Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Tự học Indesign CS2 : Kỹ thuật tạo chữ part 4 doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.59 KB, 10 trang )

9. Điều chỉnh tracking
Chọnphạmvicáckýtự
-
Chọn

phạm

vi

các



tự
- Trong Character Palette hay Control Palette, nhập hay chọn
một giá trị số cho Tracking
V. Định dạng ký tự
1. Dịch chuyển đường cơ sở
Sử dụng Baseline Shift để di chuyển ký tự được chọn lên hoặc xuống liên hệ với
đường cơ sở của văn bản xung quanh. Tùy chọn này đặc biệt hữu ích khi bạn thiết
lập bằng tay các phân số hay điều chỉnh vị trí của các hình inline.
Các giá trị Baseline Shift được áp dụng cho văn bản.
-Chọn văn bản
- Trong Control Palette hay Character Palette, nhập một giá trị số cho Baseline Shift .
Các giá trị dương di chuyển đường cơ sở của ký tự lên trên đường cơ sở của phần còn
lại của dòng, các giá trị âm di chuyển nó xuống dưới đường cơ sở.
2. Thay đổi mức tăng mặc định cho dịch chuyển đường cơ sở.
-
Chọn Edit > Preferences > Units & Increments
-
Chọn



Edit

>

Preferences

>

Units

&

Increments
-Mục Baseline Shift, xác định một giá trị và click OK.
3. Chỉ số trên và chỉ số dưới
-
Chọnvănbản
Khi bạn chọn Superscript hay Subscript, InDesign áp dụng một giá trị
baseline shift đ

nh sẵn và m

t cỡ chữ đ

nh sẵn cho văn bản đư

c ch

n.

Chọn

văn

bản
-Chọn Superscript hay Subscript trong menu Character Palette hay trong Control Palette.
ị ộ ị ợ ọ
-
ChọnEdit
>
Preferences
>
Advanced Type.
 Để xác định các thiết lập cho chỉ số trên và chỉ số dưới.
Chọn

Edit

Preferences

Advanced

Type.
-Mục Size, nhập một phần trăm cỡ phông cho chỉ số trên và chỉ số dưới.
-Mục Position, nhập một phần trăm khoảng cách dòng bình thường để
xác định chỉ số trên và chỉ số dưới sẽ di chuyển bao nhiêu.
Cli k OK
-
Cli
c

k

OK
.
4. Gạnh dưới và gạch bỏ
-Ch

n văn bản
Trong lượng mặc định của một đường gạch dưới và gạch bỏ tùy thuộc vào cỡ chữ.
Tuy nhiên bạncóthể tạocáctùychọngạch dướivàgạch bỏ tùyýbằng cách thay

-Chọn Underline hay Strikethrough trong menu Character hay Control Palette
Tuy

nhiên

bạn



thể

tạo

các

tùy

chọn


gạch

dưới



gạch

bỏ

tùy

ý

bằng

cách

thay

đổi khoảng chừa, trọng lượng, loại, màu xác, màu khe hở và in đè.
Việc tạo đường gạch dưới tùy ý đặc biệt hữu ích khi bạn muốn tạo một đường gạch
dưới bằng nhau dưới các ký tự có cỡ chữ khác nhau, hay để tạo các hiệu ứng đặc
biệthlà ổibật ề
biệt
, n
h
ư

m n

ổi

bật
n

n.
Trước và sau khi điều chỉnh đường gạch dưới
5. Thay đổi các tùy chọn gạch dưới và gạch bỏ
-
Từ menu Control Palette hay menu Character Palette, chọn Underline Options hay
• Ch

n Underline On ha
y
Strikethrou
g
h On để b

t
gạ
ch dưới ha
y

gạ
ch bỏ cho văn bản hi

n
Từ

menu


Control

Palette

hay

menu

Character

Palette,

chọn

Underline

Options

hay

Strikethrough Options.
- Làm bất kỳ các thao tác sau và click OK :
ọ ygậ gạ ygạ ệ
thời.
• Mục Weight, chọn một trọng lượng hay nhập một giá trị để qui định độ dày của đường
gạch dưới.

MụcType xácđịnh loại đường gạch dưới hay gạch bỏ


Mục

Type
,
xác

định

loại

đường

gạch

dưới

hay

gạch

bỏ
• Mục Offset, qui định bị trí theo chiều dọc của đường kẻ. offset được đo từ đường cơ sở.
• Chọn Overprint Stroke khi bạn muốn chắc rằng đường kẻ không xóa bỏ mực nằm bên
dưới tron
g
m

t bản in ấn.
g ộ
• Chọn một màu và sắc thái. Nếu bạn chỉ định bất kỳ loại đường kẻ nào khác với đường liền

nét, chọn một màu khe hở hay sắc thái khe hở để thay đổi hình thức của vùng ở giữa các
dấu gạch, dấu chấm, hay các đường kẻ.

Chọn Overprint Stroke hay Overprint Gap nếu đường gạch dưới hay đường gạch bỏ sẽ

Chọn

Overprint

Stroke

hay

Overprint

Gap

nếu

đường

gạch

dưới

hay

đường

gạch


bỏ

sẽ

được in lên trên màu khác, và bạn muốn tránh các lỗi có thể xuất hiện với sự đăng ký sai.
6. Chữ ghép
InDesi
g
n có thể t

