Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.44 MB, 142 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<small>MỤC LỤC</small>
<small>‘vain bản quy phạm pháp luật năm 2015</small>
D6 Việt Dũng — ThS. Ngô Linh Ngọc
5ˆ Ï Xử lý văn ban hành chính thơng thường có chứa quy phạm pháp luật 38
<small>GV. Lê Thi Hong Hanh</small>
<small>ấp dụng .</small>
ThS.GVC. Trần Thi Vicon;
7-_ | Trách nhiệm của người xây đựng pháp luật - 56
<small>PGSTS. Nguyễn Minh Doan</small>
<small>[lễ triển khai</small>
<small>‘Nam hiện nay _ |THS. Nguyễn Thị Hang Thúy |</small>
<small>= TAS. Lê Thị Ngọc Mai</small>
<small>pháp luật</small>
<small>Thể Ngõ Linh Ngọc</small>
12_ | Bàn về xử lý quyết định hành chính Tơi
<small>_ Thể, Cao Kim Oanh:</small>
13_ [Xử lý một số văn bản trong thực tiễn hoạt động kiếm tra văn bản quy phạm | 106
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>Giảng viên Đại học Luật Hà Nội,"Nguyên Cục trưởng Cục KTVBOPPL</small>
Theo quy định của pháp hành thì xử lý văn bản pháp luật là một
<small>thức xử lý các văn bản cổ nội dung sai ri.</small>
48 này cũng đã được thé hiện trong các giáo trình của Đại học Luật Hà Nội, đó là
văn bản pháp luật được chia thành 02 nhóm cơ bản: nhóm văn bản quy phạm.
Quy định của pháp luật về xử lý các văn bản pháp luật theo 03 nhóm cơ bản
tư pháp) trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) hiện hành đã
Nội đến quy định của pháp luật về xử lý văn bản pháp luật, tại chuyên đề này, tơi xin nêu cụ thể mang tính chất điển hình, đặc trưng đó là Luật ban hành. 'VBPQPPL 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Luật Tổ tung hành chính 2015
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">và Bộ luật Tổ tụng dân sự 2015. Nếu lần về gốc của các quy định có tính ngun. tắc về thẩm quyền, trách nhiệm xử lý văn bản pháp luật, buộc chúng ta phải kể
đến Hiến pháp 2013; Luật Tổ chức Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật TỔ chức Chính phủ 2014 và Luật Tổ chức chính. quyền địa phương 2015. Ngay từ khi được ban hành, từ những năm 50 của thé kỹ
<small>xử lý văn ban pháp luật, đó là giao cho cơ quan nha nước cấp trên và những chủ</small> thể có thắm quyền được đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản pháp luật do cơ quan,
người có thấm quyền ban hành có nội dung sai trái.
hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiển, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn
bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
Khodn 1 Điều 30 quy định: TTCP “ ban hành văn bản pháp luật theo thẩm
'Về thẩm quyền của Bộ trưởng - Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ:
Khoản 2 Điều 35 quy định: Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền “ kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bé những quy định do các cơ quan đó ban hành trái với
nhân dan cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước.
cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý”.
<small>cquy định sau đây:</small>
cấp chính quyền địa phương”.
in tỉnh; bãi bơ một phần hoặc tồn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đẳng nhân.
cân cấp huyện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Khoản 8 Điều 19: HĐND Tỉnh * Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và
<small>pháp luật ở địa phương... giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân.</small> dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cắp huyện”.
Khoản 5 Điều 22 quy định Chủ tich UBND Tỉnh “ Đình chi việc thi hành
<small>hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cv quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân.</small> dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân.
dân cấp huyện. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân
|, báo cáo Ủy ban nhân dân tinh để đề nghị Hội đồng nhân dân tinh
'Về thắm quyền của Chính quyền cấp Huyện, Luật đã quy định:
Điểm e Khoản ! Điều 26 giao Hội đồng nhân dân Huyện * Bãi bỏ một phần.
hoặc toàn bộ văn bản trấi pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng.
nhân dân cấp xã”.
“Khoản 5 Điều 29 giao Chủ tịch UBND Huyện “Đình chỉ việc thi hành hoặc.
bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
"huyện và văn bản tréi pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Dinh chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp ‘x, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện dé đề nghị Hội đồng nhân dân buyén bãi bỏ”.
"Về thẩm quyền xử lý văn bản của Chính quyển cấp xã:
Khoản § Điều 33 gio cho HĐND “ Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản.
Đối với Chính quyền Đơ thị, Luật cũng giao cho Chính quyển Đơ thị các.
thấm quyển tương tự đễ xử lý Van bản pháp luột sai trai,
2. Quy định về xử lý văn bản quy phạm pháp luật cũa Luật Ban hành 'VBQPPL. 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
‘Theo Luật ban hành VBQPPL 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì cơ chế phát hiện, xử lý Văn bản QPPL có nội dung sai trái đã được quy định khá
<small>chặt chẽ, đầy đủ. Bên cạnh việc xác định khái niệm văn bản QPPL, Luật 2015 đã</small>
<small>trai với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước</small>
quyền, hình thức, trình tự, thủ tục đã được Luật quy định; ban hành <sup>văn bản của.</sup> cấp Bộ trở xuống có thủ tục hành chính, trừ trường hợp được giao trong Luật.
<small>xử lý VBQPPL</small>
Noi dung giám sát gồm các nội dung cơ ban sau đây : Sự phù hợp của văn
‘ban với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên; sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung của văn bản đó; sự phù
thống nhất giữa văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với văn bản quy phạm
quyết của Quốc hội.
~ Ủy ban thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp.
~ Hội đồng nhân dan bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân.
iin cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cắp đưới trái với nghị quyết của mình, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
<small>‘Trinh tự, thủ tục giám sát, xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật</small>
về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Điều 165 đã quy định Chính phủ kiểm tra, xứ ly VBQPPL có đấu biệu trí pháp luậc, trong đó quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ, thâm. quyền và trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ cũng như thẩm quyền và trách <small>nhiệm của Bộ Tư pháp giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phả trong việc kiểm tra</small> và xử lý văn bán QPPL. Điều 166 xác định thấm quyền, trách nhiệm của BO trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Điều 167 quy định thẩm quyền và trách.
nhiệm của HĐND, UBND trong việc kiếm tra, xử lý VBQPPL. Đáng lưu ý Luật
<small>đã xác định trách nhiệm tự kiểm tra, trách nhiệm kiểm tra VBQPPL cũng như</small> trách nhiệm xử lý các VBQPPL được phát hiện có nội dung sai trái bằng các hình. thức là đình chỉ va bai bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung vấn bản QPPL tái
<small>pháp luật</small>
Tai Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ đã xác định rõ tại Khoản 4 Điều 2: Kiểm tra văn bản QPPL là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp,
hiển, hợp pháp, tính thống nhất của văn bán QPPL được kiểm tra và xử lý văn. bản trái pháp luật. Cũng tại Điều 2 Khoản 5 xác định nội dung rà soát VBQPPL là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với ‘vin bản là căn cứ để ra sốt, tình hình phát triển kính tế ~ xã hội nhằm phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chẳng chéo,
hết hiệu lực hoặc khơng cịn phù hợp.
'Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã dành bin 02 Chương dé quy định cụ thé về:
thống hóa đã quy định các van để vẻ nghiệp vụ rà sốt và các hình thức xử lý văn. bản được rà sốt. Trong đó, các hình thức xử lý văn bản bao gồm: bãi bỏ toàn bộ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">hoặc một phần văn bản; thay thé văn bản; sửa đổi bổ sung văn bản; ban hành vấn bản mới; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bán; ngưng hiệu lực
thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản trong một thời hạn nhất định căn cứ vào.
tình bình nhát triển kinh tế xã hội.
