Tải bản đầy đủ (.pdf) (192 trang)

Bai giang Sinh hoc dong vat va phan loai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (21.92 MB, 192 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>2/22/2016. Chương 1. Sự tổ chức cơ thể động vật. Sự tổ chức cơ thể động vật. SỰ TỔ CHỨC CƠ THỂ 2 tiết I. CÁC LOẠI MÔ ĐỘNG VẬT • 1. Biểu mô • 2. Mô liên kết • 3. Mô cơ • 4. Mô thần kinh II. CÁC CƠ QUAN VÀ HỆ CƠ QUAN Ở ĐỘNG VẬT. 22/02/2016 11:56 CH. 1. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. Dẫn nhập. 2. Nguyễn Hữu Trí. Học thuyết tế bào Tế bào là đơn vị trung tâm của các tổ chức sinh học: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo bởi tế bào. Chỉ tế bào sống mới có thể sinh sản và tạo ra tế bào mới.. Matthias Schleiden 1838: Thực vật được cấu tạo bởi tế bào Theodor Schwann 1839: Động vật được cấu tạo bởi tế bào Rudolf Virchow 1858: Mỗi tế bào đều bắt nguồn từ một tế bào khác. 22/02/2016 11:56 CH. 3. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 4. Nguyễn Hữu Trí. Sự đa dạng của tế bào Tế bào trong các cơ quan khác nhau của cơ thể có sự khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng: hồng cầu hình cầu; tế bào thần kinh có nhiều nhánh; tế bào biểu bì hình khối, dẹt…. Tế bào Thể tích của tế bào thường cố định và không phụ thuộc vào kích thước của cơ thể. Tuy hình dạng, kích thước và chức năng của các tế bào ở các cơ quan khác nhau cũng khác nhau, song các tế bào đều có những thành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất, nhân tế bào. 22/02/2016 11:56 CH. 5. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2/22/2016. Mô động vật. Mô động vật (Tissues) • Mô là nguyên liệu để xây dựng nên các cơ quan của cơ thể đa bào. • Có 4 loại mô • • • •. Biểu mô (Epithelial) Mô liên kết (Connective) Mô cơ (Muscle) Mô thần kinh (Nerve). Mô là một tập hợp yếu tố có cấu trúc tế bào đã được chuyển hoá và các yếu tố không có cấu trúc tế bào để thực hiện các chức năng nhất định. 22/02/2016 11:56 CH. 7. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. Khối u (tumor) gồm một cụm tế bào không có chức năng. Khối u có thể là lành tính (benign), hoặc xâm lấn sang các mô bao quanh và trở thành ác tính (malignant). Các tế bào khối u có thể di cư, hoặc di căn (metastatic), đến các vị trí khác trong cơ thể. Khối u ác tính và di căn chính là ung thư (cancerous).. 9. 2. 3.. 4. 5. 6.. Tế bào thường phân cực, có cực ngọn và cực gốc, liên kết chặt chẽ với nhau, khe gian bào hẹp. Mặt dưới của biểu mô thường dựa vào màng nền là màng được biệt hóa từ mô liên kết kế cận. Không có mạch máu đi vào (trừ mệ lộ ở màng tai trong), không có dây thần kinh đi vào (trừ niêm mạc khứu giác). Chất dinh dưỡng được thấm qua màng nền để nuôi biểu mô. Có khả năng tái sinh mạnh nhờ phân bào nhanh để hàn gắn vết thương (biểu bì da, biểu mô dạ con) Bề mặt biểu mô bài xuất hoặc hấp thụ thường được biệt hóa cao (lông rung- vi nhung) Tế bào biểu mô phủ được chuyển hóa để trở thành tế bào que, tế bào nón, thủy tinh thể ở mắt – tế bào có lông rung ở tai trong – sừng – móng – tóc – răng – sắc bào. 22/02/2016 11:56 CH. 11. Biểu mô là loại mô xếp thành lớp dày bao phủ mặt ngoài hay mặt trong của các cơ quan, ngoài ra biểu mô còn tạo thành các tuyến nội tiết hay ngoại tiết. Về mặt cấu tạo, biểu mô do một hay nhiều lớp tế bào xếp khít nhau tạo thành, tế bào là thành phần cấu tạo chủ yếu, còn chất gian bào thì không đáng kể.. Nguyễn Hữu Trí. Biểu Mô (Epithelial Tissue) Đặc điểm cấu tạo 1.. Nguyễn Hữu Trí. I. Biểu mô. Ung thư là gì?. 22/02/2016 11:56 CH. 8. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại biểu mô theo cấu tạo Dựa vào hình dạng của lớp tế bào trên cùng • Biểu mô dẹt (Squamous). • Biểu mô khối (Cuboidal). • Biểu mô trụ (Columnar). 22/02/2016 11:56 CH. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2/22/2016. Phân loại biểu mô theo cấu tạo. Phân loại biểu mô theo cấu tạo. Dựa vào số lượng lớp tế bào Hai loại biểu mô khác. Biểu mô đơn (Simple): một lớp tế bào Biểu mô biến dạng (Transitional). Biểu mô tầng (Stratified): Có hơn một lớp tế bào Biểu mô giả tầng (Pseudostratified) 22/02/2016 11:56 CH. 13. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của biểu mô 1. 2. 3.. 4.. Bảo vệ: Biểu mô có chức năng bảo vệ, chống các tác nhân vật lý, hóa học và chống nhiễm khuẩn. Hấp thụ: Biểu mô phủ lót mặt trong ruột và các ống thận có khả năng hấp thụ. Chế tiết: Biểu mô của các tuyến nội tiết và ngoại tiết có khả năng chế tiết một số chất giúp cho quá trình trao đổi chất – tăng trưởng, sinh sản. Ở một số nơi, biểu mô được biệt hóa cao độ để thu nhận các kích thích (các tế bào biểu mô cảm giác của chồi vị giác trên mặt lưỡi; tế bào thính giác của cơ quan Corti ở tai trong). 22/02/2016 11:56 CH. 15. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô dẹt đơn (Simple Squamous Epithelium) Chỉ gồm một lớp tế bào dẹt ( như gạch men hoa lát nhà). Biểu bì phủ trên da ếch, biểu mô tạo thành nang Bowman của thận. Phế nang Nhân tế bào. 22/02/2016 11:56 CH. 14. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại biểu mô theo chức năng • Dựa vào chức năng biểu mô được chia thành hai loại là biểu mô phủ và biểu mô tuyến • Biểu mô phủ: là những tế bào phủ mặt ngoài hay lót mặt trong của cơ quan rỗng, lót mặt thành, mặt tạng của cơ thể. • Biểu mô tuyến là những nhóm tế bào được chuyển hóa cao để thích nghi với chức năng chế tiết và bài xuất. 22/02/2016 11:56 CH. 16. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô dẹt đơn (Simple Squamous Epithelium) • Chứa năng 1.Khuếch tán • Các phế bào ở trong phổi cho phép sự khuếch tán trao đổi O2 và CO2. 2.Lọc • Các mao mạch cho phép các dịch lỏng và các chất dinh dưỡng thấm qua nhưng các tế bào máu và protein bị giữ lại trong nó.. Thành của phế nang được tạo bởi biểu mô dẹt đơn (x400) 22/02/2016 11:56 CH. 17. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2/22/2016. Biểu mô vuông đơn (Simple Cuboidal Epithelium). Biểu mô vuông đơn (Simple Cuboidal Epithelium). • Một lớp tế bào hình khối, các cạnh có kích thước đồng đều, nhân hình cầu nằm ở trung tâm tế bào. • Biểu mô tạo thành ống góp của thận. •. Tế bào biểu mô khối đơn. • Các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng (thyroid) là tuyến nội tiết dạng nang được tạo thành bởi tế bào biểu mô đơn khối và chế tiết ra hormon.. 2. Hấp thu. Màng nền. • Trong thận, ống góp của thận được tạo thành từ biểu mô khối đơn và tái hấp thu nước và các chất dinh dưỡng khác từ dịch lọc.. Mô liên kết Biểu mô khối đơn ở trong ống thận (x 400) 22/02/2016 11:56 CH. 19. Chức năng: 1. Chế tiết. 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô trụ đơn (Simple Columnar Epithelium). 20. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô trụ đơn (Simple Columnar Epithelium). • Gồm một lớp tế bào hình trụ có nhân hình bầu dục và nằm hướng về phía màng đáy. • Tế bào dạng chén thường được tìm thấy trong lớp này. •. Tế bào biểu mô trụ đơn. • Ví dụ: Trong dạ dày, các tế bào biểu mô trụ đơn chế tiết ra các enzyme tiêu hóa. 2. Hấp thụ. Màng nền. • Ví dụ: Trong ruột non, các tế bào biểu mô trụ đơn hấp thụ các chất dinh dưỡng. Biểu mô trụ đơn ở trong niêm mạc dạ dày (x 1300) 22/02/2016 11:56 CH. 21. 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô trụ giả tầng (Pseudostratified Columnar Epithelium) • Gồm một lớp tế bào khác nhau về chiều cao. Nhân của tế bào nằm ở những hàng khác nhau • Mọi tế bào đều có mặt đáy bám vào một màng nền chung. Có thể có hoặc không có lông. Lông Dịch nhầy của tế bào dạng chén Lớp biểu mô giả trụ tầng Màng nền Mô liên kết. Biểu mô trụ giả tầng lót trong khí quản ở người (x 400) 22/02/2016 11:56 CH. 23. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng 1. Chế tiết. 22. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô trụ giả tầng có lông Pseudostratified Columnar Ciliated Epithelium (PCCE). •. Chức năng 1. Bảo vệ • Ví dụ: biểu mô lót mặt trong khí quản, có lông để quét các bụi bẩn rơi vào trong đường hô hấp.. 2. Chế tiết • Ví dụ: Có thể chứa các tế bào hình chén tiết ra chất nhầy. 22/02/2016 11:56 CH. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2/22/2016. Biểu mô dẹt tầng (Stratified Squamous Epithelium). Biểu mô dẹt tầng (Stratified Squamous Epithelium) • Chứa nhiều lớp tế bào chồng lên nhau • Lớp trên cùng là tế bào dẹt • Các lớp dưới có thể có nhiều hình dạng khác nhau. • Chức năng: • Bảo vệ những phần mô ở vùng phía dưới khỏi bị tổn thương. • Có thể không hóa sừng ở bề mặt như biểu mô lót thực quản hoặc hóa sừng như ở biểu bì da, biểu bì lót âm đạo phụ nữ lớn tuổi.. Biểu mô dẹt tầng. Nhân Màng nền Mô liên kết. Biểu mô dẹt tầng lót trong thực quản (x 425) 22/02/2016 11:56 CH. 25. 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng Bảo vệ cơ thể chống lại sự trầy xước và xâm nhập của tác nhân gây bệnh Vùng biểu mô không hóa sừng thường nằm ở những vùng ẩm ướt • • • • • 22/02/2016 11:56 CH. Miệng Hầu Thực quản Hậu môn Âm đạo. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô dẹt tầng hóa sừng. Biểu mô dẹt tầng không hóa sừng •. 26. •. Chức năng Bảo vệ cơ thể • Chỉ tìm thấy ở lớp biểu bì của da • Keratin là một protein tăng cường cho tế bào khỏi bị trầy xước • Các lớp vảy sừng ở trên bị bong ra. 27. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô biến dạng (Transitional Epithelium) Gồm nhiều lớp tế bào có kích thước khác nhau. Các tế bào ở ngọn có dạng vòm khi không bị căng ra. Các tế bào ở ngọn có dạng dẹt khi bị căng ra.. 22/02/2016 11:56 CH. 28. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô biến dạng (Transitional Epithelium) Chức năng: cho phép bàng quang phồng ra và chùn lại khi bị căng ra Chỉ tìm thấy trong hệ bài tiết. Biểu mô tầng biến dạng Màng nền Mô liên kết Biểu mô tầng biến dạng ở bàng quang khi không có nước tiểu (x 500) 22/02/2016 11:56 CH. 29. Nguyễn Hữu Trí. Bàng quang chứa đầy nước tiểu 22/02/2016 11:56 CH. Bàng quang trống 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2/22/2016. Biểu mô vuông tầng (Stratified Cuboidal Epithelium) • Có hai hay nhiều lớp tế bào hình khối xếp chồng lên nhau. • Hiếm gặp. Tìm thấy trong thành ống dẫn tuyến mồ hôi. 22/02/2016 11:56 CH. 31. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô trụ tầng (Stratified Columnar Epithelium) Phân bố hạn chế trong cơ thể. Để phân biệt sự khác nhau với biểu mô phủ, trụ, giả tầng bằng cách quan sát nhân tế bào. Nhân tế bào của biểu mô phủ, trụ, tầng xếp thành một hàng.. 22/02/2016 11:56 CH. Biểu mô trụ tầng (Stratified Columnar Epithelium). •. Chức năng Bảo vệ • Tìm thấy trong hầu, niệu đạo ở nam, lót mặt trong một số tuyến, ống, như tuyến sữa, hậu môn. 22/02/2016 11:56 CH. 33. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô tuyến. 32. Nguyễn Hữu Trí. Biểu mô tuyến • Biểu mô tuyến: là những nhóm tế bào được chuyên môn hoá cao độ để thích ứng với chức năng chế tiết và bài xuất. Các tế bào tuyến này ăn sâu vào mô liên kết ở phía dưới để tạo thành tuyến. Căn cứ vào chức năng bài xuất các chất tiết người ta phân tuyến ra làm hai loại: tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết. 22/02/2016 11:56 CH. 34. Nguyễn Hữu Trí. II. Mô liên kết. • Tuyến ngoại tiết là những tuyến mà chất chế tiết của chúng được bài xuất ra ngoài hay vào khoang của cơ thể thông với ngoài (như lòng ống tiêu hoá, khoang tử cung) hoặc thông qua hệ thống ống trung gian. • Tuyến nội tiết: chất chế tiết ngấm trực tiếp vào máu (không có ống dẫn). Xung quanh tế bào tuyến thường có mao mạch dày đặc. Các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến trên thận, tuyến tuỵ nội tiết, v.v…. 22/02/2016 11:56 CH. 35. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 2/22/2016. Mô liên kết (Connective Tissue). Mô liên kết • Mô liên kết là loại mô trong đó tế bào sắp xếp không sát nhau, xen kẽ giữa các tế bào là chất gian bào. Cấu tạo của mô liên kết rất phức tạp. Có loại ở trạng thái thể dịch như máu, có loại ở trạng thái hình thể bất định như các loại sợi, có loại hình thể ổn định như sụn, xương … • Mỗi loại có đặc điểm là: có nhiều tế bào, chất gian bào chiếm tỷ lệ đáng kể.. 22/02/2016 11:56 CH. 37. Mô liên kết là mô tạo ra và giữ cho cơ thể có hình dạng nhất định, bao bọc các cơ quan để bảo vệ và trao đổi chất. Mô liên kết phân bố hầu khắp cơ thể và luôn nằm phía trong biểu mô. Dựa vào thành phần sợi và chất cơ bản vô định hình người ta chia làm 4 loại: 1. 2. 3. 4.. Mô liên kết mềm Mô liên kết sợi Mô liên kết lỏng Mô liên kết cứng. 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. 38. Nguyễn Hữu Trí. Các loại tế bào của mô liên kết mềm. Mô liên kết mềm 1.. Nguyên bào sợi: có vai trò quan trong trong việc tổng hợp các loại sợi của mô liên kết, sản sinh ra một số protein tham gia hình thành chất cơ bản vô định hình. 2.. Đại thực bào: Thực bào các tác nhân xâm nhiễm và các mảnh vụn tế bào. 3.. Tế bào tạo mỡ: Tế bào mỡ. 4.. Tế bào trung mô: Tế bào mầm. 5.. Tế bào bón: Kích thích phản ứng viêm địa phương: có chứa histamine và heparin. 6.. Tế bào lympho/tiểu thực bào: Bạch cầu tham gia vào quá trình miễn dịch Hồng cầu…. Chất căn bản ở dạng lỏng hay bán lỏng, có 5 loại: 1. Mô liên kết thưa 2. Mô liên kết dạng lưới 3. Mô mỡ 4. Mô nhầy 5. Mô hạt. 7.. 22/02/2016 11:56 CH. Mô liên kết thưa Areolar Connective Tissue (Loose) Chất căn bản dạng gel. Có chứa cả 3 loại sợi. Sợi đàn hồi. Nguyễn Hữu Trí. Mô liên kết thưa Areolar Connective Tissue (Loose) •. Chức năng: 1. Bao bọc và đệm các cơ quan 2. Duy trì và vận chuyển các mô lỏng. Nguyên bào sợi Sợi tạo keo Đại thực bào. 40. •. Vị trí: 1. Nằm ngay dưới biểu mô 2. Bọc các cơ quan 3. Bao quanh mao mạch. Mô liên kết thưa , một loại mô liên kết mềm của cơ thể (x 400) 22/02/2016 11:56 CH. 41. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2/22/2016. Mô liên kết dạng lưới Reticular Connective Tissue (Loose) • Loại mô này hiện diện ở tủy đỏ của xương, nhu mô của tỳ tạng, vách xơ của gan, lỏi lông nhung của ruột non và tử cung • Các sợi lưới phân nhánh mịn tạo thành mạng. •. Chức năng. 1. Là bộ xương mềm phía trong cố định các loại tế bào. •. Vị trí 1. Hạch bạch huyết 2. Tủy đỏ của xương xốp 3. Nhu mô của tỳ tạng (lá lách). Bạch cầu. Tỳ tạng. Mô liên kết dạng lưới Reticular Connective Tissue. Sợi lưới. Mô liên kết dạng lưới hình thành bộ xương trong của tỳ tạng (x 350) 22/02/2016 11:56 CH. 43. 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. Mô mỡ Adipose Tissue. 44. Nguyễn Hữu Trí. Mô mỡ Adipose Tissue (Loose). Có nguồn gốc từ mô liên kết thưa, các tế bào bón tích lũy đầy lipid, làm tế bào căng lên. Mỡ cung cấp năng lượng cho cơ thể, điều hòa thân nhiệt. Khối mỡ Sợi tạo keo Nhân tế bào Mạch máu Mô mỡ dưới da (x450) 22/02/2016 11:56 CH. 45. Nguyễn Hữu Trí. •. Chức năng: 1. Các tế bào sợi tổng hợp và tích lũy lipid ở trong làm cho tế bào phồng lên, nhân bị ép sang một bên 2. Khi bị đói ăn thì mỡ bị oxyhóa để tạo ra năng lượng và nước, các tế bào mỡ sẽ xẹp đi và trở về dạng tế bào sợi (chuyển dạng tế bào) 22/02/2016 11:56 CH. Mô nhầy (Gelatinous connective tissue) • Chất căn bản dạng keo lỏng, các sợi collagen xếp thành từng bó lượn sóng, tế bào dạng hình sao tạo mạng chứa nhiều glycogen. • Phân bố ở dây rốn, da của phôi, mào của gà. 22/02/2016 11:56 CH. 47. Nguyễn Hữu Trí. 46. Nguyễn Hữu Trí. Mô hạt • Chỉ xuất hiện khi bị nhiễm khuẩn hay bị tổn thương, có nguồn gốc từ mô liên kết thưa. • Ví dụ: mụn nhọt, khi lành bệnh thì không còn mô hạt nữa. 22/02/2016 11:56 CH. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 2/22/2016. Mô liên kết sợi Fibers Connective Tissue Chất gian bào chủ yếu là các loại sợi. Tế bào chủ yếu là nguyên bào sợi Gồm các loại 1. Gân 2. Dây chằng 3. Cân 4. Lớp bì của da. Gân (Tendons) Nối các mấu xương với đầu cơ. Chịu tác dụng của các lực theo chiều dọc nên các sợi collagen và các tế bào xếp định hướng song song với chiều tác dụng của lực. Có ít chất cơ bản vô định hình dạng keo lỏng Khớp vai. Sợi collagen. Dây chằng Gân Nhân của nguyên bào sợi Gân người (x 1000). 22/02/2016 11:56 CH. 49. Nguyễn Hữu Trí. Dây chằng (Ligaments). 22/02/2016 11:56 CH. 50. Nguyễn Hữu Trí. 3. Cân (Aponeuroses) Là màng liên kết sợi, mỏng, nhiều lớp. Các sợi collagen trong cùng một lớp thì xếp song song, còn hai lớp ở kế cận thì song song hoặc chéo nhau.. Ràng buộc giữa hai đầu xương dài để tạo thành bao khớp hoặc làm nhiệm vụ treo (dây chằng ở gáy bò). Có cấu tạo giống như gân nhưng các sợi collagen ít căng. Các dây chằng đàn hồi còn có thêm sợi elastic (dây thanh âm ở thanh quản). 22/02/2016 11:56 CH. 51. Nguyễn Hữu Trí. Lớp bì của da (Dermis) Phân bố dưới biểu bì của da, gồm nhiều bó sợi collagen xếp không định hướng, chịu lực tác dụng theo nhiều chiều khác nhau, làm cho da bền vũng. Sợi collagen xếp không định hướng. 22/02/2016 11:56 CH. 52. Nguyễn Hữu Trí. Mô liên kết cứng Chất gian bào chủ yếu là chất vô định hình cứng, hòa quyện với một số sợi liên kết còn gọi là chất khuôn, thành phần tế bào thưa thớt, gồm 6 loại:  1. Sụn trong  2. Sụn đàn hồi  3. Sụn sợi  4. Xương xốp  5. Xương đặc  6. Dentine. Lớp bì của da 22/02/2016 11:56 CH. 53. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2/22/2016. Mô sụn trong: Hyaline Cartilage • Phân bố ở các đầu xương sườn, thành khí quản và hầu, bộ xương của phôi, mặt khớp của các xương dài khi trưởng thành • Các tế bào sụn thường có hình tròn hay hình trứng và nằm trong nang sụn. • Chất căn bản thường là đồng nhất, có chứa các sợi collagen.. Mô sụn đàn hồi: Elastic Cartilage Vị trí: có ở vòm mí mắt, vành tai và ống tai, sụn vách mũi, sụn trong lưỡi gà (ở hầu). Các tế bào cũng nằm trong nan sụn. Trong chất căn bản vô định hình có chứa các sợi đàn hồi. Tế bào sụn trong ổ sụn. Tế bào sụn trong ổ sụn. Sụn sườn. Chất nền. Chất nền Mô sụn trong từ khí quản (x300) 22/02/2016 11:56 CH. 55. Nguyễn Hữu Trí. Mô sụn sợi: Fibrocartilage Vị trí: gồm các đĩa sụn gian đốt sống, chổ giao nhau của hai xương mu, mấu các xương có gân bám vào. Gồm các bó sợi collagen xếp sít nhau, xen kẽ có các nang sụn chứa tế bào sụn.. Tế bào sụn trong ổ sụn Sợi collagen. Mô sụn đàn hồi ở tai người (x 640) 22/02/2016 11:56 CH. 56. Nguyễn Hữu Trí. Mô xương: BoneTissue • Mô liên kết rất cứng để thích nghi với chức năng chống đỡ của cơ thể. • Cấu tạo gồm tế bào xương và chất căn bản của xương. • Xương là nơi dự trữ khoáng quan trọng – hỗ trợ quá trình tạo huyết • Có hai loại xương là: • xương xốp • xương đặc. Sụn sợi tạo nên các đĩa sụn gian đốt sống (x 200) 22/02/2016 11:56 CH. 57. Nguyễn Hữu Trí. Xương xốp: Spongy Bone. 22/02/2016 11:56 CH. 58. Nguyễn Hữu Trí. Xương xốp: Spongy Bone. Xương do tủy tạo cốt sinh ra, gồm những hốc tủy lớn, khúc khuỷu, thông với nhau và ngăn cách nhau bằng những vách ngăn không đầy đủ do một số ít lá xương tạo nên gọi là phiến xương. Phân bố: ở các Phiến xương đầu xương dài (xương ống) và ở lõi các xương Tủy xương dẹt (xương vòm sọ, xương chậu). Các dải xương xếp xen kẽ với các hốc chứa đầy tủy xương, đó là nơi tạo xương dài ở tuổi đang lớn. 22/02/2016 11:56 CH. 59. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 2/22/2016. Xương đặc: Compact Bone • Xương do tủy tạo cốt sinh ra, tạo bởi những khối xương hình trụ gọi là ống Havers (Haversian systems hoặc osteons ). Vị trí: là thành phần cứng của các xương dài, có cấu tạo dày đặc không có xoang, hốc như ở xương xốp. Ống Havers Ổ xương. Các hệ thống xương ống có mạch máu đi vào và đi ra qua ống Volkman, làm nhiệm vụ trao đổi chất giữa tủy xương và bên ngoài. Chức năng • Là chổ bám cho cơ • Dự trữ chất khoáng • Nâng đỡ và bảo vệ. Phiến xương. Cấu tạo của xương đặc (x 70) 22/02/2016 11:56 CH. 61. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 62. Nguyễn Hữu Trí. Dentine • Dentine là chất căn bản vô định hình của răng, có cấu trúc giống như ở xương đặc nhưng cứng hơn nhiều, do các nguyên bào răng (odonblasts) tạo thành, chứa 70% chất khoáng. 22/02/2016 11:56 CH. 63. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. Mô máu: Blood Tissue. 64. Nguyễn Hữu Trí. Các loại bạch cầu. • Mô máu: gồm các tế bào máu và chất căn bản vô định hình ở dạng lỏng, đó chính là huyết tương của máu và bạch huyết. • Huyết tương = huyết thanh + tơ huyết Hồng cầu Bạch cầu Huyết tương 22/02/2016 11:56 CH. 65. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2/22/2016. MÔ CƠ (Muscular Tissue). • Có nguồn gốc từ lá phôi giữa, riêng cơ bì có nguồn gốc từ lá phôi ngoài. • Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào cơ (cơ trơn, cơ tim), hay hợp bào (cơ vân). • Là loại mô được biệt hóa cao để thực hiện chức năng vận động trong tế bào hoặc hợp bào không có trung thể và không có khả năng phân chia từ khi cơ sơ sinh cho đến khi chết (trừ cơ trơn).. Chia làm ba loại 1. Cơ trơn 2. Cơ vân 3. Cơ tim. 22/02/2016 11:56 CH. Mô cơ. 67. Nguyễn Hữu Trí. Cơ vân: Skeletal Muscle Gắn liền với bộ xương (trừ cơ thành bụng và cơ hoành), co mạnh và theo ý muốn. Sợi cơ có dạng hình ống, là thể hợp bào. Mỗi hợp bào có một màng chung bao bọc, bên trong màng có nhân hình gậy nằm sát màng. Chiều dài của hợp bào từ 1-40 mm, rộng từ 10-40 mm. Trên mỗi sợi cơ có một tấm thần kinh –cơ điều khiển sự co giãn của cơ theo ý muốn.. 22/02/2016 11:56 CH. 68. Cơ trơn: Smooth Muscle • Phân bố ở các nội quan, co yếu, lâu mỏi và không theo ý muốn. • Cơ bì: cơ dụng lông, cơ co giãn đồng tử mắt, cơ co tuyến lệ, tuyến sữa, tuyến nước bọt và tuyến mồ hôi.Cơ trơn chính thức: tế bào dạng hình thoi, nhân nằm chính giữa tế bào, trong cơ chất có các tơ cơ và sơ cơ là các protein co rút. Chiều dài mỗi sợi cơ trơn từ 20-500 mm, đường kính từ 8-10 mm.. Nhân. Tế bào cơ trơn Nhân. Sợi cơ. 22/02/2016 11:56 CH. Cơ vân (x 300) 69. Nguyễn Hữu Trí. Cơ tim: Cardiac Muscle. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. Tấm cơ trơn (x 600) 70. Nguyễn Hữu Trí. Mô thần kinh: Nervous Tissue. • Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự động suốt cuộc sống của cá thể. • Được cấu tạo từ những tế bào riêng biệt, tế bào thường có nhánh để tạo cầu nối giữa chúng với nhau. • Nhân nằm giữa tế bào. Những đĩa xen vào giữa Nhân. 22/02/2016 11:56 CH. 71. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2/22/2016. Mô thần kinh: Nervous Tissue •. Có nguồn gốc từ lá phôi ngoài. Các tế bào thần kinh đệm là các tế bào ngoại lai, chúng là dẫn xuất của tế bào trung mô (từ lá phôi giữa) xâm nhập vào mô thần kinh trong quá trình phát triển. Các tế bào thần kinh có tên gọi là neuron (Waldeyer – 1891). Các neuron là tế bào có “kích thước” lớn nhất, nhánh của chúng có thể dài hàng mét. Ngoài neuron ra còn có các tế bào thần kinh đệm (neuroglia).. •. •. 22/02/2016 11:56 CH. 73. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc của neuron • • • •. Thân tế bào (Cell body hay Perikaryon) Sợi nhánh (Dendrite) Sợi trục (Axon ) Đầu tận cùng synap (Synaptic terminal). 22/02/2016 11:56 CH. 75. Mô thần kinh: Nervous Tissue • Ở hệ thần kinh trung ương dựa vào màu sắc và cấu tạo tự nhiên người ta chia làm hai loại chất là chất xám và chất trắng. • Ở neuron có sự phân cực chức năng: sợi nhánh là cực thu tín hiệu, sợi trục là cực phát tín hiệu.. 22/02/2016 11:56 CH. • Mặc dù đa dạng, hầu như tất cả neuron đều có 4 cấu trúc cơ bản là sợi nhánh, thân tế bào, sợi trục, và đầu tận cùng synap. • Sợi nhánh: tương đối ngắn, phân nhánh nhiều, thường là phần kéo dài của bề mặt tế bào chúng tập hợp lại một diện tích rất lớn để nhận thông tin. • Thân tế bào: chứa nhân và các bào quan thực hiện nhiệm vụ tổng hợp protein và nhiều hoạt động trao đổi chất. • Sợi trục: là dây cáp thần kinh truyền các tín hiệu dưới dạng điện thế hoạt động (xung thần kinh) từ một đểm tới các điểm khác trong hệ thần kinh. Dây thần kinh thực tế là một bó nhiều sợi trục, các sợi có thể chaỵ song song hoặc quấn lấy nhau. • Đầu tận cùng synap: ở đầu mút của sợi trục. Đầu tận cùng synap có các túi nhỏ chứa chất truyền thần kinh hóa học Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 76. Nguyễn Hữu Trí. Eo thắt Ranvier. • Hỗn hợp gồm: những photphoamin – lipid (như lecithil, một số photpholipid, sphingomyelin), xerebrozit và ít cholesterol. Myelin là chất tạo thành một bao không liên tiếp bọc quanh trụ trục của những sợi thần kinh có myelin. • Các tế bào Schwann bao quanh màng axon, một phần màng của chúng kéo dài quấn quanh sợi trục là bao myelin. Các tế bào Schwann không phủ kín liên tục màng axon mà từng tế bào Schwann bao một đoạn của axon, khoảng cách giữa các tế bào Schwann đó tạo thành một eo thắt gọi là eo Ranvier. 77. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc của neuron. Myelin. 22/02/2016 11:56 CH. 74. Nguyễn Hữu Trí. • Khoảng cách giữa các tế bào Schwann đó tạo thành một eo thắt gọi là eo Ranvier ở đó không có bao myelin • Màng axon tại eo ranvier có khả năng dẫn điện, liên quan đến hiện tượng lan truyền nhảy bậc.. 22/02/2016 11:56 CH. 78. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2/22/2016. Sợi nhánh. Thân neuron • Thân neuron là thành phần chính của neuron bao gồm nhân và bào tương (không kể các nhánh bào tương). • Thân neuron là trung tâm dinh dưỡng, tuy vậy thân neuron cũng có khả năng tiếp nhận xung. • Nhiễm sắc chất mịn và lan tỏa, phản ánh hoạt động tổng hợp mạnh của các neuron. • Thân neuron có lưới nội bào hạt rất phát triển sắp xếp lại thành các khoang dài nằm song song với nhau. Khi nhuộm lưới nội bào hạt và các ribosom tự do có thể nhìn thấy được gọi là thể Nissl. Bộ Golgi chỉ có ở thân neuron, bao gồm rất nhiều khoang dài sắp xếp song song, có xuất nguồn từ lưới nội bào không hạt. Các ti thể có rất nhiều ở gò sợi trục và rải rác trong bào tương của thân neuron.. 22/02/2016 11:56 CH. 79. Nguyễn Hữu Trí. • Sợi nhánh (dendrite) thường ngắn và phân chia ra nhiều nhánh nhỏ hơn giống cành cây. Sợi nhánh có rất nhiều synap, nơi tiếp nhận và xử lý tín hiệu của neuron. Hầu hết các neuron đều có nhiều sợi nhánh giúp gia tăng diện tích tiếp nhận thông tin của neuron. Cấu trúc cây tận cùng (tương đương rễ tận cùng ở sợi trục) cho phép một neuron tiếp nhận và liên hệ với rất nhiều đầu tận cùng của sợi trục của neuron khác. • Đa số các synap gắn vào neuron đều hiện diện ở các gai sợi nhánh (dendrite pine) (tương đương cúc tận cùng ở sợi trục) 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. 80. Sợi trục • Hầu hết các neuron chỉ có một sợi trục. Một số neuron có sợi trục ngắn, đa số neuron có sợi trục dài. Tất cả sợi trục đều có đoạn gốc xuất phát từ thân neuron, có hình tháp, gọi là gò sợi trục (axon hillock). Màng bào tương sợi trục bao quanh bào tương sợi trục (axoplasm). • Khác với sợi nhánh, sợi trục có đường kính ổn định và thường không chia nhiều nhánh. Tất cả nhánh của sợi trục được gọi là nhánh bên (collateral branch). Sợi trục không có lưới nội chất hạt nên phải phụ thuộc vào thân neuron để tồn tại. • Sợi trục dẫn luồng thần kinh từ thân tế bào để truyền sang tế bào khác 22/02/2016 11:56 CH. 81. Nguyễn Hữu Trí. Tế bào Schwann. Axon. Khe Ranvier. Bao Myelin Đầu tận cùng synapse 22/02/2016 11:56 CH. Nguyễn Hữu Trí. 82. Neuron đơn cực Unipolar Neuron. Phân loại theo kích thước và hình dạng. Thân tế bào. • Dựa vào hình dạng và kích thước neuron được chia làm 3 loại:. • Neuron chỉ có một điểm xuất phát của sợi thần kinh mọc ra từ thân tế bào, tế bào này có một đoạn chung giữa sợi trục và sợi nhánh nên ta có cảm giác là một cực. Là neuron cảm giác • Một nhánh bào tương (sợi nhánh) cho đầu tận cùng đi đến thần kinh ngoại biên. Một nhánh (sợi trục) đi vào thần kinh trung ương. • Các neu ron loại này có ở các hạch tủy (hạch cảm giác ở rễ sau các dây thần kinh tủy) ; loại neuron này cũng có ở hầu hết các hạch não..  1. Neuron đơn cực  2. Neuron lưỡng cực  3. Neuron đa cực. 22/02/2016 11:56 CH. Axon. Dendrite. 83. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 84. Nguyễn Hữu Trí. 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2/22/2016. Neuron lưỡng cực Bipolar Neuron Dendrite. Thân tế bào. Neuron đa cực (Multipolar Neuron) Thân tế bào. Axon Axon. • Neuron có hai điểm xuất phát của những sợi thần kinh mọc ra từ thân tế bào, một của sợi trục và nhánh còn lại là của sợi nhánh. Không được myelin hóa, đóng vai trò quan trọng ở các giác quan. • Neuron hai cực có ở các hạch ốc tai và hạch tiền đình, võng mạc thị giác và niêm mạc khứu giác.. 22/02/2016 11:56 CH. 85. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại theo chức năng. Dendrites. • Neuron có nhiều điểm xuất phát của những sợi thần kinh mọc ra từ thân tế bào, trong đó chỉ có một sợi trục, còn các nhánh bào tương khác là sợi nhánh (dendrite). 22/02/2016 11:56 CH. 86. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại dựa vào chức năng. • Các sai khác về vị trí và tỉ lệ các sợi nhánh và sợi trục giúp ta phân biệt được các loại neuron. Dựa vào chức năng người ta chia neuron ra làm ba loại:  1. Neuron vận động  2. Neuron cảm giác  3. Neuron trung gian.. 22/02/2016 11:56 CH. 87. Nguyễn Hữu Trí. Neuron vận động Motor (Efferent) Neuron • Còn gọi là các neuron đáp ứng • Là những neuron dẫn xung thần kinh đi ra khỏi hệ thần kinh trung ương (CNS) đến cơ gây co cơ và tới tuyến làm tuyến tiết ra. Điều khiển hoạt động của các cơ quan đích • Phản ứng hoặc kích thích chuyên hóa với mệnh lệnh ở mức cao hơn từ não bộ. • Ở người có khoảng 3 triệu neuron vận động.. 22/02/2016 11:56 CH. 89. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 88. Nguyễn Hữu Trí. Neuron cảm giác Sensory (Afferent) Neurons. • Còn gọi là các neuron thụ cảm. • Là các neuron dẫn luồng xung thần kinh về hệ thần kinh trung ương (CNS) được gọi là neuron hướng tâm. • Mỗi neuron cảm giác nhận một loại kích thích đặc biệt như ánh sáng, áp lực, nhiệt độ, hoặc một loại kích thích hóa học do các sợi nhánh nhận được làm biến đổi thành hoạt động điện, rồi di chuyển theo sợi trục dưới dạng xung thần kinh. • Các tế bào thụ cảm ở các cơ quan cảm giác không có sợi trục và chuyển thông tin tới các neuron cảm giác thật sự, các neuron nà mang thông tin đến các neuron trung gian hoặc đôi khi là neuron vận động. 22/02/2016 11:56 CH. 90. Nguyễn Hữu Trí. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 2/22/2016. Neuron trung gian Association or Interneuron • Nhận thông tin từ các neuron thụ cảm hoặc các neuron trung gian khác, xử lý thông tin và chuyển đến các neuron vận động. • Neuron trung gian còn là nơi xảy ra các quá trình ở mức độ cao như học tập và trí nhớ. • Các neuron trung gian là nơi hợp nhất của hệ thần kinh. • Khoảng 98% của 100 tỷ tế bào trong hệ thần kinh của người là các neuron trung gian 22/02/2016 11:56 CH. 91. Nguyễn Hữu Trí. Các tế bào thần kinh đệm Glial Cell • Là các tế bào thần kinh khác với neuron, chúng nằm trong hệ thần kinh trung ương (CNS), bao quanh các thân neuron, sợi trục và sợi nhánh có nhiệm vụ nâng đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ các neuron. • Ở động vật có vú, các tế bào thần kinh đệm có số lượng gấp 10 lần neuron • Người ta cho rằng chúng còn tham gia vào quá trình tích lũy và xử lý thông tin (trí nhớ) • Chúng gồm hai loại lớn: Các tế bào đệm lớn (Macroglia) và các tế bào đệm nhỏ (Microglia) 22/02/2016 11:56 CH. Các tế bào đệm lớn (Macroglia). 92. Nguyễn Hữu Trí. Astrocyte. Các tế bào đệm hình sao: Astrocyte • Có dạng hình sao có nhiều nhánh bào tương • Có nhiều chức năng • Điều chỉnh môi trường hóa học xung quanh các neuron bằng hệ đệm. • Trao đổi chất giữa các mao mạch và các neuron. • Vận chuyển các chất dinh dưỡng 22/02/2016 11:56 CH. 93. Kích thước lớn và có số lượng nhiều nhất. Nguyễn Hữu Trí. Các tế bào đệm lớn (Macroglia) Tế bào đệm ít nhánh: Oligodendroglia. 22/02/2016 11:56 CH. 94. Nguyễn Hữu Trí. Oligodendrocyte • Nhỏ hơn astrocyte. • Oligodendrocytes tổng hợp bao myelin có tác dụng cách điện đối với một số neuron trong CNS. • Các tế bào ít nhánh cho các nhánh bào tương của mình bao quanh lấy sợi trục, tạo nên bao myelin.. 22/02/2016 11:56 CH. 95. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 96. Nguyễn Hữu Trí. 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2/22/2016. Các tế bào đệm nhỏ (Microglia). • Có nguồn gốc từ lá phôi giữa. • Các tế bào có hình trứng, các sợi nhánh rất mảnh và phức tạp. Nhỏ nhất, có khả năng đại thực bào, số lượng tăng khi có tổn thương và viêm. • Kiểm tra tình trạng của các neuron là một loại đại thực bào ở mô thần kinh, trực thuộc hệ thực bào đơn nhân, có tiền thân là mono bào của tủy xương. • Đặc biệt là có khả năng thực bào các vi sinh vật và các mảnh vỡ của mô. • Hệ thống tế bào miễn dịch không chịu sự điều khiển của CNS, liên quan đến hoạt động viêm và sữa chữa hệ thần kinh ở người trưởng thành. 22/02/2016 11:56 CH. 97. Các tế bào đệm nhỏ (Microglia). Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 98. Nguyễn Hữu Trí. Tế bào hỗ trợ trong PNS Tế bào Schwann. Tế bào Ependymal • Lót ống nội tủy và thành các não thất • Một số vùng có lông • Một số được biệt hóa để tiết ra dịch não tủy. • Hình thành nên bao myelin bao quanh sợi trục (axon) trong PNS. • Có chức năng giống tế bào ít nhánh là tạo bao myelin song chỉ có ở thần kinh ngoại biên. Một tế bào Schwann tạo bao myelin cho một đoạn của sợi trục, khác với tế bào ít nhánh có vài nhánh bao lấy nhiều hơn một sợi trục. 22/02/2016 11:56 CH. 99. Nguyễn Hữu Trí. 22/02/2016 11:56 CH. 100. Nguyễn Hữu Trí. 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 23/02/2016. Chương 2. Hệ thần kinh (3 tiết). Hệ thần kinh. 1. Tổ chức và tiến hóa của hệ thần kinh a. Tổ chức của tế bào thần kinh b. Tiến hóa của hệ thần kinh. 2. Xung thần kinh và sự dẫn truyền xung 3. Các con đường thần kinh a. Hệ thần kinh tự động b. Các con đường thần kinh dinh dưỡng: cung phản xạ. 23/02/2016 12:16 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Lắng nghe trong bóng tối Trong màn đêm, một con cú (Asio otus) có thể bắt một con chuột bằng cách định hướng dựa vào những âm thanh do con chuột gây ra khi nó di chuyển. Sự phân tích chính xác những âm thanh hạn chế cho thấy năng lực kinh ngạc của bộ não. 1. Tổ chức và tiến hóa của hệ thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ thần kinh. Sự tiến hóa của hệ thần kinh. Động vật đơn bào chưa có hệ thần kinh, cơ thể liên hệ với bên ngoài thông qua dịch nội bào. Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh có thể chia làm 4 giai đoạn chính 1. Cấu tạo mạng lưới 2. Cấu tạo dạng chuỗi hay hạch 3. Cấu tạo dạng ống 4. Dạng cấu tạo có bộ não hoàn chỉnh. 23/02/2016 12:16 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 23/02/2016. Cấu tạo dạng chuỗi hay hạch. Cấu tạo mạng lưới Cấu tạo mạng lưới có ở những động vật bậc thấp, ví dụ thủy tức (Hydra), sứa (Medusa). Hệ thần kinh do các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể, phát nhánh tỏa ra mọi hướng và nối với nhau thành mạng lưới. Ở kiểu cấu tạo này, khi cơ thể bị kích thích tại một điểm, xung động thần kinh sẽ lan tỏa khắp thân. Ở động vật bậc cao như người, cấu tạo của các đám rối thần kinh ở ngoại biên là sự phản ánh của cấu tạo nguyên thủy này 23/02/2016 12:16 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Kiểu này xuất hiện ở những động vật có dây sống như cá lưỡng tiêm (Amphioxus) nó liên quan đến hệ vận động cơ - xương. Ở những động vật bậc cao và con người, ống thần kinh hoàn thiện thành tủy sống lưng (ở phân thân của động vật), được bảo vệ trong cột xương sống và phát ra các dây thần kinh chui qua cột sống để ra ngoài điều khiển cơ thể. Chức năng vận động bằng cơ vân cũng hoàn thiện. Phía đầu ống thần kinh đã xuất hiện mầm mống của não bộ, thường được gọi là các bọng não trước, bọng não giữa và bọng não sau. Cho đến lớp bò sát cấu tạo của não cũng còn đơn giản, chưa hoàn chỉnh. 9. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 11. 23/02/2016 12:16 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. Dạng cấu tạo có bộ não hoàn chỉnh. Cấu tạo dạng ống. 23/02/2016 12:16 SA. Cấu tạo dạng chuỗi như ở giun tròn (Annelida), thân đốt (Arthropoda). Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh, các nhánh từ các hạch phát ra đã có định hướng cố định hơn. Ứng với cấu tạo đốt của cơ thể, mỗi đốt có một hạch tạo thành chuỗi nằm dọc cơ thể. Ở kiểu cấu tạo này xung thần kinh không lan tỏa khắp cơ thể mà khu trú tại từng phần nhất định. Thường các hạch đầu phát triển hơn và các hạch này sẽ là tiền đề cho sự hình thành não bộ về sau. Nguyễn Hữu Trí. Dạng này chủ yếu ở chim (Aves) và thú (Mammalia), sự phát triển của não bộ liên quan mật thiết với sự hoàn thiện cấu trúc, chức năng của các cơ quan cảm giác ở động vật. Lúc đầu bọng não trước phát triển hơn cả, liên quan đến chức năng thính giác và thăng bằng của đời sống dưới nước, dần dần não sau phân hóa thành hành tủy và tiểu não. Hành tủy là trung khu của một loạt các chức năng cơ bản của hoạt động sống (chức năng thực vật) như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa…. 23/02/2016 12:16 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 23/02/2016. Sự tăng thể tích hộp sọ. 23/02/2016 12:16 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. Dạng cấu tạo có bộ não hoàn chỉnh. Cấu tạo bộ não hoàn chỉnh. 23/02/2016 12:16 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. Sự phát triển của não người. Khi đời sống chuyển dần lên cạn, các cơ quan thụ cảm được hoàn thiện thêm. Não trước được phát triển thành não khứu, não trung gian và đại não (hay não tận). Não khứu có một lớp chất xám phủ lên, về sau khi đại não phát triển não khứu cùng với lớp chất xám cuộn vào trong, gọi là vỏ não cũ (paleocortex). Các trung khu trong bộ não cũng dần dần được hoàn chỉnh, não thính giác lúc đầu ở bọng não sau rồi tiếp tục phát triển cả ở bọng não trước và giữa. Não thị giác thì phát triển từ bọng não giữa và tiếp tục cả ở não trước. Não tận được bao phủ một lớp chất xám mới và phát triển thành đại não và võ não mới (neocortex) 23/02/2016 12:16 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh của động vật có xương sống phát triển từ lá phôi ngoài Hệ thần kinh (nervous system) của người là hệ cơ quan phức tạp nhất của cơ thể, được tạo nên một mạng lưới các bào thần kinh gọi là neuron và rất nhiều tế bào thần kinh đệm. Trung bình mỗi neuron có khoảng 1000 điểm tiếp xúc với các neuron khác, tạo nên một hệ thống liên lạc phức tạp.. 17. 16. Nguyễn Hữu Trí. Dạng cấu tạo có bộ não hoàn chỉnh. Hệ thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 23/02/2016 12:16 SA. Nguyễn Hữu Trí. Dạng này chủ yếu ở chim (Aves) và thú (Mammalia), sự phát triển của não bộ liên quan mật thiết với sự hoàn thiện cấu trúc, chức năng của các cơ quan cảm giác ở động vật. Lúc đầu bọng não trước phát triển hơn cả, liên quan đến chức năng thính giác và thăng bằng của đời sống dưới nước, dần dần não sau phân hóa thành hành tủy và tiểu não. Hành tủy là trung khu của một loạt các chức năng cơ bản của hoạt động sống (chức năng thực vật) như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa…. 23/02/2016 12:16 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 23/02/2016. Cấu trúc hệ thần kinh. CNS. Cấu tạo đại cương của hệ thần kinh gồm hai bộ phận chính: •Bộ phận thần kinh trung ương (CNS) •Bộ phận thần kinh ngoại biên (PNS). PNS. Bộ phận thần kinh trung ương Central Nervous System Hệ thần kinh trung ương gồm 6 cấu trúc chính 1.Tủy sống (spinal cord) 2. Hành tủy và cầu Varol 3. Tiểu não (cerebellum) 4. Não giữa và cuống não 5. Não trung gian 6. Đại não và vỏ não. Bộ phận CNS được hộp sọ và cột sống bảo vệ. 23/02/2016 12:16 SA. 1. Tủy sống. 20. Chất xám. Nguyễn Hữu Trí. Rãnh trung tâm. Sừng sau. Sừng trước Tủy sống (medulla spinal) là phần thần kinh trung ương nằm trong cột sống, có dạng hình trụ, hơi dẹp trước – sau. Cắt ngang một đốt tủy sống, thấy rõ cấu trúc ống tủy như sau: ở chính giữa là lỗ trung tâm (central canal), một khối chất xám (grey matter) có 4 sừng, 2 sừng trước (anterior horn), 2 sừng sau (posterior horn), bao bọc xung quanh là chất trắng (white matter), phía trước bụng có khe rộng. Chất trắng nằm ở ngoài, chất xám ở bên trong tạo nên chữ H. 23/02/2016 12:16 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. Trung tâm của chữ H là chất xám: nó chứa thân tế bào, nhánh và sợi trục không có bao myelin. 23/02/2016 12:16 SA. 22. Thần kinh tủy sống: 31 cặp. Cấu trúc tủy sống Ở mỗi đốt, từ hai sừng trước và sau, phát ra hai rễ trước và sau. Sau khi ra khỏi tủy, ở mỗi phía, rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây thần kinh tủy.. Nguyễn Hữu Trí. Cổ: 8. Ngực: 12. Gần nơi 2 rễ nhập lại, trên rễ sau, phình ra thành hạch gai (trừ cặp cổ 1 là không có). Sau khi hình thành trong cột sống, các dây thần kinh tủy chui ra ngoài qua các lỗ gian đốt sống tương ứng.. Lưng: 5 Có 31 đôi dây thần kinh tủy sống ứng với 31 đốt sống (cổ - 8, ngực – 12, thắt lưng – 5, cùng – 5, cụt – 1).. Cùng : 5 Cụt: 1. 23/02/2016 12:16 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 23/02/2016. Dẫn truyền vận động đi xuống Tủy sống dẫn truyền vận động theo 2 đường: Ðường tháp: 1/10 các sợi đi thẳng xuống tủy sống rồi bắt chéo ở tủy sống (bó tháp thẳng). 9/10 các sợi bắt chéo ở hành tủy rồi mới đi xuống tủy sống (bó tháp chéo) Xuất phát từ vỏ não vùng trán (hồi trán lên), sau đó đi xuống tủy sống rồi theo rễ trước đến chi phối vận động chủ động cho cổ, thân và tứ chi. Một đặc điểm quan trọng của đường tháp là bắt chéo: đường tháp xuất phát từ vỏ não bên này sẽ chi phối vận động cho nữa thân bên kia... Chất xám của tủy sống gồm những tế bào thần kinh tập hợp lại thành các nhân xám là những trung khu thần kinh. Các nhân xám thường tương ứng với cấu tạo phân đốt của tủy, thực hiện các phản xạ đơn giản chỉ gồm 3 neuron. Các neuron ở tủy sống có kích thước khá to và thuộc loại neuron đa cực. 23/02/2016 12:16 SA. 25. Đường ngoài tháp: Xuất phát từ các nhân vận động dưới vỏ (nhân tiền đình, nhân đỏ, củ não sinh tư...), sau đó đi xuống tủy sống rồi theo rễ trước đến chi phối các vận động tự động (trương lực cơ, phản xạ thăng bằng, phối hợp động tác...).Ví dụ: Ðộng tác tay đánh đàng xa khi bước đi là vận động tự động do đường ngoại tháp chi phối.. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. Dẫn truyền cảm giác đi lên. Ðường dẫn truyền xúc giác: xuất phát từ các bộ phận nhận cảm xúc giác trên da và niêm mạc (tiểu thể Meissner và tiểu thể Pacini) rồi theo rễ sau vào tủy sống, sau đó đi lên đồi thị và tận cùng ở vỏ não đối bên. Ðường này dẫn truyền cảm giác xúc giác thô sơ, còn gọi là bó tuỷ - đồi thị trước hay bó Dejerin trước. Còn cảm giác xúc giác tinh tế được dẫn truyền theo 2 bó Goll và Burdach.. Ðường cảm giác sâu có ý thức: xuất phát từ các bộ phận nhận cảm ở gân, cơ, khớp (thoi cơ, thể Golgi), theo rễ sau đi vào tủy sống rồi theo 2 bó Goll (bó tuỷ sống-đồi thị trong) và Burdach (bó tuỷ sống-đồi thị ngoài) đi lên vỏ não, cho vỏ não cảm giác về áp lực, trọng lượng, vị trí không gian và tình trạng hoạt động của các bộ phận trong cơ thể để vỏ não có thể điều hòa chính xác các động tác chủ động mà không cần nhìn bằng mắt.. Ðường dẫn truyền cảm giác nóng lạnh và cảm giác đau : xuất phát từ các bộ phận nhận cảm nóng lạnh trên da (tiểu thể Ruffini và tiểu thể Krause) và các bộ phận nhận cảm đau ở ngoại vi rồi theo rễ sau vào tủy sống, sau đó đi lên đồi thị và tận cùng ở vỏ não đối bên, còn gọi là bó tuỷ - đồi thị sau hay bó Dejerin sau.. Ðường cảm giác sâu không có ý thức: xuất phát từ các bộ phận nhận cảm ở gân, cơ, khớp (tương tự đường cảm giác sâu có ý thức), theo rễ sau đi vào tủy sống rồi theo 2 bó Gowers (bó tuỷ sống-tiểu não chéo hay tuỷ sống tiểu não trước) và Flechsig (bó tuỷ sống-tiểu não thẳng hay tuỷ sống tiểu não sau) đi lên tiểu não, cho tiểu não cảm giác về trương lực cơ để tiểu não tham gia điều hòa các động tác tự động thông qua đường ngoại tháp. 27. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. Chức năng của trung tâm phản xạ Chất xám của tủy sống là trung tâm của một số phản xạ Phản xạ trương lực cơ: khi bình thường thì sẽ giữ một mức căng nhất định. Phản xạ gân-cơ: xuất hiện khi kích thích vào đầu dưới xương bánh chè, gân Ashin, đầu khủy tay…các phản xạ này đều có trung khu ở tủy sống. Phản xạ da: xuất hiện khi có kích thích cơ học tác dụng vào vùng da bụng, ngực, bìu… Phản xạ thực vật: có những phản xạ không có trung khu rõ rệt như phản xạ tiết mồ hôi, co cơ dựng lông, vận mạch. Có những phản xạ thực vật có trung khu rõ rệt như phản xạ hậu môn (đại tiện) ở đoạn cùng 3, phản xạ bàng quang (tiểu tiện) ở đoạn cùng 3-5, phản xạ cương sinh dục (đoạn thắt lưng – cùng). 29. 28. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc bộ não Gồm 5 phần 1.. Đại não (Cerebrum). 2.. Não trung gian (Diencephalon) (Thalamus và hypothalamus). 3.. Não giữa (Mesencephalon). 4.. Tiểu não (Cerebellum). 5.. Hành tủy (Medulla oblongata). 23/02/2016 12:16 SA 23/02/2016 12:16 SA. Nguyễn Hữu Trí. Dẫn truyền cảm giác đi lên. Ðường này dẫn truyền các loại cảm giác từ các bộ phận nhận cảm ngoại vi sau đó theo tủy sống đi lên não. Gồm có các đường sau:. 23/02/2016 12:16 SA. 26. 30. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 23/02/2016. Sự phân vùng chức phận. Đại não (Cerebrum) Đại não là phần lớn nhất, phát triển từ bọng não trước và là phần phát triển cuối cùng của quá trình tiến hóa, vì vậy, động vật càng tiến hóa thì đại não càng lớn. Đại não bao phủ lên toàn bộ các phần khác của não bộ. Đại não gồm hai bán cầu được nối với nhau bằng thể chai. Bao phủ lên mặt của hai bán cáu não là lớp vỏ não mới 23/02/2016 12:16 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. Vỏ não phát triển mạnh trong quá trình tiến hóa. Đến người, diện tích bề mặt đại não đạt 0,22m2. Do diện tích tăng mạnh, chúng cuộn lại thành các nếp nhăn, động vật càng phát triển cao số nếp nhăn càng tăng lên và hình thành nên các rãnh. Có hai rãnh lớn nhất là: Rãnh đỉnh hay Rolando chạy từ đỉnh xuống phía dưới , hơi chếch về phía trước. Rãnh thái dương hay Sylvius chạy từ phía thái dương, chếch lên phía sau.. 23/02/2016 12:16 SA. 32. Hồi trước Rolando: (Thùy trán) chứa vùng vận động cơ bản. Bán cầu đại não. Rãnh Rolando Hồi sau Rolando (thủy đỉnh). Mỗi bán cầu đại não được chia làm bốn thùy lớn là: Thùy thái dương (Temporal): thính giác, khứu giác, ngôn ngữ Thùy trán (Frontal): Vận động, tốc độ (thông thường là thùy trái), nhân cách Thùy đỉnh (Parietal): Cảm giác (ngoại trừ khứu giác), ngôn ngữ Thùy chẩm (Occipital): thị giác Mỗi thùy lại được chia thành nhiều hồi. 23/02/2016 12:16 SA. 33. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 34. Nguyễn Hữu Trí. Rãnh đỉnh. Rãnh dọc Rãnh ngang. Rãnh thái dương. Rãnh ngang 23/02/2016 12:16 SA. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 23/02/2016. Chức năng chung của vỏ não và đại não Đại não và vỏ não chiếm khối lượng chủ yếu của hệ thần kinh, tập trung phần lớn tế bào thần kinh có trong cơ thể (90% neuron). Nó đóng vai trò là cơ quan chỉ huy cao nhất của cơ thể, điều hòa và phối hợp các hoạt động sống của cơ thể, làm cho cơ thể luôn là một khối toàn vẹn, thống nhất và thống nhất với môi trường. Chính vì vậy động vật ở thang tiến hóa cao khả năng thích nghi với môi trường sống tốt hơn. 23/02/2016 12:16 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. Não giữa (Mesencephalon) Não giữa được phát triển từ bọng não giữa, là phần ít được biến đổi nhất trong sự hình thành bộ não. Não giữa gồm ba phần chủ yếu là: 1. Tấm não giữa ở mặt lưng hay còn gọi là cũ não sinh tư) 2. Thể chất xám trung tâm 3. Cuống não. 23/02/2016 12:16 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. Hành tủy là phần nối tiếp của tủy sống, nằm trong hộp sọ (từ lổ chẩm nối với đốt sống cổ 1), có chiều dài khoảng 2,5 cm. Tính chất phân đốt như tủy sống không còn nữa, ở đây có các trung khu thần kinh riêng biệt đó là các nhân chất xám. Phía đầu trước mặt phình ra gọi là cầu Varole. 41. Cấu trúc: • Thalamus (Đồi thị) • Hypothalamus (Dưới đồi) • Epithalamus (Trên đồi). 23/02/2016 12:16 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu não (Cerebellum) Tiểu não được phát triển từ thành lưng của bọng não sau, là cơ quan điều hòa chức năng giữ thăng bằng và phối hợp vận động quan trọng của cơ thể, đồng thời là một trung khu thần kinh thực vật cao cấp. Chức năng Kiểm soát và điều hòa các vận động không tùy ý như trương lực cơ, sự phối hợp động tác và duy trì tư thế, giữ thăng bằng cho cơ thể trong không gian. Kiểm soát và điều hòa các vận động tùy ý. Tham gia chức năng của thần kinh thực vật. 23/02/2016 12:16 SA. 40. Nguyễn Hữu Trí. Bộ phận thần kinh ngoại biên Peripheral Nervous System. Hành tủy và cầu Varol. 23/02/2016 12:16 SA. Não trung gian (Diencephalon). Bộ phận thần kinh ngoại biên gồm: - 12 đôi thần kinh sọ não - 31 đôi dây thần kinh tủy sống - Các hạch và các đám rối thần kinh trong cơ thể. Nguyễn Hữu Trí 23/02/2016 12:16 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 23/02/2016. Dây thần kinh Neuron Ở PNS, các sợi thần kinh hợp lại thành bó tạo nên dây thần kinh. Các sợi thần kinh có bao xơ ngoài được cấu tạo bởi mô liên kết đặc, gọi là bao ngoài dây thần kinh. Mỗi bó sợi thần kinh được bao bởi bao bó sợi thần kinh. Bên trong bao bó sợi thần kinh, các sợi trục có myelin nằm xếp dọc, bao quanh các sợi thần kinh này là mô liên kết được gọi là mô nội thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. Sợi trục Bao Myelin Eo Ranvier. Bao thần kinh Bó Vỏ dây thần kinh. 23/02/2016 12:16 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. Thần kinh sọ não. Hạch thần kinh. • 12 đôi: Hạch (ganglion) thần kinh là các cấu trúc hình bầu dục có chứa các thân neuron và các tế bào thần kinh đệm, được nâng đỡ bởi các mô liên kết. Giữ vai trò trạm trung gian trong việc dẫn truyền thần kinh, hạch thần kinh có một dây thần kinh đi vào và một dây thần kinh đi ra. Hướng đi của các xung thần kinh quy định loại hạch thần kinh là hạch cảm giác (sensory ganglion) hay hạch tự động (autonomic ganglion). – 2 hai đôi gắn vào não trước (Đại não và não trung gian). – 10 đôi gắn vào thân não. 23/02/2016 12:16 SA 23/02/2016 12:16 SA. 45. 46. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Thần kinh khứu giác (= dây số I). Dây thần kinh sọ • Dây thần kinh bắt nguồn từ bộ não nhiều hơn là từ tủy sống • Là một phần của PNS (không phải là CNS) • Có thể là dây: – Cảm giác – Vận động sinh dưỡng (vận động theo ý muốn ) – Vận động phó giao cảm (Không theo ý muốn “nghỉ ngơi và tiêu hóa” một phần của hệ thần kinh tự động). Chức năng: Cảm giác mùi Là các sợi trục của tế bào khứu xuyên qua lỗ sàng của xương sàng, chạy vào hành khứu Là dây thần kinh sọ duy nhất gắn trực tiếp vào đại não 23/02/2016 12:16 SA. 23/02/2016 12:16 SA. 47. 48. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 23/02/2016. Thần kinh thị giác (Dây số II). Chức năng: Cảm giác nhìn thấy được Là sợi trục các tế bào hạch của lớp võng mạc tới chéo thị giác cạnh tuyến yên, sau đó là các bó thị vào hai củ trước của củ não sinh tư, thể gối bên và vùng chẩm vỏ não. 23/02/2016 12:16 SA. 49. Thần kinh thị giác (Dây số II) • Sự bắt chéo ở mắt: Sợi từ nữa khoang mũi của mỗi võng mạc bắt chéo sang phía não đối diện.. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. Dây số III, IV & VI. 50. Nguyễn Hữu Trí. Dây vận nhỡn chung (Dây số III). (Điều khiển vận động của mắt). Bắt nguồn từ não giữa •. Chức năng: Đây là dây vận động, bắt nguồn từ não. •. giữa phân bố tới các cầu mắt Vận động sinh dưỡng tới các cơ ngoài mắt (vận động mắt theo ý muốn) – Vận động phó giao cảm tới mống mắt và thùy tinh thể (sự co lại của đồng tử). 23/02/2016 12:16 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. Dây ròng rọc (Dây số IV) Là dây vận động, Xuất phát từ não giữa phân bố đến cơ chéo của mắt.. 23/02/2016 12:16 SA. 52. Nguyễn Hữu Trí. Dây tam thoa (Dây số V) 3 nhánh 1. Mắt 2. Hàm trên 3. Hàm dưới Bắt nguồn từ cầu Varole Là dây pha: phần vận động đến cơ nhai, phần nhận xung cảm giác nhận xung cảm giác từ vùng đầu mặt, miệng, mắt, màng nhầy trong miệng, mũi và 2/3 trước lưỡi.. 23/02/2016 12:16 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> 23/02/2016. Dây vận nhỡn ngoài (Dây số VI). Dây mặt (Dây số VII) 5 nhánh 1.Thái dương 2.Gò má 3.Miệng 4.Hàm dưới 5.Cổ Bắt nguồn từ cầu Varole, Là dây pha phần vận động phân bố đến cơ mặt, cơ vành tai, cơ cổ, cơ sụn móng lưỡi, cơ hàm dưới, đến tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi. phần cảm giác nhận xung cảm giác vị giác ở lưỡi.. Xuất phát từ cầu Varole Là dây vận động phân bố đến các cơ thẳng ngoài của 23/02/2016 12:16 SA 55 Nguyễn Hữu Trí mắt. 23/02/2016 12:16 SA. Dây thính giác (Dây số VIII). 56. Nguyễn Hữu Trí. Dây lưỡi hầu (Dây số IX) Bắt nguồn từ hành tủy Là dây pha: Phần vận động phân bố đến cơ hầu, sụn móng hầu, tuyến nước bọt mang tai gây tiết.. Bắt nguồn từ hành tủy Là dây cảm giác Có hai nhánh: một nhánh nhận cảm giác từ ốc tai tức là các cảm giác thính giác gọi là nhánh ốc tai, một nhánh nhận cảm giác từ phần tiền đình (gồm các ốc bán khuyên, túi lớn, túi bé) là các cảm giác về sự thay đổi vị trí của đầu gọi là nhánh tiền đình. 23/02/2016 12:16 SA. 57. Phần cảm giác nhận xung cảm giác từ 1/3 sau lưỡi, xoang động mạch cảnh (nhánh Hering). Nguyễn Hữu Trí 23/02/2016 12:16 SA. Dây mê tẩu hay phế vị (Dây số X). 58. Nguyễn Hữu Trí. Dây phụ hay gai sống (Dây số XI) Chức năng: là dây vận động phân bố đến cơ ức đòn chũm, cơ tai. Bắt nguồn từ hành tủy Là dây pha : Phần vận động và cảm giác phân bố đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể, là dây phó giao cảm. Một nhánh đến quai động mạch chủ là nhánh Cyon. Bắt nguồn từ hành tủy 23/02/2016 12:16 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 23/02/2016. Dây dưới lưỡi (Dây số XII). Màng não – tủy. Chức năng: là dây vận động phân bố đến cơ lưỡi. Ba màng bao quanh CNS – 1. Màng cứng – 2. Màng nhện – 3. Màng mềm. 3) Màng mềm 2) Màng nhện. 1) Mang cứng. Bắt nguồn từ hành tủy 23/02/2016 12:16 SA 23/02/2016 12:16 SA. 61. 62. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 2. Xung thần kinh và sự dẫn truyền xung a. Xung thần kinh b. Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh c. Sự lan truyền xung qua synapse. Xung thần kinh (Nerve impulse) Xung thần kinh: khi có các kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể, hệ thống các tế bào thụ cảm được phân bố ở các cơ quan bên trong và bên ngoài cơ thể tiếp nhận rồi chuyển thành một lượng thông tin mà thực chất là các điện thế hay các xung thần kinh. Chúng được dẫn truyền theo các sợi thần kinh về CNS. Nhờ đó mà hệ thần kinh thực hiện được chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của cơ thể.. 23/02/2016 12:16 SA. 64. Nguyễn Hữu Trí. Kênh Na+ mở, cho phép ion Na+ đi vào và làm bên trong tế bào tích điện dương và bên ngoài tích điện âm.. Điện thế màng. Ở trạng thái nghỉ, mặt trong và ngoài màng nơ ron có sự phân bố 3 ion Na+, K+ và Clkhác nhau (mmol/L): Sự phân bố này do 2 cơ chế tạo nên: - Do bơm Na+ - K+: còn gọi là bơm sinh điện nằm ở trên màng tế bào. Mỗi lần bơm hoạt động, 3 ion Na+ được đưa ra ngoài trong khi chỉ có 2 ion K+ đi vào bên trong. - Do sự khuếch tán của Na+ và K+ qua màng tế bào. Na+ có khuynh hướng đi vào bên trong còn K+ đi ra ngoài. Do sự phân bố khác biệt đó mà mặt trong màng nơ ron có điện thế thấp hơn mặt ngoài 23/02/2016 12:16 SA. 65. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 23/02/2016. Khi xung truyền qua rồi, Kênh Na+ đóng lại, chấm dứt sự đi vào của ion Na+. Kênh K+ mở ra.. 23/02/2016 12:16 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. Sự dẫn truyền của điện thế động Ðiện thế động vừa xuất hiện thì lập tức được truyền đi trong nơ ron theo cơ chế như sau: Khi một điểm trên màng nơ ron bị kích thích thì tại đó chuyển sang điện thế động (+35mV) trong khi những điểm ở gần đó vẫn ở trong tình trạng điện thế nghỉ (-70mV). Vì vậy, bây giờ giữa điểm kích thích và các điểm xung quanh có sự chênh lệch về điện thế. Sự chênh lệch điện thế này trở thành tác nhân kích thích những điểm xung quanh chuyển sang điện thế động.Những điểm này chuyển sang điện thế động thì sẽ tiếp tục kích thích các điểm kế tiếp. Cứ như vậy, điện thế động được truyền đi khắp nơ ron và được gọi là sự dẫn truyền xung động thần kinh. Tuy nhiên, luồng xung động thần kinh truyền đến các đuôi gai sẽ bị tắt, chỉ có luồng xung động truyền đi trong sợi trục hướng về phía các cúc tận cùng là được truyền ra khỏi nơ ron sau khi vượt qua synapse.. 23/02/2016 12:16 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. • Sự truyền xung thần kinh là quá trình xung thần kinh chạy dọc theo sợi trục của một neuron mà không giảm cường độ. 71. 23/02/2016 12:16 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. Ở sợi thần kinh không có bao myelin Xung động được truyền đi một cách đều đặn. Phần sợi trục tham gia vào việc dẫn truyền xung động ở bất kì thời điểm nào cũng gồm có 3 vùng. Vùng hoạt động: nơi xung thần kinh đạt tới đỉnh cao của nó, ở thời điểm này sợi trục tích điện dương(+) ở bên trong, do đó các dòng điện (+) nhỏ được truyền đến các khu vực tích điện (-) ở bên cạnh bên trong sợi trục và truyền ra ngoài màng sợi trục. Vùng khử cực: phía trước đỉnh của xung, dòng điện dương này hoạt động như một kích thích, nó sẽ khử cực phần tiếp theo của sợi trục gọi là vùng khử cực sẽ trở thành một vùng hoạt động và tự tạo ra xung động. Vùng trơ tuyệt đối: phía sau xung động, sợi trục tạm thời không có khả năng hoạt động, do đó bất kì dòng điện nào đi ra từ vùng hoạt động đều không có tác dụng. Đó là lý do tại sao xung thần kinh được truyền theo một chiều.. 23/02/2016 12:16 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Sự truyền xung thần kinh qua synapse. Sự lan truyền xung. 23/02/2016 12:16 SA. Khi kênh K+ đóng lại, bơm Na+/K+ thiết lập lại trật tự các ion.. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 23/02/2016. Trung gian thần kinh Neurotransmitter. 3. Các con đường thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 40 chất trung gian hóa học. Trong đó, một số chất thường gặp là: Acetylcholin; Epinephrin; Norepinephrin; Glutamat; GABA (Gama amino butyric acid)... Nhưng có một điều đặc biệt là các cúc tận cùng của cùng một nơ ron chỉ chứa một chất trung gian hóa học mà thôi.. 23/02/2016 12:16 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh tự động Hệ thần kinh tự động (Hệ thần kinh thực vật) có chức năng kiểm soát hoạt động của nội quan: tuần hoàn – dinh dưỡng – hô hấp- bài tiết – chuyển hóa trong cơ thể. Chức năng của hệ thần kinh tự động là điều chỉnh các hoạt động của cơ thể nhằm duy trì sự ổn định môi trường bên trong cơ thể (homeostasis) Hệ thần kinh tự động hoạt động ngoài ý muốn nhưng vẫn chịu sự điều khiển của vỏ não, gồm hệ giao cảm và phó giao cảm, hai hệ này tác dụng trái ngược nhau lên cùng một cơ quan mà chúng chi phối 23/02/2016 12:16 SA. 75. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh giao cảm. Các sợi tiền hạch của các neuron này đi ra khỏi CNS theo ngả rễ trước tới các hạch giao cảm rất ngắn, trong khi đó các sợi sau hạch đi tới các cơ quan trong cơ thể thường dài. Các sợi thần kinh có giải phóng norepinephrine được gọi là các sợi thần kinh adrenergic. Các sợi thần kinh adrenergic được phân bố cho các tuyến mồ hôi và các mạch máu cơ vân 23/02/2016 12:16 SA. 77. Nguyễn Hữu Trí. a. Hệ thần kinh tự động b. Các con đường thần kinh dinh dưỡng: cung phản xạ. 23/02/2016 12:16 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh giao cảm Các nhân ( tập hợp các thân neuron) của hệ thần kinh giao cảm (sympathetic system) nằm ở vùng ngực và vùng thắt lưng của tủy sống, được gọi là khu ngực – thắt lưng của hệ thần kinh tự động.. Các chất trung gian dẫn truyền thần kinh của các sợi hậu hạch của hệ thần kinh giao cảm là norepinephrine.. 23/02/2016 12:16 SA. 76. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh phó giao cảm Hệ thần kinh phó giao cảm (parasympathetic system) có nhân nằm ở hành tủy, não giữa và các đoạn cùng tủy sống. Các sợi tiền hạch của các neuron của hệ thần kinh phó giao cảm đi qua bốn dây thần kinh sọ (III, VII, IX, và X) và qua các dây thần kinh tủy sống cùng 2, 3, 4. Vì vậy hệ thần kinh phó giao cảm còn gọi là khu sọ- cùng của hệ thần kinh tự động.. 23/02/2016 12:16 SA. 78. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 23/02/2016. Hệ thần kinh phó giao cảm. Các hạch phó giao cảm nằm gần hay nằm trong thành các cơ quan mà chúng chi phối, do đó các sợi trước hạch thì dài và các sợi sau hạch ngắn. Chất trung gian dẫn truyền thần kinh của các sợi tiền hạch và hậu hạch của hệ phó giao cảm là acetycholine, thường xuyên bị bất hoạt bởi enzyme acetylcholinesterase (một lý do khiến các kích thích phó giao cảm có tính riêng lẻ và khu trú hơn so với kích thích giao cảm) 23/02/2016 12:16 SA. 79. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. Sự phân bố thần kinh tự động Hầu hết các cơ quan nhận sự phân bố thần kinh của hệ thần kinh tự động có tiếp nhận cả sợi giao cảm và phó giao cảm. Nói chung, trong các cơ quan thường có một hệ thần kinh tự động có tính kích thích và một hệ thần kinh tự động có tính ức chế. 23/02/2016 12:16 SA. 81. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Hoạt động của hệ thần kinh 1. 2. 3. 4.. Nguyên Nguyên Nguyên Nguyên. 23/02/2016 12:16 SA. tắc phản xạ tắc điều khiển bắt chéo tắc con đường chung cuối cùng tắc điểm ưu thế. 82. Nguyễn Hữu Trí. Phản xạ. Nguyên tắc phản xạ. • Một phản xạ phải nhanh, tiên đoán để vận động đáp ứng một kích thích. Phản xạ là hoạt động cơ bản của hệ thần kinh, đó là những đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích thông qua hệ thần kinh. Tủy sống chi phối nhiều phản xạ quan trọng, những phản xạ đó gọi là phản xạ tủy • Phản xạ được thực hiện khi cung phản xạ nguyên vẹn cả về giải phẫu lẫn chức năng. • Tùy theo tính chất của phản xạ mà phần trung khu phản xạ có sự tham gia của nhiều phần khác nhau, kể cả phần cao nhất là bán cầu đại não. • Hệ thần kinh trung ương thực hiện chức năng của mình bằng các phản xạ để điều hòa và phối hợp mọi quá trình sống. • Phản xạ là phản ứng của cơ thể đối với kích thích tác động từ bên ngoài hoặc bên trong cơ thể do hệ thần kinh điều khiển. 23/02/2016 12:16 SA. 80. 83. Nguyễn Hữu Trí 23/02/2016 12:16 SA. 84. Nguyễn Hữu Trí. 14.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 23/02/2016. Cung phản xạ. Phản xạ tủy. 5 yếu tố hợp thành cung phản xạ 1.Bộ phận nhận cảm hay thụ quan 2.Dây thần kinh hướng tâm hay cảm giác – truyền xung hướng tâm tới CNS 3.Trung khu phản xạ thần kinh trung ương 4.Dây thần kinh ly tâm hay vận động – dẫn truyền các xung ly tâm từ trung khu phản xạ thần kinh tới cơ quan phản ứng 5.Cơ quan thực hiện phản xạ hay tác quan– sợi cơ hoặc tuyến đáp ứng lại xung ly tâm.. Ngày nay người ta cũng công nhận thêm yếu tố thứ 6 trong một cung phản xạ đó là đường hướng tâm ngược, chạy từ tác quan về trung ương sau khi phản xạ xảy ra. Điều đó làm cho phản xạ được chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng cho cơ thể. 23/02/2016 12:16 SA. 85. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. Cung phản xạ. 86. Nguyễn Hữu Trí. Phản xạ không điều kiện • • • • •. Bẩm sinh Có sẳn cung phản xạ. Có tính đặc trưng loài. Bền vững Ví dụ: – Thu mình lại khi bị đau – Bú – Nhai – Điều chỉnh cự ly mắt. 23/02/2016 12:16 SA. 87. Nguyễn Hữu Trí. Phản xạ có điều kiện • • • • •. Tập nhiễm trong đời sống cá thể Chưa có sẳn cung phản xạ. Có ở từng cá thể nhờ tập nhiễm Có thể thay đổi Ví dụ:. 23/02/2016 12:16 SA. 89. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 88. Nguyễn Hữu Trí. Phản xạ trương lực cơ Có tác dụng duy trì cho cơ luôn có một độ trương lực nhất định để khi có kích thích cơ sẽ co nhanh và nhạy hơn. Bộ phận nhận cảm của cung phản xạ này là thoi cơ (muscle spindle) nằm ngay trong sợi cơ. Khi cơ có khuynh hướng giãn ra sẽ kích thích vào thoi cơ, xung động truyền về tủy sống và từ đây có luồng xung động truyền ra để điều chỉnh trương lực cơ.. 23/02/2016 12:16 SA. 90. Nguyễn Hữu Trí. 15.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> 23/02/2016. Phản xạ cơ gấp. Phản xạ duỗi 23/02/2016 12:16 SA. 91. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 92. Nguyễn Hữu Trí. Phản xạ gân Phản xạ gân là một loại phản xạ tủy rất quan trọng được sử dụng nhiều trong thăm khám lâm sàng để góp phần chẩn đoán một số bệnh về thần kinh. Bộ phận nhận cảm của phản xạ này là gân, khi gõ vào gân thì cơ sẽ co lại. Mỗi phản xạ gân do một trung tâm nhất định ở tủy sống chi phối, trung tâm đó gồm nhiều đốt tuỷ liên tiếp. Vì vậy, dựa vào sự rối loạn của phản xạ gân, ta có thể xác định được vị trí tủy sống bị tổn thương hoặc chẩn đoán được một số nguyên nhân các bệnh lý thần kinh.. Phản xạ cơ duỗi bắt chéo. 23/02/2016 12:16 SA. 93. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 94. Nguyễn Hữu Trí. Các phản xạ thực vật Tủy sống là trung tâm của một số phản xạ thực vật như: phản xạ bài tiết mồ hôi, phản xạ đại tiện, tiểu tiện, các phản xạ về sinh dục...,. Phản xạ gân 23/02/2016 12:16 SA. 95. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:16 SA. 96. Nguyễn Hữu Trí. 16.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> 23/02/2016. Chöông 3. Chương 3 HỆ THỤ CẢM. Heä thuï caûm. • 1. Các thụ quan ở da và nội quan – a. Các thụ quan ở da – b. Các thụ quan nội quan. • 2. Vị giác và khứu giác – a. Vị giác – b. Khứu giác. • 3. Thị giác – a. Cấu trúc của mắt người – b. Sự nhận cảm ánh sáng và màu sắc. • 4. Thính giác – a. Cấu trúc của tai người – b. Cơ chế thu nhận âm thanh. 23/02/2016 12:25 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. ‫ ﻬ‬Hệ thụ cảm hay còn được gọi bằng các tên khaùc nhau nhö cô quan caûm giaùc, cô quan phaân tích, giaùc quan, thuï quan. ‫ ﻬ‬Heä thuï caûm laø cô quan chuyeân traùch goàm những tế bào đã biệt hóa để tiếp nhận kích thích từ môi trường bên ngoài và bên trong đối với cơ thể. ‫ ﻬ‬Môi trường sống luôn biến đổi (cả bên ngoài và bên trong) đòi hỏi cơ thể phải phản ứng để thích nghi. ‫ ﻬ‬Điều đó đảm bảo cho tính toàn vẹn thống nhất của cơ thể đối với môi trường, đảm bảo sự cân bằng cho các hệ thống sống để tồn tại vaø phaùt trieån. 3. Nguyễn Hữu Trí. Caáu taïo cô quan caûm giaùc. Heä thuï caûm. 23/02/2016 12:25 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. • Cơ quan cảm giác điển hình thường có 3 phần: – Bộ phận ngoại biên – Boä phaän daãn truyeàn – Boä phaän trung öông. 23/02/2016 12:25 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Da người. Xuùc giaùc •. Cấu tạo gồm ba lớp: – Lớp biểu bì (epidermis): – Lớp da chính thức (Dermis) – Lớp dưới da (Hypodermis). • Xuùc giaùc hay cô quan caûm giaùc da vaø noäi taïng baùo cho cô thể những cảm giác va chạm, tieáp xuùc, noùng, laïnh vaø ñau. • Ñaây laø cô quan chieám dieän tích lớn nhất cơ thể (khoảng 1,5 m2), moät mình noù chieám khoảng 16% trọng lượng cơ thể. •. 23/02/2016 12:25 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> 23/02/2016. Teá baøo cuûa bieåu moâ. Bieåu bì • Biểu bì là biểu mô dẹt tầng có sừng bao phủ bao gồm chủ yếu là các tế bào sừng, ngoài ra còn có ba loại tế bào số lượng ít hôn laø teá baøo saéc toá, teá baøo Langerhans vaø teá baøo Merkel. • Các tế bào biểu mô có tính hóa sừng gọi là tế bào sừng (keratinocyte). • Người ta thường phân biệt da dày không có lông với da mỏng có lông có ở nhiều nơi trong cô theå. 23/02/2016 12:25 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Maøu da Phuï thuoäc vaøo 3 loại sắc tố Hemoglobin: do maïch maùu da cung caáp Melanin: do tế bào sắc tố tổng hợp Carotene: thu được từ các thực phẩm có nguồn gốc thực vật. 23/02/2016 12:25 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. Lớp da chính thức. 23/02/2016 12:25 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. Theå Meissner thu nhaän kích thích cô hoïc ma saùt. Thể Paccini thu nhận kích thích cơ học áp lực Thể Krause thu nhận kích thích nhiệt độ lạnh Thể Ruffini thu nhận kích thích nhiệt độ nóng Các đầu mút thần kinh thu nhận kích thích đau. 23/02/2016 12:25 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Lớp hạ bì hay lớp dưới da • Được tạo bởi mô liên kết thưa có chứa một khối các tế bào mỡ gọi là mô mỡ dưới da (panniculus adiposus). • Ở tầng dưới cùng tiếp xúc với cơ quan bên trong cơ thể. Trong lớp này, có các caáu taïo nhö loâng (pili), moùng (ungues) và các loại tuyến nhờn, mồ hôi, sữa. • Hạ bì thường không được xem là thành phaàn caáu taïo cuûa da, coù vai troø gaén keát da vaøo moâ keá caän moät caùch loûng leûo.. • Ranh giới giữa biểu bì và da chính thức khoâng baèng phaúng, caùc phaàn bì nhuù leân goïi laø nhuù bì (dermal papilla) nằm xen giữa caùc phaàn loõm xuoáng của biểu bì được gọi laø nhuù bieåu bì (epidemal ridge).. 23/02/2016 12:25 SA. • Tế bào sừng: Tế bào chính của biểu mô tổng hợp keratin, một protein sợi giúp cho da bền vững và coù khaû naêng baûo veä, coù tính chun giaõn, da coù theå trải rộng, bao phủ một diện tích lớn trong các trường hợp sưng, phù hay khi có thai. • Tế bào sắc tố: tổng hợp melanin, sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi sự hủy hoại của tia cực tím (UV). • Teá baøo Langerhans: coøn goïi laø teá baøo tua nhaùnh của biểu mô là đại thực bào di cư từ tủy xương vào, có khả năng thực bào các tác nhân xâm nhieãm. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> 23/02/2016. Loâng toùc. Caùc tuyeán cuûa da. • Là các cấu trúc sừng hoùa, daøi, coù xuaát nguồn từ biểu bì. Màu sắc, kích thước, mật độ lông tóc khác nhau tuøy thuoäc chuûng toäc, tuổi tác, giới tính và vuøng cô theå. 23/02/2016 12:25 SA. • Tuyeán baõ (sebaceous gland) • Tuyeán moà hoâi (sweat gland). 13. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của da • Da có ba chức năng chính: – Chức năng bảo vệ: chống lại các tác dụng cơ học, chống sự xâm nhập của vi khuẩn và chất độc. – Chức năng trao đổi chất: như bài tieát moà hoâi, ñieàu hoøa thaân nhieät, laøm nhieäm vuï hoâ haáp. – Chức năng cảm giác: da được coi là cô quan xuùc giaùc noùi chung, laø cô quan caûm giaùc nhieät vaø ñau. 23/02/2016 12:25 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. Nguyễn Hữu Trí. Caùc giaùc quan ñaëc bieät • Vị giác (Taste) và Khứu giác (Olfaction) • Thò giaùc (Vision) • Thính giaùc (Hearing) • Traïng thaùi caân baèng (Equilibrium). 23/02/2016 12:25 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. Caáu taïo. Vò giaùc. • Cô quan vò giaùc laø caùc teá baøo caûm nhaän vò cuûa caùc chaát naèm treân maët lưỡi, vòm miệng, hầu, chúng tập hợp lại thành những đơn vị gọi là nuï vò giaùc. Nôi taäp trung nhieàu trên lưỡi là đầu mút, xung quanh rìa lưỡi và gốc lưỡi. Mặt dưới lưỡi và khoảng giữa mặt trên lưỡi khoâng coù caùc theå thuï caûm vò giaùc.. • Vị giác cùng với khứu giác là hai cơ quan caûm giaùc hoùa hoïc. • Vò giaùc laø caûm giaùc veà tính vaät chaát cuûa vò leân nieâm maïc lưỡi vaø khoang mieäng. 23/02/2016 12:25 SA. 14. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> 23/02/2016. Lưỡi. Caáu taïo • Caùc nuùm vò giaùc coù hình cuû haønh. Moãi núm có từ 2-6 tế bào vị giác lưỡng cực nằm xen kẽ với các teá baøo truï. • Ở đầu phía trên mỗi teá baøo vò giaùc coù caùc nhung mao còn đầu dưới là sợi thần kinh caûm giaùc vò giaùc. Moãi núm có 2-3 sợi thần kinh. 23/02/2016 12:25 SA. • Là một khối cơ vân, được lợp bởi một lớp niêm mạc đặc biệt, có cấu trúc khác nhau tùy vùng lưỡi. • Giúp điều chỉnh thức ăn vào răng khi nhai • Trên lưỡi có các loại gai lưỡi. 19. Nguyễn Hữu Trí. • Gai chén (Circumvallate papilla) chứa khoảng 100 nụ vị giác • Gai nấm (Fungiform papilla) chứa khoảng 5 nụ vị giác • Gai chỉ (Filiform papillae) chức năng xúc giác.. 21. Nguyễn Hữu Trí. Cô quan khöu giaùc (Muõi) • Khứu giác là một trong năm hệ thụ cảm ngoài. Cùng với vị giác tiếp nhận caùc kích thích hoùa hoïc thoâng qua muøi và vị. Là hệ thụ cảm phát triển sớm nhaát trong quaù trình phaùt trieån chuûng loại. 23/02/2016 12:25 SA. 23. 20. Nguyễn Hữu Trí. Caûm giaùc vò giaùc. Gai lưỡi. 23/02/2016 12:25 SA. 23/02/2016 12:25 SA. Nguyễn Hữu Trí. • 5 vò chính gaây neân caûm giaùc vò giaùc laø maën, ngoït, chua, ñaéng, umami. • Các vị khác chỉ là sự kết hợp cuûa 5 vò cô baûn noùi treân. • Caûm giaùc vò giaùc noùi chung laø ñôn giaûn. Tuy nhieân khi aên uống, cảm giác vị giác thường được tăng cường nhờ sự tham gia cuûa caùc giaùc quan khaùc như thị giác, khứu giác.... 23/02/2016 12:25 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Cô quan khöu giaùc (Muõi) • Khứu giác là một trong naêm heä thuï cảm ngoài. Cùng với vò giaùc tieáp nhaän caùc kích thích hoùa hoïc thoâng qua muøi vaø vò.. Bó thần kinh khứu giác. Xương bướm. Màng khứu. • Laø heä thuï caûm phaùt triển sớm nhất trong quaù trình phaùt trieån chủng loại 23/02/2016 12:25 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> 23/02/2016. Độ nhay của khứu giác • Khứu giác có độ nhạy cảm khá cao, độ nhạy cảm khứu giác thay đổi tùy theo loài, theo tuổi, theo sự luyện tập. • Cảm giác khứu giác phụ thuộc vào nồng độ chất có mùi trong không khí, tốc độ va chạm của các chất vaøo teá baøo thuï caûm vaø tuøy vaøo traïng thaùi sinh lyù cuûa cô quan khứu giác. 23/02/2016 12:25 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. Thò giaùc: Caàu maét + Caùc caáu truùc phuï. 23/02/2016 12:25 SA. Maét. 27. Nguyễn Hữu Trí. • Nằm sát với màng sợi, màng mạch chính thức mềm và có mạng lưới mạch máu dày đặc xen kẽ bởi một số tế bào saéc toá. • Theå mi (ciliary body) laø phaàn daøy leân của màng mạch nằm ở ranh giới giữa màng cứng và giác mạc. Thể mi gồm khoảng 70 mấu lồi mi, trong có mạch máu. Thể mi có chức năng tiết thủy dòch (aqueous humor).. 29. • Caàu maét (eyeball) laø caáu taïo chính cuûa maét, naèm loït trong xöông oå maét. Caàu maét goàm những cấu tạo sau: – Màng sợi (fibrous tunic) – Maøng maïch (vascular tunic) – Màng lưới hay võng mạc (retina). 23/02/2016 12:25 SA. 28. Nguyễn Hữu Trí. Maøng maïch: Mống mắt (troøng ñen - iris). Maøng maïch. 23/02/2016 12:25 SA. Nguyễn Hữu Trí. Caáu taïo cuûa maét. • Maét (eye) laø moät cô quan tieáp nhaän thò giaùc có cấu tạo phức hợp và phát triển cao cho phép phân tích chính xác dạng, cường độ và màu sắc của ánh sáng phản hồi từ các vaät theå. • Mắt được bảo vệ bởi các xương của xương soï, taïo neân hoác maét (orbit). • Maét goàm caàu maét (eyeball), thaàn kinh thò giác và các bộ phận hỗ trợ xung quanh thị giaùc. 23/02/2016 12:25 SA. 26. Nguyễn Hữu Trí. • Là phần trước của màng mạch hình đĩa tròn, ở chính giữa có lổ thủng gọi là đồng tử (con ngươi -pupil ). Mống mắt cấu tạo bởi mô đệm liên kết, chứa nhiều sắc tố. • Bình thường đường kính đồng tử vào khoảng 25mm. Sự co giãn thu hẹp lại hay mở rộng ra có tác dụng điều chỉnh lượng ánh sáng lọt vào beân trong.. 23/02/2016 12:25 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> 23/02/2016. Voõng maïc. Caùc cô trong cuûa moáng maét. • Mống mắt có hai loại cơ trơn là cơ co đồng tử (sphincter pupillae muscle) ở xung quanh con ngöôi vaø cô giaõn đồng tử (dilator pupillae muscle) toûa hình tia. • Daây thaàn kinh phoù giao caûm laøm co, daây giao cảm làm giãn đồng tử 23/02/2016 12:25 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. • Voõng maïc (retina) naèm phía trong cuøng, tieáp xuùc với thuûy tinh dịch, chứa sắc tố, các lớp tiếp theo coù caùc teá baøo thuï caûm aùnh saùng laø teá baøo gaäy (rod cell) vaø teá baøo noùn (cone cell). 23/02/2016 12:25 SA. Voõng maïc. 33. Nguyễn Hữu Trí. Nói chung, động vật ăn đêm có số lượng tế bào gậy lớn, động vật ăn ngày có số lượng tế bào nón tăng lên. Caøng xa ñieåm vaøng veà hai phía cuûa voõng maïc, soá teá baøo gaäy caøng taêng vaø soá teá baøo noùn caøng giaûm. 23/02/2016 12:25 SA. Thaàn kinh thò giaùc. 35. 34. Nguyễn Hữu Trí. Thuûy tinh theå. • Dưới lớp tế bào cảm quang là caùc teá baøo thaàn kinh goàm caùc loại: tế bào hạch, lưỡng cực, nằm ngang. Sợi trục của các tế bào này tập hợp thành dây thaàn kinh thi giaùc (daây soá II). • Taïi ñieåm daây thaàn kinh soá II và dịch thể thoát ra khỏi cầu mắt được gọi là điểm mù. Tại ñieåm muø khoâng coù caùc teá baøo caûm quang phaân boá. 23/02/2016 12:25 SA. Nguyễn Hữu Trí. Voõng maïc. Ở mắt người, có khoảng 110-125 triệu tế bào gậy và 67 triệu tế bào nón. Teá baøo noùn laø caùc teá baøo caûm nhaän maøu saéc, tieáp nhaän những tia sáng chiếu thẳng, có cường độ lớn; Tế bào gậy rất nhạy với ánh sáng có cường độ yếu, tiếp nhận các tia sáng chiếu nghiêng, có cường độ bé. 23/02/2016 12:25 SA. 32. • Thuûy tinh theå (lens) trong gioáng nhö một thấu kính lồi, có đường kính 9mm, điểm lối chính giữa tương ứng với đồng tử, trục nối hai điểm lồi khoảng 4mm. Khi nhìn xa, mặt lồi dẹt bớt lại; khi nhìn gần mặt lồi phoàng leân. • Thuûy tinh theå trong suoát, coù khaû naêng khuùc xaï aùnh saùng. • Thủy tinh thể được cố định nhờ dây chằng từ thể mi.. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> 23/02/2016. Thuûy tinh dòch • Thuûy tinh dòch gioáng nhö chaát thạch, là khối lớn choáng phần rỗng cầu mắt, tiếp xúc với võng maïc. • Toàn bộ được bọc trong màng moûng trong suoát laø maøng thuûy tinh. • Thuûy tinh dòch trong suoát coù khaû naêng khuùc xaï aùnh saùng. 23/02/2016 12:25 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo hỗ trợ • Các cấu trúc hỗ trợ mắt gồm có: – Mi maét – Tuyến lệ và đường dẫn – Các cơ vận động cầu mắt. •Nếu kẻ một đường thẳng góc với thủy tinh thể đi qua con ngöôi vaøo voõng maïc thì ñieåm caét voõng maïc chính laø điểm vàng (macula) và đó là trục quang học của mắt. 23/02/2016 12:25 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Thần kinh vận động mắt • Điều khiển vận động chung của maét goàm ba daây thaàn kinh: – Dây số III: vận động cơ chéo – Dây số IV: vận động cơ thẳng – Dây số VI: vận động chung của mắt. 23/02/2016 12:25 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. –Giaùc maïc vaø thuûy dòch –Thuûy tinh theå –Thuûy tinh dòch. • Sự khúc xạ này làm cho ánh sáng tập trung vào điểm vàng ở đáy mắt và do đó thu nhỏ hình aûnh cuûa vaät theå, laøm cho hình aûnh roõ hôn.. 23/02/2016 12:25 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Sự điều tiết. Heä thoáng quang hoïc cuûa maét • Sự khúc xạ ánh sáng: các tia sáng chiếu vào mắt trước khi đến võng mạc phải vượt qua các caáu taïo cuûa maét coù khaû naêng khuùc xaï:. 40. • Maét bình thường (Emmetropia) • Cấu tạo bình thường cuûa maét cho pheùp nhìn rõ các vật cách xa từ 65m trở lên với ảnh hieän roõ treân voõng maïc và không cần sự điều chænh naøo. • AÛnh seõ taäp trung treân beà maët voõng maïc 23/02/2016 12:25 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> 23/02/2016. Taät caän thò (Myopia). Sự điều tiết. • Khoảng cách 65m vì vậy gọi là viễn điểm của mắt. • Khi vật càng tiến lại gần, mắt buộc phải tự điều chỉnh bằng cách tăng độ cong của thủy tinh thể để giảm tiêu cự cho đến khoảng cách gần nhất mà thủy tinh thể không thể điều chỉnh được nữa gọi laø caän ñieåm 23/02/2016 12:25 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. Caän thò • Người cận lúc trẻ về già có thể bỏ kính do chứng viễn tuổi già trung hòa phaàn naøo beänh caän thò. • Bệnh cận thị thường di truyền, cũng có trường hợp tăng ở tuổi thiếu niên. 23/02/2016 12:25 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. Loạn thị (Astigmatism). Beänh caän thò do thuûy tinh theå quá cong hoặc do cầu mắt quá dẹp trên-dưới làm đường kính maét quaù daøi, hình aûnh hieän trước võng mạc. Người cận thị vì vậy phải mang kính phaân kì (hai maët loõm).. 23/02/2016 12:25 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. Taät vieãn thò (Hyperopia) • Beänh vieãn thò do thuûy tinh theå khoâng coù khaû naêng cong deït toát vaø nhaát laø do caáu tạo của cầu mắt dẹp trước -sau làm đường kính mắt quá ngắn, hình ảnh hieän sau voõng maïc. • Người viễn thị vì vậy phải mang kính hoäi tuï (hai maët loài).. 23/02/2016 12:25 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. Cô quan thính giaùc vaø thaêng baèng. • Ngoài tật cận thị, viễn thị, còn có thể gặp bệnh loạn thị trong đó hình aûnh cuûa vaät theå bò meùo moù khoâng roõ. • Nguyeân nhaân laø do heä thoáng quang học có cấu tạo không đồng nhất, độ cong của thủy tinh thể không đều làm cho ánh sáng khúc xạ theo nhiều hướng, không quy tụ để tạo ảnh.. 23/02/2016 12:25 SA. 47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 2 other names??. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> 23/02/2016. Maøng nhó • Đầu cuối ống tai ngoài có một màng hình baàu duïc, goïi laø maøng nhó (tympanic membrane, eardrum). Mặt ngoài màng nhĩ coù bieåu bì moûng, maët trong maøng nhó coù biểu mô vuông đơn tiếp nối với biểu mô của hòm nhĩ. Xen giữa hai lớp biểu mô này là một lớp mô liên kết chắc được cấu tạo bởi các sợi collagen, sợi tạo keo và các nguyên bào sợi. • Màng nhĩ là cấu trúc truyền sóng âm đến các xương con ở tai giữa. 23/02/2016 12:25 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. • Tai giữa (middle ear, tympanic cavity) là một khoang không đều, nằm bên trong xương thái dương ở đoạn giữa màng nhĩ và mặt trong xương thái dương ở đoạn giữa màng nhĩ và mặt xương cuûa tai trong. • Tai giữa gồm xoang nhĩ, vòi eustache và nang chuõm • Tai giữa có phía trước thông với hầu qua vòi nhĩ (auditory tube) hay voøi eustach (eustachian tube), phía sau thông với các xoang chứa khí nằm trong moûm chuõm xöông thaùi döông. • Tai giữa có biểu mô dẹt đơn, bên dưới có lớp đệm moûng gaén chaët vaøo maøng xöông.. 51. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 52. Nguyễn Hữu Trí. Tai trong. Xöông buùa gaén vaøo maøng nhó vaø xöông baøn đạp gắn vào cửa sổ bầu dục. Các xương tai được nối vào nhau bởi các khớp hoạt dịch.. xöông buùa xöông ñe. xương bàn đạp 53. Nguyễn Hữu Trí. • Có thể tích khoảng 1 cm3, xoang nhĩ thông với vòi eustach • Màng nhĩ được nối vào cửa sổ bầu dục bởi moät chuoãi ba xöông tai (auditory ossicle) nhoû laø xöông buùa (malleus), xöông ñe (incus) và xương bàn đạp (stape) có vai trò truyền các rung động cơ học từ màng nhĩ đến tai trong. • Bên trong tai giữa có hai cơ nhỏ gắn vào xương búa và xương bàn đạp, có chức năng điều chỉnh sự dẫn truyền âm thanh.. Ba xöông tai. 23/02/2016 12:25 SA. 50. Tai giữa: xoang nhĩ. Tai giữa. 23/02/2016 12:25 SA. 23/02/2016 12:25 SA. Nguyễn Hữu Trí. • Tai trong (internal ear) hay còn gọi là mê đạo (labyrinth) cấu tạo gồm hai mê đạo. • Mê đạo xương (bony labyrinth) bao goàm moät chuoãi caùc teá baøo (xoang). • Trong phần đá xương thái dương có chứa mê đạo màng (membranous labyrinth) beân trong. • Tai trong chia laøm ba boä phaän: caùc voøng baùn khuyeân, tieàn ñình vaø oác tai. OÁc tai laø cô quan caûm giaùc thính giaùc, tieàn ñình vaø caùc voøng baùn khuyên hợp lại thành bộ máy tieàn ñình. 23/02/2016 12:25 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> 23/02/2016. Caûm giaùc thính giaùc • OÁc tai coù caùc thuï quan aâm thanh, caùc teá baøo này hợp với một màng mỏng hợp thành cơ quan Corti với tổng số hơn 20 000 tế bào. • Sợi trục của các tế bào thụ cảm âm thanh tập hợp thành nhánh ốc tai của dây số VIII.. Cô quan Corti. 23/02/2016 12:25 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. Sự truyền sóng âm • Caùc xöông buùa aùp saùt maøng nhó, coøn xương bàn đạp thì áp sát vào màng của sổ bầu dục. Màng nhĩ rộng khoảng 72 mm2, màng cửa sổ bầu dục 3,2 mm2. Tỉ lệ này là 1/22 làm cho sóng âm được tăng cường lên 22 lần ở cửa sổ bầu dục. • Vì vậy, với một dao động nhẹ, cũng làm màng bầu dục rung động. Các sóng áp lực nhận được ở cửa sổ bầu dục được truyền tới ngoại dịch tai làm cho màng tieàn ñình vaø noäi dòch trong oác tai laàn lượt dao động. 23/02/2016 12:25 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. Giới hạn thu nhận âm thanh • Đơn vị đo thính lực là Decibel. Giới hạn thính lực của người khoảng 10-120 Db, quá giới hạn 120Db sẽ gây cảm giác đau ở tai và có thể gây tổn hại cơ quan thính giaùc. • Người bình thường có khả năng thu nhận âm thanh có tần số từ 20-20 000 Hz, giới hạn thu nhận giảm dần theo tuổi, người càng lớn tuổi càng khó nghe được âm thanh cao. 23/02/2016 12:25 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:25 SA. 56. Nguyễn Hữu Trí. Sự truyền sóng âm • Caûm giaùc nghe phuï thuoäc chuû yeáu vaøo maøng neàn, maøng naøy seõ kích thích caùc teá baøo thuï caûm coù loâng cuûa cô quan Corti, vaø caùc teá baøo coù lông này khuếch đại thành những xung thaàn kinh, xung naøy theo daây thaàn kinh thính giaùc leân vuøng voû não tính giác ở não.. 23/02/2016 12:25 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. Độ nhạy của thính giác • Một số động vật có khả năng đặc biệt nghe được cả siêu âm (tần số hơn 20 000 Hz) như chó, mèo, dơi...ngược lại, một số loài nghe được âm rất thấp, dưới 20Hz như cừu. • Tai người có thể nghe tốt các âm có tần số từ 1000 -4000Hz, ngưỡng để phân biệt các âm là 5Hz. Khoảng cách hai âm có thể phân biệt được là 0,01 giây. • Caùc teá baøo thuï caûm aâm thanh coù khaû naêng thích nghi nhanh, aâm caøng cao vaø caøng mạnh, sự thích nghi càng nhanh. Đây là một cơ chế tự vệ. 23/02/2016 12:25 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 23/02/2016. 23/02/2016 12:25 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Chương 4. Chương 4. HỆ VẬN ĐỘNG. Hệ vận động. I. CẤU TRÚC CỦA XƯƠNG VÀ CƠ 1. Hệ xương và cơ của động vật có xương sống 2. Các loại cơ •a. Cơ xương •b. Cơ trơn •c. Cơ tim II. SINH LÝ HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG CƠ 1. Cơ sở phân tử của sự co cơ •a. Năng lượng cho sự co cơ •b. Cơ chế co cơ 2. Kiểm soát điện hóa của sự co cơ. 23/02/2016 12:36 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Ý nghĩa sinh học của sự vận động. Có những động vật sử dụng chân để đẩy cơ thể chúng bay đi trong không gian. Những cơ chân mạnh của ếch cho phép nó phóng ra từ vị trí lấy đà với thời gian dậm nhảy chỉ khoảng 0,1 giây. 23/02/2016 12:36 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa phương thức vận động. • Một trong những đặc điểm đặc trưng của sinh giới là sự vận động. • Sự tiết của các tuyến và sự vận động là hai hình thức đáp ứng phổ biến nhất của cơ thể đối với mọi dạng kích thích từ môi trường, giúp cho cơ thể thích nghi và tồn tại. • Ở động vật, sự vận động nhanh và ở mức độ cao, đa dạng và phức tạp. • Vận động là phương thức tồn tại của động vật di chuyển trong không gian để tìm thức ăn, làm tổ, tự vệ… 23/02/2016 12:36 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa doa chọn lọc tự nhiên, Charles Robert Darwin. • Ban đầu, sự vận động rất đơn giản như chuyển động của bào tương, cử động biến hình, tiêm mao… • Về sau, những cơ quan chuyên hóa phát triển mạnh, đặc biệt là hệ cơ đã giúp cho sự vận động phong phú, đa dạng. • Trong cơ thể, hệ cơ trơn giúp vận động các cơ quan như hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, các tuyến…làm lưu chuyển các quá trình trao đổi chất, giúp cho cơ thể sinh trưởng và̀ phát triển. • Hệ cơ vân co duỗi giúp cho cơ thể tạo ra nhiệt, di chuyển trong không gian, thực hiện các quá trình sống để thích nghi và tồn tại. 23/02/2016 12:36 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Vận động của cá bơi. (a) Cá chình đẩy nước với sự vận động của toàn bộ cơ thể, (b) Cá hồi chỉ sử dụng một nữa thân sau của cơ thể. 23/02/2016 12:36 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc hệ vận động • Ở động vật bậc cao, hệ vận động gồm những cấu trúc chính: – Hệ thần kinh thông qua các xung thần kinh để điều khiển chung. – Hệ xương vừa có chức năng tạo hình dáng bộ khung của cơ thể vừa cùng với hệ cơ, thực hiện chức năng vận động. – Hệ cơ bao gồm cơ vân bám xương và cơ trơn tham gia tạo hình dáng cơ thể và cùng với hệ xương thực hiện chức năng vận động. 23/02/2016 12:36 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại bộ xương. Hệ xương • Hệ xương là giá đỡ cho toàn bộ cơ thể và tham gia vào chức năng bảo vệ, nó hoạt động được là nhờ các lực cơ học, tạo ra chuyển động cho cơ thể. • Hầu như tất cả các sinh vật đều có bộ xương, mặc dù ở những động vật bậc thấp không có chất bền vững như sụn hay xương 23/02/2016 12:36 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Bộ xương thủy tĩnh • Là dạng dịch lỏng, có độ đậm đặc cao, không thể nén lại được, chiếm 40-70% khối lượng cơ thể sống và là chỗ dựa cho tất cả các cơ quan bên trong, các tế bào và các bào quan. • Ở những động vật đơn giản, bộ xương thủy tĩnh là phương tiện chuyển động duy nhất. Ví dụ: ở trùng Amip, giun đất.. • Có ba loại: – Bộ xương thủy tĩnh – Bộ xương ngoài – Bộ xương trong 23/02/2016 12:36 SA. Di chuyển của rắn chuông là kết quả của sự co các cơ vân khỏe trên khung xương. Không có hệ thống cơ vân và xương, chuyển động phức tạp của rắn 23/02/2016 12:36 SA 8 chuông không thể nào thực hiện được. Nguyễn Hữu Trí. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Bộ xương ngoài. Bộ xương trong. • Là lớp vỏ cứng bao ngoài cơ thể sinh vật. Phổ biến ở ngành chân khớp (Arthropoda), trong đó hai lớp côn trùng (Insecta) và giáp xác (Crustacea). • Bộ xương ngoài thích hợp với các động vật có kích thước nhỏ vì ở những động vật có kích thước lớn, bộ xương ngoài dày và nặng sẽ làm cho sinh vật kém linh hoạt hơn.. • Có ở động vật có xương sống, giống như mèo, được gọi là bộ xương trong. • Có hệ thống khung chống đỡ bên trong cơ thể bằng sụn hay xương. Các xương được liên kết với nhau bằng mô liên kết, tạo bộ khung vững chắc.. 23/02/2016 12:36 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. Khớp xương. Bộ xương người • Bộ xương dùng để chống đỡ, bảo vệ, di chuyển và làm chổ bám của cơ. Nơi hai xương nối với nhau là khớp. • Có ba loại khớp: – Khớp bất động – Khớp bán động – Khớp động. • Xương tham gia vào quá trình trao đổi Calci và phospho. 23/02/2016 12:36 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. Khớp bất động. 23/02/2016 12:36 SA. Khớp xương. Khớp bán động. 16. Nguyễn Hữu Trí. Bộ xương người • Bộ xương người gồm 270 xương khi mới sinh và giảm xuống còn 206 chiếc khi trưởng thành, gồm 3 loại: – Xương dài – Xương ngắn – Xương dẹp. • Bộ xương gồm 3 phần:. Khớp động Ở các khớp động, đầu các xương thường được bọc bằng lớp sụn và giữa hai khớp có chất nhờn bao khớp, nhờ đó làm giảm ma sát khi cử động. Khớp của xương được ràng với nhau bởi gân hay dây chằng, nhờ đó mà xương không bị tuột khi cử động 23/02/2016 12:36 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. – Hệ đầu – Hệ trục – Hệ đai và chi 23/02/2016 12:36 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Hệ đầu. Xương trán (Frontal Bone). • Gồm xương sọ và xương mặt • Xương sọ: sọ là một hộp bầu dục, dài ngắn tùy theo chủng loại. Vòm sọ có 6 xương dẹp nối với nhau bằng những khớp bất động, tạo thành hộp sọ, che chở não bộ. Gồm:. Xương trán. – Xương trán, xương đỉnh, xương thái dương, xương chẩm, – Đáy sọ có hai xương: xương gốc mũi và xương bướm. 23/02/2016 12:36 SA. 19. Nguyễn Hữu Trí. Xương đỉnh (Parietal Bone). 23/02/2016 12:36 SA. 20. Nguyễn Hữu Trí. Xương thái dương (Temporal Bone). Xương đỉnh Xương thái dương. 23/02/2016 12:36 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. Xương chẩm (Occipital Bone). 22. Nguyễn Hữu Trí. Xương bướm (Sphenoid Bone) Cánh nhỏ Cánh lớn. Mỏm hình cánh. Xương chẩm. Lá cánh bên 23/02/2016 12:36 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. Lá cánh giữa 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Xương mặt (Facial Bones). Xương mặt (Facial Bones). Xương xoắn mũi giữa Xoăn mũi dưới Lá thẳng đứng xương sàn Xương lá mía 23/02/2016 12:36 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 26. Nguyễn Hữu Trí. Xương hàm trên (Maxilla). Xương ổ mắt (Orbit). Vòm miệng cứng. 2 xương mặt trong góp phần tạo nên hố mũi và vòm miệng. Mặt ngoài lồi, khớp với xương gò má. Bờ dưới có các lổ chân răng. Xương rỗng ở giữa tạo nên xoang hàm trên, thông với hô mũi.. Gồm hai tạo thành ổ27mắt 23/02/2016 12:36 xương SA. Nguyễn Hữu Trí. Xương hàm dưới (Mandible). 23/02/2016 12:36 SA. 28. Nguyễn Hữu Trí. Xương gò má Zygomatic Bone Mỏm vẹt xương hàm dưới. Cung gò má. Hàm dưới 1 xương dạng hình móng ngựa, có lỗ chân răng. Xương hàm dưới khớp với xương thái dương thành khớp thái dương-hàm và là xương duy nhất của hệ đầu di động được. 23/02/2016 12:36 SA. 29. Nguyễn Hữu Trí. Xương gò má gồm hai xương tứ giác không đều, tạo nên phần nhô lên ở hai bên mặt ngay dưới ổ mắt. 23/02/2016 12:36 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Cột sống. Hệ trục • Gồm cột sống-xương sườn-xương mỏ ác. 23/02/2016 12:36 SA. • Là trục của cơ thể, có dạng hình chữ S gồm 33 đốt xương ngắn, giữa hai đốt có đĩa đệm là sụn lưới. Cột sống gồm: • 7 đốt cổ • 12 đốt ngực • 5 đốt thắt lưng • 5 đốt cùng • 4 đốt cụt. 31. Nguyễn Hữu Trí. Đốt sống cổ Cervical Spine. 23/02/2016 12:36 SA. 32. Nguyễn Hữu Trí. Đốt sống cổ C1 & C2 gắn với nhau. • 7 đốt • C1-C7 • Lõm sau. Hai đốt sống cổ đầu tiên là Atlas và Axis có hình dạng đặc biệt giúp đầu có thể chuyển động một cách thoải mái (xoay, gật). 23/02/2016 12:36 SA. 33. Nguyễn Hữu Trí. 12 đốt T1-T12 Lồi sau Gắn với lồng ngực. 23/02/2016 12:36 SA. 34. Nguyễn Hữu Trí. Đốt sống thắt lưng Lumbar Spine. Đốt sống ngực Thoracic Spine • • • •. 23/02/2016 12:36 SA. • 5 đốt • L1-L5 • Lõm sau. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Đốt sống cùng Sacral Spine. Đốt sống cụt Coccyx. • 5 đốt • “Xương cùng”. 23/02/2016 12:36 SA. • 4 đốt. 37. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Xương bả vai (Scapula). Hệ đai và chi • Hệ đai: gồm đai vai và đai hông • Đai vai gồm: – Xương đòn – Xương bả vai. • Đai vai gắn chi trên với bộ xương trục. • Đai hông : đỡ cho sức nặng phần trên cơ thể và tạo thành khớp với hai chi dưới, gắn chi dưới vào hệ trục.. 23/02/2016 12:36 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. Xương đòn (Clavicle). 23/02/2016 12:36 SA. 40. Nguyễn Hữu Trí. Xương chậu (Hipbones) Xương chậu. Xương mu. Xương ngồi - mu. Xương đòn uốn cong hình chữ S, nằm ngang phía trên và trước ngực, xương đòn tạo thành khớp với xương bả vai ở một đầu và đầu kia tiếp xúc với xương ức. 23/02/2016 12:36 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. Đai hông gồm ba xương dính liền nhau tạo thành khung xương chậu gồm xương Ilion, Ischion và Pubis. Ở phụ nữ, khung xương chậu, thấp bề cao so với nam giới, cấu trúc này thích hợp cho sự phát triển của thai nhi và sự sinh sản. 23/02/2016 12:36 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Hệ xương chi. Xương cánh tay Humerus. • Chi trên và chi dưới. 23/02/2016 12:36 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. Xương ống tay. 23/02/2016 12:36 SA. 45. 47. Nguyễn Hữu Trí. Xương trụ (Ulna). Nguyễn Hữu Trí. Xương quay (Radius). 23/02/2016 12:36 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. Chuyển động của cẳng tay. 23/02/2016 12:36 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Xương cổ tay. Xương ngón tay. • Gồm 8 xương: – – – – – – – –. Xương thuyền Xương bán nguyệt Xương tháp Xương đậu Xương thang Xương thê Xương cả Xương móc. 23/02/2016 12:36 SA. • Gồm 14 xương – 5 xương ngón tay gần – 4 xương ngón tay giữa – 5 xương ngón tay xa. 49. Nguyễn Hữu Trí. Xương đốt bàn tay xa Distal Phalanges. 4. 2. 2. 1. 3. 2. 50. Nguyễn Hữu Trí. Xương đùi (Femur). 3. 5. Xương đốt bàn tay giữa Middle Phalanges. 3. 23/02/2016 12:36 SA. 4. 1. 4. 1. 5 3 5 4. Xương ngón tay gần Proximal Phalanges. 2. 1. Xương đốt bàn tay Metatarsals 23/02/2016 12:36 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. Xương ống chân. 23/02/2016 12:36 SA. 52. Nguyễn Hữu Trí. Xương cổ chân (Tarsal) • Gồm 7 xương: – Xương mắt cá – Xương gót – Xương ghe – Xương hộp – 3 Xương tháp. • Gồm hai xương dài: – Xương chày (Tibia) – Xương mác (Fibula) 23/02/2016 12:36 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Xương đốt ngón chân. Xương đốt bàn chân Metatarsals Xương ngón chân gần Proximal Phalanges. • Gồm 14 xương – 5 xương ngón chân gần – 4 xương ngón chân giữa – 5 xương ngón chân xa. Xương đốt bàn chân giữa Middle Phalanges. Xương đốt bàn chân xa Distal Phalanges 23/02/2016 12:36 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 56. 5 4 3 2 1. 5 4 4 3 2 5 1 3 4 2 1 Nguyễn 3 Hữu Trí 1 2. Cấu tạo cơ vân. 23/02/2016 12:36 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo cơ vân. Cơ vân: Skeletal Muscle. Nhân. Sợi cơ • • •. Cơ vân (x 300) 23/02/2016 12:36 SA. 59. • Nguyễn Hữu Trí. Sợi cơ có cấu trúc xen kẽ giữa các đĩa tối và sáng. Các sợi Actin bám vào một vách ngăn gọi là vách Z và tạo ra đĩa sáng I. Ở chính giữa khoảng cách từ vách Z nọ đến vách Z kia, không có các sợi Actin mà xen vào đó là các sợi Myosin nằm song song, hai đầu lồng vào khoảng cách giữa các sợi Actin, tạo ra đĩa tối A. Chính giữa đĩa tối A là vùng H, sáng hơn. Khoảng cách Z-Z được gọi là đơn vị co cơ (sarcomere) có chiều dài khoảng 2-5mm 23/02/2016 12:36 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Cơ trơn (Smooth Muscle) Tế bào cơ trơn Nhân. Cơ trơn (Smooth Muscle) • Cơ trơn nhận sự điều khiển của thần kinh tự động. • Thần kinh giao cảm và phó giao cảm tác dụng thông qua chất dẫn tryền thần kinh là Adrenalin và Acetylcholin. Tuy nhiên, chính các receptor của sợi cơ trơn ở từng cơ quan quyết định tính chất hoạt động của chúng trong cơ quan đó. • VD: Adrenalin làm co cơ trơn và mạch máu nhưng lại ức chế co cơ trơn ở ruột còn acetylcholin làm giãn mạch nhưng lại gây co cơ trơn ở ruột.. Tấm cơ trơn (x 600) 23/02/2016 12:36 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. Sự co cơ trơn. – VD: histamin gây co cơ phế quản, cơ ruột và giãn mạch. Oxytoxin gây co cơ tử cung. Vasopressin, Serotonin gây co mạch. Pilocarpin gây co đồng tử, Atropin gây giãn đồng tử.. • Cơ trơn có tính tự động biểu hiện khi co cơ tự phát ở các tạng rỗng như dạ dày, ruột, sừng tử cung, niệu quản, túi mật. 63. • Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự động suốt cuộc sống của cá thể. • Được cấu tạo từ những tế bào riêng biệt, tế bào thường có nhánh để tạo cầu nối giữa chúng với nhau. • Nhân nằm giữa tế bào. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. •. •. Khi cơ co, chiều dài của các sợi cơ (actin và myosin) không thay đổi nhưng đơn vị co cơ (sarcomere) tức là khoảng cách Z-Z ngắn lại. Trong đơn vị co cơ, đĩa sáng I ngắn lại, đĩa tối A giữ nguyên, và vùng sáng H gần như biến mất. 23/02/2016 12:36 SA. 65. 64. Nguyễn Hữu Trí. Sự co cơ. Cơ chế co cơ. •. Nguyễn Hữu Trí. Cơ tim (Cardiac Muscle). • Cơ trơn co chậm hơn cơ vân rất rõ rệt (tới hàng trăm lần). • Các chất hóa học, một số hormon có tác dụng với cơ trơn.. 23/02/2016 12:36 SA. 62. Nguyễn Hữu Trí. • •. Những vận động đòi hỏi nhanh, chính xác, khéo léo thường ít sợi cơ. VD: vận động cử động mắt, các ngón tay chỉ có khoảng 20 sợi cơ. Những vận động chậm, kéo dài thường có nhiều sợi cơ hơn. VD: đơn vị vận động các cơ đảm bảo tư thế có đến 2000-3000 sợi cơ. Do tốc độ lan truyền xung thần kinh nhanh nên các sợi cơ của một đơn vị vận động thường hưng phấn đồng thời 23/02/2016 12:36 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Sự gập (Flexion) Sự duỗi (Extension. Sự vận động. 23/02/2016 12:36 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. Gập/Duỗi/Duỗi quá mức. 23/02/2016 12:36 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. Khép (Adduction)/Dạng (Abduction). 23/02/2016 12:36 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Ngữa (Supination)/Sấp (Pronation). Xoay (Rotation) • Sự xoay của một xương xung quanh trục dọc của nó. 23/02/2016 12:36 SA. 71. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:36 SA. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Lộn ra (Eversion)/Đảo ngược (Inversion). 23/02/2016 12:36 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. Gấp mu bàn chân (Dorsiflexion) Gấp gan bàn chân (Plantar Flexion. 23/02/2016 12:36 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Chương 5. HỆ NỘI TIẾT. Chương 5. I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT VÀ CÁC HORMONE • 1. Các tuyến nội tiết • 2. Các hormone II. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH Ở NGƯỜI • 1. Tuyến yên và vùng dưới đồi • 2. Tuyến giáp • 3. Tuyến cận giáp • 4. Tuyến thượng thận • 5. Tuyến sinh dục • 6. Tuyến tụy III. PHƯƠNG THỨC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HORMONE • 1. Phương thức tác động của các hormone non-steroid • 2. Phương thức tác động của các hormone steroid. Hệ nội tiết. 23/02/2016 12:52 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. Pheromone. Nguyễn Hữu Trí. • Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết đổ thẳng vào máu, gọi là kích tố nội tiết (nội tiết tố hoặc hormone). Chúng khác hoàn toàn với các tuyến ngoại tiết. • Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn, chất dịch tiết theo ống dẫn đổ vào các xoang trong cơ thể (như các tuyến tiêu hoá, tuyến sinh dục) hoặc đổ ra ngoài da, niêm mạc (như tuyến mồ hôi tuyến nước mắt).. 3. Nguyễn Hữu Trí. Hệ nội tiết ở động vật bậc cao • Hệ nội tiết là hệ thống các tuyến trong cơ thể người và động vật bậc cao. Chúng được hình thành từ các tế bào tiết điển hình, một phần nhỏ từ các tế bào thần kinh tiết. • Hệ nội tiết bao gồm: tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến cận giáp trạng, tuyến tuỵ, tuyến thượng thận, tuyến sinh sản, tuyến ức, tuyến tùng. • Các mô nội tiết cư trú ở các cơ quan cũng có chức năng nội tiết như dạ dày mô nội tiết tiết gastrin, lớp nội mạc tử cung có mô nội tiết sản xuất ra prostaglanding F2α v.v. • Hầu hết các đáp ứng của tuyến nội tiết chậm nhưng có tác dụng lâu dài. 23/02/2016 12:52 SA. 2. Hệ nội tiết (Endocrine System). Nhiều động vật sử dụng pheromone để đánh dấu lãnh thổ, Cọp cái (Panthera tigris) sử dụng nước tiểu để đánh dấu vào cây, trong đó có chứa pheromone được tiết từ một tuyến có mùi ở thân sau. 23/02/2016 12:52 SA. 23/02/2016 12:52 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Hệ nội tiết ở Động vật không xương sống Ở động vật bậc thấp cấu tạo và chức năng của hệ nội tiết còn chưa hoàn chỉnh, chỉ có một vài tuyến ở sâu bọ, côn trùng và giáp xác chất tiết chủ yếu là các feromon.. 23/02/2016 12:52 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Cơ chế hormon kiểm soát quá trình biến thái của bướm tằm, Bombyx mori. Quá trình hormon điều khiển lột xác (ecdysone), được tổng hợp bởi tuyến trước ngực (prothoracic gland), gây ra sự lột xác khi giải phóng, juvenile hormone, được tổng hợp bởi tuyến gần não gọi là corpora allata, xác định kết quả của một quá trình biến thái.. Bướm cái của tằm tiết ra Bombikol, nhằm quyến rũ bướm đực Ong thợ đánh dấu đường bằng Geranion. Ong chúa tiết ra 9 – xetodecanic nhằm ức chế quá trình phát triển buồng trứng của ong thợ và quyến rũ ong đực khi giao phối. 23/02/2016 12:52 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo của Juvenile hormone (JH). Ecdyson và dẫn xuất. O. OH. COOCH3. HO OH. OH. HO. HO OH. OH. HO. Mức độ cao của juvenile hormone ức chế quá trình hình thành nhộng (pupa) và cá thể trưởng thành. Do đó tại những bước cuối của quá trình biến thái điều quan trọng là tuyến corpora allata không tổng hợp một lượng lớn juvenile hormone.. 23/02/2016 12:52 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. OH. 20-Hydroxyecdyson. Ecdyson. HO O. O. Được tạo ra ở cơ quan Thoracic của côn trùng. Ecdyson vừa kích thích biến thái vừa gây lột xác. JH ức chế sự biến thái nên được coi là chất đối kháng với Ecdyson.. 23/02/2016 12:52 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Hệ nội tiết ở động vật bậc cao Sự lột xác theo chu kỳ trong suốt đời sống trưởng thành cho phép con vật sinh trưởng trong thời gian ngắn giữa lần lột bộ xương ngoài cũ, cứng và lần làm cho cứng bộ xương mới lớn hơn.. 23/02/2016 12:52 SA. • Hormone do các tuyến nội tiết sinh ra thường với một lượng rất ít, nhưng có tác dụng sinh lý rất lớn, ở một phạm vi rộng. Nó ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan, bộ phận, như làm tăng giảm trao đổi chất; đến nhiều quá trình tổng hợp và phân giải các chất dinh dưỡng. • Tuyến nội tiết được chia ra thành 3 loại: tuyến nội tiết kiểu nang (tuyến giáp trạng), tuyến kiểu lưới (tuyến trên thận, tuyến cận giáp trạng), tuyến tản mác (tuyến dịch hoàn, tuyến noãn sào) 13. Nguyễn Hữu Trí. Hormone. 15. 14. Nguyễn Hữu Trí. Hai thuộc tính của hormon. Hormone là hoạt chất có hoạt tính sinh học cao được hình thành trong mô hay một nhóm tế bào (thường được vận chuyển bằng đường tuần hoàn đến nhóm tế bào khác cùng cơ thể) có tác dụng đặc hiệu kích thích hoặc ức chế các tế bào đích. Hormone đóng vai trò quan trong trong việc điều hòa các hoạt động cơ bản của cơ thể như trao đổi chất, phát triển, sinh sản. 23/02/2016 12:52 SA. 23/02/2016 12:52 SA. Tính đặc hiệu (specificity): có hiệu quả một cách chọn lọc. Cơ sở phân tử: thụ thể, sản phẩm tương ứng ở cơ quan đích. Tính khuếch đại (amplifying capacity): một lượng nhỏ hormon tạo một phản ứng ảnh hưởng toàn thân. Một phân tử hormon kích thích cho sự hình thành >1 triệu phân tử sản phẩm ở tế bào đích. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thống kiểm soát ngược âm Negative Feedback Systems • Điều hòa việc tiết hormon • Hormon được giải phóng để điều hòa cơ thể đạt trạng thái cân bằng. – Đáp ứng nhanh – Chống lại những điều kiện thay đổi • Phục hồi trạng thái cân bằng nội môi • Hầu hết các quá trình nội tiết được điều hòa bởi hệ thống kiểm soát ngược âm, thường liên quan nồng độ của các ion đặc biệt hoặc các hợp chất hóa học. 23/02/2016 12:52 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> 4 nhóm hormone 1. Hormone dẫn xuất từ acid béo. Phân loại hormon. – prostaglandin – juvenile hormone của côn trùng. Juvenile hormone. A prostaglandin (a) Hormones dẫn xuất từ acid béo 23/02/2016 12:52 SA. 19. Nguyễn Hữu Trí. 4 nhóm hormone. 23/02/2016 12:52 SA. 20. Nguyễn Hữu Trí. 4 nhóm hormone. 2. Hormone steroid – Chế tiết bởi miền vỏ tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh sào – Hormone lột xác của côn trùng. 3. Hormone là dẫn xuất của acid amin. Norepinephrine. – thyroid hormone – epinephrine (adrenalin) Thyroid hormone. Epinephrine. Thyroxine (T4) Hormone lột xác (ecdysone) (b) Steroid hormone. Cortisol. Estradiol Triiodothyronine (T3) (c) Dẫn xuất amino acid. 23/02/2016 12:52 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Các loại tín hiệu nội tiết. 4 nhóm hormone 4. Hormon là Peptide và protein – antidiuretic hormone (ADH), glucagon (peptide hormone) – insulin (protein). Oxytocin. ADH. (d) Peptide hormone. 23/02/2016 12:52 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Các tuyến nội tiết ở người. Vùng dưới đồi (Hypothalamus) • Vùng dưới (Hypothalamus ). đồi. – Kết hợp giữa điều hòa thần kinh và nội tiết – Điều hòa hoạt động của tuyến yên (pituitary gland) – Tạo ra hormone thần kinh Vassopressin và Oxytocin và được chứa ở thùy sau của tuyến yên. 23/02/2016 12:52 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến yên Pituitary Gland •. Tuyến yên là một tuyến nhỏ nằm ở mặt dưới đại não (nên còn gọi là tuyến mấu não dưới) trên xương yên (nên gọi là tuyến yên). Có hình phễu – kết nối trực tiếp với vùng dưới đồi (hypothalamus ) Đường kính khoảng 1.3 cm, nặng khoảng 0.5 g gồm 3 thùy: thùy trước, thùy giữa, và thùy sau Thùy sau của tuyến yên (neurohypophysis ): Nơi dùng để chứa Vassopressin và Oxytocin . Thùy trước của tuyến yên (adenohypophysis) tổng hợp 7 peptide hormone 23/02/2016 12:52 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 29. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Thùy trước tuyến yên Adenohypophysis 1. GH (Growth Hormone) kích thích tăng trưởng, đồng hoá, thúc đẩy sự phát triển bằng cách tác dụng vào sụn liên hợp, tăng cường quá trình chuyển hóa lipid, tổng hợp protein. 2. TSH (Thyroid Stimulating H.) kích thích tổng hợp hormon tuyến Giáp trạng. 23/02/2016 12:52 SA. LÙN DO THIẾU THỤ THỂ GH Ba bệnh nhân 1, 2, 3 (được bế) có tuổi lần lượt là 16, 21 và 6,5 trong một gia đình Ecuador. 23/02/2016 12:52 SA. 26. 28. Nguyễn Hữu Trí. Bị ảnh hưởng quá mức của Growth Hormone với độ cao 7’7”, vận động viên bóng rổ Gheorghe Mureson chuyển sang làm diễn viên (hình này chụp vào năm 1998 trong bộ phim My Giant) là vận động viên cao nhất từng chơi bóng cho US NBA. Mureson sinh ở Romania; cơ thể phát triển là do tuyến yên hoạt động quá mức tổng hợp quá nhiều growth hormone trong thời niên thiếu. 23/02/2016 12:52 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Thùy trước tuyến yên Adenohypophysis. Thùy trước tuyến yên Adenohypophysis. 3. ACTH (Adrenocorticotropic H.) kích thích tổng hợp steroid ở vỏ tuyến trên thận (chịu FB – chỉ của glucocorticoid) ACTH cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid, lipid và protid. 4. FSH (Follicle Stimulating H.) phát triển nang trứng, hợp lực với LH gây rụng trứng kích thích nang trứng tiết Oestrogen. Ở Nam giới kích thích sự phát triển của ống sinh tinh, kích thích quá trình tạo tinh. 23/02/2016 12:52 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. 5. PR (Prolactin) kích thích sự phát triển tuyến vú, tăng sự tiết sữa, duy trì thể vàng, tập tính giữ con, chức năng sinh sản ở chim. 6. LH (Luteinizing H.) cùng với FSH kích thích sự phát triển của nang trứng, gây rụng trứng, duy trì thể vàng, kích thích thể vàng tồng hợp progesteron. Ở nam giới kích thích sự phát triển ống sinh tinh, kích thích tế bào Leydig tạo testosteron. 23/02/2016 12:52 SA. 32. Nguyễn Hữu Trí. Sự phóng thích Melatonin điều hòa sự thay đổi mùa. Thùy trước tuyến yên Adenohypophysis. (a) Melatonin được phóng thích trong tối và bị ức chế khi ở ngoài ánh sáng. Sự giải phóng của melatonin hằng ngày vì vậy thay đổi khi quang kỳ thay đổi (photoperiod), điều này ảnh hưởng một cách rõ rệt đến đặc điểm sinh lý của một số loài động vật. (b) Vào mùa đông, những chú hamster ở Siberi có bộ lông trắng và không sinh sản nhưng vào mùa hè lông chúng chuyển thành màu nâu vằn và có thể sinh sản. 7. MSH (Melanocytes Stimulating H.) là kích hắc tố kích thích sự phát triển của các tế bào sắc tố non thành trưởng thành rồi kích thích tế bào này tổng hợp sắc tố (Melanine) và phân bố đều trên da khiến cho da có màu tối, thích nghi với môi trường. 23/02/2016 12:52 SA. 33. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. Vùng dưới đồi phóng thích những yếu tố kích thích và ức chế các hormone của thùy trước tuyến yên.. Các tế bào sắc tố trong da. PR. Tuyến vú. LH & FSH. Buồng trứng. TSH. Tuyến giáp trạng. Tinh sào Kích thích tổng hợp Melanin. 23/02/2016 12:52 SA. Tổng hợp sữa. Tạo giao tử Gia tăng và các tốc độ trao hormone đổi chất sinh dục 35. ACTH. Vùng vỏ tuyến trên thận. GH. Cơ, xương và các mô khác. Giúp cân bằng dịch Thúc đẩy thể; giúp cơ phát triển thể đương đầu với stress Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Thùy sau tuyến yên Neurohypophysis. Hormone thùy trước tuyến yên MSH. 34. • Nơi dùng để chứa Vassopressin và Oxytocin – Oxytocxin(hormon thúc đẻ): kích thích co bóp dạ con (cơ trơn), kích thích sự co bóp của các ống tuyến sữa tăng bài tiết sữa. – Vasopressin (co mạch tố; ADH = Antidiuretic H.): giảm bài niệu tăng huyết áp, điều tiết cân bằng nước, kích thích sự tái hấp thu nước (ở ống thận). 23/02/2016 12:52 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Antidiuretic hormone (ADH). Ống thận. Oxytocin. Tuyến Giáp (Thyroid Gland) Thyroxin & Triiodothyronin Đối với cơ thể non đang lớn, thyroxine có tác dụng kích thích sự sinh trưởng phát dục của cơ thể, nó thúc đẩy phát triển tổ chức, biệt hoá tế bào, đẩy nhanh sự biến thái từ nòng nọc thành ếch.. Tử cung Tuyến vú. Tăng tính thấm Kích thích co bóp Tăng tái hấp thu nước 23/02/2016 12:52 SA. 37. Kích thích tiết sữa. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến giáp được phát triển và hoạt Vùng dưới đồi động dưới ảnh hưởng của hormon TRH TRH (thyroid - releasing hormon) tiết ra từ vùng dưới đồi, thông qua hormon TSH (thyroid - stimulating Thùy trước tuyến yên hormon) của thuỳ trước tuyến yên. Yếu tố xúc tác cho sự điều hoà này TSH là nồng độ thyroxine trong máu. Khi thyroxine máu giảm sẽ tạo một liên hệ ngược dương tính làm tăng Tuyến giáp trạng tiết TRH và TSH, kết quả làm tăng hoạt động tuyến giáp, tăng tiết thyroxine. Ngược lại khi thyroxine Thyroid hormone trong máu tăng thì nó liên hệ ngược (T3 và T4) âm tính ức chế bài tiết TRH, TSH, hoạt động tuyến giáp giảm, giảm bài tiết thyroxine Trao đổi chất Phát triển 39. Nguyễn Hữu Trí. 38. Nguyễn Hữu Trí. Gia tăng nồng độ Ca2+ trong máu. Calcitonin: Giảm calci huyết (& P). Cơ chế của nó là tăng sự lắng đọng can xi từ máu vào xương, cũng có tác giả cho là nó làm tăng đào thải Ca2+ theo nước tiểu. 23/02/2016 12:52 SA. Tuyến cận giáp trạng. Tuyến giáp trạng Calcitonin Ức chế Mức Ca2+ giảm. Hủy cốt bào giảm phóng thích Ca2+ từ xương. Ống thận giảm tái hấp thu Ca2+. Nồng độ Calci quá cao 40. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của tuyến Giáp. Khi mức Calci (Ca2+) trong máu ở mức cao, tuyến thyroid tiết ra calcitonin. Calcitonin thúc đẩy việc sử dụng Ca2+ bởi xương, và do đó mức Ca2+ trở lại ở mức bình thường. Khi mức Ca2+ trong máu thấp, tuyến parathyroid phóng thích parathyroid hormone (PTH). PTH làm cho xương giải phóng Ca2+, thận tái hấp thu Ca2+, và ruột hấp thu Ca2+. Kết quả cuối cùng, nồng độ Ca2+ trong máu trở về mức bình thường 23/02/2016 12:52 SA. 23/02/2016 12:52 SA. Kích thích của môi trường (Ví dụ lạnh, stress). Điều hoà hoạt động tuyến giáp. 23/02/2016 12:52 SA. Tác dụng quan trọng nhất của thyroxine là tăng tạo nhiệt cho cơ thể. Cơ tim rất mẫn cảm với thyroxine, thiếu thyroxine tim đập chậm và yếu. Thừa thyroxine tim đập nhanh và dẫn đến chỗ loạn nhịp. Thyroxine có thể được xem như là chất dẫn nhịp tim. ‫ ﻬ‬Thyroxin (T4) và triiodothyronine (T3)  ‫ ﻬ‬Calcitonin  làm giảm mức Ca2+ trong máu Thiểu năng tuyến giáp Bứu cổ (Goiter). 41. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. ‫ ﻬ‬Bệnh lý tuyến giáp: Cường giáp và Thiểu năng tuyến giáp) 42. Ưu năng tuyến giáp Basedow. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Tuyến Cận Giáp (Parathyroid Gland) • PTH (Parathyroid hormone) huy động Calci từ xương, thận, ruột để tăng Calci huyết. ‫ ﻬ‬PTH là một mạch polypeptid lớn, chứa 115 axit có tác dụng ngược lại với tác dụng của Calcitonin. + Tác dụng trên xương: Parathyroxine kích thích sự đào thải can xi từ xương đưa vào máu. + Tác dung lên thận: parathyroxine xúc tiến việc tái hấp thu can xi ở ống thận nhỏ và tăng đào thải phosphate (P). + Ngoài ra Parathyroxine cũng có tác dụng làm tăng hấp thụ can xi ở ruột.. Nồng độ Ca2+ trong máu giảm. Tuyến cận giáp. PTH. Kích thích. Hủy cốt bào tăng giải phóng Ca2+ từ xương. Tăng mức Ca2+. Tăng tái hấp thu Tăng hấp thụ Ca2+ ở ống thận Ca2+ ở ruột non. Nồng độ Calci quá thấp 23/02/2016 12:52 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến tụy tạng (Pancreas). Tim (Heart) • ANH (Atrial Natriuretic Hormon) gây giãn cơ trơn, lợi tiểu, gián tiếp làm giảm huyết áp, bảo vệ tim.. ‫ ﻬ‬Là tuyến pha, vưà là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết (98% là ngoại tiết) . Phần nội tiết là tiểu đảo tụy hay là đảo Langerhan ‫ ﻬ‬Tế bào : glucagon ( mức đường trong máu bằng cách kích thích gan chuyển glycogen thành glucose) ‫ ﻬ‬Tế bào : insulin ( ức đường trong áu bằng cách kích thích tế bào sử dụng glucose ở ti thể) ‫ ﻬ‬Tế bào : somatostatin: Ức chế phóng thích hormon sinh trưởng và Glucagon.. 23/02/2016 12:52 SA. 45. Kích thích tế bào beta. INSULIN : (a) Kích thích tế bào sử dụng Glucose (b) Kích thích tế bào cơ và gan chuyển glucose thành glycogen (c) Kích thích dự trữ amino acid và chất béo. Mức Glucose. Trạng thái mới ăn cơm xong Bình thường. Điều hòa của Glucose. Cao. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến thượng thận Adrenal Gland Vùng vỏ Vùng tủy. VÙNG CÂN BẰNG NỘI MÔI. Trạng thái đói. Tuyến thượng thận Kích thích tế bào anpha. Thấp. Thận. GLUCAGON : (a) Kích thích sự huy động amino acid và chất béo (b) Kích thích quá trình tân tạo đường (c) Kích thích gan phóng thích glucose đã dự trữ Thời gian. 23/02/2016 12:52 SA. 47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Vỏ Tuyến Thượng Thận Adrenal cortex Mineral corticoid ‫ ﻬ‬Hormon miền vỏ thượng thận thuộc loại steroid có bản chất lipid. Hormon thuộc vùng cầu có tên chung là mineral corticoid gồm hai hormon là aldosterone và desoxy-corticosterone (DOC). ‫ ﻬ‬Tác dụng của aldosterone mạnh gấp 30 – 120 lần desoxy corticosterone.. 23/02/2016 12:52 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. Vỏ Tuyến Thượng Thận Adrenal Cortex. Aldosterone Sự tổng hợp được kích thích bởi Angiotensin II, ACTH và nồng độ cao ion K+ Tác dụng chủ yếu là làm tăng Na+ trong huyết tương bằng cách – Giữ Na+ bằng tái hấp thu ở thận → giảm bài tiết nước, tăng thể tích máu – Giảm Na+ (so với K+) trong mồ hôi và nước bọt – Tăng tái hấp thu Na+ từ ruột kết (ruột già) và bài tiết K+ trong phân.. 23/02/2016 12:52 SA. 50. Nguyễn Hữu Trí. Vỏ Tuyến Thượng Thận Adrenal Cortex. Glucocorticoid ‫ ﻬ‬Thúc đẩy sự phân giải protein để lấy nguyên liệu tạo hợp glycogen và glucose thông qua cơ chế hoạt hoá các enzyme tách và chuyển amin desaminase và transaminase, tạo thành các xeto acid để từ đó biến thành glycogen và glucose. ‫ ﻬ‬Nếu dùng liều thấp thì glucocorticoid lại xúc tác cho sự tổng hợp protein. ‫ ﻬ‬Tăng sức đề kháng, giảm viêm, giảm sự mẫn cảm. 23/02/2016 12:52 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. Tủy Tuyến Thượng Thận Adrenal Medulla ‫ ﻬ‬Miền tuỷ thượng thận tiết ra 2 hormon ‫ ﻬ‬Adrenalin gây giãn mạch, điều hoà chức năng tim làm tim đập nhanh, mạnh, tăng dẫn truyền hưng phấn cho tim, co cơ trơn, tăng huyết áp, tăng tiết glucagon phân giải glycogen giảm tiết insulin, tăng đường huyết, phóng thích mỡ, adrenaline chỉ gây co mạch máu da ‫ ﻬ‬Noradrenalin gây co tiểu động mạch, phóng thích mỡ, giống adrenalin.Noradrenaline ảnh hưởng đến tim không rõ. Đối với mạch máu và huyết áp thì ngược lại noradrenaline có tác dụng mạnh hơn nhiều so với adrenaline, gây co mạch toàn thân làm cho áp suất tâm thu và áp suất tâm trương đều tăng, sức cản ngoại vi cũng tăng làm huyết áp tăng mạnh. 23/02/2016 12:52 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí. Androgen – Kích tố nam tính, kích tố này phát triển giới tính phụ ở nam giới, ở phụ nữ lượng này thấp nhưng khi noãn sào ngừng hoạt động hoặc có khối ư ở vỏ trên thận phụ nữ có thể bị nam tính hóa.. 23/02/2016 12:52 SA. 52. Nguyễn Hữu Trí. Điều hoà hoạt động tuyến thượng thận • Hoạt động của miền tuỷ thượng thận chịu sự chi phối của thần kinh giao cảm. Những kích thích thay đổi môi trường đột ngột tác dụng lên các thụ quan, theo đường cảm giác vào thần kinh trung ương (tuỷ sống, hành tuỷ, vùng dưới đồi, vỏ não) lệnh truyền ra theo dây thần kinh nội tạng (sợi giao cảm trước hạch) đến kích thích miền tuỷ thượng thận tiết adrenaline và noradrenaline. • Adrenaline (A) và noradrenaline (N) tồn tại đồng thời trong miền tuỷ thượng thận với tỷ lệ thông thường là A/N = 4/1. 23/02/2016 12:52 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Thận (Kidney) • 1, 25 – Dihydroxyvitamin D3 tạo xương, kết nạp Calci. • Erythropoietin điều tiết sự tạo hồng cầu.. 23/02/2016 12:52 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. ‫ ﻬ‬Tạo nên các đặc tính sinh dục thứ cấp của con cái, biểu hiện những biến đổi của cơ quan sinh dục và hành vi sinh dục của con vật. ‫ ﻬ‬Dưới tác dụng của estrogen, niêm mạc tử cung âm đạo phát triển, dày lên tích luỹ nhiều glycogen, lưới mao mạch tử cung phát triển để chuẩn bị đón thai. Tuyến vú nở to chủ yếu là sự phát triển của tổ chức liên kết và hệ thống ống dẫn của tuyến vú.. ‫ﻬ‬Là tuyến pha, vừa nội tiết vừa ngoại tiết. 57. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. Estrogen. 59. 58. Nguyễn Hữu Trí. Progesterone. ‫ ﻬ‬Các tuyến sinh dục phát triển, nhất là các tuyến tiết dịch nhờn ở niêm mạc âm đạo và âm hộ. Khi trứng chín hoàn toàn, nổi cộm lên trên mặt buồng trứng chuẩn bị rụng thì lượng estrogen đạt cực đại làm phát sinh hiện tượng động dục biểu hiện ra bên ngoài. ‫ ﻬ‬Estrogen còn có tác dụng tăng đồng hoá protein (tuy không mạnh bằng androgen đối với con đực) làm tăng tích luỹ mỡ mạnh. ‫ ﻬ‬Sau khi trứng rụng, bao noãn còn lại biến thành thể vàng và tiết ra hoàng thể tố progesterone. 23/02/2016 12:52 SA. Nguyễn Hữu Trí. Estrogen. Noãn sào (Ovaries). 23/02/2016 12:52 SA. 56. Nguyễn Hữu Trí. ‫ ﻬ‬Kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm đạo, tích luỹ nhiều glycogen ở các niêm mạc đó (trong giai đoạn động dục thì oestrogen đảm nhiệm vai trò này) để chuẩn bị đón hợp tử phát triển thành bào thai. ‫ ﻬ‬Kích thích sự phát triển mạnh của tuyến vú, nhờ làm phát triển tổ chức túi tuyến nên tuyến vú nở to, mạnh. ‫ ﻬ‬Ức chế lại tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH nên trong thời kỳ có chửa không có hiện tượng động dục, không có trứng chín và rụng (trừ ngựa). 23/02/2016 12:52 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Progesterone. Progesterone ‫ ﻬ‬Làm mềm sợi cơ trơn tử cung, ức chế sự co bóp của thành tử cung, có tác dụng an thai. Thông thường nếu trứng rụng mà không được thụ tinh thì vào ngày thứ 17 của chu kỳ động dục 21 ngày của gia súc thể vàng biến đi. ‫ ﻬ‬Nhưng riêng ở bò sự teo biến thể vàng hay gặp khó khăn, nên thường xuất hiện bệnh thể vàng tồn tại. Can thiệp bằng cách dùng tay thò qua trực tràng, lần và bóp nát thể vàng, hoặc tiêm những thuốc làm tan thể vàng. Thuốc dùng phá thể vàng là prostaglandin F2α 23/02/2016 12:52 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. Progesterone là hormone trợ thai quan trọng nhất, chuẩn bị cho trứng làm tổ, tạo điều kiện cho phôi và thai phát triển và cần thiết để mang thai trong một giai đoạn nhất định. Lúc mang thai thiếu Progesterone thai không phát triển được. Progesterone có tác dụng làm cơ tử cung phát triển, mềm, không co bóp; niêm mạc tử cung phát triển mạnh, các tuyến dài ra ngoằn ngoèo như hình ren thêu. Như vậy là Progesterone có vai trò quan trọng trong những biến đổi niêm mạc tử cung trong giai đoạn phát triển hoàng thể và những biến đổi có chu kỳ ở cổ tử cung, âm đạo.. 23/02/2016 12:52 SA. 62. Nguyễn Hữu Trí. Progesterone Tinh sào (Testis). • Tử cung đã có tác dụng của Progesterone có một phản ứng đặc biệt, mỗi khi có kích thích tác động đến niêm mạc, gọi là phản ứng màng rụng. Chỗ bị kích thích xuất hiện quá trình tăng sinh các tế bào liên kết và xung huyết, phản ứng này thuận lợi cho trứng đã thụ tính chạm vào làm tổ trong niêm mạc tử cung. • Gây hiện tượng có mang giả trên động vật. Trên vật thí nghiệm có rụng trứng, sau trứng rụng hoàng thể được thành lập và bài tiết Progesterone Chu kỳ động dục lần sau chậm lại (nghĩa là ức chế hiện tượng động dục, ức chế rụng trứng, ức chế kinh nguyệt). Thời gian này là thời gian có mang giả. • Ức chế bài tiết LH (cơ chế tác dụng thuốc tránh thụ thai) và tăng cường tác dụng bài tiết prolactin. • Đối với tuyến vú: Làm phát triển những thuỳ, nang.. Là tuyến pha, vừa nội tiết vừa ngoại tiết 23/02/2016 12:52 SA. 63. Nguyễn Hữu Trí. ‫ ﻬ‬Tế bào kẽ Leydig nằm giữa các ống sinh tinh trong dịch hoàn tiết hormon sinh dục đực, gọi là androgene. Nó bao gồm 3 hormon: testosterone, androsterone, dehydroandosterone, trong đó: ‫ ﻬ‬Testosterone có hoạt tính mạnh nhất. Tạo nên đặc tính sinh dục thứ cấp của con đực, biểu hiện các hành vi dục tính của nó cũng như những phát triển của cơ thể như ngựa, mông nở mang, bờm lông phát triển, gà trống cựa mọc dài, màu lông sặc sỡ. ‫ ﻬ‬Prostaglandin (vận chuyển theo tinh dịch) điều hòa hoạt động của tử cung 65. 64. Nguyễn Hữu Trí. Nhau Thai (Placental). Tinh sào (Testis). 23/02/2016 12:52 SA. 23/02/2016 12:52 SA. Nguyễn Hữu Trí. Nhau cũng là một tuyến nội tiết tiết ra: Progesterone HCG (Human Chorionic Gonadotropin ) kích dục tố màng đệm duy trì thể vàng, kích thích tuyến yên tiết Prolactin Lactogen kích thích tuyến vú tiết sữa. Relaxin gây dãn cơ trơn, dây chằng. 23/02/2016 12:52 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Hormon tan được trong nước. Cơ chế hoạt động của hormon. 23/02/2016 12:52 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. ‫ ﻬ‬Peptide hormone không đi vào trong tế bào đích ‫ ﻬ‬Kết hợp với thụ thể nằm trên màng tế bào của tế bào đích, từ đó kết hợp với protein G. Như vậy protein thủ thể chuyển tín hiệu của hormon ngoại bào thành tín hiệu nội bào. 23/02/2016 12:52 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Hormon nhỏ, hòa tan được trong lipid ‫ ﻬ‬Steroid hormone, thyroid hormone có thể đi qua được màng tế bào kết hợp với thụ thể có trong tế bào mục tiêu ‫ ﻬ‬Phức hợp hormone–thụ thể hoạt hóa hoặc ức chế quá trình phiên mã tổng hợp mRNA mã hóa cho những protein đặc biệt.. 23/02/2016 12:52 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. Cơ chế hoạt động của steroid hormone 1. Steroid hormone tan được trong lipid vì vậy nhanh chóng khuếch tán qua màng tế bào. 2. Chúng gắn vào thụ thể protein nằm trong tế bào chất hay trong. 3. Nếu steroid gắn vào một thụ thể trong tế bào chất, phức hợp hormone-thụ thể di chuyển vào trong nhân. Phức hợp hormone-thụ thể sau đó gắn vào một vùng đặc hiệu trên DNA, kích thích việc tổng hợp mRNA trong nhân. 4. mRNA sau đó được dịch mã thành protein ở tế bào chất 5. Protein được tổng hợp tham gia vào quá trình điều hòa hay chuyển hóa 23/02/2016 12:52 SA. 71. Nguyễn Hữu Trí. Cơ chế hoạt động của thyroxine 1. 2. 3 4 5 23/02/2016 12:52 SA. 72. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Cơ chế hoạt động của thyroxine 1. Thyroxine (T4) có chứa 4 Iod, vì có kích thước nhỏ nó có thể đi qua màng tế bào 2. Khi nó đi vào trong tế bào chất, thyroxine được chuyển thành triiodothyronine (T3), với 3 Iod. 3. Hormone này di chuyển vào trong nhân và gắn với thụ thể trong nhân. 4. Phức hợp hormone-thụ thể sau đó gắn lên DNA 5. Phức hợp hormone – thụ thể hoạt hóa sự phiên mã gen mục tiêu tổng hợp mRNA. 23/02/2016 12:52 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. Chất truyền tin thứ 2 là AMP vòng. ‫ ﻬ‬G protein thúc đẩy hay ức chế enzyme tác động lên chất truyền tin thứ hai AMP vòng (adenylyl cyclase = cAMP) (enzyme xúc tác phản ứng chuyển ATP thành cAMP). 23/02/2016 12:52 SA. 75. Nguyễn Hữu Trí. Chất truyền tin thứ nhất 1 ‫ ﻬ‬Chất truyền tin thứ nhất (peptide hormone) truyền tín hiệu sang chất truyền tin thứ hai.. 23/02/2016 12:52 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. Chất truyền tin thứ 2 khác ‫ ﻬ‬Một số G proteins sử dụng dẫn xuất phospholipid như một chất truyền tin thứ hai. ‫ ﻬ‬Inositol trisphosphate (IP3) chất truyền tin thứ hai làm gia tăng nồng độ calci, ion calci kết hợp với calmodulin hoạt hóa enzyme. 23/02/2016 12:52 SA. 76. Peptide Hormone. Mạch máu. Dịch ngoại bào. Hormone. Chất truyền tin thứ 3. Nguyễn Hữu Trí. G protein Receptor. Màng plasma của tế bào đích. Adenylyl cyclase. Tế bào của tuyến nội tiết. ‫ ﻬ‬Nhiều chất truyền tin thứ hai hoạt hóa protein kinase là một enzyme của tế bào chất xúc tác cho việc gắn nhóm phosphat vào các protein đặc biệt trong tế bào từ đó làm biến đổi tế bào được hoạt hóa. 1. Peptide hormone (chất truyền tin thứ nhất) kết hợp với G Receptor nằm trên màng plasma của tế bào mục tiêu. G protein được hoạt hóa và hoạt hóa enzyme adenylyl cyclase. 2. Adenylyl cyclase chuyển ATP thành cAMP (chất truyền tin thứ hai). 3. cAMP truyền tín hiệu; hoạt hóa protein kinase hoặc một số protein khác đáp ứng trả lời tín hiệu.. 4. Tế bào hoạt hóa được biến đổi. 23/02/2016 12:52 SA. 77. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. GTP ATP. Cytosol cAMP. Chất truyền tin thứ hai. cAMP. cAMP. cAMP. Protein kinase. Protein. Protein. Biến đổi quá Tác động hoạt Mở hoặc đóng hóa gen trình trao đổi các kênh ion chất 78. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Hoạt động của epinephrine (Peptide Hormone) ở tế bào gan. Hoạt động của epinephrine (Peptide Hormone) tế bào gan 1. 2. 3. 4.. 23/02/2016 12:52 SA. 79. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thống chất truyền tin thứ hai IP3/Ca++. Epinephrine gắn vào protein thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào. Hoạt động thông qua G proteins, hormon gắn vào thụ thể và hoạt hóa enzyme adenylyl cyclase, enzyme này chuyển ATP thành AMP vòng (cAMP). cAMP được gọi là chất truyền tin thứ 2 và hoạt hóa protein kinase-A (một enzyme ở dạng bất hoạt). Protein kinase-A được phosphoryl hóa và sau đó hoạt hóa các enzyme phosphorylase (enzyme xúc tác cho việc thủy phân glycogen thành glucose).. 23/02/2016 12:52 SA. 80. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thống chất truyền tin thứ hai IP3/Ca++ (1) Epinephrine gắn vào protein thụ thể nằm trên bề mặt tế bào. (2) Hoạt động thông qua protein G, hormone gắn vào thụ thể hoạt hóa enzyme phospholipase C chuyển phospholipid màng thành inositol trisphosphate (IP3). (3) IP3 khuếch tán vào tế bào chất và gắn vào thụ thể trên mạng lưới nội chất. (4) Việc IP3 gắn vào thụ thể sẽ kích thích mạng lưới nội chất giải phóng Ca++ vào tế bào chất. (5) Một số Ca++ được giải phóng gắn với protein điều hòa có tên là calmodulin. (6) Phức hợp Ca++/calmodulin hoạt hóa các protein nội bào khác, kết quả là nồng độ các chất chuyển hóa trong tế bào cũng thay đổi.. 23/02/2016 12:52 SA. 81. Nguyễn Hữu Trí. Hormon nhân tạo Precocene gây biến thái côn trùng. 23/02/2016 12:52 SA. 82. Nguyễn Hữu Trí. Precocene hormon nhân tạo gây biến thái đặc biệt. • Đặc điểm nổi bật của ấu trùng (larva) và thiếu trùng (nymph) côn trùng là phàm ăn và lớn nhanh còn thành trùng (imago) thì phát tán và sinh sản. • Có hoạt chất nhân tạo kích thích bọ cánh cứng biến thái sớm là Precocene (từ chữ precocious nghĩa là phát triển sớm). • Những con bọ cánh cứng thuộc giống Dysdercus khi bị xử lý bằng Precocene đã biến thái sớm thành thành trùng bất thụ không tiếp tục chu kỳ lột xác bình thường nữa. • Có thể đây là một biện pháp chống côn trùng.. Tiến trình phát triển bình thường Thành trùng bất thụ do Precocene. 23/02/2016 12:52 SA. 83. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 84. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Em bé nhẹ nhất thế giới - Emily 285 gr Amillia Taylor Indonesia. 23/02/2016 12:52 SA. 85. Nguyễn Hữu Trí. Một em bé người Indonesia sinh ra đã nặng gần 9kg. 23/02/2016 12:52 SA. 87. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 86. Nguyễn Hữu Trí. Jyoti Amge: (18 tuổi) cao 62,8cm nặng 5,5 kg (India) là người phụ nữ thấp nhất thế giới. 23/02/2016 12:52 SA. 88. Nguyễn Hữu Trí. Leonid Stadnyk – Người cao nhất Thế giới • • • •. Bao (China) cao 2,36m và người từng nắm giữ kỉ lục này với chiều cao 2,57m - Stadnyk (Ukraina) 23/02/2016 12:52 SA. 89. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 33 tuổi Cao 2,55m Nặng 200kg Đột biến về chiều cao sau một cuộc phẫu thuật não năm 14 tuổi 90. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Người lùn nhất thế giới. Người đàn ông nặng nhất thế giới 635 kg. Khagendra Thapa Magar, chàng trai bé nhỏ nhất thế giới (cao 56 cm và nặng 4,5 kg) Nepal 23/02/2016 12:52 SA. 91. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 93. Nguyễn Hữu Trí. Sultan Kosen, đến từ Mardin, Turkey, sinh năm 1983 được coi là người đàn ông cao nhất thế giới đang còn sống. Anh cao 2m45. Anh cũng là người giữ kỉ lục bàn tay lớn nhất thế giới. 23/02/2016 12:52 SA. 95. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Robert Wadlow đến từ Alton, Illinois cao 2m72 ở tuổi 22. Vấn đề về tuyến yên đã khiến anh không ngừng tăng chiều cao của mình và ông đã qua đời do bị nhiễm trùng ở đôi chân. Carol Yager đến từ Beecher, Michigan là người phụ nữ nặng nhất thế giới với kỉ lục nặng 545 kg Cô cũng nhận được danh hiệu người giảm được nhiều cân nhất thế giới khoảng 235 kg chỉ trong 3 tháng Cô đã qua đời năm 2006 ở tuổi 34. 23/02/2016 12:52 SA. 92. 23/02/2016 12:52 SA. 94. Nguyễn Hữu Trí. TRẦN THÀNH PHỐ NGƯỜI CAO NHẤT VIỆT NAM Từ người cao 1,68m, năng 68kg Phố cao lên hơn 2m nặng 115kg và nay dừng lại ở 2,28m, giảm nặng còn 96kg 23/02/2016 12:52 SA. 96. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> TRẦN THÀNH PHỐ NGƯỜI CAO NHẤT VIỆT NAM. Yao Defen. Người phụ nữ TQ cao nhất thế giới 2,36m. Các bác sĩ kết luận: cơ thể Phố bị cường tuyến yên. Y học đã phải can thiệp bằng hoá chất và chiếu xạ vào người anh để kìm hãm sự tăng trưởng 23/02/2016 12:52 SA. 97. Nguyễn Hữu Trí. Androgen có thể là doping Ben Johnson, VĐV chạy nước rút (100m) Canada bị truất quyền thi đấu vì dùng doping là androgen (anabolic steroid – steroid kích thích quá trình đồng hoá).. 23/02/2016 12:52 SA. 99. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 12:52 SA. 98. Nguyễn Hữu Trí. Androgen – doping lợi ích trước mắt, tác hại lâu dài. Androgen làm tăng sinh mô cơ, khả năng hoạt động thể lực và phục hồi, nhưng hậu quả là, nữ thì nghiện, khàn tiếng, nam hoá, hiếu chiến, phì đại âm vật, vô sinh; nam thì sẽ bị teo cơ, teo tinh hoàn, vô sinh 23/02/2016 12:52 SA. 100. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> 2/23/2016. Chương 6. Chương 6. Hệ máu. Hệ máu. 1. Chức năng của máu 2. Các thành phần của máu 3. Các hệ nhóm máu 4. Sự đông máu. 23/02/2016 1:13 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. Máu. 23/02/2016 1:13 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Mô máu (Blood Tissue) Máu: thành phần gồm huyết tương (plasma) chiếm 55% và các tế bào máu (blood cells) chiếm 45%: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.. Chất căn bản vô định hình ở dạng lỏng, đó chính là huyết tương của máu và bạch huyết. Bạch huyết: thành phần chất căn bản giống huyết tương nhưng ít protein hơn, không có hồng cầu và tiểu cầu, chỉ có bạch cầu mà chủ yếu là Lymphocytes. 23/02/2016 1:13 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. Chức năng của máu. 2. Chức năng cân bằng nước và muối khoáng 3. Chức năng điều hòa nhiệt 4. Chức năng bảo vệ 5. Chức năng thống nhất cơ thể và điều hòa hoạt động cơ thể. 5. Nguyễn Hữu Trí. Khối lượng máu. 1. Chức năng vận chuyển. 23/02/2016 1:13 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. • Ở người khối lượng máu chiếm 7-9% trọng lượng cơ thể. Người trưởng thành có khoảng 4-5 l máu. Ở nam giới lượng máu nhiều hơn nữ giới. • Khối lượng máu thay đổi theo loài. Lượng máu còn thay đổi theo một số trạng thái. • Ở trạng thái bình thường, có khoảng ½ lượng máu lưu thông trong mạch còn ½ được dự trữ ở lá lách khoảng 16%, gan 20%, dưới da 10%. Máu ở dạng dự trữ thường đặc hơn máu lưu thông do lượng nước được hấp thu bớt. Máu dự trữ được bổ sung cho máu lưu thông khi cơ thể bị mất máu, khi lao động cơ bắp kéo dài, khi nhiệt độ cơ thể tăng, hoặc trạng thái ngạt thở xúc cảm mạnh.. 23/02/2016 1:13 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> 2/23/2016. Thành Phần Chính Của Máu. Phản ứng của máu  Phản ứng của máu hay giá trị pH của máu phụ thuộc vào hàm lượng H+ và OH- trong máu. Nồng độ OH- cao hơn H+ 17 lần nên máu có phản ứng kiềm yếu, giá trị pH 7,36.  Giá trị pH là một hằng số, trong cơ thể nó luôn được ổn định nhờ một số hệ đệm có mặt trong máu. Cơ chế đệm tự động cũng chính là cơ chế điều hòa thăng bằng acid-base của thể dịch.  Giá trị pH máu của một số loài động vật như sau: Trâu, bò 7,25 - 7,45; lợn 7,97; dê, cừu 7,49; chó 7,36; thỏ 7,58. Ở người: pH máu động mạch: 7,4 (7,38 - 7,43); pH máu tĩnh mạch: 7,37 (7,35 - 7,40) 23/02/2016 1:13 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Huyết tương (Plasma) • Huyết tương là phần lỏng của máu, màu hơi vàng, chiếm 55-60% thể tích máu toàn phần • Huyết tương chứa 90-92% là nước, còn lại là các chất hữu cơ và các chất vô cơ. • Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì gọi là huyết thanh.. 23/02/2016 1:13 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng huyết tương • Huyết tương có tác dụng như dung dịch đệm giữ cho pH ổn định. • Huyết tương vận chuyển các chất dinh dưỡng hoà tan (gluco, axit amin...), các sản phẩm bài tiết (ure, axit uric), các khí hoà tan (O2, CO2 và Nitơ), hormon và vitamin. • Vì vậy, huyết tương là dung dịch ngoại bào, môi trường cho tất cả các tế bào. 23/02/2016 1:13 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí 9. Các thành phần của máu. 23/02/2016 1:13 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Hồng cầu: Erythrocyte (RBC) • Ở chim và những loài động vật có xương sống bậc thấp, hồng cầu có hình trứng và là một tế bào máu có nhân. • Ở người và động vật có vú, hồng cầu hình đãi hai mặt lõm, không có nhân và các bào quan, nó trở thành cái túi chứa đầy huyết cầu tố (hemoglubin). • Kích thước 7,5 x 2.5 m • Số lượng: 4-6 triệu /mm3 • Đời sống: 100-120 ngày • Chức năng: vận chuyển O2 và CO2. 23/02/2016 1:13 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> 2/23/2016. Hồng cầu: Erythrocyte (RBC). Khi những hồng cầu già chúng sẽ bị phá vỡ ở gan và tỳ tạng đồng thời phóng thích hemoglobin, một số được tái sử dụng, và phần còn lại rời cơ thể ở dạng sắc tố nâu của phân gọi là stercobilin. Dù rằng, chế độ dinh dưỡng protein và sắt vẫn là nguồn cần thiết cung cấp hemoglobin. 23/02/2016 1:13 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. Điều hòa sinh hồng cầu. Erythropoietin do thận sản xuất ở dạng chưa hoạt động gọi là erythogenin. Nhờ kết hợp với một globulin (do gan sản xuất) erythogenin chuyển thành erythropoietin hoạt động. Erythropoietin kích thích quá trình chuyển CFU-E thành tiền nguyên hồng cầu và kích thích chuyển nhanh các hồng cầu non thành hồng 23/02/2016 1:13 SA 14 Nguyễn Hữu Trí cầu trưởng thành.. Bạch cầu trung tính Neutrophil (Granulocyte). Các loại bạch cầu. • Một loại bạch cầu hạt đã trưởng thành, nhân có từ 25 thùy, không có hạt nhân, có nhiều hạt đặc hiệu màu trung tính. • Ở máu bình thường, bạch cầu trung tính chiếm tỷ lệ 60-70% tổng số bạch cầu tức khoảng 3000-6000/mm3 • Có đời sống khoảng 10 giờ • Tế bào hình cầu, kích thước 10 – 15m, trong bào tương chứa 50 – 200 hạt nhỏ mịn bắt màu tím – hồng nhạt . • Chức năng cơ bản của bạch cầu trung tính là thực bào • Có vai trò quan trọng trong quá trình viêm. 23/02/2016 1:13 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. Bạch cầu trung tính Neutrophil (Granulocyte) Hồng cầu. Bạch cầu trung tính. 23/02/2016 1:13 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> 2/23/2016. Bạch cầu ưa acid Eosinophil (Granulocyte). Bạch cầu ưa acid Eosinophil (Granulocyte). • Một loại bạch cầu hạt đã trưởng thành, có đường kính từ 10-15 m, nhân có từ 2-3 thùy, không có hạt nhân, có nhiều hạt ưa màu acid với kích thước to và đều nhau từ 0,5-1 m. • Ở máu bình thường, bạch cầu ưa acid chiếm tỷ lệ 1-3% tổng số bạch cầu tức khoảng 150-450/mm3 • Sự có mặt của loại bạch cầu này liên quan đến hiện trượng dị ứng, chúng có khả năng tiết ra histamin. 23/02/2016 1:13 SA. 19. Nguyễn Hữu Trí. Bạch cầu ưa bazơ Basophil (Granulocyte) • Một loại bạch cầu hạt đã trưởng thành, có đường kính từ 10-12 m, nhân xù xì vì sự chia thùy không đều,có nhiều hạt ưa màu bazơ mà hình dáng và kích thướcphân bố không đều. • Ở máu bình thường, bạch cầu ưa bazơ chiếm tỉ lệ rất thấp 0,5% tổng số bạch cầu tức khoảng 20-50 /mm3 • Chức năng: có vai trò quan trọng trong phản ứng mẫn cảm chậm và miễn dịch dị ứng.. 23/02/2016 1:13 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. Bạch cầu đơn nhân Monocyte (Agranulocyte). 20. Nguyễn Hữu Trí. Bạch cầu ưa bazơ Basophil (Granulocyte). 23/02/2016 1:13 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Bạch cầu đơn nhân Monocyte (Agranulocyte) • Monocyte có vai trò nhận chìm các phân tử lạ và giới thiệu các mẩu kháng nguyên trên bề mặt của chúng để các tế bào T nhận biết. • Monocyte tiết các chất hoà tan hoạt hoá tế bào T  tế bào T giải phóng các chất hoá học kích thích đại thực bào trở thành đại thực bào hoạt hoá, những kẻ giết thật sự. • Monocyte có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của đáp ứng miễn dịch, còn có vai trò trong chuyển hoá một số chất sắt, bilirubin và 1 số lipid.. • Những bạch cầu có nhân không chia thùy • Tế bào chất mờ • Số lượng: 2-8% – 100-700 /mm3. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> 2/23/2016. Bạch cầu đơn nhân Lymphocyte (Agranulocyte). Chức năng của Lymphocyte • Lymphocyte những tế bào trung tâm trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể. • + Tế bào Lympho B chịu trách nhiệm miễn dịch dịch thể  tổng hợp và giải phóng các kháng thể lưu động – immuno globulin. • + Tế bào Lympho T chịu trách nhiệm miễn dịch tế bào và điều hoà miễn dịch dịch thể.. • Tế bào máu thuộc loại bạch cầu đơn nhân, không có hạt. Đường kính từ 8-16m. • Ở limpho bào chỉ có ít bào quan (ribosome, tiểu vật) hoặc kém phát triển (lưới nội bào, bộ Golgi). • Có 2 loại lymphocyte là lymphocyte T và lymphocyte B. • Số lượng: 20-30% – 1,500-3,000 / mm3 23/02/2016 1:13 SA. 25. 23/02/2016 1:13 SA. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu cầu: Platelets. 27. Tế bào nhân khổng lồ. 23/02/2016 1:13 SA. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu cầu •. •. •. •. Tiểu cầu có khả năng dính kết vào các tiểu phần khác, vào vi khuẩn lạ. Tiểu cầu có khả năng ngưng kết, tạo thành từng đám không có hình dạng nhất định. Tiểu cầu dễ vỡ và giải phóng một số chất như thromboplastin, serotonin 23/02/2016 1:13 SA. 28. Tiểu cầu. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu cầu. Tính chất : •. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu cầu: Platelet. • Khối bào tương nhỏ, đường kính 2-3m hình cầu hay hình trứng sinh ra từ tế bào nhân khổng lồ của tủy tạo huyết. Gồm hai phần: phần ngoại vi trong suốt, và phần trung tâm có chứa tiểu vật và các không bào. • Số lượng: 150-300,000 / mm3 • Đời sống của tiểu cầu là từ 810 ngày, nơi tiêu hủy tiểu cầu là lá lách và gan. 23/02/2016 1:13 SA. 26. 29. •. •. Nguyễn Hữu Trí. Co mạch: khi mạch máu bị thương tổn, giải phóng serotonin tham gia vào quá trình làm co mạch. Đông máu:giải phóng thromboplastin là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình đông máu, biến protein fibrinogen hoà tan thành dạng sợi fibrin, rồi thành cục máu đông bịt kín vết thương. Co cục máu đông: Tiểu cầu có khả năng tiết ra một chất làm cho cục máu đông co lại, củng cố sự cầm máu khi bị thương. Bảo vệ các tế bào nội mô mạch. 23/02/2016 1:13 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> 2/23/2016. Quá trình biệt hóa tiểu cầu. Các hệ nhóm máu. 23/02/2016 1:13 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. Nhóm máu ABO. 33. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. • Nhóm A: Trên màng hồng cầu chỉ có ngưng kết nguyên A • Trong huyết tương chỉ có ngưng kết tố b (đối lập với ngưng kết nguyên B). 23/02/2016 1:13 SA. 34. Nguyễn Hữu Trí. Nhóm AB. Nhóm B • Nhóm B: Trên màng hồng cầu chỉ có ngưng kết nguyên B • Trong huyết tương chỉ có ngưng kết tố a (đối lập với ngưng kết nguyên A) 23/02/2016 1:13 SA. 32. Nhóm A. • Trên bề mặt màng tế bào hồng cầu có hai yếu tố gọi là ngưng kết nguyên A và B. • Trong huyết tương có hai yếu tố gọi là ngưng kết tố a và b . • Không phải người nào cũng có đủ 4 yếu tố kể trên mà phân chia ra thành 4 nhóm người khác nhau. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. • Nhóm AB: Trên màng hồng cầu có cả ngưng kết nguyên A và B • Trong huyết tương không có chứa ngưng kết tố 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> 2/23/2016. Nhóm O. 23/02/2016 1:13 SA. 37. Nhoùm maùu. Kieåu gen. • Nhóm O: Trên màng hồng cầu không có chứa ngưng kết nguyên A và B • Trong huyết tương có chứa ngưng kết tố a và b. OO OA hoặcAA OB hoặc BB AB. Nguyễn Hữu Trí. O A B AB. Khaùng nguyeân. A B A vaø B. Khaùng theå. a vaø b b a -. Tyû Leä %. Kieåu gen (%). Người da traéng. Người Việt. 47 41 9 3. 43 21,5 29,5 6. 23/02/2016 1:13 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 40. Nguyễn Hữu Trí. Sự truyền máu Blood Transfusions • Khi chỉ truyền một lượng ít người ta chỉ chú ý đến hồng cầu của người cho và huyết tương của người nhận (huyết tương người cho với khối lượng ít sẽ hòa đồng nhanh). • Phản ứng ngưng kết hồng cầu thực chất là sự tương tác miễn dịch giữa kháng nguyên – kháng thể. • Ngưng kết nguyên A và B có bản chất là polysaccharit, còn ngưng kết tố a và b có bản chất globulin. • Là nguyên nhân dẫn đến sự kết khối (clumping) và sau đó là tiêu huyết (hemolysis). 23/02/2016 1:13 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. Phản ứng ngưng kết hồng cầu. Hệ thống RH (Rhesus) • Những người có yếu tố ngưng kết nguyên Rh trên bề mặt hồng cầu Rh+, còn những người không có gọi là Rh- . Huyết tương bình thường không có sẳn kháng thể chống Rh+ . • Kháng thể chỉ hình thành ở những người Rh- sau khi đã nhận nhiều lần một lượng máu có kháng nguyên Rh+ . Kháng thể này được ký hiệu là rh, nó phản ứng chậm, thường 2-3 tháng sau khi nhận kháng nguyên Rh+ , nó mới có phản ứng. • Khi đã được tạo ra tính đồng miễn dịch sẽ tồn tại nhiều năm. 23/02/2016 1:13 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> 2/23/2016. Hệ thống RH. Hệ thống RH. • Trường hợp nguy hiểm nhất do ngưng kết nguyên Rh tạo ra là khi kết hôn, người cha Rh+ còn mẹ Rh-. Khi người mẹ có thai, thai nhi sẽ mang Rh+ theo cha. Rh sẽ có mặt ở tất cả các tế bào của thai nhi mà không phải chỉ riêng ở hồng cầu. Khi tế bào hồng cầu bị thoái biến Rh sẽ được giải phóng vào dịch thể thai nhi, từ đó Rh sẽ khuếch tán qua màng thai sang cơ thể mẹ. Vì mẹ là Rh- nên máu mẹ sẽ xuất hiện rh chống lại Rh.. • Ở lần có thai đầu tiên, lượng rh trong máu mẹ còn ít nhưng từ lần chửa thứ hai trở đi lượng kháng thể rh tăng lên và qua máu mẹ khuếch tán sang thai nhi gây ra phản ứng ngưng kết hồng cầu ở thai nhi. • Do vậy, từ lần chửa thứ hai trở đi rất dễ bị sẩy thai, đẻ non hoặc thậm chí thai nhi chết trong bụng mẹ. Trẻ đẻ non trong rất ốm yếu và dễ tử vong.. 23/02/2016 1:13 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:13 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. Sự đông máu Có thể. • Quá trình đông máu cùng với hiện tượng co mạch co mạch tự động tại nơi thương tổn là một cơ chế tự vệ. • Đông máu là một quá trình rất phức tạp, gồm nhiều yếu tố tham gia và nhiều giai đoạn. Ở trạng thái bình thường các yếu tố chống đông ưu thế giúp cho máu luôn ở thể lỏng. Khi bị thương chảy máu, chất gây đông ưu thế hơn làm cho máu đông lại tại vết thương. • Thông thường máu đóng cục trong khoảng thời gian 2-6 phút.. Không thể. Có thể Không thể 23/02/2016 1:13 SA. Khóa. Bố mẹ. 47. Con cáiTrí Nguyễn Hữu. 23/02/2016 1:13 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> 2/23/2016. Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu F. Tên thường gọi. F. Tên thường gọi. I. Fibrinogen (96). IX. Chiristmas factor (24). II. Prothrombin (72). X. Stuart – Power factor (30). III. Tissue thromboplastin. XI. IV. Ion Calci. Plasma prothromboplastin antecedent (PTA) (48). V. Proaccelerin (20). XII. Hageman factor (50). VII Proconvertin (5) VIII Antihemophilic factor A (12). 23/02/2016 1:13 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố I: Fibrinogen. 51. Nguyễn Hữu Trí. • Còn gọi là thromboplastin ngoại sinh (yếu tố III), đây là một lipoprotein do não và một số mô tiết ra.. 53. Nguyễn Hữu Trí. • Là một protein huyết tương, thuộc loại 2a-globulin. Prothrombin chuyển thành Thrombin dưới tác dụng của yếu tố Thromboplastin có trong huyết tương và mô tiết ra với sự có mặt của calci và một yếu tố khác của máu. • Prothrombin do gan sản xuất ra, vitamin K cần thiết cho quá trình tổng hợp prothrombin của gan. • Các thuốc chống đông có tác dụng kháng vitamin K 23/02/2016 1:13 SA. Yếu tố III Thromboplastin do mô tiết ra. 23/02/2016 1:13 SA. 50. factor. Yếu tố II: Prothrombin. • Là một protein huyết tương, do gan sản xuất là chính, một phần nhỏ do lưới nội mô.. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. XIII Fibrin – stabilizing (FSF) (250). Nguyễn Hữu Trí. 52. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố IV: Calci • Calci có nồng độ bình thường trong máu khoảng 9-11mg/100ml, ion Calci cần cho nhiều quá trình đông máu: – Cùng yếu tố V và X hoạt thromboplastin – Cùng thromboplastin chuyển prothrobin thành thrombin – Giai đoạn thành lập fibrin. 23/02/2016 1:13 SA. 54. hóa hóa. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> 2/23/2016. Yếu tố V: Proaccelerin. Yếu tố VII: Proconvertin. • Là một globulin tan trong nước, do gan tổng hợp, yếu tố này cần cho giai đoạn cuối của thromboplastin. • Trong huyết thanh sau khi đông máu không còn yếu tố này. • Thiếu Proaccelerin có biểu hiện: xuất huyết niêm mạc, hay chảy máu cam, kinh nguyệt kéo dài ở phụ nữ…. • Là một protein do gan sản xuất, yếu tố này có thể chuyển thành prothrombin bởi gan và do vậy, cần có vai trò của vitamin K. • Thiếu Proconvertin dễ gây xuất huyết ở da và niêm mạc. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố VIII: Antihemophilic factor A • Là yếu tố chống ưa chảy máu, là một globulin do lách và có thể là mạng lưới nội mô tổng hợp. Yếu tố này đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo thành throboplastin nội sinh. • Nó mất hoạt tính bởi Thrombin và fibrinolysin 23/02/2016 1:13 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố X: Stuart- Power. 56. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố IX: Christmas • Là một protein cần thiết cho sự tạo thành thromboplastin, nó được hoạt hóa ngay trong quá trình đông máu và khi huyết tương tiếp xúc với thủy tinh • Thiếu yếu tố IX trong bệnh thiếu vitamin K hay bệnh gan nặng gây bệnh ưa chảy máu B 23/02/2016 1:13 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. Yếu tố XI: Plasma prothromboplastin antecedent (PTA). • Là yếu tố tương đối bền vững nhưng chỉ hoạt động trong môi trường có pH từ 6-9, có tác dụng đối với sự tạo thành thromboplastin nội sinh, ngoại sinh và quá trình chuyển prothrombin thành thrombin. • Giảm yếu tố X là bệnh di truyền hay thiếu vitamin K hoặc bệnh gan nặng. • Là tiền thromboplastin huyết tương, là một b-globulin rồi chuyển thành thromboplastin nội sinh (yếu tố XI) do yếu tố XII Hageman hoạt hóa, tiểu cầu giải phóng ra thromboplastin nội sinh. • Nó còn có vai trò tập trung tiểu cầu trong đông máu • Thiếu yếu tố này gây chảy máu nhẹ và ưa chảy máu C. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> 2/23/2016. Yếu tố XII: Hageman factor (HF). Yếu tố XIII: Fibrin – stabilizing factor (FSF). • Được hoạt hóa khi máu tiếp xúc với thủy tinh. • Là yếu tố ổn định Fibrin là một globulin huyết tương do thrombin hoạt hóa. • Tác dụng củng cố sợi fibrin giống như một enzyme làm chắc thêm các cầu nối hydro giữa các chuỗi polypeptide và cầu nối disulfit. 23/02/2016 1:13 SA. 23/02/2016 1:13 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. Sự đông máu • Chia làm 3 giai đoạn • Giai đoạn I: sự xuất hiện thromboplastin nội sinh và ngoại sinh. • Giai đoạn II: sự chuyển prothrombin ở dạng không hoạt động thành dạng hoạt động thông qua phản ứng hóa học với sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó thromboplastin là chất khởi động • Giai đoạn III: thrombin hình thành có tác dụng như một enzyme tham gia chuyển protein huyết tương là fibrinogen dạng hòa tan thành các sợi fibrin không hòa tan và tạo thành mạng lưới để giữ tế bào máu, hình thành bợn máu bịt kín vết thương. 23/02/2016 1:13 SA. 63. Nguyễn Hữu Trí. 62. Nguyễn Hữu Trí. Sự đông máu • Cục máu sau một thời gian từ vài giờ đến vài ngày tùy loại máu, sẽ tan vì trong máu có plasminogen. • Giai đoạn đầu plasminogen ở dạng không hoạt động, sau đó chuyển thành plasmin. • Plasmin cắt fibrin, fibrinopeptide, thrombin do đó làm cục máu đông tan ra. 23/02/2016 1:13 SA. 64. Nguyễn Hữu Trí. Ứng dụng trong truyền máu. Sự đông máu. •Trên màng hồng cầu người, người ta đã tìm ra khoảng 30 kháng nguyên thường gặp và hàng trăm kháng nguyên hiếm gặp khác. Hầu hết những kháng nguyên là yếu, chỉ được dùng để nghiên cứu di truyền gen và quan hệ huyết thống.. 23/02/2016 1:13 SA. 65. Nguyễn Hữu Trí. •Khi truyền nhầm nhóm máu, phản ứng truyền máu có thể xảy ra, trong đó hồng cầu của máu người cho bị ngưng kết, rất hiếm khi máu truyền vào gây ngưng kết hồng cầu người nhận. Các hồng cầu ngưng kết thành từng đám mà có thể bịt kín các mạch máu nhỏ. Vài giờ hoặc vài ngày tiếp theo, sẽ xảy ra tan máu (vỡ hồng cầu). Ðôi khi ngay sau khi truyền nhầm nhóm máu, hiện tượng tan máu xảy ra lập tức. Một hậu quả gây tử vong của phản truyền máu là 66kẹt thận cấp. 23/02/2016 1:13ứng SA Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> 2/23/2016. Ứng dụng trong truyền máu + Nguyên tắc chung: Không để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau. Như vậy chỉ được phép truyền máu cùng nhóm. + Nguyên tắc tối thiểu: Khi truyền một lượng máu nhỏ (<200 ml) không để kháng nguyên trên màng hồng cầu của người cho gặp kháng thể tương ứng trong huyết tương người nhận. Có thể truyền máu theo sơ đồ truyền máu kinh điển Khi truyền máu khác nhóm phải tuân thủ các quy tắc: Chỉ truyền một lần, lượng máu truyền không quá 200 ml, 1:13 SA chậm. 67 tốc23/02/2016 độ truyền. • Ðông máu là một quá trình chuyển máu ở thể lỏng (sol) sang thể đặc (gel), mà thực chất là chuyển fibrinogen ở dạng hòa tan thành dạng không hòa tan. Cơ thể tạo thành các cục máu đông để làm ngừng chảy máu khi bị thương và giúp phục hồi tổn thương.. Sơ đồ truyền máu. Nguyễn Hữu Trí. Bệnh do rối loạn đông máu • Đông máu phụ thuộc vào sự tương tác của nhiều thành phần trong máu. Một vài trong số đó được gọi là yếu tố đông máu. Nếu một trong số các yếu tố đông máu này không có hoặc bị thiếu thì chảy máu kéo dài có thể xảy ra. • Một bệnh nhân Hemophilia có ít yếu tố đông máu hơn bình thường. Hemophilia A là bệnh hay gặp nhất do giảm yếu tố VIII. Hemophilia B do giảm yếu tố IX. • Bệnh di truyền lặn, liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính X. Nguyên nhân gây bệnh ở các bệnh nhân này được cho là đột biến gen 23/02/2016 1:13 SA. 69. Bệnh do rối loạn đông máu. Nguyễn Hữu Trí. Hemophilia là bệnh rối loạn đông máu di truyền còn goi là bệnh ưa chảy máu. Một người bị Hemophilia không bị chảy máu nhanh hơn mà chảy máu lâu cầm hơn người bình thường 23/02/2016 1:13 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. Bệnh do rối loạn đông máu - Rối loạn chức năng gan sẽ dẫn đến rối loạn cơ chế cầm máu, vì gan là cơ quan hầu như sản xuất toàn bộ các yếu tố gây đông máu và chống đông máu. - Thiếu hụt vitamin K dẫn đến giảm các yếu tố II, VII, IX và X vì vậy gây rối loạn cơ chế cầm máu. - Bệnh ưa chảy máu (hemophilia) do thiếu các yếu tố VIII (hemophilia A), yếu tố IX (hemopilia B), yếu tố XI (hemophilia C). Đây là những bệnh di truyền. - Suy và nhược tuỷ làm giảm tiểu cầu gây rối loạn cơ chế cầm máu. - Huyết khối. 23/02/2016 1:13 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Chương 7. Chương 7. HỆ TUẦN HOÀN. Hệ tuần hoàn. • 1. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn • 2. Hệ tuần hoàn ở người – a. Hoạt động của tim – b. Huyết áp và tốc độ của dòng máu – c. Chức năng của mao mạch. • 3. Hệ bạch huyết. 23/02/2016 1:09 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. Nhà vô địch lặn Hải cẩu bắc cực (Mirounga angustirostris) noù noåi leân beà maët bieån trung bình chỉ khoảng 6 phút mỗi tiếng. 23/02/2016 1:09 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn •. 4. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn phát triển từ đơn giản đến phức tạp, – Từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kín – Từ hệ tuần hoàn đơn máu về tim một lần, đến hệ tuần hoàn keùp, maùu veà tim hai laàn. – Từ tim 2 ngăn ở cá, 3 ngăn ở lưỡng cư, 4 ngăn chưa hoàn chỉnh ở bò sát, đến cấu tạo bốn ngăn hoàn chỉnh: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ ở chim và thú.. •. 23/02/2016 1:09 SA. Hệ tuần hoàn ở những động vật bậc cao đặc biệt ở người là hoàn chỉnh nhất. Ở động vật đơn bào: sự hấp thu chất dinh dưỡng và thải chất bã được thực hiện qua beà maët cô theå. Ở xoang tràng và giun dẹp thấp hệ mạch chưa hình thành các chất dinh dưỡng và dịch cơ thể được vận chuyển trong các nhánh của hệ tiêu hóa một cách thụ động nhờ chuyển động của cơ thể.. 23/02/2016 1:09 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. •. • •. Ở giun đốt đã hính thành hệ mạch kín, nhưng sự vận chuyển máu vẫn nhờ vào các chuyển động của cơ thể và ruột, do vậy máu chảy không đều. Ở phần đầu xuất hiện nhiều chỗ phồng lên của hệ mạch, hoạt động như tim goïi laø tim sinh lyù. Ở chân đốt có đoạn mạch hở. Lưng có các chỗ phồng, giữ vai trò của tim. Ở thân mềm đã xuất hiện tim, phân biệt giữa động mạch vaø tónh maïch.. 23/02/2016 1:09 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn hở ở arthropods và mollusks, máu được bơm bởi một tim hình ống và trực tiếp đi đến các vùng khác nhau của cơ thể thông qua những mạch thông với các mô. 23/02/2016 1:09 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn • Ở cá tim chỉ có hai ngăn gồm tâm thất và tâm nhĩ với một vòng tuần hoàn duy nhất. Ở cá hệ tuần hoàn đơn giản, chỉ có một vòng hệ tuần hoàn này máu chỉ chảy veà tim moät laàn.. Tim 2 ngăn ở cá. Hệ tuần hoàn kín ở giun đất là một ví dụ minh họa, máu chỉ chảy trong mạch máu, nó được tách biệt với dịch mô, và nó được bơm bởi một hay nhiều tim. 23/02/2016 1:09 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. 23/02/2016 1:09 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Tim và hệ tuần hoàn của lưỡng cư. • Ở lưỡng thê với sự di chuyển lên cạn, phổi xuất hiện và hình thành hệ tuần hoàn timphổi và vòng tuần hoàn tim –cơ thể. Tim coù 3 ngaên: hai taâm nhó vaø moät taâm thaát, giữa tâm nhĩ và tâm thất có vách ngăn chưa hoàn chỉnh nên máu bị pha trộn ở taâm thaát. • Ở bò sát sống trên cạn, hô hấp bằng phổi, tim coù 4 ngaên, 2 taâm thaát, 2 taâm nhó trong tâm thất vách ngăn vẫn chưa hoàn chỉnh nên màu vẫn còn bị pha ở trong tâm thất. 23/02/2016 1:09 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn kép. M.maïch. • Ở chim và động vật có vú. (Maùu ñi qua tim 2 laàn). – Tim coù 4 ngaên rieâng bieät, hai taâm nhó vaø hai taâm thaát – Hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh và riêng biệt – Máu tĩnh mạch ở tâm nhĩ và tâm thất phải, máu động mạch ở tâm nhĩ và tâm thất trái. • Ở chim, cung động mạch chủ vòng qua phải, còn ở thú cung động mạch chủ vòng qua trái. So với lưỡng cư, bò sát thì hệ tuần hoàn của chim và thú mất tính đối xứng.. Động mạch phổi Động mạch chủ. Tónh maïch phoåi. M.maïch. Tónh maïch chuû. Cô quan trung gian vaän chuyeån vaät chaát ra – vaøo giữa tế bào và các cơ quan khác 23/02/2016 1:09 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo của hệ tuần hoàn • Ở người, hệ tuần hoàn có cấu tạo hoàn chỉnh bao gồm: – Tim – Động mạch – Tónh maïch – Heä thoáng mao maïch. 23/02/2016 1:09 SA. 14. Caùc moâ cô quan Nguyễn Hữu Trí. Taâm nhó. Taâm nhó traùi Taâm nhó phaûi Taâm thaát phaûi. Taâm nhó phaûi Taâm thaát traùi. Taâm thaát traùi. Taâm thaát phaûi. •Tim có 4 ngăn, 2 ngăn trên là tâm nhĩ, 2 ngăn dưới là tâm thất. Mặt trước 23/02/2016 1:09 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. Maët sau 16. Nguyễn Hữu Trí. Tim. Tim bôm 13.640 lít maùu/ngaøy Trung bình 1 phuùt 5 lit maùu qua tim 70 laàn co boùp 150.000km maïch Tính tự động. Mao maïch. Tónh maïch. Tim naèm trong loàng ngực, lệch về phía trái và được bao bọc bởi bao tim bằng mô lieân keát. Tim coù caáu taïo không đều Từ gốc đến mỏm, tim daøi 12 cm. Ñænh. Động mạch 23/02/2016 1:09 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> Tim hoạt động như một máy bơm Nhó phaûi. Nhó traùi. Thaát phaûi. Thaát traùi Van tim. Tim chia 2 nửa: Nửa phải nhận máu từ cơ thể về và đưa lên phổi trao đổi khí. Nửa trái chứa máu dinh dưỡng và đưa máu đi nuoâi cô theå. 23/02/2016 1:09 SA. 19. Giữa 4 ngăn có van phân cách. Nguyễn Hữu Trí. Taâm nhó phaûi thông với tâm thất phải bởi van 3 lá, tạo thành nữa phải của tim chứa maùu tónh maïch. Taâm nhó traùi thoâng với tâm thất trái bởi van 2 lá, tạo thành nữa trái cuûa tim chứa máu động mạch.. – Lớp ngoài cùng là màng liên kết mỏng – Giữa là lớp cơ tim rất phát triển – Trong là lớp nội mô. • Cơ tim có nguồn gốc từ cơ trơn, nhưng laïi coù khaû naêng co ruùt nhanh vaø maïnh nhö cô vaân 23/02/2016 1:09 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. Cung động maïch chuû. Van ba laù Van hai laù. Nữa trái tim to hơn nữa phải, chiếm 2/3 tim. Giữa hai tâm nhĩ là vách ngăn liên nhĩ, giữa hai tâm thất là vaùch ngaên lieân thaát. 23/02/2016 1:09 SA. 20. Nguyễn Hữu Trí. Caáu taïo van tim. Caáu taïo trong cuûa tim • Thành tim gồm ba lớp:. Động maïch phoåi. • Van tim: caáu taïo baèng moâ lieân keát, khoâng coù maïch maùu. • Một đầu cố định vào mấu lồi cơ từ thành trong của tâm thất bởi các sợi gân. Đầu tự do thì hướng xuống buồng trái và phải • Ngoài hai lá (trái) và ba lá (phải) chính, còn coù theâm caùc laù phuï. • Ở lỗ thông với động mạch phổi, động mạch chủ cũng có cấu tạo van, đó là các van bán nguyệt hay van tổ chim để giữ cho máu không chảy ngược lại tâm thất. 23/02/2016 1:09 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Taâm thu. Tiếng tim • Trong chu kỳ tim do sự đóng mở các van và sự hoạt động của cơ tim (nhất là cơ tâm thất) làm xuất hiện các âm thanh (tiếng tim): – Tiếng tim thứ nhất (tiếng tâm thu) xuất hiện ở đầu thì tâm thu do sự co cơ tâm thất và đóng các valve 2 lá và 3 lá gây ra. Tiếng tâm thu mạnh, đục, trầm kéo dài khoảng 0,08-0,12 giây – Tiếng tim thứ hai (tiếng tâm trương) xuất hiện ở đầu thì tâm trương do sự đóng các valve tổ chim ở gốc các động mạch chủ và động mạch phổi gây ra. Tiếng tâm thu nhẹ thanh gọn và kéo dài khoảng 0,05-0,08 giây.. • Nhờ tín hiệu âm có thể chuyển thành tín hiệu điện (điện tâm đồ) 23/02/2016 1:09 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. •Khi tâm thất co (tâm thu), các van giữa tâm thất và tâm nhĩ đóng laïi: van hai laù vaø van ba laù Các van dẫn ra ngoài tim được mở: Van động mạch phổi và cung động mạch chủ 23/02/2016 1:09 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Heä daãn truyeàn cuûa tim. Taâm tröông. • Tim coù moät heä daãn truyeàn goàm caùc haïch (nuùt)vaø các bó sợi. Hệ thống này còn gọi là hệ thống tự động của tim.. Khi tâm thất giãn ra (tâm trương), các van giữa tâm thất tâm nhĩ được mở: Van hai lá và van ba lá. Các van ra khỏi tim được đóng lại: van động mạch phổi và van cung động mạch chủ 23/02/2016 1:09 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 26. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của tim. Heä daãn truyeàn cuûa tim. • Tim hoạt động như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Haïch Keith-Flack Haïch xoang nhó (SA) node. Boù His. Haïch nhó thaát (AV) node. Haïch Aschoff-Tawara. Các sợi Purkinje. – Chu kỳ hoạt động của tim bắt đầu từ tâm nhĩ phải. Tâm nhĩ phải co trước tâm nhĩ trái khoảng 0,01 – 0,03 giây. – Cả hai tâm nhĩ co trong khoảng 1/10 giây, rồi giãn ra trong 7/10 giaây. – Khi tâm nhĩ ngừng co, hai tâm thất co đồng thời trong 3/10 giây và sau đó là giãn trong 5/10 giây.. Như vậy một chu kỳ hoạt động của tim là 8/10 giây, trong đó pha tim co (pha tâm thu) là 4/10 giaây vaø pha tim giaõn (taâm tröông) laø 4/10 giaây.. Nhờ hệ thống các hạch nút 23/02/2016 1:09 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí. Cả 2 tâm thất co. Van nhĩ thất đóng, Van bán nguyệt mở. Máu vào các động mạch Taâm thaát vaø taâm nhó giaõn. Van nhó thất mở. Van baùn nguyệt đóng. 0,3 giây. 0,1 giây. 28. Nguyễn Hữu Trí. HUYEÁT AÙP (BLOOD PRESSURE-BP) Sự vận chuyển của máu chủ yếu do áp lực co bóp của tâm thất trái tạo nên Huyết áp là hiệu số của lực đẩy và tất cả lực caûn cuûa heä maïch…. 0,4 giây. Tâm nhĩ co. Van bán nguyệt đóng, van nhĩ thất mở. 2 tâm nhĩ co đẩy máu xuống tâm thất 23/02/2016 1:09 SA. 23/02/2016 1:09 SA. 29. Nguyễn Hữu Trí. Lượng máu tới não (~13%) luôn được giữ ổn định hơn so với các mô khác 23/02/2016 1:09 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> Lực đẩy của tim phải thắng được: - Trọng lượng máu - Lực ma sát Ma saùt noäi moâ Ma saùt thaønh maïch - Lực keo dính. Huyeát aùp toái thieåu khoảng 50-70 mmHg (treân 90 mmHg laø taêng huyeát aùp) Hieäu soá huyeát aùp trung bình 30-60 Dưới 30 và trên 60: có biến chứng mạch. Hai nguồn lớn: - Lực đẩy của tim (taâm thaát) - Lực co bóp cuûa maïch 23/02/2016 1:09 SA. Huyeát aùp toái ña khoảng từ 100-120 mmHg (treân 150 mmHg laø taêng huyeát aùp). Huyeát aùp coøn phuï thuoäc sinh lyù, beänh lyù 31. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 32. Nguyễn Hữu Trí. Heä maïch. Các phương pháp mới kieåm tra huyeát aùp 64% maùu. 14% maùu 23/02/2016 1:09 SA. 33. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 34. 22% maùu. Nguyễn Hữu Trí. Hệ động mạch của cơ thể. Động mạch (Arterial) • Động mạch là hệ thống dẫn máu từ tim đi đến các cơ quan trong cơ thể. • Tiết diện của động mạch càng gần tim càng lớn, càng xa tim động mạch càng phaân nhaùnh nhieàu vaø heïp daàn • Chiều máu chảy trong động mạch là phaân ly • Động mạch càng gần tim càng lớn gọi là động mạch đàn hồi • Động mạch nhỏ ở xa tim, lớp cơ trơn phát triển mạnh để co bóp nên gọi là động maïch cô. 23/02/2016 1:09 SA. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Heä tónh maïch cuûa cô theå. Tónh maïch (Vena) • Tĩnh mạch là hệ thống dẫn máu từ moâ vaø cô quan veà tim. • Thành tĩnh mạch có cấu tạo tương tự thành động mạch nhưng mỏng hơn. • Trong tónh maïch coù caáu taïo van toå chim hay van bán nguyệt. Đầu tự do của các van hướng về phía tim, có taùc duïng ngaên caûn doøng maùu chaûy ngược lại. 23/02/2016 1:09 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. Valve tĩnh mạch. 23/02/2016 1:09 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Mao maïch (Capillaria) • Mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch,đó là mạng lưới mao mạch nhỏ có đường kính khoảng 7,5 mm và dài khoảng 3mm. Ở người trường thành có khỏng 4 tỉ mao maïch. Tieát dieän mao mạch xấp xỉ bằng đường kính hoàng caàu. • Thaønh mao maïch raát moûng giuùp cho quaù trình khueách taùn dieãn ra deã daøng.. 23/02/2016 1:09 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. Vòng tuần hoàn. 40. Nguyễn Hữu Trí. Vòng tuần hoàn. Ñi nuoâi phaàn treân cô theå Về từ phần treân cô theå. Đi nuôi phần dưới cơ thể Đến phổi trái. Đến phổi phaûi. Từ phổi trái về Từ phổi phaûi veà. Về từ phần dưới cơ thể 23/02/2016 1:09 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. Động mạch chủ. •Máu trong động mạch chủ đến các mô trong cô theå, phaân phoái oxy và các chất dinh dưỡng cho caùc maïng mao mạch, máu đỏ thẩm với lượng oxy thấp, di chuyeån trong caùc tónh maïch nhoû, tieáp tuïc vaøo các tĩnh mạch lớn hơn và cuối cùng đến tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh maïch chuû treân.. Bôm maùu ñi nuoâi cô theå 23/02/2016 1:09 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> Dẫn máu từ phần trên cuûa cô theå veà taâm nhó phaûi. Dẫn máu từ phần dưới của cơ thể về taâm nhó phaûi Tónh maïch chuû dưới mang máu từ chân và các phaàn cô theå dưới.. Tónh maïch chuû treân. Tónh maïch chủ dưới. Tĩnh mạch chủ trên mang máu từ đầu cổ tay về tim 23/02/2016 1:09 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. Nhận máu từ cơ thể về tim. 23/02/2016 1:09 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. Nhận máu từ tâm nhĩ phải và bơm máu vào động mạch phổi. Thaønh cô cuûa taâm nhó co laïi , máu sẽ dồn từ taâm nhó xuoáng taâm thaát phaûi.. Taâm nhó phaûi. Taâm thaát phaûi Hai tónh maïch chuû chaûy vaøo taâm nhó phaûi cuûa tim. 23/02/2016 1:09 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. Bơm máu từ tim lên phổi Khi taâm thaát phaûi co, seõ đẩy máu có ít oxy vào động mạch phổi đến phoåi. Động mạch phổi. Ở phổi động mạch phổi phaân nhaùnh thaønh caùc tiểu động mạch và cuối cuøng maùu ñi vaøo mao maïch phoåi, taïi ñaây CO2 được loại ra và O2 được thu nhaän. 23/02/2016 1:09 SA. 47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. Dẫn máu giàu oxy từ phổi về tâm nhĩ trái. Máu mới thu nhaän O2 naøy seõ theo tónh maïch phoåi veà taâm nhó traùi cuûa tim.. 23/02/2016 1:09 SA. Tónh maïch phoåi. 48. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> Nhận máu giàu oxy từ phổi về. Nhận máu từ tâm nhĩ trái và bơm máu vào động mạch chủ Khi taâm nhó traùi co seõ đẩy máu xuống tâm thaát traùi, khi taâm thaát trái co, máu được bơm vào động mạch chủ, vòng tuần hoàn được kheùp kín. Taâm nhó traùi. Taâm thaát traùi. 23/02/2016 1:09 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 50. Nguyễn Hữu Trí. Cung caáp oxy, hormone vaø chaát dinh dưỡng cho các mô của tim. Maïch nuoâi tim Do 2 động mạch vành đảm trách Không liên hệ tới các động mạch khác Caùc maïch nhoû luoàn laùch saâu vaøo caùc moâ cô tim Đường kính luôn thay đổi do hoạt động co bóp của tim. Động mạch vành. 2 trạng thái bệnh lý tắc nghẽn, xơ vữa 23/02/2016 1:09 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. Daãn CO2 vaø caùc chaát thaûi ra khoûi moâ cuûa tim. 23/02/2016 1:09 SA. 52. Voøng TH phoåi loïc khí CO2 vaø O2. Nguyễn Hữu Trí. Voøng TH laùch loïc caùc TB maùu, saûn phaåm MD. Voøng TH tim. Tónh maïch tim. 23/02/2016 1:09 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí. Voøng TH thaän caân baèng nước và khoáng. Voøng TH tieâu hoùa loïc, thu nhaän saûn phẩm dinh dưỡng 23/02/2016 1:09 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> Sự điều hòa hoạt động tim. Sự điều hòa hoạt động tim mạch • Sự điều hòa hoạt động tim • Sự điều hòa hoạt động mạch. 23/02/2016 1:09 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. Sự điều hòa thần kinh. Sự điều hòa thể dịch. – Catecholamin do phaàn tuûy tuyeán treân thaän tieát ra nhö Adrenalin vaø Noradrenalin – Glucagon cuûa tuïy taïng noäi tieát – Ion Ca2+ – Thyroxin cuûa tuyeán giaùp – Sự giảm nồng độ O2 và tăng nồng độ CO2.. Taêng höng phaán cô tim Tăng tốc độ dẫn truyền hưng phấn trong tim Tăng tần số co tim, làm tim hoạt động nhanh hơn Tăng cường độ co tim, làm cho tim hoạt động mạnh hơn. • Tác dụng của thần kinh phó giao cảm đối với tim laø: – – – –. • Các chất làm giảm hoạt động của tim:. Giaûm höng phaán cô tim Giảm tốc độ dẫn truyền hưng phấn trong tim Giảm cường độ co tim Giaûm nhòp tim. 23/02/2016 1:09 SA. 57. – Acetylcholin – Ion K+. • Do vaäy trong noäi dòch, tæ leä ion Ca++/K+ phaûi luoân luôn được duy trì ổn định. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. • Phaàn cao nhaát cuûa heä thaàn kinh cuõng có ảnh hưởng đến hoạt động của tim thuộc hệ tuần hoàn. Tác dụng này giúp tăng cường sự thích nghi của cơ thể đối với môi trường bên ngoài.. • •. – Các cảm giác sợ hãi, vui, buồn, đau đớn, tức giận.... – Coù theå gaây caùc phaûn xaï coù ñieàu kieän đối với hoạt động của tim (tự làm chậm nhòp co tim). • •. 59. 58. Nguyễn Hữu Trí. Sự điều hòa hoạt động mạch. Vai troø cuûa voû naõo. 23/02/2016 1:09 SA. Nguyễn Hữu Trí. • Cô cheá taùc duïng cuûa thaàn kinh gaio caûm vaø thaàn kinh phoù giao caûm laø thoâng qua caùc chaát hoùa học trung gian tại nơi nó tiếp xúc (synap) với cơ quan maø noù ñieàu khieån. • Các chất làm tăng hoạt động của tim:. • Hệ thần kinh tham gia vào điều khiển hoạt động của tim là hệ thần kinh thực vật gồm thần kinh giao caûm vaø phoù giao caûm • Tác dụng của thần kinh giao cảm đối với tim là: – – – –. 56. Nguyễn Hữu Trí. Sự điều hòa thần kinh Heä thaàn kinh giao caûm vaø phoù giao cảm tham gia trực tiếp vào việc điều hòa hoạt động của hệ mạch. Sự điều hòa thể dịch Moät soá hormon vaø moät soá yeáu toá tham gia ñieàu hoøa heä maïch. 23/02/2016 1:09 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Caùc chaát gaây co maïch.  Acetylcholin gaây giaõn maïch  Phaân aùp O2 (CO2) trong maùu giaûm (taêng) gaây giaõn maïch  pH maùu giaûm gaây giaõn maïch.  Nhiệt độ tăng gây giãn mạch ……….. ..  Adrenalin cuûa phaàn tuûy tuyeán treân thaän laøm co maïch, gaây taêng huyeát aùp  Renin do quaûn caàu thaän tieát ra laøm co maïch  Vasopressin (ADH) được giải phong từ thuøy sau tuyeán yeân gaây co maïch.. 23/02/2016 1:09 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. Tuần hoàn bạch huyết • Bạch huyết được hình thành từ hệ tieâu hoùa, coù nhieàu lipid vì acid beùo và glyceryl được hấp thụ chủ yếu vaøo maïch baïch huyeát. • Bạch huyết được lọc ra từ dịch thể. Trong cơ thể người và động vật, dịch thể chiếm khoảng 65%. Trong 1 ngày đêm, có khoảng 1,2-1,5 lit được lọc vào hệ bạch huyết rồi đổ vaøo maùu 23/02/2016 1:09 SA. 63. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng chính của hệ bạch huyết •. Loïc baïch huyeát. •. “Huaán luyeän” vaø saûn xuaát caùc teá baøo baïch huyeát cuûa heä mieãn dòch. •. Vaän chuyeån lipid được tiêu hóa và hấp thu ở ruột non. 23/02/2016 1:09 SA. Caùc chaát gaây giaõn maïch. 23/02/2016 1:09 SA. 62. Nguyễn Hữu Trí. Baïch huyeát laø moät dòch trong suoát, vaøng nhaït. Tỉ trọng 1,023-1,026. Độ pH thaáp hôn maùu. Haøm lượng protein thấp hơn máu. Đường glucose 0.1%, muối khoáng 8,00,9% (chủ yếu là NaCl) Trong bạch huyết thường khoâng coù hoàng caàu vaø baïch caàu coù haït maø chæ coù monocyte vaø lymphocyte. Trong hệ mạch bạch huyết có những điểm tập hợp một lực lượng bạch huyết được gọi là các hạch bạch huyết 23/02/2016 1:09 SA. 64. Nguyễn Hữu Trí. Mao maïch baïch huyeát • Teá baøo bieåu moâ moûng (khoâng coù màng nền) với tuần hoàn một chieàu. Chuùng chaïy song song với tĩnh mạch. • Đầu cuối kín cho pheùp baïch huyeát chæ chaûy trong maïch • Thu nhận và tái sử duïng dòch moâ. 65. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> Vò trí cuûa mao maïch baïch huyeát. Maïch baïch huyeát. • Mọi nơi, trừ hệ thần kinh trung öông vaø tuûy soáng. • Caáu taïo ñaëc bieät cuûa mao maïch bạch huyết ở ruột non goïi laø nhuõ traáp. 23/02/2016 1:09 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. – Ống mạch ngực phải – Ôáng mạch ngực trái. • Tốc độ bạch huyết chảy trong maïch baïch huyeát raát chaäm, khoảng 0,25-0,3mm/phút.. Nguyễn Hữu Trí. OÁng maïch ngực phải. Caáu taïo heä baïch huyeát • Gồm: các mạch bé để cho dịch theå thaám vaøo, caùc oáng naøy taäp trung đổ vào hai ống bạch huyết chính:. 68. Tónh maïch dưới đòn phaûi. Tónh maïch dưới đòn trái. Ống mạch ngực phải: nhận bạch huyết từ các maïch baïch huyeát beù cuûa chi trên bên phải, nữa phải của lồng ngực, nữa phải của cổ. Oáng phải đổ vào tónh maïch treân Ôáng mạch ngực trái: nhận bạch huyết từ các phần coøn laïi cuûa cô theå, nhaát laø từ hệ tiêu hóa. Oáng trái đổ vào tĩnh mạch chủ dưới.. Ôáng mạch ngực trái. Maïch nhuõ traáp 23/02/2016 1:09 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:09 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> Chöông 8. Chương 8. HỆ HÔ HẤP. Heä hoâ haáp. I. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP • 1. Bề mặt hô hấp • 2. Mang • 3. Ống khí • 4. Phổi II. SỰ TRAO ĐỔI KHÍ • 1. Sự trao đổi khí ở phổi • 2. Sự trao đổi khí ở mô III. SỰ ĐIỀU HÒA HÔ HẤP 23/02/2016 1:21 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Thuật ngữ. Sự hô hấp. Hô hấp bên ngoài (External Respiration): sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và các phế nang Hoâ haáp beân trong (Internal Respiration): Sự trao đổi không khí xảy ra giữa dòng máu vaø caùc teá baøo cuûa moâ Hoâ haáp teá baøo (Cellular Respiration): xaûy ra trong ty thể (Mitochondria) là phản ứng biến dưỡng sử dụng O2 và phóng thích CO2 trong suốt quá trình tổng hợp ATP 23/02/2016 1:21 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Sự hô hấp là quá trình động vật trao đổi khí với môi trường. Hô hấp gồm sự thu nhận O2, vận chuyeån vaø cung caáp O2 cho caùc teá bào, sự vận chuyển và thải CO2. Caàn phaân bieät vaø khoâng bò laãn loän giữa sự hô hấp của cơ thể và quá trình hoâ haáp teá baøo 23/02/2016 1:21 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Các hình thức của hô hấp. 1. Các hình thức hô hấp. 23/02/2016 1:21 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. • (a) Không khí được khuếch tán trực tiếp qua bề mặt cuûa caùc sinh vaät ñôn baøo. • (b) Lưỡng cư và nhiều loài động vật hô hấp qua da của chuùng. • (c) Da gai coù moät nhuù nhoâ ra, giuùp laøm gia taêng beà maët hoâ haáp. • (d)Hô hấp ở côn trùng thông qua hệ thống ống khí thông ra ngoài. • (e) Mang của cá cung cấp một bề mặt lớn và tạo ra dòng ngược để trao đổi không khí. • (f) Phế nang của động vật có vú cung cấp một bề mặt lớn để hô hấp, nhưng không cho phép trao đổi dòng ngược. 