NGÂN HÀN G NHÀ NƯỚC VIỆ T NAM
B ộ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO
HỌ C VIỆ N NGÂN HÀNG
-----^^ɑ^^--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ P
HỒN THIỆ N C ƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆ P TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ ĐÀO
Họ và tên sinh viên
: NGUYỄN KIM LIÊN
Lớp
: K17TCH
Khóa
: 2014 - 2018
Khoa
: TÀI C HÍNH
Hà Nội, tháng 5/2018
NGÂN HÀN G NHÀ NƯỚC VIỆ T NAM
B ộ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO
HỌ C VIỆ N NGÂN HÀNG
-----^^Q^^--------------
KHOA LUẬN TOT NGHIỆ P
ĐỀ TÀI :
HỒN THIỆ N C ƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆ P TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ ĐÀO
Họ và tên sinh viên
: NGUYỄN KIM LIÊN
Lớp
: K17TCH
Khóa
: 2014 - 2018
Khoa
: TÀI C HÍNH
Hà Nội, tháng 5/2018
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em phép gửi lời cảm ơn tới các thầy cô là giảng viên Học viện Ngân
Hàng, đặc biệt là thầy cơ khoa Tài chính. Trong khoảng thời gian 4 năm học tại Học
viện Ngân hàng, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ từ phía
các thầy cơ, gia đình và bạn bè. Nhờ có sự quan tâm, giúp đỡ đó bản thân em đã có
những năm tháng thời sinh viên đầy ý nghĩa. Một lần nữa em xin cảm ơn thầy cô về
những kiến thức chuyên môn, những kỹ năng mềm thầy cô trang bị, truyền dạy cho
chúng em. Cảm ơn thầy cô đã quan tâm dạy dỗ, chỉ bảo tận tình để em có nền tảng
vững vàng, là nền tảng để hồn thành khóa luận “Hồn thiện cơng tác phân tích tài
chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP
Quân đội (MBBank) — Chi nhánh Ba Đình”.
Đặc biệt, để hồn thiện khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của cô giáo TS. Nguyễn Thị Đào - Giảng viên khoa Tài chính HVNH cùng
các anh chị là cán bộ MB đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận.
Song do thời gian và kiến thức cịn hạn chế nên khóa luận khơng tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cơ giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kim Liên
DANH
LỜI
MỤC
CAM
TỪĐOAN
VIẾT TẮT
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Đào. Các số liệu trong khóa luận này là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng nơi tôi thực tập.
Từ viết tắt
Cụm từ đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CTCP
Cơng ty cổ phẩn
DTT
Doanh thu thuần
ĐTTC
Đầu tư tài chính
GVHB
Giá vốn hàng bán
HĐĐT
Hoạt động đầu tư
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐTC
HTK
Hoạt động tài chính
Hàng tồn kho
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KNTT
TN
Khả năng thanh toán
Lợi nhuận
LNST
Lợi nhuận sau thuế
MB, MBBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
NHNN
NHTM
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
TCDN
TMCP
Tài chính doanh nghiệp
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
TTS
Tổng tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VLĐ
Vốn lưu động
Tên bảng, đồ thị , sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức MBBank - Chi nhánh Ba Đình
Trang
35
MỤC
BẢN
ĐỒ
THỊ,củaSƠ ĐỒ 36
B ảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh DANH
doanh tóm
tắt dạng
so G,
sánh
ngang
MB Ba Đình năm 2016, 2017 và kế hoạch năm 2018
B ảng 2.2: Cơ cấu thu thuần từ lãi tại MB Ba Đình
37
B iểu đồ 2.1: Cơ cấu thu thuần từ lãi của MB Ba Đình
37
B iểu đồ 2.2: Du nợ tín dụng thời điểm trong vịng 12 tháng của MB Ba
Đình (03/2017 - 02/2018)
38
B iểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn trong vòng 12 tháng của MB Ba Đình
(03/2017 - 02/2018)
B iểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu trong vịng 12 tháng của MB Ba Đình
(03/2017 - 02/2018)
B ảng 2.3: Báo cáo KQKD dạng so sánh ngang CTCP xây dựng phát
triển Thủ Đô giai đoạn 2014 - 2016
B iểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh của CTCP xây dựng phát triển Thủ
Đô
giai đoạn 2014 - 2016
B ảng 2.4 : Báo cáo KQKD đông quy mô của CTCP xây dựng phát
triển
Thủ Đô
B ảng 2.5 : BCĐKT dạng so sánh ngang của CTCP xây dựng phát triển
Thủ Đô tại ngày 31 tháng 12
38
39
43
44
44
45
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản của CTCP xây dựng phát triển Thủ Đô tại
ngày 31 tháng 12
47
B ảng 2.7 : Cơ cấu nguôn vôn của CTCP xây dựng phát triển Thủ Đô
tại ngày 31 tháng 12
48
B ảng 3.1: Luu chuyển tiền thuần của CTCP xây dựng phát triển Thủ
Đô giai đoạn 2014 - 2016
67
MỤC LỤ C
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................. 4
1.1. Phân tích tài chính và tầm quan trọng của cơng tác phân tích tài chính trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM)...........................................4
1.1.1.
Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp..............................................4
1.1.2.
Tầm quan trọng của cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng của NHTM ............................................................................ 4
1.1.3.
Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng của NHTM.............................................................................6
1.2. Nội dung cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng của NHTM........................................................................................11
1.2.1.
Phương pháp chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM...............................................................11
1.2.2.
Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoat động tín
dụng của NHTM.........................................................................................................15
1.2.3.
Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng của NHTM.................................................................................................... 27
1.2.4.
1.2.5.
Nhân sự................................................................................................... 28
Công nghệ............................................................................................... 29
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng tại NHTM ...............................................................................29
1.3.1.
Nhóm nhân tố từ mơi trường....................................................................29
1.3.2.
Nhóm nhân tố từ phía khách hàng doanh nghiệp.....................................30
1.3.3.
Nhóm nhân tố từ phía NHTM.................................................................. 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI (MBBANK) - CHI NHÁNH BA ĐÌNH.......................................33
2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động của MBBank - Chi nhánh Ba Đình .33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của MB Ba Đình............................................................. 35
2.1.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của MB Ba Đình..................................... 35
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình..................................................... 39
2.2.1. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình 39
2.2.2. Phuơng pháp phân tích tài chính KHDN tại MBBank - Chi nhánh Ba
Đình 40
2.2.3. Nội dung phân tích tài chính KHDN tại MBBank- Chi nhánh Ba Đình ..41
2.2.4. Nhân sự và cơng nghệ phục vụ cơng tác phân tích tài chính KHDN tại
MBBank - Chi nhánh Ba Đình..............................................................................41
2.2.5. Ví dụ minh họa cơng tác phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng của MBBank - Chi nhánh Ba Đình....................42
2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình.................................... 52
2.3.1. Những kết quả đạt đuợc...........................................................................52
2.3.2. Những tồn tại và ngun nhân.................................................................53
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MBBANK - CHI
NHÁNH BA ĐÌNH.....................................................................................................59
3.1.
Định huớng phát triển của MBBank - Chi nhánh Ba Đình.............................59
3.1.1.
Định huớng chung...................................................................................59
3.1.2.
Định hướng trong cơng tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của
MB Ba Đình.........................................................................................................60
3.2.
Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank
- Chi nhánh Ba Đình................................................................................................ 61
3.2.1.
Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thơng tin.....................................61
3.2.2.
Hồn thiện phương pháp phân tích.......................................................... 62
3.2.3.
Hồn thiện nội dung phân tích, đánh giá.................................................64
3.2.4.
Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhânlực phục vụ cho
công tác phân tích TCDN nói riêng và thẩm định tín dụng nói chung..................68
3.2.5.
Tăng cường đầu tư cho cơng nghệ, trang thiết bị hiện đại.......................70
3.2.6.
Một số giải pháp bổ trợ............................................................................71
3.3.
Kiến nghị........................................................................................................ 72
Khóa luận tốt nghiệp
1
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tà i
Hiện nay, hệ thống tài chính Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là
trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng, số lượng các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng
tăng lên nhanh chóng. Vì vậy, cạnh tranh là điều khơng tránh khỏi trong hoạt động của
các tổ chức này. Bên cạnh đó, trong những năm trở lại đây, NHNN đã và đang thực
hiện tái cơ cấu ngành ngân hàng xử lý những ngân hàng yếu kém, cơ cấu lại toàn hệ
thống nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Do đó, các NHTM phải không ngừng cải
thiện hiệu quả, nâng cao chất lượng để tồn tại và phát triển.
