CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ RƠLE
1. Tổng quan.
Các Rơle MICOM là dòng sản phẩm của tập đoàn ALSTOM. Sử dụng công
nghệ tiên tiến, rơle MICOM được thiết kế áp dụng bảo vệ cho các thiết bị trong hệ
thống điện như cho môtơ, máy phát, thiết bị ngăn lộ, đường dây không và các đường
cáp. Mỗi rơle được thiết kệ dựa trên nền phần cứng và phần mềm chung để đáp ứng
được ở mức cao phổ biến giữa các sản phầm. Loại rơle dòng P543 là rơle bảo vệ
ngăn lộ (MICOM Feeder Relay) được thiết kệ phục vụ cho mục đích bảo vệ các
đường dây không và đường cáp từ cấp điện áp phân phối đến các cấp điện áp truyền
tải. Rơle bao gồm các chức năng tổng hợp ngoài chức năng bảo vệ trợ giúp việc
chuẩn đoán hệ thống và phân tích sự cố. Toàn bộ các đặc điểm này có thể truy cập từ
xa thông qua các cổng thông tin nối tiếp. Trong MICOM P543 tích hợp nhiều loại
bảo vệ như bảo vệ so lệch dòng điện, bảo vệ khoảng cách, bảo vệ quá dòng, bảo vệ
quá tải... Trong phạm vi quy trình này đề cập đến bảo vệ so lệch dòng điện.
Việc cài đặt các giá trị và chứng năng của rơle có thể thực hiện bằng bàn phím
và màn hình ở mặt trước của rơle hay qua các cổng thông tin ở mặt trước và sau của
rơle. Rơle của MICOM – Alstom có cấu trúc phần cứng theo modul. Rơle được tổ
hợp từ nhiều modul chức năng. Rơle có khả năng tự nhận biết định dạng các modul
được tổ hợp trong rơle. Mỗi khi rơle được đưa vào làm việc thì số lượng và loại
modul tương ứng được xác nhận và kiểm tra có tương thích với cấu hình cho phép
của rơle hay không, khi được xác nhận thì các tham số cấu hình tương ứng mới có
hiệu lực.
Phần cứng của rơle được thiết kệ kiểu modul, rơle được cấu thành từ một số
modul. Một vài modul cơ bản và một số khác là các modul lựa chọn riêng theo yêu
cầu của người sử dụng và có các modul khác nhau được lắp đặt trong rơle.
4
2. Bố trí mặt trước của rơle.
Hình 1: Mặt trước rơle
Giải thích:
- Serial No and I*, VRating: Số hiệu rơle và trị số dòng điện, điện áp định mức
- Top cover: Nắp đậy trên
- Fixed function LEDs: Các đèn chỉ thị có chức năng cố định
- LCD: Màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal Display)
- Keyoad: Bàn phím
- Bottom cover: Nắp đậy dưới
- Battery Compartment: Pin sử dụng lâu dài (10 năm)
- Front comms port: Cổng kết nối thông tin
- Download/monitor port: Cổng tải dự liệu và hiển thị
5
Mặt trước của rơle bao gồm các bộ phận sau đây:
- LCD: Màn hình tinh thể lỏng hiển thị được hai dòng với 16 ký tự
- Keypad: Bàn phím có 7 phím ấn, trong đó:
+ 4 phím di chuyển (mũi tên): Lên, xuống, trái, phải
+ Phím Enter ( )
+ Phím xóa C
+ Phím đọc
Các phím mũi tên dùng để di chuyển (theo hướng chỉ của mũi tên) vào các
mức khác nhau trong các bảng biểu được tổ chức theo dạng hình cây menu.
Phím Enter dùng để xác nhận một lựa chọn hoặc giá trị (như khi thay đổi các
giá trị đặt)
Hai phím xóa và đọc dùng để đọc và xác nhận các cảnh báo. Để hiển thị các
cảnh báo lần lượt khi có sự cố, ấn phím đọc.