3. Quy định về xử lý văn bản áp dụng pháp luật (Quyết định hành
chính và Quyết định tư pháp)
3.1. Quy định về xử lý Quyết định hành chính cá biệt.
“Trong Luật Tố tung hành chính 2025 (25/11/2015) thì Quyết định hành
chính (Điều 3. Giải thích từ ng) là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tơ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban
hành, quyết định về một vấn để cụ thể trong hoạt động quan lý hành chính được. ấp dụng một lần đối với một hoặc một số đổi tượng cụ thé.
chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, 16 chức, cá nhân.
“Tịa án có quyền xem xét tính hợp pháp của văn bản hành chính, kiến nghị xem Xét lại văn bản hành chính, tr lời kết quả cho thẩm phán.
- Téa án ó quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân cổ thm quyền xem xét sửa
đổi, 66 sung hoặc bãi bỏ VBQPPL, nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp. luật, cơ quan, cá nhân có thẳm quyền có trách nhiệm trả lời tòa án kết quả xử by
'VBQPPL, bị kiến nghị xử lý 48 Tịa án có cơ sở giải quyết vụ án,
~ Luật cũng quy định Phúc thẩm,Giám đốc thấm hoặc tối thẩm để quyết định xử lý đối với bản án, quyết định của Toà án sơ thẩm, phúc thẩm khi có sai
<small>trấ hoạc tình tiết mới.</small>
„ Giải quyết khiếu kiện QĐHC của cơ quan aha nước cắp tinh trên cùng địa
<small>bàn hành chính; QĐHC cle UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện; QĐHC của cơ7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">quan ngoại giao Việt Nam; quyết định ky luật buộc thôi việc của cấp Bộ, cấp
<small>Tinh trên địa bàn v.v...</small>
<small>‘Luft quy định việc Tạm đình chỉ việc thi hành QĐHC - Nếu có căn cứ cho</small>
rằng việc tiếp tục thi hành sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng không thé khắc phạc.
= và phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm đình chỉ của mình.
Luật dành hẳn J Chương - Chương VIII- Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ VBQPPL trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Đây là.
thấm quyền Tịa án kiến nghị những quy định của VBQPPL có dấu hiệu trí Hiến pháp, Luật, VBQPPL của cơ quan nha nước cấp trên; kiến nghị hoặc để
<small>nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ VBQPPL đó,</small>
'Chánh án Tịa án cắp huyện: Kiến nghị VBQPPL cấp huyện trở xuống và đề nghị Chánh án Tòa án cấp trên nếu là văn bản của cấp caơ hơn Chánh án cấp. Tỉnh; VBQPPL cấp Tỉnh trở xuống. Để nghị Tòa án tối cao, Chánh án cấp cao. xiểu là văn bản của Trung ương.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Vain bản cấp Trung ương
'Nếu khơng được trả lời theo u cầu,Tịa án áp dung văn bản có biệu lực. pháp lý cao hon để giải quyết vụ án.
Điều 193: Hội đồng xét xử có quyển xem xét tính hợp pháp của QDHC,
tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ QĐHC trái pháp luật; buộc thực biện nhiệm vụ, công vụ đúng pháp luật. Đồng thời kiến nghị cách thức xử lý đối với QĐHC trái pháp luật đã bị hủy; buộc bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền và lợi ich hợp. pháp bị QĐHC trái pháp luật gây ra; kiến nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có thm quyền. Khi bị hữy thì QĐHC khơng cịn hiệu lo thi hành,
32. Quy định về xữ lý Quyết định tư pháp.
Các Luật tố tụng xác định rõ thẩm định, thủ tục, trình tự xử lý các bản án, quyết định của Tòa án (Quyết định tư pháp). Các quy định này được xác định trên cơ sở nguyên tắc độc lập và chỉ tuân theo pháp luật và thẩm quyền được “xác định theo cấp xét xử sở thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.
Ban án, quyết định của Tòa án (Quyết định tư pháp) có thé bị Kháng cáo, kháng nghị các chủ thé có quyền kháng cáo, kháng nghị theo Luật Tổ tung, Lưu. ý những chủ thể này được pháp luật quy định rất chặt chẽ, rõ ràng.
Tai Điều 240 Bộ Luật tổ tụng dan sự quy định rõ là Bản án chi được sửa
chữa, bổ sung khi phát hiện lỗi rõ rằng về chính tả, số iệu do nhằm lẫn hoặc tính tốn sai. Việc sửa chữa, bổ sung phải được thông báo ngay, do Thẩm phán phối
đâm nhiệm chức vụ Thẩm phán thì phải do Chánh án Tịa án thực hid
“Xét xử phúc thắm được tổ chức nhằm 48 Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lạ vụ an ma Bản án, Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chư có hiệu lực pháp luật
<small>bị kháng cáo hoặc kháng nghị</small>
‘Ban án, Quyết định sơ thâm bị kháng cáo, kháng nghị chưa được đưa ra thi
<small>hành (tri khi pháp luật quy định cho thi hành ngay) và chỉ ¢6 hiệu lực thi hành.</small>
"hi hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
<small>luật nhưng bị kháng cáo, khán nghị vi phất biện có vi phạm pháp luật nghiêm</small>
trọng trong việc giải qu)
Căn cứ để kháng nghị: Kết luận trong bản án, quyết định khơng phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có vi phạm nghiêm trong trong thủ tue tổ tung hoặc có sai lim nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lục phip luật và thơng
báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị. Những người có quyền
<small>kháng nghị là Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Chánh án TAND.</small>
cấp Tỉnh, viện trưởng VKSND cấp Tỉnh (theo ofp).
<small>Bộ Luật TTDS quy định khá cụ thé về nội dung, thời hạn, thủ tục, trình tự</small>
kháng nghị và thẩm quyên, trình tự tố tụng giám đốc thẩm để xem xét, quyết định. giữ nguyên ban án, quyết định hay hủy bản án, quyết định bị kháng nghị.
Quyết định Giảm đốc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay tư ngày Hội đồng Giám đốc thẳm ra quyết định Giám đốc thấm.
“ái thẳm là việc tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đối. ‘og bản nội ding của Bản án, quyết định mà Téa án, các đương sự khơng biết được khi Tịa án ra bản án, quyết định đó.
Những căn cứ tái thim gồm: mới phát hiện được tinh tiết mới quan trong của vụ án mà đương sự khơng thể biết được trong q trình giải quyết vụ án, hoặc có cơ sở chứng mink kết luận của người giám định, lỗi dịch của người phiên
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">dich khơng đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ hoặc thành viên Hội đồng xét xử cổ tình lâm sai lệch hỗ sơ vụ án hoặc cổ ý kết luận trái pháp Mật, hoặc bản án
hhay quyết định lâm căn cit pháp lý để giải quyết vụ án đã bị hủy bo.
4. Kết luận
tính đồng bộ, thống nhất trong xử lý VBPL./.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">KHIẾM KHUYET
T Nguyễn Thị Thủy
<small>Khoa PL Hành chính ~ Nhà nước</small>
,ĐẶT VẤN ĐÈ
‘Van bản pháp luật là phương tiện qn lý hành chính nhà. nước, có tác động trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nha nước. Bởi vậy, vi
nhà nước và ảnh hưởng trim trọng đến hiệu lục pháp lý của bản thân văn bản.
‘Vin bản pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng,
quin ly hành chính nhà nước và trong lĩnh vực từ pháp.
phạm pháp lugt trong quản lý hành chính nhà nước. Văn bản quy phạm pháp luật
trong bal viết này còn được gọi là văn bản dưới luật và văn bản áp dụng quy.
<small>Điều 2 ae Ban hành vấn bả guy hạ nhấp hộ mim 20152 Điệu Lat Ban banh vin bên uy phạm php hột năm 2015</small>
<small>Fry</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>loại văn bản này cũng chỉ dưới góc độ của pháp luật tố tụng mà chủ yếu là Tố.</small>
<small>tung hành chính</small>
‘Vay Văn bản pháp luật khiếm khuyết là gì?
