MBBank- CN Ba Đình giai đoạn 2015-2017
Lãi suất cho vay bình quân của một số Ngân hàng cạnh tranh
Số lượng nhân viên phân theo kinh nghiệm làm việc phòng KHDN_______
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 tại MBBank CN Ba Đình_________________
___________________________Tên hình___________________________
Cơ cấu tổ chức ban lãnh đạo chi nhánh_____________________________
Quy trình xử lý hồ sơ giải ngân tại MBBank CN Ba Đình______________
Quy trình thẩm định phân qua từng luồng___________________________
__________________________Tên biểu đồ__________________________
Nợ xấu, nợ quá hạn khối KHDN MBBank -Chi nhánh Ba Đình__________



Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH................................3
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG..........3
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................3
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng
của NHTM......................................................................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.......................3

1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng của NHTM........................................................................................................... 4
1.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt
động tín dụng của NHTM................................................................................................... 5
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại NHTM.................................................................................................................. 9
1.3.1 Phương pháp so sánh............................................................................................... 9
1.3.2 Phương pháp Dupont............................................................................................. 10
1.3.3 Phương pháp tỷ số................................................................................................. 10
1.3.4 Phương pháp xác định mứcđộ ảnh hưởng của nhân tố........................................... 11
1.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoat động tín dụng của
NHTM.............................................................................................................................. 14
1.4.1 Phân tích ngành nghề doanh nghiệp....................................................................... 14
1.4.2 Mức độ tự chủ của doanh nghiệp........................................................................... 14
1.4.3 Phân tích tình hình trả nợ.......................................................................................15
1.4.4 Phân tích tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.................................................15
1.4.5 Phân tích lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp...................................................... 16
1.5 Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của
NHTM.............................................................................................................................. 18


Khóa luận tốt nghiệp

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại......................................................................... 19
1.6.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng...........................................................................19
1.6.2 Nhân tố từ phía khách hàng.................................................................................... 20
Kết luận chương 1.......................................................................................................... 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI MB BANK
- CHI NHÁNH BA ĐÌNH............................................................................................... 23
2.1 Khái qt chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MBBank - Chi nhánh Ba
Đình 23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Quân Đội......................................... 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức....................................................................................................... 24
2.1.3. Tổng quan kết quả kinh doanh MB Bank - Chi nhánh Ba Đình............................ 25
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình........................................................................... 27
2.2.1. Cơng tác tổ chức phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank - Chi
nhánh Ba Đình................................................................................ 27
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank - Chi nhánh
Ba Đình............................................................................................................................28
2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình............................................................38
2.3.1 Thành tựu đạt được................................................................................................ 39
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân............................................................................. 44
Kết luận chương 2..........................................................................................................52
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MB BANH - CHI
NHÁNH BA ĐÌNH.........................................................................................................53
3.1. Phương hướng phát triển của MBBank - Chi nhánh Ba Đình..................................53
3.2

Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động PTTCDN tại MB Ba Đình................54


Khóa luận tốt nghiệp

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..................................................................... 54

3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho cơng tác phân tích tài chính KH........56
3.2.3 Hồn thiện cơng tác phân tích và nội dung phân tích............................................. 58
3.2.4 Xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí ứng dụng
trongphân tích mỗinhóm đối
tượng khách hàng.............................................................................................................63
3.2.5 Nâng cao trình độ cơng nghệ nhằm phục vụ cơng tác phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp.................................................................................................................... 65
3.3 Một số kiến nghị.........................................................................................................66
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân Đội MB.................................................... 66
3.3.2 Kiến nghị với NHNN............................................................................................. 66
3.3.3 Kiến nghị Bộ Tài chính.......................................................................................... 67
Kết luận chương 3.......................................................................................................... 68
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 69


Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 70 năm hình thành và phát triển, ngân hàng thương mại đã trở thành tổ
chức tài chính quan trọng bậc nhất, không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia. Ở
Việt Nam, sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu và cũng
là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của hệ thống NHTM.
Cùng với sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng của các Ngân hàng
thương mại, hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận lớn nhất.
Tuy nhiên, “nơi nào lợi nhuận càng lớn nơi ấy lại tiềm ẩn rủi ro càng cao”, nguy cơ xảy ra
rủi ro tín dụng lại đang trở thành một mối đe doạ lớn đối với các Ngân hàng.. Rủi ro tín
dụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và một thực tế là ngân hàng khơng
thể loại trừ hồn tồn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể đề phịng, hạn chế nó. Do đó, vấn đề
mà các NHTM hiện nay quan tâm là làm thế nào để hoạt động tín dụng có thể mang lại

lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng với mức rủi ro thấp nhất. Có rất nhiều biện pháp được
sử dụng để hạn chế và phịng ngừa rủi ro tín dụng như lựa chọn khách hàng mục tiêu,
trích lập quỹ dự phịng rủi ro,... Trong đó nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng thơng
qua cơng tác phân tích tài chính khách hàng mà đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp được
đặt ra như một yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM. Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm
quan trọng của cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề
tài nghiên cứu “Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ Quân Đội (MB) -chi nhánh Ba Đình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, xây dựng tiêu chí đánh giá công tác này
để làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Đánh giá thực trạng cơng tác phân
tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank - Chi
nhánh Ba Đình và chỉ ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục. Đề xuất các giải pháp chủ
yếu nhằm hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình

1


Khóa luận tốt nghiệp

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank -Chi nhánh Ba Đình.
* Phạm vi nghiên cứu :
- Ve nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá cơng tác phân tích
tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh Ba
Đình.
- về khơng gian: nghiên cứu được thực hiện tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình.

-Về thời gian: số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015-2017
4. Phương pháp nghiên cứu
- Ke thừa và phát triển một số nội dung của các đề tài nghiên cứu cơng tác phân
tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM.
- Trên cơ sở nền tảng lý luận về cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, tác giả đã tham khảo các văn bản của NH
về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng như cơng tác đánh giá xếp hạng nội
bộ. Đồng thời, cũng tham khảo một số báo cáo đề xuất TD của các DN vay vốn từ phòng
QHKH DN.
- Phương pháp nghiên cứu: qua các tài liệu thu thập được từ NH, tác giả đã tổng
hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng cơng tác phân tích tài chính KHDN tại
ngân hàng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM.
- Đánh giá và nhận diện những hạn chế của cơng tác phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank -Chi nhánh Ba Đình.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hồn thiện cơng
tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank Chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới.

2


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng của NHTM

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
Có nhiều quan điểm khác nhau về Phân tích tài chính doanh nghiệp.
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về
tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực
trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ trong
doanh nghiệp đó” (Theo Giáo trình “Phân tích tài chính doanh” - NXB Học viện Ngân
hang')
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc tận dụng tổng thể các phương pháp phân
tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các
đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp,
dự đốn được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà
mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ”
(Theo giáo trình Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp - ĐH Kinh Tế TP HCM)
Như vậy, mặc dù có nhiều khái niệm đưa ra khác nhau, song, tựu chung lại, có thể
hiểu phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương
pháp và công cụ để thu thập, xử lý các thơng tin kế tốn và thơng tin khác trong quản lý
tài chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tài
chính hiện hành và trong quá khứ. Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai. Từ đó, có căn cứ cơ sở cho
việc ra quyết định tín dụng của Ngân hàng.

3


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng của NHTM
Đối với hầu hết các NHTM Việt Nam, khoản mục cho vay khách hàng doanh

nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao giá trị tổng tài sản và tạo ra nguồn thu chủ yếu của ngân
hàng. Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hoạt động vơ cùng quan trọng, nó được
xem như điều kiện cần trước khi thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng.
- Thứ nhất, phân tích TCDN giúp NHTM xác định khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, là cơ sở để NHTM đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng với doanh
nghiệp.
Trong quan hệ tín dụng, NHTM đóng vai trị là nhà tài trợ vốn hay chính là chủ nợ
của doanh nghiệp, vì vậy có thể khẳng định vấn đề quan tâm hàng đầu của ngân hàng là
bảo toàn vốn. Nên để bảo toàn được vốn và gia tăng thu nhập cho ngân hàng thì NHTM
khơng thể khơng quan tâm tới hoạt động tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Các
NHTM chắc chắn sẽ không có quan hệ tín dụng với khách hàng là doanh nghiệp mà ln
có phương án sản xuất kinh doanh khơng hiệu quả, ln trong tình trạng làm ăn thua lỗ.
Vậy hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp góp phần giúp NHTM trả lời cho câu hỏi
“Có nên cho doanh nghiệp vay hay khơng? Nếu cho vay thì bao nhiêu là hiệu quả?”.
Đối với NHTM, phân tích tài chính chủ yếu là phân tích hiện trạng và dự báo về tài
chính của khách hàng nhằm tìm ra và tiên lượng các trường hợp xấu làm ảnh hưởng tới
khả năng trả nợ của khách hàng. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng. Đối với khả năng thanh
toán của khách hàng, ngân hàng quan tâm đến hai khía cạnh là thanh tốn đủ và thanh
tốn đúng hạn. Vì vậy ngồi việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp để khẳng định doanh nghiệp có thể thanh tốn đủ, ngân hàng cũng rất quan tâm
đến lưu chuyển tiền để đảm bảo thanh toán đúng hạn.
Như vậy, việc phân tích TCDN, đặc biệt là các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh
toán đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng, nó hỗ trợ rất lớn cho ngân hàng trong
việc đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp.

4


Khóa luận tốt nghiệp


- Thứ hai, phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại tín dụng giúp
ngân hàng có biện pháp trích lập dự phịng hợp lý.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động đặc thù và luôn tiềm ẩn rủi ro,
đặc biệt là rủi ro tín dụng. Để đưa ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng đã thẩm định rất
kỹ về khách hàng nhưng điều đó cũng khơng thể triệt tiêu hồn tồn rủi ro mà ngân hàng
có thể gặp phải. Sau khi quyết định cấp tín dụng, song song với cơng tác giải ngân, ngân
hàng phải luôn theo dõi, đánh giá, xếp loại để có biện pháp phịng ngừa, xử lý hợp lý, kịp
thời. Việc đảm bảo tốt chất lượng tín dụng không chỉ thể hiện ở cách thức giải quyết
những khoản vay có vấn đề.
- Thứ ba, phân tích TCDN giúp NHTM xác định triển vọng của ngân hàng với
doanh nghiệp trong tương lai.
Hiện nay quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng hiện nay không chỉ dừng lại ở
việc khách hàng có nhu cầu vốn tìm đến ngân hàng để được cấp tín dụng. Trong bối cảnh
cạnh tranh giữa các TCTD, tổ chức tài chính và phi tài chính ngày càng gay gắt, phương
châm của các ngân hàng luôn là “Bán một sản phẩm cho nhiều khách hàng và bán nhiều
sản phẩm cho một khách hàng”. Mỗi ngân hàng đều tự xây dựng cho mình chiến lược
kinh doanh phù hợp để có thể duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, để có thể “bán
nhiều sản phẩm cho một khách hàng”, đảm bảo sự hợp tác phát triển lâu dài cho cả hai
bên.
Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ tín dụng với một ngân hàng, niềm tin mà doanh
nghiệp tạo ra cho ngân hàng ngoài những yếu tố phi tài chính thì năng lực tài chính lành
mạnh cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng. Khi ngân hàng đã xác định đây là một khách
hàng có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với khách hàng đó cũng có sự
khác biệt, điều này đảm bảo lợi ích cho cả hai bên trong mối quan hệ khách hàng - doanh
nghiệp bền vững, lâu dài.
1.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng của NHTM
Trong PTTCDN, việc xác định và thu nhập được nguồn thơng tin tài liệu giúp cho
việc phân tích có ý nghĩa rất quan trọng bởi toàn bộ những đánh giá của ngân hàng về


