Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.64 MB, 74 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>PDE5 inhibitor</small>
<small>Sexual stimulation</small>
<small>Increase arterial inflow</small>
<b>Cấu trúc phân tử: C22H30N6O4STên thơng dụng: Sildenafil </b>
<b>Tên khoa học: </b>
1-[[3-(6,7-dihydro-1-methyl-7-oxo-3-propyl-1H-pyrazolo[4,3-d] pyrimidin-5-yl)-4-ethoxyphenyl]sulfonyl]-4-methylpiperazine.
<b>Tên thương mại: VIAGRA, REVATIO, ADAGRIN,...</b>
Cấu trúc bắt chước khung purin có trong cGMP
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Điều chế:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Tính chất lý hố: Chất màu trắng ngà, bột tinh thể, </b>
trọng lượng phân tử 666,7. Khả năng hòa tan 2.6 mg mỗi mililit (ở 25 độ C)
<b> Chỉ định:</b>
• Điều trị rối loạn cương dương (ED).
• Giảm các triệu chứng (để tăng khả năng gắng sức) ở người bị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH)
<b>Chống chỉ định: </b>
• Q mẫn với thuốc
• Khơng sử dụng Sildenafil chung với các nitrat hữu cơ (như nitroglycerin, isosorbid dinitrat)
<b>Kiểm nghiệm:</b>
• Định tính: IR, SKLM, khối phổ • Định lượng: HPLC
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>Cấu trúc phân tử: C23H32N6O4S.Tên thông dụng: Vardenafil</b>
<b>Tên khoa học: 2-[2-ethoxy-5-(4-ethylpiperazin-1-yl) </b>
sulfonylphenyl]-5-methyl-7-propyl-3H-imidazo[5,1-f][1,2,4]tria zin-4-on
<b>Tên thương mại: LEVITRA</b>
<b>Điều chế:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Tính chất lý hố: Chất màu trắng ngà, bột tinh thể, ít tan trong dung môi hữu cơ (3,5 mg / L ở 25 </b>
°C), pKa1 = 4,72; pKa2 = 6,21 (amin bậc ba)
<b>Chỉ định: Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thànhKiểm nghiệm:</b>
• Định tính: IR, SKLM • Định lượng: HPLC
<b>Chống chỉ định: </b>
• Q mẫn với thuốc
• Khơng sử dụng Vardenafil chung với các với nitrat hoặc các chất cho nitric oxide (như amyl nitrit) • Bệnh nhân bị mất thị lực ở một mắt (NAION), suy gan, suy thận
• Bệnh nhân trên 75 tuổi đang sử dụng các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazole và itraconazole)
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>Cấu trúc phân tử: C22H19N3O4Tên thông dụng: Vardenafil</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Điều chế:</b>
<b>Tính chất lý hố: Chất rắn, khơng tan trong nước, pKa=0,85</b>
<b>Chỉ định: Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành , cần có hoạt động kích thích tình dục thì </b>
thuốc mới có hiệu quả
<b>Kiểm nghiệm:</b>
• Định tính: IR
• Định lượng: HPLC
<b>Chống chỉ định:</b>
• Quá mẫn với thuốc
• Nam giới dưới 18 tuổi
• Người có dương vật dị dạng bẩm sinh, bị cong • Mắc các bệnh tim, tiền sử tai biến
• Mắc các bệnh về mắt: viêm, rối loạn võng mạc,…
<b>Cấu trúc phân tử: : C20H34O5</b>
<b>Tên thông dụng: Prostaglandin E1</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>Tính chất lý hố: Dạng bột kết tinh trắng, khó tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, </b>
pKa = 4,85
<b>Cơ chế tác động: Prostaglandin E1 có tác dụng tại chỗ để làm giãn cơ trơn trabecular của thể hang và </b>
động mạch thể hang → Máu động mạch chảy vào thể hang để mở rộng các lỗ khuyết → Cương dương
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>Điều chế:</b>
<b>Chỉ định: </b>
• Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành (≥ 18 tuổi) do nguyên nhân thần kinh, mạch máu, tâm thần hoặc hỗn hợp
• Bổ trợ hữu ích cho các xét nghiệm chẩn đốn khác trong chẩn đốn rối loạn cương dương
<b>Chống chỉ định:</b>
• Q mẫn với thuốc
• Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu. • Bệnh nhân bị biến dạng do giải phẫu dương vật
• Bệnh nhân cấy ghép dương vật
• Nam giới khơng có hoạt động tình dục • Trẻ em
<b>Cấu trúc phân tử: : C20H21NO4Tên thông dụng: Papaverin</b>
<b>Tên khoa học: </b>
<b>Tên thương mại: VIDIPHA</b>
<b>Tính chất lý hoá: Tinh thể hay bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, không mùi, hơi tan trong nước, </b>
tan trong cloroform, khó tan trong ehtanol 96%, thực tế khơng tan trong ether, pKa = 8.07
<b>Cơ chế tác động: Ức chế không chọn lọc enzym phosphodiesterase làm giãn mạch máu ở thể hang </b>
gây cương cứng dương vật
<b>Chỉ định: Rối loạn cương dương Chống chỉ định:</b>
• Quá mẫn với thuốc
• Block nhĩ - thất hoàn toàn
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>Điều chế:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>Cấu trúc phân tử: : C17H19N3OTên thông dụng: Phentolamin</b>
<b>Tên khoa học: 3-[ </b>
<b>Tên thương mại: REGITINE, PHENTOLAMINE INJECTION</b>
<b>Tính chất lý hố: Bột tinh thể khơng mùi trắng, dễ tan trong nước và ethanol, ít tan trong chloroformCơ chế tác động: Đối kháng cạnh tranh alpha - adrenergic (ái lực như nhau ở thụ thể alpha 1 và </b>
alpha 2) → Gây giãn mạch ở thể hang gây cương cứng dương vật điều trị rối loạn cương dương
<b>Chỉ định: </b>
• Rối loạn cương dương
• Dự phịng hoặc kiểm sốt những cơn tăng huyết áp
• Phịng hoặc điều trị hoại tử da và tróc da sau khi tiêm tĩnh mạch
• Chẩn đốn u tế bào ưa crơm bằng thử nghiệm phong bế phentolamin
<b>Chống chỉ định: </b>
• Quá mẫn với thuốc
• Bệnh nhân tim mạch, suy thận
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>Điều chế:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">HSDD là viết tắt của Hypoactive Sexual Desire Disorder, hay còn được gọi là Rối Loạn Ham Muốn Tình dục Giảm Sút (RHTDGS) ở phụ nữ là dạng phổ biến đặc trưng bởi sự giảm sút đáng kể hoặc mất hẳn ham muốn tình dục
Đặc điểm chính:
• Giảm sút hoặc mất hẳn ham muốn tình dục
• Gây phiền tối hoặc gây rối loạn trong cuộc sống
• Độ dài thời gian: Các triệu chứng của HSDD kéo dài ít nhất 6 tháng
Nguyên nhân rất đa dạng và phức tạp, thường bao gồm sự kết hợp của các yếu tố sinh lý, tâm lý và xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>Cấu trúc phân tử: : C20H21F3N4O</b>
<b>Tên thông dụng: Flibanserin, Viagra hồngTên khoa học: 2HBenzimidazol-2-one, </b>
<b>Tên thương mại: Addyi</b>
<b>Tính chất lý hố: Bột màu trắng đến trắng nhạt, khơng tan trong </b>
nước, ít tan trong metanol, etanol, acetonitrile và toluene; hòa tan trong axeton, hòa tan tự do trong cloroform và rất hòa tan trong methylene clorua
<b>Cơ chế tác động: Flibanserin tác động lên hệ </b>
thống neurotransmitter trong não, đặc biệt là serotonin và dopamine, để cải thiện ham muốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Phần cấu trúc có tác động trên hệ serotonin
<b>của Flibanserin là vịng benzimidazol-2one </b>
(bắt chước câu trúc của serotonin)
<b>Điều chế:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">• Khơng dùng thuốc chung với rượu, thuốc ức chế CYP3A4 • Bệnh nhân suy gan, suy thận
• Phụ nữ có thai và cho con bú
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b><small>Tên thương mại: Vyleesi</small></b>
<b><small>Tính chất lý hố: Vyleesi ở dung dịch trong suốt, vô trùng đựng trong </small></b>
<small>một ống tiêm chứa đầy thuốc</small>
<b>Cơ chế tác động: Bremelanotide là chất chủ vận thụ thể </b>
Melanocortin (MCR)
• Khả năng gắn kết lên thụ thể khơng chọn lọc, chủ yếu với MC1R và MC4R
