BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------
NGUYỄN NGỌC CẦU
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CỬA ĐÔNG, TỈNH
NGHỆ AN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, 2020
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC CẦU
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CỬA ĐÔNG, TỈNH
NGHỆ AN NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK.60720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Thời gian thực hiện: 07/2019 – 11/2019
HÀ NỘI, 2020
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn chuyên khoa I ngày hôm nay, tôi đã nhân đƣợc sự
giúp đỡ rất nhiều từ thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân.
Đầu tiên, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình
và truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trƣờng Đại học Dƣợc
Hà Nội, các phòng ban trong Trƣờng đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi đƣợc
học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học đại học cũng nhƣ chuyên khoa I.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Bệnh viện đa
khoa Cửa Đông, khoa Dƣợc bệnh viện đã hỗ trợ hết mình về thời gian cũng nhƣ
công việc trong quá trình tôi học chuyên khoa I cũng nhƣ trong thời gian công
tác.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
luôn sát cánh, động viên tôi để tôi có thể yên tâm học tập và hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Ngọc Cầu
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ......................................................................... 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. ...................................... 3
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc. .............................................. 4
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC ...................................................................... 4
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích VEN ...................................................................... 4
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN ................................................ 5
1.2.4. Phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ......................... 6
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam............................... 6
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc ......................................................................... 6
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam ........................... 10
1.4. Một vài nét về bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh Nghệ An và thực trạng vấn
đề sử dụng thuốc tại bệnh viện ............................................................................ 12
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 14
2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu .................................................. 14
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 14
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................. 14
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 14
2.2.1. Biến số nghiên cứu .................................................................................... 14
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 16
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................... 16
2.2.4. Xử lý và phân tích số liệu ......................................................................... 18
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 22
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh
Nghệ An năm 2018 theo một số chỉ tiêu. ............................................................ 22
3.1.1. Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý ............................................. 22
3.1.2. Thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ .................................................... 25
3.1.3. Thuốc hóa dƣợc sử dụng theo phân loại đơn thành phần, đa thành phần . 26
3.1.4. Thuốc sử dụng theo đƣờng dùng............................................................... 27
3.1.5. Thuốc hóa dƣợc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và thuốc generic ................ 28
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh
Nghệ An năm 2018 theo phƣơng pháp phân tích ABC/VEN ............................. 29
3.2.1. Thuốc sử dụng theo phân tích ABC .......................................................... 29
3.2.2. Thuốc sử dụng theo phân tích VEN .......................................................... 34
3.2.3. Thuốc sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN ................................... 36
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 40
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh Nghệ
An năm 2018 ....................................................................................................... 40
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh
Nghệ An năm 2018 theo phƣơng pháp phân tích ABC/VEN ............................. 45
4.3. Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 49
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
Nội dung đầy đủ
Chữ viết tắt
1
BV
Bệnh viện
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
4
BYT
Bộ y tế
5
DMT
Danh mục thuốc
6
GTSD
Giá trị sử dụng
7
Generic
Tên chung quốc tế
8
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
9
KST, CNK
Ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
10
MHBT
Mô hình bệnh tật
11
SKM
Số khoản mục
12
TDDL
Tác dụng dƣợc lý
13
TGN, HT, TC
Thuốc gây nghiện, hƣớng thần, tiền chất
14
TT
Thông tƣ
15
WHO
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Ma trận ABC/VEN
Bảng 2.2
Các biến số nghiên cứu
13-14
Bảng 3.3
Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý
21-22
Bảng 3.4
Thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
23
Bảng 3.5
Thuốc hóa dƣợc sử dụng phân loại thuốc đơn thành
phần, đa thành phần
24
Bảng 3.6
Thuốc sử dụng theo đƣờng dùng thuốc
25
Bảng 3.7
Thuốc hóa dƣợc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và
thuốc generic
27
Bảng 3.8
Thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC
28
Bảng 3.9
Thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dƣợc lý
Bảng 3.10
10 thuốc có giá trị sử dụng lớn nhấn trong danh mục
thuốc sử dụng
31
Bảng 3.11
Thuốc sử dụng theo phân tích VEN
33
Bảng 3.12
Thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN
34
Bảng 3.13
Thuốc sử dụng theo mức độ cần giám sát trong ma
trận ABC/VEN
35
Bảng 3.14
Tiểu nhóm AN theo tác dụng dƣợc lý
36
Bảng 3.15
Các thuốc cụ thể trong tiểu nhóm AN
36-37
5
29-30
DANH MỤC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
15
Hình 3.2
Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
24
Hình 3.3
Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại đơn thành
phần - đa thành phần
25
Hình 3.4
Cơ cấu thuốc sử dụng theo đƣờng dùng
26
Hình 3.5
Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và thuốc
generic
27
Hình 3.6
Thuốc sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC
28
Hình 3.8
Thuốc sử dụng theo phân tích VEN
33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và là một trong những nhân tố quan
trọng nhất trong hệ thống y tế nhằm hoàn thành mục tiêu chăm sóc sức khỏe
toàn dân. Để thực hiện tốt mục tiêu này thì việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,
hiệu quả và tiết kiệm đóng một vai trò rất quan trọng.
