HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GỊN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Sinh viên thực hiện: Đặng Tiến Đạt
Lớp: K18TCE
Khóa học: 2015-2019
Mã sinh viên: 18A4010118
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lương Minh Hà
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
cô Lương Minh Hà, người đã luôn gợi mở, đốc thúc và hướng dẫn em một cách tận
tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận nghiên cứu. Em cũng xin được cảm ơn
các thầy, cô trong Học viện Ngân hàng đã truyền đạt những kiến thức quý báu, sẵn
sàng giải đáp những thắc mắc và giúp đỡ mỗi khi em gặp khó khăn. Đối với em,
được
bảo vệ khóa luận là một vinh dự lớn lao trong cuộc đời, em rất biết ơn và cảm kích
khi có được cơ hội này. Em mong rằng có thể tiếp tục cùng thầy, cơ thực hiện những
đề tài nghiên cứu khác trong tương lai.
Tiếp theo, em xin được gửi lời cảm ơn đến các anh, chị phịng Khách hàng
doanh nghiệp cũng như tồn bộ tập thể nhân viên, cán bộ ngân hàng TMCP Sài Gòn
- Hà Nội, chi nhánh Thăng Long đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập và
tiếp cận với những tài liệu, số liệu mang ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong nghiên
cứu
của mình. Em cũng xin được cảm ơn các học giả, tác giả của những tác phẩm, cơng
trình nghiên cứu trước đây đã đem lại nguồn thông tin và tài liệu tham khảo quý giá
trong quá trình nghiên cứu.
Lời cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè và gia đình đã luôn sát
cánh, động viên và hỗ trợ em trong nghiên cứu, học tập cũng như trong cuộc sống.
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Mọi tài liệu tham
khảo đều được trích dẫn đầy đủ và mọi số liệu, kết quả tính tốn đều đến từ những
nguồn đáng tin cậy và đã được kiểm chứng. Đối với những quy định mang tính nội
bộ, em xin cam đoan chỉ sử dụng những thơng tin này với mục đích nghiên cứu và
khơng nhằm bất kỳ mục đích nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép các thơng
tin nội bộ trong khóa luận nếu chưa được sự đồng ý của tác giả khóa luận này.
Tác giả bài nghiên cứu
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.............................................................................................................1
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1.1.............................................................Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
.......................................................................................................................1
1.2.
Kết quả nghiên
chính của khóa luận.....................................................................................1
1.3......................................................................Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
....................................................................................................................... 1
1.3.1.
1
Đối tượng nghiên......................................................................cứu
1.3.2......................................................................................Phạm vi nghiên cứu
2
1.4.................................................................................Tính mới của khóa luận
.......................................................................................................................2
1.5....................................................................................Kết cấu của khóa luận
.......................................................................................................................2
CHƯƠNG 2.............................................................................................................3
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...............................................................................3
2.1.......Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
.......................................................................................................................3
2.1.1.
3
Các nghiên cứu................................................. trong nước
2.1.2.
7
Các nghiên cứu................................................. nước ngoài
2.2. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt
động tín dụng tại các ngân hàng thương mại...................................................... 12
2.2.1.
Phân tích tài chính doanh nghiệp và tầm quan trọng của
phân tích tài chính
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.............12
2.2.2.
Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại...............................................13
2.2.3.
Phương pháp chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính
doanh nghiệp ...15
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3.2...............................................................................Phương
pháp
nghiên
cứu
..................................................................................................................... 32
CHƯƠNG 4...........................................................................................................33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................33
4.1................................................................................Giới thiệu chung về SHB
..................................................................................................................... 33
4.1.1..................................................................Lịch sử hình thành và phát triển
33
4.1.2..................................................Cơ cấu tổ chức của SHB, CN Thăng Long
34
4.1.3..........................Tình hình hoạt động của SHB trong những năm gần đây
35
4.2.
Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động
tín dụng tại SHB, CN Thăng.............................Long
38
4.2.1.
Quy định................................................................ về tổ chức phân tích
38
4.2.2.
Quy định.................................................................... về hồ sơ tài chính
38
4.2.3.
Quy định
về phương pháp, nội...........................dung
phân
tích
38
4.2.4.
Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Cổ phần Kosy trong hoạt động tín
dụng tại SHB, CN Thăng Long............................................................................. 41
4.2.5.
Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp
tại SHB,
CN Thăng Long......................................................................................
54
Các từ viết tắt
_______________________Nguyên
nghĩa_______________________
AU
Asset Utilization: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản___________________
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán________________________________________
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh___________________________
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ____________________________________
BCTC
Báo cáo tài chính___________________________________________
BĐS
Bất động sản_______________________________________________
B/S
Balance Sheet: Bảng cân đối kế toán____________________________
CF
Cash-flow: Lưu chuyển tiền tệ_________________________________
CFI
Cash-flow from Investments: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư_________
CFO
Cash-flow from Operations: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh______
CIC
Credit Information Center: Trung tâm Thơng Tin Tín Dụng__________
CN
CNV
CSH
CTCP
CTD
DH
DN
DTT
ĐVKD
EBIT
EBITDA
ECM
EM
FFO
FIFO
KH
KHDN
KPT1
HĐQT
HNX
HTK
LIFO
LNST
LNTT
MTV
NOA
NH
NHTM
Chi nhánh_________________________________________________
Cơng nhân viên_____________________________________________
Chủ sở hữu________________________________________________
Cơng ty Cổ phần____________________________________________
Cấp tín dụng_______________________________________________
Dài hạn___________________________________________________
Doanh nghiệp______________________________________________
Doanh thu thuần____________________________________________
Đơn vị kinh doanh__________________________________________
Earnings before Interest and Taxes: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Earnings before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization: Lợi
nhuận trước lãi vay, khấu hao và thuế___________________________
Enterprise content management: Phần mềm quản lý doanh nghiệp
Equity Multiplier: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu____________________
Funds from Operations: Nguồn kinh phí từ hoạt động_______________
Nhập trước xuất trước________________________________________
Khách hàng________________________________________________
Khách hàng doanh nghiệp____________________________________
Khoản phải thu_____________________________________________
Hội đồng quản trị___________________________________________
Hanoi Stock Exchange: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội
Hàng tồn kho______________________________________________
Nhập sau xuất trước_________________________________________
Lợi nhuận sau thuế__________________________________________
Lợi nhuận trước thuế________________________________________
Một thành viên_____________________________________________
Net Operating Asset: Tài sản kinh doanh thuần____________________
Ngắn hạn__________________________________________________
Ngân hàng thương mại_______________________________________
NPT
NSNN
NV
PER
ROA
ROE
ROS
SHB
TCTD
TGĐ
TMCP
TNHH
TS
TSCĐ
TSKD
VAT
VCSH
VLXD
Nợ phi trả_________________________________________________
Ngân sách nhà nước_________________________________________
Nguồn vốn________________________________________________
Price to Earnings Ratio: Tỷ số giá trên lợi nhuận___________________
Return over Assets: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản______________
Return over Equity: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu___________
Return over Sales: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu________________
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn - Hà Nội__________________
Tổ chức tín dụng____________________________________________
Tổng giám đốc_____________________________________________
Thương mại cổ phần_________________________________________
Trách nhiệm hữu hạn________________________________________
Tài sản___________________________________________________
Tài sản cố định_____________________________________________
Tài sản kinh doanh__________________________________________
Value Added Tax: Thuế giá trị gia tăng__________________________
Vốn chủ sở hữu_____________________________________________
Vật liệu xây dựng___________________________________________
1
KPT trong Công ty Cổ phần KPT (Công ty KPT) là tên riêng của doanh nghiệp, khơng mang nghĩa khoản
phải thu được trình bày trong khóa luận.