Các cảnh báo được sắp xếp theo chiều nghịch so với việc phát triển sự cố (cảnh
báo gần nhất được xếp là cảnh báo cuối cùng trong rơle). Do vậy để xác nhận các
cảnh báo người sử dụng có thể hoặc xác nhận từng cảnh báo cách ấn phím hoặc
chuyển tới cuối của menu ALARM và đưa ra một xác nhận chung cho toàn bộ các
cảnh báo.
- 12 đèn LED, 4 đèn được mặc định được bố trí ở phía bên trái và 8 đèn có khả
năng lập trình nằm ở phía bên phải trên mặt trước rơle.
Các đèn LED được gán chức năng cố định ở bên trái được sử dụng để chỉ thị các tình
trạng sau:
+ Đèn “Trip” (L1: mầu đỏ)
Rơle đã đưa ra lệnh cách tới máy cắt. Đèn này phản ánh lệnh cắt từ rơle đưa tới tiếp
điểm đầu ra đi cắt của rơle, tín hiệu được giải trừ khi cảnh báo đã được xác nhận
bằng phím đọc và sự cố đã được loại bỏ.
6
+ Đèn “Alarm” (L2: mầu vàng)
Đèn sáng nhấp nháy khi có bất kỳ một cảnh báo về chức năng bảo vệ xuất hiện (chỉ
khi khởi đọng hoặc đã đưa ra lệnh cắt). Đèn vàng sáng liên tục cho đến khi cảnh báo
được xác nhận Ubằng cách ấn phím đọc), và sẽ được loại trừ khi các cảnh báo được
xóa (bằng phím C) và các nguyên nhân cảnh báo được giải trừ.
+ Đèn “Out of service” (L3: màu vàng)
Chỉ thị các cảnh báo hư hỏng trong nội bộ rơle. Khi trong rơle có hư hỏng ở mức độ
không nghiêm trọng (ví dụ như lỗi truyền tin) thì đèn LED sáng nhấp nháy, còn khi
có lỗi nghiêm trọng bên trong rơle (lỗi thuộc phần cứng, phần mềm) thì đèn LED
sáng liên tục. Nó chỉ được giải trừ khi các nguyên nhân gây hư hỏng bên trong rơle
được loại trừ (như phục hồi lại các modul bị lỗi).
+ Đèn “Healthy” (L4: màu xanh)
Chỉ thị rơle đang trong tình trạng làm việc bình thường.
+ Các đèn LED khác (từ L5 đến L12)
Các đèn này có thể được lập trình (gán) bởi người sử dụng đặt khi cấu hình rơle. Ví
dụ như cho các ngưỡng tác động của rơle (tức thời hay có duy trì thời gian). Người sử
dụng tùy chọn thông tin muốn quan sát được gán cho các đèn này. Đèn sẽ sáng khi có
các thông tin tương ứng liên quan xuất hiện và được giải trừ khi các cảnh báo tương
ứng được xác nhận và giải trừ.
Ví dụ: các LED cảnh báo của rơle MICOM lắp đặt tại trạm 500kV Hà Tĩnh
L5: Diff Trip A
L6: Diff Trip B
L7: Diff Trip C
L8: CH, Intertrip 1
L9: CH, Intertrip 2
L10: Intertrip Send
7
L11: Signal Fail
L12: MCB Trip
+ Bên trên rơle có nắp đậy nằm ngang, ở phía trên mặt trước có số Serial và các
thông tin về dòng, áp định mức của rơle.
+ Bên dưới ngăn có nắp đậy nằm ngang trong đó có:
Ngăn đựng pin cho loại pin có kích cỡ 1/2AA làm nguồn dự phòng cho đồng hồ thời
gian thực, bộ nhớ cho các bản ghi sự kiện, sự cố, nhiễu loạn.
Cổng truyền thông RS232 (giắc cái 9 chân loại D) dùng để kết nối với máy tính cá
nhân tại chỗ với chiều dài cáp kết nối không quá 15m.
Một cổng 25 chân loại D dùng cho mục đích giám sát tín hiệu bên trong và tải phần
mềm tại chỗ tốc độ cao thông qua phương thức truyền thông dữ liệu song song (kết
nối với mạng thông tin).
