Tuần 05, tiết 17
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
Ngày soạn: 17/09/2012
SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Lý Thường Kiệt)
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Trần Quang Khải)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ xâm lược
(Nam quốc sơn hà); khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời
đại nhà Trần (Phò giá về kinh)
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc-hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật qua bản dịch
3. Thái độ:
- Liên hệ nội dung Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ (tư tưởng HCM về độc lập dân tộc)
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1. Tự nhận thức và xác định được ý nghĩa của chủ quyền lãnh thổ, cuộc sống hòa bình
2. Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về
chủ quyền dân tộc và cuộc sống hòa bình
3. Xác định trách nhiệm của bản thân: có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, bảo vệ hòa bình
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về chủ quền lãnh thổ và cuộc sống hòa bình
2. Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV. Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
bài của HS
1. Khám phá:
- GV: Chiến thắng quân Nam Hán trên - HS: Lắng nghe
sông Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938
đã vừa mở ra cho dân tộc ta 1 kỉ nguyên
độc lập dân tộc, vừa mở ra 1 kỉ nguyên cho
VH – VHPK. Thời kì VH này kéo dài từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX đã để lại 1 khối
lượng thơ văn rất phong phú được viết
bằng chữ Hán và chữ Nôm. Tiết học hôm
nay các em sẽ đi tìm hiểu 02 bài thơ
Đường luật tiêu biểu dưới thời Lí – Trần
được viết bằng chữ Hán: Nam quốc sơn
hà, Phò giá về kinh.
2. Kết nối:
Bài 1: Sông núi nước Nam:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
1. Tác giả, tác phẩm:
? Tác giả của bài thơ này là ai? Hãy cho - Dựa vào chú thích dấu sao và phát biểu được:
biết bài thơ được viết bằng chữ gì, và được theo tương truyền, bài thơ chữ Hán “ Nam quốc
viết trong hoàn cảnh nào?
sơn hà” do Lí Thường Kiệt viết trong cuộc
kháng chiến chống giặc Tống xâm lược đời Lí.
- Thuyết giảng và chốt lại.
2. Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 02 từ khó - Tìm hiểu 02 từ khó (SGK/64)
(SGK/64)
3. Đọc văn bản:
- Đọc mẫu 1 lượt phần phiên âm, dịch - 03 HS đọc 03 phần phiên âm, dịch nghĩa và
nghĩa và dịch thơ rồi chỉ định HS đọc lại.
dịch thơ.
4. Thể loại:
? Bài thơ này được viết theo thể thơ nào? - Trao đổi và trả lời được:
Nêu 1 số đặc điểm chính: số dòng, số tiếng + Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
của mỗi dòng, gieo vần.
+ Đặc điểm: bài thơ có 04 dòng, mỗi dòng có 07
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
tiếng, gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4.
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1.Ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của bài thơ:
? Em hiểu ntn là tuyên ngôn độc lập?
- Trao đổi và trình bày được:
+ Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ
quyền đất nước và khẳng định không 1 thế lực
nào xâm phạm.
? Nội dung tuyên ngôn trong bài thơ được + Nội dung tuyên ngôn trong bài thơ được thể
thể hiện qua những ý cơ bản gì, ở những hiện qua 02 ý:
câu thơ nào?
1. Hai câu đầu khẳng định nước Nam là của
người Nam. Biên giới, lãnh thổ đã được phân
- Nhận xét, bình giảng các từ quốc, đế, chia rạch ròi ở sách trời.
thiên thư và chốt lại.
2. Hai câu sau nhằm cảnh cáo quân thù sẽ chuốc
lấy thảm bại, nếu xâm lược.
? Bài thơ thiên về biểu ý. Sự biểu ý đó của - Phát biểu và bổ sung được: sự biểu ý của bài
bài được thể hiện ntn? Ngoài ra, bài thơ thơ là trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập,
còn có biểu cảm hay không, nếu có thì lộ kiên quyết chống ngoại xâm. Ngoài ra, bài thơ
rõ hay ẩn kín?
còn có sự biểu cảm kín đáo.
- Nhận xét, chốt lại.
2. Giọng điệu bài thơ:
? Qua các cụm từ: tiệt nhiên, định phận - Trao đổi và trả lời được: giọng điệu khẳng
tại thiên thư, hành khan thủ bại hư đã định chắc nịch, đanh thép, dõng dạc, hùng hồn.
thể hiện được giọng điệu chung của bài
thơ ntn?
- Nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3. Tổng kết:
? Em cảm nhận được gì sau khi học bài - Khái quát và phát biểu.
thơ này?
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ - 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/65)
(SGK/65)
Bài 2: Phò giá về kinh.
Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
2
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
? Giới thiệu những hiểu biết của em về tác - Phát biểu theo chú thích dấu sao (SGK/66, 67)
giả TQK?
? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài
thơ?
2. Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 02 từ khó
- Tìm hiểu 02 từ khó (SGK/67)
(SGK/67)
3. Đọc văn bản:
- Đọc mẫu phần phiên âm, dịch nghĩa,
- 03 HS đọc lại phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch
dịch thơ rồi chỉ định HS đọc lại.
thơ.
4. Thể loại:
? Bài thơ được viết theo thể loại nào? Nêu - Phát biểu và bổ sung được:
các đặc điểm: số dòng, số tiếng trong mỗi + Thể loại: thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
dòng, gieo vần.
+ Đặc điểm: có 4 dòng, mỗi dòng có 05 tiếng,
- Nhận xét, chốt lại.
gieo vần bằng ở cuối các câu 2, 4
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
? Đọc lại 2 câu đầu và cho biết nội dung - Trao đổi và trả lời được: 2 câu đầu thể hiện khí
chính của nó.
thế chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc
kháng chiến chống quân Nguyên – Mông xâm
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
lược
2. Hai câu cuối:
? Đọc lại 2 câu sau và cho biết nội dung - Trao đổi và trả lời được: 2 câu sau là lời động
chính của nó có gì khác so với 2 câu đầu.
viên xây dựng , phát triển đất nước trong hòa
bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
đời của đất nước.
? Hãy nhận xét cách biểu ý và biểu cảm - Phát biểu và bổ sung được:
của bài thơ.
+ Sự biểu ý của bài thơ là trực tiếp nêu rõ khí
thế chiến thắng lẫy lừng của dân tộc và khát
vọng xây dựng, phát triển đất nước với niềm tin
- Nhận xét, chốt lại
đất nước vững bền muôn đời trong niềm hân
hoan phấn khởi.
?Cách biểu ý và biểu cảm của 2 bài thơ + Cả 2 bài đều có sự diễn đạt ý tưởng chắc nịch,
Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh có gì sáng rõ, không hình ảnh, không hoa mĩ, và cảm
giống nhau?
xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng.
- Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 3. Tổng kết:
? Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì? - Khái quát và phát biểu.
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ - 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/68).
(SGK/68)
3. Luyện tập-Vận dụng:
? Nêu cảm nhận của bản thân về chủ - HS phát biểu theo quan điểm riêng
quyền dân tộc và cuộc sống hòa bình.
- GV nhận xét, uốn nắn
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc 2 bài thơ và nắm chắc nội dung, nghệ thuật của mỗi bài
- HS học thuộc bài Đại từ, làm phần Luyện tập, chuẩn bị bài Từ Hán Việt.
*******************************************
3
Tuần 05, tiết 18
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
Ngày soạn: 17/09/2012
TỪ HÁN VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán-Việt, yếu tố Hán Việt
- Các laoij từ ghép Hán Việt
2. Kĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3. Thái độ:
- Biết vay mượn từ Hán Việt 1 cách linh hoạt để mở rộng vốn từ giao tiếp.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1. Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân
2. Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử
dụng từ Hán Việt
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ Hán Việt
2.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình huống cụ thể
3. Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong
sáng của từ Hán Việt
IV. Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
bài của HS
*Bài cũ:
- GV: ? Hãy cho biết công dụng và chức - 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
năng của đại từ. Cho ví dụ minh họa.
? Đại từ tiếng Việt gồm có những nhóm
lớn nào. Cho ví dụ minh họa.
- GV nhận xét, cho điểm
1. Khám phá:
- GV: Học ở lớp 6, các em đã biết từ HV là - HS: Lắng nghe
từ mượn tiếng Hán (TQ), nhưng đọc theo
âm Việt. Do đặc điểm lịch sử nên trong kho
từ vựng TV, từ HV chiếm 1 tỉ lệ rất cao (70
%). Lên lớp 7, chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn
vị cấu tạo từ HV và từ ghép HV.
2. Kết nối:
Hoạt động 1: Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
- Treo bảng phụ bài Nam Quốc sơn hà và - Trao đổi và trình bày được:
hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.1,2 (SGK/69).
? Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là + Nam: phương Nam (dùng độc lập để dặt
gì? Tiếng nào có thể dùng như 1 từ đơn để câu), quốc: nước, sơn: núi, hà: sông (không
đặt câu, tiếng nào không?
dùng độc lập được)
4
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
- Nhận xét, thuyết giảng từ HV được Việt
hóa hoàn toàn và không hoàn toàn ..
? Tiếng thiên trong các từ in đậm đã cho + Thiên (thiên niên kỉ, thiên lí mã): nghìn,
(SGK) có nghĩa là gì?
thiên (thiên đô về Thăng Long): dời
- Nhận xét, thuyết giảng về hiện tượng đồng
âm nhưng khác nghĩa.
? Qua đó, em nhận thức được ntn về đơn vị - Khái quát và phát biểu.
cấu tạo từ hán Việt?
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/69)
(SGK/69)
Hoạt động 2: Từ ghép Hán Việt:
- Gợi dẫn về từ ghép TV rồi hướng dẫn HS - Thảo luận nhóm trong 05 phút và trình bày
thảo luận nhóm.
được:
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, giang san 1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc
thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ? loại từ ghép đẳng lập. Vì các tiếng bình đẳng
Vì sao em biết.
với nhau về mặt ngữ pháp.
2.a/ Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
2a. Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép gì? Vì sao em biết? Trật thuộc loại từ ghép chính phụ. Vì các tiếng
tự của các yếu tố trong các từ này giống không bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt Trật tự của các yếu tố trong các từ này giống
cùng loại không?
trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng
loại.
2.b/ Các từ: thiên thư, thạch mã, tái phạm 2b. Các từ: thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc
thuộc loại từ ghép gì? Vì sao em biết? loại từ ghép chính phụ. Vì các tiếng không bình
Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. Trật tự của các
tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong yếu tố trong các từ này không giống trật tự các
từ ghép thuần Việt cùng loại?
tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại.
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
- Khái quát và phát biểu
? Qua đó, em thấy từ ghép HV có những
loại nào? Đặc điểm của mỗi loại.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/70)
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/70)
3. Luyện tập-Vận dụng:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- Làm bài tập.
Bài 1: (SGK/70) Phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm đã cho.
- hoa1( hoa quả, hương hoa): trái cây dùng để ăn, hương thơm bông hoa của cây; hoa 2 ( hoa mĩ,
hoa lệ): vẻ đẹp lộng lẫy
- phi1( phi công, phi đội): bay, phóng nhanh; phi 2( phi pháp, phi nghĩa): trái ngược; phi 3 ( cung
phi, vương phi): vợ lẽ của vua hay thái tử hay vương hầu.
- tham1( tham vọng, tham lam): lòng tham của con người; tham 2 ( tham gia, tham chiến): góp
phần hoạt động của mình vào 1 tổ chức hay 1 hoạt động chung nào đó.
- gia1( gia chủ, gia súc): chủ nhà, động vật nuôi trong nhà; gia2( gia vị, gia tăng): thêm vào
Bài 2: (SGK/71) Tìm từ ghép HV có chứa các yếu tố: quốc, sơn, cư, bại.
quốc gia, …/ sơn thủy, … / cư ngụ, …/ bại vong, ...
Bài 3: (SGK/71) Xếp từ ghép đã cho và nhóm thích hợp.
a. Từ có yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Bài 4: (SGK/71) Tìm từ HV.
a. Từ có yếu tố chính đứng trước: ái quốc, thủ phạm, nhà binh, nha khoa, mê tín ,…
5
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước: cường quốc, gia chủ, gia súc, phi công, thiên thư, …
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững từ Hán Việt, yếu tố HV và từ ghép HV
- HS chuẩn bị để Trả bài viết TLV số I (Viết ở nhà)
***********************************************************
Tuần 05, tiết 19
Ngày soạn: 18/09/2012
TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức văn tự sự, miêu tả đã học ở lớp 6.