__________________________Tên bảng__________________________ Trang
Bảng 2.1: Đánh giá các nhân tố định lượng bởi tập đoàn Moody’s
8
Bảng 2.2: Những tỷ số tài chính được lựa chọn sử dụng bởi tập đồn
10
Standard & Poor’s___________________________________________
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA
Bảng 2.3: Những nội dung cơ bản của báo cáo tài chính____________ 13-14
Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn
2016-2018________
35
DANH
MỤC BẢNG
Bảng 4.2: Chi tiết về dư nợ tín dụng khách hàng của SHB giai đoạn
36
,
,
,
2016-2018 ____________
__________________________
Bảng 4.3: Tiền gửi của khách hàng tại SHB giai đoạn 2016-2018
37
Bảng 4.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của công
44
ty
Kosy qua
kỳ__________________________________________
Bảng
4.5: các
Chi thời
tiết doanh
thu theo các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
44
Bảng 4.6: Chi tiết giá vốn/doanh thu của từng lĩnh vực hoạt động
45
kinh
doanh______________________________________________________
Bảng 4.7: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty Kosy qua các
46
thời
Bảng 4.8: Chi tiết một số khoản phải thu lớn trong năm 2018________ 47
Bảng 4.9: Các khoản phải thu khó địi trong năm 2018_____________
48
Bảng 4.10: Các khoản trả trước cho người bán giai đoạn 2017-2018
49
Bảng 4.11: Chi tiết hàng tồn kho thời điểm 31/12/2018______________
50
Bảng 4.12: Chi tiết tài sản cố định đến thời điểm 31/12/2018_________
51
Bảng 4.13: Chi tiết các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2018
51
Bảng 4.14: Tổng hợp các chỉ số tài chính giai đoạn 2016-2018_______
53
Bảng 4.15: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng đồng quy
61
mô
của Công
Cổ phần
Kosy
giai
2016-2018___________________
Bảng
4.16:tyChi
tiết các
biến
sốđoạn
và kết
quả điểm số Z áp dụng với
63
Công
Bảng 4.17: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2016-2018 của Công
64
ty Cổ phần Kosy_____________________________________________
Bảng 4.18: Tỷ số dồn tích qua các năm của Công ty Cổ phần Kosy
67
Bảng 4.19: Tổng hợp các tỷ số tài chính giai đoạn 2016-2018 của
68
Cơng
ty Cổ phần
Bảng
4.20: Kosy_____________________________________________
Tổng hợp các chỉ tiêu vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn
lưu
70
động và ngân quỹ ròng trong mối quan hệ trên BCĐKT giai đoạn
2016-2018 của Công ty Cổ phần Kosy___________________________
DANH MỤC HÌNH
__________________________Tên hình____________
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của SHB, CN Thăng Long
Trang
34
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
“Basel II khơng được lùi” - Một tiêu đề có phần cứng rắn của một bài báo
mạng
về một vấn đề đã được đề cập nhiều đối với các NHTM trong thời gian gần đây.
Việc
áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II có thể giúp các ngân hàng hoạt động một
cách an toàn, lành mạnh và hiệu quả hơn (Yên Lam, 2019). Trên thực tế, SHB cũng
đã và đang bắt nhịp với xu thế tất yếu của hội nhập toàn cầu, từng bước triển khai
Basel II trên toàn hệ thống với nhiều nhu cầu cả về giải pháp, công nghệ lẫn nhân
sự.
Trong lộ trình áp dụng, để có thể đáp ứng được những yêu cầu khắt khe đặt ra,
các NHTM phải không ngừng nâng cao, cải thiện, tăng cường chất lượng hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mình. Với hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu chủ yếu
đối với các ngân hàng, việc nâng cao quản trị rủi ro tín dụng thơng qua q trình
phân
tích tài chính khách hàng, đặc biệt là KHDN, là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với
SHB.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đặt ra, em xin lựa chọn đề tài “Hồn
thiện
cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại
ngân hàng TMCP Sài Gịn - Hà Nội, chi nhánh Thăng Long” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
1.2.
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận
Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản xoay quanh phân tích
tài chính KHDN, phân tích thực trạng cơng tác phân tích tài chính KHDN tại SHB,
CN Thăng Long và đặt trong một tình huống cụ thể, từ đó đưa ra những đánh giá,
nhận xét và các giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác này tại SHB nói riêng
và tồn hệ thống ngân hàng nói chung.
2
1.3.2.
-
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: phân tích, đánh giá cơng tác phân tích tài chính KHDN
trong
hoạt động tín dụng tại SHB, CN Thăng Long.
-
Không gian nghiên cứu: SHB, CN Thăng Long.
-
Thời gian nghiên cứu: 2016-2018.
1.4.
Tính mới của khóa luận
Vấn đề nghiên cứu được thực hiện lần đầu tại SHB, CN Thăng Long dựa trên
cơ sở so sánh, vận dụng và kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
trước
đây về cùng chủ đề cũng như chủ đề liên quan để có được đánh giá một cách chi tiết
cũng như những giải pháp phù hợp và hiệu quả.
1.5.