<small>‘Theo giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, trường Đại học Luật Ha nội: Văn</small>
ban khiếm khuyết là văn bản pháp luật còn: “ thiếu sót, chưa hồn chỉnh” khơng
im bảo về chất lượng mà nhà nước yêu câu... Như vậy theo khái niệm này văn bản khiếm khuyết 18 một thuật ngữ chưa thực sự minh bạch vì thế việc xử lý văn, bản khiếm khuyết sẽ gặp nhiều khó khăn. Theo quan điểm của chúng tôi văn bản.
khiếm khuyết là văn bản pháp luật khơng đảm bảo tính hợp lý và tính hợp pháp.
<small>“Trong giai đoạn hiện nay, khi mà cơ sở pháp luật để ban hành văn bản pháp luật‘mdi chỉ có Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì việc xem xét tính hợp.</small>
ý của văn bản pháp luật sẽ hết sức phúc tạp. Bởi lẽ đó nên chăng quan niệm văn "bản khiểm khuyết là văn bản bất hợp pháp ( Có nghĩa là đó là văn bản pháp luật
không đảm bảo các yếu cẩu về tính hợp pháp của một văn bản pháp luật); bao.
hin củcgeaào:
~ Van ban pháp luật phái được ban hành bởi chủ thể có thẳm quyển theo quy
định của pháp luật thực hiện quyền hành pháp;
- Văn bản pháp luật phải phù hợp về nội dung cũng như mục dich với Luật;
<small>~ Vin bản pháp luật phảt được ban hành đúng trình tự, (hủ tye và hình thức,</small>
do pháp luật quy định”
‘Nhu vậy văn bản khiếm khuyết mà chúng tôi bàn đến trong phạm vi bài viết này là văn bản pháp luật bất hợp pháp, không đáp ứng được các yêu cầu về tính hợp. pháp của một văn bin pháp luật. Nghiên cứu về vàn bản khiểm khuyết trong thực
tiễn quản lý hành chính nh? nước có thể ở nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên
chúng tơi muốn bàn đến khía cạnh pháp lý đó là việc xử lý những văn bản khiếm. khuyết này theo pháp luật tổ tụng hành chính
<small>Giáo tinh Xây đựng văn bin Đi học Luật Hà nội Nob Tự giáp, 26%</small>
<small>* Xem chương Ơn tịnh nh chính, Gio Wn Luật Hành cánh Việt Nam, Nxb Tư phép, Đại học Last Hà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>1 các văn bản áp dụng pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước.</small>
Thứ nhất: Xử lý văn bản quy phạm pháp luật khiém khut
Điểm mới cũng được coi là nội dung có tính đột phá của Luật Tổ tụng hành chính. năm 2015 là quy định việc xem xét và xử. lý văn bản khiếm khuyết trong quá. trình gai quyết tranh chấp hành chính tại Tịa án nhân dân. Điều 6 Luật Tổ tụng
<small>Hanh chính năm 2015: * Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản</small>
"hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến vụ án hành chính”Š
4 Toe án có quyền kiến nghị với cơ quan; cá nhân cổ thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bỗ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện văn bản đó. có đấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên theo quy định của Luật này và các quy định khác của Luật có
liên quan để bảo dim quyển va lợi ich hợp pháp của cơ quan, cá nhân, tổ chức. Co quan, cá nhân tơ chức có trách nhiệm trả lời Tịa án về kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để tòa én giãi quyết vụ án"
'Việ quy định này được xem là nguyên tắc cơ bản của tổ tụng hành chính, điều mà trước day Luật Tổ tang hành chính năm 2010 khơng đề cập. Mặt khác nguyên
tắc này cũng khẳng định thẩm quyền của tòa án đối với việc bảo vệ quyền bành
pháp, bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Đây cũng được xem là
nguyên tắc đặc thù của tố tụng hành chính so với pháp luật tố tung khác cũng như. so với pháp luật về khiếu nại. Pháp luật về khiếu nại không hé đề cập đến vấn đề.
này khi giải quyết các tranh chấp hành chính theo thủ tục hành chính do pháp luật về khiếu nại quy định. Nguyên tắc này cũng đặt ra thắm quyền của Tòa án trong việc ban hành quyết định tổ tung cũng như bản án hành chính. Bởi nguyên tắc này chỉ được thực hiện triệt dé khi được cụ thé hóa trong thẩm quyển của Tịa án khi ban hành quyết định hoặc bản án. Nguyên (ắc này cũng sẽ trở nên chỉ là
<small>Khoản 1, kbodn 2 ity 6 Luạ TỔ ng hình chính năm 2015</small>
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">“quyền hình thức của tịa nếu khơng chỉ phối vào quyển hạn của hội đồng xét xử trong việc ban hành quyết định va bản án hanh chính. Tuy nhiên điều mà chúng ta nhận thấy đó là nguyên tắc tại điều 6 của Luật T tung hành chính được xem 12 ngun tắc xun suốt của tồn bộ quy trình tố tụng hành chính ở bắt kỳ gai đoạn nào. Nguyên tắc này sẽ trở nên vô nghia nếu chỉ dừng lại ở sự ghi nhận của.
nhà làm luật tại điều 6 và khơng có bắt kỳ ràng buộc nào với quyền hạn của thẩm. "phán, quyển hạn của Tòa án nhân dân và quyền hạn của Hội đồng xét xử.
Điểm ¡ Khoản 1 Điều 37: VỀ nhiệm vụ quyền hạn của Chánh án Tịa án.
Chánh án có quyền “kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyển xem xét, sứa.
bi, bổ sung hoặc bai 86 văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có đấu hiệu trái Hiến pháp, Luật, văn bản guy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của luật này”. Như vậy, Nguyên tắc tại điều 6 của Luật Tố. tụng hành chính về xử lý văn bản khiếm khuyết đã được cụ thể hóa trong quyền. <small>hạn của chánh án Tòa án nhân dân .</small>
Đối với quyển hạn của thấm phán giải quyết vụ án hành chính, được quy định
<small>như sau:</small>
Phát hiện và đề nghị với Chánh án Tòa án kiến nghị với cơ quan nhà nước có thấm quyển xem xét, sửa đổi, bé sung hoặc bãi bó văn bản quy phạm pháp luật có đầu hiệu trái với pháp, luật, van bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà. nước cấp trên theo quy định của Luật nàyế.So với Chánh án Tòa án, thắm phán có nhiệm vụ phát hiện và kiến nghị với Chánh án về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết. Đây chính là nội dung cụ thé hóa Điều 6 Luật tổ tụng
hành chính. Tuy nhiên chúng ta thấy rằng quyền kiến nghị xử lý văn bản quy.
trong các cơ quan nhà nước. Rõ ràng cách thức quy định này không thể biện.
quyền kiến nghị xử lý văn bản quy phạm khiếm khuyết là quyền tư pháp cúa thấm phán và chánh án. Tòa án nhân dân. Việc xử iy văn bản quy phạm pháp khiếm khuyết cịn được thé hiện tạí khoản 4 Điều 193 Luật Tổ tụng hành chính
<small>năm 2015:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">‘vu án hành chính mà có dấu hiệu trải với Miễn pháp luật văn bản pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên thi hột đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy. “định tại ide 112 Luật TẾ tung hành chính năm 2015.”