5


Khóa luận tốt nghiệp

doanh nghiệp đều dựa trên những thơng tin, tài liệu này, Do vậy nguồn tài liệu cần đầy
đủ, kịp thời và chính xác. Để có được thơng tin cần thiết, ngân hàng có thể thu thập từ
nguồn khác nhau, từ dữ liệu của ngân hàng.
1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết
quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp những thơng tin cho người sử dụng trong việc đánh giá, phân
tích và dự đốn tình hình tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Vậy nên báo cáo
tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng CĐKT là một loại BCTC phản ánh một cách tổng qt tồn bộ tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tài một thời điểm nhất định. Qua đó,
người sử dụng có thể đánh giá một cách tổng quát khả năng sử dụng vốn và những triển
vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần:
Phần Tài sản: Bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phản ánh toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Vì vậy xét về mặt pháp lý, nó thuốc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, sẽ là vật đảm bảo cho khoản vay của doanh nghiệp, tạo khả năng thu
hồi nợ khi doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn.
Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản, bao gồm nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu. Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN về số
tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các chủ sở hữu, nhà đầu tư, với ngân hàng và các tổ
chức tín dụng, với khách hàng và với người lao động.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả HĐKD là một loại BCTC phản ánh tổng quát tình hình và kết quả
hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động:
bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Thơng qua đó,
người sử dụng thơng tin có thể phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch dự tốn chi phí sản

6


Khóa luận tốt nghiệp

xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ,... Từ đó thấy được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp, những điểm mạnh cũng như hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của người sử dụng
thông tin.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo LCTT là một loại BCTC thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ
chức trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể trình bày báo cáo LCTT theo hai cách:
trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo doanh nghiệp nhưng dù theo cách nào nó cũng đều cung
cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài
chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của
doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành BCTC của doanh nghiệp, dùng để
mô tả làm rõ hoặc phân tích chi tiết các thơng tin số liệu đã được trình bày trong các
BCTC cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán.
Thuyết minh BCTC cung cấp các nội dung chủ yếu sau:

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp


Chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn áp dụng

Các chính sách kế tốn áp dụng

Kỳ kế tốn, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn

Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT

Thơng tin bổ sung cho các khoản trình bày trong Báo cáo
kết
quả
HĐKD

Thơng tin bổ sung cho các khoản trình bày trong Báo cáo LCTT

Những thơng tin khác.
Tóm lại, trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp, hệ thống BCTC cung cấp thơng
tin cho NHTM về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển vọng thu
nhậpcũng như khả năng thanh toán hay nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,. Qua đó giúp
NHTM ra quyết định cho vay hay thu hồi nợ cũng như quy mô và thời hạn cho vay,.

7


Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2 Cơ sở dữ liệu khác
Bên cạnh nguồn thông tin từ hệ thống BCTC, những thông tin do khách hàng cung
cấp, NHTM cũng cần quan tâm đến các nguồn thông tin khác nhằm đảm bảo quyết định
đúng đắn. Cụ thể như:

a) Thông tin thu thập qua các kênh trung gian
Mỗi ngân hàng đều có trung tâm thơng tin khách hàng - nơi lưu trữ những thông
tin cần thiết, cơ bản của những khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Đó là
cơ sở để ngân hàng đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính, uy tín thanh tốn và mức độ tín
nhiệm trong quan hệ tín dụng,... Kênh thơng tin này tương đối hữu ích đối với những đối
tượng vay là khách hàng hiện hữu của ngân hàng.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể thu thập thơng tin qua các kênh trung gian
khác như:
- Thông tin từ các phương tiện thông tin như báo chí, mạng internet,...
- Thơng tin từ phía nhà cung cấp hay chủ nợ cũ của khách hàng để tìm hiểu về uy
tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng nói chung.
- Thơng tin từ Trung tâm thơng tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)
b) Thơng tin thu thập từ khảo sát trực tiếp
Tính đầy đủ và chính xác của thơng tin là vơ cùng quan trọng. Nhiều thơng tin
trong BCTC khó xác định thực hư như khoản mục hàng tồn kho, khoản mục khoản phải
thu,. Vì vậy để tăng tính chính xác, NHTM cần phải khảo sát thực tế, trao đổi thu thập
thông tin từ những cán bộ doanh nghiệp có liên quan như quản lý kho, kế tốn trưởng, kế
tốn viên,.. .Thực tế có nhiều trường hợp BCTC phản ánh khơng chính xác những khoản
mục dễ sai sót này, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho NHTM, vì vậy nguồn tin từ khảo
sát trực tiếp, thực tế cũng không kém phần quan trọng.
Tuy nhiên, kết quả công việc này phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và trình độ
của người khảo sát và nó mang tính chủ quan tương đối cao. Vì vậy thơng tin mà doanh
nghiệp cung cấp cho ngân hàng mà trọng tâm là các BCTC vẫn là quan trọng nhất, các
nguồn tin khác mang tính bổ sung, giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn đầy đủ và xác thực về
tình hình tài chính của doanh nghiệp.

