Lớp nhiều chân ( Myriapoda )
Lớp nhiều chân thuộc phân ngành có ống khí ( tracheata) hoặc chi một nhánh (uniramia)
Chân khớp thích ứng với đời sống ở cạn qua môi trờng đất , có phần phụ một nhánh , hô hấp
bằng ống khí.
Cơ thể ống khí đặc trng bằng phần đầu mang 4 đôi phần phụ:
Râu ( cơ quan xúc giác và khứu giác )
Hàm trên
Hàm dới 1
Hàm dới 2 ( cơ quan bắt và nghiền nát thức ăn )
Phần phụ ứng với đôi râu 2 của giáp xác không thấy có tuy đốt mang nó vẫn ở dạng tiêu giảm
Thân thờng phân thành ngực ( mang 3 đôi chân ) và bụng nhng giới hạn giữa chúng ở một số
nhóm còn cha rõ.
I. Cấu tạo và sinh lý.
1.Đặc điểm phân đốt và phần phụ.
- Cơ thể dài , nhiều đốt ( từ 14 đến 181, thay đổi tuỳ nhóm , tuỳ loài)
- Còn rõ tính đồng hình(các đốt giống nhau) , ngực cha tách biệt rõ với bụng.
- Cơ thể gồm 2 phần: Đầu và thân.
+ Đầu : có mang đặc điểm chung của phân ngành tuy bị biến đổi ở một vài nhóm (Râu chẻ và
Chân kép).ở các nhóm này , sau đôi hàm trên là tấm hàm môi, tơng ứng với đôi hàm dới 1. Thiếu
đôi hàm dới 2 , tuy đốt mang đôi hàm này vẫn còn với tấm lng lớn , thờng gọi là đốt cổ nối đầu và
thân.
Nhìn chung về đầu
Phần phụ miệng Hàm dới Mắt
+ Thân : có nhiều đốt, mỗi đốt mang một đôi chân , thoáng nhìn tởng giống nhau , nhng thực
ra có sai khác : hoặc xen kẽ đều đặn các đốt dài và ngắn, tạo các cặp đốt đồng nhất , hoặc tạo đốt
kép từ 2 đốt liên tiếp, mỗi đốt kép mang 2 đôi chân . Có thể coi chúng là biểu hiện phân đốt dị
hình đặc trng cho một số nhóm nhiều chân.
Các đôi chân phụ của phần thân là các chi chuyển vận có cấu tạo một nhánh có vuốt bám ở
tận cùng. Tuy nhiên tuỳ nhóm , một vài đôi phần phụ thân có thể giữ
chức năng khác và có hình thái biến đổi:
là cơ quan tấn công và làm tê liệt mồi ( ở rết , đôi chân thứ nhất
biến thành chân hàm có tuyến độc)
là cơ quan giao phối (đôi chân thứ 8 và thứ 9 ở chân kép đực)
Cơ quan tấn công của rết
Ba đốt thân phía trớc của chân kép chỉ có một đôi chân ở mỗi đốt , khác với các đốt ở phía sau
mang mỗi đốt 2 đôi chân, thờng đợc gọi là phần ngực , tơng đơng với ngực của sâu bọ.
2.Vỏ ngoài
Có thể dày và cứng ( chân kép) do ngấm nhiều muối canxi , nhng ở nhiều nhóm còn thiếu tầng
mặt (epicuticun) nên không chống đợc sự mất nớc.Nhìn chung ,nhiều chân chỉ sống ở nơi ẩm và
sinh hoạt chủ yếu về đêm.Một số nhóm nh Scutigerimorpha đã có vỏ có tầng cuticun mặt nên
sống đợc ở chỗ khô.Nhiều chân có nhiều tuyến da đơn bào và đa bào tiết khí hoặc dịch độc có
mùi khó chịu , đặc trng cho từng loài, có chức năng tự vệ.
3. Hệ tiêu hoá.
Theo sơ đồ chung của ngành
-Tuy có nhiều đôi tuyến nớc bọt có ống dẫn đổ độc lập vào khoang
miệng.
Cuốn chiếu đũa ( Julidae) có 3 đôi tuyến nớc bọt có nguồn gốc từ lá
phôi giữa còn chân môi có 3-5 đôi tuyến nớc bọt có nguồn gốc từ
tuyến da , tơng đồng với tuyến tơ của ấu trùng sâu bọ, đổ vào gốc của
đôi hàm dới thứ hai. Thức ăn của phần lớn nhiều chân là mô thực vật
đang phân giải, riêng chân môi ( Chilopoda ) ăn thịt.
Hệ tiêu hóa
4. Hệ tuần hoàn .
Theo sơ đồ chung của chân khớp: hệ tuần hoàn hở , phần chủ yếu của chân khớp là một mạch
chạy dọc dới sống lng gọi là tim với các đôi lỗ tim ở hai bên.Khi tim co , máu đợc dồn vào đầu
rồi từ đó đến các phần của cơ thể, ngập trong hệ khe hổng.Máu sau khi đã qua hệ hô hấp và bài
tiết, trở về khoang bao tim để vào tim qua lỗ tim.Các lỗ tim đều có van không cho máu di chuyển
ngợc chiều.Máu chứa huyết sắc tố hemoglobin(màu đỏ) hoặc hemocyanin ( màu xanh) tuỳ nhóm.
Tuy nhiên ở nhiều chân có hệ mạch phát triển . ở chân môi,ngoài động mạch chủ trớc , từ
mỗi ngăn tim ( ứng với mỗi đôi tim) còn có các đôi động mạch phân nhánh trớc khi mở ra trong
các khe hổng của xoang hỗn hợp.