Ở nƣớc ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trƣờng và đa dạng
hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trƣờng thuốc ngày càng phong phú về số
lƣợng, chủng loại và cả nhà cung cấp. Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc
nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận
tiện hơn. Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc
trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng nhƣ tình trạng
lạm dụng thuốc. Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là
nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho ngƣời bệnh, tăng nguy cơ kháng
thuốc trong điều trị.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện. Hội đồng thuốc và
điều trị là hội đồng đƣợc thành lập nhằm đảm bảo tăng cƣờng độ an toàn và hiệu
quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện. Thành viên của Hội đồng thuốc và điều
trị bao gồm các chuyên gia nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho
ngƣời bệnh đƣợc hƣởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua
việc xác định xem loại thuốc nào thiết yếu cần cung ứng, giá cả và sử dụng
hợp lý an toàn [20].
Bệnh viện đa khoa Cửa Đông là bệnh viện hạng III tuyến huyện ngoài
công lập đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đƣợc thành lập từ năm 2002 với quy
mô 300 giƣờng bệnh, hơn 500 nhân viên phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho
cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh và các địa phƣơng lân cận. Nâng cao chất
lƣợng khám chữa bệnh nói chung và việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả cho
1
ngƣời bệnh nói riêng luôn đƣợc ban lãnh đạo bệnh viện hết sức quan tâm. Tuy
nhiên, hiện nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào về việc sử dụng thuốc tại bệnh viện.
Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung
ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Cửa
đông, tỉnh nghệ an năm 2018” với hai mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa
Đông, tỉnh Nghệ An năm 2018.
2. Phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông, tỉnh Nghệ
An năm 2018 theo phương pháp ABC/VEN.
Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi sẽ đƣa ra các kiến nghị để tăng
cƣờng việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả trong bệnh viện.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới WHO, danh mục thuốc bệnh
viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa chọn và phê duyệt để đƣợc sử dụng
trong bệnh viện [20]. Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng
thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn,
hiệu quả.
Một danh mục thuốc bệnh viện đƣợc xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích
sau đây:
– Loại bỏ đƣợc các thuốc không an toàn, kém hiệu quả.
– Lựa chọn các thuốc có chất lƣợng, giá cả hợp lý.
– Giảm chi phí do giảm số lƣợng mua sắm.
Tại Việt Nam, Bộ y tế đã ban hành thông tƣ số 21/2013/TT-BYT Quy định
về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị giúp hỗ trợ cho hoạt
động xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.
Theo Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT, việc xây dựng danh mục thuốc bệnh
viện phải đảm bảo các nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và
chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên
môn kỹ thuật; căn cứ vào các hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đáp ứng với các
phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; phù hợp với phạm vi chuyên môn
của bệnh viện; thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ
yếu do Bộ Y tế ban hành; ƣu tiên thuốc sản xuất trong nƣớc [3]. Hội đồng thuốc
và điều trị có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn thuốc, xây dựng danh
mục thuốc bệnh viện theo các nguyên tắc trên.
3
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc.
Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh
viện hiện nay là phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân
tích ABC, phân tích VEN. Từ đó, Hội đồng thuốc và điều trị xác định các vấn
đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can
thiệp phù hợp.
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa
lƣợng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [3].