Ket cấu của khóa luận
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1.
Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề
tài
2.1.1.
Các nghiên cứu trong nước
Trong nghiên cứu của mình, Nguyễn Văn Tiến (2013, 274-296) cho rằng có thể
sử dụng nhiều mơ hình khác nhau để phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng, có thể phân
loại thành các mơ hình định tính (phương pháp chất lượng, phương pháp chủ quan,
phương pháp chuyên gia hay phương pháp truyền thống) và các mơ hình định lượng.
Một ngân hàng có thể sử dụng nhiều mơ hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín
dụng của ngân hàng vì các mơ hình này khơng loại trừ lẫn nhau.
*Đối với mơ hình phân tích định tính, cán bộ tín dụng cần nghiên cứu ba vấn đề sau:
- Mức độ tín nhiệm của người vay: nếu người xin vay có các tiêu chí 6C được đánh
giá tốt, bao gồm tư cách (Character), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm
(Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm sốt (Control), thì việc CTD là khả thi.
+ Tư cách người vay: tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và
có thiện chí trả nợ.
+ Năng lực pháp lý của người vay: tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ
chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng
tài sản đó, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
+ Thu nhập của người vay: luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, bán
thanh lý tài sản, phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn.
+ Bảo đảm tiền vay: người vay phải sở hữu hợp pháp một tài sản có chất lượng để
hỗ trợ cho khoản vay.
+ Các điều kiện: xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của
người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến
các khoản tín dụng thơng qua các mẫu báo có liên quan, các bài tạp chí và các bài
báo
4
+ Khả năng kiểm soát khoản vay: ngân hàng phải kiểm soát việc khách hàng sử
dụng tiền vay dựa trên những thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng tiêu
cực tới người vay, yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của
ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng hay khơng.
-
Tính đúng đắn và hợp lệ của hợp đồng tín dụng: một hợp đồng tín dụng hợp
lệ
phải
bảo đảm:
+ Tuân thủ pháp luật.
+ Phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng.
+ Phù hợp với nhu cầu vay của khách hàng (số lượng, thời hạn, kỳ trả nợ, lãi
suất...).
+ Kế hoạch trả nợ hợp lý.
+ Có phương án xử lý vi phạm rõ ràng, khả thi.
-
Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản bảo đảm: trên thực tế các loại
tài
sản
bảo đảm bao gồm tài khoản phải thu, bao thanh toán, hàng tồn kho, thế chấp
tài
sản
cố định, cầm cố các động sản lâu bền, tài sản của bên thứ ba.
*Đối với các mơ hình định lượng trong phân tích tín dụng, các chỉ tiêu truyền thống
được sử dụng bao gồm 5 nhóm lớn như sau:
-
Nhóm 1: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn hay tính thanh
khoản
của
doanh nghiệp như hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh
toán
nhanh, vốn lưu động rịng.
-
Nhóm 2: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ dài hạn hay địn bẩy tài chính
của
doanh nghiệp như hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số nhân vốn chủ
sở
hệ số nợ dài hạn, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, hệ số EBIT.
hữu,
5
-
Nhóm 5: Các chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường của doanh nghiệp như chỉ số
PER
và một số chỉ số khác.
Trong khoảng thời gian gần đây, một số ngân hàng đã sử dụng mơ hình cho
điểm để lượng hóa rủi ro tín dụng người vay, sử dụng các số liệu phản ánh những
đặc
điểm của người vay để lượng hóa xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay
thành
các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau, thơng qua xác định các chỉ tiêu về kinh tế và
tài chính liên quan đến rủi ro tín dụng đối với từng nhóm khách hàng cụ thể. Mơ
hình
điểm số Z là một trong những mơ hình định lượng hiện đại cơ bản thường được sử
dụng nhất. Mơ hình này do Altman xây dựng áp dụng cho các công ty sản xuất của
Mỹ:
Z = 1.2Z1 + 1.4Z2 + 3.3X3 + 0.6Z4 + 1.0Z5
Trong đó: X1 là tỷ số vốn lưu động rịng trên tổng tài sản.
X2 là tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản.
X3 là tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản.
X4 là tỷ số thị giá cổ phiếu trên giá trị ghi sổ của nợ dài hạn.
X5 là tỷ số doanh thu trên tổng tài sản.