2. Kĩ năng:
- Tự đánh giá những ưu, khuyết điểm trong xác định, sắp xếp và trình bày
- Phát huy được những ưu điểm và tự khắc phục nhược điểm trong các bài viết sau
3. Thái độ:
- Biết lắng nghe tích cực và tự nhận thức
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1. Giao tiếp: trao đổi, trình bày kinh nghiệm, phản hồi/ lắng nghe tích cực về những cách viết
văn tự sự, miêu tả có hiệu quả
2. Ra quyết định: động viên bạn bè khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm trong các bài viết
sau
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về đặc điểm của văn tự sự, miêu tả
2. Phân tích, đánh giá, nhận xét câu từ, đoạn, …để rút ra những bài học thiết thực khi tạo lập
văn bản
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
bài của HS
1. Khám phá:
- GV: Để củng cố lại văn tự sự, miêu tả ở - HS: Lắng nghe
lớp 6 và chuẩn bị tìm hiểu kiểu bài văn
biểu cảm, CT làm văn lớp 7 đã có 1 bài
viết thực hành ở nhà. Tiết học hôm nay
giúp chúng ta cùng nhau sửa chữa.
2. Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu lại đề bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài viết TLV số I - Nhắc lại đề bài viết TLV số I (ở nhà)
(ở nhà); ghi lên bảng.
? Đề bài yêu cầu em kể, tả về đối tượng - Phát biểu theo kết quả tìm hiểu đề (…)
nào? Đối tượng đó thể hiện trực tiếp ở
những từ, cụm từ nào trong đề?
- Chốt lại.
Hoạt động 2: Tìm ý và làm dàn ý.
? Để kể, tả được đối tượng trên, em đã sử - Phát biểu theo kết quả tìm ý và sắp xếp ý
6
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
dụng những ý nào? Em đã sắp xếp và
trình bày ra sao?
- Chốt lại.
?Em đã viết các phần mở bài, thân bài và - Phát biểu theo kết quả làm dàn ý
kết bài ntn?
- Chốt lại.
Hoạt động 3: Nhận xét chung.
1. Ưu điểm:
- Xác định được yêu cầu của đề bài, nắm được vấn đề cần kể, tả.
- Nêu và sắp xếp, trình bày luận điểm khá đầy đủ, mạch lạc, chặt chẽ, có sức thuyết phục.
- Bài viết có bố cục 3 phần khá cân đối
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng, ít mắc lỗi chính tả.
2. Nhược điểm:
- Một số bài viết còn sơ sài, lan man; mắc lỗi chính tả nhiều: viết câu, xây dựng đoạn văn, …
- Chữ viết cẩu thả, không nắn nót, khó đọc. Bố cục thiếu cân đối.
Hoạt động 4: Công bố đáp án và thang điểm.
1. Yêu cầu về kĩ năng: (5,0 điểm)
- Viết bài văn có bố cục rõ ràng, chặt chẽ giữa các phần, các đoạn.
- Giữa các phần, các đoạn, các câu có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc
- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng, kể chuyện hấp dẫn.
2. Yêu cầu về kiến thức: (5,0 điểm)
HS viết bài đảm bảo được các ý chính sau:
- Giới thiệu chung về người thân.
- Miêu tả được hình dáng, trang phục, lời nói, việc làm, …
- Kể được các việc làm, hành động, thói quen, … của người thân
- Nêu được suy nghĩ, tình cảm của mình về người thân.
Hoạt động 5: Đọc và bình.
- Chọn 1 số bài khá giỏi và cho HS đọc to - Đọc to trước lớp 1 số bài văn theo chỉ định của
trước lớp.
GV.
- Tổ chức cho HS nhận xét
- Nhận xét và tự rút kinh nghiệm.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS tiếp tục xem lại bài và sửa chữa ; chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
***********************************************************
Tuần 05, tiết 20
Ngày soạn: 18/09/2012
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về văn biểu cảm
- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm
2. Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong
các văn bản biểu cảm cụ thể
- Tạo lập văn bản có sử dụng yếu tố biểu cảm
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
7
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
1. Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đạc
điểm của văn biểu cảm
2. Ra quyết định: lựa chọn hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm
cụ thể
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm
2. Thảo luận nhóm: xác định 2 cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm
IV. Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V. Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
bài của HS
1. Khám phá:
- GV: Con người chúng ta rất giàu tình - HS: Lắng nghe
cảm, cảm xúc và có nhu cầu giao lưu tình
cảm rất lớn. Sự biểu cảm của chúng ta
thường được thể hiện qua hành động, lời
nói và qua văn bản. Bài học hôm nay sẽ
tìm hiểu.