• Khi kích thích các receptor này hiện diện ở tế bào thần kinh trung ương có thể dẫn đến tăng sản xuất dopamine và cải thiện ham muốn tình dục
Cấu trúc peptid của Bremelanotide có khả năng chủ vận
<b>MCR là do có các acid amin DPHe-Arg</b>
<b>Điều chế:</b>
• Bệnh nhân suy gan, suy thận • Phụ nữ có thai và cho con bú
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><b>Cấu trúc phân tử: C24H23ClO2Tên thông dụng: Ospemifen</b>
<b>Tên khoa học: </b>
<b>Tên thương mại: Osphena, Senshio</b>
<b>Tính chất lý hố: Ospemifen có màu trắng đến trắng nhạt bột </b>
kết tinh khơng hịa tan trong nước và hịa tan trong ethanol
<b>Cơ chế tác động: Ospemifen là một triphenylethylen chất chủ </b>
vận/đối kháng thụ thể estrogen với tác dụng chọn lọc mơ
<b>Ospemifen là chất chuyển hóa của Toremifen. Nó có cấu trúc rất </b>
<b>giống với Tamoxifen và Toremifen</b>
<b>Ospemifen khơng có nhóm 2-(dimethylamino)ethoxy như </b>
<b>Tamoxifen → Loại bỏ nhóm hoạt động chủ vận của Tamoxifen và Toremifen tại tử cung</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41"><b>Chỉ định: Điều trị chứng khó giao hợp từ trung bình đến nặng và chứng khơ âm đạo từ trung bình đến </b>
nặng, các triệu chứng của teo âm hộ và âm đạo do mãn kinh
<b>Chống chỉ định: Phụ nữ có các dấu hiệu sau</b>
• Q mẫn với thuốc • Phụ nữ có thai
• Chảy máu sinh dục bất thường khơng được chẩn đốn • Đã biết hoặc nghi ngờ có khối u phụ thuộc estrogen
• DVT đang hoạt động, thuyên tắc phổi (PE) hoặc có tiền sử mắc các bệnh này • Bệnh huyết khối động mạch đang tiến triển, suy gan nặng
</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42"><b>Cấu trúc phân tử: C19H28O2 Tên thông dụng: Prasterone</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43"><b>Tính chất lý hố: Prasterone là bột tinh thể màu trắng đến trắng nhạt, khơng hịa tan trong nước và hịa </b>
tan trong natri lauryl sunfat (SLS)
<b>Cơ chế tác động: Prasterone là một steroid nội sinh không hoạt động và được chuyển đổi thành nội tiết </b>
tố androgen và/hoặc estrogen hoạt động
<b>Chỉ định: Điều trị chứng khó giao hợp từ trung bình đến nặng, một triệu chứng của teo âm hộ và âm đạo </b>
do mãn kinh
<b>Chống chỉ định: Chảy máu sinh dục bất thường chưa được chẩn đoán ở phụ nữ sau mãn kinh</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">Vơ sinh (infertility) là tình trạng vợ chồng sau một năm chung sống (ở các cặp vợ chồng <35 tuổi) hay 6 tháng (với các cặp vợ chồng >35 tuổi), quan hệ tình dục trung bình 2-3 lần/tuần, mặc dù người vợ
khơng sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng lại chưa có thai Vơ sinh được phân thành hai dạng:
• Vơ sinh ngun phát: tình trạng vơ sinh ở những cặp vợ chồng, trong đó người vợ chưa mang thai lần nào. Điều trị vô sinh nguyên phát cần dựa vào nguyên nhân ở cả người vợ lẫn người chồng, sau đó mới có thể đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp
• Vơ sinh thứ phát: tình trạng vô sinh ở những cặp vợ chồng đã từng sinh con (hoặc mang thai, bao gồm những lần sảy thai)
</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48"><b>Cấu trúc phân tử: C20H30O2</b>
<b>Tên thông dụng: Methyltestosteron</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">• Ổn định: Ổn định dưới nhiệt độ và áp suất bình thường. • Điều kiện lưu trữ: 2-8 °C
<b>Cơ chế tác động: Methyltestosteron là dẫn chất tổng hợp của </b>
testosteron, có nhiều tác dụng giống testosteron
<b>Điều chế: Methyl hóa vị trí C17 trên nhân steroid của testosteron</b>
<b>Kiểm nghiệm:</b>
• Định tính: phổ hồng ngoại, UV