-
Giá trị của Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người vay càng thấp. Bất cứ
công
ty
nào có Z nhỏ hơn 1.81 được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao,
đồng
nghĩa
với việc ngân hàng sẽ không cho vay nếu người vay không cải thiện được chỉ
số
Z
lên hơn mức 1.81. Tuy nhiên mơ hình điểm số Z cũng bộc lộ những hạn chế
như:
6
+ Chưa xét đến các nhân tố khó lượng hóa nhưng có ảnh hưởng lớn đến mức độ
rủi ro tín dụng của khách hàng như vị thế kinh doanh hay uy tín tín dụng, chu kỳ
kinh
tế và chu kỳ kinh doanh.
Nguyễn Phúc Cảnh & Vũ Xuân Hùng (2014, 48) chỉ ra rằng các nghiên cứu về
sau của Altman đã phát triển và điều chỉnh mơ hình Z thành các mơ hình Z’ và Z’’
để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp:
-
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa ngành sản xuất, mơ hình điểm số Z
được
tính theo cơng thức
Z' = 0.717A1 + 0.847A2 + 3.107Z3 + 0.42A4 + 0.998A5
+ Nếu Z’ > 2.9: doanh nghiệp nằm trong an tồn, chưa có nguy cơ phát sản.
+ Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản.
+ Nếu Z’ < 1.23: doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
-
Đối với các doanh nghiệp cịn lại, vì sự khác nhau tương đối lớn của biến số
X5
giữa
các ngành nên biến số X5 đã được loại ra, và mơ hình điểm số Z được điều
chỉnh
có
cơng thức tính như sau:
Z'' =
6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
+ Nếu Z’’ > 2.6: doanh nghiệp nằm trong vùng an tồn, chưa có nguy cơ phá sản.
+ Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản.
+ Nếu Z’’ < 1.1: doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp hay phân
tích
báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng hoặc hoạt động
cho vay là một trong những đề tài tương đối phổ biến trong khóa luận tốt nghiệp
78
cả cáctin
thơng
nghiên
cốt lõicứu
chotrên
việcđều
phân
tương
tích”đối
. Bên
đầycạnh
đủ, các
đó, Robinson
phần mục &
được
cộngbốsựtrí(2009,
hợp lý364và
2
đặc cũng đưa ra các cách tiếp cận khác nhau đối với cơng tác phân tích tín dụng
367)
biệt một
trong
việcsốđánh
nghiên
giá cứu
rủi rođãtín
thểdụng,
hiệntùy
được
thuộc
sự nổi
vàobật
mụcbằng
đíchviệc
của tiếp
việc cận
phânvấn
tíchđềvàdưới
bối
nhữngthực
cảnh
góchiện
độ mới
việchơn
phânsotích.
với Nhưng
những cho
bài làm
dù làcùng
kỹ thuật
chủ đề.
phân
Chẳng
tích nào
hạnđinhư
chăng
Nguyễn
nữa,
Hồng
thì
điểmPhương
mấu chốt
(2017)
vẫn trong
là khảnghiên
năng trả
cứu
nợcủa
và thơng
mình đã
quabổviệc
sung
đánh
thêm
giánội
cácdung
dịngphân
tiền
tích tài
hoạt
động
chinh
kinhkhách
doanhhàng
hơn là
doanh
lợi nhuận
nghiệpdồn
trong
tích.hoạt
Chẳng
động
hạntínnhư
dụng
xếpcủa
hạngkhơng
tín dụng
chỉ
riêngtập đoàn Moody’s đối với ngành lâm nghiệp và sản xuất giấy tồn cầu bao gồm
của
ngân hàng
những
nhânTMCP
tố nhưTiên
bảngPhong
sau: mà cịn là các ngân hàng khác như ngân hàng TMCP
Kĩ
Thương
Việt Nam,
ngân
hàng
TMCP
Sài Gòn
Thương
và ngân hàng TMCP
Bảng
2.1: Đánh
giá các
nhân
tố định
lượng
bởi tập
đồnTín
Moody’s
Cơng Thương Việt Nam. Ngoài ra, Lê Thị Huyền Trang (2018) đã đề xuất giải pháp
sử dụng Fintech trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và Nguyễn Thị Phương Anh
(2018), vận dụng kiến thúc đã học, đưa ra giải pháp sử dụng phương pháp chỉ số
trong
phân tích doanh thu của cơng ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, đề
tài nghiên cứu của Hà Thị Hồng Hạnh (2018) đã đưa ra lý thuyết điểm số Z trong
giải
pháp hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, các khóa luận tốt nghiệp vẫn cịn bộc lộ những hạn chế nhất định.