Đổi chiếu nội dung này với Điều 194 Luật Tổ tụng hành chính năm 2015, quy
định về nội dung bản án hành chính sơ thẩm thì rõ rằng việc xử Jy văn bán quy
phạm pháp luật khiếm khuyết vắng bóng trong bản án sơ thẩm. Bởi vậy, việc. kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ của Chánh án cảng trở nên mong manh và thiếu di tính
“khả thi. Theo Điều 112 Luật Tổ tụng hành chính năm 2015 thì khi phát hiện văn
bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết chánh án Tòa án nhân dân các cấp sẽ thực.
hành chính đồ là bản kiến nghị Hình (hức văn bản này sẽ là hạn chế vi
bảo sự quấn thủ của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Việc này cũng cho thấy: như vậy nguyên tắc xử lý văn bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết không phải i dung của bản án cũng như của quyết định tạm đình chỉ và quyết định đình
vụ án hành chính mà khơng được giải quyết dút điểm”. Cá nhân, tổ chức khởi kiện vụ fin hành chính lại chờ thém những ngày dai ding ding với hy vọng mới
về việc xử ly văn bản quy phạm khiếm khuyết.
‘Theo khoản 1 Điều 114 Luật Tổ tụng hành chính năm 2015 Tòa án sẽ chờ văn bản trả lời để quyết định áp dung văn bản quy phạm nào khi bar hành bản án hành chính sơ thẩm. Việc sử dụng văn bản pháo lý có hiệu lực pháp lý cao hơn
để giải quyết vụ án bành chính chỉ được thực hiện khi quá thời hạn trả lời mà co “quan không trả lời những kiến nghị của chánh án. Các xử lý này được coi là điểm.
<small>mới của Luật Tổ tụng hành chính năm 2015, đó là: khơng xử lý gì cả, có chăng</small>
<small>1 Xem Điều H1 Laie Tổ ng hành habe 2015* Xem khoản 1 Điều 113 Last Tổ tang hành chín; năm 2015</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>“Tịa án sẽ áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hon dé giải quyết vụ án hành</small>
“Tóm lại, Điều 112 Luật TỔ tụng hảnh chính năm 2015 quy định về việc xử lý đối.
<small>với văn bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết như sau:</small>
<small>~ _ Chánh án tòa án nhân dân các cấp kiến nghị sửa đổi, bd sung hoặc bãi bó.</small> các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
~ _ Trưởng hợp taf phiên tòa, Hội đồng xét xử phát biện văn bản quy phạm <small>trấi với Hiến pháp, luật của các cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng</small> xét xử có văn bản báo cáo Chánh án thực hiện quyển kiến nghị theo quy định. Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa chờ ý kiến của chánh án hoặc tạm định chỉ giải guyết vụ án bành chính khi có văn bản kiến nghị của
“Chánh án Tịa án có thắm quyền.
‘Nhu vậy, việc xử lý văn bản quy phạm khiếm khuyết của tịa án bồn toản. phy thuộc vào cơ quan nhà nước trên cơ sở đề nghị kiến nghị hoặc kiến nghị của Chánh án tba án về việc sửa đổi, thay thé hoặc bai bỏ theo quy định của
<small>pháp luật.</small>
'Kết quả của kiến nghị của chánh án có thể xảy ra một trong bai trường hop
<small>sau đây:</small>
<small>~_ Nếu khơng có văn bản trả lời của cơ quan nhà nước được Chánh án kiến.</small> nghị thì tịa án có quyền áp dụng văn bản pháp lý cao hon đễ giải quyẾt vụ ~ Trường hợp có văn bản trả lời. chấp nhận kiến nghị của tòa án thi giải
quyết theo thủ tục chung `
“Thứ hai, X lý văn bản áp dung pháp luật khiếm khuyết
kiện vụ án hành chính ( đổi tượng xét xử vụ án hành chính) được quy định tại
khoản 1,2 , 5,6 Điều 3 và khoản 1, 2 Điều 30 Luật Tổ tụng hành chính. Văn bản. áp dụng pháp luật ¬ đối tượng xét xử cũng là đối tượng được xem xét trong tắt cả
<small>các giai đoạn tổ tạng. Tại giai đoạn khởi kiện và thự iý vụ án hành chính văn bản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">khiếm khuyết cịn những tồn tại sau đây:
<small>Fa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">“Tòa án chưa có thẩm quyển thực sự và triệt để để xử lý trực tiếp đối với
<small>văn bản quy phạm pháp luật khiếm khuyết. Việc xử lý chỉ đừng lại ở đề</small>
nghị kiến nghị hoặc kiến nghị sửa déi, bãi bỏ, thay thế,
Các quy định về thẩm quyển, thủ tục, thời hạn, và trách nhiệm giải quyết kiến nghị mặc dầu được quy định trong <sub>tổ tung hành chính nhưng lại được</sub>
<small>thực hiện theo thú tục hành chính. Các quy định này khơng tương thích vải</small>
quyền hạn của Hội đồng xét xử được quy định tại khoản 2 Điều 193 Luật
“Tổ tụng hành chính.
Việc quy định xử lý văn bán quy phạm pháp luật khiểm khuyết khơng triệt
để có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyển và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
tổ chức
Quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chưa thực sự minh bạch. Bởi trong trường hợp kiến nghị của Chánh án được chap nhận thì việc xét xử vụ án hành chính theo thủ tục chung sẽ như thé nào? Tòa án sẽ dùng ngay văn bản mới ( đã sửa đổi, đã hủy bỏ, đã thay thế) để xét xử hay Xết xử theo văn bản quy phạm pháp luật ban đầu, Việc không quy định rõ vấn đề này chắc chin sẽ ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyển và lợi ich hợp pháp của cá nhân, tổ chức,
Đối với văn bản áp đụng pháp luật bất hợp pháp Tịa án chỉ có quyền.
tun hủy theo trình tự tổ tụng hành chính ma khơng có bắt kỳ quyền nào.
kbác,Bởi vậy việc xác định tính bắt hợp pháp của văn bản áp dung pháp
luật là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính cần phải được đặt ra ngay từ
khi cá nhân định đoạt quyền khởi kiện. Các yếu cầu sửa đổi, thay thé văn
<small>bản áp dụng pháp luật của người khởi kiện sẽ khơng được Tịa án xem xét</small>
giải quyết và Tịa án cùng khơng có thẩm quyển sửa đối, thay thé văn bản. ấp dụng pháp luật là đổi tượng khởi kiện vụ án hành chính. Chúng tơi cho cing cẩn thiết phải quy định Tịa án có quyền sửa đổi quyết định hành. chính trong các trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luât /.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">NHAN ĐIỆN DẦU HIỆU BAT HỢP PHÁP CUa VĂN BẢN PHAP LUAT TRONG QUA TRÌNH XỬ LÍ VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHIEM
ThS. Ngơ Tuyết Mai
<small>Khoa Pháp luật Hành chính — Nhà nước</small>
‘Van bản pháp luật được biểu là hình thức thể hiện ý chí của Nhà nước, được
"ban hành theo hình thức, thủ tye do pháp luật quy định, ln mang tính bit buộc
và được bảo dim thực hiện bằng Nhà nước.Trên thực tế, sức sống và khả năng tn tại của một vin bản pháp luật phụ thuộc rất nhiễn vào tính hợp pháp của
nó C6 thé nỗi tính hợp pháp là yêu cầu cơ bản của nguyên tắc pháp ché - một
nguyên tắc đã được hiển định.Chất lượng của một văn bản pháp luật được xem
xét thơng qua rất nhiều tiêu chí, bên cạnh tiêu chí về chính t va tiêu chí về tính. hợp lí là tiêu chí về tính hợp pháp. Những văn bản pháp luật ra đời khơng đáp.
‘img tiêu chí về tink hop pháp số bị coi là văn bản pháp luật khiếm khuyết, không dap ứng yêu cầu về pháp If hay văn bản pháp luật bắt hợp pháp.Đáng tiếc rằng. “gương mặt xấu” này của văn bản pháp luật trong thời gian gần đây đang xuất
hiện ngây cing phổ biến hơn,
<small>C6 nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các chủ thé có thâm quyền ban hành ra</small> chế tiên kiểm đối với văn bản pháp luật chưa phát huy hết hiệu quả, cơn có sự. <small>thiên lệch trong khí cân nhắc lợi ích cục bộ của cá nhân, của cơ quan thi bành</small> công vụ và của cả xã hội, cũng có thé do trình độ chun mơn và tinh thin trách
nhiỆmcủa người soạn thảo chưa cao... Xuất phát tử những nguyên nhân trên đây,
việc ban hành văn bản pháp luật có dấu hiệu bất hợp pháp đã xảy ra phổ biến ở nhiều cấp, nhiều ngành, dẫn đến những tốn thất nghiêm trọng mà người dân là cối tượng phải gánh chịu những hậu quả đó.