3. Bố trí mặt sau của rơle.
Bảng mặt sau của rơle được chỉ ra trên hình 2. Toàn bộ các đầu vào của dòng điện,
điện áp, các đầu vào của logic số và các tiếp điểm đầu ra được bố trí trên bảng mặt
sau của rơle, cả các cổng truyền thông EIA(RS)485, đầu vào đồng bộ hóa thời gian
IRIG-B và cổng thông tin quang cũng được bố trí ở mặt sau này.
8
Hình 2: Bố trí mặt sau của rơle
4. Các chức năng chính của Rơle
4.1. Bảo vệ
4.1.1. Bảo vệ so lệch dòng điện
Trong dòng rơle MICOM P54... chức năng nổi trội là bảo vệ so lệch dòng điện và
được áp dụng linh hoạt trong mạng lưới truyền tải điện:
- Bảo vệ so lệch 2 phía dường dây
- Bảo vệ so lệch 3 phhía đường dây
- Bảo vệ so lệch máy biến áp
- Bảo vệ so lệch thanh cái, thanh dẫn,...
9
Hình 3: Sơ đồ bảo vệ so lệch
Hình 4: Đặc tính cơ bản bảo vệ so lệch
10
4.1.2. Bảo vệ khoảng cách
4.1.3. Bảo vệ quá dòng có hướng và không hướng
4.1.4. Bảo vệ quá tải:
* Rơle cho phép thực hiện gửi cắt liên động khi bảo vệ quá dòng và bảo vệ khoảng
cách làm việc
4.2. Chức năng giám sát: Rơle thực hiện giám sát hư hỏng máy cắt và giám sát
điện áp.
4.3. Chức năng điều khiển: Điều khiển cắt phía đối diện khi phát hiện một bảo
vệ bị tách ra khỏi vận hành (Out of service)
4.4. Chức năng đo lường các giá trị tức thời
- Đo giá trị dòng pha tại chỗ và từ xa
- Đo giá trị dòng trung tính tại chỗ và từ xa
- Đo giá trị dòng so lệch
- Đo giá trị dòng hãm pha
- Đo góc pha
- Đo tần số
Ngoài ra còn đo các giá trị về thông số vận hành đường dây như: Điện áp pha,
điện áp dây, công suất 1 pha hoặc 3 pha (công suất tác dụng, công suất phản kháng,
công suất biểu kiến).
4.5. Ghi nhận sự kiện (Event records)
Bộ nhớ của rơle có thể ghi nhận 250 sự kiện, sắp xếp ngược so với thời gian xẩy
ra sự kiện.
4.6. Ghi nhận sự cố: Sự cố được ghi nhận và lưu trữ vào bộ nhớ, có thể lấy
thông tin bằng tay hoặc bằng máy tính qua cổng PORT với phần mềm của rơle.
11
5. Thông số kỹ thuật
5.1. Nguồn cấp
TT Các tiêu chuẩn
Giới hạn nguồn cấp
1
Giá trị
24 – 48 VDC
48 – 110 VDC/ 24 – 110 VAC
110 – 250 VDC/ 100 – 250 VAC 50/60Hz
2
Dải dao động nguồn cấp cho phép Dải dao động nguồn cấp cho phép DC
±20% AC±20%
3
Độ không bằng phẳng
12%
4
Thời gian mất nguồn cho phép
50ms
Công suất tiêu thụ
Ở chế độ chờ (stand by): <11W
Max: <24W
5
5.2. Tần số
TT
Các tiêu chuẩn
Giá trị
1
Tần số làm việc
Từ 45 đến 65Hz
2
Tần số định mức
50/60Hz
5.3. Đầu vào dòng điện
TT
Các tiêu chuẩn
Dòng điện pha In
Giá trị
1.5A AC
Giới hạn làm việc
Mức chịu đựng
1
Liên tục ở giá trị định mức
4In
2
10 phút
4.5In
3
5 phút
5In
4
3 phút
6In
5
2 phút
7In
6
10 giây
30In
7
3 giây
50In
8
1 giây
100In
12
5.4. Các đầu vào logic
TT
Các tiêu chuẩn
Giá trị
1
Loại đầu vào logic
Cách ly quang điện
2
Tải của đầu vào
10mA/ mỗi cổng vào
3
Độ rộng xung đầu vào logic
<5ms
- Điện áp đầu vào
4
- Rơle có dải nguồn cấp 24-60 VDC
19,2 VDC – 72 VDC
- Rơle có dải nguồn cấp 48-150 VDC
34,8 VDC – 180 VDC
- Rơle có dải nguồn cấp 130-250 VDC
130 VDC – 300 VDC
5.5. Các tiếp điểm đầu ra
TT
1
Các tiêu chuẩn
Giá trị
Loại đầu ra logic
Tiếp điểm khô mạ bạc – Crom
Giá trị định mức của đầu ra logic
- Đóng và giữ ở trạng thái đóng 30A, 3s
2
- Duy trì
5A liên tục
- Khả năng chịu tải lớn nhất
5A và 300V
- Công suất cắt
135VDC, 0,3A (tính cảm – L/R = 30ms).