Trong cơ cấu hoạt động tại NHTM, hoat động tín dụng vẫn ln là hoạt động
chính và mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Lợi nhuận thường đi kèm với rủi
ro nên có thể khẳng định đây là mảng hoạt động tồn tại rủi ro lớn nhất cho ngân hàng.
Do đó, để kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, mỗi ngân hàng đều phải có một quy trình tín
dụng chặt chẽ, rõ ràng và thực sự hiệu quả.
Trong hoạt động tín dụng, khâu quan trọng và tác động trực tiếp đến quyết định
cho vay hay không của ngân hàng là thẩm định tín dụng mà trọng tâm là phân tích tình
hình tài chính khách hàng. Theo thống kê đến cuối tháng 11/2017, tín dụng tập trung
vào sản suất kinh doanh chiếm đến 80% dư nợ; tín dụng đối với doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tăng 20%, với doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 11,53% so với năm
2016. Như vậy có thể thấy, tín dụng cho doanh nghiệp cũng đang từng bước mở rộng,
theo đó cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp ngày càng cần nâng cao
chất lượng, đảm bảo nhanh, chuẩn và đầy đủ.
Nhận thức rõ sự cạnh tranh khốc liệt trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng
TMCP Qn đội (MBBank, MB) ln khơng ngừng hồn thiện, đổi mới, mang nhiều
tiện ích hơn đến với khách hàng. Nhiều năm trở lại đây, MBBank luôn nằm trong top
những ngân hàng TMCP có lợi nhuận cao nhất ngành ngân hàng và có tỷ lệ nợ xấu
duy trì ổn định ở mức thấp. Có được những thành cơng như vậy một phần khơng nhỏ
là nhờ quy trình tín dụng chặt chẽ, trong đó phải kể đến cơng tác phân tích tài chính
khách hàng doanh nghiệp có chất lượng. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn cịn tồn tại một số
bất cập, khó khăn ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng cơng tác phân tích tài
chính khách hàng.
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
2
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
Với ý nghĩa, tầm quan trọng của cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng, sau một thời gian thực tập tại MBBank - Chi nhánh
Ba Đình, em lựa chọn và nghiên cứu về đề tài: “Hoàn thiện cơng tác phân tích tài
chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Quân đội (MBBank) — Chi nhánh Ba Đình ” làm đề tài khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM.
Hai là, trên cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại các NHTM, khóa luận tìm hiểu thực trạng này tại Ngân hàng TMCP
Quân đội (MBBank) - Chi nhánh Ba Đình và đua ra những nhận xét, đánh giá về cơng
tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
Ba là, khóa luận đề xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác phân
tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình.
3. Đ ối tượng v à phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơng tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Thứ nhất, về khơng gian: Khóa luận nghiên cứu trong phạm vi MBBank - Chi
nhánh Ba Đình.
Thứ hai, về thời gian: Số liệu phân tích trong khóa luận đuợc thu thập từ năm
2014 đến năm 2016.
4. Phương phá p nghiên cứu
- Phuơng pháp phân tích - tổng hợp
- Phuơng pháp so sánh
5. Ket cấu khó a luận
Ngồi lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chuơng:
C hương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng của NHTM
C hương 2: Thực trạng cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) - Chi nhánh Ba
Đình
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
3
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
C hương 3: Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) - Chi nhánh Ba
Đình
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
4
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
CHƯƠNG 1
KHUNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI C HÍNH KHÁ C H HÃN G DOANH N GHIỆ P TRON G HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Phân tích tài chính và tầm quan trọng của cơng tác phân tích tài chính
trong hoạt đ ộ ng tín dụng của ngân hà ng thương mại (NHTM)
1.1.1. Khá i niệm phân tích t à i chính doa nh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp (TCDN) là một q trình kiểm tra, xem xét
các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích
đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh
nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan
tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó[5;1].
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thơng tin tài chính của doanh
nghiệp. Các đối tượng đó có thể là các nhà quản lý, các cổ đông hiện hữu và tiềm
năng, các cơ quan Nhà nước hay các đối tượng cấp tín dụng cho doanh nghiệp như
ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính hoặc các doanh nghiệp khác,... Mỗi đối
tượng quan tâm theo các góc độ và mục tiêu khác nhau, do đó việc phân tích thơng tin
TCDN theo các hướng tiếp cận khác nhau sẽ đáp ứng mục tiêu khác nhau của từng đối
tượng.