2. Kết nối:
Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm:
a. Nhu cầu biểu cảm của con người:
? Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong - Giải nghĩa
cụm từ: nhu cầu biểu cảm?
- Nhận xét và giải nghĩa bổ sung => Chỉ - 1 HS đọc to bài ca dao (SGK/71)
định HS đọc bài ca dao (SGK/71)
- Cả lớp trao đổi và trả lời được:
? Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm, cảm + Tình cảm xót thương người lao động (bài 1),
xúc gì? Người ta thổ lộ tình cảm để làm yêu mến, tự hào vẻ đẹp của cảnh và của người
gì?
chốn thôn quê (bài 2).
+ Thổ lộ nhằm mong muốn sự đồng cảm ở người
- Nhận xét và chốt lại.
khác.
- Phát biểu cá nhân:
? Theo em, khi nào con người thấy cần + Khi có những tình cảm chất chứa, tuôn trào
làm văn biểu cảm? Hãy cho biết các hình + Biểu cảm bằng: viết thư, làm thơ, viết văn, ca
thức biểu cảm?
hát, vẽ tranh, đánh đàn, …
- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.
- Tổng hợp, khái quát, phát biểu => 1 HS đọc to
ghi nhớ (SGK/73)
? Tóm lại, văn biểu cảm có mục đích là
gì? Nó thường được thể hiện qua các thể
loại văn học nào?
- Kết luận và cho HS đọc ghi nhớ ý 1,2
(SGK/73)
b. Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
- Cho HS đọc to VD (SGK/72) và tổ chức - Đọc VD và thảo luận nhóm => Đại diện nhóm
thảo luận nhóm:
trình bày:
1. Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội +Nội dung biểu đạt: Biểu lộ nỗi nhớ thương
dung gì? Chúng có gì giống và khác so người bạn đã xa (đ1), tình cảm gắn bó với quê
8
Ngữ văn 7- Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ
với văn tự sự, văn miêu tả?
hương, đất nước (đ2).
2. Nhận xét về phương thức biểu đạt tình + Đoạn văn 1 không kể lại 1 câu chuyện hoàn
cảm, cảm xúc của 2 đoạn văn trên?
chỉnh => bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc;
- Nhận xét, thuyết giảng (đoạn 1 gọi đoạn văn 2 bộc lộ tình yêu quê hương đất nước
thẳng tên đối tượng, nói thẳng tình cảm qua yếu tố miêu tả => bộc lộ gián tiếp.
“thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ…”=>
cách biểu cảm của thư, nhật kí; đoạn 2
gián tiếp qua miêu tả => cách biểu cảm
phổ biến trong văn học hiện đại)
- Tự bộc lộ
? Em có đồng ý với ý kiến: Tình cảm, cảm
xúc trong văn biểu cảm phải luôn là
những tình cảm cao đẹp, như: yêu thương
con người, yêu quê hương đất nước, ghét
những điều tầm thường, giả dối, độc ác,
…
- Nhận xét
- Tổng hợp, khái quát và trả lời => đọc to ghi
? Tóm lại, văn biểu cảm có mấy loại? nhớ (SGK/73)
Tình cảm trong văn biểu cảm có đặc điểm
gì?
- Kết luận và cho HS đọc ghi nhớ
(SGK/73).
3: Luyện tập-Vận dụng:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- Làm các bài tập (SGK)
Bài 1: (SGK/73)
- Văn biểu cảm: đoạn (b). Vì:
+ Tả cây hải đường : hoa -> lời chào hạnh phúc, sắc hoa -> vẻ đẹp vương giả -> cảm xác bâng
khuâng của tác giả
+ Tả hoa để bộc lộ tình cảm => biểu cảm vừa trực tiếp, vừa gián tiếp (liên tưởng, hồi ức) ->
kiểu văn bản tùy bút
Bài 2: (SGK/74)
Cả 2 bài đều biểu cảm trực tiếp (không thông qua phương tiện trung gian: kể/tả)
Bài 3: (*) Xác định kiểu biểu cảm trong các bài ca dao đã học.
- Biểu cảm trực tiếp, qua miêu tả: Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Biểu cảm gián tiếp, qua ẩn dụ: Ca dao than thân
-Biểu cảm qua lời kể: Ca dao châm biếm
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững đặc điểm, vai trò và các cách biểu cảm trong văn biểu cảm
- HS học thuộc bài Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, chuẩn bị bài Côn Sơn ca, Thiên
Trường vãn vọng.
9