250VDC, 50W tính trở hoặc 25W tính cảm
(L/R = 40ms). 220VAC, 5A (cosφ = 0,6)
3
Số lần thao tác tiếp điểm khi có tải
Ít nhất 10.000 lần
4
Thời gian thao tác
<7ms
5.6. Sai số đo lường
TT
Các tiêu chuẩn
Giá trị
Sai số
1
Dòng điện
0,1 – 64 In
10mA hoặc ±1%
2
Điện áp
1.0 Vn
±1%
3
Tần số
45 – 65 Hz
±0,025Hz
4
Pha
0 – 360 độ
±2 độ
13
5.7. Điện áp chịu đựng
Thứ nghiệm đối với cách điện theo tiêu chuẩn
IEC 60-255-5
2kV
Thứ nghiệm điện áp xung theo tiêu chuẩn
IEC 60-255-5
5kV
Điện trở cách điện theo tiêu chuẩn
IEC 60-255-5
>1000MΩ
5.8. Tiêu chuẩn về môi trường
- Nhiệt độ bảo quản và vận chuyển:
-25 ÷ 70oC
- Nhiệt độ vận hành:
-25 ÷ 55oC
- Độ ẩm:
93%
14
CHƯƠNG II: KHAI THÁC THÔNG TIN
Rơle có 3 giao diện sử dụng:
- Giao diện mặt trước rơle qua màn hình tinh thể lỏng LCD và bàn phím.
- Cổng thông tin trên mặt trước rơle với phương thức truyền tin thông dụng
RS232.
- Cổng thông tin phía sau sử dụng hoặc thủ tục truyền tin thông dụng, Modbus
hoặc IEC60870-103. Thủ tục truyền tin của cổng thông tin này là tùy chọn khi
đặt hàng.
1. Giao diện với rơle qua màn hình và bàn phím:
Từ màn hình mặc định của rơle, ấn phím phải lần lượt xuất hiện các thư mục
chính gồm:
TT
Tên thư mục (tiếng Anh)
Tên thư mục (tiếng Việt)
1
System data
Hệ thống dữ liệu
2
View record
Xem bản ghi sự cố
3
Measurement 1
Đo lường 1
4
Measurement 2
Đo lường 2
5
Measurement 3
Đo lường 3
6
Measurement 4
Đo lường 4
7
CB Control
Điều khiển máy cắt
8
Date and time
Ngày và giờ
9
Configuration
Cấu hình
10 CT and VT Rations
Tỉ số biến TU và TI
15
11 Record Control
Ghi nhận điều khiển
12 Disturb Record
Ghi nhận các nhiễu loạn
13 Measuare Setup
Bước đo lường
14 Communication
Truyền tin
15 Opto Config
Cấu hình về quang
16 Control Inputs
Điều khiển đầu vào
17 I Diff Config
Cấu hình dòng so lệch
18 Phase Diff Group 1
So lệch pha nhóm 1
19 CB fail Group 1
Giám sát hư hỏng máy cắt nhóm 1
20 Supervision Group 1
Giám sát nhóm 1
21 Fault Locator Group 1
Hư hỏng tại chỗ nhóm 1
22 Inputs Labels Group 1
Đầu vào nhóm 1
23 Outputs Labels Group 1
Đầu ra nhóm 1
24
PLS Data (Programmable Scheme
Dữ liệu lập trình chương trình logic
Logic)
Để biết chi tiết của từng thư mục tta ấn phím phải lần lượt để xem nội dung, sơ đồ
hình 5 hướng dẫn thao tác trong MENU.