1.1.2. Tầm qua n trọng của công tá c phân tích tà i chính khá ch hà ng doa nh nghiệp
trong hoạt đ ộ ng tín dụng của NHTM
NHTM là một trong những đối tượng rất quan tâm đến thông tin phân tích
TCDN trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp. Thơng qua cơng tác phân tích TCDN,
ngân hàng sẽ có những đánh giá sát thực về năng lực tài chính cũng như hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Qua đó, ngân hàng có thể đánh giá được khả năng trả nợ của khách
hàng doanh nghiệp (KHDN). Khi cho vay, ngân hàng phải biết chắc chắn được khả
năng thanh toán khoản vay nên việc phân tích TCDN là vơ cùng cần thiết trong hoạt
động tín dụng của NHTM. Cụ thể:
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
5
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
1.1.2.1.
Phân tích TCDN giúp NHTM xác định khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, là cơ sở để NHTM đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín
dụng với doanh nghiệp
Trong quan hệ tín dụng, NHTM đóng vai trị là nhà tài trợ vốn hay chính là chủ
nợ của doanh nghiệp, vì vậy có thể khẳng định vấn đề quan tâm hàng đầu của ngân
hàng là bảo toàn vốn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, đây
là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro. Nên để bảo toàn được vốn và gia tăng thu nhập cho
ngân hàng thì NHTM không thể không quan tâm tới hoạt động tài chính, kinh doanh
của doanh nghiệp. Các NHTM chắc chắn sẽ khơng có quan hệ tín dụng với khách hàng
là doanh nghiệp mà ln có phương án sản xuất kinh doanh khơng hiệu quả, ln
trong tình trạng làm ăn thua lỗ. Vậy giúp NHTM ra quyết định đúng đắn chính là việc
trả lời câu hỏi “Có cho vay hay khơng? Nếu cho vay thì bao nhiêu là hiệu quả?”.
Phân tích TCDN mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu
tài chính là cơng việc bắt buộc, là nội dung không thể thiếu để ra quyết định tín dụng.
Qua việc phân tích sẽ giúp người sử dụng thơng tin có đánh giá một cách tồn diện từ
nhiều góc nhìn, vừa tổng qt lại vừa cụ thể, chi tiết; từ đó, nhận biết, phán đốn và
đưa ra quyết định phù hợp.
Đối với NHTM, phân tích tài chính chủ yếu là phân tích hiện trạng và dự báo về
tài chính của khách hàng nhằm tìm ra và tiên lượng các trường hợp xấu làm ảnh hưởng
tới khả năng trả nợ của khách hàng. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một yếu
tố quan trọng ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng. Đối với khả năng
thanh toán của khách hàng, ngân hàng quan tâm đến hai khía cạnh là thanh tốn đủ và
thanh tốn đúng hạn. Vì vậy ngồi việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp để khẳng định doanh nghiệp có thể thanh tốn đủ, ngân hàng cũng rất
quan tâm đến lưu chuyển tiền để đảm bảo thanh tốn đúng hạn.
Như vậy, việc phân tích TCDN, đặc biệt là các chỉ tiêu phản ánh khả năng
thanh toán đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng, nó hỗ trợ rất lớn cho ngân
hàng trong việc đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại tín dụng giúp ngân
hàng có biện pháp trích lập dự phịng hợp lý
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
6
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động đặc thù và ln tiềm ẩn rủi
ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Để đưa ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng đã thẩm
định rất kỹ về khách hàng nhưng điều đó cũng khơng thể triệt tiêu hồn tồn rủi ro mà
ngân hàng có thể gặp phải. Sau khi quyết định cấp tín dụng, song song với cơng tác
giải ngân, ngân hàng phải luôn phải theo dõi, đánh giá, xếp loại để có biện pháp phịng
ngừa, xử lý hợp lý, kịp thời. Việc đảm bảo tốt chất lượng tín dụng khơng chỉ thể hiện ở
cách thức giải quyết những khoản vay có vấn đề.