8


Khóa luận tốt nghiệp


1.3 Các phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại NHTM
Có 4 phương pháp mà NHTM hay sử dụng là phương pháp so sánh, phương pháp
tỷ số, phương pháp Dupont và phương pháp xác định ảnh hưởng của nhân tố.
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong
phân tích tài chính để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vì vậy,
để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điểu kiện
đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính như sự thống nhất về khơng gian,
thời gian, nội dung phân tích, đơn vị tính toan...
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng số của mỗi báo cáo và qua
đó chi ra ý nghĩa của các loại mục tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.
- So sánh theo chiều ngang là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương
quan giữa các chỉ tiêu.
Thơng thường khi phân tích BCTC, chúng ta nên kết hợp cả 2 hình thức so sánh
tương đối và tuyệt đối, Sự kết hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có được chỉ
tiêu cụ thể về khối lượng và giá trị hoạt động của doanh nghiệp vừa thấy được tốc độ tăng
trưởng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích. Điều này sẽ giúp rất nhiều trong việc so sánh
hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành.
Mục đích của phương pháp so sánh :
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính của Doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay
xấu đi như thế nào.
- So sánh giữa số kế hoạch và số thực hiện để thấy rõ mức độ phấn đấu của Doanh
nghiệp.
- So sánh giữa thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài
chính của DN đang ở mức tình trạng tốt hay xấu so với toàn ngành.

9



Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2 Phương pháp Dupont
Ngồi phương pháp so sánh thì cán bộ tín dụng, CVQHKH có thể sử dụng phương
pháp Dupont. Đây là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính dựa trên tỷ lệ so với
doanh thu. Do phương pháp này được sử dụng hiệu quả ở cơng ty Dupont nên có tên là
phương pháp Dupont. Thực chất phương pháp này là tách một tỷ số có mối quan hệ nhân
quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối số tổng hợp, từ đó
có thể nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của

doanh nghiệp.

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

:________ ,----- —='',.,-----------------⅛,---------------------— *
VCSH bình quân

Doanh thu

Tong tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân
VCSH bình quân


1^Π ^

( tỷ suất lợi nhuận trên DT ) * ( Hiệu suất sử dụng tổng tài sản )*( 1-H

Như vậy qua phương trình trên ta có thể thấy chỉ tiêu ROE được cấu thành bởi ba
yếu tố chính là Lợi nhuận, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và Đòn bẩy tài chính, có nghĩa
là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (ROE) tăng doanh nghiệp có ba sự lựa chọn là
tăng một trong ba yếu tố trên.
Thứ nhất, DN có thể tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng
thời tiết kiệm giảm chi phí khơng cần thiết nhằm gia tăng lợi nhuận rịng.
Thứ hai, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các
tài sản có sẵn của mình nhằm nâng cao vịng quay tài sản.
Thứ ba, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao địn bẩy tài
chính hay vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của DN cao
hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của DN là hiệu quả.
1.3.3 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp mà trong đó các tỷ số được sử dụng để phân
tích, đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu náy so với chỉ tiêu khác. Phương pháp
này được sử dụng phổ biến trong phân tích vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của
đại lượng tài chính. Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả
những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên
tục hoặc theo từng giai đoạn. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện

10


Khóa luận tốt nghiệp

áp dụng ngày càng được bổ sung và hồn thiện vì: Nguồn thơng tin kế tốn và tài chính
được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin

cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một Doanh nghiệp hay một nhóm Doanh nghiệp.
Việc áp dụng Cơng nghệ thơng tin cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh q trình
tính tốn hàng loạt các tỷ số. Phương pháp phân tích này giúp các nhà phân tích khai thác
có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi
thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
1.3.4 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố là phương pháp được sử
dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến sự biến
động của từng chỉ tiêu nghiên cứu. Đặc điểm của phương pháp này là luôn phải đặt đối
tượng cần phân tích vào các giả định khác nhau, tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu
phân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp hợp lý như phương pháp
cân đối, thay thế liên hoàn hay phương pháp số chênh lệch. Cụ thể:
Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đối
tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu. Xác định
mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích bằng phương pháp cân đối nghĩa
là người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân
tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích
để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu
vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính
được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Phương pháp số chênh lệch thực chất là dạng rút gọn của phương pháp thay thế
liên hoàn với cách tính đơn giản hơn. Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì
trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó.

