Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
Tuần 13 - Tiết 49
Ngày soạn: 11/11/2012
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập và củng cố thêm về kiến thức văn học trong đại đã học và kiến thức tiếng Việt trong
chương trình Ngữ văn 7 (tập 1)
2. Kĩ năng:
- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong học tập và và trong kiểm tra đánh giá
- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.
3. Thái độ:
-.Khiêm tốn,lắng nghe và học hỏi
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1. Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài kiểm tra văn, bài kiểm
tra tiếng Việt
2. Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài kiểm tra tiếp theo
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1. Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về văn học trung đại Việt Nam, về từ vựng tiếng
Việt
2. Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong học tập và thi cử
3. làm theo mẫu.
IV. Phương tiện dạy học:
Bài viết của học sinh
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi - Lớp trưởng báo cáo.
của HS
1. Khám phá:
- GV: Trong chương trình Ngữ văn 7 (học kì - HS: Lắng nghe
1) dành hai bài kiểm tra cho phân môn Văn
và phân môn Tiếng Việt giúp các em củng cố
và kiểm tra quá trình học tập của bản thân.
Tiết học hôm nay giúp cá em nhận thấy
những ưu nhược của mình trong học tập, thi
cử; từ đó có cách điều chỉnh hợp lý.
2. Kết nối:
Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra Văn:
Thao tác 1: Công bố đáp án:
Câu 1:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 1
- HS nhắc lại
- GV:
- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
nước (2 câu đầu): 1,0 điểm
- Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền
( 2 câu cuối): 1,0 điểm
Câu 2:
1
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 2
- HS nhắc lại
- GV:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chép đúng và đủ bài thơ (1,0 điểm)
- Nội dung:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ (0, 75
điểm)
+ Cảm thông số phận khổ đau của người phụ
nữ (0, 75 điểm)
- Nghệ thuật: ẩn dụ (0,5 điểm)
Câu 3:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 3
- HS nhắc lại
- GV:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết được bài văn ngắn đúng yêu cầu
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong
sáng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.
* Yêu cầu về kiến thức:
HS cần đáp ứng các ý cơ bản sau:
- Nụ cười hiền hậu, hóm hỉnh, có duyên
- Tình bạn chân thành, trong sáng, keo sơn,
thắm thiết
Thao tác 2: Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
- Nắm khá vững những kiến thức cơ bản của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
phần truyện trung đại.
- Đáp ứng cơ bản về yêu cầu của đề bài.
- Trình bày tương đối rõ ràng, sạch sẽ
2. Nhược điểm:
- 1 số ít chữ viết cẩu thả, bẩn do tấy xóa
- Lắng nghe, sửa chữa, rút kinh nghiệm
- Nhiều bài kiến thức còn sơ sài, thiếu rõ ràng
- Trình bày câu 3 còn hời hợt, khô cứng
Thao tác 3:Rút kinh nghiệm
- Phát bài và lấy điểm
- HS nhận bài, tự sửa chữa các lỗi mắc
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi và giải phải
quyết mọi thắc mắc của HS (nếu có)
- HS trao đổi rút kinh nghiệm và thắc mắc
(nếu có)
Hoạt động 2: Sửa bài kiểm tra tiếng Việt:
Thao tác 1: Công bố đáp án:
Câu 1:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 1
- HS nhắc lại
+ Nêu được khái niệm đại từ (1,0 điểm)
+ Cho được ví dụ về đại từ để trỏ và đại từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dùng để hỏi (1,0 điểm)
Câu 2:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 2
- HS nhắc lại
+ Từ đồng nghĩa: Phát âm khác nhau nhưng có
thể giống nhau hoàn toàn hoặc gần giống nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
về nghĩa. (1,5 điểm)
2
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
- Từ đồng âm: Phát âm giống nhau nhưng
nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. (1,5 điểm)
Câu 3:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 3
- HS nhắc lại
- Tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn
kính (0,5 điểm)
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tục, ghê sợ (0,5 điểm)
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí
xã hội xa xưa (0,5 điểm)
Câu 4:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của câu hỏi 4
- HS nhắc lại
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết được đoạn văn ngắn đúng yêu cầu
- Trình bày mạch lạc
- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
* Yêu cầu về kiến thức:
HS sử dụng phù hợp các quan hệ từ:
- Quan hệ từ chỉ quan hệ so sánh (1,0 điểm)
- Quan hệ từ chỉ quan hệ sở hữu (1,0 điểm)
- Quan hệ từ chỉ quan hệ nhân quả (1,0 điểm)
* Lưu ý: Viết đoạn văn đúng quy cách: 0,5 điểm
Thao tác 2: Nhận xét chung:
- GV: Nhận xét chung về bài kiểm tra:
1. Ưu điểm:
- Nắm khá chắc kiến thức, đáp ứng khá tốt các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
yêu cầu của từng câu hỏi trong bài.