1.1.2.3. Phân tích TCDN giúp NHTM xác định triển vọng của ngân hàng với
doanh nghiệp trong tương lai
Ngày nay quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng không chỉ dừng lại ở việc
khách hàng có nhu cầu vốn tìm đến ngân hàng để được cấp tín dụng. Trong bối cảnh
cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và phi tài chính ngày càng gay
gắt, phương châm của các ngân hàng luôn là “Bán một sản phẩm cho nhiều khách
hàng và bán nhiều sản phẩm cho một khách hàng”. Mỗi ngân hàng đều tự xây dựng
cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể duy trì mối quan hệ lâu dài với
khách hàng, để có thể “bán nhiều sản phẩm cho một khách hàng”, đảm bảo sự hợp tác
phát triển lâu dài cho cả hai bên.
Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ tín dụng với một ngân hàng, niềm tin
mà doanh nghiệp tạo ra cho ngân hàng ngoài những yếu tố phi tài chính thì năng lực
tài chính lành mạnh cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng. Khi ngân hàng đã xác định đây
là một khách hàng có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với khách
hàng đó cũng có sự khác biệt, điều này đảm bảo lợi ích cho cả hai bên trong mối quan
hệ ngân hàng - doanh nghiệp bền vững, lâu dài.
1.1.3. Nguồn tà i liệu sử dụng trong phân tích tà i chính khá ch hà ng doa nh nghiệp
trong hoạt đ ộ ng tín dụng của NHTM
Nhà phân tích tài chính sử dụng các nguồn dữ liệu có khả năng lý giải và thuyết
minh thực trạng hoạt động TCDN, phục vụ việc ra quyết định tài chính như: tài liệu
nội bộ doanh nghiệp, các thơng tin phi tài chính bên ngồi doanh nghiệp,... Cụ thể:
1.1.3.1. Thơng tin tài chính
Để phân tích TCDN, nhà phân tích cần sử dụng nguồn thơng tin tài chính thu
được từ các kế hoạch tài chính chi tiết và tổng hợp, các báo cáo tài chính, báo cáo quản
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
7
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
trị, các tài liệu kế tốn chi tiết liên quan. Đối với cơng tác phân tích tài chính KHDN
trong hoạt động tín dụng tại NHTM, thơng tin tài chính đuợc cung cấp chủ yếu từ hệ
thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản,
nguồn vốn, kết quả kinh doanh, tình hình luu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ cụ thể
của doanh nghiệp. BCTC cung cấp những thông tin cho nguời sử dụng trong việc đánh
giá, phân tích và dự đốn tình hình tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Vậy
nên báo cáo tài chính đuợc sử dụng nhu nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính
của doanh nghiệp.
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
B ảng cân đối kế toá n (B C ĐKT)
BCĐKT là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng qt tồn bộ tài sản hiện có và
nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định [33;1]. Qua đó,
nguời sử dụng có thể đánh giá khái qt tình hình tài chính của doanh nghiệp nhu cơ
cấu tài sản, nguồn vốn, năng lực hoạt động của tài sản, khả năng thanh toán, khả năng
tự chủ tài chính,...
Kết cấu bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần:
Phần Tài sản: Bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phản ánh tồn bộ
giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Vì vậy xét về mặt pháp lý, nó thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, sẽ là tài sản đảm bảo cho khoản vay của doanh nghiệp, tạo khả
năng thu hồi nợ khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản, bao gồm nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu. về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý của
doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các chủ sở hữu, nhà đầu tu,
với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, với khách hàng và với nguời lao động.
B á o cá o kết quả kinh doanh (BCKQKD)
BCKQKD là BCTC phản ánh tình hình và các kết quả hoạt động của một doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động
khác [52;1]. Thông qua đó, nguời sử dụng thơng tin có thể phân tích, đánh giá tình hình
kế hoạch dự tốn chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ,... Từ đó thấy đuợc xu
huớng phát triển của doanh nghiệp, những điểm mạnh cũng nhu hạn chế trong hoạt
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
8
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù
hợp với mục tiêu của người sử dụng thông tin.
B á o cá o lưu chuyển tiền tệ (B C L C TT)
BCLCTT là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cung cấp thơng tin giúp
người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng
chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong
việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động [58;1].
BCLCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ
được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng
giao dịch và hiện tượng.
Thuyết minh bá o cá o tà i chính
Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành BCTC của doanh nghiệp, dùng
để mơ tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thơng tin, số liệu đã được
trình bày trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác
theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán[82;1].