11


Khóa luận tốt nghiệp


Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng, cần phân tích tính chất ảnh hưởng của
các nhân tố, ý nghĩa tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu để có đánh giá và quyết định
đúng đắn.
1.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoat động tín dụng
của NHTM
Tình hình tài chính của khách hàng khả quan là một trong những điều kiện để xem
xét cho doanh nghiệp vay vốn. Về phía doanh nghiệp trước khi vay vốn họ bắt buộc phải
lập hồ sơ vay vốn thể hiện tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng tài chính đảm
bảo tốt cho việc trả nợ. Nhưng tình hình tài chính thật sự của doanh nghiệp có thực sự tốt
hay khơng cần phân tích và thẩm định mới đánh giá được. Để phân tích tài chính DN
chúng ta cần tập trung vào các nội dung sau: Phân tích ngành nghề DN, đánh giá mức độ
tự chủ tài chính, cấu trúc DN, phân tích tình hình cơng ty khả năng thanh tốn, phân tích
tình hình kinh doanh và phân tích lưu chuyển tiền tệ của DN.
1.4.1 Phân tích ngành nghề doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh sẽ đánh giá được tiềm năng sinh lời của DN. Trước tiên,
cần đánh giá tiềm năng lợi nhuận của ngành nghề mà DN đang tham gia cạnh tranh vì khả
năng sinh lời của các ngành khác nhau có hệ thống là so sánh được.
Khả năng sinh lời trung bình của ngành kinh doanh bị ảnh hưởng bởi yếu tố sau :
- Mức độ cạnh tranh giữa các DN hiện tại
- Đối thủ mới gia nhập
- Sản phẩm thay thế
- Sức mạnh đàm phán từ người mua
- Sức mạnh đàm phán từ phía nhà cung cấp.
1.4.2 Mức độ tự chủ của doanh nghiệp
Để đánh giá mức độ tự chủ của doanh nghiệp, Ngân hàng quan tâm một số chỉ tiêu
cơ bản sau:
- Tỷ số nợ:

,

Nợ phải trả
T ỷ số n ợ =
• —7-----—
Tổng ngn vốn
λ

12


Khóa luận tốt nghiệp

Tỷ số này cho biết là bao nhiêu % tài sản của doanh nghiệp là đi vay. Từ đây ta
biết được khả năng tự chủ tài chính của DN. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ này vay ít. Điều đó
cho biết DN có khả năng tự chủ tài chính cao. Hoặc cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp
chưa biết cách huy động vốn bằng cách đi vay. Ngược lại tỷ số nợ cao dẫn đến DN khơng
có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay bằng vốn kinh doanh. Lúc này rủi ro doanh
nghiệp cao hơn. Chúng ta dùng tỷ số này để so sánh tỷ số của một doanh nghiệp với tỷ số
bình quân toàn ngành.
- Tỷ số VCSH:
~
Vốn chủ sở hữu
λ, λ,
Tỷ số vốn chủ sở hữu = —-------------—
Tổng nguồn vốn
Tỷ số phản ánh khả năng chủ động và mức độ độc lập về mặt tài chính. Tỷ số này
càng cao thì giá trị của VCSH càng lớn, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp càng cao, bởi vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư
bằng vốn của mình.
- Tỷ số tự tài trợ TSCĐ:
Vốn chủ sở hữu

Tỷ số tự tài trợ tài sản cố định = 7——;- -A, .. ,
Tài sản cố định
Tỷ số này cung cấp thông tin cho biết VCSH của DN dùng để trang bị TSCĐ và
đầu tư dài hạn là bao nhiêu. Tỷ suất này nếu >1 thì chứng tỏ khả năng tài chính của DN
vững vàng. Khi tỷ suất <1 thì một bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay và đặc
biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.
1.4.3 Phân tích tình hình trả nợ
- Tình hình cơng nợ
Ngân hàng sẽ phân tích tình hình cơng nợ của DN thơng qua việc phân tích các
khoản mục nợ phải thu, nợ phải trả trong kỳ phân tích hiện tài so sánh với kỳ trước đó để
đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu đang phân tích
- Khả năng thanh tốn
,
TSLĐ và Đầu tư tài chính ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh tốn hiện hành =--------------- -----T— -------------—
Nợ ngắn hạn