Ƣu điểm chính của phân tích ABC là giúp xác định phần lớn ngân sách
đƣợc chi trả cho những thuốc nào. Nhƣợc điểm chính của phƣơng pháp này là
không cung cấp đƣợc thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích VEN
Khái niệm: Phân tích VEN là phƣơng pháp giúp xác định ƣu tiên cho hoạt
động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để
mua toàn bộ các loại thuốc nhƣ mong muốn [3]. Trong phân tích VEN, các
thuốc đƣợc phân chia thành 3 hạng mục cụ thể nhƣ sau:
– Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trƣờng hợp cấp cứu hoặc
các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện.
– Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trƣờng hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhƣng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình
bệnh tật của bệnh viện.
4
– Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trƣờng hợp bệnh
nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị
còn chƣa đƣợc khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tƣơng xứng
với lợi ích lâm sàng của thuốc.
Ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN.
Phƣơng pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ƣu
tiên cho việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tổn
kho và xác định việc sử dụng thuốc với chi phí phù hợp, cụ thể:
– Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên đƣợc ƣu tiên lựa chọn, đặc
biệt khi ngân sách hạn hẹp.
– Việc mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần đƣợc kiểm soát thƣờng xuyên
khi đặt hàng và dự trữ thƣờng xuyên các thuốc này, giảm dự trữ những
thuốc không cần thiết. Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng
phân tích VEN đảm bảo số lƣợng các thuốc V và E phải đƣợc mua đủ
trƣớc tiên.
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã đƣợc thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhƣng có mức độ ƣu tiên
thấp. Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N nhƣng lại có chi phí cao
ở nhóm A. Sự kết hợp giữa phân tích ABC và phân tích VEN sẽ tạo thành ma
trận ABC/VEN
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN
Phƣơng pháp
phân tích
A
B
C
V
AV
BV
CV
E
AE
BE
CE
N
AN
BN
CN
5
Ma trận ABC/VEN chia các thuốc làm 3 nhóm: Nhóm I: AV, BV, CV,
AE, AN; Nhóm II: BE, CE, BN; Nhóm III: CN. Các nhóm này đƣợc yêu cầu
giám sát với mức độ khác nhau. Nhóm I giám sát với mức độ cao hơn, thuốc
nhóm II mức độ giám sát thấp hơn. Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu
nhƣng ccoschi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc xóa khỏi DMT [19].
1.2.4. Phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị
có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở thông tin về
tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý.
Các bƣớc phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị:
Bƣớc 1. Tiến hành 3 bƣớc đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh
mục thuốc bao gồm cả số lƣợng và giá trị.
Bƣớc 2. Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết
yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác nhƣ hệ
thống phân loại Dƣợc lý - Điều trị của hiệp hội Dƣợc thƣ bệnh viện của Mỹ
(AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ
chức Y tế thế giới.
Bƣớc 3. Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị
phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào
chiếm chi phí lớn nhất.
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc
1.3.1.1. Về cơ cấu nhóm tác dụng
Thuốc là một trong những thành phần không thể thiếu trong hoạt động
khám chữa bệnh tại các bệnh viện. Thuốc đƣợc sử dụng phù hợp với chẩn đoán
và điều trị là một trong những yêu cầu quan trọng trong hoạt động của các cơ sở
6
y tế. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có sự mất cân đối trong sử dụng các thuốc
kháng sinh và các thuốc hỗ trợ điều trị, thuốc điều trị triệu chứng.
Hiện nay, Bộ Y tế đã ban hành Thông tƣ số 30/2018/TT-BYT ngày
30/10/2018 quy định danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa
dƣợc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi đƣợc hƣởng
của ngƣời tham gia bảo hiểm y tế. Đây là nền tảng để các cơ sở khám chữa bệnh
xây dựng danh mục thuốc sử dụng.
