Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Bài 19 (10) nguyễn thị phượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (62.77 KB, 3 trang )

Sinh viên: Nguyễn Thị Phượng

Ngày dạy:

Lớp: Sư phạm Vật lý K37

Tiết dạy:

GIÁO ÁN

Bài 19: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
(Chương trình Vật lý 10 cơ bản)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.
- Định nghĩa được trọng tâm của một vật.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu
tác dụng của hai lực song song, cùng chiều.
- Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất bằng thí nghiệm.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng bố trí thí nghiệm, quan sát và xử lí số liệu.
3. Thái độ, tình cảm, tác phong
- Có ý thức xây dựng bài học.
- Có tác phong cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình thao tác thí nghiệm.
- Tự tin, chủ động phát biểu ý kiến của bản thân.
II. CHUẨN BỊ
1.

Giáo viên
Bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.


2. Học sinh
- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy (Quy tắc hình bình hành).
- Ôn lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm.
- Nghiên cứu trước bài “Quy tắc hợp lưc song song cùng chiều”.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ. Đặt vấn đề (6 phút).
- Ổn định lớp.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.

- Đặt câu hỏi:
+ Định nghĩa momen lực đối với
+ Momen lực đối với một trục quay
một trục quay?. Cách xác định cánh tay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
đòn.
làm quay của lực và được đo bằng
tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Biểu thức: M = F.d
+ Cánh tay đòn là khoảng cách
vuông góc xác định từ điểm đặt lực
đến tâm của vật.

+ Phát biểu quy tắc momen lực?.
+ Quy tắc momen lực: Muốn cho
một vật có trục quay cố định ở trạng
thái cân bằng, thì tổng các momen lực
có xu hướng làm vật quay theo chiều
kim đồng hồ phải bằng tổng các
momen lực có xu hướng làm vật quay
ngược chiều kim đồng hồ.
- Đặt vấn đề: Muốn tìm hợp lực của
hai lực đồng quy, ta áp dụng quy tắc
hình bình hành. Vậy khi tìm hợp lực
của hai lực song song, quy tắc này có
còn đúng hay không. Và nếu không thì
ta phải áp dụng quy tắc nào?.
Hoạt động 2: Thí nghiệm khảo sát quy tắc xác định hợp lực (20 phút).
- Xét bài toán: Một người gánh một
thùng gạo nặng 30kg và một thùng ngô
nặng 20kg. Hỏi vai người đó chịu một
lực tổng cộng bằng bao nhiêu và điểm
đặt của lực khi đó. Bỏ qua trọng lượng
của đòn gánh.

Hoạt động của giáo viên

- Giải:
Lực tổng cộng mà vai người đó phải
chịu là:
F F1 + F2
300 + 200 500 (N)


Hoạt động của học sinh

- Đặt vấn đề: Xác định điểm đặt lực này
như thế nào?. Lực này có được xác
định theo quy tắc nào không?
- Yêu cầu HS đề xuất phương án thí + Sử dụng các quả cân treo vào một
nghiệm tìm hợp lực của hai lực song cây thước để tạo hai lực song song.
Sau đó thay 2 lực song song này bẳng
song tác dụng lên vật.
một lực (bởi các quả cân) mà khi đó
thước trở về vị trí ban đầu khi thước
chịu tác dụng của 2 lực trên.
- Nhận xét và đưa ra phương án tiến
hành.

2


NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 19: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
I. Thí ngiệm khảo sát quy tắc hợp lực song song cùng chiều
1. Dụng cụ
2. Tiến hành
II. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
1. Quy tắc:
- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều
và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy.
- Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành
những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.
F = F1 + F2

F1
F2

=

d2
d1

(chia trong).

2. Chú ý:
- Đối với những vật đồng chất, có hình dạng hình học đối xứng, thì trọng tâm
nằm ở tâm đối xứng của vật.
- Phép phân tích lực F thành hai lực thành phần song song, cùng chiều là phép
ngược lại với phép tổng hợp hai lực.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

3



×