Trong tinh hình hệ thống pháp luật nước ta chưa thực sự hoda thiện, còn nhiều nội dung chồng chéo và mâu thuẫn thi việc xác định những đầu hiệu bất <small>hợp pháp của văn bản phip luật đồng vai trd rét quan trọng trong khâu kiểm tra,</small> rà sốt vả xử lí những văn bản pháp luật khiếm khuyết. Trên cơ sở đó, có thé xác định văn bản pháp luậtbất hợp pháp là văn bản có một trong các đấu hiệu dưới
<small>* Văn ban pháp luật sai hoặc thiểu căn cứ pháp li</small>
<small>+9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Căn cứ pháp lý là những chuẩn mực pháp luật nhằm bảo đảm tính hợp pháp. <small>cho văn bản pháp luật được ban hành. Trên thực tế, có trường hợp những văn bản.quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp lý nhưng vẫn được viện dẫn làm căn cứ.</small> 8 ban hành văn bản pháp luật khác. Đơi khi cơ quan ban hành cịn viện
<small>bản hành chính thơng dụng và văn bản của Đảng làm cơ sở pháp lý, phổ biến hơn.</small>
là viện dẫn thiếu hoặc viện dẫn sai căn cứ pháp lý về thẳm quyền hoặc nội dung.
<small>"ban hành văn bản pháp luật Ví dy, Uy ban nhân dân tính A ban hành quyết định</small>
quy định về khu dân cư xã, phường, thị trén, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường,
<small>cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự. Theo quyết định trên đổi</small>
tượng điều chỉnh bao gồm: xã, phường, thị tran, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo nhưng căn cứ Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 2718/2012 của Bộ Công an quy định vẻ khu dân cư xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn vé an nin, trật tự và các văn bản hướng dẫn hiện hành được sử dụng làm căn cứ pháp lý để ban hành Quyết
định trên thì cơ sở tơn giáo khơng thuộc phạm vi điều chink của Thông tư số
23/2012/TT-BCA. "Chink vi vậy, việc quy định thêm nội dung “cơ sở tôn giáo”
<small>66 nghĩa việc quy định nội dung đó là khơng có căn cứ pháp lý.</small>
Một trong những ngun nhân chính dẫn đến việc có nhiễu văn bản ban
pháp lý dai hơn phần nội dung quy định của văn bản. Lại có trường hợp thừa căn. cứ pháp lý này nhưng lại thiếu những căn cứ pháp lý bắt buộc sử dụng làm căn.
cứ để ban hành.
*Văn bân pháp luận pkam thẩm quyền ban hành
<small>pata pháp, Cin c8 ah2g ý Ca đð kiêm tra vẫn Bn quy Blam phốp lui,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">‘Van bản pháp luậtvi phạm thẩm quyền hình thức là văn bản có thể loại
<small>khơng đúng theo quy định của pháp fut hiện hành.</small>
“Trước hết, đó là việc cơ quan ban hành sử dụng th <small>ễ loại văn ban pháp</small>
18 gì. Có thể hiểu rằng giả sửHội đồng nhận dân ban hành quyết định và UY ban nhân dn ban hành nghị quyết thì có nghĩa cơ quan ban hành văn bản đó đã sir dụng hình thức văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của chủ thể khác. Trên thực tế, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành ra Quyết định số
Bén cạnh đó, vi phạm thấm quyền về hình thức cịn thể hiện ở việc sử dung các văn bản hành chính như cơng văn, thơng báo...để đặt ra các quy phạm pháp uật. Dấu hiệu khiếm khuyết này hiện nay khá phd biến đối với những văn bản. pháp luật không chỉ do cắp địa phương má cả cấp trung wong ban hành. Gin đây i bật lên vụ việc một cô giáo ở tinh An Giang đã có những bình luận trên mang xã hội facebook về Chi tịch Uy ban nhân dân tinh An Giang. Sau đó, Trưởng
phịng Giáo dục — Đào tạo thành phố Chau Đốc đã ban hành ra công văn. 1192/PGDĐT gửi đến hiệu trưởng các trường học trên địa bàn, quán triệt đối với cắn bộ, giáo viên, học sink “về việp sử dụng mạng xã hội và cũng cấp thông tin trên mạng xã hột” (chiếu văn bản thậ). Trong văn bản có đoạn: “Nghiêm cắm
các cá nhân bình luận, thích (like), chia sé (share) nội dung các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách, chính trị, tôn giáo”... Bên cạnh nội dung vi hiến vi đã. hạn chế quyền cơ bản của cơng dân, nhìn vào từ “nghiêm cấm” có thé thấy ring văn bản này cồn sai ở việc ding công văn là văn bản hành chính để đặt ra quy
<small>"phạm pháp luật,</small>
<small>Mặt khác, việc ban bành văn bin pháp luật vi phạm về hình thức cịn có théxây ra trong trường hợp chủ thể sử dụng tên văn bản pháp luật thuộc quyền.nhưng không phù hợp với nội dung, hay nói cách khác là sử dụng khơng đúng vai</small> trị của văn bản tương ứng với công việc cần giải quyét.Méi loại văn bản khác
<small>a</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>nhau thì vai trị sử dụngcưa văn bản đồ cũng khác nhau, do vậy khi ben hành ravain bản phải đúng với công việc mà văn bản đó giải quyết.</small>
<small>Cá biệt, cịn có thé gặp tình trang các cơ quan nhà nước sử dụng hình thức.</small>
văn bản không đơ pháp luật quy định để đặt ra quy định pháp luật. Hiện nay, tồn. <small>tại song song với các loại văn bản pháp luật thì có rất nhiều hệ thống các văn bản.</small>
<small>khác nhau như văn bản hành chính thơng dụng sử đụng tại các cơ guan hình</small>
chính nhà nước, hệ thống văn bản của các tỗ chức chính trị - xã hội... Theo đó, <small>Đồn Thanh niên Cộng sản Hỗ Chí Minh có một loại văn bản với tên gọi là thông</small> ‘ri. Nếu UY ban nhân dan ban hành một thông tri để đặt ra quy định của pháp
<small>uật, thì đó chính là việc sử dụng hình thức văn bản khơng do pháp luật quy định</small>
để đặt ra quy định pháp luật
‘Van bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về nội dung được hiểu là cơ quan nhà nước hoặc người có thắm quyền ban hành văn bản pháp luậtgiải quyết công.
việc không thuộc giới hạn chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn mà pháp luật trao
cho. Thẩm quyền nội dung ban bành vấn bản pháp luật bắt nguồn tử chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn cụ thé; từ phạm vỉ quán lý ngành, lĩnh vực của mỗi cơ quan.
‘va người o thảm quyền được quy định trong Hiến pháp, các luật về tổ chức bộ. máy nhà nước, Biểu hiện cụ thể về vi phạm thẳm quyền nội dung trên thực tế.
<small>cũng khá đa dạng và phong phú,</small>
‘Trude hết, sự vi phạm thẩm quyển nội dung thể hiện ở việc cơ quan ban bnh văn bản pháp tugt giải quyết cơng việc hồn tồn khơng thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thẻ. Bởi chủ thé ban hành văn bản pháp luậtlà.
eg quan nhà nuéenén thẩm quyền giải quyết công việc sẽ do pháp luật quy định.
‘Tinh trang vi phạm này diễn ra khá phổ biển trong các vấn bản pháp luật từ trung.
ương tới địa phương, nhất 1ã những văn bản pháp luật liên quan đến các lĩnh vực
đất dai, môi trường, xử phạt vi phạm hành chính...