Khảo sát tại một số bệnh viện, danh mục thuốc sử dụng rất đa dạng về
nhóm tác dụng dƣợc lý. Cụ thể, theo Nguyễn Thị Thanh Huyền và cộng sự tại
BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2016 thì danh mục thuốc tân dƣợc gồm 473 khoản
mục chia 25/27 nhóm TDDL. Trong đó nhóm điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm 25,7% tổng GTSD và cũng là
nhóm có SKM lớn nhất (18,2%) [12]. Cũng theo khảo sát của Đinh Thị Huyền
Trang và cộng sự tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn năm 2016 thì DMT tân dƣợc gồm
408 khoản mục (235 hoạt chất), phân thành 21/27 nhóm thuốc điều trị. Trong đó
nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn cũng chiếm nhiều nhất về
GTSD (28,2%) và SKM (21,0%) [16]. Từ kết quả của các bệnh viện trên cũng
phản ánh xu hƣớng bệnh nhiễm khuẩn vẫn đang chiếm ƣu thế, tuy nhiên việc sử
dụng nhiều nhóm thuốc nhƣ vậy đòi hỏi nhà quản lý phải có giải pháp để quản
lý sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
1.3.1.2. Cơ cấu theo nguồn gốc
Năm 2012, Cục quản lý Dƣợc đã tổ chức diễn đàn “Ngƣời Việt ƣu tiên
dùng thuốc Việt Nam” giai đoạn 2012 – 2020. Đây là một trong những giải pháp
quan trọng hỗ trợ ngành Dƣợc phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng
thuốc cho nhân dân và không bị lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu [2]. Giá thuốc
nhập khẩu cao là hàng rào lớn cho bệnh nhân trong việc tiếp cận thuốc để điều
trị và nâng cao sức khỏe. Trong khi đó thuốc sản xuất trong nƣớc đã ngày càng
đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu điều trị với hơn 500 hoạt chất [5].
7
Ở Việt Nam, các kết quả phân tích cho thấy thuốc nhập khẩu thƣờng
chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu tiền thuốc sử dụng. Cụ thể tại BVĐK tỉnh
Bắc Giang năm 2016, thuốc sản xuất trong nƣớc đƣợc sử dụng chiếm 40,2% về
SKM nhƣng giá trị chỉ chiếm 26,2%; thuốc nhập khẩu chiếm 59,8% về SKM
tƣơng ứng với 73,8% về giá trị [12]. Tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn năm 2016, thuốc
nhập khẩu chiếm 53,9% SKM và tƣơng ứng chiếm 68,8% về giá trị [16]. Kết
quả trên cũng tƣơng đồng với nghiên cứu về DMT tại bệnh viện đa khoa Hợp
Lực tỉnh Thanh Hóa năm 2017 của Nguyễn Thùy Trang, thuốc nhập khẩu chiếm
tới 55,6% SKM và tƣơng ứng với 73,1% GTSD [17]. Tại TTYT huyện Lập
Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 sử dụng 71,83% giá trị sử dụng là thuốc sản
xuất trong nƣớc [14].
Nguyên nhân của thuốc nhập khẩu vẫn đang chiếm tỷ trọng cao trong
DMT tại các bệnh viện tuyến tỉnh bởi vì phần lớn ngƣời dân và thầy thuốc vẫn
có thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền để chữa bệnh. Trong khi đó thuốc sản
xuất tại Việt Nam có giá thành rẻ hơn nhƣng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
1.3.1.3. Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần.
Thông tƣ 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ƣu tiên sử dụng thuốc
dạng đơn chất. Đối với thuốc phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu
chứng minh liều lƣợng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một
quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính
an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất.
Khảo sát tại một số bệnh viên thấy tỷ lệ đơn thuốc đơn thành phần có số
lƣợng và giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc. Cụ thể, tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2016, thuốc đơn thành phần chiếm 82,1% SKM
và 79,6% giá trị sử dụng [16].Các bệnh viện cũng cho kết quả tƣơng tự nhƣ
bệnh viện đa khoa II Lâm Đồng năm 2016, thuốc đơn thành phần chiếm 78,03%
SKM tƣơng ứng với 60,05% GTSD [7]. Tại bệnh viện đa khoa Hợp Lực tỉnh
Thanh Hóa năm 2017 kết quả tỷ lệ thuốc đơn thành phần còn cao hơn, chiếm
8
85,1% về SKM và 84,4% GTSD [17]. Điều này cho thấy các bệnh viện đã ƣu
tiên sử dụng thuốc đơn thành phần.
1.3.1.4. Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dược gốc và thuốc generic
Thuốc biệt dƣợc gốc là những thuốc đã có bằng chứng về chất lƣợng, an
toàn và hiệu quả điều trị, đƣợc Bộ Y tế ban hành trong “Danh mục thuốc biệt
dƣợc gốc”. Thuốc generic có giá thành rẻ hơn thuốc biệt dƣợc gốc vì vậy tại
Thông tƣ 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ƣu tiên sử dụng thuốc generic.
Do đó việc tăng cƣờng sử dụng thuốc generic đƣợc khuyến khích trong trƣờng
hợp có thể thay thế cho một mục đích điều trị với điều kiện tƣơng đƣơng sinh
học.
