MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI..........................................................................................2
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................2
1. Khái niệm giáo dục............................................................................................2
2. Khái niệm chất lượng giáo dục..........................................................................4
3. Khái niệm vùng núi...........................................................................................4
B. NỘI DUNG..............................................................................................................4
I. Thực trạng chất lượng giáo dục miền núi nước ta hiện nay.................................4
II. Đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục miền núi...............................................5
1. Thuận lợi............................................................................................................5
2. Khó khăn............................................................................................................5
3. Nguyên nhân......................................................................................................6
III.
Biện pháp...........................................................................................................6
Giải pháp thực hiện...........................................................................................7
1. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở vùng dân tộc thiểu
số. ………………………………………………………………………………...7
2. Vận động sâu rộng toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng
dân tộc......................................................................................................................7
3. Phát triển mô hình trường học bán trú, nội trú..................................................7
4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, quan tâm đời sống của đội ngũ
giáo viên ở các vùng dân tộc và miền núi................................................................8
C. KẾT LUẬN..............................................................................................................8
Tài liệu tham khảo........................................................................................................11
1
A. LỜI MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngay từ thời cổ đại, giáo dục, đào tạo luôn được đặt ở vị trí quan trọng. Đặc biệt,
trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức như hiện nay, khi nguồn lực con người đang
ngày càng chiếm vị trí trung tâm, hàng đầu của sự phát triển thì giáo dục, đào tạo
ngày càng trở thành vấn đề thời sự được bàn đến trên các diễn đàn nghị sự ở Việt
Nam. Đại hội XI của Đảng xác định: phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân”;
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. Nắm vững được chủ trương, chính
sách của nhà nước, hiện nay nước ta càng cố gắng hơn trong việc hoàn thiện chất
lượng giáo dục.
Song song đó, Đảng và Nhà nước cũng không ngừng quan tâm đến tình hình
giáo dục của các dân tộc thiểu số, đồng bào miền núi. Cụ thể, trong Quyết định
449/QĐ-TTG Phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 có đề cập đến:
“Đổi mới các chính sách giáo dục ở các cấp, mở rộng việc dạy và học ngôn ngữ dân
tộc thiểu số trong các trường phổ thông; đổi mới, nâng cao hiệu quả các chính sách cử
tuyển dành cho con em các dân tộc thiểu số” hay trong mới nhằm cải thiện được tình
hình giáo dục ở đây cũng như nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thiện công giáo
dục, phổ cập…..
Tuy vậy, trong tình hình kinh tế – xã hội còn khó khăn thì đây vẫn là bài toán
khó chưa thể thực hiện tốt được. Việc nâng cao chất lượng giáo dục ở miền núi còn
gặp nhiều hạn chết và khó khăn như cơ sở vật chất trường học còn thiếu và sơ sài, đội
ngũ giáo viên còn ít, tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao,… chưa đáp ứng được yêu cầu của
sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn miền núi, vùng dân tộc
thiểu số. Đây chính là bài toán khó cho Đảng và Nhà nước ta.
Xuất phát từ những vấn đề còn bất cập trên, tôi chọn đề tài: “Làm gì để nâng
cao chất lượng giáo dục miền núi?” làm đề tài tiểu luận của mình để trình bày ý kiến
cũng như đưa ra các giải pháp khắc phục những thiếu sót, hạn chế trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục ở miền núi.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm giáo dục
2
Theo giáo sư Hồ Ngọc Đại có phát biểu: “Giáo dục là một quá trình mà trong đó
kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của một người hay một nhóm người này được
truyền tải một cách tự nhiên mà không hề áp đặt sang một người hay một nhóm
người khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu để từ đó Tìm ra - Khuyến
khích - Định hướng và Hỗ trợ mỗi cá nhân phát huy tối đa được ưu điểm và sở thích
của bản thân khiến họ trở thành chính mình, qua đó đóng góp được tối đa năng lực
cho xã hội trong khi vẫn thỏa mãn được quan điểm, sở thích và thế mạnh của bản
thân” 1
Theo tác giả Hà Thị Mai có định nghĩa về giáo dục như sau:
+ Về bản chất, giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử
xã hội của các thế hệ loài người.