đ

n
g
chèn các chữ
g

p

(
li
g
ature
),
là các k
ý
t

tha

y
thế n
g
h

thu

t
g ự ộ g gp(g ), ýự y g ệ ậ
in cho các cặp ký tự nào đó, như “fi” và ‘fl”, khi chúng có thể sử dụng trong phông đã cho.
Với các phông OpenType, khi bạn chọn Ligatures trong menu Control Palette hay menu
Character Palette, InDesign đưa ra bất cứ chữ ghép chuẩn nào đã định nghĩa trong
hô h đãiđị hbởi ờithiếtkế hô
p

ng, n
h
ư
đã
qu
i

đị
n
h

bởi
ngư
ời


thiết

kế
p

ng.
ế
Các k
ý
tự riên
g
lẻ
(
trên
)
và sự k
ế
t hợp chữ
g
hép
(
dưới
)
 Để áp dụng chữ ghép cho các cặp ký tự
-Chọn văn bản
-Chọn Ligatures trong menu Character Palette hay menu Control Palette.
7. Thay đổi màu và màu chuyển sắc của văn bản
Bạn có thể áp dụng màu sắc và tô chuyển sắc cho đường kẻ và màu tô của các ký tự, và
iế hiệ hỉ h ă bả


Để áp dụng các thay đổimàusắcchovănbản bên trong khung dùng công cụ Type chọn
t
iế
p tục
hiệ
u c
hỉ
n
h
v
ă
n
bả
n.
- Làm một trong các thao tác sau :
Để

áp

dụng

các

thay

đổi

màu

sắc


cho

văn

bản

bên

trong

khung
,
dùng

công

cụ

Type

chọn

văn bản
• Để áp dụng các thay đổi màu sắc cho tất cả văn bản trong khung, dùng công cụ Selection
để chọn khung. Khi áp dụng màu cho văn bản thay vì phần chứa, chắc rằng bạn chọn biểu
AB C
tượng Formatting Affects Text (chữ T) trong Tools Palette hay trong Swatches Palette.
- Trong hộp công cụ hay trong Swatches Palette, chọn phần bạn
muốn áp dụng thay đổi màu cho phần tô hay đường viền. Nếu

bạn chọn Stroke thay đổi màu chỉ ảnh hưởng đến đường viền
của các ký tự.
- Click một mẫu màu hoặc tô chuyển sắc trong Swatches Palette.
8 Để tạo chữ đảo nghịch, bạn có thể thay đổi màu tô văn bản
thanh trắng hay [Pager] và màu tô của khung thành một màu
tối. Bạn cũng có thể tạo chữ đảo nghịch bằng cách sử dụng
một đường kẻ đoạn bên dướivănbản
Swatches Palette
A
. Mẫu màu ảnh hưởn
g
màu tô ha
y
đườn
g
viền
một

đường

kẻ

đoạn

bên

dưới

văn


bản
.
gyg
B. Mẫu màu ảnh hưởng phần chứa hay văn bản
C. Phần trăm sắc thái.
8. Gán ngôn ngữ cho văn bản
Chọnvănbản
-
Chọn

văn

bản
- Trong Character Palette hay Control Palette, chọn từ điển thích hợp trong menu Language.
 Để chọn một ngôn ngữ mặc định mới
• Để thay đổi từ điển mặc định sử dụng trong InDesign, chọn ngôn ngữ với
không có tài liệu nào được mở.
• Để thay đổi từ điển mặc định cho một tài liệu cụ thể, chọn Edit > Deselect All,
sau đó chọn ngôn ngữ.
A
B
Cách mà từ điển ảnh hưởng đến sự ngắt từ
A. “Glockenspiel” trong English :USA B. “Glockenspiel”
t G T diti l C “Gl k i l” t
C
t
ron
g

G

erman :
T
ra
diti
ona
l

C
.
“Gl
oc
k
ensp
i
e
l”

t
ron
g

German : Reformed.
VI. Thay đổi kiểu chữ hoa
1. Chữ hoa và chữ hoa cỡ nhỏ
ể ổ ể ế
InDesign có th

tự động thay đ

i ki


u vi
ế
t hoa của văn bản được chọn. Khi bạn định dạng
văn bản là các chữ viết hoa cỡ nhỏ, InDesign tự động sử dụng các ký tự viết hoa cỡ nhỏ
đã thiết kế như bộ phận của phông, nếu có thể sử dụng. Mặc khác, InDesign tổng hợp
(synthesizes) các chữ viết hoa cỡ nhỏ sử dụng các phiên bản thu nhỏ củacáckýtự viết
(synthesizes)

các

chữ

viết

hoa

cỡ

nhỏ

sử

dụng

các

phiên

bản


thu

nhỏ

của

các



tự

viết

hoa bình thường. Kích thước của các chữ viết hoa nhỏ được tổng hợp được đặt trong hộp
thoại Type Preferences.
Trước ( trên ) và sau (dưới) khi đặt BC và AD
thành chữ viết hoa cỡ nhỏ để bổ sung cho
các số kiểu cũ và văn bản xung quanh.
Nếu chọn All Caps hay Small Caps trong một phông Open Type, InDesign tạo chữ tao
nhã hơn. Nếu bạn đang sử dụng một phông Open Type, bạn cũng có thể chọn All Small
Caps từ menu Control Palette hay Character Palette.
-Chọn văn bản
-Chọn All Caps hay Small Caps trong menu Character Palette hay trong Control Palette.
ế ầ ổ
 Để thay đổi kiểu chữ hoa
N
ế
u văn bản ban đ


u được gõ toàn chữ hoa, chọn Small Caps sẽ không thay đ

i văn bản.
Chú ý : Việc áp dụng Small Caps hay All Caps cho văn bản không thay đổi kiểu chữ hoa,
chỉ tha
y
đổi diện mạo. Ví dụ, nếu bạn nhậ
p
“s
p
iders” tron
g
tài liệu và sau đó á
p
dụn
g
All
y pp g p g
Caps, thì việc sử dụng Find/Change ( với Case Sensitive được chọn ) để tìm “SPIDERS”
sẽ không tìm thấy từ “spiders” mà All Caps đã được áp dụng.

×