16
Hình 5: Menu của rơle
2. Lấy thông tin vận hành
2.1. Đèn Led (chức năng, ý nghĩa)
Trip:
Bình thường không sáng
Sáng vàng báo rơle phát lệnh cắt
Alarm:
Bình thường không sáng
Sáng vàng báo rơle bị lỗi
Out of service:
Bình thường không sáng
Sáng vàng báo rơle bị lỗi
Healthy:
Bình thường sáng, báo rơle đang làm việc
2.2. Cách lấy thông tin sự cố
Tại màn hình mặc định
17
Bước 1: Ấn ▼: System Data
Bước 2: Ấn ►: View Records
Bước 3: Ấn ▼ (2 lần): Select fault
[0....4] 0 (có 5 sự cố, 0 là sự cố mới nhất)
Bước 4: Ấn ▼ lần lượt ghi các thông tin sự cố
- Nếu muốn chọn bản ghi sự cố nào ta làm như sau:
Sau khi làm xong bước 3, tiếp tục ấn ↵: Select fault
0 (số 0 nhấp nháy)
Dùng phím ▲ hoặc ▼để chọn số thứ tự bản ghi sự cố sau đó ấn ↵
- Tiếp tục làm như bước 4
2.3. Cách giải trừ tín hiệu
Sau khi đã ghi hết thông tin sự cố, tiếp tục ấn ▼ cho đến khi màn hình xuất hiện:
Reset Indication
Bước 5: Ấn ↵: Reset Indication
Bước 6: Ấn ▼ đến khi màn hình hiện: Yes (nhấp nháy)
Bước 7: Ấn ↵: Tín hiệu được giải trừ
Bước 8: Ấn C một số lần để thoát
2.3. Cách xem thông số vận hành
Tại màn hình mặc định ấn ◄ lần lượt để đọc giá trị các thông số vận hành.
18
3. Kết nối và khai thác thông tin sự cố bằng phần mềm MiCOM S1 trên máy
tính cá nhân
Bước 1: Khởi động phần mền
Bước 2: Thiết lập hệ thống kết nối
2.1 Thiết lập hệ thống chọn File
New System…
2.3 Thiết lập trạm Click chuột phải
[System]
New Substation
2.2 Đặt tên cho hệ thống mục Name
2.4 Đặt tên cho trạm mục Name
19
2.5 Đặt tên mức điện áp chọn
Click chuột phải [New Substation]
New voltage
2.7 Đặt tên cho ngăn lộ
Click chuột phải [Voltage]
New Bay
2.6 Đặt tên mức điện áp mục Name
2.8 Gõ tên ngăn lộ vào mục Name
Bước 3: Kết nối với rơ le và lấy thông tin sự cố
3.1 Click chuột [Quick Connet…]
3.2 Chọn họ rơ le kết nối [Px40 Series]
20
3.3 Chọn [Front Port] nếu ta kết
nối với cổng mặt trước của rơ rơ le
3.5 Đã kết nối với rơ le thành công
3.7 Đang thực hiện lấy sự cố, sự kiện
3.4 Đặt tên cho rơ le vừa kết nối
rồi chọn[Finish]
3.6 Thực hiện lấy thông tin sự cố
Click chuột phải mục [Disturbance
Records]
Extract Disturbance
3.8 Các sự cố trong rơ le bảng
[Disturbance Records] chọn sự cố
cần lấy
Save
3.7 Chọn sự cố cần lấy bảng
21
3.9 Phần mền đang thực lưu sự cố
3.10 Phần mền đã lưu sự cố
3.11 Mở sự cố Click Mục [Disturbance
Records]
Click chuột phải
sự cố vừa lưu
Chọn Open
22
CHƯƠNG III: BẢO DƯỠNG RƠLE
1. Trường hợp hư hỏng
Rơle P543 là thế hệ rơle số, trong quá trình làm việc các modul của rơle liên
tục được tự giám sát. Bất kỳ lỗi phần mềm hoặc hư hỏng của các phần tử phần cứng
nào đều ngay lập tức được phát hiện. Phụ thuộc vào mức độ hư hỏng ( nghiêm trọng
hay không nghiêm trọng) đều có cảnh báo hiển thị trên màn hình mặt trước rơle bởi
LED cảnh báo sáng (có thể là sáng liên tục hay sáng nhấp nháy) và rơle giám sát làm
việc (nếu như hư hỏng là nghiêm trọng). Người sử dụng không thể xác nhận (giải trừ
đèn LED) lỗi của rơle (kể cả lỗi không nghiêm trọng) từ các phím trên mặt trước của
rơle nếu như nguyên nhân gây ra hư hỏng chưa được loại trừ.