Theo nghiên cứu của Đinh Thị Huyền Trang năm 2016 tại BVĐK tỉnh
Lạng Sơn DMT của bệnh viện chủ yếu là các thuốc generic chiếm 93,1% SKM
và 94,7% tổng GTSD [16].
Kết quả này khá tƣơng đồng với kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện
đa khoa nhƣ BV II Lâm Đồng năm 2016, thuốc generic chiếm 84,7% SKM và
74,1% GTSD [7]. Tại bệnh viện đa khoa Hợp Lực tỉnh Thanh Hóa năm 2017,
thuốc geneic chiếm 83,3% SKM tƣơng ứng với 88,8% GTSD [17].
Các kết quả này cho thấy các bệnh viện đã ƣu tiên lựa chọn thuốc generic,
phù hợp với tiêu chí mà Bộ Y tế đƣa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong
bệnh viện.
1.3.1.5. Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành Thông tƣ số 23/2011/TT-BYT hƣớng dẫn sử dụng
thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh. Theo đó, thầy thuốc căn cứ vào tình
trạng ngƣời bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đƣờng dùng thuốc thich hợp.
Bệnh nhân chỉ dùng đƣờng tiêm khi không uống đƣợc hoặc khi sử dụng thuốc
không đáp ứng yêu cầu điều trị [1].
9
Nghiên cứu phân tích của Lƣơng Quốc Tuấn và cộng sự tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Nghệ An năm 2016, thuốc đƣờng tiêm truyền đƣợc dùng nhiều nhất,
chiếm tới 41,35% SKM và 77,98% chi phí sử dụng thuốc [18]. Tại BVĐK tỉnh
Bắc Giang năm 2016, thuốc sử dụng đƣờng tiêm/tiêm truyền chiếm tỷ lệ cao
nhất tƣơng ứng với 49,3% SKM và 64,7% GTSD [12]. Kết quả này cũng tƣơng
đồng với kết quả tại bệnh viện đa khoa Hợp Lực tỉnh Thanh Hóa năm 2017 khi
thuốc dùng đƣờng tiêm/tiêm truyền chiếm đến 47,2% về SKM tƣơng ứng với
77,8% GTSD [17]. Kết quả này cho thấy các bệnh viện tỷ lệ sử dụng thuốc
đƣờng tiêm/tiêm truyền đang còn rất cao.
1.3.2. Phân tích ABC, VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Tại Việt Nam, phân tích ABC, phân tích VEN đã đƣợc quy định tại thông
tƣ số 21/2013/TT-BYT, là một trong những phƣơng pháp phân tích để phát hiện
vấn đề trong sử dụng thuốc, cung cấp dữ liệu để Hội đồng thuốc và điều trị xây
dựng danh mục thuốc của bệnh viện. Hiện nay, áp dụng phân tích ABC/VEN
không chỉ tập trung ở các bệnh viện tuyến trung ƣơng nữa mà còn đƣợc áp dụng
tại nhiều bệnh viện tuyến huyện. Tuy vậy, việc áp dụng phân tích ABC/VEN
vẫn còn nhiều hạn chế. Trong khi đó, việc áp dụng ABC/VEN cung cấp một
mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chỉ tiêu về cung cấp
thuốc, giúp giảm thiểu và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trƣớc đó trong quá
trình mua sắm.
Nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Dƣơng tại Bệnh viện ĐK huyện Nam Đàn
tỉnh Nghệ An năm 2015 cho thấy, thuốc sử dụng theo phân hạng A, B, C chiếm
tỷ lệ về số khoản mục và giá trị tƣơng ứng là 18,33%, 22,71%, 58,96% và
79,90%, 15,00%, 5,10%. Phân nhóm điều trị theo danh mục thuốc hạng A thì
nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với
23,91% về khoản mục và 31,79% về giá trị sử dụng. Theo phân loại VEN, nhóm
thuốc N chiếm 7,97% về khoản mục và 6,51% về giá trị sử dụng. Về ma trận
ABC/VEN tại Bệnh viện ĐK huyện Nam Đàn, nhóm thuốc AN đƣợc sử dụng
10
với 6,15% chi phí sử dụng thuốc và 75,67% giá trị sử dụng thuốc nhóm AN là
nhóm thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu [9].
Nghiên cứu tƣơng tự của Lê Văn Lâm tại Bệnh viện ĐK huyện Vĩnh Lộc
tỉnh Thanh Hóa năm 2015, thuốc hạng A chiếm 79,92% giá trị sử dụng với
21,77% khoản mục thuốc. Trong đó, thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn và nhóm thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu chiếm tỷ lệ lớn nhất với gần 1
nữa chi phí sử dụng thuốc. Trong các thuốc nhóm A, thuốc tối cần (V) chiếm
15,31% về giá trị sử dụng, nhóm thuốc không thiết yếu (N) chiếm đến 39,35%
về giá trị sử dụng, các thuốc không thiết yếu có giá trị lớn tập trung chủ yếu vào
nhóm thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu [13].
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hƣơng và cộng sự cho thấy các bệnh
viện đã mua sắm tƣơng đối tập trung vào các thuốc đƣợc sử dụng nhiều nhất
trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2 – 13,1% SKM
thuốc). Đây là các thuốc có giá trị và số lƣợng sử dụng lớn trong bệnh viện.
Chính vì thế cần ƣu tiên mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc trong
nhóm A này [11].
Năm 2016, nhóm chuyên giá của dự án GIZ (Hợp tác phát triển Việt Nam
– Cộng hòa Liên bang Đức) đã áp dụng phƣơng pháp phân tích ABC, phân tích
VEN để tiến hành phân tích thuốc đã sử dụng năm 2015 tại 04 bệnh viện huyện
Tiền Hải, Đông Hƣng tỉnh Thái Bình và bệnh viện Nga Sơn, Bá Thƣớc tỉnh
Thanh Hóa. Kết quả đánh giá cho thấy cơ cấu thuốc V, E, N của bốn bệnh viện
trên chƣa hợp lý: thuốc N chiếm 26,10% - quá nhiều; Thuốc N có trong tốp 5
thuốc có chi phí cao nhất tại bệnh viện. Chi phí cho thuốc AV, AE, AN chƣa
hợp lý. Nhóm thuốc AN còn chiếm tỷ lệ cao (22,91%) cho thấy lựa chọn thuốc
còn nhiều điểm bất hợp lý [6].
Vấn đề sử dụng thuốc ở các bệnh viện nƣớc ta hiện nay còn tồn tại nhiều
bất cập cần có những biện pháp can thiệp. Để khắc phục điều này, Bộ Y tế đã
ban hành Thông tƣ số 23/2011/TT-BYT hƣớng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở
11
y tế có giƣờng bệnh. Cùng với thông tƣ 21/2013/TT-BYT về tổ chức hoạt động
của HĐT & ĐT đã trở thành căn cứ pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân
tích sử dụng thuốc nhằm điều chỉnh quá trình sử dụng thuốc đƣợc hợp lý hơn.
1.4. Một vài nét về bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh Nghệ An và thực
trạng vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Cửa Đông tỉnh Nghệ An (tiền thân là phòng khám đa
khoa Cửa Đông) là bệnh viện hạng 3 tuyến huyện ngoài công lập đƣợc thành lập
năm 2012 với quy mô 33 giƣờng bệnh. Trải qua 2 lần tăng giƣờng, hiện nay
tổng số giƣờng bệnh đã tăng lên 299 giƣờng.
Bệnh viện có các khoa gồm: Khoa Khám bệnh, Khoa Nội, Khoa Ngoại Gây mê hồi sức, Khoa Tai Mũi Họng - Răng Hàm mặt - Mắt, Khoa Sản, Khoa
Truyền nhiễm, Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò
chức năng, Khoa Xét nghiệm, Khoa Dƣợc…
Năm 2017, bệnh viện đa khoa Cửa Đông đƣợc công nhận là bệnh viện vệ
tinh của bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), theo đó bệnh viện Bạch Mai sẽ hỗ trợ
Bệnh viện Đa khoa Cửa Đông chuyển giao các kỹ thuật chuyên sâu trên cơ sở
phát huy hiệu quả nguồn lực, hạ tầng, trang thiết bị y tế của bệnh viện đa khoa
Cửa Đông nhƣ máy chụp CT cắt lớp vi tính 128 lát cắt, Cộng hƣởng từ, xét
nghiệm sinh hoá v.v… đồng thời cử đội ngũ bác sĩ giỏi về hỗ trợ chuyên môn
cho bác sĩ tại bệnh viện Đa khoa Cửa Đông.