- Trình bày tương đối cẩn thận, sạch đẹp.
2. Nhược điểm:
- Cách trình bày chưa hợp lí: Lẫn lộn qht - phó
từ, diễn đạt lặp, rời rạc.
- Phần viết đoạn văn còn sơ sài, sai bố cục,
thiếu câu chủ đề.
- Còn một số bài mắc nhiều lỗi chính tả, chưa
biết sử dụng dấu chấm câu.
Thao tác 3: Rút kinh nghiệm:
- Phát bài và lấy điểm
- HS nhận bài, tự sửa chữa các lỗi mắc
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi và giải phải
quyết mọi thắc mắc của HS (nếu có)
- HS trao đổi rút kinh nghiệm và thắc mắc
(nếu có)
Hướng dẫn về nhà:
- HS tiếp tục ôn tập kiến thức.
- HS soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về TPVH.
**************************************************************
Tuần 13 - Tiết 50
Ngày soạn: 11/11/2012
3
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Cách làm dạng bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
2. Kĩ năng:
- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học
- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1. Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá về yêu cầu và cách làm bài văn biểu
cảm về tác phẩm văn học
2. Giao tiếp: trao đổi, lắng nghe, phản hồi về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩn văn học
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1. Phân tích tình huống mẫu để hiểu yêu cầu và cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn
học
2. Thảo luận, trao đổi để xác định cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
3. Thực hành viết tích cực: Tạo lập đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học đúng yêu cầu
IV. Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
bài của HS
1. Khám phá:
- GV: ? Thế nào là văn biểu cảm? Đặc - HS phát biểu
điểm của văn biểu cảm?
- GV củng cố.
2. Kết nối:
Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Đặc điểm:
- GV cho HS đọc bài văn (SGK/146)
- HS đọc bài văn (SGK/146)
? Bài văn biểu cảm về bài ca dao nào? - HS phát biểu:
Hãy đọc bài ca dao đó?
+ Bài văn viết về bài ca dao: Đêm qua ra
đứng bờ ao.
? Bài văn có thể chia làm mấy ý (mấy + Bố cục: 5 đoạn (4 đoạn đầu: Mỗi đoạn nói
đoạn)?
về 2 câu lục bát. Đoạn 5: ấn tượng chung)
- Chôt lại.
? Từ đó, em thấy bài văn biểu cảm về tác - HS khái quát, phát biểu
phẩm văn học có đặc điểm gì?
- Nhận xét, củng cố.
- HS đọc ghi nhớ (ý 1)
Cách làm:
? Tác giả đã biểu cảm bằng cách nào? - HS trao đổi, trình bày:
(Hồi tưởng, phân đoạn, vận dụng liên (c) Cách biểu cảm.
tưởng, tưởng tượng)
+ Đoạn 1:
? Chỉ rõ các yếu tố tưởng tượng, hồi
- Tưởng tượng ra một người, nghĩ rằng đó là
tưởng, suy ngẫm trong bài?
người quen.
4
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
+ Đoạn 2:
.
- Tưởng tượng về mạng nhện, cảm giác như
dính vào mạng nhện.
- Tưởng tượng về cảnh ngóng trông và tiếng
- GV chốt lại.
kêu của người trông ngóng.
+ Đoạn 3:
- Tưởng tượng, cảm nghĩ về sông Ngân.
- Đánh giá, nhận xét, suy ngẫm về người kia.
+ Đoạn 4:
- Suy nghĩ về sông Tào Khê.
+ Đoạn 5:
- ấn tượng chung: thuộc một cách rất tự nhiên
bài ca dao.
? Từ kết quả phân tích trên, em hãy cho - HS khái quát và phát biểu.
biết cách làm bài văn biểu cảm về tác
phẩm VH?
- GV nhận xét, chốt lại và cho HS đọc ý 2, - HS đọc ghi nhớ: (SGK/147)
phần ghi nhớ (SGK/147).
- GV lưu ý HS:
+ Phải bám sát các chi tiết, h/a, có dẫn - HS lắng nghe.
chứng cụ thể, tiêu biểu, ko nêu cảm nghĩ
chung chung.
+ Liên hệ tới h/c ra đời của t/p; liên hệ so
sánh với các t/p khác cùng chủ đề để cảm
nghĩ thêm sâu sắc.)
3. Luyện tập – Vận dụng:
- GV: Hướng dẫn HS PBCN 2 bài thơ: - HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
bày. Lớp nhận xét, bổ sung.
Lập dàn ý:
+ Cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya:
Cảm xúc của người viết bắt nguồn từ:
- GV: Nhận xét, đánh giá.
- H/a so sánh mới mẻ, hấp dẫn (Câu 1).
- Những h/a quấn quýt, sinh động (Câu 2).
- Sự hài hòa giữa cảnh và người (Câu 3).
- Tâm hồn cao cả của Bác (Câu 4).
+ Cảm nghĩ về bài thơ Rằm tháng giêng.
- Đề tài Nguyên tiêu.
- Cảnh trăng sáng, đẹp, tràn ngập sức xuân.
- H/a mang chất liệu thơ cổ; h/a thơ mới, đẹp,
giàu ý nghĩa.
- Tâm hồn Bác: ung dung, lạc quan, yêu th/
nh, yêu nước.
Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài. Hoàn thiện dàn ý, viết bài PBCN cho đề bài đã lập.
- HS ôn kĩ phần văn biểu cảm, chuẩn bị: Viết bài TLV số 3.
*********************************************
5
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
Tuần 13 - Tiết 51, 52
Ngày soạn 11/11/ 2012
BÀI VIẾT SỐ III
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức làm văn biểu cảm về con người
2. Kĩ năng :
- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh
- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh
3. Thái độ :
- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn biểu cảm
2. Ra quyết định: Biết sử dụng phương thức biểu cảm thích hợp cho bài văn
3. Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập bài văn biểu
cảm
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1. Thực hành: tự viết bài văn biểu cảm theo đúng yêu cầu
2. Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố miêu tả
và tự sự trong bài văn
IV. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn
bị bài của các bạn trong lớp
1. Khám phá:
- GV: Trong CT Tập làm văn lớp 7, các em - HS lắng nghe
được tiếp tục tìm hiểu về văn biểu cảm. Tiết
học hôm nay giúp các em thực hành tạo lập
kiểu văn bản này.
2. Kết nối:
Hoạt động 1: Đề bài:
- GV chép đề bài lên bảng: Viết một bài - HS chép đề
văn biểu cảm về một người mà em quý
mến hoặc ngưỡng mộ.
Hoạt động 2: Viết bài
- GV quán xuyến HS viết bài
- HS viết bài.
Hoạt động 3:Thu bài và hướng dẫn về nhà
- GV thu bài và nhận xét chung về giờ làm - HS lắng nghe, ghi nhớ
bài
- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Tiếng gà
trưa
Đáp án và thang điểm:
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết một văn bản biểu cảm có bố cục ba phần cân đối.
- Kết hợp phương thức biểu cảm linh hoạt, phù hợp
- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách, sắp xếp các ý rõ ràng, mạch lạc, liên kết chặt chẽ
6
Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thu – Năm học 2012-2013
- Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả thông dụng.
2. Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu đối tượng biểu cảm (người thân, bạn bè, thầy cô, lãnh tụ, ca sĩ, diễn viên, cầu
thủ...)
- Biểu cảm qua:
+ Hình dáng, trang phục
+ Tính tình,
+ Cử chỉ, lời nói, việc làm, …
3. Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 8 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu
loát, có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.
- Điểm 6,5 – 7,5 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên. Kết cấu bài viết tương đối chặt
chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên. Không mắc quá nhiều lỗi
diễn đạt.
- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên. Kết cấu chưa chặt chẽ, hành
văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên. Lạc đề, diễn đạt kém.
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm là 2 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm
********************************************************
7