Ngồi ra, văn bản pháp luật vi phạm về thẳm quyền nội dung còn thé hiện
trong việc chủ thé ban hành văn bản pháp luật 48 giải quyết cổng việc vượt thẳm, cquyền mà pháp luật quy định đỗ? với chủ thé đó. Hiện nay, thẳm quyền ban han
‘yin bản pháp it được Nhà nước rao cho cơ quan nhà nước và cá nhân có thẳm
quyền. Theo đó, mỗi chủ thể được pháp luật trao cho một giới hạn quyền lực nhất.
định, nếu vượt ra ngồi phạm vi đó sẽ bị coi là vượt thẩm quyền.
danh một loạt bộ vẫn soạn thảo, ban bành các thơng tư có nội dung trái thẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>*Văn bản pháp luật có nội dung trải với quy định của pháp lug</small>
Có nhiều biểu hiện về nội dung của văn bản pháp luật trái với quy định của
<small>pháp luật hiện hành,</small>
<small>pháp luật có nội dung trái pháp luật là những văn bản có nội dung không phủ hep</small>
Với Hiến pháp và không đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
<small>'Thứ hai, nguyên tắc khí ban hành văn bản là nội dung văn bản pháp luật của</small>
<small>bản của địa phương phải phù hợp với văn bản của trang wong. Nếu di ngược lại</small>
những nguyên tắc này, có nghĩa văn bản pháp luật đó có nội dung bat hợp pháp.
<small>"heo Bảo Duy, Mit oot bộ vất som đảo, ban lành cá thong có nột dng tri thẳm quyên</small> <9) nh vẽ đu Hn nh danh, Bao anhanhehnglhom <sup>va</sup>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">hữu, Bộ luật Dân sự đã quy định quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và chủ thể <small>khác được pháp luật cơng nhận bảo vệ. Khơng ai có thé bj han chế, bị tước đoạt</small> trái pháp luật đối với quyền sở hữu đốt với tài sản của mình. Chủ sở hữu có
<small>của mình, truy tìm, đồi lại tải sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạtkhơng có căn cứ pháp luật. Cũng theo điều luật, chỉ trong trường hợp thật cần</small>
thiết vì lý do quốc phịng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua.
hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhâo, pháp nhân hoặc của ch thể <small>khác theo quy định của pháp luật.Mặt khác, Thông tư này trao quá nhiều quyền</small> hạn cho cảnh sát giao thông không những xâm hại đến quyền sở hữu tài sản, cịn. có dấu hiệu xâm phạm đời tư, thư tín. Tại Khoản 2, Điều 21, Hiến pháp năm.
2013 quy định: “Mọi ngwe? có quyển bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các
"hành thức trao déi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiém sối, thu
giữ trái pháp luật”. Nếu vì phạm nội dung này, có thé bị xem xét trách nhiệm
hình sự theo Điều 125 Bộ luật Hình sự (Tội xâm phạm bí mage hoặc an tồn thư
tín, điện thoại, điện tín của người khác), với mức hình phạt đến 2 năm tù.” Mặc.
dù đã được sửa đối, nhưng quy định này trong thông từ của Bộ Công an từng gây
tranh cãi rt nhiễu trong thời gian qua.
‘Thit ba, văn bản pháp luật có nội dung khơng phù hợp với các điều ước. quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Hiện nay dấu hiệu này rất cần được.
<small>số giá tri pháp lí cao hơn luật trong nước, do đó khi ký kết hoặc tham gia các</small>
Điều ước quốc tế, Việt Nam khơng chỉ tiến hành nội luật hố mà cịn phải ra sốt nhằm phát hiện các văn bản pháp luật hiệp hành chưa phù hợp dé sửa đôi, bổ. sung, bãi bỏ, thay thế bằng văn bản khác. Đơn cử, kể từ khi trở thành thành viên. chính thức của tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) và mới đây nhất là Hiệp định đôi tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Việt Nam đã và đang rà sốt tất các văn
*VBPL vi phạm các quy định vé hình thức và thủ tực ban hank
<small>Xem Bảo Thing —Minh Đức, “CSGT được quyền trưng dụng phương tiện: Vi hiển, xung đột</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>‘Vain bản phép luật có hình thức khơng đúng quy định của pháp luật được</small>
iễu hiện thông qua các sai phạm về cách trình bay trong dừng để mục như: thiếu năm ban hành trong mục số, ký hiệu đối với văn bản quy phạm pháp luật; khơng. ©ó ngày tháng, trich yếu khơng đúng, chữ kí, noi nhận không đúng, viết địa danh
‘ban hành vấn bản không đúng (ví dụ “Hỗ Chí Minh, ngày...háng...năm...).Trên thực tế, có khá nhiều văn ban không đáp ứng yêu cầu này, đặc biệt là văn bản ở
<small>ja phương.</small>
Ngoài ra, văn bản pháp luật còn vỉ phạm về thủ tục ban hành, hoặc không. thực hiện những thủ tục là cơ sở để xác định tính hợp pháp cho văn bản áp đụng.
pháp luật. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, cần căn cứ vào Luật Ban hành.
văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 để biết văn bản đó có ban hành theo đúng.
<small>trình tự va thủ tục hay khơng. Cịn với văn bản áp dụng pháp uật, hiện có những</small>
trường hợp không thực hiện những thủ đục Ï4 cơ sở để xác định tính hợp pháp của văn bản, như: không thành lập hội đồng kỉ luật trước khi ra quyết định kỉ luật công chức; không thành lập hội đồng tuyển chọn thẳm phán trước khi ra quyết
định bỗ nhiệm thẩm phán.
"Như vậy, trên đây là các dấu hiệu để nhận biết một văn bản pháp luật có đáp từng yêu cầu về pháp I hay không, theo 45 chỉ cần vi pham một trong các dấu
hiệu có nghĩa văn bản pháp luật khơng đáp ứng tiêu chí pháp lí hay cịn gọi là bắt <small>"hợp pháp.Trước việc phát hiện hàng nghìn văn bản trái pháp luật mỗi năm, chúng</small> ta cần tập trung đẩy mạnh công tác soạn thảo văn bản pháp luật sao cho chất
<small>lượng văn bản ngày cing được năng lên, các văn bản ban hanb 72 đầm bảo tinh</small>
hợp hiển, hợp pháp và tính thống nhất cao, phủ hợp với các văn bản của cấp trên. cũng như tình hình thực tiễn tại địa phương, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu. Gus cơng tác xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật,
<small>2s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">BAN Vit TÍNH HỢP PHÁP CUA VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUAT
ĐƯỚI GĨC NHÌN ĐÁNH GIÁ VÀ BÌNH LUẬN VE THONG TƯ. 184/2010/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUAT CUA BIÊU THUẾ <small>XUẤT KHẨU, BIÊU THUẾ NHẬP KHẨU UU ĐÃI THEO DANH MỤC</small>
MẶT HÀNG CHỊU THUÊ
Đỗ Việt Dũng, Công ty Honda Việt Nam
<small>ThS. Ngô Linh Ngọc, Đại học Luật Hà Nội</small>
Để đánh giá chất lượng văn bản pháp luật được ban hành trên thực tiễn,
chúng ta sẽ phải dựa vào các tiêu chi để đánh giá, trong đó tính hợp pháp của văn <small>bản pháp luật là một trong những tiêu chí quan trọng, quyết định sự tồn tại và.</small>
<small>hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật. Tính hợp pháp được hiểu là đúng pháp</small>
luật, không trái pháp luật. Theo nghĩa như vậy, để đảm bảo tính hợp pháp, văn.
bản pháp luật phải được ban bành đúng thẩm quyền, đúng trình sự thủ tục pháp.