+ Về hoạt động, giáo dục là quá trình tác động đến các đối tượng giáo dục để hình
thành cho họ những phẩm chất. 2
Còn tác giả Bùi Minh Hiền lại định nghĩa như thế này: “Giáo dục là một hiện
tượng xã hội đặc biệt, có nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ thành những người phục vụ đắc
lực cho sự phát triển của xã hội. Mỗi quốc gia có nền giáo dục phục vụ cho lợi ích
kinh tế, chính trị, xã hội của mình. Trong một lần phát biểu khác ông lại cho thấy:
giáo dục là một hiện tượng xã hội được nảy sinh, biến đổi và phát triển cùng với sự
hình thành, phát triển của xã hội loài người. Cùng với thực tiễn giáo dục ngày càng đa
dạng, phong phú thì những tư tưởng, quan điểm, lí luận giáo dục cũng ngày càng phát
triển phong phú và đa dạng”. 3
Theo Nguyễn Văn Tuấn, trong phương pháp giáo dục có nói: “Giáo dục vừa
mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Giáo dục là một quá trình đào tạo con
người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sông xã hội, lao
động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội nghiệm lịch sử xã hội của
loài người.” 4
1 />2 Hà Thị Mai, Giáo trình Giáo dục học đại cương
3 Bùi Minh Hiền, Giáo trình Lịch sử Giáo dục Việt Nam (2008), NXB. Đại học Sư phạm
4 Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
3
Tác giả Lê Ngọc Lan: “Giáo dục là hiện tượng xã hội. Giáo dục là nhân tố đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội, nhưng đồng thời giáo dục cũng chịu sự chi
phối của trình độ phát triển trong mọi mặt của xã hội.” 5
Mục tiêu của giáo dục: Tạo ra ở người học năng lực, phẩm chất, thể chất, phù
hợp với mong muốn của xã hội (nơi người học là thành viên)
Phương tiện giáo dục: Hệ thống công cụ vật chất, tinh thần dùng để tác động
đến người học nhằm giúp họ tích lũy được kiến thức, kỹ năng, thái độ.
2. Khái niệm chất lượng giáo dục
Theo PGS.TS. Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chất lượng
giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và xã hội,
trước mắt và lâu dài. 6
TS Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và Chương trình giáo dục) thì cho rằng, chất
lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục. Chất
lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Cái phẩm chất của con
người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi
của xã hội. Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính
cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển. 7
3. Khái niệm vùng núi
Núi là dạng địa hình lồi, có sườn dốc và độ cao thường lớn hơn đồi, nằm trải dài trên phạm vi nhất định. Nó
được hình thành từ hiện tượng uốn nếp do tác động của nội lực.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thì núi cao hơn đồi. Theo bách khoa toàn thư Britannica, núi có
chiều cao từ 610 m trở lên.
Miền là khu vực đất đai rông lớn giống nhau về cảnh quan địa ly ho ăc cung thu ôc về m ôt phương hướng
nhất định.
Miền núi là khu vực có địa hình lồi, nằm trải dài trên phạm vi nhất định, có sườn dốc và đ ô cao từ 610m trở
lên. Nơi tâp trung nhiều dân tôc thiêu số, đồng bào dân t ôc cung sinh sống, làm vi êc tạo nên nền văn hóa
riêng viêt về tếng nói, phong tực tâp quán, …
B. NỘI DUNG
51 Lê Ngọc Lan, Giáo trình Xã hội học giáo dục (2005), NXB. Đại học Sư phạm
6 />7 />
hoc-2228.html
4
I. Thực trạng chất lượng giáo dục miền núi nước ta hiện nay
Hiện nay, mạng lưới trường lớp, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học vùng
dân tộc thiểu số đã được tăng cường đầu tư, cải thiện rất nhiều nhờ vào nguồn ngân
sách Nhà nước, các chương trình, dự án phát triển giáo dục, chương trình mục tiêu
quốc gia giáo dục và đào tạo, nguồn trái phiếu Chính phủ. Tuy nhiên vẫn chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là ở một số
trường chuyên biệt vùng dân tộc thiểu số (vẫn còn thiếu nhiều phòng học cho các
cháu mầm non, thiếu nhiều nhà ở bán trú, bếp ăn, công trình vệ sinh và các điều kiện
sinh hoạt, học tập cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú… ) cụ thể còn
thiếu 7.200 phòng học, còn hơn 5.500 phòng học tạm và 5.852 phòng học nhờ.