Trong những năm qua, bệnh viện không ngừng phát triển, nhu cầu khám
chữa bệnh ngày càng tăng, chi phí mua thuốc cũng tăng so với các năm trƣớc.
Việc xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện năm sau chủ yếu dựa vào danh
mục đã sử dụng năm trƣớc và tổng hợp nhu cầu sử dụng, loại bỏ các thuốc
không cần thiết.
Tuy nhiên, việc xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện chƣa dựa trên
những căn cứ định lƣợng cụ thể. Bệnh viện đa khoa Cửa Đông là bệnh viện tƣ
12
nhân, tất cả các vấn đề về tài chính đều tự chủ. Việc mua sắm thuốc hay trang
thiết bị thƣờng dựa vào nguồn lực sẵn có, chƣa chú trọng vào phân tích dữ liệu
trong sử dụng thuốc nhằm tiết kiệm nguồn ngân sách. Hơn nữa, công tác dự trù
thuốc còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức dẫn đến tình trạng có thuốc thừa,
thuốc thiếu.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục
thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông, tỉnh Nghệ An năm 2018”
nhằm tìm ra những điểm hợp lý và chƣa hợp lý để làm căn cứ xây dựng danh
mục cho những năm tiếp theo.
13
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Báo cáo sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Cửa Đông, thành phố Vinh,
Nghệ An năm 2018.
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
– Thời gian tiến hành đề tài: từ 07/2019 đến 11/2019.
– Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ 01/01/2018 đến 31/12/2018.
– Địa điểm nghiên cứu: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu đƣợc thể hiện qua bảng 2.2 nhƣ sau:
Bảng 2.2. Các biến số nghiên cứu
STT
Tên biến
số
1
Thuốc sử
dụng theo
nhóm tác
dụng dƣợc
lý
2
Thuốc sử
dụng theo
nguồn gốc
xuất xứ
3
Thuốc sử
dụng theo
đơn thành
phần/đa
thành phần
Định nghĩa/giải thích
biến số
Thuốc đƣợc phân thành
các nhóm TDDL căn cứ
vào TT 30/2018/TT-BYT
(đối với thuốc hóa dƣợc)
và TT 05/2015/TT-BYT
(đối với thuốc cổ truyền)
Thuốc đƣợc phân loại theo
nƣớc sản xuất: là thuốc
sản xuất trong nƣớc hay
thuốc nhập khẩu.
Phân loại biến
Phân loại
1. Thuốc gây tê gây mê
Báo cáo nhập
…
xuất tồn năm
27. Khoáng chất và 2018
vitamin
Phân loại
1. Thuốc sản xuất trong
nƣớc
2. Thuốc nhập khẩu
Phân loại
1. Thuốc đơn thành phần:
Thuốc đƣợc phân loại theo thuốc có 1 hoạt chất có
số hoạt chất có tác dụng tác dụng dƣợc lý
dƣợc lý trong công thức.
2. Thuốc đa thành phần:
Thuốc có >1 hoạt chất có
tác dụng dƣợc lý
14
Nguồn thu
thập
Báo cáo nhập
xuất tồn năm
2018
Báo cáo nhập
xuất tồn năm
2018
STT
4
5
6
7
Tên biến
số
Định nghĩa/giải thích
biến số
Phân loại biến
Nguồn thu
thập
Phân loại
Thuốc sử
1: Thuốc đƣờng uống
Thuốc đƣợc phân loại theo
Báo cáo nhập
dụng theo
2: Thuốc đƣờng tiêm/
đƣờng đƣa thuốc vào cơ
xuất tồn năm
đƣờng
tiêm truyền
thể
2018
dùng thuốc
3: Thuốc có đƣờng dùng
khác
Thuốc sử
dụng theo
biệt dƣợc
gốc và
thuốc
generic
Thuốc biệt dƣợc gốc là
thuốc đầu tiên đƣợc cấp
phép lƣu hành trên cơ sở
đã có đầy đủ dữ liệu về
chất lƣợng, an toàn và hiệu Phân loại
quả.
1. Thuốc Biệt dƣợc gốc
Thuốc generic là thuốc có 2. Thuốc Generic
cùng dƣợc chất, hàm lƣợng,
dạng bào chế với biệt dƣợc
gốc và thƣờng đƣợc sử dụng
thay thế biệt dƣợc gốc.