Juat quy định, có nội dung phù hợp với quy định của Nhà nước, đúng thể thức và <small>Xi thuật trình bay văn bản.</small>
‘Van bản pháp luật hop pháp khi hội tụ đầy đủ các biểu hiện sau:
"Một là, văn bản pháp luật được ban hành đúng quyền. Đúng thấm.
quyền ban hành văn bản pháp fuật là đúng cả thẩm quyền về hình thức và cả thẩm quyền về nội dung. Thắm quyền hình thức được hiểu là các chủ thể ban
<small>hành văn bản pháp luật đúng tên gọi do pháp luật quy định. Theo đó, mỗi cá</small>
nhân, cơ quan trong thẩm quyền của mình chỉ được ban hành một hoặc một số
hình thức văn bản pháp luật cụ thé do pháp luật quy định. Đây chính là quy định
ban hành văn bản pháp luật giải quyết công việc phát sinh thuộc phạm vỉ chức
năng, nhiệm vụ, quyển han mà pháp luật quy định cho chủ thé đó.
Hai là, văn bản pháp luật ban hành đúng căn cứ pháp lý, tức là viện dẫn.
đúng những chuẩn mực pháp luật được quy định trong các văn bản liên quan mà.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">theo đó văn bản pháp luật được ban hành hợp pháp
‘Ba là, văn bản pháp luật có nội dung hợp pháp. Khi xem xét tính hợp pháp,
về nội dung của văn bản pháp luật, bên cạnh việc tôn trọng các quy định của
<small>ương ban hành</small>
bản pháp luật, đặc biệt với các văn bản quy phạm pháp luật là phải phù hợp với
tục xây dựng, ban bành cũng như quản lý văn bản. Việc tuân thủ những quy định
'về trình tự thủ tục trong hoạt động xây dựng <sup>và ban hành văn bản quy phạm pháp.</sup>
“Năm là, văn bản pháp luật ban hành tuân thủ đúng những quy định của
<small>Fa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">được chất lượng của các văn bản pháp luật trên thực tế hiện nay. Và trên thực ‘ifn, không phải văn bản nào cũng đáp ứng, đảm bảo về chất lượng mà nhà nước. yên cầu. Sau đây ching tôi xin bàn luận về tính hợp pháp của Thơng tư
<small>184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức</small>
thuế suất của Biểu thuế xuất khâu, Biểu thuế nhập khẩu wu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế để chúng ta có cách nhìn rõ nét hơn về chất lượng của các.
<small>văn bản hiện nay</small>
1. Tômtất
3 linh kiện CKD (Complete-Knocked-Down components) là nh kiên rời để lấp ráp thành một loại <small>săn phẩm nhất định, Cách phân loại này thường ding để đănh thuế nhập khấu. Doanh nghiện nhậpKhẩu CKD có nghĩa a đã có ự đầu tu nhà mấy lắp rấp ở trong nước fin kiện CKD được phân biếtvới ĩnh kiên được tháo rời nhằm mọc đích vận tải I dụ: trước đây xe mấy nhập khẩu được đồng</small> tiên thành 3 phần nhằm mục đích vận tổ, gợi là xe “3 cục - tì các phần này khơng phải là lính kiện CKD). Trước đây có doanh nghiệp li dung việc thuế áp dung cho CKD thấp hơn nhiều thuế xe "nguyên chiếc đã cố tnh cho tháo rời xe nguyên chiếc ở nước ngoài, nhập khẩu về để hưởng thuế. thấp rồi chi vige cho công nhân lớp rấp lai một cách đơn giản mà không căn đầu tư dây chuyền công nghệ. Việc này chỉ có thể làm được khi những cum lsh kiện chính vn cịn nguyễn cum vì để <small>tạo thành những cụm lĩnh iện như vậy đồi hôi đầu tu công nghệ phúc tạp. DE tránh việc gian dối</small> này Cơng ude phân loại hàng hóa HS của Tổ chức hãi quan thế giới (Vit Nam là thành viên) phản Điệt mốt hỏng bộ nh kiện và một hàng én phẩm nguyễn chic bằng nguyên tắc: nếu bổ ch tết có thể lập ấp thành sin ghẩm nguyễn chiế chỉ bằng cách lớp ráp đơn giản thì bộ chỉ tết đó khơng
cô thé được coi là xe nguyễn chiếc, Ngược lãi nếu từ bộ chỉ tết chỉ cô thể trở thành sản phẩm <small>"nguyễn chiếc thông qua một qui vinh sdn xuố (hu không phổi Op ráp) thì bộ chi tết đó sẽ đượccoi là bộ linh ign, Nei cách khác là doanh nghiệp buộc phải có đầu ts nhà máy thi mới sin xuất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">'Vấn đề là Quyết định 05 chỉ quy định mức độ rồi rac của từng link kiện
`* Đơn cử như PHU LUC II-HƯỚNG DAN PHAN LOẠI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MAT HANG
CHÍNH ngày 20 thang 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: "c. Trường hợp doanh.
nghiệp sản xuất, lắp rép ơ tô nhập khẩu bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc khơng đồng bộ để
sản xuất, lấp rép 6 tơ có mức độ rời rạc thấp hơn mức độ rời rạc theo quy định tại Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN thì phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất của sản
<small>phẩm 6 tô nguyên chiếc”</small>
ˆ^QUYẾT ĐỊNH CUA BỘ TRƯỜNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 05/2005/QĐ-3KHCN NGÀY 11 THANG 5 NAM 2005 VE VIỆC SỬA ĐỔI 86 SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ
<small>TƠ- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 5 Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN.</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Điểm chưa rõ thứ hai là: vậy thi trong trường hợp một hoặc một số linh.</small>
<small>kiện có độ rời rạc thấp hơn quy định thì mức thuế nhập khẩu của ô tô nguyên.chiếc sẽ được áp cho riêng linh kiện đó hay cho cả bộ?</small>
<small>Ngày 15 tháng 11 năm 2010, Bộ Tài Chính đã ban hành Thơng tư</small>
184/2010/TT-BTC, trong đó PHY LUC II: HƯỚNG DAN PHAN LOẠI, ÁP. DUNG MỨC THUÊ ĐI VỚI MỘT SỐ MAT HANG ĐƯỢC KÝ HIỆU BẰNG. DAU (*) BEN CẠNH MỨC THUÊ SUAT TẠI COT THUE SUAT CUA BIEU
“THUÊ có đo;
<small>“1. Mặt hàng 610 và link kiện 616</small>
1.1. Bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ do các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nhập khẩu (trừ các trường hợp nêu tại điểm b khoản này) được phân loại, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng linh kiện. a) Điều kiện để được phân loại, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
<small>cquy định cho từng nh kiện:</small>
~ Các linh kiện (các chỉ tiết, cụm chỉ tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn. thiện nhưng chưa được lấp rip hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã
cổ đặc trưng cơ bản của sân phẩm hoàn thiện với mức độ rời rae tối thiểu bằng mức độ rời rae của linh kiện, 6 tô quy định tai Quyết định số
<small>05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.</small>
tơ mả có một Jinh kiên có mức độ rời rac thấp hơn mite độ rời rac theo quy định.
Hình kiện theo mate thuế suất của 6 tô nguyên chiếc.”
C6 thể thấy ý định của Bộ Tải chính là: Khác với các quyết định và thông tơ trước đây, nếu bất kỳ linh kiện/ phụ tùng nào trong bộ linh kiện/ phụ tùng, không đáp ứng mức độ rồi rac như quy định tại Quyết định
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">05/2005/QĐ-KHCN, thi tắt cd các linh kign/phy từng của bộ linh kiện/ phụ tùng đó sẽ bị chịu
khơng đúng đắn của các yêu cầu, sự giải thích và hướng dẫn này, xin xem phân.
