Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2009-2010 (Theo chuẩn ngắn)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (298.78 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 30 Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010 Đạo đức Tiết 30. Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 1) I. MỤC TIÊU : - Kể được một số lợi ích của cấy trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng vật nuôi ở gia đình, nhà trường. II. CHUẨN BỊ: - Vở bài tập Đạo đức 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 2 ) - Hãy kể các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước? - Nhận xét bài cũ. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng ? - Giáo viên chia học sinh theo số chẳn và số lẻ. Học sinh số chẳn có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một con vật nuôi yêu thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của con vật đó. Học sinh số lẻ có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng đó - Giáo viên cho học sinh lần lượt trình bày - Giáo viên cho cả lớp nhận xét - Giáo viên giới thiệu thêm các cây trồng, vật nuôi mà học sinh yêu thích.. -. Hát. -. Học sinh trả lời. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên. -. Học sinh lên trình bày. -. Các học sinh khác theo dõi và phải đoán, gọi được tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó.. -. Mỗi người đều có thể yêu thích một cây trồng hay vật nuôi nào đó. cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con người.  Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh - Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận quan sát các bức tranh và trả lời các câu hỏi sau : + Trong tranh các bạn đang làm gì ? + Làm như vậy có tác dụng gì ? + Cây trồng, vật nuôi có lợi ích gì đối với con người ?. -. Học sinh chia thành các nhóm, nhận các tranh vẽ và thảo luận trả lời các câu hỏi. -. Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta. Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi.. + Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì ? - HS thảo luận nhóm. Giáo viên cho các nhóm thảo luận Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo - Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận. luận - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung - Giáo viên kết luận: -. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span>  Tranh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho cây  Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn.  Tranh 3: Các bạn nhỏ đang cùng với ông tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh, cứng cáp.  Tranh 4 : Bạn gái đang tắm cho đàn lợn. Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng lớn.  Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại niềm vui cho các bạn vì các bạn được tham gia làm những công việc có ích và phù hợp với khả năng.  Hoạt động 3: Củng cố- Đóng vai - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm chọn một con vật nuôi hoặc cây trồng mình yêu thích để lập trang trại sản xuất, ví dụ:  Một nhóm là chủ trại gà  Một nhóm là chủ vườn hoa, cây cảnh  Một nhóm là chủ vườn cây  Một nhóm là chủ trại bò  Một nhóm là chủ ao cá - Giáo viên cho các nhóm thảo luận để tìm cách chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt. - Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận -. Giáo viên tổng kết, khen ngợi những nhóm có dự án khả thi và có thể có hiệu quả kinh tế cao. Giáo viên khen các nhóm đều có dự án trang trại cây trồng, vật nuôi tốt, chứng tỏ là những nhà nông nghiệp giỏi, đã thể hiện quyền được tham gia của mình. 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài:Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 2). -. Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận.. - HS làm việc theo yêu cầu của GV. -. Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Toán Tiết 146. Luyện tập I/ MỤC TIÊU : - Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ). - Giải bài toán bằng hia phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. * Bài tập cần làm : 1 (cột 2, 3) ; 2 ; 3. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ vẽ sơ đồ đoạn thẳng bài tập 3. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ : Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập  Hướng dẫn thực hành : Lop3.net. -. Hát.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài 1: Tính: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài. -. HS đọc HS làm bài 52379 29107 + 38421 + 34693 90800 63800. +. 46215 4072 19360 69647. 53028 +18436. 9127 80591. -. GV nhận xét và gọi HS nêu lại cách tính Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ?. - Học sinh đọc. + Một hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. + Tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là: 3  2 = 6 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 6 + 3 )  2 = 18 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6  3 = 18 ( cm2 ) Đáp số: 18cm 18cm2. + Bài toán hỏi gì ? -. Giáo viên cho học sinh tự làm bài Gọi học sinh lên sửa bài.. -. Giáo viên nhận xét Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau: - GV gọi HS đọc tóm tắt: - Yêu cầu HS làm bài. Con 1 Mẹ 7 k g. ? k g. -. Học sinh đọc. -. 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở. Bài giải Mẹ cân nặng là : 17  3 = 51 (kg) Con và mẹ cân nặng là: 17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68kg. - Giáo viên nhận xét 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau.. Tập đọc – Kể chuyện Tiết 88-89. Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua I. Mục đích yêu cầu A.Tập đọc 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài. - Hiểu nội dung của câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) B.Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy - học. Tập đọc Giáo viên. Học sinh. A.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 2 HS.. - 2 HS đọc thuộc lòng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục và trả lời câu hỏi.. Nhận xét – cho điểm. B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Buổi học thể dục 2.Luyện đọc. - Gv đọc toàn bài. - Đọc nối tiếp từng câu. Chỉnh phát âm. - Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn. - Đọc từng đoạn trong nhóm.. - HS nghe - HS đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp - HS đọc theo hướng dẫn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đồng thanh cả bài.. 3.Tìm hiểu bài. - Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm- Mỗi học sinh lớp 6A đều tự giới thiệu bằng bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì tiếng Việt, hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt, bất ngờ thú vị ? giới thiệu những vật rất đặt trưng của Việt Nam mà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kì Việt Nam; nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng liêng với người Việt Nam: Việt Nam, Hồ Chí Minh. - Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt - Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam. Cô và có nhiều đồ vật của Việt Nam ? thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam. Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam trên in-tơ-nét. - Các bạn học sinh Lúc-xăm-bua muốn biết - Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt Nam học điều gì về thiếu nhi Việt Nam? những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì. - Các em muốn nói gì với các bạn học sinh - Rất cám ơn các bạn đẽ yêu quý Việt Nam./ trong truyện này ? Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn./ Chúng ta tuy ở hai đất nước xa nhau nhưng quý mến nhau như anh em một nhà./ chúng ta đoàn kết, quý mến nhau vì cùng sống chung trong một ngôi nhà chung là trái đất. 4.Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm một đoạn. - HS nghe. - Cho HS đọc lại đoạn cuối. - HS đọc cá nhân - Vài HS thi đọc đoạn. - 1 HS đọc cả bài. GV nhận xét, khen ngợi. Kể chuyện - Dựa vào gợi ý hãy kể lại từng đoạn câu Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> chuyện . - Yêu cầu HS kể mẫu đoạn 1.. - HS kể mẫu đoạn 1. - HS kể theo cặp. - 4HS thi nhau kể nối tiếp trước lớp. - 1 HS kể cả câu chuyện.. GV nhận xét, khen.. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Về nhà luyện đọc và xem lại bài. Hãy kể - HS nghe câu chuyện này cho người thân nghe và chuẩn bị bài “Một mái nhà chung” Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2010 Chính tả Tiết 59. Liên hợp quốc I/ Mục tiêu : - Nghe-viết đúng bài chính tả ; viết đúng các chữ số ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2b. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết bài chính tả. - Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT2b. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : - GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: lớp - Học sinh lên bảng viết, cả lớp mình, điền kinh, tin tức, học sinh. viết vào bảng con - Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới :  Giới thiệu bài :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần. - Học sinh nghe giáo viên đọc - Gọi học sinh đọc lại bài. - 2 – 3 học sinh đọc - Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả. - Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô. + Tên bài viết ở vị trí nào ? + Đoạn văn trên có mấy câu ? - Đoạn văn trên có 4 câu + Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? - Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước. + Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc? - Có 191 nước và vùng lãnh thổ. + Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào - Việt Nam trở thành thành viên lúc nào ? Liên hợp quốc vào ngày 20/9/1977 - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ - Học sinh viết vào bảng con viết sai. - Giáo viên đọc chính tả. - HS viết chính tả. - GV chấm-nhận xét. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>  Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. * Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Chọn chữ thích hợp trong ngoặc - Cho HS làm bài vào vở bài tập. đơn ( hếch, hết );( lệch, lệt ) để điền vào chỗ trống: - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình: - hết giờ - lệt bệt - mũi hếch - chênh lệch - hỏng hết - Nhận xét 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả. Toán Tiết 147. Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 I/ MỤC TIÊU : - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3. iI/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi BT 3. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : Luyện tập - GV cho HS thực hiện đặt tính và tính : 1347 + - HS thực hiện tính theo yêu cầu GV. 42987 ; 23498 + 32345. - Nhận xét. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000  Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 85674 – 58329 - GV viết phép tính 85674 – 58329 = ? lên bảng - Học sinh theo dõi - Yêu cầu học sinh đặt tính và tính. - 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con. 85674  4 không trừ được 9, lấy 14 - 58329 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1 27345  2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.  6 trừ 3 được 3, viết 3  5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1  5 thêm 1 bằng 6, 8 trừ 6 bằng 2, viết 2 - GV nhận xét. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính - Cá nhân  Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tính - Cho HS làm bài. - HS làm bài. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -. -. Nhận xét-sửa chữa. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả. -. 92896 65748 27148. 73581 36029 37552. -. HS đọc. HS làm bài 63780 18546 45234. -. -. 91462 53406 38056. 59372 53814 5558. -. -. 32484 9177 23307. 49283 5765 43518. -. GV nhận xét Bài 3 : - GV gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ?. - Học sinh đọc + Quãng đường dài 25 850m, trong đó có 9850m đường trải nhựa. + Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa được trải nhựa. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở. Bài giải Quãng đường chưa được trải nhựa là: 25 850 – 9 850 = 16 000 (m) 16 000m = 16km Đáp số: 16km. + Bài toán hỏi gì ? -. Yêu cầu HS làm bài.. -. Giáo viên nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Tự nhiên và Xã hội Tiết 59. Trái đất. Quả địa cầu I/ MỤC TIÊU : - Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu. - Biết được cấu tạo của quả địa cầu. II/ CHUẨN BỊ: - Các hình trang 112, 113 trong SGK. - Quả địa cầu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : - Hát 2.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Trái đất. Quả địa cầu  Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK - Học sinh quan sát trang 112 + Quan sát hình 1 ( ảnh chụp Trái Đất từ tàu - Quan sát hình 1 ( ảnh chụp Trái Đất từ vũ trụ ) em thấy Trái Đất có hình gì ? tàu vũ trụ ) em thấy Trái Đất có hình tròn, hình cầu, quả bóng. - Trái Đất có dạng hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu. Trái Đất nằm lơ lửng trong vũ trụ. - Giáo viên cho học sinh quan sát quả địa cầu và - Cá nhân giới thiệu: Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Đất và phân biệt cho các em các bộ phận: quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ. - Giáo viên goi học sinh trình bày lại quả địa cầu. - Giáo viên mở rộng: Quả địa cầu được đặt trên một giá đỡ có trục xuyên qua. Nhưng trong thực tế Trái Đất không có trục xuyên qua và cũng không phải đặt trên giá đỡ nào cả. Trái Đất nằm lơ lửng trong không gian. - Giáo viên chỉ cho học sinh vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu nhằm giúp các em hình dung được Trái Đất mà chúng ta đang ở rất lớn. Kết luận: Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu.  Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm - Cho học sinh quan sát hình 2 trong SGK thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả và chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc ra giấy. - Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ cho bán cầu và Nam bán cầu. nhau xem: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu - Giáo viên gọi đại diện của các nhóm lên chỉ quả - Học sinh đặt quả địa cầu trên bàn, chỉ trục của quả địa cầu và nhận xét trục của nó địa cầu theo yêu cầu của Giáo viên đứng thẳng hay nghiêng so với mặt bàn. - Đại diện của các nhóm lên chỉ quả địa Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung được cầu hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài 60: Sự chuyển động của Trái Đất.. Thủ công Tiết 29. Làm đồng hồ để bàn (tiết 3) I/ MỤC TIÊU : - Biết cách làm đồng hồ đổ bàn. - Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối. II/ CHUẨN BỊ : GV : mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát - Một đồng hồ để bàn - Kéo, thủ công, bút chì. HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của HS. Hoạt động của Giáo viên. 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Làm đồng hồ để bàn - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. 3.Bài mới:  Giới thiệu bài: Làm đồng hồ để bàn  Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình Lop3.net. -. Hát 12 9. 3 6. Mặt đồng hồ Khung đồng hồ.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> -. Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ để bàn lên bảng. a) Bước 1: Cắt giấy. - Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ công hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ. - Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ. Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô. - Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ. b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ ( khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ). a.Làm khung đồng hồ: - Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp. - Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy. Sau đó, gấp lại theo đường dấu giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau ( H. 2 ) - Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế đồng hồ ). Như vậy, kích thước của khung đồng hồ sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H. 3 ) - Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp gấp. b.Làm mặt đồng hồ: - Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm bốn phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và bốn điểm đánh số trên mặt đồng hồ ( H. 4 ) - Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp. Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh mặt đồng hồ ( H. 5 ) - Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và kim chỉ giây từ điểm giữa hình ( H. 6 ) c.Làm đế đồng hồ: - Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24 ô, rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H. 7 ). Gấp tiếp hai lần nữa như vậy. Miết kĩ các nếp gấp, sau đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H. 8 ) - Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và phẳng. Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ ( H. 9 ) Lop3.net. Chân đế đồng hồ. -. Hình 1 Học sinh quan sát 16 ô. 12 ô. Hình 2 16 ô. 10 ô. 2ô. Hình 3. 14 ô. 8ô. Hình 4 12. 12 9 3. 9 3 6. Hình 5. 6. Hình 6.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> d.Làm chân đỡ đồng hồ: - Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên. Gấp lên theo đường dấu gấp 2 ô rưỡi. Gấp tiếp hai lần nữa như vậy. Bôi hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và dán lại được mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H. 8 ) - Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài 10 ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều dài để lấy dấu gấp giữa. Sau đó mở ra, bôi hồ đều và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ được chân đỡ đồng hồ. - Gấp hình 10b lên 2 ô theo chiều rộng và miệt kĩ được hình 10c. c) Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh a.Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ: - Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào khung đồng hồ sao cho các mép của tờ giấy làm mặt đồng hồ cách đều các mép của khung đồng hồ 1 ô và đánh dấu. - Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt đồng hồ rồi dán đúng vào vị trí đã đánh dấu ( H. 11 ) b.Dán khung đồng hồ vào phần đế: - Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của tờ bìa làm khung đồng hồ rồi dán vào phần đế sao cho mép ngoài cùng bằng với mép chân đế ( H. 11 ) c.Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ: - Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của chân đỡ (H. 13a ) rồi dán vào giữa mặt đế đồng hồ. Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại của chân đỡ và dán vào mặt sau khung đồng hồ (chú ý dán cách mép khung khoảng 1 ô) (H.13b) - Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng hồ để bàn - Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại các bước gấp và làm đồng hồ để bàn. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành tập gấp đồng hồ để bàn theo nhóm. - Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng. - Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương. - Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh. Lop3.net. 16 ô. Hình 7 1ô rưỡi. 6ô. Hình 8. Hình 9 10 ô 2ô rưỡi 2ô. b). Hình 10 a). c). 12 9. 3 6. Hình 11. 12 9. 3 6. Hình 12. Bôi hồ.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hình 13 a. 1ô. Mặt sau khung đồng hồ Chân đỡ đồng hồ. Hình 13b -. 4.Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị : Làm quạt giấy tròn ( tiết 1 ) Nhận xét tiết học.. Phần 2ô dán vào đế đồng hồ. Hình 13 b. Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010 Tập đọc Tiết 90. Một mái nhà chung I. Mục đích yêu cầu 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ. 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới. - Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu) II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng viết sẵn bài thơ. III. Các hoạt động dạy - học Giáo viên Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 3 học sinh. - 3 HS đọc bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và trả lời câu hỏi về nội dung bài. Nhận xét, cho điểm B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Cùng vui chơi 2.Luyện đọc. - Gv đọc bài thơ. - HS nghe - Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ Chỉnh phát âm. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ. - HS đọc theo hướng dẫn. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HS đọc đồng thanh toàn bài. 3.Tìm hiểu bài. - Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà - Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> riêng của ai ? - Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?. của bạn nhỏ. - Mái nhà của chim là nghìn lá biếc./ Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình./ Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất./ Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc./ Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng. - Mái nhà chung của muôn vật là gì ? - Mái nhà chung của muôn vật là bầu trời xanh. - Em muốn nói gì với những bạn chung một - Hãy yêu mái nhà chung./ hãy sống hoà bình mái nhà ? dưới mái nhà chung./ Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung… 4.Luyện học thuộc lòng. - GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ. - HS quan sát - GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc - HS luyện học thuộc bài thơ. lòng. - Cho HS thi đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng. GV nhận xét, khen ngợi 5.Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ chuẩn bị bài “Bác sĩ Y-éc-xanh”. Toán Tiết 148. Tiền Việt Nam I/ MỤC TIÊU : - Nhận biết được các tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng ; 100 000 đồng. - Bước đầu biết đổi tiền. - Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4 (dòng 1, 2). II/ CHUẨN BỊ : - Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : - Hát 2.Bài cũ : Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 GV cho HS thực hiện tính : 50 000 – 5000 ; - HS thực hiện tính. 50 000 – 7000 ; 70 000 – 30 000 ; 60 000 – 20 000. - Nhận xét. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Tiền Việt Nam  Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng - Giáo viên cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc - Học sinh quan sát trên và nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc như: + Màu sắc của tờ giấy bạc. + Dòng chữ “Hai mươi nghìn đồng” và số 20 000 + Dòng chữ “Năm mươi nghìn đồng” và số 50 000 + Dòng chữ “Một trăm nghìn đồng” và số 100 000  Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau quan sát các chiếc ví và nói trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền. - Giáo viên cho học sinh quan sát ví a và hỏi : Chiếc ví a có bao nhiêu tiền ? - Cho học sinh làm bài - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả. -. -. Giáo viên cho lớp nhận xét Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ?. -. + Bài toán hỏi gì ? -. Học sinh quan sát Chiếc ví a có 50 000 đồng. HS làm bài và thi đua sửa bài  Chiếc ví b có 90 000 đồng.  Chiếc ví c có 90 000 đồng.  Chiếc ví d có 14 500 đồng.  Chiếc ví e có 50 700 đồng.. Yêu cầu HS làm bài.. -. Giáo viên nhận xét Bài 3: Viết số tiền thích hợp vào ô trống trong bảng - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên hỏi: + Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền ? + Các số cần điền vào ô trống là những số như thế nào ? + Vậy muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta làm như thế nào ? - Cho học sinh làm bài - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả. HS đọc + Mẹ mua cho Lan chiếc cặp giá 15 000 đồng, bộ quần áo mùa hè giá 25 000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền? - HS làm bài Bài giải Số tiền mẹ mua hàng hết tất cả là 15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là: 50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng) Đáp số : 10 000 đồng. -. Học sinh đọc. + Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng + Các số cần điền vào ô trống là số tiền phải trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở + Muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta lấy giá tiền mua một cuốn vở nhân với 2 - HS làm bài. Số cuốn vở 1 cuốn Số tiền. 1200 đồng. -. Giáo viên cho lớp nhận xét 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Luyện từ và câu Tiết 30. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu hai chấm I/ Mục tiêu : - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? (BT1). - Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? (BT2, 3). - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4). Lop3.net. 2 cuốn. 3 cuốn. 4 cuốn. 2400 đồng. 3600 đồng. 4800 đồng.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ: Từ ngữ về thể thao. Dấu phẩy - Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2 - Giáo viên nhận xét, cho điểm - Nhận xét bài cũ 3.Bài mới :  Giới thiệu bài :  Hoạt động 1: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? * Bài tập 1 - Giáo viên cho học sinh mở SGK và nêu yêu cầu -. Giáo viên gọi học sinh đọc 3 câu trong bài + Voi uống nước bằng gì ? + Vậy ta gạch chân dưới bộ phận nào ?. -. -. Hát. -. Học sinh sửa bài. - Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì ?” - Cá nhân - Voi uống nước bằng vòi. - Vậy ta gạch chân dưới bằng vòi - Học sinh làm bài - Cá nhân. Giáo viên cho học sinh làm bài Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm : a) Voi uống nước bằng vòi. b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình. * Bài tập 2 - Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu - Trả lời các câu hỏi sau - Giáo viên cho học sinh đọc câu hỏi - Học sinh đọc - Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm : - Cá nhân a) Hằng ngày, em viết bài bằng gì ? a) Hằng ngày, em viết bài bằng bút chì / bút mực / bút bi … b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì ? b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ / nhựa / đá … c) Cá thở bằng gì ? c) Cá thở bằng mang  Hoạt động 2: Dấu hai chấm * Bài tập 3 - Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu - Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống - Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm : a) Một người kêu lên : “Cá heo !” b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết : chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà,… c) Đông Nam Á gồm mười một nước là : Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xia, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po. 4. Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ năm, ngày 01 tháng 04 năm 2010 Tập viết Tiết 30. Ôn chữ hoa :. U. I. Mục đích yêu cầu - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dòng); viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) và câu ứng dụng: “Uốn cây từ thuở còn non/ Dạy con từ thuở con còn bi bô.” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với viết thường trong chữ ghi tiếng. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ U viết hoa. - Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ li. - Tập viết 3. Bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy - học Giáo viên Học sinh A. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra vở tập viết của HS. - Kiểm tra 2 HS. - 2 HS viết bảng lớp – HS lớp viết bảng con: Trường Sơn Nhận xét – cho điểm B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học. 2.Hướng dẫn viết trên bảng con. - Tìm các chữ hoa có trong bài. - Các chữ hoa có trong bài : U, D, B - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết U, D, B - HS nghe, quan sát. - Cho HS viết vào bảng con các chữ : U - HS nhắc lại cách viết. - HS viết bảng con : U Nhận xét – hướng dẫn thêm. - Gọi HS đọc từ ứng dụng. - HS đọc : Uông Bí - GV giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh. - Cho HS viết vào bảng con: Uông Bí. - HS viết bảng con: Uông Bí. Nhận xét - Gọi HS câu ứng dụng. - HS đọc: Uốn cây từ thuở còn non/ Dạy con từ thuở con còn bi bô. Giảng giải câu ứng dụng. - Cho HS viết bảng con: Uốn cây. - HS viết bảng con: Uốn cây. Nhận xét 3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết. - HS viết vào vở. o Chữ U: 1 dòng chữ nhỏ. o Tên riêng Uông Bí : 1 dòng chữ nhỏ. o Câu ứng dụng: 1 lần cỡ chữ nhỏ. Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút. Chấm, nhận xét bài viết của HS. 4.Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết tiếp những phần chưa hoàn thành và viết tiếp phần luyện viết. Toán Tiết 149 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Luyện tập I/ MỤC TIÊU : - Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - Biết trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ) và giải bài toán có phép trừ. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4 (a). II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi bài tập 3 ; bài 4a. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ : Tiền Việt Nam - GV cho HS nhận dạng một số tờ giấy bạc đã học. -. -. Hát. -. HS nhận dạng tờ giấy bạc theo yêu cầu GV.. Nhận xét. 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập  Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Gọi học sinh đọc bài làm của mình - Nhận xét-khen. Bài 2 : Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh làm bài - GV cho HS thi đua sửa bài.. -. HS nêu Học sinh làm bài HS đọc bài làm của mình.. -. HS nêu Học sinh làm bài Học sinh thi đua sửa bài. 81981 86296 93644 45245 - 74591 - 26107 56736 11345 67537. -. -. 65900 245 65655. Nhận xét-sửa bài -. Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ?. -. Học sinh đọc + Trại nuôi ong sản xuất được 23 560l mật ong và bán được 21 800l mật ong. + Hỏi trại nuôi ong đó còn lại bao nhiêu lít mật ong? - Học sinh làm bài Bài giải Số lít mật ong trại nuôi ong đó còn lại là: 23 560 – 21 800 = 1 760 (l) Đáp số: 1 760l mật ong. + Bài toán hỏi gì ? -. Giáo viên cho học sinh làm bài. -. Giáo viên nhận xét - Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - Cho HS làm bài.. -. -. Nhận xét-khen. 4. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Chính tả. Tiết 60 Lop3.net. HS chọn: a) C. 9 b) D. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Một mái nhà chung I/ Mục tiêu : - Nhớ-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng BT 2b. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết bài Một mái nhà chung. - Bảng phụ ghi bi tập 2b. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ : - GV cho HS viết các từ ngữ có tiếng chứa vần êt/êch. - Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới :  Giới thiệu bài :  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ - viết - Giáo viên đọc các khổ thơ cần viết chính tả 1 lần. - Gọi học sinh đọc lại bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả. + Tên bài viết ở vị trí nào ? + Bài viết có mấy khổ ? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? - Giáo viên cho học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, lòng đất, nghiêng, lợp - Giáo viên cho học sinh viết vào vở. - Giáo viên chấm-nhận xét.  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả * Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi sửa bài tập nhanh, đúng. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình - Ai ngày thường mắc lỗi Tết đến chắc hơi buồn Ai được khen ngày thường Thì hôm nào cũng tết - Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao. 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả. - Chuẩn bị bài sau.. -. Hát. -. Học sinh cả lớp viết bảng con.. -. Học sinh nghe giáo viên đọc Học sinh đọc.. -. Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô. Có 3 khổ Những chữ đầu mỗi dòng thơ. Học sinh đọc Học sinh viết vào bảng con. -. HS nhớ-viết bài chính tả vào vở. -. Điền vào chỗ trống êt hoặc êch. Học sinh làm bài Học sinh sửa bài. Thứ sáu, ngày 02 tháng 4 năm 2010 Tập làm văn Tiết 30. Viết thư I/ Mục tiêu : Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Viết được một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài dựa theo gợi ý. II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý viết thư. - Bảng phụ viết trình tự lá thư; giấy rời để viết thư. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1. Khởi động : 2. Bài cũ : Viết về một trận thi đấu thể thao - Giáo viên cho học sinh đọc bài viết về một trận thi đấu thể thao - Giáo viên nhận xét 3. Bài mới :  Giới thiệu bài: Viết thư  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hành - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. -. Hát. -. Học sinh đọc. - Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý. - 2 học sinh đọc - Bài tập yêu cầu các em suy nghĩ viết thư cho một - Học sinh lắng nghe. người bạn mà các em biết qua đài phát thanh, nghe qua người khác hoặc đọc trên sách, báo, qua các bài đọc giúp các em hiểu thêm về nước bạn. Người bạn nước ngoài này cũng có thể là người bạn trong tưởng tưởng của em. Cần nói rõ bạn đó là người nước nào. Nói được tên của bạn. Nội dung thư phải thể hiện:  Mong muốn làm quen với bạn (để làm quen, cần phải tự giới thiệu em là ai, người nước nào; thăm hỏi bạn…)  Bày tỏ tình thân ái, mong muốn các bạn nhỏ trên thế giới cùng chung sống hạnh phúc trong ngôi nhà chung: trái đất. - Giáo viên mở bảng phụ viết hình thức trình bày lá - Cá nhân thư cho 1 học sinh đọc:  Dòng đầu thư (ghi rõ nơi viết ngày, tháng, năm)  Lời xưng hô ( Bạn …… thân mến ). Sau lời xưng hô này, có thể đặt dấu phẩy, dấu chấm than hoặc không đặt dấu gì.  Nội dung thư: Làm quen, thăm hỏi, bày tỏ tình thân ái. Lời chúc, hứa hẹn.  Cuối thư: Lời chào, chữ kí và tên. - Học sinh làm bài - Giáo viên cho học sinh viết thư vào giấy rời - Cá nhân - Gọi một số học sinh đọc thư trước lớp. - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn những bạn có bài viết hay 4.Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Thảo luận về bảo vệ môi trường.. Toán Tiết 150. Luyện tập chung I/ MỤC TIÊU : - Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị. * Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4. II/ CHUẨN BỊ : - Bảng phụ ghi BT3 và BT4. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Luyện tập chung  Hướng dẫn thực hành: Bài 1: Tính nhẩm: - GV gọi HS nêu yêu cầu -. Nhận xét. Bài 2 : Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS nêu yêu cầu - Giáo viên cho học sinh làm bài. Hát. -. HS nêu Học sinh nhẩm-nêu kết quả. -. HS nêu Học sinh làm bài 35820 92684 + 25079 - 45326 60899 47358. Nhận xét-sửa chữa. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - Hường dẫn HS phân tích-tóm tắt đề. - Giáo viên cho học sinh làm bài. -. -. Giáo viên nhận xét Bài 4: - GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? -. -. +. 72436 9508 81944. -. 57370 6821 50549. Học sinh đọc HS tóm tắt đề - Học sinh làm bài Bài giải Số cây ăn quả xã Xuân Hoà có là: 68 700 + 5 200 = 73 900 (cây) Số cây ăn quả xã Xuân Mai có là: 73 900 – 4 500 = 69 400 (cây) Đáp số: 69 400 cây ăn quả. - Học sinh đọc + Mua 5 com pa phải trả 10 000 đồng. + Hỏi mua 3 com pa như thế phải trả bao nhiêu tiền ? - Học sinh làm bài Bài giải Số tiền mua 1 com pa là : 10 000 : 5 = 2000 ( đồng ) Số tiền mua 3 com pa là: 2000 x 3 = 6000 ( đồng ) Đáp số: 6000 đồng. Giáo viên cho học sinh làm bài. -. Giáo viên nhận xét 3. Củng cố, dặn dò : - GV tổng kết tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau.. Tự nhiên và Xã hội Tiết 60 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Sự chuyển động của Trái Đất I/ MỤC TIÊU : Giúp HS có khả năng: - Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời. - Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quay quanh mình nó và quanh Mặt Trời. II/ CHUẨN BỊ: - Các hình trang 114, 115 trong SGK. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của HS. 1.Khởi động : 2.Bài cũ: Trái đất. Quả địa cầu - Trái Đất có hình gì ? - Giáo viên cho học sinh chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu - Nhận xét 3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Sự chuyển động của Trái Đất  Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý: - Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Giáo viên vừa quay quả địa cầu vừa nói: từ lâu, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, Trái Đất không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh mình nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ cực Bắc xuống.  Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp - Cho học sinh quan sát hình 3 trong SGK thảo luận từng cặp chỉ cho nhau xem hướng chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời qua một số câu hỏi gợi ý sau: + Trái Đất tham gia đồng thời mấy chuyển động? Đó là những chuyển động nào ?. -. Hát. - 2 HS trả lời câu hỏi của GV.. -. Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - Các nhóm khác nghe và bổ sung.. -. Học sinh thảo luận theo cặp.. -. Trái Đất tham gia đồng thời 2 chuyển động. Đó là tự quanh quanh mình nó và chuyển động xung quanh Mặt Trời. + Nhận xét về hướng chuyển động của - Cùng hướng và đều ngược chiều kim đồng Trái Đất quanh mình nó và chuyển động quanh hồ khi nhìn từ cực Bắc xuống Mặt Trời.. Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia hai chuyển động: chguyển động tự quay quanh mình nó và chuyển động quay quanh Mặt Trời.  Hoạt động 3: Chơi trò chơi Trái Đất quay - Giáo viên chia lớp thành các nhóm và hướng dẫn nhóm trưởng điều khiển nhóm. Lop3.net. -. Học sinh chia thành các nhóm.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×