Nhóm
ABC
Thuốc đƣợc phân thành
các nhóm A, B, C theo
hƣớng
dẫn
tại
TT
21/2013/TT-BYT.
Nhóm
VEN
Thuốc đƣợc phân thành
các nhóm V, E, N theo
hƣớng
dẫn
tại
TT
21/2013/TT-BYT.
15
Phân loại
Hạng A: Gồm những sản
phẩm chiếm 75 - 80 %
GTSD;
Hạng B: Gồm những sản
phẩm chiếm 15 - 20 %
GTSD;
Hạng C: Gồm những sản
phẩm chiếm 5 - 10 %
GTSD
Phân loại
Thuốc V: Thuốc sống
còn
Thuốc E: Thuốc thiết yếu
Thuốc N: Thuốc không
thiết yếu
Báo cáo nhập
xuất tồn năm
2018
Báo cáo nhập
xuất tồn năm
2018
Báo cáo nhập
xuất tồn năm
2018
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu bằng
phƣơng pháp hồi cứu các tài liệu sẵn có.
Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu đƣợc trình bày nhƣ bảng hình 2.1.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa Cửa Đông năm 2018.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa Cửa Đông năm
2018 theo phƣơng pháp phân tích
ABC/VEN
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng
tại Bệnh viện đa khoa Cửa Đông năm
2018 theo một số tiêu chí
Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý
Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Cơ cấu tỷ lệ thuốc đơn thành phần/đa thành phần
Cơ cấu danh mục thuốc theo đƣờng dùng
Cơ cấu danh mục thuốc theo biệt dƣợc gốc và
generic.
Cơ cấu thuốc sử dụng theo
phân hạng ABC trong năm
2018
Cơ cấu thuốc sử dụng theo
phân tích VEN
Cơ cấu danh mục thuốc sử
dụng theo ma trận ABC/VEN
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Nguồn thu thập
Các biến số trong đề tài đƣợc thu thập từ các nguồn sau:
Kinh phí mua thuốc năm 2018 theo danh mục thuốc bệnh viện lƣu tại
phòng Tài chính kế toán.
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2018 của bệnh viện đa khoa Cửa Đông.
16
Danh mục thuốc theo phân loại VEN năm 2018 của bệnh viện đa khoa
Cửa Đông.
2.2.3.2. Phƣơng pháp thu thập
Từ dữ liệu về Danh mục thuốc sử dụng năm 2018 trên bản tính Excel, xóa
đi một số cột không cần thiết cho quá trình xử lý số liệu nhƣ: Mã bệnh viện, mã
số theo danh mục BYT ban hành…đồng thời giữ lại các thông tin cần thiết nhƣ:
tên thuốc (tên thƣơng mại), tên hoạt chất, nồng độ/hàm lƣợng, dạng bào chế,
đƣờng dùng, đơn vị tính, đơn giá, số đăng ký/số giấy phép nhập khẩu.
Chèn thêm cột “Nhóm tác dụng dƣợc lý” vào bảng tính Excel. Căn cứ
theo Thông tƣ số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về
ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dƣợc, sinh
phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi đƣợc hƣởng của ngƣời
tham gia bảo hiểm y tế, các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng năm 2018 tại
bệnh viện đa khoa Cửa Đông sẽ đƣợc sắp xếp vào nhóm tác dụng dƣợc lý tƣơng
ứng.
Chèn thêm cột “Xuất xứ” vào bảng tính Excel. Căn cứ theo nơi sản xuất
thuốc và thông tin về số đăng ký để điền vào bảng thu thập số liệu, mã hóa
nguồn gốc, xuất xứ vào cột cột “Xuất xứ” tại phụ lục 1 nhƣ sau: đối với thuốc
sản xuất trong nƣớc đánh số “1”, đối với thuốc nhập khẩu đánh số “2”.
Chèn thêm cột “Phân loại đơn thành phần, đa thành phần” vào bảng
Excel. Căn cứ vào số lƣợng hoạt chất của mỗi thuốc, điền “1” nếu là thuốc đơn
thành phần, “2” nếu là thuốc đa thành phần.
Chèn thêm cột “Đƣờng dùng” vào bảng tính Excel. Điền vào cột “Đƣờng
dùng trong phụ lục 1 nhƣ sau: Đƣờng uống ghi “1”, đƣờng tiêm/tiêm truyền ghi
“2”, các đƣờng dùng khác ghi “3”.
17