23/02/2016 1:21 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> Các hình thức của hô hấp. Các hình thức của hô hấp • 1. Beà maët hoâ haáp – Ở động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (giun dẹp nhỏ) khí O2 và CO2 là sự khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào. – Ở giun đất và ếch nhái, O2 khuếch tan qua bề mặt ẩm ướt và vào trong các mao mạch nằm dưới da và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại. – Tốc độ trao đổi khí chậm. 23/02/2016 1:21 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Bề mặt có diện tích lớn là nơi diễn ra sự khuếch tán Không khí ở động vật: mang thích nghi với quá trình trao đổi không khí trong nước cả bên ngoài (a) và bên trong (b). Phổi (c) và khí quản (d) là những cơ quan trao đổi khí ở trên cạn 23/02/2016 1:21 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. Ở đằng sau khoang miệng, trong hầu nước đi qua bờ bên trên bề mặt trao đổi không khí của mang, đồng thời máu trong các mạng mao mạch ở mang chảy theo hướng ngược lại gọi là trao đổi dòng ngược Không có dòng ngược về lý thuyết cá chỉ thu nhận được 50% oxy hòa tan trong nước, còn với trao đổi dòng ngược nhau một vài loài cá có thể thu nhận tới 85% oxy hòa tan trong nước. 23/02/2016 1:21 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. 2. Mang Ở môi trường nước cơ quan hô hấp là mang, quá trình trao đổi khí được thực hiện khi nước được ép qua các lá mang. Mang cá có đặc điểm là nước và dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau do đó cải tiến việc thu nhận O2. 23/02/2016 1:21 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. 3. OÁng khí Môi trường cạn ở côn trùng là ống khí, các ống này mở ra ngoài qua lỗ thở. Các ống rỗng chứa đầy không khí phân nhánh trong một hệ thống các đường ống dẫn không khí rất nhỏ xuyên sâu vào trong cơ thể động vật. 23/02/2016 1:21 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> 4. Phoåi Ở lưỡng thê – bò sát – chim – thuù laø phoåi. Phoåi khaùc nhau veà hình dạng và cấu trúc: Ở ếch nhái phổi là những tuùi nhoû, thaønh nhaún, beà mặt tương đối nhỏ. Bò sát có phổi phức tạp hơn, với bề mặt roäng hôn. Chim và động vật có vuù coù nhieàu pheá nang nhoû laøm taêng dieän tích tieáp xuùc. 23/02/2016 1:21 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. Phổi của lưỡng cư. Ếch nhái, kỳ giông và cá phổi có những túi giống trái banh , thành nhẵn với bề mặt tương đối nhỏ để trao đổi khí 23/02/2016 1:21 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. Chim hoâ haáp nhö theá naøo?. Nhiều loài chim có khả năng chịu đựng được trạng thái trao đổi chất ở mức độ cao thậm chí trong điều kieän khaéc nghieät veà oxy 23/02/2016 1:21 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. Chim hoâ haáp nhö theá naøo?. Hai phổi ở chim tương đối nhỏ và có mô xốp đặc. Tuy nhiên nó còn thêm chín hay nhiều hơn túi không khí rỗng nối với phổi và chứa đầy trong khoang cơ thể. Những túi này giống như những trái banh làm nhẹ cơ thể và làm nơi dự trữ cho không khí sẽ tới phổi sau đó.. Quaù trình hoâ haáp cuûa chim goàm hai chu kì. Chu kì 1: Khí hít vào được dẫn thẳng từ khí quản ra các túi sau và sau đó đi đến phổi. Chu kì 2: Không khí được dẫn từ phổi ra các túi không khí trước và sau đó được thở ra ngoài thông qua khí quản. Đường đi của không khí đi qua phổi luôn luôn theo một hướng, từ các túi sau ra các túi trước rồi ra ngoài. Do đó sự trao đổi O2 và CO2 xảy ra ở các mạch không khí nhỏ của phổi cả trong lúc hít vào và thở ra. 23/02/2016 1:21 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> Caùc saéc toá hoâ haáp • O2 có độ hòa tan thấp trong nước (~0,5 ml/100ml nước), do đó huyết tương trong máu không thể mang đủ O2 thoõa maõn cho toång nhu caàu cuûa các tế bào trong cơ thể, nếu sự trao đổi chất xảy ra ở mức cao. Để giải quyết vấn đề này các sắc tố hô hấp đặc biệt chứa trong các tế bào máu. Những phân tử này liên kết với O2 moät caùch thuaän nghòch.. 23/02/2016 1:21 SA. 19. Hemoglobin Vaän chuyeån oxy Hemocyanin: tìm thấy ở huyết tương của động vật chân đốt và thân mềm (Cu) Hemoglobin: Ở động vật có xương sống (Fe) Vaän chuyeån carbon dioxid Huyeát thanh (7%) Hemoglobin (23%) Bicarbonate ion (70%) Myoglobin: dự trữ oxy ở cơ. Nguyễn Hữu Trí. Sự thích nghi. 23/02/2016 1:21 SA. 20. Nguyễn Hữu Trí. Hệ hô hấp ở người • Bao goàm: Phoåi(lung) vaø moät heä thoáng oáng daãn khí kết nối các cấu trúc trao đổi khí với môi trường bên ngoài.. 23/02/2016 1:21 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. Cơ quan hô hấp ở người. Phaàn hoâ haáp (respiratory portion) goàm: caùc tieåu pheá quaûn hoâ haáp, caùc oáng pheá nang vaø pheá nang. 23. 22. Nguyễn Hữu Trí. Thanh quaûn (larynx) • Hình ống không đều, nối hầu với khí quản. Bên trong lớp đệm có một số sụn thanh quản. Các sụn lớn (sụn giáp, sụn nhẫn và phần lớn suïn pheãu) laø moâ suïn trong; caùc suïn nhoû (naép thanh thiệt, sụn chêm, sụn sừng và chóp sụn phễu) là mô sụn đàn hồi. • Ngoài vai trò nâng đỡ ( duy trì ống dẫn khí, các sụn nói trên còn có vai trò van ngăn thức ăn hoặc dịch đi vào khí quản, ngoài ra chúng còn tham gia hoạt động phát âm • Nắp thanh thiệt (Epiglottis): xuất phát từ bờ thanh quản, kéo dài đến hầu.. Heä hoâ haáp chia thaønh hai phaàn chính: Phaàn daãn khí (conducting portion) goàm: khoang muõi, muõi hoïng, thanh quaûn, khí quaûn, pheá quaûn, caùc tieåu pheá quaûn vaø tieåu pheá quaûn taän.. 23/02/2016 1:21 SA. 23/02/2016 1:21 SA. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> Thanh quaûn (larynx) • Nieâm maïc loùt trong thanh quaûn coù nhieàu tuyến chùm tiết dịch. Trên lớp tế bào thượng bì, có lông thịt làm rung động theo hướng từ bên trong ra bên ngoài để đẩy các vật lạ khoâng cho rôi vaøo khí quaûn. • Nieâm maïc thanh quaûn raát nhaïy caûm, khi coù vật lạ tiếp xúc sẽ gây ra các phản xạ ho để đẩy vật lạ ra ngoài. • Trong thanh quaûn coù caùc daây aâm thanh. Phaùt âm là do khi thở ra, luồng không khí vượt qua khe thanh moân laøm rung giaây aâm thanh. Sự phát âm còn có sự tham gia của má, lưỡi, môi. 23/02/2016 1:21 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. Pheá quaûn • Khí quản xuống đến ngang đốt sống ngực IV-V thì chia ñoâi thaønh pheá quaûn traùi vaø phaûi. • Mỗi phế quản dài khoảng 3 cm, phế quản trái dài và hẹp hơn phế quản phải. Đến rốn phổi pheá quaûn phaûi laïi chia 3, chaïy vaøo 3 thuøy phoåi. Pheá quaûn traùi chia 2, chaïy vaøo hai thuøy phoåi. • Ở thùy phổi các phế quản lại phân nhánh nhỏ chaïy vaøo caùc tieåu thuøy phoåi goïi laø caùc tieåu pheá quaûn. Caùc tieåu pheá quaûn laïi phaân nhaùnh vaøo caùc pheá nang 23/02/2016 1:21 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí. Khí quaûn (Trachea). Khí quản gồm ba lớp Nhầy: được tạo bởi các tế bào hình chén biểu mô giả trụ tầng có lông rung Dưới nhầy: gồm các mô liên kết Mô ngoài: là lớp ngoài cùng, là sụn trong có dạng hình chữ C 23/02/2016 1:21 SA. 26. Đường đi của khoâng khí. Nguyễn Hữu Trí. Thanh quaûn Khí quaûn. Pheá quaûn caáp I phaûi Pheá quaûn caáp I traùi. Pheá quaûn thuøy. 23/02/2016 1:21 SA. 28. Pheá quaûn thuøy Nguyễn Hữu Trí. Ñænh. Phoåi (Lung) • Goàm hai laù traùi vaø phaûi. Phoåi coù hình chóp, đáy rộng và hơi lõm theo chiều cong của cơ hoành, phần đỉnh hẹp và nhô lên phía trên xương đòn. • Hai lá phổi mềm, xốp và đàn hồi, là tập hợp của các phế nang và phế quản. Mổi lá phổi nặng khoảng 400g.. Phoåi traùi treân. Phoåi phaûi treân Roán phoåi. Phoåi traùi dưới. Phoåi phaûi dưới. Đáy. Phoåi phaûi coù 3 thuøy, phoåi traùi coù 2 thuøy 23/02/2016 1:21 SA. 29. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> Maøng phoåi. • Phoåi (Lung). Lá phổi trái bé hơn lá phổi phải do cung động mạch chuû voøng qua beân traùi vaø tim cuõng naèm leäch veà phía beân traùi. 23/02/2016 1:21 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. • Mỗi lá phổi được bọc kín bởi một maøng sô caáp, phaàn naèm saùt maët phoåi goïi laø laù taïng, phaàn laùt maët trong cuûa lồng ngực gọi là lá thành. • Giữa hai lá là khoang gian màng, trong khoang có chứa các dịch làm trơn, giảm ma sát khi màng trượt lên nhau trong cử động hô hấp. 23/02/2016 1:21 SA. 32. Pheá nang hoâ haáp. Phoåi (Lung). OÁng pheá nang 23/02/2016 1:21 SA. 33. Tuùi pheá nang. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. Tuùi pheá nang 34. Nguyễn Hữu Trí. Pheá baøo II Pneumocytes coù daïng hình caàu vaø taïo ra surfactant, chieám 3%. Pheá nang. • Tuùi pheá nang coù caáu truùc gioáng nhö chuøm nho. Pheá baøo I Pneumocytes laø các tế bào cực mỏng, lót bề maët pheá nang, chieám 97% 23/02/2016 1:21 SA. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> 2. Sự trao đổi khí. Khi hít vaøo • Thể tích lồng ngực tăng lên theo ba chiều. Chiều trên-dưới tăng lên nhờ cơ hoành co. Khi hít vào, thể tích lồng ngực tăng, bụng phình ra do caùc cô quan trong buïng bò doàn neùn. Dieän tích cơ hoành khoảng 250 cm2. Cơ hoành co cũng ảnh hưởng đến xương sườn và xương ức. • Khi hít vào theo nhịp bình thường, các cơ tham gia gồm có: cơ sườn, cơ bậc thang, cơ raêng cöa sau vaø treân. • Khi hít vào cố sức, các cơ tham gia gồm có: cơ ức – đòn – chũm nâng xương ức, cơ răng cưa lớn, cơ ngực lớn, cơ ngực bé. 23/02/2016 1:21 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. • Các cơ hít vào giãn ra, lồng ngực trở lại thế nghỉ ngơi ban đầu. Thể tích lồng ngực giảm làm cho phổi xẹp xuống, đẩy không khí ra ngoài. Sự giảm thể tích phổi còn do tính đàn hoài cuûa chính noù. • Khi thở ra gắng sức một số cơ làm hạ thấp thêm xương sườn và đẩy cơ hoành lên cao hôn. Caùc cô tham gia goàm coù: cô raêng cöa beù trước – sau, cơ tam giác của xương ức, cơ vuoâng thaét löng, caùc cô thaønh buïng nhô cô treùo to, treùo beù, cô ngang, cô thaúng to. 39. 38. Nguyễn Hữu Trí. Sự thông khí ở phổi. Khi thở ra. 23/02/2016 1:21 SA. 23/02/2016 1:21 SA. Nguyễn Hữu Trí. • Nhịp thở: • Nhịp thở (lần/phút) của người Việt Nam: Nam 16 ±3, nữ 17 ±3. • Nhịp thở thay đổi theo trạng thái hoạt động. Nhịp thở nhanh thay đổi theo traïng thaùi sinh lyù.. 23/02/2016 1:21 SA. Theå tích hoâ haáp. 40. Nguyễn Hữu Trí. Theå tích hoâ haáp. • Khí löu thoâng (Tidal Volume TV) – Thể tích khí lưu thông vào hoặc ra khỏi phổi trong điều kiện thở bình thường ở người trưởng thành khoảng 500 mL.. • Theå tích khí caën (Residual Volume RV ) – Thể tích khí tồn đọng trong phổi ở mọi thời điểm laø 1200 mL.. • Khí dự trữ hít vào (Inspiratory Reserve Volume IRV) – Sau một lần hít vào bình thường (chưa thở ra) người trưởng thành cũng có thể hít thêm cố sức với thể tích khoảng 2500mL.. • Dung tích soáng (Vital Capacity VC) – Là thể tích khí lớn nhất được thể ra sau khi có gắng hít vào hết sức VC = TV + IRV + ERV. • Khí dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume ERV) – Sau một lần thở ra bình thường (chưa hít vào) người trưởng thành cũng có thể thở ra thêm với thể tích khoảng 1500mL.. • Tổng dung lượng phổi (Total Lung Capacity TLC) – Tổng thể tích khí mà phổi có thể chứa. TLC = VC + RV. 23/02/2016 1:21 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> Sự trao đổi khí ở phổi và mô. 23/02/2016 1:21 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. Sự trao đổi khí ở phổi. 23/02/2016 1:21 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. Sự trao đổi khí ở phổi • Sự trao đổi khí ở phổi gọi là hô hấp ngoài. Đó là quá trình trao đổi khí ở các pheá nang va maùu trong heä thoáng mao maïch phaân boá daøy ñaëc treân maøng cuûa các phế nang đó. Sự trao đổi khí này thực hiện theo nguyên tắc khuếch tán. Chieàu khueách taùn phuï thuoäc vaøo aùp suất riêng phần của các loại khí, chúng đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suaát thaáp hôn 23/02/2016 1:21 SA. 47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 44. Nguyễn Hữu Trí. Tỉ lệ phần trăm các loại khí ở từng vị trí khác nhau O2. CO2. N2. H2O. Khí trời. 20,84. 0,04. 78,6 2. 0,5. Khí pheá nang. 13,6. 5,3. 74,9. 6,2. Khí thở ra. 15,7. 3,6. 74,5. 6,2. Khí trong máu đến phổi. 10-12. 5,5-5,7. Khí trong máu rời phổi. 18-20. 5,0-5,2. 23/02/2016 1:21 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. • Một chất khí ở thể tự do hay hòa tan trong một chất dịch đều có áp suất riêng gọi là phân áp, nồng độ khí càng đậm thì phân áp caøng cao. • Chất khí luôn khuếch tán tới nơi có phân áp cao sang nôi coù phaân aùp thaáp. • Trong không khí đến phế nang – PO2 = 104 mmHg – PCO2 = 40 mmHg. • Trong máu đến phổi – PO2 = 40 mmHg – PCO2 = 46 mmHg. • Sự chênh lệch áp suất riêng phần – ΔPO2 = 104 – 40 = 64 mmHg – Δ PCO2 = 46 – 40 = 4 mmHg 23/02/2016 1:21 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> Sự trao đổi khí ở mô. Sự trao đổi khí ở mô. • Nhờ tim co bóp, máu được chuyển đến mô. Ở đây lại xảy ra sự trao đổi khí giữa máu trong mao mạch và mô. Quá trình trao đổi cũng theo nguyên tắc khuếch tán dựa vào sự phân áp của hai loại khí O2 và CO2 trong maùu vaø moâ. • Các phản ứng sinh học xảy ra cần rất nhiều O2, đồng thời thải ra rất nhiều CO2, làm cho phân áp khí O2 giảm thấp, chỉ còn khoảng 40 mmHg, còn phân áp khí CO2 đạt tới 45 – 46 mmHg. Trong khi • Trong máu đến các mô – PO2 = 102 mmHg – PCO2 = 40 mmHg. • Trong moâ – PO2 = 40 mmHg – PCO2 = 46 mmHg. • Do vậy khí O2 khuếch tán từ máu vào mô và khí CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại 23/02/2016 1:21 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. Sự vận chuyển O2 và CO2 • Sự vận chuyển O2 và CO2 trong máu thông qua hai dạng là hòa tan và kết hợp. • Daïng hoøa tan: • Khaû naêng hoøa tan cuûa O2 (2 - 3%)vaø CO2 trong huyeát tương là rất nhỏ. Trong 100 ml máu có khoảng 0,18 ml O2 vaø 0,2 ml CO2 hoøa tan. • Dạng kết hợp: • Oxy được vận chuyển trong máu ở dạng kết hợp với hemoglobin để tạo thành oxyhemoglobin (HbO2) (97 – 98%), 100 ml máu kết hợp được 20 ml O2. • CO2 có thể kết hợp với H2O của huyết tương, với H2O của hồng cầu, nhưng quan trọng nhất là kết hợp với hemoglobin để tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO2), 100 ml máu kết hợp được 1,5 ml CO2. 23/02/2016 1:21 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. Caùc trung khu hoâ haáp • Trung khu ở tủy sống: – Sừng xám tủy sống của đốt cổ 3-4 phát các dây điều khiển cơ hoành. – Sừng xám tủy sống ở đoạn ngực phát các dây điều khiển cơ liên sườn. • Trung khu ở hành tủy và cầu Varol • coù 4 trung khu hoâ haáp: – Trung khu hít vào và thở ra nằm ở đáy của não thất thứ 4, bên cạnh phần bút lông của hành tủy – Trung khu điều hòa hô hấp nằm ở cầu Varol 23/02/2016 1:21 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:21 SA. 50. Nguyễn Hữu Trí. 3.Sự điều hòa hô hấp • Chu kỳ thở theo nhịp bình thường ở người là tự động. Nhưng có một cơ chế điều hòa chu kỳ đó.. 23/02/2016 1:21 SA. 52. Nguyễn Hữu Trí. Sự điều hòa thể dịch • Sự điều hòa thể dịch đối với hô hấp chủ yeáu thoâng qua aùp suaát rieâng phaàn cuûa O2 vaø CO2. • Cô cheá naøy ñieàu hoøa thoâng qua caùc teá baøo thụ cảm hóa học tại cung động mạch chủ, xoang ñoâng maïch caûnh vaø trong haønh tuûy coù trung taâm nhaïy caûm hoùa hoïc tieáp nhaän các xung từ các tế bào thụ cảm hóa học veà.. 23/02/2016 1:21 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Vai troø cuûa thaàn kinh pheá vò Bình thường các tế bào hít vào của trung khu hô hấp hưng phấn một cách tự động, các xung từ đây gửi xuống tủy sống kích thích các cơ hít vào, gây ra tác động hít vào. Đồng thời gửi đến trung khu thở ra và trung khu pneumotaxic ở cầu Varol. Phổi căng lên và kích thích các thụ quan nằm trong phổi, từ đây các xung hướng tâm theo dây số X về trung khu thở ra.. 23/02/2016 1:21 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. Vai troø cuûa thaàn kinh pheá vò Khi tieáp nhaän xung cuûa trung khu hít vào, trung khu thở ra chuyển dần sang trạng thái hưng phấn, đến khi nhận tiếp xung từ phổi thì trung khu thở ra được hưng phấn hoàn toàn và gây ra tác động thở ra. Đồng thời cũng gởi xung sang trung khu hít vào để ức chế. Động tác hít vào chấm dứt.. 23/02/2016 1:21 SA. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến hô hấp • Huyết áp: Khi huyết áp tăng thì hô hấp giảm và ngược laïi. • Cảm giác đau: có thể gây ra thở nhanh, thở chậm hoặc ngừng thở phụ thuộc vào tính chất, cường độ, nguyên nhân, thời gian của cảm giác đau. • Nhiệt độ: nhiệt độ cao gây thở nhanh. Lạnh đột ngột làm ngừng thở một thời gian ngắn rồi sau đó thở nhanh một thời gian. • Ho vaø haét hôi: maøng nhaày khí quaûn, pheá quaûn bò kích thích làm đẩy mạnh không khí ra ngoài lúc thanh quản đang đóng lại gây ra phản xạ ho. Khi màng nhầy khoang muõi bò kích thích, seõ gaây phaûn xaï co pheá quaûn, hít vaøo sâu và chậm nhưng tiếp ngay sau là động tác thở ra nhanh vaø maïnh gaây ra phaûn xaï haét hôi 23/02/2016 1:21 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. 56. Nguyễn Hữu Trí. Mô phổi người bình thường. Mô phổi người hút thuốc lá. 23/02/2016 1:21 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> 23/02/2016. Chöông 9. Chương 9. HỆ TIÊU HÓA. Heä tieâu hoùa. I. Tổng quan về quá trình tiêu hóa II. Cấu trúc của hệ tiêu hóa của người • 1. Xoang miệng • 2. Thực quản và dạ dày • 3. Ruột non • 4. Ruột già • 5. Hệ tiêu hóa ở động vật nhai lại III. Sự tiêu hóa bằng enzyme ở người • 1. Sự tiêu hóa carbohydrat • 2. Sự tiêu hóa protein • 3. Sự tiêu hóa lipid 23/02/2016 1:32 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Tổng quan về quá trình tiêu hóa. 23/02/2016 1:32 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Quá trình dinh dưỡng đơn giản. Hệ tiêu hóa ở sinh vật đa bào. • Dinh dưỡng tự dưỡng: dinh dưỡng giống thực vật xanh. • Dinh dưỡng hoại dưỡng: vi khuẩn và nấm tiêu hóa thức ăn của chúng ở ngoài tế bào. • Dinh dưỡng dị dưỡng: ở động vật, hệ tiêu hóa (bọt biển không có) tiến hóa với những điểm sau. – Chúng thu nhận chất dinh dưỡng bằng cách tiết enzyme vào trong thức ăn của của mình. – Những enzyme này phá vỡ các hợp chất phức tạp thành các chất đơn giản mà vi khuẩn và nấm có thể hấp thu được.. – Ống tiêu hóa chỉ mở ra ngoài qua một lổ • Ví dụ: sứa và giun dẹp. – Dạng đơn giản, ống chưa được biệt hóa, ống tiêu hóa mở ra hai đầu • Ví dụ : Giun tròn. – Phức tạp hơn, ống tiêu hóa cuộn lại với các cơ quan tiêu hóa phụ • Ví dụ: các loài động vật bậc cao như người. 23/02/2016 1:32 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 6. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> 23/02/2016. Tiến hóa để thích nghi • • • •. 23/02/2016 1:32 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Bộ răng Chiều dài ống tiêu hóa Cộng sinh Nhai lại. 23/02/2016 1:32 SA. 8. Nguyễn Hữu Trí. Sự thích nghi của ống tiêu hóa – Thức ăn Protein dễ dàng được tiêu thụ; Động vật ăn thịt có ống tiêu hóa ngắn. – Động vật ăn cỏ đòi hỏi phải có ống tiêu hóa đặc biệt dài với những cơ quan đặc biệt để tiêu hóa cellulose trong thực vật.. • Cấu tạo hệ tiêu hóa của người được coi là hoàn chỉnh nhất. 23/02/2016 1:32 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> 23/02/2016. 23/02/2016 1:32 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. Sự thích nghi của răng. 23/02/2016 1:32 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. 16. Nguyễn Hữu Trí. Quá trình tiêu hóa • Thu nhận thức ăn • Vận chuyển • Tiêu hóa – Tiêu hóa cơ học – Tiêu hóa hóa học. • Hấp thu • Bài xuất 23/02/2016 1:32 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. Cấu trúc của hệ tiêu hóa của người. 23/02/2016 1:32 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> 23/02/2016. Hệ tiêu hóa ở người • Hệ tiêu hóa ở người gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa • Ống tiêu hóa: một ống rỗng kéo dài từ miệng đến hậu môn. Được bao bởi màng nhầy. • Ống tiêu hóa gồm các thành phần chính là xoang miệng – hầu – thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn. • Cơ quan tiêu hóa phụ – răng, lưỡi, túi mật, tuyến nước bọt, gan, và tuyến tụy tạng.. 23/02/2016 1:32 SA. 19. Nguyễn Hữu Trí. Hệ tiêu hóa được chia thành 2 phần chính. – Nước bọt có chứa amylase thủy phân tinh bột – Nước bọt làm ẩm thức ăn làm cho quá trình nuốt diễn ra dễ dàng. tuyến. • Gan, túi mật, tụy tạng 23/02/2016 1:32 SA. Nguyễn Hữu Trí. • Sự nhai (chewing): Sự phá vỡ cơ học thức ăn thành những phần nhỏ hơn. • Thức ăn kích thích tuyến nước bọt gải phóng nước bọt.. – Ống tiêu hóa (GI tract) – Cấu trúc tiêu hóa phụ (Accessory structures) lưỡi,. 20. Sự tiêu hóa ở miệng (mouth). Hệ tiêu hóa. • Má, răng, nước bọt. 23/02/2016 1:32 SA. • Viên thức ăn (bolus): Khối thức ăn được trộn lẫn với nước bọt 21. Nguyễn Hữu Trí. Miệng. 23/02/2016 1:32 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến nước bọt. Tuyến nước bọt: Làm ẩm thức ăn và chứa enzyme phân hủy đường cuả tinh bột. • Thành phần của nước bọt • 99.5% là nước, 0.5% chất tan • Na+, K+, Cl-, HCO3-, và PO4-, protein, các chất thải • lysozyme • Amylase nước bọt (ptyalin) – tiêu hóa carbohydrate. • Thành phần nước bọt của ba đôi tuyến có sự khác biệt • Tuyến mang tai – tiết nước, amylase • Tuyến dưới hàm – vừa tiết nước vừa tiết nhầy, amylase • Tuyến dưới lưỡi – chủ yếu là tiết nhầy, một ít amylase 23/02/2016 1:32 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> 23/02/2016. Tuyến nước bọt. Quá trình tiêu hóa ở miệng. • Chức năng của nước bọt. • Tiêu hóa cơ học. – Nước làm cho thức ăn rã ra và cho ta biết được vị giác, giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn. – Chất nhầy làm ẩm và làm cho thức ăn được bôi trơn – Chất nhầy bôi trơn bề mặt khoang miệng khi ta nuốt thức ăn cũng như khi nói chuyện. – Ion Cl- hoạt hóa enzyme amylase – Ion HCO3- và PO4- làm đệm – IgA, lysozymes, cyanide: giúp cho việc bảo vệ chống lại các vi sinh vật.. 23/02/2016 1:32 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. Nuốt (Swallowing). – Sự nhai – Thức ăn được trộn lẫn với nước bọt – Được định hình thành viên. • Tiêu hóa hóa học –amylase nước bọt cắt và chuyển các polysaccharides (tinh bột) thành disaccharide (maltose) và monosaccharide (glucose) [không có hoạt tính với cellulose một loại polymer của glucose]. 23/02/2016 1:32 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Thực quản • Kéo dài từ hầu đến cơ hoành tại eo thắt phía dưới của thực quản. Cơ có thể gập lại được và nằm phía sau khí quản (dài khoảng 23-25 cm). Di chuyển viên thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Có ba pha: Pha thuộc miệng, pha ở hầu, pha ở thực quản Chất nhầy được tiết làm cho dễ nuốt Bao gồm miệng , hầu, thực quản 23/02/2016 1:32 SA. 26. Cơ hoành. Cơ vòng dưới của thực quản 23/02/2016 1:32 SA. 28. Nguyễn Hữu Trí. Dạ dày. Sự tiêu hóa ở dạ dày. • Tiêu hóa cơ học • Thức ăn đi qua cơ thắt, (cơ thắt thực quản) là một van. • Thức ăn được trọn với dịch dạ dày trở thành dạng nhũ trấp (chyme). • HCl làm biến tính proteins và tiêu diệt vi khuẩn • Chất nhầy (mucus) bảo vệ vách dạ dày khỏi tác dụng của acid. • Nhũ trấp (chyme) được giải phóng xuống ruột non qua cơ thắt môn vị (pyloric sphincter).. 23/02/2016 1:32 SA. 29. Nguyễn Hữu Trí. – Có ba lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, và cơ xiên – Cử động nhu động nhào trộn thức ăn – Chuyển thức ăn trở thành vị trấp (chyme). 23/02/2016 1:32 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> 23/02/2016. Sự tiêu hóa ở dạ dày. Dạ dày dự trữ thức ăn và tiêu hóa Thực quản. • Ngừng hoạt động của enzyme amylase nước bọt và làm chậm hoạt động của enzyme lipase ở lưỡi (acid làm biến tính enzyme) • Bắt đầu quá trình tiêu hóa protein: pepsin được hoạt hóa và bắt đầu tiêu hóa protien. Cơ trơn Đáy. Cơ vòng thực quản dạ dày Nếp gấp Cơ vòng dạ dày môn vị. Thân. Hang Niêm mạc tiết acid Vùng tuyến môn vị 23/02/2016 1:32 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. Các cơ quan tiêu hóa phụ. 32. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến tụy tạng • Cơ quan tiêu hóa phụ – đóng vai trò quyết định cho việc tiêu hóa thức ăn ở ruột non • Cấu tạo – 12.5 cm x 2.5 cm – Được nối với tá tràng bằng hai ống – Gồm đầu, thân và đuôi • Là cơ quan mềm và mỏng manh • Rất khó tái sinh sau khi bị tổn thương • Rất khó chuẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan tới tuyến tụy. 23/02/2016 1:32 SA. 33. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. Tuyến tụy tạng. 34. Tụy tạng (Pancreas) Phần đầu. Đuôi. Ống mật chính. Ống nang. Tụy tạng. • glucagon (tế bào anpha) • insulin (tế bào beta) • somatostatin, pancreatic polypeptide (tế bào denta). Tá tràng. Ống dẫn tụy chính. 99% là các tế bào ngoại tiết tiết ra dịch tụy 23/02/2016 1:32 SA. Phần thân. Ống dẫn mật chính. Tuyến nội tiết kiểu lưới – 1% là các tế bào nội tiết nằm trong các đảo tụy (Tụy đảo Langerhans). Nguyễn Hữu Trí. 35. Nguyễn Hữu Trí. Ống phụ 23/02/2016 1:32 SA. Ống tụy 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> 23/02/2016. Tuyến tụy tạng •. Tuyến tụy tạng. Dịch tụy. Điều hòa của việc tiết dịch tụy. – 1.2-1.5 L/ngày – Enzyme bao gồm – Pancreatic amylase – Trypsinogen, chymotrypsinogen, procarboxypeptidase (các enzyme bất hoạt tính) – Pancreatic lipase – Ribonuclease và deoxyribonuclease. – Phần lớn là nước một ít muối, bicarbonate, enzyme – Kiềm, pH 7.1-8.2 – Đệm cho acid của dịch vị, ngừng hoạt tính của pepsin, tạo ra pH kiềm thuận lợi cho các hoạt động của hệ enzyme trong ruột.. 23/02/2016 1:32 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. – Thần kinh điều khiển từ thần kinh phó giao cảm do thần kinh phế vị – Tự động điều hòa việc tiết dịch tụy nhờ vào việc cảm ứng sự hiện diện của acid béo và acid amin trong nhũ trấp mang tính acid – Hormon được điều khiển bởi việc tiết các hormon của đường ruột (tá tràng) • Secretin – kích thích tiết dịch nước có chứa nhiều HCO3• CCK – kích thích tiết dịch chứa nhiều enzyme tiêu hóa. 23/02/2016 1:32 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Các cơ quan tiêu hóa phụ Ống mật từ gan Dạ dày Hormones (insulin, glucagon). Tế bào trung Tế bào nang tâm tiết dịch tuyến tiết chứa enzyme tiêu hóaNaHCO3 23/02/2016 1:32 SA. 39 tạng Phần ngoại tiết của tụy. Gan: tạo ra mật giúp cho quá trình tiêu hóa lipid. Máu. Phần nội tiết của tuyến tụy tạng (Đảo Langerhans). Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. Gan (Liver). Nguyễn Hữu Trí. Gan (Liver). Chức năng sinh lý của gan – quá trình cần thiết cho sự sống. • Sinh lý của gan - quá trình cần thiết của cơ thể – Dự trữ – các vitamin tan trong dầu, sắt, các chất dinh dưỡng khác và các chất khóang – Thực bào – Loại bỏ chất độc trong thức ăn, hormone, thuốc. – Biến dưỡng Carbohydrate – Điều hòa mức glucose của máu • glycogenesis (insulin) • glycogenolysis (glucagon) • gluconeogenesis (glucagon). • Khử độc hoặc dự trữ, chế tiết các chất vào trong muối mật • Biến dưỡng thyroid, steroid hormone. – Biến dưỡng lipid. – Sinh tổng hợp muối mật – Tiết mật - bilirubin – Hoát hóa vitamin D. • Dự trữ, chuyển hóa một số triglycerid • Sinh tổng hợp cholesterol mới • Thoái biến lượng cholesterol thừa tổng hợp muối mật. • Thực bào của gan – viêm gan (virut, chất độc), xơ gan, ung thư gan. – Biến dưỡng Protein 23/02/2016 1:32 SA. 40. 41. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> 23/02/2016. Các cơ quan tiêu hóa phụ. Túi mật. • Túi hình quả lê, dài 7-10 cm.. • Mật – 800-1000 ml/ngày – Vàng, hơi nâu, hoặc xanh. Túi mật: chứa muối mật và nó được giải phóng vào trong ruột non. 23/02/2016 1:32 SA. 43. – pH 7.6-8.6, phần lớn là nước, muối muối mật, acid mật, cholesterol, lecithin (phospholipid), sắc tố mật, ion. 23/02/2016 1:32 SA. Nguyễn Hữu Trí. Túi mật (Gall Bladder) • Muối mật có tác dụng nhũ tương tất cả lipid của thức ăn để cho enzyme lypase có khả năng phân giải lipid thành acid béo và glicerol. • Tạo môi trường kiềm cho enzyme dịch tụy hoạt động, làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện cho sự tiêu hóa và quá trình hấp thu. • Kích thích tuyến tụy làm tăng tiết dịch tụy, ức chế hoạt động của vi khuẩn, chống hiện tượng lên men ở ruột. 45. Nguyễn Hữu Trí. •. Ruột non chia làm ba đoạn chính: – – –. • •. Tá tràng (duodenum): đoạn đầu dài khoảng 20cm Hỗng tràng (jejunum): chiếm khoảng 2/5 chiều dài, dài khoảng 2.5 m Hồi tràng (ileum): chiếm khoảng 3/5 chiều dài, dài khoảng 3.6 m. Nối với ruột già qua cơ vòng hồi tràng. 95% của quá trình tiêu hóa xảy ra ở ruột non Muối mật: Được tổng hợp bởi gan, dự trữ trong túi mật Nhũ tương hóa tất cả lipid trong thức ăn. 23/02/2016 1:32 SA. Ruột non. 46. Nguyễn Hữu Trí. Ruột non. Nhú nhỏ. • Màng niêm mạc – Nhung mao dài khoảng 0.5-1.0 mm. Van ruột. Hỗng tràng. • Gia tăng bề mặt tiếp xúc • Vi nhung mao (bàn chải bờ) • Lớp đệm – – – –. Nhú lớn 23/02/2016 1:32 SA. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiêu hóa ở ruột non. – 23/02/2016 1:32 SA. 44. 47. Nguyễn Hữu Trí. Tiểu động mạch Tiểu tĩnh mạch Mạng lưới mao mạch Mạch bạch huyết. 23/02/2016 1:32 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> 23/02/2016. Tế bào biểu mô Mao mạch Mạch bạch huyết trungtâm Tếbào nhầy. Ruột non: Chế tiết và vận động • Tiết dịch ruột – – – – –. Nếp gấp vòng Hốc Lieberkühn Tiểu động mạch Tiểu tĩnh mạch Nhung mao. Mạch bạch huyết. • Điều hòa việc chế tiết dịch ruột. – Được kích thích bởi sự căng phồng và acid nhũ trấp – Phản xạ lại việc gia tăng tiết Ach tại chỗ – VIP kích thích tổng hợp dịch ruột. Vi nhung mao. 23/02/2016 1:32 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. 1-2 L/ngày, pH 7.6 Phần lớn là nước và chất nhầy Trung hòa acid Bước cuối cùng của tiêu hóa hóa học Tiết nhiều nước giúp cho quá trình hấp thu. 23/02/2016 1:32 SA. Ruột non: Tiêu hóa hóa học. 50. Nguyễn Hữu Trí. Ruột non: hấp thu chất dinh dưỡng • 95% sự hấp thụ xảy ra trong ruột non • Ruột non có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp và vi nhung • Các chất được hấp thụ là. • Enzyme tiết ở ruột non – Enteropeptidase (enterokinase) chuyển thành trypsin • Trypsin hoạt hóa các tiền enzyme khác 23/02/2016 1:32 SA. 51. trypsinogen. Nguyễn Hữu Trí. Ruột non: hấp thu chất dinh dưỡng. Monosaccharide Amino acid Di- và tripeptide Lipid Muối khoáng Vitamin Nước. 23/02/2016 1:32 SA.  Chất dinh dưỡng đi vào mao mạch theo con đường khuếch tán hay khuếch tán dễ  Chất dinh dưỡng được chuyển đến gan. 52. Nguyễn Hữu Trí. Ruột non: hấp thu chất dinh dưỡng • Vitamin. • Lipid (chất béo trung tính, cholesterol, phospholipid) được nhũ tương bởi muối mật, hình thànhg micelle • Lipase phá vỡ triglyceride tạo 2 acid béo và 1 monoglyceride • Monoglycerides và acid béo khuếch tán vào trong tế bào • SER tổng hợp triglyceride. – Vitamin hòa tan trong lipid (A, D, E, K) được giữ trong các micelle/hạt nhũ trấp – Vitamin tan trong nước (B & C) được hấp thu bằng cơ chế khuếch tán - B12 được hấp thu bởi nhân tố nội sinh. • Chất khoáng – – – –. – Được đóng gói trong các hạt nhũ trấp bởi thể Golgi – Hạt nhũ trấp rời tế bào và đi vào trong hạch bạch huyết. 23/02/2016 1:32 SA. – – – – – – –. 53. Nguyễn Hữu Trí. Na+: Vận chuyển tích cực bậc 1 K+: Khuếch tán dễ Fe: Vận chuyển chủ động Ca2+: Vận chuyển chủ động, vitamin D là cofactor vào màu qua cổng là tĩnh mạch gan. 23/02/2016 1:32 SA. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> 23/02/2016. Ruột non: Sự hấp thu nước • Tổng thể tích nước được đưa vào ruột non là 9.3 L /ngày. • Hấp thụ nước và một số muối khoáng • Tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn sản xuất vitamin K phát triển • Tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn khác có khả năng tiêu hóa xơ (fiber) phát triển.. – ~2.3 L từ thức ăn, uống – ~7.0 L từ dịch chế tiết. • Ruột non hấp thu /ngày. ~8.3 L. – Hấp thu bị động theo các chất dinh dưỡng – Theo sự thẩm thấu. • Phần nước (~1.0L/ngày) được ruột già nơi hầu nước được hấp 23/02/2016 1:32 SA L/ngày). Sự tiêu hóa ở ruột già. còn lại hấp thu ở hết lượng thu (~0.9 55. Nguyễn Hữu Trí. Ruột già: Hấp thu và tạo phân. 23/02/2016 1:32 SA. 56. Nguyễn Hữu Trí. Ruột già – Các phân đoạn 3. Kết tràng ngang. – Nhũ trấp • Sau 3-10 trong ruột già, nhũ trấp trở thành dạng được hóa cứng (vì quá trình tái hấp thu nước) tạo thành phân. • Đoạn manh tràng có khả năng hấp thu nước qua cơ chế tích cực với số lượng không hạn chế.. – Phân • Nước, muối vô cơ, các tế bào biểu mô bị loại bỏ, vi khuẩn, các sản phẩm phân hủy của vi khuẩn, các thức ăn không tiêu hóa được • Phần lớn nước được tái hấp thu ở ruột non, nhưng ruột già cũng đóng vai trò rất quan trong trong việc hấp thụ nước 23/02/2016 1:32 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo của hậu môn. 4. Kết tràng xuống. 2. Kết tràng lên. 5. Kết tràng hình xichma 6. Trực tràng 7. Hậu môn. 1. Ruột tịt 23/02/2016 1:32 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. Ruột già • Sinh lý của sự đi tiêu – Nhu động khối • Đẩy khối phân xuống trực tràng • Sự căng phống kích thích các thụ quan khởi đầu phản xạ đi tiêu. – Thần kinh phó giao cảm ANS được kích thích bởi các thụ quan • Kích thích sự co cơ của trực tràng • Trực tràng bị co ngắn và gia tăng áp lực • Thần kinh phó giao cảm kích thích giãn cơ thắt bên trong. – Kích thích có ý thức làm thả lỏng cơ thắt bên ngoài • Phân được tống ra ngoài 23/02/2016 1:32 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> 23/02/2016. Hệ tiêu hóa ở động vật nhai lại. Hệ tiêu hóa ở động vật nhai lại – Động vật ăn cỏ đòi hỏi phải có ống tiêu hóa đặc biệt dài với những cơ quan đặc biệt để tiêu hóa cellulose trong thực vật.. • Ở động vật nhai lại dạ dày có 4 ngăn • Manh tràng lớn. 23/02/2016 1:32 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. Dạ dày ở động vật nhai lại Ruột non. 23/02/2016 1:32 SA. 62. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiêu hóa bằng enzyme ở người. Dạ cỏ Thực quản. Dạ tổ ong. 23/02/2016 1:32 SA. Dạ múi khế. Dạ lá sách. 63. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 64. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiêu hóa CARBOHYDRATE CARBOHYDRATE. • Bắt đầu từ miệng: amylase nước bọt – Amylase bị biến tính trong dạ dày. • Ở ruột non: Enzym của tụy tạng phá vỡ tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn. • Thành ruột non tiết ra các disaccharidases (sucrase, maltase, lactase) – Phán vỡ sucrose, maltose, lactose. • Quá trình hấp thu xảy ra ở tá tràng và hỗng tràng. 23/02/2016 1:32 SA. 65. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> 23/02/2016. 23/02/2016 1:32 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí.  Các đường đa (ví dụ tinh bột và glycogen) được chuyển hóa thành disaccharides, và sau đó được chuyển thành các đường đơn. Sản phẩm trung gian. Các loại thực phẩm Carbohydrates Polysaccharides (Tinh bột và glycogens). Amylase. Maltose. Sản phẩm cuối cùng Monosaccharides (glucose, galactose, fructose). Sucrase. 23/02/2016 1:32 SA Lactase. 69. • Quá trình tiêu hóa protein bắt đầu ở dạ dày – Biến tính protein bởi HCl – Pepsin phân cắt protein lớn thành các chuỗi peptide nhỏ hơn.. • Enzyme của tuyến tụy tạng được tiết vào tá tràng. Maltase. Disaccharides Sucrose. Lactose. Sự tiêu hóa PROTEIN. Đơn vị hấp thụ = Glucose = Fructose Nguyễn Hữu Trí = Galactose. – Phân cắt các chuỗi peptide thành các amino acids, di- và tri-peptide – Enzyme của ruột thủy phân các peptide thành các amino acid. 23/02/2016 1:32 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiêu hóa LIPID • Ở miệng: lipase ở lưỡi, hoạt tính rất yếu • Ở dạ dày: hoạt tính rất yếu • Ở ruột non: hoạt động rất mạnh và là nơi tiêu hóa lipid chính. – Muối mật được tiết ra từ túi mật – Enzyme tiết ra từ tuyến tụy tạng được hoạt hóa thành dạng có hoạt tính. • Monoglycerides, glycerol, acid béo • Được hấp thụ vào trong các vi nhung 23/02/2016 1:32 SA. 71. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> 23/02/2016.  Proteins được chuyển hóa thành polypeptides sau đó được chuyển thành các amino acid. Các mảnh Peptide. Protein. Carboxypeptidase & Chymotrypsin. Pepsin & Trypsin. Một số bệnh thiếu vitamin. Amino Acid. Aminopeptidase.  Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa chất béo là các monoglycerides và acid béo tự do. Chất béo. Acid béo Glycerol tự do. Triglyceride. Lipase Monoglyceride 23/02/2016 1:32 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 75. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 76. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 77. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:32 SA. 78. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> 23/02/2016. Công thức tính Body Mass Index. BMI =Trọng lượng(kg) / Chiều cao(m)2 • Chỉ số BMI nằm giữa 25 và 29.9 là “quá trọng lượng thông thường", lớn hơn hoặc bằng 30 là “béo phì" Nữ giới Dưới trọng lượng thông thường. Nam giới. <19.1. <20.7. Trọng lượng lý tưởng. 19.1-25.8. 20.7-26.4. Gần bị nặng quá trạng thái thông thường. 25.8-27.3. 26.4-27.8. Nặng quá trọng lượng thông thường. 27.3-32.3. 27.8-31.1. >32.3. >31.1. Bị béo phì. Tham khảo: Clinical Guidelines on the Identification, Evaluation, and Treatment of Overweight and Obesity in Adults. National Heart, Lung and Blood Institute. June 17, 1998 23/02/2016 1:32 SA. 79. Nguyễn Hữu Trí. 14.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> Chöông 10. Chương 10 Hệ tiết niệu. Heä tieát nieäu. 1. Các sản phẩm thải có Nitơ – a. Ammonia – b. Uré – c. Acid uric. 2. Sự tiến hóa của hệ tiết niệu 3. Cấu trúc thận của động vật hữu nhũ 4. Chức năng của thận 5. Tuần hoàn thận 6. Điều hòa hoạt động thận 23/02/2016 1:43 SA. 1. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Heää tieát nieäu Baøi tieát laø quaù trình thaûi caùc chaát baõ, các chất dư thừa qua quá trình biến dưỡng ra khỏi cơ thể, giúp cơ thể không bị nhiễm độc và giữ được cân baèng noäi moâi. Tham gia vào chức năng này có nhiều cơ quan phối hợp với nhau như: hệ hô hấp- hệ tuần hoàn- hệ tiêu hóa- hệ tiết nieäu- da Dơi hút máu (Desmodus rotundas), một động vật có vú với hệ tiết niệu rất đặc biệt.. 23/02/2016 1:43 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. Caùc saûn phaåm thaûi coù Nitô. Caùc saûn phaåm thaùi coù Nitô. 23/02/2016 1:43 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. • Khi caùc amino acid vaø nucleic acid được chuyeån hoùa, moät saûn phaåm taïo ra laø ammonia (NH3), laø moät chaát khaù độc nhưng có thể được loại ra thông qua mang cuûa caù xöông (teleost fish). Thuù chuyeån ammonia thaønh urea, moät chất ít độc hơn. Chim và boø saùt treân caïn chuyeån noù thaønh uric acid, moät chaát khoâng tan trong nước. 23/02/2016 1:43 SA. 300 – 500 mL/gN 1 bước xử lý. 6. 50 mL/gN 4 bước xử lý. 10 mL/gN 15 bước xử lý. Nguyễn Hữu Trí. 1.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> Loại sinh vật. Cấu trúc. Sản phẩm tiết. Khí khổng, lổ vỏ. Tinh thể không tan. Các lưu ý khác. Sự tiến hóa của hệ tiết niệu. Các tinh thể này được giữ trong cơ thể. Thực vật. Không có cơ quan bài tiết. Thẩm thấu ra môi trường. Xoang tràng và da gai. Nguyên sinh động vật Không bào co bóp và thân lổ. 23/02/2016 1:43 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Sự tiến hóa của hệ tiết niệu Tieàn thaän. Haäu thaän. 23/02/2016 1:43 SA. 9. Nguyễn Hữu Trí. Đơn thận ở giun đốt •. 11. Nguyễn Hữu Trí. Tiền đơn thận ở giun dẹp. 23/02/2016 1:43 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Các ống Malpighi ở côn trùng Caùc oáng Malpighi cuûa coân truøng laø phaàn mở rộng của ống tiêu hóa, tắm trong dòch huyeát töông . Caùc teá baøo cuûa thaønh oáng coù theå haáp thu acid uric, K+ vaø caùc chất khác từ huyết tương rồi vào ống nhỏ nhờ vaøo quaù trình thaåm thaáu (osmotically). Phân lớn nước được tái hấp thu (reabsorbed) qua thành ở ruột sau. Caùc oáng Malpighi cuûa coân truøng gioáng như đơn thận của giun đốt là nơi loại bỏ chaát thaûi Nitrogen vaø laø choã oån ñònh caân bằng nước và muối trong cơ thể. Hầu hết động vật không có xương sống, ví dụ giun đốt (annelid), có đơn thận (metanephridia). Ñôn thaän goàm moät caùi ống với chổ mở vào khoang cơ thể hình caùi pheãu goïi laø pheãu ñôn thaän (nephrostomes), moät oáng nhoû uoán khuùc ngoaèn ngoeøo, moät phaàn oáng nhoû phoàng lên để tích trữ gọi là túi và một lỗ ra qua thaønh cô theå goïi laø loã ñôn thaän. Muoái coù thể được tái hấp thu từ những ống này, và chất dịch (fluid) có thể được giữ lại. Nước tiểu (urine) được giải phóng ra môi trường thông qua các lỗ đơn thận (nephridiopores).. 23/02/2016 1:43 SA. 8. • Động vật không xương sống ña baøo nhoû nhö giun deïp coù những cấu trúc phức tạp hơn để bài xuất là hệ thống các ống nhỏ với tế bào ngọn lửa (flame cell), vaø caùc loã baøi tieát caáu thaønh neân nguyeân thaän cuûa giun deïp. Caùc loâng rung (cilia) beân trong teá baøo ngoïn lửa dẫn chất dịch từ cơ thể nhờ hoạt động uốn mình. Các chất bài tiết sau đó được tống ra ngoài qua các lỗ thông với môi trường bên ngoài.. Trung thaän. Tieàn thaän. 23/02/2016 1:43 SA. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> Sự sống trong nước ngọt. Sự thích nghi của động vật nước ngọt • Các động vật nước ngọt đối phó với vấn đề căng phoàng vaø maát muoái nhö theá naøo? • 1. Hầu hết chúng không bao giờ uống nước • 2. Cơ thể chúng được chất nhầy bao phủ, giúp ngăn cản dòng nước thường xuyên đi vào • 3. Chúng bài xuất một lượng lớn nước trong nước tiểu loãng • 4. Caùc teá baøo haáp thu muoái ñaëc bieät treân beà maët mang thu nhận muối một cách tích cực sử dụng ATP. 23/02/2016 1:43 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. Sự sống trong nước mặn. 23/02/2016 1:43 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. Sự thích nghi của động vật nước mặn • Các động vật nước mặn đấu tranh với sự loại nước và gạt bỏ muối dư thừa như thế nào? • 1. Chúng thường xuyên uống nước biển để thay thế nước đã bị mất qua mang hay thấm qua beà maët cô theå. • 2. Chuùng baøi xuaát moät soá ion muoái (Mg++, SO4--) với một lượng nhỏ nước tiểu đậm đặc. • 3. Chuùng baøi xuaát Na+ vaø Cl- do caùc teá baøo tiết muối ở mang bằng vận chuyển tích cực ngược gradient nồng độ sử dụng ATP.. 23/02/2016 1:43 SA. 15. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc thận của động vật hữu nhũ. 23/02/2016 1:43 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. Khaùi nieäm • Heä tieát nieäu bao goàm ñoâi thaän, nieäu quản, bàng quang và niệu đạo. • Heä tieát nieäu goùp phaàn duy trì caân bằng nội mô bởi một quá trính phức tạp gồm: lọc, hấp thu chủ động, hấp thu thụ động, bài tiết. • Kết quả là tạo ra nước tiểu mang theo nhieàu chaát thaûi chuyeån hoùa. 23/02/2016 1:43 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> Thaän vaø vò trí cuûa baøng quang. Cô quan heä tieát nieäu Mỗi quả thận có kích thước 3 x 6 x12 cm, được boïc trong moät bao lieân keát, naèm trong moät oå đầy mỡ gọi là ổ thận và dính lỏng lẻo với thành löng baèng moâ lieân keát. Caáu taïo cuûa thaän: Miền vỏ: màu đỏ thẩm Mieàn tuûy: maøu nhaït hôn, goàm 9-12 thaùp Malpighi, đỉnh quay vào trong, đáy quay ra ngoài. Bể thận: màu trắng, nơi chứa nước tiểu do các ống góp ở tháp Malpighi đổ về.. 23/02/2016 1:43 SA. 19. Mỗi thận được cấu tạo bởi hơn một triệu đơn vị thaän goïi laø nephron 23/02/2016 1:43 SA. Nguyễn Hữu Trí 19. Thaän coù moät maët loõm goïi laø roán thaän (hilus) nôi coù thaàn kinh ñi vaøo, maïch maùu vaø maïch baïch huyeát ñi vaøo vaø ñi ra, vaø nieäu quaûn ñi ra. Vaø moät maët loài. Bể thận là đoạn trên của nieäu quaûn, phình to thaønh 2, hoặc 3 đài thận lớn, mỗi đài thận lớn cho các nhaùnh nhoû hôn ñi ra goïi laø đài thận bé 21. • Nhu mô thận gồm vùng vỏ và vùng tủy. Ở thận người vùng tủy có từ 10-18 cấu trúc hình choùp goïi laø thaùp tuûy. • Mỗi thận có từ 1-4 triệu nephron. Mỗi nephron bao gồm tiểu cầu thận, ống lượn gaàn, caønh moûng vaø caønh daøy, quai Henle, ống lượn xa, ống góp và ống thẳng. • Nephron là đơn vị chức năng của thận • Nước tiểu được tạo ra ở thận đi qua niệu quản đến bàng quang, lưu trữ tạm thời rồi được thải ra ngoài qua niệu đạo.. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. Chức năng của thận. 23. Nguyễn Hữu Trí. 22. Nguyễn Hữu Trí. Nguyeân thaän (Nephron) •. 23/02/2016 1:43 SA. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của thận. Chức năng của thận. 23/02/2016 1:43 SA. 20. Nguyên thận là đơn vị cấu trúc và chức năng cho việc hình thành nước tiểu, có chứa: 1. Tiểu thể thận: là thuật ngữ dùng chỉ tập hợp các caàu thaän vaø coù voû bao quanh Caàu thaän (Glomerulus): chuøm mao maïch nang hoa • Nang Bowman’s : 2. Ống thận: ống mà trong đó dịch chảy qua • Ống lượn gần (Proximal convoluted tubule) • Quai Henle (Loop of Henle) • Ống lượn xa (Distal convoluted tubule) 23/02/2016 1:43 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí 24. 4.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> Nguyeân thaän (Nephron). Fig. 30.12. • 80-85% tất cả nguyên thận nằm ở vùng vỏ – Tiểu thể thận nằm ở vùng ngoài của mieàn voû • 15-20% nguyeân thaän naèm gaàn vuøng tuûy – Tieåu theå thaän naèm saâu trong mieàn voû gaàn mieàn tuûy. 23/02/2016 1:43 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. Cuoän maïch + nang Bowman = Tieåu caàu thaän • Là phần đầu của nguyên thận • Động mạch hướng tâm dẫn máu vào cuộn maïch tieåu caàu thaän, nôi coù moät maïng mao maïch ñaëc bieät. • Sự lọc: Lực thủy tĩnh của áp lực máu đẩy dịch từ máu vào trong nang Bowman. • Nước lọc: dịch được đẩy ra bao gồm nhiều thứ loại trừ tế bào máu và các protein lớn. 23/02/2016 1:43 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí 27. Chức năng của thận. 26. Nguyễn Hữu Trí 26. Nang Bowman • Mỗi tiểu cầu thận có đường kính khoảng 200mm, gồm một cuoän mao maïch goïi laø cuoän maïch tieåu caàu thaän (glomerulus) được bao quanh bởi nang Bowman. Lớp trong cuûa bao laø laù taïng (visceral layer) trực tiếp bao quanh chuøm mao maïch tieåu caàu thận. Lớp ngoài của bao là giới hạn ngoài của tiểu cầu goïi laø laù thaønh (parietal layer) • Giữa hai lớp của nang Bowman laø khoang nieäu hay khoang Bowman tieáp nhaän dịch đã lọc qua thành mao maïch vaø laù taïng. 23/02/2016 1:43 SA. 28. Nguyễn Hữu Trí. Chức năng của thận. Loại bỏ các chất có thaûi cuûa quaù trình bieán dưỡng. Điều hòa nồng độ chất tan trong maùu. Vaän chuyeån qua teá bào biểu mô ở ống thaän. 23/02/2016 1:43 SA. 23/02/2016 1:43 SA. 1. Sự lọc, áp lực lọc lên dịch cơ thể tạo ra dịch lọc (nước, muối, đường, amino acids, chất thải có nito) 2. Tái hấp thu, hấp thu trở lại những chất tan có giá trị (glucose, muối, amino acid) từ dịch lọc 3. Sự tiết, sự thêm vào các phân tử lớn như độc tố (toxin) và các chất tan khác khi quá thừa vào dịch lọc 4. Sự thải ra, dịch lọc đi ra khỏi hệ thống thận 29. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> Sự lọc. Sự lọc filtration. Máu tới thận từ một động mạch lớn là động mạch hướng taâm vaø vaøo trong caàu thaän cuûa moãi nguyeân thận dưới áp suất cao (70mmHg) aùp suaát naøy thực tế đẩy dung dịch gồm nước, muối, urea, và các phân tử khác vaøo trong nang Bowman. Hai thaän saûn xuaát 125ml dòch lọc/phút trong đó 124ml được hấp thu lại và chỉ 1ml được thải ra niệu quản thành nước tiểu. Trong 24 giờ có khoảng 800 lít máu qua thận tạo khoảng 200 lít dòch loïc vaø chæ coù 1,5 lít nước tiểu được tạo ra.. 23/02/2016 1:43 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. • Dài hơn ống lượn xa, ở gần các tiểu cầu thận và nằm ở vùng vỏ. Các tế bào biểu mô của ống lượn gần có baøo töông maøu hoàng, maët ñænh teá baøo coù nhieàu vi nhung daøi 1mm taïo bờ bàn chải. Do có kích thước lớn, mỗi lát cắt ngang ống lượn gần có từ 3-5 nhân hình cầu. 33. Nguyễn Hữu Trí 32. Sự tái hấp thu (Reabsorption). Ống lượn gần. 23/02/2016 1:43 SA. 32. Nguyễn Hữu Trí. Taùi haáp thu laø quaù trình di chuyeån các chất từ dịch lọc trở lại vào maùu. 23/02/2016 1:43 SA. 34. Nguyễn Hữu Trí 34. Ống lượn gần. 23/02/2016 1:43 SA. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> Ống lượn gần Đồng thấm lọc tái hấp thu • 65-70% nước, Na+, K+ • 100% glucose, HCO3-, amino acid, citrate, peptide nhoû • 40-50% Ca2+ • 80-95% PO43-. 23/02/2016 1:43 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. Quai henle • Hình chữ U với cành xuống dày, cành xuống mỏng, caønh leân moûng vaø caønh leân daøy. • Các cành xuống dày có đường kính ngoài khoảng 60 mm, đột ngột thu hẹp lại còn 12mm và liên tục với cành xuống mỏng. Ở cành mỏng, lòng quai henle là roäng, laø bieåu moâ laùt ñôn coù nhaân nhoâ vaøo loøng oáng. • Khoảng 1/7 tổng các nephron nằm gần ranh giới miền vỏ và miền tủy, các nephron này được gọi là cận tủy. Các nephron còn lại được gọi là nephron vỏ. Tất cả các nephron đều tham gia vào quá trình loïc, haáp thu vaø baøi xuaát. • Tuy vaäy caùc nephron caän tuûy coù vai troø taïo gradient ưu trương trong mô kẽ vùng tủy, là cơ sở cho thận tạo ra nước tiểu ưu trương. 23/02/2016 1:43 SA. 38. Nguyễn Hữu Trí. Quai Henle • Nephron caän tuûy coù quai Henle daøi, ñi saâu vaøo trong vuøng tuûy. Caùc quai Henle naøy coù caønh xuoáng daøy ngaén, caønh xuoáng moûng daøi, caønh leân moûng ngaén, caùnh leân daøy daøi. • Caùc nephron vuøng voû coù caønh xuoáng moûng ngaén vaø khoâng coù caønh leân moûng. • Quai Henle tham gia giữ nước, chỉ có những động vật có quai Henle mới có khả năng tạo nước tiểu ưu trương và duy trì nước trong cơ thể. • Quai Henle taïo gradient öu tröông trong moâ kẽ vùng tủy có vai trò cô động nước tiểu khi chaûy qua thaønh oáng goùp. 23/02/2016 1:43 SA. 39. Nguyễn Hữu Trí. Quai Henle. 23/02/2016 1:43 SA. 40. Nguyễn Hữu Trí. Caønh moûng cuûa quai Henle. Caønh xuoáng moûng cuûa quai Henle cho nước thấm qua tự do, còn toàn bộ cành lên không cho nước thấm qua. Ở cành lên dày NaCl được vận chuyển chủ động ra khỏi ống để tạo gradient ưu trương trong mô kẽ vùng tủy cần cho sự cô đọng nước tiểu. Aùp suất thủy tĩnh ở mô kẽ đỉnh tháp tủy cao gaáp 4 laàn aùp suaát thuûy tónh cuûa maùu. 23/02/2016 1:43 SA. 41. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> Ống lượn xa. Quai Henle: Caønh daøy ñi leân. • Cành lên quai Henle đi trở về vùng vỏ, trở nên ngoằn ngoèo và trở thành ống lượn xa. Ống lượn xa có cấu tạo giống caønh leân daøy, coù bieåu moâ vuoâng hay truï ñôn. • Ống lượn xa khác ống lượn gần (cả hai ống đều nằm trong vùng vỏ) ở chổ không có bờ bàn chải, không có các vi ống ở mặt đỉnh, và tế bào có kích thước nhoû hôn. 23/02/2016 1:43 SA. 43. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. Sự tiết (Secretion). 44. Nguyễn Hữu Trí. Ống lượn xa. Sự chế tiết là di chuyển caùc chaát coù trong maùu vaø ñöa chuùng vaøo trong dòch loïc •Ở ống lượn xa có sự trao đổi ion nếu aldosterone ở nống độ cao: hấp thu Na+, vaø baøi xuaát K+. CÔ cheá naøy tác động đến tổng lượng muối trong cơ thể. Ống lượn xa coøn cheá tieát H+, amonium vào nước tiểu, hoạt động này nhẳm duy trì caân baèng acid-kieàm trong maùu. 23/02/2016 1:43 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. OÁng thaúng. 23/02/2016 1:43 SA. 46. Nguyễn Hữu Trí. OÁng goùp vaø oáng thaúng • Nước tiểu đi từ ống lượn xa đến ống góp rồi hợp với các ống góp khác hình thành ống thẳng lớn hơn, càng đến gần đỉnh của tháp tủy thì ống thẳng càng lớn hơn. • Caùc oáng goùp coù bieåu moâ vuoâng ñôn, đường kính khoảng 40mm. Khi đi sâu vào vùng tủy, các tế bào ống góp cao dần trở thành tế bào trụ, đường kính ống góp có thể lên tới 200mm khi đến đỉnh tháp tủy. • Trong vuøng tuûy, caùc oáng thaúng laø caáu truùc chính đảm nhận việc cô đặc nước tiểu. 23/02/2016 1:43 SA. 47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> OÁng goùp. Teá baøo caän tieåu caàu • Nằm trong động mạch hướng tâm nơi tiếp xúc với ống lượn xa, ở đây có các tế bào cơ trơn được gọi là teá baøo caän tieåu caàu (juxtaglomerular cell = teá baøo JC). • Những tế bào JG có chứa một lượng lớn các hạt chế tiết có chứa renin • Khi huyeát aùp thaáp, teá baøo JC giaûi phoùng renin. 23/02/2016 1:43 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. Phức hợp cận tiểu cầu thận. 50. Nguyễn Hữu Trí. Phức hợp cận tiểu cầu. • Cạnh tiểu cầu thận, tế bào cơ trơn ở áo giữa của động mạch đến biến đổi thành các tế baøo caän tieåu caàu, baøo töông coù nhieàu haït cheá tieát. Chaát tieát cuûa teá baøo caän tieåu caàu coù vai trò duy trì huyết áp. Vết đặc ở ống lượn xa thường nằm gần động mạch đến có các tế baøo caän tieåu caàu. Teá baøo caän tieåu caàu cuûa động mạch đến cùng với vết đặc tạo nên phức hợp cận tiểu cầu. • Ngoài ra phức hợp cận tiểu cầu còn có các teá baøo goïi laø caùc teá baøo gian mao maïch ngoài tiểu cầu 23/02/2016 1:43 SA. 51. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. Nieäu quaûn. Baøng quang (Bladder). 52. Loå nieäu quaûn. Baøng quang ở nữ và niệu đạo. • Bàng quang và các ống dẫn tiểu ( đài thận, bể thận, niệu quản) lưu trữ nước tiểu được tạo ra ở thận và dẫn ra ngoài • Thành của niệu quản trở nên dày hơn khi tiến đến bàng quang. • Nieâm maïc baøng quang vaø caùc oáng daãn tiểu có biểu mô chuyển dạng, lớp đệm có mô liên kết thưa và đặc. Quanh lớp đệm có các sợi cơ trơn bện vào nhau 23/02/2016 1:43 SA. 53. Nguyễn Hữu Trí 53. Nguyễn Hữu Trí. Vuøng tam giaùc Cô thaét phía trong niệu đạo. Maø23/02/2016 ng ngaê n SA 1:43 nieäu –sinh duïc. Cô thaét phía ngoài niệu đạo 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> Bàng quang ở nam. Nieäu quaûn. Niệu đạo ở nữ • Niệu quản ở nữ bao chặt quanh phía trước vành âm đạo. • Coù bieåu moâ laùt taàng vaø moät soá vuøng coù bieåu moâ truï giaû taàng. • Đoạn giữa niệu đạo nữ có cơ vân xếp voøng, co thaét theo yù muoán • Nó mở ra về phía trước tới âm đạo và phía sau tới âm vật • Daøi 3-4 cm. Loå nieäu quaûn Cô thaét trong niệu đạo. Vuøng tam giaùc. – Niệu đạo ở nữ ngắn dẫn đến dễ bị nhiễm trùng Cơ thắt ngoài niệu đạo 23/02/2016 1:43 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 56. Nguyễn Hữu Trí. Niệu đạo ở nam. Tuần hoàn thận. •Niệu đạo ở nam có ba đoạn • Niệu đạo tiền liệt : đi qua tuyeán tieàn lieät naèm saùt baøng quang • Niệu đạo màng : dài chỉ 1cm, coù bieåu moâ truï taàng hay giaû taàng, bao quanh niệu đạo màng có các sợi co thaét laø cô vaân • Niệu đạo xốp: Dài khoảng: 20 cm. 23/02/2016 1:43 SA. 57. Niệu đạo xoáp. Niệu đạo màng. Niệu đạo tieàn lieät. Nguyễn Hữu Trí. • Các động mạch gian tiểu thùy xuất phát từ các động mạch cung vá chạy vào vùng vỏ theo hướng thẳng góc với vỏ thaän. • Các động mạch gian tiểu thùy cho ra các động mạch hướng tâm cung cấp maùu cho caùc cuoän mao maïch thaän. Máu từ cuộn mao mạch tiểu cầu thận đổ vào động mạch ly tâm, rồi phân nhánh một lần nữa tạo thành mạng lưới mao maïch quanh oáng cung caáp maùu nuôi ống lượn gần và ống lượn xa, và mang đi các ion đã hấp thu cùng các chất có trọng lượng phân tử thấp. 23/02/2016 1:43 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. • Mỗi thận nhận máu từ một động mạch thận, thường chia hai nhánh trước khi đi vào thận, nhánh đi tới phần trước thận, một nhánh đi ra phần sau thận. Khi ở rốn thận caùc nhaùnh naøy phaân chia tieáp cho caùc động mạch gian thùy nằm xen giữa các vuøng thaùp thaän. • Ở vùng ranh giới vỏ –tủy, các động mạch gian thùy cho ra các động mạch cung.. 23/02/2016 1:43 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. • Các tiểu động mạch đi có ở các nephron caän tuûy seõ taïo neân caùc mao maïch daøi vaø maûnh. Caùc maïch maùu naøy chaïy thaúng vào vùng tủy rồi lại vòng đến ranh giới giữa vùng vỏ tủy, được gọi là các mạch thaúng (Vasa recta) • Các mao mạch ở phần ngoài cùng vỏ thaän vaø voû xô thaän saùp nhaäp laïi taïo neân các tĩnh mạch sao rồi đổ vào tĩnh mạch gian tieåu thuøy. Caùc tónh maïch tieáp tuïc ñi theo hướng ngược lại của các động mạch. Máu từ tĩnh mạch gian tiểu thùy đổ vào tĩnh mạch cung, và từ đó đến tĩnh mạch gian thùy, tĩnh mạch thận và từ đó ñi ra khoûi thaän 23/02/2016 1:43 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> Tuần hoàn thận. Nang Bowman. •Tónh •Tónh •Tónh •Tónh •Tónh. maïch sao maïch gian tieåu thuøy maïch cung maïch gian thuøy maïch thaän. 23/02/2016 1:43 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí 61. 63. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. Renin laø moät enzyme phaân caét protein huyeát töông angiotensinogen thaønh angiotensin I.. •. Angiotensin I sẽ được chuyển thành angiotensin II bởi Angiotensin Converting Enzyme (ACE) ở phổi (lung) Angiotensin II laø moät nhaân toá gaây co maïch maïnh vaø vì vaäy laøm gia taêng huyeát aùp (BP). Sự gia tăng BP sẽ làm tăng áp lực lọc ở cầu thận. – Angiotensinogen được tổng hợp ở gan (liver). 62. 62. Nguyễn Hữu Trí. Ñieàu hoøa thaän: hormone Angiotension II chæ kích thích tuyeán treân thaän tieát aldosterone; hoạt động trong ống lượn xa để tái haáp thu nhieàu hôn sodium, do đó gia tăng huyết áp (RAAS) Atrial natriuretic hormon (ANH) ~ do caùc vaùch taâm nhĩ tiết ra; ức chế việc giải phóng renin, ức chế tái hấp thu muối và ức chế giải phoùng aldosterone 23/02/2016 1:43 SA. Heä thoáng Renin-Angiotensin •. •. OÁng goùp. Quai Henle vaø maïng mao maïch. • Antidiuretic hormone (ADH) ~ được tiết ra làm tăng tính thấm của ống lượn xa và ống góp đối với nước (H2O quay trở lại cơ thể); bị ức chế bởi alcohol và coffee • Juxtaglomerular apparatus (JGA) ~ giảm sự hấp thu muối-->enzyme renin khởi đầu cho vieäc chuyeån angiotension (protein huyeát töông) thaønh angiotension II (peptide); gia tăng huyết áp và thể tích máu nhờ co maïch. •. Ống lượn xa. Nhaùnh ñi xuoáng cuûa quai Henle. Ñieàu hoøa thaän: hormone. 23/02/2016 1:43 SA. Ống lượn gần. Động mạch hướng tâm Động mạch ly taâm. Động mạch thận Động mạch gian thùy Động mạch cung Động mạch gian tiểu thùy Động mạch hướng tâm Cuoän mao maïch tieåu caàu thaän Động mạch ly tâm. 64. Nguyễn Hữu Trí. Angiotensin II • Angiotensin II laø nguyeân nhaân: – Gaây co maïch cô theå (gia taêng huyeát aùp) – Laøm mieàn voû tuyeán treân thaän giaûi phoùng aldosterone – Thuyø sau tuyeán yeân giaûi phoùng antidiuretic hormone (ADH).. • Aldosterone seõ laø nguyeân nhaân laøm cho teá baøo oáng lượng xa và tế bào ống góp tái hấp thu nhiều hơn Na+ và vì vậy tăng hấp thu nước. • ADH sẽ làm ống góp và ống lượn xa gia tăng tái hấp thu nước. – Nước này sẽ được tái hấp thu vào trong mao mạch bên (peritubular capillaries) laøm taêng caû theå tích maùu laãn huyeát aùp.. 23/02/2016 1:43 SA. 65. Nguyễn Hữu Trí 65. 23/02/2016 1:43 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí 66. 11.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> Kiểm soát sự phóng thích aldosteron và hệ Renin – Angiotensin Enzym Renin ở tế bào Angiotensinogen. ở gan. Angiotensin I. gần cầu thận Decapeptid vô hoạt juztaglomerular. Enzym ở phổi, huyết tương. Angiotensinase. Angiotensin IV Hexapeptid. Ảnh hưởng angiotensin II lên sự tổng hợp aldosteron. ACE-Angiotensin converting. • Sinh tổng hợp aldosteron được kích thích bởi Angiotensin II, ACTH và nồng độ cao của ion K+ • Angiotensin → gây co mạch tăng huyết áp • Captoril là chất ức chế ACE (Angiotensin converting enzyme) → giảm angiotensin II, điều trị huyết áp cao và suy tim. Angiotensin II Octapeptid. Angiotensin III Heptapeptid. Sản phẩm phân giải có hoạt tính yếu hơn Sản xuất, phóng Angiotensin. Co mạch. Gây khát. 23/02/2016 1:43 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Renin-angiotensinaldosterone system (RAAS). • • • • • • • • • •. 23/02/2016 1:43 SA. 71. Nguyễn Hữu Trí. Thể tích máu thấp sẽ hoạt hóa hệ thống renin-angiotensinaldosterone. (1) Thể tích máu thấp kết hợp với việc giảm nồng độ ion Na+ trong maùu. (2) Giảm lượng máu chảy qua phức hợp cận tiểu cầu (3) Phức hợp giải phóng renin vào máu, nó sẽ xúc tác tạo angiotensin I từ angiotensinogen. (4) Angiotensin I được chuyển thành dạng hoạt hóa, là angiotensin II. (5) Angiotensin II kích thích co maïch maùu vaø (6) phóng thích aldosterone từ vùng võ tuyến trên thận (7) Aldosterone kích thích sự tái hấp thu Na+ trong ống lượn xa. (8) Làm tăng N nồng độ Na+ tái hấp thu theo sau đó là sự tăng tái hấp thu của Cl – và nước. (9) Điều này làm tăng thể tích máu. Sự tăng thể tích máu làm giải phóng atrial natriuretic hormone có tác dụng ức chế sự phóng thích aldosterone. Hai hệ thống này hoạt đọng với nhau để duy trì cân bằng nội môi. 23/02/2016 1:43 SA. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(135)</span> Cân bằng nước và muối. Cân bằng pH. Thận cân bằng nước và chất điện giải cơ thể, là nôi saûn xuaát renin tham gia ñieàu hoøa huyeát aùp. Thận cũng là nơi tổng hợp erythropoietin kích thích taïo hoàng caàu. Erythropoietin coøn thuûy phaân vitaminD3 thành dạng hoạt động. 23/02/2016 1:43 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:43 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. Chạy thận nhân tạo. 23/02/2016 1:43 SA. 75. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> Chương 11. HỆ SINH DỤC. ♀ Chương 11. – a. Sinh sản vô tính – b. Sinh sản hữu tính. • 2. Hệ sinh dục của người – a. Hệ sinh dục nam – b. Hệ sinh dục nữ. Hệ sinh dục. • 3. Vai trò của các hormone trong sự sinh sản ở người. ♂ 23/02/2016 1:34 SA. • 1. Các phương thức sinh sản ở động vật. 1. Nguyễn Hữu Trí. – a. Ở nam giới – b. Ở nữ giới. • 4. Sinh đẻ có kế hoạch. 23/02/2016 1:34 SA. 2. Nguyễn Hữu Trí. Sinh sản vô tính Asexual Reproduction. Sinh sản vô tính Asexual Reproduction Xuất hiện ở vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật, tảo, nhiều loài thực vật và khá nhiều loài động vật. Sinh sản vô tính cho phép số lượng cá thể tăng lên nhanh chóng để tận dụng các điều kiện thuận lợi của môi trường.. • Trong sinh sản vô tính, chỉ có 1 cá thể tham gia hoặc bằng cách phân đôi, hoặc bằng cách nẩy chồi, để tạo ra hai hoặc nhiều cá thể mới. • Chỉ có một cha mẹ (parent) – Vật liệu di truyền (gene) của thế hệ sau (offspring) giống y hệt cha mẹ trừ trường hợp đột biến (mutations). • Lợi ích – Có ưu thế về mặt năng lượng – Hầu hết là thành công trong một môi trường ổn định. • Ngay đối với động vật cao như người, vẫn có thể sinh sản vô tính, chẳng hạn khi tế bào trứng đã thụ tinh, phân đôi để thành “trẻ sinh đôi cùng trứng” 23/02/2016 1:34 SA. 3. Nguyễn Hữu Trí. Các hình thức của sinh sản vô tính. 23/02/2016 1:34 SA. 4. Nguyễn Hữu Trí. 6. Nguyễn Hữu Trí. Sự nảy chồi. • Sự nảy chồi (Budding ) – Một phần của cơ thể cha mẹ mọc chồi và tách ra. (san hô, thủy tức). • Sự phân mảnh (Fragmentation) – Cơ thể cha mẹ bị phá vỡ ra thành nhiều mảnh – Mỗi mảnh có thể phát triển thành một động vật mới (Sao biển). • Sự trinh sản (Parthenogenesis) – Trứng không cần thụ tinh có thể phát triển thành cơ thể trưởng thành 23/02/2016 1:34 SA. 5. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 1.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> Sinh sản hữu tính Sexual Reproduction. Sinh sản hữu tính Sexual Reproduction. • Sinh sản hữu tính gặp ở hầu hết các loài sinh vật và là hình thức sinh sản duy nhất đối với các loài có cơ thể phức tạp, như các loài động vật có xương sống. • Trong sinh sản hữu tính, có hai cá thể tham gia, mỗi cá thể sản xuất một loại tế bào biệt hoá, gọi là giao tử (tinh trùng ở đực, trứng ở cái). Đó là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Giao tử được sinh ra từ hai cơ thể cha, mẹ khác nhau • Giao tử đực hay tinh trùng di động được. Giao tử cái lớn hơn giao tử đực và không di động được. • Giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau thông qua quá trình thụ tinh, để tạo một hợp tử và hợp tử phân chia tạo thành cơ thể trưởng thành. 23/02/2016 1:34 SA. 7. Nguyễn Hữu Trí. Sinh sản hữu tính Sexual Reproduction. 9. 8. Nguyễn Hữu Trí. Hệ sinh dục của người. • Sinh sản hữu tính ưu điểm hơn sinh sản vô tính là đa dạng di truyền, nhờ đã thực hiện một sự kết hợp và chọn lựa giữa các tính trạng di truyền của bố và mẹ, do đó vừa giống bố mẹ, vừa thừa hướng được tính trạng trội nhất của bố hoặc mẹ. Sinh sản hữu tính về mặt này làm quá trình tiến hoá diễn ra nhanh hơn, và có hiệu quả hơn, so với sinh sản vô tính • Thích nghi với những điều kiện môi trường không ổn định, dễ biến đổi. 23/02/2016 1:34 SA. 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. • Hệ sinh dục ở những loài khác nhau, cấu tạo cũng khác nhau. Tuy nhiên, sơ đồ chung về căn bản vẫn giống nhau và hệ sinh dục đều kết hợp chặt chẽ với hệ niệu thành phức hệ niệu - sinh dục. • Cơ quan đực gồm chủ yếu tinh hoàn, nơi chế tạo tinh trùng và ống dẫn tinh. – Tinh trùng được phóng thích vào trong tinh dịch và theo ống dẫn ra ngoài. – Đối với động vật thụ tinh trong, còn có một số bộ phận phụ, tạo điều kiện dễ dàng cho sự vận chuyển tinh vào cơ quan cái.. • Cơ quan cái gồm chủ yếu buồng trứng, nơi chế tạo trứng và ống dẫn trứng. – Trứng được phóng thích (còn gọi là “rụng”) trong xoang bụng rồi lọt vào phễu của ống dẫn trứng để ra ngoài nhờ nhu động của thành cơ hoặc tác động quét của tiêm mao lót thành ống dẫn. – Ở chim, trứng chứa nhiều chất nuôi dưỡng (noãn hoàng hay lòng đỏ). Ống dẫn có nhiều tuyến phụ tiết lòng trắng và vỏ đá vôi bọc ra ngoài trứng. 23/02/2016 1:34 SA. 10. Nguyễn Hữu Trí. Hệ sinh dục đực. Bộ NST người (4400x) 23/02/2016 1:34 SA. 11. Nguyễn Hữu Trí. • Hệ sinh dục đực (male reproductivity system) bao gồm: tinh hoàn, đường dẫn tinh, các tuyến sinh dục phụ và dương vật. 23/02/2016 1:34 SA. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> Túi tinh. Mặt sau bàng quang Bàng quang. Ống phóng tinh Xương mu Tuyến tiền liệt. Ống dẫn tinh Thể hang. Trực tràng Thể xốp Tuyến hành niệu đạo Niệu đạo Mào tinh Quy đầu dương vật Bìu. 23/02/2016 1:34 SA. 13. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 14. Nguyễn Hữu Trí. Tinh hoàn. Ống sinh tinh. 23/02/2016 1:34 SA. 15. Ống sinh tinh. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 16. Nguyễn Hữu Trí. (a) Mặt cắt dọc từ tuyến tiền liệt đến dương vật Bàng quang. Dương vật (penis). Tuyến tiền liệt Lỗ thông ống phóng. Dương vật trong đó có niệu đạo vừa là đường ống dẫn nước tiểu vừa là đường dẫn tinh và các tổ chức cương cứng. Dương vật tận cùng bằng quy đầu là nơi tập trung nhiều tổ chức thần kinh, rất nhạy cảm với các kích thích.. Tuyến hành niệu đạo Lỗ thông tuyến hành niệu đạo Thể hang Thể xốp Niệu đạo. Quy đầu được phủ bằng một nếp da gọi là bao quy đầu, mặt trong có nhiều tuyến tiết chất nhờn.. Quy đầu Bao quy đầu Lỗ thông niệu đạo. 23/02/2016 1:34 SA. 17. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> Tĩnh mạch mu (được giãn ra) Thừng tinh Động mạch mu (bị co lại). Tĩnh mạch tinh hoàn Động mạch tinh hoàn Ống dẫn tinh. Thể hang. Mặt cắt của dương vật khi nhũn. Thể xốp Niệu đạo. Đầu của mào tinh Ống sinh tinh. Tĩnh mạch mu (bị co lại) Động mạch mu (được giãn ra) Mô liên kết Thể hang Mặt cắt của dương vật khi cương. Thể xốp. Bao tinh hoàn Đuôi của mào tinh. (b) Mặt cắt ngang dương vật. 23/02/2016 1:34 SA. 19. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. Các tuyến sinh dục phụ. 20. Nguyễn Hữu Trí. Hệ sinh dục cái • Cấu tạo hệ sinh dục cái gồm hai phần:. • Gồm:. – Phần trong có hai buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung (dạ con) và âm đạo. – Phần bên ngoài có âm hộ, âm vật, môi lớn, môi bé và các tuyến sinh dục phụ. – Tuyến tiền liệt – Tuyến hành (tuyến Cowper). – Túi tinh. • Tất cả các tuyến sinh dục đều chỉ bắt đầu hoạt động từ tuổi dậy thì để thực hiện chức năng của cơ quan sinh sản.. 23/02/2016 1:34 SA. 21. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 22. Nguyễn Hữu Trí. Buồng trứng Ống dẫn trứng (uterine tube) Buồng trứng Tử cung Cổ tử cung Bàng quang Xương mu Âm đạo Niệu đạo Âm hộ Trực tràng Hậu môn. (a) Mặt cắt dọc giữa vùng chậu của nữ. 23/02/2016 1:34 SA. 23. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Buồng trứng. Buồng trứng. • Ở tuần thứ 30 của thai nhi, cả hai buồng trứng có khoảng 6.000.000 nang trứng nguyên thuỷ. Sau đó phần lớn chúng bị thoái hoá để chỉ còn lại khoảng 2.000.000 nang vào lúc mới sinh và đến tuổi dậy thì chỉ còn lại khoảng 300.000 400.000 nang. • Trong suốt thời kỳ sinh sản của phụ nữ (khoảng 30 năm) chỉ có khoảng 400 nang này phát triển tới chín và xuất noãn hàng tháng. Số còn lại bị thoái hoá. • Trứng chỉ bắt đầu chín và rụng kế từ tuổi dậy thì (13 -15 tuổi) và trung bình một tháng chỉ có một trứng chín, kéo dài đến thời kỳ mãn kinh (khoảng 45 -50 tuổi).. 23/02/2016 1:34 SA. 25. Nguyễn Hữu Trí. • Buồng trứng có nhiều nang trứng, mỗi nang trứng có một trứng chưa chín. – Ở một em bé gái ra đời có khoảng 30.000 - 300.000 nang trứng. – Lúc dậy thì chỉ còn vài trăm nang trứng có thể chín và phát triển thành trứng và hàng tháng có một trứng chín được phóng ra khi rụng trứng. Một số trường hợp đặc biệt có thể có hai hoặc nhiều trứng cùng chín và rụng. • Trường hợp những loài động vật đẻ một con mỗi lứa như khỉ, trâu, bò, ngựa, voi...cũng giống như vậy • Buồng trứng tổng hợp – Giao tử – Steroid hormone estrogen (estradiol) và progesterone • Sự thụ tinh xảy ra trong ống dẫn trứng.. 23/02/2016 1:34 SA. 23/02/2016 1:34 SA. 27. Nguyễn Hữu Trí. • Tử cung là nơi tiếp nhận trứng đã thụ tinh và nuôi dưỡng thai. Lúc đẻ, cơ thành tử cung có nhiệm vụ co bóp để đẩy thai ra ngoài. • Tử cung nằm trong hố chậu, sau bóng đái và trước trực tràng. • Bình thường tử cung có hình trái lê gồm phần đáy, phần thân và phần cổ. Đáy tử cung có hai lỗ thông với hai ống dẫn trứng, cổ tử cung thông với âm đạo. 23/02/2016 1:34 SA. Tử cung. 28. 29. Nguyễn Hữu Trí. Tử cung. • Thành tử cung có 3 lớp: -Ngoài cùng là lớp màng liên kết bao bọc. -Giữa là lớp cơ trơn rất dày và là phần tử chủ yếu của tử cung gồm các sợi cơ đan chéo nhau theo mọi hướng và có khả năng dãn nở rất lớn. -Trong cùng là niêm mạc chứa nhiều mạch máu và các tuyến tiết chất nhày (đặc biệt là ở phần cổ tử cung). Lớp này có nhiều thay đổi theo chu kỳ rụng trứng hàng tháng. • Bình thường tử cung là khối cơ chắc, dài khoảng 7,5cm, rộng 5cm và dày chừng 2mm ở giữa là một khoang hẹp (buồng dạ con). • Khi mang thai tử cung có sức chứa tới 2500cm3 (gấp 600 lần lúc bình thường) nhờ sự dãn nở của các sợi cơ. Nhưng sức co của các cơ này cũng rất lớn giúp đẩy thai ra ngoài khi đẻ. 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. Tử cung (Dạ con). Ống dẫn trứng (vòi Fallop) • Ống dẫn trứng gồm một đôi ống dài 10 -12cm, đường kính từ 0,5 -2mm, một đầu thông với tử cung, đầu kia loe rộng thành hình phễu mở ra trước buồng trứng. • Trứng chín và rụng sẽ được phễu đón nhận vào trong ống dấn trứng. Ở đây trứng được di chuyển dần về phía Tử cungnhờ nhu động của lớp cơ trơn ở thành ống, phối hợp với sự hoạt động của các lông rung động trên các tế bào biểu bì thuộc lớp niêm mạc lót trong lòng ống. 26. Nguyễn Hữu Trí. Endocervical canal. Fornix. 23/02/2016 1:34 SA. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(141)</span> Âm đạo. Các cơ quan sinh dục cái ngoài. • Âm đạo là một ống dài khoảng 8cm nhưng có khả năng chun dãn rất lớn. • Âm đạo tiếp liền với tử cung ở phía trong và thông với bên ngoài qua âm hộ được giới hạn bởi các môi bé và môi lớn. Phía trên âm hộ là lỗ tiểu. Như vậy, đường sinh dục và đường tiết niệu ở nữ tách biệt nhau. • Trên lỗ tiểu là âm vật (âm hạch), tương ứng với dương vật ở nam giới, nơi tập trung nhiều dây thần kinh và có khả năng cương cứng khi bị kích thích. • Ở con gái (chưa chồng) giữa âm đạo và âm hộ có một vách ngăn gọi là màng trinh. Giữa màng trinh có một lỗ nhỏ là nơi để máu thoát ra trong các kỳ hành kinh. Ngoài ra đổ vào cửa âm đạo (mặt trong các môi bé) có đôi tuyến hình chùm, gọi là tuyến tiền đình (hay tuyến Bartholin).. • Mu : khối mỡ đệm phía trên khớp mu • Môi lớn và nhỏ: nếp gấp của da bao quanh tiền đình nơi mở ra của niệu đạo và âm đạo. • Âm vật: một khối nhỏ của cương mô • Hành âm đạo: • Đáy chậu: vùng nằm giữa hậu môn và âm đạo. 23/02/2016 1:34 SA. 31. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. Tuyến vú. Cơ quan sinh dục cái ngoài. • Về nguồn gốc tuyến vú là tuyến da, do sự biến đổi của tuyến mồ hôi mà ra. • Hoạt động của tuyến vú có liên quan chặt chẽ với chức năng sinh dục. • Số đôi tuyến vú phụ thuộc vào số con sinh đẻ của từng lứa ở mỗi loài.. Âm hộ (vulva) Môi lớn (labia majora) Môi nhỏ (labia minora) Tiền đình âm đạo Âm vật (clitoris) Mu (mons pubis). 23/02/2016 1:34 SA. 32. – Các loài ăn sâu bọ thường có 7-11 đôi, ăn thịt 25 đôi, linh trưởng 1 đôi. – Ở người, giai đoạn đầu của bào thai có 9 đôi (dưới 2 tháng), về sau tiêu biến dần chỉ còn lại đôi thứ tư (từ trên xuống) tiếp tục tồn tại và phát triển. 33. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. Tuyến vú. 34. Nguyễn Hữu Trí. Cấu trúc vú. • Mỗi tuyến vú có khoảng 15- 20 thuỳ nhỏ, đó là các tuyến sữa, mỗi tuyến sữa có ống dẫn thông ra núm vú. Các tuyến sữa nằm quanh núm vú, một số ống dẫn của các thuỳ được chập lại thành ống chung, do đó số lỗ trên núm vú ít hơn số tuyến. Chất đệm chung quanh các tuyến là mô mỡ. • Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của oestrogen và progesteron hai hormon này kích thích phát triển tuyến vú và lớp mỡ để chuẩn bị cho khả năng nuôi con. Khi có thai tuyến vú càng phát triển mạnh để có khả năng bài tiết sữa • Ngoài oestrogen các hormon khác cũng có tác dụng phát triển ống tuyến vú như GH, prolactin, hormon vỏ thượng thận, insulin 23/02/2016 1:34 SA. 35. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> Tuyến vú (Breast) Tuyến vú (Breast) • Prolactin từ tuyến yên kích thích sinh tổng hợp sữa. • Oxytocin từ thùy sau của tuyến yên kích thích việc tiết sữa. 23/02/2016 1:34 SA. 37. Nguyễn Hữu Trí. Nhận xét. 39. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. 40. Nguyễn Hữu Trí. Tinh nguyên bào. • Xảy ra trong ống sinh tinh của tinh hoàn. • Tinh nguyên bào (Spermatogonia) phân chia bằng nguyên phân – Một số biệt hóa (differentiate) và trở thành tinh bào sơ cấp (primary spermatocytes), và nó sẽ trải qua giảm phân (meiosis) • Ở người, quá trình phát triển từ tế bào mầm nguyên thuỷ thành tinh trùng mất khoảng 74 ngày • Tinh trùng có hai loại mang nhiễm sắc thể giới tính khác nhau và có lượng bằng nhau: loại mang nhiễm sắc thể Y và loại mang nhiễm sắc thể X. Tế bào trứng chỉ có một loại mang nhiễm sắc thể X.Chúng khác nhau về đặc điểm cấu tạo, khả năng sống và tốc độ vận chuyển. Tinh trùng Y nhỏ, nhẹ, vận động nhanh hơn tinh trùng X, nhưng khả năng sống của tinh trùng Y kém so với tinh trùng X, đặc biệt trong môi trường acid. 41. Nguyễn Hữu Trí. • Mô tả con đường đi của tinh trùng (sperm) trong hệ sinh dục đực từ nơi khởi phát của chúng là ống sinh tinh tới khi chúng được đưa ra ngoài dưới dạng tinh dịch (semen). • Mô tả quá trình hình thành tinh trùng (spermatogenesis) • Mô tả sự phát triển của trứng người và con đường đi của nó trong hệ sinh dục cái cho đến khi được thục tinh.. Phát sinh tạo tinh trùng. 23/02/2016 1:34 SA. 38. Sự hình thành giao tử. • Ở người và các động vật hữu nhũ khác, sự sinh sản được điều hòa bởi các hormone được sản xuất bởi vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến sinh dục.. 23/02/2016 1:34 SA. 23/02/2016 1:34 SA. 100 µm. Tinh bào trưởng thành. Tinh nguyên bào Tế bào Sertoli. Tinh bào sơ cấp 23/02/2016 1:34 SA. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> Phát sinh tạo tinh trùng. Spermatogenesis. Tinh bào sơ cấp Tinh tử. Tinh trùng trưởng thành. Spermatogenesis. 23/02/2016 1:34 SA. Tinh bào thứ cấp. Tế bào Sertoli 43. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 44. Tinh nguyên bào. Vách của ống sinh tinh Nguyễn Hữu Trí. Spermatogenesis.. Spermatogenesis.. Tinh bào sơ cấp. Tinh bào sơ cấp. Tinh bào thứ cấp. Trong dịch hoàn, tinh nguyên bào phân chia nhiều lần nhờ nguyên phân. Sau đó chúng biệt hóa thành tinh bào sơ cấp và trải qua giảm phân. 23/02/2016 1:34 SA. 45. Nguyễn Hữu Trí. Giảm phân 1 Sẽ tạo ra tinh bào thứ cấp (secondary spermatocytes) 23/02/2016 1:34 SA. Màng sinh chất. Spermatogenesis.. Thể cực. Tinh tử. 46. Giảm phân 2 Mỗi tinh bào thứ cấp tạo ra hai tinh tử (spermatid) Mỗi tinh tử được biệt hóa thành một tinh trùng trưởng thành (mature sperm). Đầu. Nhân Mitochondria (spiral shape). Thân. Lông roi. Nguyễn Hữu Trí. Đầu tinh trùng có chứa nhân và một cực đầu hay thể ngọn (acrosome) có chứa các enzyme giúp tinh trùng thâm nhập vào trứng. Tinh trùng rất nhỏ, không nhìn được bằng mắt thường. Tinh trùng gồm: đầu, cổ, thân và đuôi, dài tổng cộng 0,06mm (đầu chiếm 1/10 độ dài). Trong môi trường kiềm của dịch dạ con tinh trùng có khả năng sống và thụ tinh trong vòng 48-72 giờ. (a) Một tinh trùng trưởng thành có đầu, thân và lông roi. 23/02/2016 1:34 Tinh SA. trùng trưởng thành47. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(144)</span> Phát sinh tạo noãn. Tổng kết về tinh trùng • Tổng hợp: Ống sinh tinh • Dự trữ: Mào tinh hoàn • Được vận chuyển từ mào tinh hoàn nhờ vào sự co tạo nhu động nhịp nhàng khi chúng trưởng thành • Mào tinh Ống dẫn tinh  Ống phóng (túi của mào tinh sáp nhập với ống của túi chứa tinh “ống phóng tinh”)  Tuyến tiền liệt Tiền liệt niệu đạo (sau đó đi qua tuyến hành niệu - qủa) màng niệu đạo  niệu đạo dương vật. 23/02/2016 1:34 SA. 49. Nguyễn Hữu Trí. Oogenesis. Noãn bào thứ cấp. Trước khi sinh, nguyên bào noãn (oogoni) phân chia nhiều lần thông qua quá trình nguyên phân (mitosis). Một số nguyên bào noãn biệt hóa để trở thành noãn bào sơ cấp (primary oocytes) thông qua quá trình giảm phân (meiosis).. Noãn: tế bào đơn lớn nhất trong cơ thể. Chỉ có một trứng có chức năng (functional ovum) được tạo thành từ mỗi noãn bào sơ cấp (each primary oocyte). Các tế bào khác được tạo ra trong quá trình phân chia gọi là thể cực (polar bodies) và sẽ tiêu biến (degenerate). Thể cực thứ nhất có thể phân chia tiếp nhưng thường là bị tiêu biến. Lần phân chia thứ hai (second meiotic division) được hoàn thành (completed) sau khi quá trình thụ tinh xảy ra (after fertilization).. 23/02/2016 1:34 SA. 50. Oogenesis.. Lớp trong suốt. Tế bào lớp hạt. Nguyễn Hữu Trí. Noãn bào sơ cấp 2n. Tế bào áo. Nang trứng có chứa một noãn bào sơ cấp và một lớp tế bào biểu mô dẹt đơn bao quanh Khi nang phát triển các tế bào mô liên kết bao quanh các tế bào lớp hạt hình thành một lớp tế bào áo (a) Nang trứng đang phát triển. 23/02/2016 1:34 SA. Xoang 51. 500 µm Nguyễn Hữu Trí. Giảm phân 1. 23/02/2016 1:34 SA. 52. Giảm phân 2. Noãn thứ cấp (hay noãn cấp hai) sẽ dùng lại ở giai đoạn Metaphase II. Khi quá trình thụ tinh xảy ra sẽ kích thích hoàn thành quá trình giảm nhiễm 2 hoàn thành, tạo thành noãn trưởng thành (NST n) và thể cực thứ 2. Noãn bào thứ cấp n kép. Thể cực. Trong noãn sào nguyên bào noãn (Oogonia) biệt hóa tạo thành noãn bào sơ cấp (primary oocytes mang bộ NST 2n) tế bào này sẽ trải qua quá trình giảm phân 1. Giữa giai đoạn mới sinh và dậy thì noãn bào sơ cấp ở trạng thái prophase I Khi nang trưởng thành noãn bào sơ cấp sẽ trải qua lần phân chia giảm phân 1, tạo thành một noãn bào thứ cấp (secondary oocyte) được bọc bởi một lớp biểu mô khối tầng và một thể cực (polar body) 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. 53. Nguyễn Hữu Trí. Thể cực 23/02/2016 1:34 SA. Noãn. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(145)</span> Vòi Fallope. 23/02/2016 1:34 SA. 55. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 56. Nguyễn Hữu Trí. Noãn sào (Ovaries). Sự rụng trứng Tử cung. Dây chằng tử cung – buồng trứng Nang trứng. • Noãn bào thứ cấp được tống ra khỏi noãn sào – Đi vào ống dẫn trứng, nơi nó có thể được thụ tinh • Hoàng thể (Corpus luteum) – Là một tuyến nội tiết tạm thời – Phát triển từ một phần của nang trong noãn sào. Noãn bào thứ cấp Sự rụng Xoang trứng Nang trưởng (nang thành thoát vị). Nang thoái hóa. Noãn bào thứ cấp Lớp trong suốt. Hoàng thể Ống dẫn trứng (b) Các nang trứng trong noãn sào.. 23/02/2016 1:34 SA. 57. Nguyễn Hữu Trí. Sự phát triển của nang 1. Nang nguyên thủy: cấu tạo bao gồm một lớp các tế bào nang dẹt đơn bao quanh một noãn bào I 2. Nang sơ cấp: hai hay nhiều hơn các l tế bào ớp hạt vuông bao quanh noãn 3. Nang thứ cấp: có dịch nang chứa đầy trong khoang giữa các tế bào lớp hạt kết tụ lại tạo ra một khoang lớn gọi là hốc trung tâm (central antrum) 4. Nang De Graaf: có kích thước rất lớn (φ 2,5cm) nhô ra bề mặt buồng trứng, các nang này có lớp vỏ dày 5. Hoàng thể : Nang sau khi trứng rụng 23/02/2016 1:34 SA. 59. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 58. Nguyễn Hữu Trí. Nang sơ cấp Primary Follicle Nhân. Noãn cấp 1 (Ngừng lại ở prophase I). Nang sơ cấp. Màng Zona. Tế bào áo hạt. Tế bào hạt. 23/02/2016 1:34 SA. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> Nang thứ cấp Secondary Follicle. Nang De graaf Graafian Follicle Dịch thể hang. Noãn cấp 2 Tế bào hạt Mấu có cuống buồng trứng Tán tỏa tròn 23/02/2016 1:34 SA. 61. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. • LH sẽ làm nang Graafian thoát vị • Noãn sẽ được phóng thích (ovulation) • Nang sẽ hình thành hoàng thể (corpus luteum) – Tiết estrogen và progesterone 63. Nguyễn Hữu Trí. Điều hòa hệ sinh dục đực • Tham gia gồm – Vùng dưới đồi (hypothalamus) – Tuyến yên (pituitary gland) – Tinh hoàn (testes) • Testosterone hình thành và duy trì – Các đặc điểm giới tính cơ bản – Các đặc điểm giới tính thứ cấp 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. Vai trò của các hormone trong sự sinh sản ở người. Sự rụng trứng Ovulation. 23/02/2016 1:34 SA. Lớp màng Zona 62. 65. Nguyễn Hữu Trí. •. Mô tả sự điều hòa nội tiết đối với hệ sinh dục đực ở người. •. Miêu tả sự điều hòa nội tiết của hệ sinh dục cái ở người. •. Hiểu được các sự kiện quan trọng của chu kỳ kinh nguyệt, như là sự rụng trứng và sự xuất kinh. 23/02/2016 1:34 SA. 64. Nguyễn Hữu Trí. Điều hòa nội tiết của hệ sinh dục cái • Tham gia gồm – Hypothalamus – Tuyến yên – Noãn sào. 23/02/2016 1:34 SA. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> Sự biến động hàm lượng kích dục tố và hormon sinh dục trong một chu kỳ rụng trứng. Chu kỳ kinh nguyệt Menstrual Cycle • Chu kỳ kinh nguyệt là sự chảy máu của tử cung một cách có chu kỳ ở người và loài linh trưởng. Ở động vật có vú khác không có chu kỳ kinh nguyệt nhưng có chu kỳ động dục, nghĩa là không có sự chảy máu của tử cung, nhưng vẫn có những biến đổi ở tử cung, âm đạo và hành vi sinh dục. • Vào giai đoạn động dục, vật cái mới chịu đực (chịu giao phối). • Chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ trung bình là 28 ngày, nhưng có phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt dài hơn.. 23/02/2016 1:34 SA. 67. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 68. Nguyễn Hữu Trí. Sự lớn lên và phát triển của tuyến sữa. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SỮA. Được điều khiển bởi phức hợp và tương tác của ít nhất là 8 hormon: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.. Estrogen Progesteron Thyroxin Insulin GH Prolactin Glucocorticoid Placental lactogen. Duy trì sự tiết sữa được kiểm soát bởi prolactin và glucocorticoid. Adrenalin ức chế hiện tượng này. 23/02/2016 1:34 SA. 69. Nguyễn Hữu Trí. Nhận xét. 23/02/2016 1:34 SA. 70. Nguyễn Hữu Trí. Sự thụ tinh (Fertilization). • Hệ sinh dục cái ở người, các hormone duy trì chu kỳ kinh nguyệt hằng tháng giúp cho cơ thể chuẩn bị để mang thai; sự rụng trứng chính là điểm giữa của chu kỳ.. • Thụ tinh ngoài (External fertilization ) – Con cái và con đực tiến hành giao phối bằng cách phóng thích trứng và tinh trùng vào trong môi trường nước một cách đồng thời. • Thụ tinh trong (Internal fertilization ) – Con đực đưa tinh trùng vào trong con cái và sự thụ tinh diễn ra trong cơ thể con cái.. 23/02/2016 1:34 SA. 71. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(148)</span> Thụ tinh ngoài và thụ tinh trong. Sự thụ tinh • Sau khi 1 đầu tinh trùng đã lọt qua màng trứng, từ điểm xâm nhập, sẽ lan toả tức thời 1 làn sóng làm màng cứng lại ngăn không cho các tinh trùng khác đột nhập. Đuôi tinh trùng bị bỏ lại ngoài màng, đầu chứa nhân theo trung tử tiến đến gần nhân của trứng. Sự liên kết giữa 2 nhân đơn bội đã khôi phục lại trạng thái lưỡng bội. Đó là sự thụ tinh mà kết quả là trứng đã thụ tinh hay hợp tử 23/02/2016 1:34 SA. 73. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 74. Nguyễn Hữu Trí. Sự thụ tinh. 23/02/2016 1:34 SA. 75. Nguyễn Hữu Trí. Sự thụ tinh trong ống nghiệm IVF In vitro Fertilization. 23/02/2016 1:34 SA. 76. Nguyễn Hữu Trí. Sự phát triển của phôi 5 tuần tuổi. 46tháng thángtuổi tuổi 23/02/2016 1:34 SA. 77. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 78. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> Sự đẻ Được khởi phát bởi: • Prostalandin (do sự tăng tiết estrogen bởi nhau) • Oxytocin (tuyến Yên, do FB+) • Relaxin (buồng trứng và nhau) giúp cổ Tử cung mềm và dãn nở. Hoạt tính relaxin được tăng cường bởi estrogen. 23/02/2016 1:34 SA. 79. Nguyễn Hữu Trí. Dậy thì và mãn kinh. 23/02/2016 1:34 SA. Quá trình tăng trưởng và phát triển có một giai đoạn phát triển mạnh về hình dáng người và những biến đổi sâu sắc về hoạt động chức năng nội tiết và cơ quan sinh dục cũng như tuyến vú. Đồng thời kèm theo những thay đổi về tâm lý, từ tâm lý thiếu nhi sang thiếu niên hay thiếu nữ, tính tình trầm lặng và mơ mộng hơn. • Về cơ chế dậy thì được giải thích: – Tuyến yên, tuyến sinh dục của trẻ con vốn có khả năng bài tiết hormon của chúng nhưng do chưa có kích thích nên chưa bài tiết. Vì một lý do nào đó vùng dưới đồi của trẻ con không bài tiết đủ lượng GnRH để kích thích tuyến yên bài tiết hormon FSH và LH. Thực nghiệm cho thấy vùng dưới đồi tự nó có khả năng bài tiết hormon nhưng có lẽ do thiếu một tín hiệu từ một vùng não nào đó để kích thích bài tiết hormon vùng dưới đồi. Vì vậy người ta cho rằng dậy thì chính là quá trình trưởng thành xảy ra ở một vùng não nào đó mà có lẽ đó là vùng limbic. Chính vùng này khi trưởng thành sẽ kích thích vùng dưới đồi hoạt động dẫn tới hoạt động của tuyến yên (bài tiết FSH và LH) và của các tuyến sinh dục. 81. Nguyễn Hữu Trí. • Ở người phụ nữ vào khoảng 40 - 50 tuổi buồng trứng trở nên không đáp ứng với kích thích của tuyến yên, quá trình này xảy ra từ từ dẫn đến tình trạng chức năng buồng trứng giảm, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt và chu kỳ rụng trứng dần trở nên không đều. Sau vài tháng đến vài năm các chu kỳ sinh dục ngừng, người phụ nữ hết kinh, không có hiện tượng phóng noãn, nồng độ hormone sinh dục giảm đến mức hầu như bằng không. Hiện tượng này gọi là mãn kinh. • Nguyên nhân của mãn kinh là sự “kiệt quệ” của buồng trứng. Ở vào khoảng tuổi 45, ở buồng trứng số nang trứng còn đáp ứng với kích thích FSH và LH còn rất ít vì vậy lượng estrogen giảm dần đến mức thấp nhất. Với lượng estrogen này nó không đủ để ức chế bài tiết FSH và LH, nhưng cũng không đủ để tạo cơ chế Feedback dương tính kích thích bài tiết đủ lượng FSH và LH gây rụng trứng. 23/02/2016 1:34 SA. • Tình hình dân số Việt nam ta, càng đáng lo ngại. • Năm 1921 số dân Việt nam là khoảng 15.584.000, 39 năm sau (1960 ) đã tăng gần gấp đôi, thành khoảng 30.172.000; 20 năm sau (1980) lại tăng gần gấp đôi lần nữa, thành 53.853.620 và hiện nay, dân số Việt nam đã đạt con số 80,7 triệu người. • Tốc độ gia tăng dân số và tỷ lệ sinh đẻ quá cao đang là gánh nặng của đất nước chúng ta, nó trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế vốn còn nghèo và chưa phát triển, đến tài nguyên thiên nhiên, công ăn việc làm, ăn, ở, đi lại, học hành, sức khoẻ ...của xã hội so với thế giới.. 83. Nguyễn Hữu Trí. 82. Nguyễn Hữu Trí. Biện pháp. Tình hình dân số Việt nam. 23/02/2016 1:34 SA. Nguyễn Hữu Trí. Mãn kinh. Dậy thì. 23/02/2016 1:34 SA. 80. • Việc giảm thấp tỷ lệ sinh đẻ nhằm hạn chế tốc độ gia tăng dân số trở thành vấn đề chiến lược và cấp bách của toàn cầu và mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển. • Bốn chỉ tiêu cụ thể là: – – – –. không tảo hôn trước 18 tuổi; sinh con đầu lòng sau 22 tuổi; phấn đấu chỉ sinh 2 con, con sau cách con trước ít nhất 5 năm.. • Để dành thế chủ động trong sinh đẻ, rõ ràng cần nắm các kiến thức về sinh lý sinh sản. 23/02/2016 1:34 SA. 84. Nguyễn Hữu Trí. 14.

<span class='text_page_counter'>(150)</span> Tránh thụ thai và sinh đẻ có kế hoạch • Khái niệm về kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) Có nhiều quan niệm khác nhau về KHHGĐ (Family Planning). Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì KHHGĐ bao gồm những thực hành giúp cho những cá nhân hay những cặp vợ chồng đạt được những mục tiêu: • Tránh được những lần sinh không mong muốn. Đạt được những lần sinh con theo ý muốn. Điều hoà khoảng cách giữa những lần sinh. Kiểm soát được thời điểm sinh con trong mối quan hệ tuổi của bố mẹ. Định được thời điểm sinh con trong gia đình. • Ở Việt Nam, "KHHGĐ là quyết định có ý thức, tự nguyện của các cặp vợ chồng về số lượng con, khoảng cách tuổi giữa các con sao cho phù hợp với chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình, cộng đồng và với mục tiêu chính sách dân số của nhà nước". 23/02/2016 1:34 SA. 85. Nguyễn Hữu Trí. Thực hiện KHHGĐ • Bao gồm hai mảng hoạt động sau: • - Một mặt phải giúp các cặp vợ chồng tự nguyện không đẻ nhiều, đẻ dày bằng cách giúp họ hiểu biết, chấp nhận các biện pháp tránh thai. • - Mặt khác phải giúp các cặp vợ chồng vô sinh hay khó có con chạy chữa bệnh tật để họ sinh nở được. • Như đã trình bày, Việt Nam là một trong những quốc gia bùng nổ dân số mạnh nhất, do vậy thực chất của KHHGĐ ở nước ta là thực hiện các biện pháp hạn chế sinh đẻ. • Trong sinh đẻ có kế hoạch, cần biết các biện pháp tránh thụ thai.. 23/02/2016 1:34 SA. 86. Nguyễn Hữu Trí. Các biện pháp tránh thai. Các biện pháp tránh thai. • So sánh hoạt động của các mô hình, hiệu quả, ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp sinh đẻ có kế hoạch • Tìm hiểu về triệt sản và tránh thai khẩn cấp. • Biện pháp tự nhiên: làm lệch pha tinh trùng và trứng • Biện pháp hoá học: Dùng hormon hay hoá chất để ức chế LH. Dùng hoá chất để diệt tinh trùng. • Các biện pháp khác nhằm ngăn cản sự gặp nhau của tinh trùng và trứng, hút điều hoà kinh nguyệt. • Gần đây người ta đang nghiên cứu biện pháp miễn dịch. Cơ sở lý luận của nghiệm pháp dựa vào phản ứng kháng nguyên - kháng thể đối với HCG. Đây là một nghiệm pháp có độ nhạy cao và chính xác. 23/02/2016 1:34 SA. 87. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. • Một trong các phương pháp tránh thai là làm lệch pha tinh trùng và trứng. Cụ thể là chỉ cần tính giờ rụng trứng, xem như ngày nằm chính giữa 2 đợt kinh, rồi bố trí lịch giao hợp tránh ngày đó và cả ngày hôm trước, ngày hôm sau, phòng xa trứng rụng sớm, hoặc rụng muộn. Ngoài ra, phải tính thêm 2 - 3 ngày trước để đề phòng tinh trùng vào sớm vẫn còn sống sót cho tới lúc rụng trứng. • Đo thân nhiệt: cũng là một cách để tránh thụ thai. Đo lúc sáng sớm khi thức dậy, nằm ở giường đo. Dùng một nhiệt kế riêng và đo ở miệng (đặt nhiệt kế vào miệng và ngậm lại). Chú ý phân biệt với sốt. Sau rụng trứng thân nhiệt tăng lên khoảng 0,5-10C • Phóng tinh ra ngoài âm đạo: biện pháp này nhiều dân tộc đã áp dụng từ lâu đời. Có người cho rằng biện pháp này ảnh hưởng đến thần kinh - tâm thần. Sự thực không phải là như vậy, mà chủ yếu là người đàn ông phải hiểu biết, chủ động giải quyết và có sự thoả thuận, thống nhất cả hai người và chuẩn bị tốt cho phụ nữ. 89. Nguyễn Hữu Trí. Biện pháp hoá học. Tránh thai tự nhiên. 23/02/2016 1:34 SA. 88. Nguyễn Hữu Trí. • Biện pháp hoá học chủ yếu là dùng hormon để ức chế rụng trứng. Các thuốc này chủ yếu là progesterone hay dẫn chất, phối hợp với một lượng estrogene hay dẫn chất có tác dụng ức chế LH làm cho trứng không rụng. Khi sử dụng cần chú ý nguyên lý của biện pháp là ức chế LH, do bị ức chế lâu nên khi ngừng thuốc có hiện tượng bật quá (rebound phenomenon), làm rụng nhiều trứng. • Gần đây có tính chất sinh lý hơn, người ta sử dụng thuốc tránh thai một pha, hai pha, ba pha nghĩa là thay đổi hàm lượng, cách sử dụng để cho thích hợp hơn. • Nói chung chỉ người nào không dùng được các biện pháp khác hãy dùng thuốc thì hơn. Dùng hormon steroid làm tăng tổng hợp lipid, ở các nước phương Tây người ta ngại biến chứng tắc mạch (có lẽ do chế độ ăn) và có trường hợp ung thư nội mạc tử cung. 23/02/2016 1:34 SA. 90. Nguyễn Hữu Trí. 15.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> Triệt sản Sterilization. Các biện pháp tránh thai khác • Đặt vòng tử cung (IUDs) : để tránh không cho trứng làm tổ. Biện pháp này tốt, làm rộng rãi được. Về biện pháp này cần chú ý – Vệ sinh phụ nữ – Đúng nguyên tắc chỉ định. – Giải quyết tư tưởng: vì ấn tượng đặt vòng kim loại trước đây gây viêm nhiễm. • Codom (bao dương vật). • Mũ tử cung: cần đúng số. • Triệt sản: thắt ống dẫn tinh ở nam giới hay thắt ống dẫn trứng ở nữ giới. Đây cũng là một biện pháp hiện nay đang vận động. • Hút điều hoà kinh nguyệt: đây cũng là biện pháp được áp dụng. 23/02/2016 1:34 SA. 91. Nguyễn Hữu Trí. Noãn sào Ống dẫn tinh. Ống dẫn trứng. Tinh hoàn. (a) Phẫu thuật cắt ống tinh. (b) Cắt bỏ vòi ống dẫn trứng.. 23/02/2016 1:34 SA. 92. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 94. Nguyễn Hữu Trí. Tránh thai Contraception. • Nói chung mỗi biện pháp đều có ưu điểm và nhược điểm của nó. Biện pháp phải đảm bảo có tác dụng, không hại, không độc, dễ sử dụng. • Việc áp dụng nên phối hợp nhiều biện pháp thì tốt hơn, tuỳ người mà thực hiện, có thể: Đặt vòng 50 - 60%. Uống thuốc tránh thai 10 - 20%. Số còn lại phối hợp các biện pháp khác nhau. 23/02/2016 1:34 SA. 93. Nguyễn Hữu Trí. Gây sảy thai Abortion. Tránh thai khẩn cấp • Được sử dụng để tránh thai trong các trường hợp không mong muốn như: – Sau khi bị hãm hiếp – Giao hợp không có bảo vệ.. 23/02/2016 1:34 SA. 95. • Sảy thai tự nhiên (miscarriages) – Xảy ra không có sự can thiệp. • Phá thai – Được sử dụng như một phương pháp có ý nghĩa trong kiểm soát sinh đẻ! – Phá thai trị bệnh (khi sức khỏe người mẹ ở trong tình trạng nguy hiểm, hoặc tình trạng của thai nhi hết sức không bình thường) Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 96. Nguyễn Hữu Trí. 16.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> Các bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục Sexually Transmitted Diseases (STDs) • • • • • • •. Human papillomavirus (HPV) Chlamydia (bệnh viêm vùng chậu) Mụn rộp sinh dục Bệnh lậu Bệnh giang mai HIV …. 23/02/2016 1:34 SA. 97. Nguyễn Hữu Trí. 23/02/2016 1:34 SA. 98. Nguyễn Hữu Trí. 17.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Chương 12. Khái quát về phân loại Động vật. Chương 12. Khái quát về Phân loại Động vật. • 1. Vị trí của giới Động vật trong sinh giới • 2. Động vật không có xương sống • 3. Động vật có xương sống. 2/23/2016 2:34:12 AM. 1. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 2. Nguyễn Hữu Trí. Aristotle 384 BC. Lịch sử phân loại học. • Đề ra phương pháp phân loại động vật và thực vật. 2/23/2016 2:34:12 AM. 3. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 4. Nguyễn Hữu Trí. 6. Nguyễn Hữu Trí. Carolus Linnaeus 1707-1778 • Đề ra hệ thống phân loại vào năm 1735 • Phân loại các nhóm sinh vật có liên quan • Đề ra hệ thống danh pháp kép • Homo sapiens. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nhóm phân loại. 5. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 1.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Hai loài hoàn toàn khác nhau. Hai loài hoàn toàn khác nhau Pan troglodytes. Pan troglodytes Gorilla gorilla 2/23/2016 2:34:12 AM. Human sapiens 7. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 8. Nguyễn Hữu Trí. 6 giới. Archaebacteria* Eubacteria* Protista Fungi. 2/23/2016 2:34:12 AM. 9. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 10. Plantae Animalia. Nguyễn Hữu Trí. Giới Monera hoặc Eubacteria • Đơn bào • Sinh vật chưa có nhân điển hình • Thu nhận hoặc hấp thụ thức ăn • Vách tế bào. *. – peptidoglycan. 2/23/2016 2:34:12 AM. 11. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 12. Nguyễn Hữu Trí. 2.

<span class='text_page_counter'>(155)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Giới Archaea • • • •. Giới Protista. Đơn bào Chưa có nhân điển hình Thu nhận hay hấp thụ thức ăn DNA. • Đơn bào • Có nhân điển hình • Tiêu hóa hoặc tự sản xuất thức ăn. – Tương tự như của Eukaryote. • Vách tế bào – Pseudopeptidoglycan Hoặc chỉ có protein. 2/23/2016 2:34:12 AM. 13. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Giới Fungi. 14. Nguyễn Hữu Trí. Giới Plantae. • Đa bào • Đa bào • Vách tế bào. • Đa bào • Có nhân điển hình • Vách tế bào. – Chitin. – Cellulose. • Hấp thu thức ăn. • Tổng hợp chất hữu cơ – Quá trình quang hợp. 2/23/2016 2:34:12 AM. 15. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. Giới Animalia • • • • •. 16. Đa bào Có nhân điển hình Không có vách tế bào Dị dưỡng Có thể di chuyển được. 2/23/2016 2:34:12 AM. 17. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 18. Nguyễn Hữu Trí. 3.

<span class='text_page_counter'>(156)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Sự phân bố các loài trong giới động vật. Đặc điểm chung giới Động vật Là giới phức tạp nhất trong các giới. Cấu tạo bởi mô, không có vách tế bào. Cơ thể đa bào (cấu tạo từ nhiều tế bào). Dinh dưỡng dị dưỡng. Nuốt thực phẩm và tiêu hóa trong cơ thể. Có sự phát triển của phôi. Có khả năng di động. 2/23/2016 2:34:12 AM. 19. Nguyễn Hữu Trí. Nematoda Echinodermata Porifera Cnidaria Annelida Platyhelminthes Mollusca Arthropoda Chordata Ngành. 2/23/2016 2:34:12 AM. 20. Nguyễn Hữu Trí. Động vật không có xương sống (INVERTEBRATE) Phân giới Protozoa (Động vật nguyên sinh) 1. Ngành Protozoa (Động vật nguyên sinh). Giả khoang. Thể khoang. Thể khoang Miệng thứ sinh. Miệng nguyên sinh. Khoang cơ thể Đối xứng tỏa tròn. Đối xứng hai bên Có tính đối xứng Hình thành mô. Sinh vật đơn bào tổ tiên. 2/23/2016 2:34:12 AM. CÂY PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT. 21. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Phân giới Phagocytellozoa (Động vật thực bào) 2. Ngành Placozoa (Động vật hình tấm) Phân giới Parazoa (Cận động vật đa bào) 3. Ngành Porifera (Thân lổ) Phân giới Eunetazoa (Động vật đa bào chình thức) Động vật Radiata (Có đối xứng tỏa tròn) 4. Ngành Coelenterata (Ruột khoang) 23. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. Animalia. 2/23/2016 2:34:12 AM. 22. Nguyễn Hữu Trí. 5. Ngành Ctenophora (Sứa lược) Động vật Bilateria (Có đối xứng hai bên) Động vật Acoelomata (chưa có thể xoang). 6. Ngành Plathelminthes (Giun dẹp) 7. Ngành Nemertini (Giun vòi) 8. Ngành Nemathelminthes (Giun tròn) Động vật Coelomata (Có thể xoang) Động vật Protostomia (có miệng nguyên sinh). 9. Ngành Annelida (Giun đốt) 2/23/2016 2:34:12 AM. 24. Nguyễn Hữu Trí. 4.

<span class='text_page_counter'>(157)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Animalia. Animalia. 10. Ngành Arthropoda (Động vật chân đốt) 11. Ngành Mollusca (Động vật thân mềm) Động vật Deuterostomia (có miệng thứ sinh). 12. Ngành Echinodermata (Da gai) 13. Ngành Pogonophora (Mang râu) 14. Ngành Chaetognatha (Hàm tơ) 15. Ngành Hemichordata (Nửa dây sống). 2/23/2016 2:34:12 AM. 25. Nguyễn Hữu Trí. Phân giới Protozoa (Động vật nguyên sinh) 1. Ngành Protozoa (Động vật nguyên sinh) Lớp Sarcodina (Trùng chân giả) Lớp Mastigophora (Trùng roi) Lớp Sporozoa (Trùng bào tử) Lớp Infusonia (Trùng cỏ). 27. • • • • •. Lớp Pisces (Cá) Lớp Amphibia (Lưỡng cư) Lớp Reptilia (Bò sát) Lớp Aves (Chim) Lớp Mammalia (Thú). 2/23/2016 2:34:12 AM. 26. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Sarcodina (Trùng chân giả). Giới Animalia. 2/23/2016 2:34:12 AM. 16. Ngành Chordata (Dây sống) Phân ngành Urochordata (Có đuôi sống) Phân ngành Cephalochordata (Đầu sống) Phân ngành Vertebrata (có xương sống). Nguyễn Hữu Trí. Amip Amoeba proteus bao lấy thức ăn, là trùng chân giả có cấu tạo đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh, thức ăn của amip và vi khuẩn, vi sinh vật và mảnh vụn hữu cơ. • Có khoảng 1000 loài hiện sống và nhiều loài tuyệt chủng, 80% sống ở biển, số còn lại sống trong nước ngọt, trong đất ẩm và số ít ký sinh. • Sinh sản vô tính bằng nguyên phân, một số có khả năng sinh sản hữu tính và xen kẽ thế hệ sinh sản hữu tính và vô tính trong vòng đời. 2/23/2016 2:34:12 AM. 28. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Mastigophora (Trùng roi) • Có khoảng 8000 loài, sống phổ biến ở biển, nước ngọt, trong đất ẩm và số ít ký sinh động vật. • Sinh sản vô tính bằng nguyên phân, một số có khả năng sinh sản hữu tính.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 29. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 30. Nguyễn Hữu Trí. 5.

<span class='text_page_counter'>(158)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Một số sinh vật, như trùng roi Euglena viridis và Volvox kết hợp hai thuộc tính đặc trưng của động vật (di động) và thực vật (khả năng quang hợp).. Euglena viridis. Volvox. Euglena viridis 2/23/2016 2:34:12 AM. 31. Nguyễn Hữu Trí. Trypanosoma vittae ký sinh trong máu động vật có xương sống gây bệnh ngủ ly bì Phi châu. 2/23/2016 2:34:12 AM. 32. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Sporozoa (Trùng bào tử) • Có khoảng 3900 loài sống ký sinh, hoặc trong tế bào, hoặc trong khoang ruột, hoặc trong khoang cơ thể động vật, có nhiều loài gây hại đáng kể cho người và động vật. • Đặc điểm là có giai đoạn bào tử có vỏ bảo vệ chịu được điều kiện bất lợi khi ra khỏi cơ thể vật chủ. Bào tử còn là giai đoạn lan truyền từ vật chủ này sang vật chủ khác.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 33. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 34. Nguyễn Hữu Trí. Paramecium caudatum Plasmodium falciparum, dài từ 5-8 mm nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét (80% ở Việt Nam), P. vivax (20%). Ký sinh trùng này ưa thích vật chủ là người vì nó có khả năng thoát được hệ miễn dịch, dù là người khỏe mạnh. Muỗi truyền bệnh chủ yếu ở nước ta là Anopheles minimus có bọ gậy ưa sống vùng đồi nước chảy chậm, An. dirus có bọ gậy sống ở vũng nước nhỏ và An. sundaicus có bọ gậy sống trong vùng nước lợ ven biển. Sinh sản vô tính cho phép số lượng cá thể tăng lên nhanh chóng để tận dụng các điều kiện thuận lợi của môi trường.. Plasmodium falciparum 2/23/2016 2:34:12 AM. 35. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 36. Nguyễn Hữu Trí. 6.

<span class='text_page_counter'>(159)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lagenidium giganteum, được sử dụng để kiểm soát quần thể muỗi.. Lớp Infusonia (Trùng cỏ) • Có khoảng 8000 loài, phần lớn sống tự do trong nước và đất ẩm, số ít ký sinh động vật. • Bình thường trùng cỏ sinh sản vô sính bằng cắt đôi theo chiều ngang, nhưng sau một số thế hệ sinh sản vô tính trùng cỏ lại sinh sản hữu tính theo cách riêng của nó: sinh sản bằng tiếp hợp. 2/23/2016 2:34:12 AM. 37. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Animalia. 39. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. Phân giới Phagocytellozoa (Động vật thực bào) 2. Ngành Placozoa (Động vật hình tấm) Đại diện Trichoplax adherens, sống ở biển, bò ở đáy hay trên cây thủy sinh. Ơ thể giẹp, biến hình, đường kính không quá 8-10mm, dày 1015mm.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 38. Nguyễn Hữu Trí. Porifera. Phân giới Parazoa (Cận động vật đa bào) 3. Ngành Porifera (Thân lổ) Phần lớn thân lổ là các tập đoàn sống ở biển, chúng sống bám trên các giá thể, hiện biết khoảng 5000 loài. Thân lổ còn có nhiều đặc điểm của nhóm động vật đa bào thấp: cơ thể chưa có kiểu đối xứng ổn định, chưa có lỗ miệng, chưa có mô phân hóa và chưa có tế bào thần kinh. 2/23/2016 2:34:12 AM. 40. Thân lỗ. Nguyễn Hữu Trí. Lỗ thoát nước. Các tế bào cổ áo có các lông roi có thể tạo dòng nước. Lỗ hút nước. Dòng nước giúp nước chảy vào và ra khỏi lỗ thoát nước.. Tế bào biểu bì. Gai xương giúp vách bền hơn. Tế bào mô bì Bọt biển, là động vật đơn giản nhất đến nay còn tồn tại 2/23/2016 2:34:12 AM. 41. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 42. Nguyễn Hữu Trí. 7.

<span class='text_page_counter'>(160)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Cấu tạo chung cơ thể • Cấu tạo thành cơ thể: 2 lớp tế bào, ở giữa là tầng keo - Lớp ngoài: tế bào biểu mô dẹt → bảo vệ - Lớp trong: tế bào cổ áo có roi và vành chất nguyên sinh. Roi hoạt động tạo dòng nước chảy liên tục qua cơ thể, thu nhận thức ăn → tiêu hóa nội bào - Ở giữa là tầng keo có nhiều loại tế bào thực hiện các chức năng khác nhau (hình sao, sinh xương, amip) - Hầu hết có gai xương = đá vôi, silic, chất hữu cơ • Thân lỗ có hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính, sinh sản vô tính bằng nảy chồi và tạo mầm. Phần lớn thân lỗ sinh sản hữu tính 2/23/2016 2:34:12 AM. 43. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Demospongia (thân lỗ mềm) Chiếm khoảng 80% thân lỗ hiện đại, sống ở biển và nước ngọt. Cấu tạo cơ thể kiểu leucon. Bộ xương là các sợi spongia hay các gai silic 1 hoặc 4 trục, không có gai đá vôi. Các giống đã gặp ở Việt Nam: Gelliodes, Halichondrria, Pachychalina, Remera, Aptar, Poterion… Poterion neptuni hình cốc, gặp nhiều trong vịnh Thái Lan, có khi cao tới 1 m. 2/23/2016 2:34:12 AM. 45. Nguyễn Hữu Trí. Phân loại Porifera Dựa trên hình thái và thành phần hóa học của bộ xương, ngành thân lỗ được chia thành 3 lớp: Lớp Demospongia (thân lỗ mềm) Lớp Calcispongia (thân lỗ đá vôi) Lớp Hyalospongia (thân lỗ silic). 2/23/2016 2:34:12 AM. Grantia nước ngọt. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Hyalospongia (thân lỗ silic) Sống đơn độc, thân cao, phân bố ở biển sâu từ vùng cực tới xích đạo. Cấu trúc cơ thể kiểu sycon hay leucon đối xứng với gai silic 6 tia. Khác với thân lỗ khác, lớp tế bào ngoài và lớp tế bào cổ áo bên trong là hợp bào. Các giống đã gặp ở Việt Nam: Hyalonema, Lophocalyx, Euplectella…. 2/23/2016 2:34:12 AM. Lớp Calcispongia (thân lỗ đá vôi) Sống ở biển nông, có bộ xương là các gai đá vôi có 1, 3 hoặc 4 trục. Cấu tạo cơ thể kiểu ascon, sycon, leucon. Các loài hiện còn sống có cấu tạo cơ thể kiểu ascon. Các giống đã gặp ở biển nước ta: Leucosolenia, Sycon, Grantia, Leucandra. 44. 46. Nguyễn Hữu Trí. Animalia Phân giới Eunetazoa (Động vật đa bào chính thức) Động vật Radiata (Có đối xứng tỏa tròn) 4. Ngành Coelenterata (Ruột khoang) 1. Lớp Hydrozoa (Thủy tức) 2. Lớp Scyphozoa (Sứa) 3. Lớp Anthozoa (San hô). Nước nặm 2/23/2016 2:34:12 AM. 47. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 48. Nguyễn Hữu Trí. 8.

<span class='text_page_counter'>(161)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Ngành Coelenterata. Ruột khoang (Coelenterata). Cơ thể giống cái túi Có tua cảm Ví dụ: thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ. Ruột khoang thuộc nhóm động vật đa bào có đối xứng tỏa tròn. 2/23/2016 2:34:12 AM. 49. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Đặc điểm chung 1. Hoàn toàn sống ở nước 2. Đối xứng toả tròn (radiata) 3. Có 2 dạng hình thái là polyp (thủy tức) và medusa (sứa). 4. Có bộ xương ngoài và bộ xương trong bằng chitin, calci hay phức hợp protein. • 5. Cấu tạo cơ thể tương đối hoàn thiện hơn động vật thân lỗ, nhưng vẫn ở mức độ tổ chức thấp hơn các động vật đa bào khác. • 6. Có xoang vị, chỉ có một lỗ thông ra ngoài (làm nhiệm vụ vừa là miệng vừa là hậu môn), quanh lỗ có các tua bắt mồi.. 51. Nguyễn Hữu Trí. MEDUSA Hai dạng. Nguyễn Hữu Trí. Đặc điểm chung. • • • •. 2/23/2016 2:34:12 AM. 50. • 7. Có tế bào gai trên thành cơ thể hay trên biểu bì tiêu hoá, có nhiều ở vùng tua bắt mồi. • 8. Thần kinh dạng lưới, tế bào thần kinh chưa có synap điển hình. Có một số cơ quan cảm giác đơn giản. • 9. Đã có tế bào biểu mô cơ tham gia vào vận động của cơ thể: • 10. Sinh sản vô tính bằng sinh chồi (dạng polyp), sinh sản hữu tính bằng giao tử (cả dang polyp và medusa), phân cắt hoàn toàn đều, hình thành ấu trùng planula. • 11. Không có cơ quan bài tiết và hô hấp riêng biệt, chưa hình thành xoang cơ thể.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 52. Nguyễn Hữu Trí. Hai lá phôi – Hai lớp tế bào. Tầng trung giao Khoang vị. Tua cảm Lỗ miệng. Lỗ miệng. Khoang vị. Tua cảm. – Biểu bì – Bao bọc bên ngoài (ngoại bì) – Tầng trung giao – tế bào chưa được phân hóa. – Biểu bì ruột – tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa (nội bì). Tầng trung giao POLYP 2/23/2016 2:34:12 AM. 53. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 54. Nguyễn Hữu Trí. 9.

<span class='text_page_counter'>(162)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Hydrozoa (Thủy tức) • • • •. 2/23/2016 2:34:12 AM. 55. Nguyễn Hữu Trí. Thủy tức Hydra Tập đoàn thủy tức Obelia Gonionemus Physalia. 2/23/2016 2:34:12 AM. 56. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Hydrozoa (Thủy tức) • • • • • •. Nước ngọt và biển Cnidocytes chỉ có lớp biểu bì. Sứa có cơ vòm miệng mềm. Tầng trung giao không có các tế bào di động kiểu amip. Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi. Sinh sản hữu tính bằng cách tạo bào tử bởi lớp biểu bì và giải phóng vào trong nước Hình dạng ngoài: Cơ thể hình trụ, sống bám vào giá thể, phần bám được gọi là đế, phía đối diện là miệng có nhiều tua vây quanh. Cấu tạo trong: Khoang ruột (xoang vị) dạng túi ở giữa Thành cơ thể: có 2 lớp tế bào và một tầng trung giao ở giữa.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 57. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Thủy tức. 58. Nguyễn Hữu Trí. Hệ thần kinh. Vách cơ thể. • Tế bào thần kinh, xắp xếp thành dạng mạng lưới. Khoang vị Biểu bì ruột Tầng trung giao Biểu bì. 2/23/2016 2:34:12 AM. 59. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 60. Nguyễn Hữu Trí. 10.

<span class='text_page_counter'>(163)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Copyright © The McGraw-Hill Companies, Inc. Permission required for reproduction or display.. Cấu trúc Cnidocyte và Nematocyst. Sinh sản của Thủy tức Sinh sản vô tính: Mọc chồi: Khi thức ăn đầy đủ, thủy tức thường sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi. Các chồi mọc lên từ vùng sinh chồi ở giữa cơ thể. Chồi con khi tự kiếm được thức ăn, tác khỏi cơ thể mẹ sống độc lập. Tuy vậy đôi khi chúng không tách khỏi cơ thể mẹ mà hình thành nên tập đoàn gồm nhiều cơ thể (chồi con, cháu, chắt...). Tái sinh: Thủy tức có thể tái sinh lại cơ thể toàn vẹn chỉ từ một phần cơ thể cắt ra. Sinh sản hữu tính: Thường xảy ra ở mùa lạnh, ít thức ăn. Tùy điều kiện môi trường mà thủy tức đơn tính hay lưỡng tính. Tuyến sinh dục được hình thành do các tế bào trung gian của lớp tế bào thành ngoài tập trung lại. Tuyến tinh thường nằm lệch về phía tua miệng, tuyến trứng thường nằm lệch về phía đế. Hợp tử có vỏ bảo vệ, sống tiềm sinh đến khi điều kiện sống thuận lợi trở lại thì tiếp tục phát triển.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 61. Nguyễn Hữu Trí. Sinh sản của Thủy tức. 2/23/2016 2:34:12 AM. 62. Nguyễn Hữu Trí. Sinh sản của tập đoàn Thủy tức. Phôi kết nang. Buồng trứng Nảy chồi Dịch hoàn. Sinh sản hữu tính. 2/23/2016 2:34:12 AM. Sinh sản vô tính. 63. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 65. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Obelia. Dinh dưỡng: Thức ăn chủ yếu là các giáp xác nhỏ. Tua miệng có nhiều tế bào gai làm tê liệt con mồi rồi cuốn vào lỗ miệng. Thủy tức vừa tiêu hóa nội bào nhờ tế bào mô bì cơ tiêu hóa, vừa tiêu hóa ngoại bào nhờ tế bào tuyến tiết men tiêu hóa. Sau khi tiêu hóa mồi, căn bã được thải ra ngoài qua lỗ miệng.. 2/23/2016 2:34:12 AM. 64. 2/23/2016 2:34:12 AM. 66. Nguyễn Hữu Trí. 11.

<span class='text_page_counter'>(164)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Hydrozoa Gonionemus. Obelia. Gonangium. Medusae. Medusa bud. 2/23/2016 2:34:12 AM. 67. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 68. Lớp Hydrozoa. Lớp Hydrozoa. Gonionemus. Physalia. Nguyễn Hữu Trí. Vòm miệng mềm. 2/23/2016 2:34:12 AM. 69. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nguyễn Hữu Trí. Cấu tạo và di chuyển. Lớp Scyphozoa (Sứa). Thân sứa hình bán cầu trong suốt, phía lưng có hình chiếc dù, mép dù thường có nhiều sợi xúc tu, phía bụng có bờ miệng kéo dài thành tay sứa.. • Tua bờ dù có thể dài lên đến 70 m • Cnidocytes hiện diện trong lớp biểu bì ruột và biểu bì • Tầng trung giao dày có chứa các tế bào vận động kiểu amip • Giao tử được tạo bởi lớp biểu bì ruột • Sống ở nước mặn 2/23/2016 2:34:12 AM. 70. Khi di chuyển, sứa co bóp dù, đẩy nước ra qua lỗ miệng và tiến về phía ngược lại. Trong cơ thể sứa có các sợi cơ chuyên hoá, nằm trong tầng trung gian, có khả năng co rút rất mạnh, kết hợp với tầng keo dày tạo lực đối kháng. Kiểu bơi của sứa rất đặc trưng, dù xòe ra rồi lại cụp vào có khi đạt tới tần số 100 – 140 lần/phút. 71. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 72. Nguyễn Hữu Trí. 12.

<span class='text_page_counter'>(165)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Aurelia aurita. Aurelia aurita. Tầng trung giao Trứng. Nhánh miệng. Khoang vị. Túi dạ dày Miệng Tua bờ dù. Miệng. Tua bờ dù. 2/23/2016 2:34:12 AM. 73. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Scyphozoa Sứa Aurelia aurita. 2/23/2016 2:34:12 AM. 74. Nguyễn Hữu Trí. Chu kì sống của sứa Aurelia aurita Đĩa sứ. Vảy chồi Thùy miệng Sứa trưởng thành. Trứng Ấu trùng planula Ấu trùng chén 2/23/2016 2:34:12 AM. 75. Nguyễn Hữu Trí. 77. 76. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Anthozoa (San hô). Fig. 13.18. 2/23/2016 2:34:12 AM. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nguyễn Hữu Trí. • Là lớp đặc sắc của ngành ruột khoang, không có giai đoạn sứa, khoảng 6000 loài. • Bộ xương bằng đá vôi hay chất sừng. Bộ xương là một cấu tạo đặc biệt của san hô, có tác dụng nâng đỡ và bảo vệ, thích nghi với với lối sống cố định. Tuy nhiên chính bộ xương đã cản trở bước tiến hóa xa hơn của nhóm động vật này, tách chúng ra khỏi con đường phát triển chung của giới động vật. 2/23/2016 2:34:12 AM 78. Nguyễn Hữu Trí. 13.

<span class='text_page_counter'>(166)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Phân lớp Octocorallia (San hô 8 ngăn). Phân loại san hô. Đặc điểm: Xoang vị 8 ngăn ứng với 8 vách ngăn và 8 tua miệng hình lông chim. Có một rãnh hầu, gai xương rải rác trong tầng keo hay kết thành trụ cứng. Tập đoàn thường có màu hồng hay màu tím. Đại diện: Bộ San hô mềm (Alcyonaria), bộ San hô sừng (Gorgonarria), bộ San hô lông chim (Pennatularia).. • Phân lớp San hô 8 ngăn (Octocorallia) • Phân lớp San hô 6 ngăn (Hexacorallia). 2/23/2016 2:34:12 AM. 79. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 81. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Anthozoa Sea Anemone. Phân lớp Hexacorallia (San hô 6 ngăn) Đặc điểm: Xoang vị 6 ngăn hay bội số của 6. Tua miệng không có dạng lông chim, xếp thành nhiều vòng. Có 2 rãnh hầu. Bộ xương hoặc không có, hoặc kết thành trụ cứng hoặc tạo thành tảng lớn. Đại diện: Bộ Hải quì (Actinia), bộ San hô đá (Madrepoaria), bộ San hô hình hoa (Ceriantha), bộ san hô tổ ong, bộ San hô gai (Antipatharia). 2/23/2016 2:34:12 AM. 80. 2/23/2016 2:34:12 AM. 82. Nguyễn Hữu Trí. San hô Tập đoàn của nhiều cá thể đơn. Lớp Anthrozoa Metridium Xúc tu Miệng Thực quản Vách ngăn Khoang vị. 2/23/2016 2:34:12 AM. 83. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 84. Nguyễn Hữu Trí. 14.

<span class='text_page_counter'>(167)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Anothozoa Meandrina San hô não. 2/23/2016 2:34:12 AM. 2/23/2016 2:34:12 AM. 85. Lớp Anothozoa Gorgonia Quạt biển. Nguyễn Hữu Trí. 86. Lớp Anothozoa Tubipora. Lớp Anothozoa Actinodiscus. San hô đàn ống. San hô nấm. 87. Nguyễn Hữu Trí. 88. Nguyễn Hữu Trí. Biển nước ta có nhiệt độ thích hợp cho rạn san hô phát triển. Tuy nhiên, cấu trúc rạn điển hình với thành phần loài san hô tạo rạn phong phú tập trung ở vùng biển Nam Trung bộ. Bắc Bộ và vùng biển Bắc Trung bộ, đông Nam bộ có rạn san hô với thành loài nghèo hơn và cấu trúc ít điển hình hơn. Rạn san hô từ lâu đã đem lại nhiều lợi ích cho chúng ta nhưng hiện nay đang bị nạn ô nhiễm môi trường đe dọa.. San hô gạc nai. 89. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nguyễn Hữu Trí. Rặn san hô ngầm. Lớp Anothozoa Acropora. 2/23/2016 2:34:12 AM. 2/23/2016 2:34:12 AM. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 90. Nguyễn Hữu Trí. 15.

<span class='text_page_counter'>(168)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Copyright © The McGraw-Hill Companies, Inc. Permission required for reproduction or display.. Hệ sinh thái rặng san hô. Biểu đồ phân nhánh của Ruột khoang Anthozoa Scyphozoa Mất giai đoạn sứa Giảm giai đoạn thủy tức. Hydrozoa. Có vách ngăn khoang vị Đối xứng tỏa tròn, cnidocytes, ấu trùng planula 2/23/2016 2:34:12 AM. 91. Photo © McGraw-Hill Higher Education, Barry Barker, Photographer. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. Animalia. 92. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. 5. Ngành Ctenophora (Sứa lược). Động vật Bilateria (Có đối xứng hai bên) Động vật Acoelomata (chưa có thể xoang). 6. Ngành Plathelminthes (Giun dẹp) 1. 2. 3. 4.. Lớp Turbellaria (Sán lông) Lớp Trematoda (Sán lá song chủ) Lớp Monogenoidea (Sán lá đơn chủ) Lớp Cestoda (Sán dây). Bolinopsis infundibulum 2/23/2016 2:34:12 AM. 93. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 94. Nguyễn Hữu Trí. Ngành Plathelminthes Hệ thần kinh. Hệ sinh dục. Dây thần kinh. Lỗ sinh dục. Mắt. Dịch hoàn. Hạch não. Buồng trứng. Dương vật. 2/23/2016 2:34:12 AM. 95. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:12 AM. 96. Nguyễn Hữu Trí. 16.

<span class='text_page_counter'>(169)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Tất cả các thành viên sán xơ mít đều thuộc lớp Cestoda (sán dây). Animalia 7. Ngành Nemertini (Giun vòi). Đốt sán trưởng thành. 2/23/2016 2:34:12 AM. Đầu sán, 70X 97. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. Micrura verrilli 2/23/2016 2:34:12 AM. 98. Nguyễn Hữu Trí. Ngành Nemathelminthes. 8. Ngành Nemathelminthes (Giun tròn) •. Lớp Nematoda (Giun tròn). 2/23/2016 2:34:13 AM. 99. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Caenorhabditis elegans có chứa 97 triệu cặp base, với 19 000 gene khác nhau. 100. Nguyễn Hữu Trí. Animalia Động vật Coelomata (Có thể xoang) Động vật Protostomia (có miệng nguyên sinh). 9. Ngành Annelida (Giun đốt) 1. Lớp Polychaeta (Giun nhiều tơ) 2. Lớp Oligochaeta (Giun ít tơ) 3. Lớp Hirudinea (Đĩa). 2/23/2016 2:34:13 AM. 101. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 102. Nguyễn Hữu Trí. 17.

<span class='text_page_counter'>(170)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Ngành Annelida. Giun đốt • Có cơ thể phân chia thành nhiều đốt. • Đặc điểm này bao trùm trên cả hình dạng bên ngoài và cấu tạo trong của cơ thể, ban đầu là phân đốt đồng hình, sau mới biến đổi phân đốt dị hình.. 2/23/2016 2:34:13 AM. 103. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. • Khoang cơ thể được ngăn bởi các vách • Hệ vận động là các đôi chi bên. • Hệ hô hấp là các đôi mang hình thành từ các đôi nhánh lưng của chi bên • Hệ thần kinh kiểu bậc thang hay chuỗi. • Hệ tuần hoàn kín • Hệ bài tiết là hậu đơn thận phân bố trong mỗi đốt. • Hệ sinh dục ở nhiều mức độ tổ chức. • Trứng giun đốt phân cắt xoắn ốc và xác định. Phôi vị phát triển theo kiểu lan phủ trứng nở thành ấu trùng trochophora bơi lội trong nước nhờ vành lông bơi trước miệng và sau miệng. • Đặc trưng là có phát triển qua giai đoạn ấu trùng trochophora (luân cầu) và có hình thành hai loại đốt: đốt ấu trùng và đốt sau ấu trùng.. 105. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Đốt hậu môn Vách ngăn. Thùy trước miệng. Đốt miệng. 107. Nguyễn Hữu Trí. 106. Nguyễn Hữu Trí. Class Polychaeta Lớp Giun nhiều tơ. Hiện tượng phân đốt. 2/23/2016 2:34:13 AM. Nguyễn Hữu Trí. Ngành Annelida. Ngành Annelida. 2/23/2016 2:34:13 AM. 104. • Có khoảng 4000 loài, sống ở biển, chỉ một ít sống ở nước ngọt. • Đơn tính • Có nhiều lông cứng • Cơ quan di chuyển là chi bên. • Phát triển qua ấu trùng trochophora 2/23/2016 2:34:13 AM. 108. Nguyễn Hữu Trí. 18.

<span class='text_page_counter'>(171)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Class Polychaeta Lớp giun nhiều tơ. Nereis Sâu biển Đầu. Chi bên. Tua cảm. Cơ thể có 3 phần không đều nhau: phần trước miệng, tập trung các giác quan, phần thân gồm nhiều đốt (5-800 đốt), mang một đôi chi bên ở mỗi đốt, và phần đuôi mang sợi đuôi ở tận cùng. Mổi chi bên điển hình có 2 thùy: thùy lưng và thùy bụng. 2/23/2016 2:34:13 AM. 109. Nguyễn Hữu Trí. Class Polychaeta Lớp giun nhiều tơ. 2/23/2016 2:34:13 AM. 110. Nguyễn Hữu Trí. Class Polychaeta Giun lửa (Rhopobota naevana). Nereis oxypoda sống chui luồn phổ biến trong các bãi triều, rạn đá. 2/23/2016 2:34:13 AM. 111. Nguyễn Hữu Trí. Giun nhiều tơ định cư (Sub class : Sedentaria) Giun cát. 2/23/2016 2:34:13 AM. 112. Nguyễn Hữu Trí. Pelagic Polychaete. Nhóm này ẩn trong vỏ ống, chi bên tiêu giảm chỉ còn các tơ giúp cơ thể bám vào thành ống còn phần đầu và một số đốt phía trước của thân có thể thò ra ra khỏi ống để thở và cuốn cặn vẩn vào lỗ miệng làm thức ăn. Nhóm này thân có thể phân thành 2 phần, ngực và bụng, ứng với các đốt giữ các chức phận khác nhau của phần thân phía trước và phía sau.. Phyllochaetopterus socialis Giun nhiều tơ sống ở biển. 2/23/2016 2:34:13 AM. 113. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 114. Nguyễn Hữu Trí. 19.

<span class='text_page_counter'>(172)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Class Oligochaeta Lớp Giun ít tơ. Lumbricus terrestris Giun đất. • Hiện có khoảng 4000 loài. Phần lớn sống trong đất tham gia tích cực vào quá trình hình thành lớp đất trồng trọt. • Hệ hô hấp: phần lớn không có cơ quan hô hấp riêng mà hô hấp trực tiếp qua bề mặt cơ thể. • Có tuyến nhầy tiết dịch • Không có chi bên • Hệ bài tiết điển hình là hậu đơn thận • Giun ít tơ lưỡng tính 2/23/2016 2:34:13 AM. 115. Nguyễn Hữu Trí. • Đỉa là nhóm chuyên hóa theo hướng nửa ký sinh, nửa ăn thịt, với số đốt có định. • Chúng có 33 đốt (ngoài 2 loài đỉa có tơ chỉ có 30 đốt). • Các đốt phía trước và phía sau biến thành giác • Thể xoang, chi va tơ tiêu giảm • Hầu hết sống ở nước ngọt • Lưỡng tính, không ấu trùng. • Có khoảng 300 loài sống ở nước ngọt, nước mặn và ở cạn 117. 2/23/2016 2:34:13 AM. 116. Nguyễn Hữu Trí. Class Hirudinea Lớp đỉa. Class Hirudinea Lớp đỉa. 2/23/2016 2:34:13 AM. • Ăn các mảnh vụn hữu cơ có trong đất • Làm màu mở cho đất. Nguyễn Hữu Trí. • Có 3 bộ • Bộ: Acanthobdellidae (Bộ đỉa có tơ) – Có 2 loài Acanthobdella. • Bộ: Rhynchobdellidae (Bộ đỉa có vòi) – Có 2 họ • Họ: Ichthyobdellidaea (Họ đỉa cá) • Họ: Glossiphonidae (Họ vét). • Bộ: Arhynchobdellidae (Bộ đỉa không vòi) – Có 2 họ • Họ: Hirudinidae (Họ đỉa trâu) • Họ: Herpobdellidae 2/23/2016 2:34:13 AM. 118. Nguyễn Hữu Trí. Animalia 11. Ngành Mollusca (Động vật thân mềm) 1. 2. 3. 4.. Lớp Loriceta (Song kinh có vỏ) Lớp Aplacophora (Song kinh không vỏ) Lớp Gastropoda (Chân bụng) Lớp Cephalopoda (Chân đầu). Hirudinaria manisllensis 2/23/2016 2:34:13 AM. 119. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 120. Nguyễn Hữu Trí. 20.

<span class='text_page_counter'>(173)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Thân mềm (Molluska). Ngành Mollusca. Có vỏ bọc cứng bao quanh thân mềm Sống trong nước & nơi ẩm ướt VD:Ốc sên, & Sò biển Chỉ một số loài không có vỏ bọc: Bạch tuộc & sên biển. 2/23/2016 2:34:13 AM. 121. Nguyễn Hữu Trí. 10. Ngành Arthropoda (Động vật chân đốt) Lớp Palaeostraca (Giáp cổ) Lớp Arachnida (Hình nhện) Lớp Crustacea (Giáp xác) Lớp Myriapoda (Nhiều chân) Lớp Insecta (Côn trùng). 2/23/2016 2:34:13 AM. 123. Nguyễn Hữu Trí. Ngành Arthropoda. 2/23/2016 2:34:13 AM. 125. 122. Nguyễn Hữu Trí. Chân đốt (Arthropoda). Animalia 1. 2. 3. 4. 5.. 2/23/2016 2:34:13 AM. Nguyễn Hữu Trí. Chiếm 75% giới động vật Đặc điểm cơ bản: Có bộ xương ngoài cứng Cơ thể phân đốt Chân phân đốt VD: côn trùng, cuốn chiếu ,rết, nhện, cua. 2/23/2016 2:34:13 AM. 124. Nguyễn Hữu Trí. Chân khớp (Arthropoda). 2/23/2016 2:34:13 AM. 126. Nguyễn Hữu Trí. 21.

<span class='text_page_counter'>(174)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Đặc điểm của động vật chân đốt. Số lượng các loài. • Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên • Có những đoạn phụ nối lại • Bộ xương ngoài • Có hệ tuần hoàn hở • Dây thần kinh nằm ở mặt bụng • Có mắt kép. Mollusca Chordata Platyhelminthes Nematoda Arthropoda Porifera Annelida Echinodermata Sarcomastigophora Apicomplex Ciliophora 2/23/2016 2:34:13 AM. 127. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Động vật chân đốt Loài động vật thành công nhất • • • •. Về số lượng loài Độ đa dạng Về sự phân bố Về tuổi thọ. 2/23/2016 2:34:13 AM. Nguyễn Hữu Trí. Arthropoda • Phân ngành Trilobitomorpha (Trùng ba thùy) • Phân ngành Branchiata (Có mang) • Phân ngành Chelicerata (Có kìm) • Phân ngành Tracheata (Có ống khí). 129. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Lớp hình nhện Arachnida. 131. Nguyễn Hữu Trí. 130. Nguyễn Hữu Trí. Lớp nhện. • Gồm các chân khớp sống trên cạn, cơ thể phân thành phần đầu -ngực (prosoma) và phần thân sau (opisthosoma), có 4 đôi chân. • Hình nhện là nhóm Có kìm chuyển lên cạn, với sự xuất hiện của phổi, ống khí, ống Malpighi, vuốt chân, thụ tinh bằng bao tinh...thích hợp với đời sống ở cạn • Đại diện: Epeira, Ixodes, Scorpio 2/23/2016 2:34:13 AM. 128. • • • •. 2/23/2016 2:34:13 AM. Nhện Bọ cạp Con bét Ve. 132. Nguyễn Hữu Trí. 22.

<span class='text_page_counter'>(175)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp nhện. Các đoạn của lóp nhện. • 4 cặp chân • Cơ thể chia thành 2 phần. Phần đầu ngực. – Ngoại trừ ve và bét. • Phần lớpn là động vật ăn thịt – Tiêm enzyme vào con mồi – Hút dịch lỏng vào trong hầu. 2/23/2016 2:34:13 AM. Phần bụng. 133. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 134. Nguyễn Hữu Trí. Copyright © The McGraw-Hill Companies, Inc. Permission required for reproduction or display.. Bộ Bọ cạp. Bộ nhện • Nhện • Có răng độc với tuyến độc • Có tuyến tơ. Có kìm lớn Phần bụng có kim độc để chích 2/23/2016 2:34:13 AM. 135. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Latrodectus mactans. Nguyễn Hữu Trí. Bộ Acari. • Nhện đen góa phụ • Độc tố thần kinh • Sống ở trung Á và ven Địa Trung Hải có thể đốt chết lạc đà, ngựa.. 2/23/2016 2:34:13 AM. 136. • Bét • Ve. 137. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 138. Nguyễn Hữu Trí. 23.

<span class='text_page_counter'>(176)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Sốt phát ban. Dermacentor variabilis Ve chó. • • • • •. Ve là thể mang Sốt cao Đau đầu Đau cơ Da nổi mụn. Dermacentor andersoni Ve gỗ. – Xuất hiện và lan rộng. • 25% tử vong nếu không sử dụng kháng sinh 2/23/2016 2:34:13 AM. 139. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Trombicula • • • •. 141. • Là nhóm Hình nhện cổ còn nhiều quan hệ với Có kìm ở nước, đôi chân xúc giác dạng kìm phát triển. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Ngành phụ Trùng ba lá • Đã tuyệt chủng. Sống cách đây 200 000 năm • Có một cặp râu • Phụ bộ chẻ đôi. 2/23/2016 2:34:13 AM. 143. Nguyễn Hữu Trí. Bộ Bọ cạp (Scorpiones). Ve Thức ăn của ấu trùng là da Chứng viêm da Ấu trùng kí sinh trên chuột nhà. 2/23/2016 2:34:13 AM. 140. Nguyễn Hữu Trí. 142. Nguyễn Hữu Trí. Ngành phụ Có kìm • • • • •. Có kìm Không có râu Không có hàm trên 4 cặp chân di chuyển 1 cặp kìm. 2/23/2016 2:34:13 AM. 144. Nguyễn Hữu Trí. 24.

<span class='text_page_counter'>(177)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Giáp cổ. Lớp phụ Crustacea. • Đuôi kiếm – Xuất hiện cuối kỉ Cambri – Xuất hiện cách đây khoảng 245 000 năm. • Có mai, giáp • Gai đuôi dài. 2/23/2016 2:34:13 AM. 145. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 146. Nguyễn Hữu Trí. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 148. Nguyễn Hữu Trí. Lớp phụ Crustacea • Có hai cặp râu • Phụ bộ chẻ đôi. 2/23/2016 2:34:13 AM. 147. Ngành phụ Uniramia • Có một cặp râu • Phụ bộ có một nhánh. 2/23/2016 2:34:13 AM. 149. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 150. Nguyễn Hữu Trí. 25.

<span class='text_page_counter'>(178)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Chilopoda. Lớp Diplopoda. • Một đốt có một cặp chân • Có răng độc • Cơ thể dẹt • Ăn thịt. 2/23/2016 2:34:13 AM. • Một đốt có hai đôi phụ bộ • Cơ thể hình trụ • Động vật ăn cỏ. 151. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. 152. Nguyễn Hữu Trí. Ngành phụ Uniramia Lớp Insecta (Hexapoda). Lớp Insecta. 2/23/2016 2:34:13 AM. 153. Nguyễn Hữu Trí. Động vật Deuterostomia (có miệng thứ sinh). 12. Ngành Echinodermata (Da gai) 1. Lớp Asteroidea (Sao biển) 2. Lớp Ophiuroidea (Đuôi rắn) 3. Lớp Echinoidea (Cầu gai) 4. Lớp Holothuroidea (Hải sâm) 5. Lớp Crinoidea (Huệ biển). 155. 154. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Asteroidea (Sao biển). Animalia. 2/23/2016 2:34:13 AM. 2/23/2016 2:34:13 AM. Nguyễn Hữu Trí. • Gồm một đĩa trung tâm ở giữa và 5 hay nhiều cánh xếp xung quanh. • Miệng ở mặt dưới • Có khả năng tái sinh • Chân ống • Ăn các loại thân mềm và sứa biển 156. 26.

<span class='text_page_counter'>(179)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Lớp Ophiuroidea (Đuôi rắn) • Cánh đuôi rắn cách biệt với đĩa trung tâm. • Xương của cánh phát triển. • Cánh có thể uốn hình sóng khi di chuyển. • Chân ống giữ nhiệm vụ cảm giác và hô hấp. 157. 158. Lớp Holothuroidea (Hải sâm). Lớp Echinoidea (Cầu gai). • Cơ thể hình quả dưa, dài theo hướng miệng - đối miệng. • Có phổi nước là hai túi lớn, chia thành nhiều nhánh nằm trong thể xoang hai bên ruột. • Nhiều loài là thực phẩm cao cấp.. Còn có tên gọi là nhím biển. Cực tiếp xúc với giá thể là cực miệng Cực đối diện là cực đối cầu miệng. Có hai loại gai: gai di chuyển và gai tự vệ. Có khả năng tái sinh lớn. 159. 160. Lớp Crinoidea (Huệ biển) • Là nhóm da gai cổ nhất còn sót lại cho đến ngày nay. • Sống bám, một số ít tự do. • Cơ thể gồm 3 phần: cuống, đế và cánh. Ở dạng sống tự do, phần cuốn biến mất.. Animalia 13. Ngành Pogonophora (Mang râu) 14. Ngành Chaetognatha (Hàm tơ). 161. 2/23/2016 2:34:13 AM. 162. Nguyễn Hữu Trí. 27.

<span class='text_page_counter'>(180)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Animalia. Animalia. 15. Ngành Hemichordata (Nửa dây sống) 1. Lớp Enteropneusta (Mang ruột) 2. Lớp Pterobranchiata (Mang lông). 2/23/2016 2:34:13 AM. 163. Nguyễn Hữu Trí. 16. Ngành Chordata (Dây sống) Phân ngành Urochordata (Đuôi sống) hay Tunicata (Có bao) Phân ngành Cephalochordata (Đầu sống) Phân ngành Vertebrata (Có xương sống). 2/23/2016 2:34:13 AM. Animalia Lớp Larvaceae (Có cuống) Lớp Ascidiacea (Hải tiêu) Lớp Salpae hay Thaliacea (Sanpe). 165. Nguyễn Hữu Trí. Phân ngành Động vật Có xương sống (Vertebrata ) Tổng lớp Agnatha (Không hàm) Lớp Cyclostomata (Miệng tròn) Phân lớp Petromyzones (cá Bám) Phân lớp Mixin (cá Mixini). 2/23/2016 2:34:13 AM. 167. Nguyễn Hữu Trí. Animalia. Phân ngành Urochordata (Đuôi sống) hay Tunicata (Có bao). 2/23/2016 2:34:13 AM. 164. Nguyễn Hữu Trí. Phân ngành Cephalochordata (Đầu. sống) Lớp Cephalochordata. 2/23/2016 2:34:13 AM. 166. Nguyễn Hữu Trí. Animalia Phân ngành Vertebrata (Có xương sống) Tổng lớp Gnathostoma (Có hàm hàm) Lớp Chondrichthyes (Cá sụn) Lớp Osteichthyes (Cá xương) Phân lớp Actinopterygii (cá Vây tia) Phân lớp Crossopterygii (cá Vây tay) Phân lớp Dipnoi (cá Phổi) Lớp Amphibia (Lưỡng cư) Lớp Reptilia (Bò sát) Lớp Aves (Chim) Lớp Mamalia (Thú) 2/23/2016 2:34:13 AM. 168. Nguyễn Hữu Trí. 28.

<span class='text_page_counter'>(181)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Có dây sống (Chordata). Subphylum Vertebrata Phân ngành có xương sống. Có xương sống Có bộ xương trong Có xương sống Có chi VD: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. 2/23/2016 2:34:13 AM. 169. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:13 AM. Superclass Agnatha Tổng lớp không hàm. 170. Nguyễn Hữu Trí. Ostracoderms Cá có giáp. • Không có răng. • Là động vật có xương xuất hiện sớm nhất • Di tích hóa thạch tìm thấy ở kỷ Silua.. •Dòng cá không hàm phát triển mạnh ở kỷ Silua và kỷ Đêvon, cuối kỷ Đêvon đại bộ phận cá không hàm bị tuyệt diệt. Chỉ còn những cá miệng tròn có đời sống nữa ký sinh tồn tại đến ngày nay 2/23/2016 2:34:14 AM. 171. Nguyễn Hữu Trí. Hagfish và Lamprey. 2/23/2016 2:34:14 AM. 172. Nguyễn Hữu Trí. Class Cephalaspidomorphi Lớp giáp đầu Cá bám (Lamprey) Ký sinh. Lampetra japonica. 2/23/2016 2:34:14 AM. 173. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 174. Nguyễn Hữu Trí. 29.

<span class='text_page_counter'>(182)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Superclass Gnathostomata Tổng lớp có hàm. Class Myxini Cá mixin (Hagfish). Mixine glutinosa 2/23/2016 2:34:14 AM. 175. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. Class Chondrichthyes Lớp cá sụn. 176. Nguyễn Hữu Trí. Class Osteichthyes Lớp cá xương. • Subclass Elasmobranchii (phân lớp cá Mang tấm) – Hiện phân thành 2 tổng bộ: cá nhám và cá đuối. • Subclass Holocephali (phân lớp cá Toàn đầu). 2/23/2016 2:34:14 AM. 177. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. Subclass Actinopterygii Phân lớp cá Vây tia • • • •. Nguyễn Hữu Trí. Subclass Dipneusti Phân lớp cá phổi. Vây tia Có xương sống Có nắp mang Có bóng bơi. 2/23/2016 2:34:14 AM. 178. • Thở trong không khí khi nước sông hoặc hồ khô. 179. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 180. Nguyễn Hữu Trí. 30.

<span class='text_page_counter'>(183)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Subclass Sarcopterygii Phân lớp cá Vây tay • Cá vây tay • Vi dạng thùy. Order Semionotiformes Bộ cá Caiman Giống Lepisosteus. • Thân phủ vảy láng hình trám • Mõm dài Order Crossopterygii Bộ vây tay. 2/23/2016 2:34:14 AM. 181. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 182. Nguyễn Hữu Trí. Order Perciformes Bộ cá vược Micropterus. Order Siluriformes Bộ cá nheo Ictalurus. • Miệng lớn • Vây thường có gai cứng. 2/23/2016 2:34:14 AM. 183. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 184. Nguyễn Hữu Trí. Cá thái dương Order Perciformes Pomoxis annularis. Order Perciformes Bộ cá vược Micropterus. • Ăn giáp xác và cá nhỏ • Miệng nhỏ. 2/23/2016 2:34:14 AM. 185. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 186. Nguyễn Hữu Trí. 31.

<span class='text_page_counter'>(184)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Cá chép Order Cypriniformes Bộ cá chép. Cá thái dương vây xanh Order Perciformes Bộ cá vược Lepomis macrochirus. • Miệng nhỏ • Hình bầu dục • Ăn giáp xác và côn trùng 2/23/2016 2:34:14 AM. • Vây lưng lớn • Lưng hình vòm cung • Động vật ăn tạp 187. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 188. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Lưỡng cư (Amphibia). Animalia 16. Ngành Chordata (Dây sống) Phân ngành Có đuôi sống - Urochordata - Lớp Ascidiacea (Hải tiêu) - Lớp Larvacea (Có cuống) - Lớp Salpae (Sanpơ) Phân ngành Cephalochordata (Đầu sống) Phân ngành Vertebrata (có xương sống) - Lớp Pisces (Cá) - Lớp Amphibia (Lưỡng cư) - Lớp Bò sát - Reptilia - Lớp Chim - Aves - Lớp Thú - Mammalia 2/23/2016 2:34:14 AM. 189. Nguyễn Hữu Trí. Order Caudata (Urodela) Bộ có đuôi. 2/23/2016 2:34:14 AM. 190. Nguyễn Hữu Trí. Sa giông – Kỳ giông với lớp da nhám. • Kỳ giông • Đuôi dài • Có 4 chi. 2/23/2016 2:34:14 AM. 191. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. 192. Nguyễn Hữu Trí. 32.

<span class='text_page_counter'>(185)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Ấu trùng sinh (Paedomorphosis). Ấu trùng sinh (Paedomorphosis). • Một số lưỡng cư có đuôi ở dạng ấu trùng đã chín dục, hiện tượng này gọi là ấu trùng sinh. • Ấu trùng sống kéo dài sản sinh hormon tuyến giáp trạng, kích thích ấu trùng sinh sản, như ở loài Necturus maculosus.. • Một số khác, ấu trùng chín sinh dục và sinh sản, nhưng vẫn biến thái thành con trưởng thành và có sự thay đổi môi trường sống, như loài Ambystoma mexicanum.. 2/23/2016 2:34:14 AM. 193. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:14 AM. Order Anura Bộ không đuôi • • • • •. 195. Nguyễn Hữu Trí. Lớp Aves (chim). Trĩ đỏ (Phasianus colchicus). Vịt trời (Anas poecilorhyncha). Nguyễn Hữu Trí. Order Apoda (Gymnophiona) Bộ không chân. • Ếch và cóc • Không có đuôi ở dạng trưởng thành. • Cơ thể ngắn, rộng. • Chi sau lớn hơn chi trước. 2/23/2016 2:34:14 AM. 194. Choắt bụng trắng (Tringa). Thân dài hình giun Không có chân Đuôi ngắn, hoặc thiếu Đa số sống dưới đất Thụ tinh trong. 2/23/2016 2:34:14 AM. 196. Nguyễn Hữu Trí. Lớp chim (Aves) Tòan thân phủ lông vũ Da mỏng, không có tuyến, trừ tuyến phao câu Không có răng Có cổ dài linh hoạt Giò ph ủ vẩy sừng, ngón chân có móng sừng Xương xốp, nhiều khoang khí Hấp thu nhiệt Tim 4 ngăn. Chỉ còn cung chủ động mạch phải. 2/23/2016 2:34:14 AM 197. Nguyễn Hữu Trí. 33.

<span class='text_page_counter'>(186)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Phân loại chim. Tổng bộ chim chạy (Gradientes) • Gồm các loài đả điểu ở châu Phi, Nam Mỹ và châu Úc • Mất khả năng bay, cánh không phát triển. Chân sau khỏ, ít ngón, 2-3 ngón. • Lông phủ kín thân. • Xương ức không có xương lưỡi hái • Thiếu tuyến phao câu • Con non khỏe • Chỉ phân bố ở Nam bám cầu, gồm 10 loài, 4 bộ. • 34 bộ • 8600 loài • Chia làm ba tổng bộ: – Chim bay (Volantes) – Chim chạy (Gradientes) – Chim bơi (Natantes). – – – –. Bộ Đà điểu Phi Struthioniformes • Bộ chỉ có một loài đà điểu Phi (Struthio comelus) • Là một loại chim lớn không bay được • Chân hai ngón • Sống thành đàn gồm nhiều đôi. Bộ Sphenisciformes • Chân có màng bơi • Cánh được sử dụng làm mái chèo khi bơi • Chim cánh cụt. Bộ Đà điểu Phi (Struthioniformes) Bộ Đà điểu Mỹ (Rheiformes) Bộ Đà điểu Úc (Scasuariiformes) Bộ Ki vi hay bộ không cánh (Apterygiformes). Tổng bộ chim bơi (Natantes) • Chỉ có một bộ chim cánh cụt (Sphenisciformes), gồm khoảng 10 loài. • Bơi giỏi, không bay • Cánh biến đổi thành mái chèo • Xương ức có gờ lưỡi hái phát triển. • Chân có màng bơi • Sống ở Nam bán cầu, từ Nam cực đến đảo Galapagos.. Tổng bộ chim bay (Volantes) • Bao gồm tất cả các loài chim còn lại. Cánh xương, ức có cấu tạo điển hình của loài chim, có khoảng 8600 loài, chia thành 34 bộ. 34.

<span class='text_page_counter'>(187)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Bộ Pelecaniformes (Bồ nông). Bộ Ciconiiformes (Hạc) • Chân dài để lội • Cổ dài để mò. Cò trắng Tên khoa học : Egretta garzetta Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes. • Pelecanus philippensis. Bộ Anseriformes (Ngỗng). Bộ Falconiformes (Cắt). • Miệng dẹp • Chân bơi có màng. • • • • •. Miệng hình móc câu Chân có vuốt Chim đại bàng Diều hâu Chim cắt. Vịt (Anatidae) Đại bàng đầu trọc (Accipitridae ). Bộ Passeriformes (Sẻ) • • • • • • • • • •. Đậu ở trên cao Hót được 5000 loài Nhại được tiếng người Chim hét Chim nhạn Chim ác là Quạ Chim sáo đá Chim giẻ cùi. Bộ Columbiformes (Bồ câu) • • • •. Cổ ngắn Chân ngắn Chim cucu Chim bồ câu. Bồ câu (Columbidae). Sẻ (Passer montanus). 35.

<span class='text_page_counter'>(188)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Bộ Strigiformes (Cú vọ). Sải cánh rộng của cú lớn (Ketupa) cho phép nó bay lượn nhẹ nhàng, điều này cho phép loài chim hoạt động về đêm này giữ được yên lặng và là một kẻ săn mồi đáng sợ.. • Mắt to • Bay êm • Động vật ăn thịt về đêm • Cú. 2/23/2016 2:34:14 AM. Cú vọ (Otus megalotis). 212. Bộ Apodiformes (Yến). Chim ruồi (Trochilidae). Bộ Galliformes (Gà). • Chim nhỏ • Đập cánh nhanh • Chim ruồi khi bay có thể đứng yên một chỗ, tốc độ đập cánh lên đến 70 lần/giây. Trĩ đỏ (Phasianus colchicus). Bộ Charadriiformes (Hải âu) • • • •. Miệng ngắn Bay khỏe Sống ở bờ biển Mòng biển, hải âu. Nguyễn Hữu Trí. • • • • • • •. Nhìn giống gà Mỏ chim khỏe Chân nặng Gà Gà tây Gà lôi, chim trĩ Chim cút. Bộ Psittaciformes (Vẹt) • Lưỡi dày • Khớp nối của mỏ chim di động được • Màu sáng • Vẹt • Vẹt đuôi dài. Hải âu mặt trắng (Calonectris leucomelas). 36.

<span class='text_page_counter'>(189)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Class Mammalia Lớp Thú. Bộ Piciformes (Gõ kiến) • Có hai ngón chân ở phía trước và hai ngón chân ở phía sau • Chim gõ kiến. Gõ kiến đầu đỏ (Picus rabieri). • • • • • • •. Cơ thể phủ lông mao Có tuyến sữa Có tuyến mồ hôi Có răng dị hình Đẳng nhiệt Tim có 4 ngăn Có cơ hoành. 218. Lớp phụ thú huyệt (Prototheria) Monotremata Bộ thú huyệt • Đẻ trứng • Ấp 12 ngày • Tuyến sữa không tập trung thành bầu vú mà phân tán trên vùng tuyến ở bụng • Là loài chuyển tiếp. Lớp phụ thú thấp (Marsupialia) Marsupialia Bộ thú túi • Không có nhau, đẻ con rất non, không bú được. • Con cái có 2 tử cung, 2 âm đạo. • Chỉ có 1 răng hàm nhỏ. • Có đôi xương túi đi ra từ khớp xương háng.. 219. 220. Lớp phụ thú nhau (Placentalia) • Phôi phát triển nhờ sự nuôi dưỡng của mẹ qua nhau. • Con đẻ ra đã phát triển, có thể tự bú sữa • Thời gian mang thai dài – Ở voi là 22 tháng. • Răng có sự thay thế • Thân nhiệt cao và ổn định • Là thú thành công nhất 221. 222. 37.

<span class='text_page_counter'>(190)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Order Insectivora Bộ ăn sâu bọ. Phân loại lớp thú • 14 Bộ chính • Hơn 4,000 loài • Khoảng một nữa là loài gậm nhấm.. • • • •. Răng nhọn Nhỏ Đào hang Ăn côn trùng. 223. Order Chiroptera Bộ dơi • Động vật có vú biết bay • Chi trước biến đổi thành cánh • Cơ ngực lớn • Phát sóng siêu âm. 224. Order Xenarthra Bộ thiếu răng Thiếu răng hoặc răng có cấu tạo đơn giản Răng giống nhau và không thay. Mình có lông, có khi thêm vảy sừng.. 225. Order Carnivora Bộ ăn thịt • Răng nanh lớn, nhọn • Răng hàm có gờ dẹp, sắc • Răng cửa nhỏ • Vuốt lớn • Xương đòn thiếu. 226. Order Rodentia Bộ gậm nhấm • Răng cửa lớn, dài, cong • Không có chân răng • Thiếu răng nanh. 227. 228. 38.

<span class='text_page_counter'>(191)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Order Lagomorpha Bộ thỏ • Hàm trên có hai đôi răng cửa • Chân sau rất to. Order Cetacea Bộ cá voi • Bốn chi biến đổi, hai chi trước thành mái chèo, hai chi sau thành đai hông. • Không phân biệt được đầu và thân • Sống dưới nước. 229. Order Pinnipedia Bộ chân vịt • • • •. Chân biến đổi để bơi Lớp mỡ dưới da dày Thú ăn thịt Thị giác kém. 230. Order Proboscidea Bộ voi • Có vòi • Là động vật sống trên cạn lớn nhất • Chân có 5 ngón và phủ guốc nhỏ • Chỉ có mỗi răng hàm ở mỗi bên. 231. Order Artiodactyla Bộ guốc ngón chẳng • • • •. Có 2 hoặc 4 chân Thú có guốc lớn Ăn cỏ Không có xương đòn. 232. Order Perissodactyla Bộ guốc ngón lẻ • Có 1 hoặc 3 ngón chân • Thú guốc lớn • Ăn thực vật • Thiếu xương đòn • Chạy nhanh • Một đôi vú ở bụng dưới. 233. 234. 39.

<span class='text_page_counter'>(192)</span> 2/23/2016 2:34:15 AM. Order Sirenia Bộ Bò nước • Thú có guốc • Thích nghi đời sống dưới nước • Thân hình thoi • Chi sau thiếu • Đuôi hình đuôi cá, rộng, nằm ngang • Thân còn thưa lông • Ăn thực vật, ruột rất dài 2/23/2016 2:34:15 AM. Order Dermoptera Bộ cánh da • Có màng da phủ lông nối chi trước và chi sau với đuôi • Sống ở cây • Ăn thực vật • Chỉ có một giống Chồn dơi (Cynocephalus variegatus). Cynocephalus variegatus. Dugong dugong 235. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:15 AM. 236. Nguyễn Hữu Trí. 2/23/2016 2:34:15 AM. 238. Nguyễn Hữu Trí. Order Primates Bộ linh trưởng • Đi bằng chân • Thích nghi cầm nắm, leo trèo • Hộp sọ tương đối lớn • Thường đẻ 1 con • Con non yếu. 237. 40.

<span class='text_page_counter'>(193)</span>

×