Đầu tiên, nội dung nghiên cứu là công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại cụ thể, chưa được
thể hiện rõ. Phần lớn các nghiên cứu đều đưa ra các nội dung về công tác phân tích
tài chính khách hàng ngân hàng thương mại nói chung, chưa đi vào những quy định
phân tích cụ thể. Tiếp đến, các giải pháp đưa ra trong nhiều nghiên cứu cịn mang
nặng tính lý thuyết, chưa đưa ra được thực tế áp dụng sẽ dẫn đến kết quả như thế
nào,
dẫn đến một số giải pháp được đưa ra mà không đạt được kết luận. Cuối cùng,
khơng
có nhiều nghiên cứu khóa luận có được số liệu đáng tin cậy trong cơng tác phân tích
báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp. Em mong rằng khóa luận của mình
có thể khỏa lấp những chỗ trống trong các đề tài nghiên cứu cùng chủ đề trước đó và
Trọng
sốra.
nhân tố Trọng số nhân tố
đạt đượcNhân
mục tiêu
nghiên cứu
đã đề
Nhân tố chính
tố phụ
_______phụ_______ ______chính______
Doanh thu bình
Quy mơ và sự đa
6%
15%
qn hàng năm
Các chính sách
tài chính
Hiệu quả hoạt
động
Sự ổn định lợi
nhuận biên
Sự đa dạng hóa
lĩnh vực kinh
______doanh______
Sự đa dạng hóa
khu vực địa lý
Dòng tiền giữ lại
(RCF)/Tổng nợ
(RC'I' - Chiphi
vốn)/Tổng nợ
Tổng nợ/EBITDA
(EBITDA - Chi
phí vốn)/Lãi suất
EBITDA/Lãi suất
Hội nhập theo
chiều dọc
EBITDA biên
EBITDA/Tổng tài
sản bình quân
Phần trăm thay đổi
bình quân trong
EBITDA biên
________________Tổng__________________
4.5%
4.5%
11%
11%
11%
55%
11%
11%
5.25%
5.25%
15%
4.55%
15%
15%
100%
100%
(Nguồn: Dịch vụ dành cho các nhà đầu tư của Moody’s (2006))
2
Some of the core information for analysis
10
9
+- Đánh
Quy giá
mơ khả
và sự
năng
đa dạng
quản hóa:
trị: giám
quy mơ
sát lớn
các có
xếp
thểhạng
đạt được
phân sức
phốimua
cơng
lớn,
khai,
dẫnbao
tới
gồm
tiết
cả việckiệm
xem xét
chi lại
phíxếp
và hạng
việc đa
do dạng
sự thay
hóađổisản
vềphẩm
các điều
cũng
kiện.
như khu vực địa lý có thể
3
giảm việc phân loại xếp hạng tín dụng, các cơ quan xếp hạng nhấn mạnhthiểu
Trong
tầm
rủi ro.của mối quan hệ giữa rủi ro kinh doanh của một cơng ty và rủi ro tài
quan trọng
chính
- Các chính sách tài chính: những chính sách tài chính hiệu quả gắn liền với
của nó.khả
Đồng thời, khi phân tích các tỷ số tài chính, các tổ chức xếp hạng thường
năng
điều
sử dụng dịng tiền để trả nợ.
tra sự
lệch
tỷ sốnhững
đó socơng
với các
tỷ hiệu
số trung
bình động
ngành.
tỷ sốcó
trung
- sai
Hiệu
quảgiữa
hoạtcác
động:
ty có
quả hoạt
caoCác
thường
chi
bình ngành
phí cũng được tính tốn và sử dụng như là một thước đo để đánh giá xếp
hạng thấp và lợi nhuận biên cao hơn và vì thế có thể đứng vững trước suy thoái tốt
hơn.
-
Sự ổn định lợi nhuận biên: biến động nhỏ trong lợi nhuận biên sẽ tương ứng
với
rủi
ro thấp hơn liên quan tới tình trạng của nền kinh tế.
Sử dụng quy trình đánh giá tín dụng bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm là một
trong những cách phổ biến đối với phân tích tín dụng. Quy trình này liên quan cả
việc
phân tích các báo cáo tài chính của cơng ty cũng như việc đánh giá một cách tổng
quan về các hoạt động của cơng ty đó. Quy trình của tập đoàn Standard & Poor’s ở
Mỹ bao gồm các bước như sau:
-
Gặp gỡ với Ban Giám đốc, thường bao gồm giám đốc tài chính, để thảo luận
về
các
vấn đề liên quan tới triển vọng ngành, tổng quan về những mảng kinh doanh
chính,
các chính sách và mục tiêu tài chính, kế hoạch chi tiêu vốn và các kế hoạch
tài
dự phòng.
- Khảo _________Tử
sát, kiểm tra cơsố_________
sở vật chất. ________Mau số________
Các tỷ số tín dụng
Lợi nhuận gộp (trước khi
EBIT khả năng trả lãi
EBIT
khấu trừ lãi do vốn hóa
hoặc thu nhập lãi)________
chính
EBITDA khả năng trả
lãi
Nguồn kinh phí từ hoạt
động trên tổng nợ phải
trả___________________
Dòng tiền tự do trên
tổng nợ phải trả________
Tổng nợ phải trả trên
EBITDA
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
Tổng nợ phải trả trên
tổng nợ phải trả cộng
vốn chủ sở hữu_________
EBITDA
FFO (lợi nhuận rịng đã
điều chỉnh cho các khoản
khơng bằng tiền)________
CFO (đã điều chỉnh)
khơng gồm chi phí vốn
Tổng nợ phải trả
EBIT
Tổng nợ phải trả
Lợi nhuận gộp (trước khi
khấu trừ lãi do vốn hóa
hoặc thu nhập lãi)________
Tổng nợ phải trả
Tổng nợ phải trả
EBITDA
Vốn = Vốn chủ sở hữu
bình quân (cổ phiếu
thường và cổ phiếu ưu
đãi) và các khoản nợ
ngắn
hạn, thuế thu nhập hoãn
lại phải trả, lợi ích của cổ
Tổng nợ phải trả cộng
vốn
chủ sở hữu
(Nguồn: Dữ liệu tiêu chí xếp hạng của Tập đồn Standard & Poor’s (2006))
3
Tiêu chuẩn xếp hạng của Tập đoàn Standard & Poor’s (2006)
11
Robinson & cộng sự (2009, 310-311) cũng chỉ ra rằng đã có một lượng lớn
những nghiên cứu tập trung vào việc xác định xem chỉ số nào là hữu dụng trong việc
hỗ trợ đánh giá rủi ro tín dụng của một công ty, bao gồm cả rủi ro phá sản của cơng
ty đó. Đầu tiên là Beaver (1967) đã tìm ra 6 chỉ số có thể dự đốn chính xác sự sụp
đổ của cơng ty trước một năm chính xác tới 90% và trước 5 năm chính xác tới 65%.
Những chỉ số này là: dòng tiền trên tổng nợ, ROA, tổng nợ trên tổng tài sản, vốn lưu
động trên tổng tài sản, chỉ số hiện tại và chỉ số khoảng thời gian khơng vay nợ. Tiếp
đó là Altman (1968) và Altman, Halderman, và Narayanan (1977) tìm ra các chỉ số
tài chính có thể kết hợp lại thành một mơ hình để dự đốn phá sản với kết quả là mơ
hình điểm số Z. Trong lần đầu nghiên cứu của mình, Altman cho rằng một điểm số Z
nhỏ hơn 1.81 dự báo sự sụp đổ và mơ hình đã có thể phân loại một cách chính xác
95% số cơng ty được nghiên cứu thành hai nhóm phá sản và khơng phá sản. Mơ
hình
gốc điểm số Z được thiết kế dành cho các công ty sản xuất. Các nghiên cứu về sau
cho phép mơ hình được áp dụng cho cả những loại hình cơng ty khác nhau trong
những khoảng thời gian khác nhau. Thông thường, những biến số hữu dụng trong
việc dự đốn sự phá sản của một cơng ty bao gồm 5 nhân tố: tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ
khả
năng trả nợ, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ vốn hóa và biến động lợi nhuận (Altman 2000).