1.1. Các hư hỏng không nghiêm trọng:
Đây là các lỗi thuộc phần truyền thông của rơle. Đối với các lỗi này thì các
chức năng bảo vệ và tự động của rơle không bị ảnh hưởng. Khi xuất hiện lỗi thì rơle
có thông báo: “COMM.ERROR” – lỗi truyền thông.
Nguyên nhân:
Có thể có hư hỏng ở phần mềm hoặc phần cứng của modul truyền thông.
Biện pháp khắc phục:
Rút Modul này đưa về nhà chế tạo kiểm tra, xử lý. Ngoài ra nếu chức năng
truyền thông không đưa vào sử dụng thì có thể đưa chức năng này về chế độ không
đưa vào làm việc (trong Menu COMMUNICATION đặt Communication? = NO).
1.2. Các hư hỏng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ và tự động của
rơle:
Nếu có hư hỏng đối với phần cứng cũng như phần mềm trong rơle (không kể
lỗi đối với phần truyền thông nêu trên) thì ngay khi hư hỏng được phát hiên Bộ giám
sát trong rơle (Watchdog-WD) tác động và khóa toàn bộ mọi hoạt động của rơle.
1.3. Các hư hỏng phần cứng và phần mềm:
Khi có các dòng cảnh báo xuất hiện trên màn hình rơle:
23
“EEPROM ERROR DATA”: có lỗi trong vùng dữ liệu.
“EEPROM ERROR CALIBR”: có lỗi trong vùng định dạng của rơle.
“CT ERROR”: có lỗi trong các kênh tương tự.
“RAM ERROR”: Pin cấp nguồn cho bộ nhớ RAM bị hỏng.
Nguyên nhân
Có hư hỏng ở phần cứng hoặc phần mềm.
Biện pháp khắc phục
Khởi động lại bảo vệ bằng cách cắt và đóng lại nguồn nôi với khoảng cách thời
gian 1 phút. Nếu như việc khởi động lại không có kết quả, vẫn lỗi phần mềm, tháo
modul (hoặc rơle) đừa về nhà chế tạo kiểm tra sửa chữa.
2. Biện pháp khắc phục
2.1. Thay thế từng phần:
Vỏ và các khối hàng kẹp phía sau rơle được thiết kế để có thể rút các modul
(các bảng mạch in) để thay thế hoặc sửa chữa không phải tháo sơ đồ đấu dây.
2.2. Thay thế toàn bộ rơle:
Để thay thế toàn bộ hợp bộ rơle thì toàn bộ cáp đấu nối phải được tách khỏi
khối đấu dây phía sau rơle. Trước khi tiến hành công việc tháo dây phía sau rơle phải
cách ly toàn bộ mạch dòng cấp vào rơle và đảm bảo rơle không được cấp từ bất cứ
nguồn điện nào.