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn thiếu về số lượng, năng lực
nghề nghiệp của một số giáo viên còn hạn chế; một bộ phận giáo viên đời sống còn
khó khăn, chưa yên tâm công tác. Vị trí làm việc, số lượng người làm việc và chế độ,
chính sách đối với giáo viên, nhân viên làm việc trong các trường phổ thông dân tộc
nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học chưa phù hợp với đặc thù công việc.
Bên cạnh đó, một số chính sách đối với người dạy, người học ở miền núi, vùng
dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vẫn còn một số
hạn chế, bất cập về đối tượng được hưởng, định mức, thời gian hưởng, phương thức
hỗ trợ,…Hầu hết các địa phương vùng dân tộc thiểu số, miền núi tỷ lệ hộ nghèo cao,
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên mặc dù đã được ưu tiên, nhưng do
nguồn lực ngân sách có hạn nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh phí đầu tư thực hiện
các mục tiêu giáo dục và đào tạo vùng dân tộc thiểu số.
II. Đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục miền núi
1. Thuận lợi
Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước qua các đề án, chính sách về phát
triển hệ thống mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục;
chính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên; chính sách đối với nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi... Các chính sách đó đã
góp phần động viên đội ngũ nhà giáo yên tâm công tác, cống hiến; tạo điều kiện cho
con em các dân tộc thiểu số đến trường, nâng cao chất lượng học tập.
2. Khó khăn
Mặc dù đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhưng việc nâng cao
chất lượng giáo dục miền núi vẫn còn gặp phải một số vấn đề như sau:
5
Vùng miền núi là nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, nơi có địa hình phức
tạp, nguy hiểm, không thuận lợi cho việc đi lại của học sinh. Đặc biệt vào mùa lũ,
thường xuyên xảy ra sạt lỡ càng làm cho đoạn đường đến trường của học sinh thêm
phần khó khăn và nguy hiểm, có thể nguy hiểm đến bản thân.
Xuất phát từ việc triển khai các chính sách, đề án hỗ trợ của Đảng và Nhà nước
từ các cán bộ lãnh đạo, quản lý ở địa phương chưa được rõ ràng về mặt nội dung, thực
hiện còn sơ sài, hình thức.
Sự khác biệt về ngôn ngữ, giọng nói của giáo viên và học sinh làm cản trở quá
trình giao tiếp, cũng như quá trình trao đổi kiến thức, dạy học và học, hạn chế trong
việc phát huy được tư duy của học sinh.
Công tác quản lý giáo dục và đào tạo chưa theo kịp thực tiễn phát triển giáo
dục ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi; sự chỉ đạo còn thiếu linh hoạt và mang nặng
tính hành chính.
3. Nguyên nhân
Từ những mặt hạn chế trên, tôi nhận thấy xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Đầu tiên, trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở vùng dân tộc thiểu số
cũng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương. Vì vậy, việc triển khai và thực hiện các chính sách, đề án hỗ trợ của Đảng và
Nhà nước sẽ trở nên khó khăn hơn, kết quả đạt được sẽ không đúng như mục tiêu đề
ra.
Thứ hai, nhận thức và nhu cầu học tập của một số bộ phận đồng bào dân tộc,
vùng núi chưa cao. Do đó, quá trình thực hiện công tác giáo dục ở đây còn gặp nhiều
trở ngại. Khi nhận thức và nhu cầu học tập của họ chưa cao đòi hỏi đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý ở địa phương phải có sự nỗ lực nhiều hơn trong việc vận động học
tập, đẩy mạnh tinh thần học tập, nhận thức của người dân.
Thứ ba, đời sống kinh tế của các dân tộc thiểu số nói riêng và đồng bào miền núi
nói chung chưa ổn định, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Người dân chỉ còn quan tâm đến cái
ăn cái mặc, quên mất đi tầm quan trọng của việc học. Với các dân tộc thiểu số, đồng
bào miền núi việc họ duy trì những bữa cơm hàng ngày quan trọng hơn cả việc hiểu
biết, tiếp nhận kiến thức. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm cho
giáo dục dân tộc yếu kém và tồn đọng nhiều bất cập.
Ý thức của giáo viên ở các miền núi còn mang nặng tâm lý gượng ép, chưa yêu
nghề, chưa thật tâm cống hiến. Dẫn đến việc chuẩn bị về kiến thức, hiểu biết ở từng
địa phương còn hạn chế, vấp phải cản trở về mặt ngôn ngữ, giọng nói nên việc thực
hiện dạy học chưa đạt hiệu quả cao.