Những nghiên cứu tương tự cũng đã được thực hiện trên những tỷ số có khả
năng dự đoán xếp hạng trái phiếu và lợi tức trái phiếu. Chẳng hạn như Ederington,
Yawitz, và Roberts (1987) đã tìm ra một lượng nhỏ các biến số (tổng tài sản, khả
năng trả lãi, đòn bẩy, sự thay đổi trong khả năng trả lãi và tình trạng các khoản nợ
thứ cấp) có hiệu quả trong việc giải thích lợi tức trái tức. Tương tự, Ederington
(1986)
tìm ra 9 biến số có thể phân loại hơn 70% các xếp hạng trái phiếu. Những biến số
này
bao gồm ROA, nợ dài hạn trên tài sản, khả năng trả lãi, dòng tiền trên nợ phải trả, sự
thay đổi trong khả năng trả lãi và dòng tiền, tổng tài sản và tình trạng các khoản nợ
thứ cấp. Tất cả những nghiên cứu trên đã cho thấy tính hiệu quả của các tỷ số trong
việc đánh giá rủi ro tín dụng, lợi tức trái tức và các xếp hạng trái phiếu (Robinson &
nhận tồn diện hơn cả về những hạn chế, khó khăn khi áp dụng những mơ hình và
nghiên cứu này tại Việt Nam để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và phù
12
hợp.
2.2.
Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong
hoạt
động tín dụng tại các ngân hàng thương mại
2.2.1.
Phân tích tài chính doanh nghiệp và tầm quan trọng của phân tích
tài
chính
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại
a. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số
liệu
về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá
thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp
(DN), trên cơ sở đó giúp cho các nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên
quan tới lợi ích của họ trong DN đó.” (Lê Thị Xuân, 2016, 5).
b. Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng
tại
các ngân hàng thương mại
Với những khoản vay ngắn hạn, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm tới khả
năng
thanh tốn ngắn hạn của doanh nghiệp thì với những khoản vay dài hạn, người cho
vay lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhưng cho dù là quyết định nào, người cho vay đều quan tâm đến những
yếu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài
Báo cáo kết quả hoạt
_____động kinh doanh_____ 13
__________chính__________
Báo cáo tài chính tổng hợp, Báo cáo tài chính phản ánh
- Cung cấp thơng tin - Mơ tả mang tính tường
phản ánh tổng qt tồn bộ tình hình và các kết quả
giúp
thuật hoặc phân tích chi tiết
giá trị tài sản hiện có và hoạt
đánh giá các thay các thông tin, số liệu đã
nguồn hình
thànhtin
tài sử
sảndụng
đó trong
động của
một
doanh
nghiệp
đổidoanh nghiệptrong
đượcđộng
trìnhtínbày
trên
bảngngân hàng
2.2.2.
Thơng
phân
tích
tài chính
khách hàng
trong hoạt
dụng
tại các
tại một thời điểm nhất định. trong một thời kỳ nhất định
tài sản thuần, cơ cấu cân
thương
bao gồm kết quả kinh
tài
đối kế tốn, báo cáo kết quả
chính,
khả
năng
kinh doanh, báo cáo lưu
Ý nghĩa Cung
cấp
thơng
tin
về
tồn
Cung
cấp
các
chỉ
tiêu
về
mại
chuyển
đổi chuyển tiền tệ cũng như các
bộ giá trị tài sản hiện có của doanh thu, chi phí và lợi
thành tiền của tài thông tin cần thiết khác
doanh
nghiệpbáo
theo
của doanh
a.
Hệ thống
cáocơ
tài cấu
chínhnhuận
của doanh
nghiệpnghiệp.
Bảng
2.3:
Những
nội
dung
cơ
bản
của
báo
cáo
tài
chính
sản,
khả theo
tài
năng thanh tốn và u cầu của các chuẩn mực
sản - nguồn vốn và cơ cấu
khả
năng kế tốn cụ thể.
nguồn hình thành tài sản
tạo tiền trong q
đó.
trình
hoạt
Từ đó có thể nhận xét, đánh
động.
giá khái qt tình hình tài
- Tăng khả năng đánh
chính của doanh nghiệp.
giá
khách quan tình hình
hoạt
động kinh doanh và
khả
Báo cáo
tài chính
Bản chất
Bảng cân đối kế toán