13


Khóa luận tốt nghiệp

Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN đang giữ, thì DN có bao nhiêu
TSLĐ. Nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ trong ngắn hạn được trang trải
bằng các tài san có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn
khoản vay đó, để đánh giá được khả năng thanh tốn của doanh nghiệp thì tỷ số này
thường được so sánh với năm trước và với mức trung bình ngành. Tuy vậy, tỷ số khả
năng thanh tốn hiện hành có nhược điểm là không thể hiện được mức độ chênh lệch giữa
tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn về mặt tuyệt đối, Nếu hai doanh
nghiệp có cùng tỷ số thanh tốn hiện hành thì để so sánh được khả năng thanh toán thực

tế, ngân hàng phải kết hợp với chỉ tiêu vốn lưu động ròng.
Tiền + Nợ phải thu + ĐTTC ngắn hạn
λ,
z
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =-----------:— --------7— ---------------—
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
bằng việc chuyển đổi các TSNH ( không hàng tồn kho ) thành tiền.
Chỉ số này lớn hơn 1 nhưng DN vẫn khơng thể thanh tốn được, nguyên nhân này
do các khoản thu quá lớn, tiền mặt tồn ít. Do đó muốn biết chính xác khả năng thanh tốn
ngay tài thời điểm xem xét, người phân tích dùng chỉ số sau :
Tiền và TĐT + ĐTTC ngắn hạn
λ,
z
Tỷ số khả năng thanh toán ngay =-------------------7— ----------—
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng nguồn tiền tại doanh nghiệp và chứng khốn có thể dễ
dàng chuyển đổi thành tiền để thanh toán khoản nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ hợp lý của chỉ số này là > 0.5. Việc chỉ số cao hơn đem lại sự an toàn về khả
năng thanh tốn các khoản nợ. Nhưng nhà phân tích cũng phải so sánh cùng với các tỷ số
khả năng thanh toán của DN với các tỷ số khả năng thanh tốn của trung bình ngành để
đưa ra nhận xét đúng đắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.4.4 Phân tích tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp
* Nhóm chỉ số đánh giá khả năng sinh lời
- Khả năng sinh lời tổng tài sản
,ʊʌ. Lợi nhuận sau thuế
λ, .
a λ, y.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = '—;-----------------* 100
Tong tài sản


14


Khóa luận tốt nghiệp

Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng TS đưa vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Trong điều kiện phân tích, chỉ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
đã vận dụng được tối ưu tài sản.
- Khả năng sinh lời của doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
λ,
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = ——-—l-—---------* 100
Doanh thu
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu mà DN tạo trong kỳ thì có bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Thơng thường, những DN có chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh
thu cao là những DN quản lý tốt chi phí HĐKD hoặc thực hiện chiến lược cạnh tranh về
mặt chi phí.
- Khả năng sinh lời của VCSH
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên VCSH ( ROE ) = ɪɪɪ,",----------------^— * 100
y
v
7
VCSH bình quân
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Chỉ số này càng cao càng có lợi, nhưng nó cịn phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ thuế
thu nhập ở mỗi nước và doanh thu thuần. Nếu Doanh thu thuần lớn do tăng giá bán thì sự
bền vững và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém.
Về phía ngân hàng họ sẽ quan tâm đến 2 chỉ số chính là ROA vả ROE đây là 2 chỉ

số phản ánh tồng quát nhất về khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, cũng như năng
lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động
- Vòng quay KPT
_____ Doanh thu thuần
Vịng quay KPT =
—7— * 100
KPT bình qn
Chỉ số này cho ta thấy một cái nhìn sâu hơn về chất lượng của các khoản phải thu
và tốc độ thu hồi các KPT khách hàng, qua đó ta có thể đánh giá được hiệu quả của chính
sách bán hàng của doanh nghiệp. Thông thường hệ số này càng cao càng tốt, nó phản ánh
DN quản lý và thu hồi KPT hiệu quả, nhanh chóng.
- Vịng quay HTK

15


×