<small>tích của chúng tơi ở Mục 2 và 3 đưới day).</small>
2. Đánh giá tính hợp pháp cđa Thơng tư 184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11
<small>-221.Trái với Hiệp định TRIMS:</small>
“Chúng tơi có thể chỉ ra rằng cách giải thích của Thơng tư 184/2010/TT-BTC có thé sẽ khơng phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO, cụ thé như
<small>“Thông tư 184/2010/TT-BTC sẽ lâm gia tăng mức độ không phù hợp của</small>
(Theo cách giải thích của Bộ Tài chính thì việc tn thủ của doanh
nghiệp với những quy định này liên quan đến mức độ rời ree (linh kiện/ phụ tùng trong bộ linh kiện CKD nhập khẩu) là một điều kiện tiên quyết để hưởng thuế
<small>26 Văo ngày 1 thắng 6 năm 2011, Bộ Tài Chính đã ban hành Vấn bản số 7116/BỘ TAL</small>
<small>CHÍNH-TCHQ yêu cầu áp dụng thuế suất xe nguyên chiếc đổi vớ các bộ lĩnh kiện & tơnhập khẩu ma trong đó có it nhất một lĩnh kiện không đáp ứng được mức độ rồi rac theo</small>
<small>quy định tại Quyết định 05/2005/Q5-BKHCN theo như Phụ lục I của Thơng tư184/2010/T1-RỘ TÀI CHÍNH.</small>
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">bản sửa đỗi
địa hoặc từ bắt kỳ nguồn nội địa nào;
‘Theo Hiệp định TRIMs, Chính phủ Việt Nam được phép áp dựng và thực.
<small>Am“... ....</small>
<small>cranes np ek eh bì aE a</small>
<small>0) manent paces engl potncn aetna ed</small>
<small>‘Wise voae er ake obo aoc bu heer</small>
tai quốc tế theo Hiệp định bảo hộ đầu tu ASEAN (Hligp định IGA) mà Việt Nam <small>đã tham gia Hiệp định này năm 1996,</small>
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>‘Nhu trên đã nói, Quyết định 05 chỉ quy định mite độ rời rac của từng linh:</small> kiện mà khơng hề có quy định như thé nào là mức độ rồi rac của cả bộ link kiện
ri. Một sai lầm phổ biến khi áp dụng Quyết định 05 lä việc áp đụng nó như là
một văn bin độc lập, cho rằng nó là văn bản quy định độ rồi rạc, trong khi trên
thực tế thì QD 05 chỉ là một văn bản BỖ sung cho một khoản của một Điều Quyết định 28/2004/QĐ-BKHCN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TY LỆ NỘI DIA HOA BOI VỚI Ô TÔ (QD 28). Mà theo Quyết định: 28 nay, mii lĩnh kiện được gan cho một số điểm nhất định. Điều này có nghĩa là mỗi cụm lình kiện có mức khuyến khích nội địa hóa khác nhau. Theo chúng tơi, cách tinh điểm này có thể giúp các doanh nghiệp linh hoạt trong việc nội địa hóa tùy theo thé mạnh của từng doanh nghiệp, do vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đây nội địa bó. Ví dụ, việc quy định rằng cụm ghế phải lắp ráp trong nước có thể chỉ phù hop với một
vài doanh nghiệp, trong khí có những doanh nghiệp khác lại có khả năng lắp ráp
cơ nguyên chiếc, khung xe đã liên kết với nhau và đã sơn tinh điện với Khung đài
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>từ 3/7 m ở lên)</small>
<small>coi là bộ linh kiện.</small>
'Việ này là chưa đúng chuyên môn và chức năng của Bộ Tai chính. Hơn
(nghĩa là có mức khuyến khích nội địa hóa khác nhau), trong khi Thơng tư 184
<small>Khong phân biệt linh kiện nào cá.</small>
2.4. Vấn đề về hình thức của Thơng te 184:
Theo Điều 1 và Phu Lục II của Thông tư 184/2010/TT-BTC, quy định và
chúng tôi, điều kiện trên sẽ chỉ được áp dụng cho các bộ linh kiện dạng CKD của xe thiết kế chở tiễn.
bộ linh kiện dang CKD của 6 tơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (được ký hiệu
nhất cho toàn bộ bộ linh kiện dang CKD, thì thuế sẽ được tính dựa trên từng linh.
<small>3s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">yêu cầu từng linh kiện phải thỏa mãn mức độ rời rạc (như quy định tại Phụ Lục.
HD) như là một điều kiện để được hưởng thuế suất nhập khẩu wu đãi cho từng linh. kiện. Khơng có sự liên kết nào giữa Điều 3, Phy Lục Il và Phụ Lye II.
<small>E11 ERP aaaTH BE eres</small>
{703 12320|001-- Xe tang lễ (xe chờ quan tai)
<small>E21 101 eer oes</small>
<small>“Ke 6 6 (kế cd xe chỡ người có khoang chờ hình.</small>
<small>fa ale ieee</small>
<small>ee antes</small>
<small>~>.~ Dung tích xi lanh từ 2.000 ce trở lên nhưng đưới</small>
Tir các phân tích trên đây, rõ ràng là tất cá linh kiện/ phụ tùng trong bộ.
(**) tại cột thuế suất và bên cạnh đó khơng có mức chad suất) sẽ đương nhiên được hưởng mức thuế suất nhập khấu ưu đãi áp dụng cho từng linh kiện/ phụ
tùng như quy định tại Điều 3 và Phụ lục II của Thơng tư 184/2010/TT-BTC. Do
đó, chúng tơi khơng đồng ý với giải thích của Cơng văn số 7116/BTC-TCHQ
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">ring các bộ linh kiện/ phụ tùng của xe nhập khẩu từ 01/01/2011 phải tuân theo
tính thuế nhập khẩu cho mỗi linh kiện/ phụ ting. 3. Kết luận
<small>05/2005/QĐ-BKHCN hay không,</small>
Bởi vậy, chúng tôi kết luận rằng giải thích và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
theo Công văn số 7116/BTC-TCHQ là không phù hợp và Thông tr
184/2010/TT-BTC có một số nội dung bat hợp pháp theo quy định của pháp luật.
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">XU LÝ VĂN BẢN HANH CHÍNH THONG THƯỜNG CĨ CHUA
QUY PHAM PHÁP LUAT
GV. Lê Thị Hồng Hạnh
<small>Khoa PL Hành chính — Nhà nước</small>
Điểm d, Khoản 1 Điều 103 Nghị định 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi bành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật 2015 quy định về van bản được kiểm tra, xử lý trong đó có xác định
một nhóm văn bản rất "thú vị”: “Van bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng.
<small>khơng được ban lành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp ludt; văn bản có</small> clhia quy phạm pháp luật hoặc có thé thức nhự vấn bin quy phạm pháp luật do
cơ quan, người khơng có thẩm quyền ban hành”. Thực tế loại văn bản có dấu
hiệu trái pháp luật này tồn tại rất nhiều và chủ đạo xảy ra đối với các văn bản. hành chính thông thường. Các chủ thể ban hành văn bản thường xun sử dụng,
các hình thức vin bản hành chính thơng thường như công văn, thông báo... đỗ
<small>an hành các quy phạm pháp luật. Vì sao nhóm văn bản này lại được xác định là</small>
đối tượng cần kiểm tra, xử lý? Pháp luật đã có quy định cụ thé về xử lý văn bản.
<small>hành chính thơng thường có chứa quy phạm pháp luật hay chưa? Tại sao trong</small>
thực tiễn vẫn tổn tại zắt nhiều trường hợp vi phạm nay?... Những nội dung nay sé được tác gid ban đến trong phạm vi bai viết.
<small>1. Khái quất vin bẩn quy phạm pháp luật và vin bin hinh chính thơng</small>
Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định: “Văn
<small>‘ban quy phạm pháp tuật là vấn bản có chứa quy phạm pháp tuật, được ban hành</small>
theo đứng thẩm guyén, kinh thúc, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này. Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành khơng đứng thắm qun,
<small>hình thức, tình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì khơng phải là văn bên guy</small>
<small>phạm pháp luật”.</small>
Theo đó, định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể