2. Xác định kích cỡ cho chữ viết hoa cỡ nhỏ
-
C
h
ọ
n E
d
i
t
> Pr
e
f
e
r
e
n
ces
> A
d
v
a
n
ced
T
ype
Chọn
Edit
Preferences
Advanced
Type
-Mục Small Caps, nhập một phần trăm của cỡ phông gốc cho văn bản để
được định dạng như chữ viết hoa cỡ nhỏ. Click OK.
3. Thay đổi kiểu chữ hoa.
Lệnh Change Case cho phép bạn thay đổithiếtlậpviết hoa củavănbản đượcchọn
Chọnmột trong các thao tác sau trong menu con Type > Change Case :
Lệnh
Change
Case
cho
phép
bạn
thay
đổi
thiết
lập
viết
hoa
của
văn
bản
được
chọn
.
Lệnh Change Case khác với định dạng All Caps là nó thực sự thay đổi các ký tự thay
vì đơn thuần chỉ thay đổi diện mạo.
-
Chọn
một
trong
các
thao
tác
sau
trong
menu
con
Type
>
Change
Case
:
• Để thay đổi tất cả các ký tự thành chữ thường, chọn Lowercase
• Để viết hoa chữ đầu của mỗi từ, chọn Title Case
Để th đổitất ả ákýt thà h hữ iếth h U
•
Để
th
ay
đổi
tất
c
ả
c
á
c
ký
t
ự
thà
n
h
c
hữ
v
iết
h
oa, c
h
ọn
U
ppercase.
• Để viết hoa ký tự đầu của mỗi câu, chọn Sentence Case.
VII. Co giãn và xô nghiêng chữ
1. Co giãn chữ
Bạn có thể xác định tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của chữ, liên quan đến chiều cao
và chiều rộng gốc của các ký tự. Các ký tự không co giãn có giá trị 100%. Một vài họ
phông bao gồm một phông nới rộng thật, mà được thiết kế với một dải ngang lớn hơn kiểu
chữ thường Việc co giãn làm biếndạng chữ vì vậythường ưathíchhơn để sử dụng một
chữ
thường
.
Việc
co
giãn
làm
biến
dạng
chữ
,
vì
vậy
thường
ưa
thích
hơn
để
sử
dụng
một
phông được thiết kế co hẹp hay nới rộng, nếu có thể.
Đ
ể điều chỉnh co
g
iãn theo chiều dọc và chiều n
g
an
g
-Chọn văn bản muốn co giãn
- Trong Character Palette hay Control Palette, nhập một giá trị số để thay đổi
p
hần trăm của Vertical Scalin
g
và Horizontal Scalin
g
g gg
A
Co giãn phông theo chiều ngang
A. Chữ không co giãn B. Chữ không
co giãn trong dáng chữ làm sít C
p gg
B
co
giãn
trong
dáng
chữ
làm
sít
C
.
Chữ co giãn trong dáng chữ làm sít.
C
2. Co giãn văn bản bằng cách thay đổi kích thước khung văn bản
Làm bất k
ỳ
các thao tác sau :
• Dùng công cụ Selection, nhấn giữ Ctrl, và drag một góc của khung văn
bản để thay đổi kích thước của nó.
•
Dùng công cụ Scale
ỳ
•
Dùng
công
cụ
Scale
3. Co giãn các thuộc tính văn bản
Sử dụng tùy chọn thông số Adjust Text Attributes When Scaling để qui định các thay
ổ ấ ế
đ
ổ
i xu
ấ
t hiện trong Palette như th
ế
nào khi bạn co giãn một khung văn bản.
Ví dụ, giả sử bạn gấp đôi tỉ lệ của khung văn bản có chữ 12 point. Nếu tùy chọn này
được bật khi bạn gấp đôi tỉ lệ, các giá trị trong Control Palette hay Character Palette
xuấthiệnnhư chữ 24 point; các giá trị có giãn giữ nguyên 100 % trong Transform
xuất
hiện
như
chữ
24
point;
các
giá
trị
có
giãn
giữ
nguyên
100
%
trong
Transform
Palette. Nếu tùy chọn được tắt khi bạn gấp đôi kích thước, Transform Palette chỉ báo
co giãn 200 %, nhưng văn bản xuất hiện trong Control Palette hay Character Palette là
12pt(24). Các textbox Palette khác, như leading và kerning, xuất hiện với giá trị ban
ầ ấ
•
Nếubạnhiệuchỉnh vănbảnvănbản hay thay đổikíchthước khung khi Adjust Text
đ
ầ
u của chúng, mặc dù chúng đã được g
ấ
p đôi kích thước.
Chú ý các điều sau :
•
Nếu
bạn
hiệu
chỉnh
văn
bản
văn
bản
hay
thay
đổi
kích
thước
khung
khi
Adjust
Text
Attributes When Scaling được bật, văn bản được co giãn, cho dù nó di chuyển sang
khung khác. Tuy nhiên, nếu tuy chọn này tắt, bất kỳ văn bản nào chảy tràn sang khung
văn bản khác do kết quả của việc hiệu chỉnh không còn được co giãn.
• Tùy chọn Adjust Tex Attributes When Scaling chỉ áp dụng cho các khung văn bản co
giãn sau khi tùy chọn này được bật, không cho các khung đã tồn tại. Để điều chỉnh các
thuộc tính văn bản cho các khung đã có, dùng lệnh Scale Text Attributes trong menu
Transform Palette
Transform
Palette
.