2.3. Thay pin:
Mỗi rơle đều có nguồn pin để đảm bảo ghi dữ liệu và hiệu chỉnh thời gian khi
mất nguồn nối rơle. Dữ liệu được đảm bảo bao gồm các bản ghi Sự kiện, Sự cố và
Nhiễu loạn... Nguồn pin có dung lượng đảm bảo trong thời gian 10 năm trong các
điều khiện làm việc tiêu chuẩn. Thông báo “RAM ERROR” có thể có nguyên nhân
do hưng hỏng nguồn pin trên.
Để thay nguồn pin thực hiện theo các hướng dẫn sau:
24
- Rơle đang làm việc, mở nắp đậy phía dưới mặt trước rơle.
- Nhẹ nhàng rút pin ra khỏi ngăn đựng pin. Nếu cần thiết có thể sử dụng một
tovit nhỏ.
- Đảm bảo cực tính bằng kim loại trong ngăn pin không bị ăn mòn, bị bụi bẩn.
- Pin thay thế được đưa vào ngăn đựng pin và phải đảm bảo đúng cực tính với
ngăn pin của rơle. Chỉ sử dụng pin loại 1/2AA Lithium với điện áp định mức là
3,6V.
- Đảm bảo pin được lắp đặt an toàn vào ngăn đựng pin của rơle và các cực của
pin đảm bảo tiếp xúc tốt với các cực tương ứng trong ngăn đựng pin.
- Đóng nắp đậy ở phía dưới mặt trước rơle.
3. Khắc phục một số lỗi đối với rơle
3.1. Mất mật khẩu hoặc mật khẩu không được chấp nhận:
Nguyên nhân:
Rơle có mật khẩu mặc định của nhà sản xuất là AAAA. Mật khẩu này có thể thay đổi
do người sử dụng.
Biện pháp khắc phục:
Khi mất mật khẩu, phải thông tin với nhà cấp hàng để được cấp mật khẩu dự phòng.
Khi đó phải cung cấp cho nhà sản xuất số Serial của rơle.
3.2. Một số vấn đề về truyền thông:
3.2.1. Đối với các giá trị đọ tại chỗ và đo từ xa:
Có sự sai khác giữa giá trị đọ được tại rơle và giá trị hiện thị xa (do rơle truyền
đi). Các giá trị đo đọc được trên mặt trước rơle thông qua Menu Đo lường được cập
nhật từ giây (1s/1 lần update). Các giá trị này khi truyền qua đường truyền tin và
được xử lý qua phần mềm cài đặt ALSTOM T&D thường có tần suất cập nhật theo
sườn tín hiệu. Nếu như tần suất cập nhật của phần mềm giám sát khác với rơle P543
thì giá trị đo được có thể có sự sai khác.
25
Biện pháp khắc phục:
Điều chỉnh tần số cập nhật cho các phép đo của phần mềm giám sát hoặc phần
mềm cài đặt cho bằng 1s.
3.2.2. Rơle MICOM không đáp ứng các yêu cầu của hệ thống giám sát, điều khiển
trạm:
Rơle MICOM không đáp ứng đối với phần mềm giám sát mà không có thông
báo lỗi truyền tin
Vấn đề này thường liên quan đến lỗi thuộc về các tham số truyền thông được
cấu hình trong rơle.
Kiểm tra các thông số trong Menu COMMUNICATION được cài đặt trong
rơle (như: tốc độ truyền, bít chẵn lẻ,...0 phải tương ứng với các thông số cài đặt trong
phần mềm giám sát.
Kiểm tra địa chỉ của rơle được đăng ký trongmạng có đúng hay không. Kiểm
tra xxem có thiết bị nào kahcs đang sử dụng địa chỉ đăng ký của rơle trong cùng một
mạng LAN. Kiểm tra xem các thiêt bị khác trong cùng một mạng LAN có đáp ứng
yêu cầu của hệ thống giám sát hay không.
3.2.3. Lệnh từ xa không được rơle thực hiện:
Kết nối truyền thông giữa rơle và máy tính đúng nhưng rơle không chấp nhận
bất cứ lệnh từ xa nào hoặc không tải được file dữ liệu từ rơle ra máy tính.
Trong trường hợp này phải kiểm tra xem rơle có ở trong trạng thái đang được
cấu hình hay không (đang được lập trình), nghĩa là trong chế độ mật khẩu đang có
hiệu lực.