6
Bên cạnh đó, nguồn chi viện và kinh phí thực hiện đề án, chính sách của Đảng và
Nhà nước còn ít so với việc hỗ trợ, cũng như đầu tư cho cơ sơ vật chất, tình hình kinh
tế của từng vùng miền.
III.Biện pháp
Đứng trước tình hình giáo dục ở miền núi còn nhiều vấn đề bất cập và khó khăn.
Tôi xin trình bày một số giải pháp dựa trên:
Nghị định 82/2010/NĐ-TTg ngày 15-7-2010 quy định về dạy và học tiếng nói,
chữ viết DTTS.
Quyết định 2123/2010/QĐ-TTg ngày 22-11-2010 về đảm bảo quyền được giáo
dục cho các DTTS.
Quyết định số 402/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ, cán bộ, công
chức, viên chức người DTTS.
Giải pháp thực hiện
1. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở vùng dân tộc thiểu
số.
Mục đích: giúp cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nắm rõ các chính sách,
đề án của Đảng và Nhà nước triển khai cho địa phương thực hiện tốt hơn, nhằm đạt
được kết quả mong muốn.
Tổ chức thực hiện: thường xuyên tham gia các lớp học bồi dưỡng chính trị
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
2. Vận động sâu rộng toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo ở
vùng dân tộc.
Việc nhận thức và nhu cầu học tập của các dân tộc thiểu số và đồng bào miền núi
còn yếu nên gặp nhiều khó khăn trong chính công tác giáo dục của địa phương.
Mục đích: Giúp cho dân tộc thiểu số và đồng bào vùng núi nhận thức được
tầm quan trọng của việc học, giúp mọi người hiểu được chính việc học mới là chìa
khóa để thoát khỏi cái khó khăn đang gặp phải. Cần tác động đến ý thực học tập của
người dân, cần phải nhu cầu học tập, con em người dân có quyền được đến trường,
được học tập, được tham gia giáo dục, được phát triển để trở thành những người công
dân có ích cho đất nước, đáp ứng được các yêu cầu của xã hội.
Tổ chức thực hiện:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý của địa phương thường xuyên tổ chức kiểm tra tình
hình giáo dục của địa phương mình.
7
- Tạo điều kiện hỗ trợ cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, những gia
đình có con em chưa được đến trường, được tham gia học tập cùng với các bạn.
- Thường xuyên phổ cập, giải thích cho gia đình dân tộc thiểu số, cho người dân
về tầm quan trọng của việc học.
3. Phát triển mô hình trường học bán trú, nội trú.
Ở các địa phương miền núi, vùng dân tộc, do địa bàn rộng lớn, giao thông cách
trở nên việc đến trường của học trò rất khó khăn, nhất là vào mùa mưa lũ.
Mục đích: Tạo điều kiện thuận lơi cho học sinh đến trường, giúp giáo viên,
học sinh đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục.
Tổ chức thực hiện: Đầu tư xây dựng khu ký túc xá, tổ chức ăn ở nội trú cho
học sinh.
4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, quan tâm đời sống của đội
ngũ giáo viên ở các vùng dân tộc và miền núi
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý có trình độ tốt, kiến thức chuyên môn cao
thì việc tổ chức, thực hiện công tác giáo dục mới đạt được chất lượng, đạt được hiệu
quả thật sự trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục đích: Giúp cho việc tổ chức thực hiện công tác giáo dục đạt hiệu quả, học
sinh hiểu được tầm quan trọng của việc học.
Tổ chức thực hiện: Thường xuyên hỏi thăm tình hình giáo viên. Tăng kinh phí
hỗ trợ, cũng như có sự ưu tiên quan tâm đặc biệt cho các giáo viên tham gia việc giáo
dục học sinh ở các vùng núi.
C. KẾT LUẬN
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng chất lượng giáo dục ở miền núi, tôi nhận
thấy rằng:
Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đất nước phát triển, đẩy mạnh
cho con đường hòa nhập với thế giới nhanh hơn, đáp ứng được yêu cầu của một xã
hội hiện đại, văn minh, tiên tiến. Chất lượng giáo dục quyết định chất lượng của kinh
tế, văn hóa. Một đất nước muốn phát triển phải phát triển giáo dục.
Đòi hỏi trình độ học vấn của toàn nước phải cân bằng, không có sự chênh lệch,
khập khiễng quá lớn. Đây cũng chính là câu trả lời tại sao chúng ta cần phải đầu tư
giáo dục ở miền núi và làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục miền núi.
8
Để thực hiện được điều này, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều đề án và chính
sách để hỗ trợ trong công tác giáo dục ở các dân tộc thiểu số và đồng bào miền núi.
Tuy nhiên, nhìn thẳng vào thực trạng, việc thực hiện không phải là một điều dễ dàng,
không chỉ thực hiện trong thời gian một vài năm mà là cả một quá trình dài cần có sự
tham gia, hỗ trợ, thực hiện của cả toàn dân, toàn nước.
Sau đây, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhau sau:
-
-
-
-
-
-
Đối với Nhà nước:
Nhận được sự quan tâm lớn từ Đảng và Nhà nước là một tín hiệu đáng mừng
cho nền giáo dục Việt Nam nói chung và đối với dân tộc thiểu số, miền núi nói
riêng. Hy vọng vẫn luôn nhận được sự tiếp sức, hỗ trợ thông qua nhiều đề án và
chính sách thực hiện công tác giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở miền
núi.
Kinh phí đầu tư, hỗ trợ nhiều hơn để đáp ứng đủ yêu cầu về cơ sở vật chất nhà
trường, thiết bị giáo dục.
Bên cạnh đó, việc hỗ trợ cho các giáo viên thực hiện công tác giáo dục ở miền
núi cũng nhận được sự quan tâm thông qua các chính sách lương ngạch, chi trả
công lao động đối với cán bộ nhân viên.
Thường xuyên mở các lớp dạy tiếng nói của dân tộc cho giáo viên trước khi
đến địa phương thực hiện công tác giáo dục.
Dựa vào tình hình kinh tế của từng địa phương, mở thêm các lớp học dạy nghề
phù hợp. Nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần; phần nào đó định hướng
nghề nghiệp cho học sinh.
Luôn có những chính sách ưu tiên trong các kì thi quan trọng như Tốt nghiệp
THPT, Đại học,…
Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở địa phương
Nâng cao nhận thức, trình độ của bản thân để phổ biến nội dung, thực hiện
nghiêm túc các đề án, chính sách đề ra của Đảng và Nhà nước.
Thường xuyên phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong quá trình nâng
cao nhận thức, nhu cầu học tập của người dân ở địa phương.
Ngoài việc, chú trọng vào việc phát triển giáo dục. Quan tâm đến tình hình kinh
tế của địa phương cũng là một trong những giải pháp có thể đẩy mạnh chất
lượng giáo dục địa phương của mình.
Huy động sự quan tâm của các doanh nghiệp từ địa phương, tìm kiếm sự hỗ trợ
về tài chính để giúp đỡ trường học, các gia đình đang gặp khó khăn.
Quan tâm sâu sắc, hiểu biết về thông tin giáo viên cũng như hoàn cảnh của mỗi
giáo viên để giúp đỡ kịp lúc.
Đối với giáo viên:
9
- Tinh thần học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn. Tham gia đầy đủ các lớp
bồi dưỡng.
- Chuẩn bị kiến thức chuyên môn là điều quan trọng. Tuy nhiên, phải luôn chủ
động trong mọi tình huống bất ngờ xảy ra, tìm hiểu về tình hình địa phương,
văn hóa, tiếng nói nơi nhận công tác giáo dục để việc trao đổi kiến thức, giao
tiếp giữa thầy-trò diễn ra tốt hơn.
- Lòng yêu nghề, yêu thương trẻ. Có tâm với nghề, làm việc bằng với nhiệt huyết
của bản thân, cống hiến cho nền giáo dục nước nhà.
10
Tài liệu tham khảo
1. Bùi Minh Hiền, Giáo trình Lịch sử Giáo dục Việt Nam (2008), NXB. Đại học
Sư phạm
2. Hà Thị Mai, Giáo trình Giáo dục học đại cương
3. Lê Ngọc Lan, Giáo trình Xã hội học giáo dục (2005), NXB. Đại học Sư phạm
4. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
5. Nghị định 82/2010/NĐ-TTg ngày 15-7-2010 quy định về dạy và học tiếng nói,
chữ viết DTTS.
6. Quyết định 2123/2010/QĐ-TTg ngày 22-11-2010 về đảm bảo quyền được giáo
dục cho các DTTS.
7. Quyết định 402/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ, cán bộ, công
chức, viên chức người DTTS
8. Quyết định 449/QĐ-TTG Phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020
Tài liệu internet
9. />10. />
11