• Khi bạn thay đổi kích thước một nhóm khung văn bản, văn bản không bị co giãn. Tuy
nhiên, nếu bạn co giãn một khung văn bản, các thuộc tính văn bản không bị điều chỉnh
dựa vào sự co giãn, cho dù thiết lập thông số được bật.
Để điều chỉnh các thuộc tính văn bản khi co giãn
-Chọn Edit > Preferences > Type
-Chọn Adjust Text Attributes When Scaling, và click OK.
- Dùng công cụ Selection, chọn khung văn bản đã được co giãn
-
Chọn Scale Text Attributes trong menu Transform Palette
Để co giãn các thuộc tính văn bản
-
Chọn
Scale
Text
Attributes
trong
menu
Transform
Palette
.
4. Xô nghiêng văn bản
Chọnvănbản
-
Chọn
văn
bản
- Trong Control Palette hay Character Palette, nhập một giá trị số cho Skewing
Giá trị dương xô văn bản sang bên phải; giá trị âm xô sang bên trái.
VIII. Định dạng đoạn văn bản
1. Điều chỉnh khoảng cách trước và sau đoạn
Bạn có thể điều khiển lượng khoảng cách giữa các đoạn. Nếu một đoạn bắt đầu ở đầu một
cột khay khung, InDesign không chèn khoảng cách phía trước đoạn. Trong trường hợp
này, bạn có thể tăng leading của dòng đầu tiên của đoạn hay tăng Top Inset của khung.
-Chọn văn bản
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, điều chỉnh các giá trị thích hợp cho Space
Before và S
p
ace Afte
r
p
2. Drop cap
Bạncóthể thêm drop cap cho một hay nhiều đoạn cùng mộtlúc Đường cơ sở củachữ
Bạn
có
thể
thêm
drop
cap
cho
một
hay
nhiều
đoạn
cùng
một
lúc
.
Đường
cơ
sở
của
chữ
thụt thấp ngồi lên một hay nhiều dòng bên dưới đường cơ sở của dòng đầu của đoạn.
Để tạo một drop cap
- Click trong đoạn nơi bạn muốn drop cap xuất hiện
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, nhập một số cho Drop Cap Number of Line
để cho biết số dòng bạn muốn drop cap chiếm giữ.
Đốivới Drop Cap One or More Characters nhậpsố ký tự dropcap bạnmuốn
-
Đối
với
Drop
Cap
One
or
More
Characters
,
nhập
số
ký
tự
dropcap
bạn
muốn
.
- Để áp dụng một Character Style cho ký tự drop cap, chọn Drop Caps and Nested Styles
từ menu Paragraph Palette hay Control Palette, sau đó chọn kiểu dáng ký tự bạn đã tạo.
-Nếu b
ạ
n muốn tha
y
đổi kích thước
,
xô n
g
hiên
g,
ha
y
tha
y
đổi kiểu chữ của k
ý
t
ự
dro
p
ca
p
ạ y ,gg,yy ý ự pp
để tạo thêm hiệu ứng, chọn ký tự và làm các thay đổi định dạng.
Click bên trong đoạnnơidropcapxuấthiện
Để gỡ bỏ drop cap
-
Click
bên
trong
đoạn
nơi
drop
cap
xuất
hiện
- Trong Paragraph Palette hay Control Palette, nhập 0 cho Drop Cap Number of
Lines hay Drop Cap Number of Characters.
3. Thêm đường kẻ bên trên và bên dưới đoạn
Các đường kẻ là các thuộc tính đoạn mà di chuyển và được thay đổi kích thước cùng với
ế ề ể
đoạn trong trang. N
ế
u bạn đang dùng một đường kẻ với tiêu đ
ề
trong tài liệu, bạn có th
ể
làm cho đường kẻ trở thành bộ phận của sự định nghĩa Paragraph Style. Độ rộng của
đường kẻ được qui định bởi độ rộng cột.
Khoảng chừachomột đường kẻ bên trên đoạn được đotừ đường cơ sở của dòng văn
Khoảng
chừa
cho
một
đường
kẻ
bên
trên
đoạn
được
đo
từ
đường
cơ
sở
của
dòng
văn
bản trên cùng đến đáy của đường kẻ. Khoảng chừa cho một đường kẻ bên dưới đoạn
được đo từ đường cơ sở của dòng văn bản cuối cùng đến đỉnh của đường kẻ.
Ch ă bả
-
Ch
ọn v
ă
n
bả
n
-Chọn Paragraph Rules trong Paragraph
Palette hay Control menu.
Ở đầuhộpthoại Paragraph Rule chọn
-
Ở
đầu
hộp
thoại
Paragraph
Rule
,
chọn
Rule Above hay Rule Below.
-Chọn Rule On.
-
ChọnPreviewđể xem trước
Vị tí ủ á đờ kẻ bê t ê à bê đới đ
Chọn
Preview
để
xem
trước
-Mục Weight, chọn một trọng lượng hay
nhập một giá trị để qui định độ dầy của
đườn
g
kẻ.
Vị
t
r
í
c
ủ
a c
á
c
đ
ư
ờ
n
g
kẻ
bê
n
t
r
ê
n v
à
bê
n
đ
ư
ới
đ
oạn.
g
-Chọn Overprint Stroke khi bạn muốn
chắc rằng đường kẻ không xóa bỏ mục
nằm bên dưới trong in ấn.