Kiểm tra xem mật khẩu đã hết hiệu lực chưa (mật khẩu sẽ mất hiệu lực sau 5
phút nếu như không có kích hoạt nào đối với rơle).
26
CHƯƠNG IV: CẤU TRÚC RƠLE
Rơle của MICOM-Alstom có cấu trúc phần cứng theo modul. Rơle được tổ
hợp từ nhiều modul chức năng. Rơle có khả năng tự nhận biết định dạng các modul
được tổ hợp trong rơle. Mỗi khi rơle được đưa vào làm việc thì số lượng và loại
modul tương ứng được xác nhận và kiểm tra có tương thích với cấu hình cho phép
của rơle hay không, khi được xác nhận thì các tham số câí hình tương ứng mới có
hiệu lực.
1. Tổng quan phần cứng:
Phần cứng của rơle được thiết kế theo kiểu modul, rơle được cấu thành từ một
số modul. Một vài modul cơ bả và một số khác là modul lựa chọn riêng theo yêu cầu
của người sử dụng. Có các modul khác nhau được lắp đặt trong rơle như miêu tả dưới
đây:
1.1. Modul cấp nguồn (nguồn nuôi):
Modul này cung cấp nguồn nuôi cho tất cả các modul khác được lắp đặt trong
rơle theo 3 mức điện áp khác nhau. Bảng mạch nguồn cấp cũng được trang bị cổng
đấu nối thông tin RS485 (tín hiệu điện) nằm sau rơle. Trên bảng mạch thứ hai của
modul cấp nguồn có các rơle được trang bị các tiếp điểm đầu ra.
1.2. Mạch xử lý:
Mạch vi xử lý thực hiện hầu hết các tính toán đối với rơle và điều khiển hoạt
động của toàn bộ các modul khác trong rơle. Mạch xử lý cũng quản lý và điều khiển
các giao diện giao tiếp với người sử dụng (LCD, LEDs, bàn phím và các giao diện
thông tin khác).
1.3. Modul đầu vào:
Modul đầu vào biến đổi thông tin bao gồm các tín hiệu vào số và các tín hiệu
vào tương tự về dạng tín hiệu thích hợp để xử lý trong Mạch xử lý phụ trợ. Modul
đầu vào tiêu chuẩn bao gồm 2 bảng mạch: Bảng mạch biến áp thực hiện việc cách ly
về điện đối với các đầu vào và một bảng mạch đầu vào chính được trang bị bộ biến
đổi tương tự - số và 8 đầu vào số cách ly.
27
1.4. Bo mạch IRIG-B:
Bo mạch này có thể được sử dụng khi có một tín hiệu IRIG-B dùng để chuẩn
chính xác thời gian cho rơle. Có một lựa chọn trong bảng mạch này là định rõ cổng
thông tin quang phía sau rơle, sử dụng tiêu chuẩn thông tin theo IEC60870.
1.5. Bo mạch truyền thông phía sau:
Cổng thông tin thứ hai phía sau được thiết kế cho các kỹ sư và nhân viên vận
hành sử dụng chủ yếu cho việc kết nối truyền thông truy cập qua MODEM trong
trường hợp cổng truyền thông chính được sử dụngncho hệ thống SCADA. Việc
truyền thông được thực hiện thông qua một trong ba loại kết nối vật lý sau: K-Bus,
EIA (RS)485 hoặc EIA (RS)232. Cổng truyền tin này sử dụng cho các sơ đồ bảo vệ
tại chỗ, liên động từ xa và truy cập điều khiểnbằng phần mềm MICOM S1. Toàn bộ
các modul được kết nối thông qua dữ liệu truyền thông song song và được gán địa chỉ
cho phép bộ xử lý nhận và gửi thông tin trao đổi với các modul khacs trong rơle khi
có yêu cầu. Ngoài ra còn có bus dữ liệu nối tiếp riwng cho truyền dữ liệu lấy mẫu từ
modul đầu vào tới bộ xử lý. Hình 6 chỉ ra cấu trúc modul của rơle và dòng thông tin
giữa các modul.
28