• Thử tinh khiết: năng suất quay cực, tạp chất liên quan, mất khối lượng khi làm khơ • Định lượng: đo độ hấp thu tại bước sóng 241 nm kết hợp với sắc kí lỏng
</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51"><b>Chỉ định:</b>
• Giảm khả năng sinh sản ở trung niên và tuổi già • Suy tuyến sinh dục bẩm sinh hay mắc phải ở nam • Vô sinh ở nam
<b>Chống chỉ định:</b>
<b>• Quá mẫn với methyltestosteron</b>
• Ung thư tuyến tiền liệt • Ung thư vú ở nam
• Phụ nữ mang thai
• Suy tim nặng, suy thận nặng, suy gan nặng
<b>Cấu trúc phân tử: C26H37N5OTên thơng dụng: Cabergolin</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53"><small>• Chu kì bán hủy: khoảng 63 – 69 giờ</small>
<small>• Khả năng liên kết với Protein huyết tương: Liên kết vừa phải 40 – 42% với protein huyết tương</small>
<b><small>Cơ chế tác động: Chất đồng vận (agonist) khá chọn lọc trên thụ thể </small></b>
<small>dopamine D2, ức chế mạnh sự tiết prolactin từ tuyến đồi (hypophyse). </small>
<small>Cabergoline có tác dụng điều trị nồng độ hormone prolactin cao trong cơ thể</small>
<b>Điều chế: Bán tổng hợp từ một alkaloid của </b>
nấm cựa gà (Claviceps purpurea) với tác nhân là Ethyl isocyanate ở nhiệt độ cao
<b>Chỉ định:</b>
• Tăng prolactin máu (đối với nam vơ sinh)
• Điều trị hỗ trợ các khối u tuyến yên sản xuất prolactin (u tuyến yên). • Bệnh to đầu chi
<b>Chống chỉ định:</b>
• Quá mẫn với cabergoline hay các dẫn xuất ergot hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc • Tiền sử rối loạn van tim, rối loạn xơ phổi, màng ngoài tim và sau phúc mạc
• Tăng huyết áp khơng kiểm sốt
<b>Cấu trúc phân tử: C32H36ClNO8Tên thông dụng: Clomiphen citrat</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 57</span><div class="page_container" data-page="57"><b>Cơ chế tác động: Clomiphen citrat chiếm chỗ của estrogen tại các thụ </b>
thể estrogen ở vùng dưới đồi và tuyến yên, khiến cơ thể lầm tưởng là đang thiếu hormone estrogen máu, kích thích vùng dưới đồi tăng tiết hormone GnRH, thúc đẩy tuyến yên sản xuất ra hai loại hormone tăng trưởng là FSH và LH
<b>Kiểm nghiệm:</b>
• Định tính: Phản ứng màu
• Định lượng: Mơi trường khan bằng acid pecloric với chỉ thị tím tinh thể, định lượng bằng NaOH với chỉ thị phenolphtalein
</div><span class="text_page_counter">Trang 58</span><div class="page_container" data-page="58"><b>Điều chế: Clomiphen citrat là một hỗn hợp của hai đồng phân hoá học dạng cis và trans, được gọi là </b>
zuclomiphene và enclomiphene citrate
<b>Chỉ định: Điều trị vô sinh do khơng phóng nỗn (chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân có biểu hiện rối </b>
loạn chức năng phóng nỗn. Các nguyên nhân khác của vô sinh phải được loại trừ hoặc điều trị đầy đủ trước khi cho dùng clomiphene)
<b>Cấu trúc phân tử: C975H1513N267O304S26Tên thông dụng: Follitropin alfa</b>
<b>Tên thương mại: Gonal</b>
<small>Chế phẩm thuốc tiêm Gonal</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 61</span><div class="page_container" data-page="61"><b>Tính chất lý hố: Hormon tuyến n bản chất là polypeptide nên dễ bị phân hủy khi đến đường tiêu hóa </b>
(chuyển sang đường tiêm)
<b>Cơ chế tác động: Follitropin Alfa là một dạng tái tổ hợp của hormone kích thích nang trứng nội sinh </b>
(FSH). FSH liên kết với thụ thể hormone kích thích nang trứng là thụ thể xuyên màng kết hợp G
<b>Kiểm nghiệm: Định lượng: phương pháp miễn dịch ELISA</b>
<b>Điều chế: Follitropin alfa là hormone kích thích nang noãn người, tái tổ hợp (r-FSH) được sản xuất bằng </b>
kỹ thuật ADN tái tổ hợp