Thuyết minh BCTC cung cấp các nội dung chủ yếu sau:
• Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn áp dụng
• Các chính sách kế tốn áp dụng
• Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn
• Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT
• Thơng tin bổ sung cho các khoản trình bàytrongBCKQKD
• Thơng tin bổ sung cho các khoản trình bàytrong BCLCTT
• Những thơng tin khác.
Tóm lại, trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp, hệ thống BCTC cung cấp
thơng tin cho NHTM về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển
vọng thu nhập cũng như khả năng thanh toán hay nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,...
Qua đó giúp NHTM ra quyết định cho vay hay thu hồi nợ cũng như quy mô và thời
hạn cho vay,.
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
9
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
1.1.3.2. Thơng tin phi tài chính
Sự phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi tác động của nhiều nhân tố trong
và ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, ngồi các thơng tin tài chính, việc phân tích TCDN
phải sử dụng những thơng tin phi tài chính khác như: Thơng tin mơi trường chung về
kinh tế, chính trị, luật pháp,...; thơng tin về ngành nghề doanh nghiệp đang hoạt động;
thơng tin về phi tài chính về chính doanh nghiệp.
Thơng tin mơi trường vĩ mơ
Thơng tin cần quan tâm là những thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, luật
pháp có liên quan đến cơ hội kinh doanh của một doanh nghiệp:
Sự tăng trưởng hay suy thối của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội
kinh doanh, đến sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm
đầu ra. Từ đó tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng tích cực
hoặc tiêu cực.
Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua các biện pháp tài trợ tài chính, chính sách tài khóa - tiền tệ, chính sách thuế,... đều
có tác động đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính trị ổn định, hệ thống pháp luật chặt chẽ cũng là môi trường để doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả theo đúng khn khổ.
Vì vậy để đánh giá sát thực, khách quan về tình hình tài chính cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phải xem xét các thơng tin phi tài chính liên quan.
Thơng tin mơi trường ngà nh
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành là đặt sự phát triển của doanh nghiệp
trong mối liên hệ với hoạt động chung của ngành kinh doanh. Đặc điểm ngành liên
quan đến tính chất của sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, xu thế biến động của
ngành, chiến lược cạnh tranh, khuynh hướng tiêu dùng tương lai,... Vì vậy, mơi trường
ngành cũng có tác động khơng nhỏ tới quyết định kinh doanh, kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó để có đánh giá phù hợp, nhà phân tích thường sử dụng dữ liệu
theo ngành kinh tế, đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu ngành là cơ sở tham chiếu khi đưa ra
đánh giá, kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Thơng tin về doa nh nghiệp
Một số thơng tin phi tài chính nhà phân tích cần quan tâm:
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tơt nghiệp
10
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Hình thức sở hữu vốn, hình
thức hoạt động thâm niên, quy mơ của doanh nghiệp.
• Cơ cấu tổ chức: Giá trị của doanh nghiệp gắn bó chặt chẽ với giá trị của những
•
người làm việc tại doanh nghiệp. Cần quan tâm đến khung cán bộ lãnh đạo, kết cấu lao
động, trình độ lành nghề, khơng khí làm việc,...
Mục tiêu của nhà lãnh đạo: Nhà lãnh đạo sẽ đưa ra mục tiêu cho doanh nghiệp
qua từng giai đoạn, để đạt mục tiêu này có thể phải hy sinh những mục tiêu khác. Theo
đó cũng ảnh hưởng tới các yếu tố tài chính của doanh nghiệp.
• Sản phẩm, thị trường, thị phần của doanh nghiệp: Đây là những nhân tố ảnh
•
hưởng đến quyết định, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
•
Các chính sách của doanh nghiệp nhằm tăng cường và bảo vệ vị trí của mình.
Với mỗi thơng tin về doanh nghiệp đều phản ánh phần nào nguyên nhân các
quyết định kinh doanh, đó cũng là nguyên nhân của các con số phản ánh thơng tin tài
chính của doanh nghiệp.Chất lượng cơng tác phân tích tài chính phụ thuộc rất lớn vào
chất lượng thơng tin thu thập được. Bởi vậy trước khi phân tích, nhà phân tích phải
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của tài liệu. Bên cạnh vai trò như nguồn tài liệu để đánh
giá TCDN, dữ liệu phi tài chính cũng là một cơng cụ để kiểm tra tính xác thực của dữ
liệu tài chính.
1.1.3.3. Cơ sở dữ liệu khác
Bên cạnh nguồn thông tin từ hệ thống BCTC, những thông tin do khách hàng
cung cấp, NHTM cũng cần quan tâm đến các nguồn thông tin khác nhằm đảm bảo
quyết định đúng đắn. Cụ thể như:
Thông tin thu thập qua cá c kênh trung gi a n
Mỗi ngân hàng đều có trung tâm thông tin khách hàng - nơi lưu trữ những
thông tin cần thiết, cơ bản của những khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân
hàng. Đó là cơ sở để ngân hàng đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính, uy tín thanh tốn
và mức độ tín nhiệm trong quan hệ tín dụng,... Kênh thơng tin này tương đối hữu ích
đối với những đối tượng vay là khách hàng hiện hữu của ngân hàng.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể thu thập thơng tin qua các kênh trung gian
khác như: Thông tin từ các phương tiện thơng tin như báo chí, mạng internet,.. .hay
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
11
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
thơng tin từ phía nhà cung cấp hay chủ nợ cũ của khách hàng để tìm hiểu về uy tín của
khách hàng trong quan hệ tín dụng nói chung.
Một kênh trung gian khơng thể thiếu phản ánh rõ tình hình du nợ tại các tổ chức
tín dụng của khách hàng là từ Trung tâm thơng tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
Đây là nơi thu nhận, xử lý, luu trữ, phân tích thơng tin tín dụng; phịng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng; chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ
Việt Nam. Nó đảm bảo cung cấp thông tin một cách độc lập, khách quan, công bằng,
minh bạch, đúng hạn và đúng đối tuợng. Với sự tham gia của 100% tổ chức tín dụng
hoạt động tại Việt Nam, đảm bảo đây là một kênh thông tin vơ cùng hữu ích và cần
thiết, bắt buộc các ngân hàng phải tham chiếu truớc khi ra quyết định trong quan hệ tín
dụng.
Thơng tin thu thập từ khảo s át trực tiếp
Tính đầy đủ và chính xác của thơng tin là vô cùng quan trọng. Nhiều thông tin
trong BCTC khó xác định thực hu nhu khoản mục hàng tồn kho, khoản mục khoản
phải thu,... Vì vậy để tăng tính chính xác, NHTM cần phải khảo sát thực tế, trao đổi
thu thập thông tin từ những cán bộ doanh nghiệp có liên quan nhu quản lý kho, kế tốn
truởng, kế tốn viên,.. .Thực tế có nhiều truờng hợp BCTC phản ánh khơng chính xác
những khoản mục dễ sai sót này, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho NHTM, vì vậy
nguồn tin từ khảo sát trực tiếp, thực tế cũng không kém phần quan trọng.
Tuy nhiên, kết quả công việc này phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và trình độ
của nguời khảo sát và nó mang tính chủ quan tuơng đối cao. Vì vậy thơng tin mà
doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng mà trọng tâm là các BCTC vẫn là quan trọng
nhất, các nguồn tin khác mang tính bổ sung, giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn đầy đủ
và xác thực về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Nộ i dung cơng tá c phân tích tà i chính khá ch hà ng doa nh nghiệp trong
hoạt
đ ộ ng tín dụng của NHTM
1.2.1. Phương phá p chủ yếu sử dụng trong phân tích tà i chính khá ch hà ng doa
nh
nghiệp trong hoạt đ ộ ng tín dụng của NHTM
Để tiến hành phân tích tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích nói
chung và các cán bộ tín dụng nói riêng thuờng kết hợp sử dụng các phuơng pháp mang
tính nghiệp vụ - kỹ thuật khác nhau để có thể đua ra những kết luận chính xác nhất.
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
1.2.1.1.
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
Khóa luận tơt nghiệp
12
13
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố là phương pháp được sử
Mỗi phương pháp có những tác dụng khác nhau và tương ứng với sự phù hợp thì nó
được sử dụng trong từng nội dung phân tích khác nhau. Cụ thể:
1.2.1.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong
phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của phương
pháp này là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy
luật biến động của đối tượngnghiên cứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan tâm có căn
cứ để đề ra quyết định lựa chọn.
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng
phải đồng nhất mà chủ yếu là về thời gian và không gian. Tuy nhiên, thực tế ít có các
chỉ tiêu đồng nhất được với nhau, để đảm bảo tính thống nhất người ta cần phải quan
tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính
xác cần phải có, thời gian phân tích được cho phép.
Trong phân tích TCDN, nhà phân tích sử dụng các kỹ thuật so sánh:
• So sánh bằng sơ tuyệt đơi: là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy
mơ biến động của các hiện tượng kinh tế.
• So sánh bằng sô tương đôi: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc
đã được điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên quan theo
hướng quyết định quy mơ chung của chỉ tiêu phân tích.
• So sánh bằng sơ bình quân: đây là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính
chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,
một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng tính chất.
Tùy thuộc vào mục đích, tính chất và nội dung phân tích của các chỉ tiêu kinh tế
mà sử dụng kỹ thuật cho phù hợp.
Phương pháp này là phương pháp khá thơng dụng, được áp dụng nhiều trong
q trình phân tích, đặc biệt là ở những bước phân tích khởi đầu. Bằng phương pháp
này, nhà phân tích có thể đánh giá xu hướng, tốc độ biến động các chỉ tiêu kinh tế cần
quan tâm, tình hình thực hiện thực tế so với kế hoạch hay số liệu của doanh nghiệp so
với ngành và các doanh nghiệp cùng ngành,...
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến sự biến
động của từng chỉ tiêu nghiên cứu. Đặc điểm của phương pháp này là luôn phải đặt đối
tượng cần phân tích vào các giả định khác nhau, tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ
tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp hợp lý như phương
pháp cân đối, thay thế liên hoàn hay phương pháp số chênh lệch. Cụ thể:
Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêu phản
ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu.
Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích bằng phương pháp
cân đối nghĩa là người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng
nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ
phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số
của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác
định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Phương pháp số chênh lệch thực chất là dạng rút gọn của phương pháp thay thế
liên hồn với cách tính đơn giản hơn. Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào
thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó.
Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng, cần phân tích tính chất ảnh hưởng
của các nhân tố, ý nghĩa tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu để có đánh giá và quyết
định đúng đắn.
1.2.1.2. Phươngpháp tỷ số
Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn TCDN. Hàng loạt các tỷ số được tính tốn và sử dụng trong phân
tích, đánh giá như:
Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng
Khóa luận tơt nghiệp
14
GVHD: TS. Nguyễn Thị Đào
Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định
và tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Nhóm tỷ số phán ánh năng lực hoạt động của tài sản: Đây là nhóm chỉ tiêu
đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp.
Với phương pháp này cần phải có các ngưỡng để đánh giá tình hình TCDN
thơng qua việc so sánh các tỷ số tính tốn từ số liệu thực tế của doanh nghiệp và các
ngưỡng chuẩn.
1.2.1.2. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích tài chính phức tạp
mà trong đó mỗi chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tài chính dưới dạng các tỷ số. Mặt
khác, mỗi tỷ số tài chính cịn ảnh hưởng bởi các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
với các bên có liên quan và quan hệ nội tại của các hoạt động tài chính mà nó phản
ánh. Bởi vậy có thể nói thơng qua phương pháp này có thể kết nối với các chính sách
tài chính của doanh nghiệp, thơng hiểu được phương hướng phát triển của doanh
nghiệp trong thời gian tới. NHTM cũng có thể từ kết quả phân tích Dupont đưa cho
doanh nghiệp một số khuyến nghị nhằm hợp tác lâu dài, đơi bên cùng có lợi.
Nhìn chung phân tích TCDN dựa vào mơ hình Doupont có ý nghĩa lớn trong
việc quản trị TCDN, đánh giá được ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó có thể đưa ra chiến lược cụ thể trong
từng thời kỳ. Đối với NHTM, phương pháp này khơng có nhiều hữu ích đặc biệt như
đối với các nhà quản trị của doanh nghiệp, nhưng cũng là phương pháp hỗ trợ nhằm
đánh giá sâu sắc, tồn diện hơn đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trên đây là một số phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích TCDN.
Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với mục đích, nội
dung phân tích nhất định. Để có cái nhìn tồn diện, sâu sắc nhà phân tích cần kết hợp
nhiều phương pháp và sử dụng thêm cả một số phương pháp bổ trợ như phương pháp
dự đoán, phương pháp kinh nghiệm hay quy hoạch tuyến tính,... nhằm tận dụng các
ưu điểm và hạn chế nhược điểm của các phương pháp này.
Nguyễn Kim Liên
K17TCH - Học viện Ngân hàng