5.Hệ hô hấp.
Cơ quan hô hấp là ống khí : là một hệ thống ống có khung
cuticun nâng đỡ ở mặt trong.Khởi đầu là các đôi chùm ống khí độc
lập, không phân nhánh, đổ ra ngoài ở các đôi lỗ thở ứng với từng
đốt(chân kép).Từ kiều khởi đầu này các ống khí của các chùm phân
nhánh và bắt nhánh với nhau tạo thành hệ ống khí phức tạp tới tận
từng nội quan.ống khí thông với ngoài qua lỗ thở , thờng có van
khép mở, vừa bảo đảm trao đổi khí , vừa chống mất nớc.Mỗi đôi
kép của chân kép có 2 đôi lỗ thở , ở chân môi cứ 2 đốt liên tiếp mới
có một đôi lỗ thở còn ở Scutigera số lỗ thở giảm còn 7 đôi.
6. Hệ bài tiết .
Là ống Malpighi, là cơ quan bài tiết mới xuất hiện ở chân khớp ở cạn.ống Malpighi nằm
chìm trong dịch thể xoang và đổ vào vùng ranh giới giữa ruột giữa và ruột sau.Chất bài tiết là axit
uric. Sản phẩm bài tiết hoà tan trong dịch thể xoang thấm qua thành ống Malpighi để vào ruột
sau.Phần lớn nớc trong dịch bài tiết đã đợc thành ruột sau hấp thụ trở lại.Đây là một trong những
đặc điểm thích nghi với môi trờng sống trên cạn.Ngoài ra ở nhiều chân còn có tuyến bạch huyết là
các dải tế bào nằm dọc theo ống Malpighi , dọc mạch máu bụng hoặc dọc dây thần kinh bụng ,
thực bào các chất thải rắn có trong dịch thể xoang và các thể mỡ , có chức năng vừa dự trữ vừa bài
tiết.
7.Hệ thần kinh và giác quan.
Hệ thần kinh theo kiểu chung của chân khớp: Não còn giữ 2 khối hạch tơng ứng với trung tâm
điều khiển đôi phần phụ ứng với đôi râu 2 của giáp xác.Chuỗi hạch bụng còn rõ nguồn gốc kép.
Giác quan phát triển phù hợp với cuộc sống trong bóng tối, chủ yếu là cơ quan cảm giác cơ
học và hoá học ( các lông trên râu và trên cơ thể ).Thị giác kém phát triển ( thờng là 2-4 đôi mắt
đơn, có khi nhiều hơn), có trờng hợp (Scutigera) tập trung hai bên đầu thành đám tựa nh mắt
kép.ở nhiều chân còn có cơ quan tômsvary , có lẽ là cơ quan khứu giác, là các hố hình chữ U
hoặc dạng rãnh tập trung tế bào thính giác ở đáy, hở hoặc kín, nằm dới gốc râu, do não điều
khiển.
8.Hệ sinh dục
Nhiều chân phân tính .Tỷlệ đực cái trong quần thể có thể thay đổi tuỳ vùng.
Ví dụ Polyxenus lagurus , loài phổ biến ở châu Âu , càng về phía bắc tỷ lệ đực càng giảm ( tỷ lệ
cái ở miền Nam nớc Pháp là 42% , ở Hà Lan 39%, Đan Mạch là 8%, ở Phần Lan không gặp con
nào).ở Phần Lan mật độ quần thể đợc giữ vững bằng trinh sản . Rết ( Scolopenda cingulata) ở
nhiều vùng thuộc Crm và bắc Capcase cũng chỉ gặp con cái và trinh sản.
Tuyến sinh dục và ống dẫn sinh dục ít khi còn giữ cấu tạo kép ( một số Pauropoda) thờng thì
tập trung thành cơ quan đơn, ở nhiều mức độ tuỳ nhóm.Ngoài tuyến sinh dục còn có các tuyến
phụ hoặc các phần phụ sinh dục nh túi nhận tinh ở con cái , túi tinh ở con đực.
Hệ sinh dục
Hệ sinh dục đực và cái ở chân kép
Có 2 nhóm khác nhau về vị trí của lỗ sinh dục.Rết tơ, râu chẻ và chân kép có lỗ sinh dục ở đốt
mang đôi chân thứ hai còn chân môi có lỗ sinh dục ở đốt áp chót.
II.Sinh sản và phát triển
Hoạt động thụ tinh của nhiều chân thờng qua bao tinh, với các tập tính đa dạng . Bao tinh đợc
chuyển hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp vào lỗ sinh dục của con cái.ở rết tơ, con đực gắn bao tinh
vào thành hang.Rết tơ cái đi qua ngậm bao tinh vào miệng và tinh dịch đợc dự trữ trong khoang
miệng.Tiếp đó rết tơ cái dùng hàm lấy trứng . Trứng đợc thụ tinh trong khoang miệng , đợc gắn
lên thành hang hoặc cọng rêu. ỏ rết , con đực kết lới trên thành hang rồi gắn bao tinh lên đó, rết
cái đi qua dùng chân chuyển bao tinh vào lỗ sinh dục của mình . ở cuốn chiếu bao tinh đợc
chuyển trực tiếp vào lỗ sinh dục cái nhờ các đôi chân giao phối ( đôi chân thứ 8 và thứ 9 ở cuốn
chiếu đũa ) của cuốn chiếu đực.Scutigera đực còn dùng râu để dẫn cái đến chỗ có bao tinh.