ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ XUÂN TÍN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “QUANG
HỌC” VẬT LÍ 7 THEO MƠ HÌNH LỚP
HỌC ĐẢO NGƯỢC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MƠN VẬT LÍ
ĐÀ NẴNG – NĂM 2022
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ XUÂN TÍN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “QUANG
HỌC” VẬT LÍ 7 THEO MƠ HÌNH LỚP
HỌC ĐẢO NGƯỢC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí
Mã số : 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
ĐÀ NẴNG- NĂM 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, chưa từng cơng bố trong bất kì một
cơng trình nào đã được cơng bố trước đó.
Đà Nẵng, tháng 7 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Tín
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến
toàn thể q thầy, q cơ trong Ban giám hiệu, Phịng đào tạo sau đại học, Khoa Vật lí
trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Tác giả gửi lời cám ơn đến quý thầy, quý
cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu trong thời
gian qua.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo
hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh - Người đã ln tận tình
hướng dẫn và đóng góp những ý kiến q báu trong suốt q trình tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, tổ Lý – CN cùng
các em học sinh trường THCS Nguyễn Văn Cừ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đối với gia đình, bạn bè luôn động viên,
giúp đỡ tác giả vượt qua mọi khó khăn trong q trình học tập và hồn thành luận văn
này.
Đà Nẵng, tháng 7 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Tín
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
HS
Học sinh
2
GV
Giáo viên
3
TH
Tự học
4
NL
Năng lực
5
NLTH
Năng lực tự học
6
SGK
Sách giáo khoa
7
THCS
Trung học cơ sở
8
THPT
Trung học phổ thơng
9
PPDH
Phương pháp dạy học
10
DH
Dạy học
11
VL
Vật lí
12
TN
Thực nghiệm
13
ĐC
Đối chứng
14
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
15
KT
Kiểm tra
16
ĐG
Đánh giá
17
QTDH
Qúa trình dạy học
18
SL
Số lượng
19
TL
Tỉ lệ
20
MS
Microsoft
21
CNTT
Công nghệ thông tin
22
TP
Thành phố
23
GDPT
Giáo dục phổ thông
24
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
24
TW
Trung Ương
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... x
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài: ................................................................................................ 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: ........................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu. .......................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học: ........................................................................................... 3
5. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:................................................ 3
5.1. Khách thể nghiên cứu: ................................................................................. 3
5.2. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................... 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................................ 4
8. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 4
8.1. Nghiên cứu lí luận: ...................................................................................... 4
8.2. Nghiên cứu thực tiễn: .................................................................................. 4
8.3. Thực nghiệm sư phạm: ................................................................................ 4
8.4. Thống kê toán học: ...................................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn: ........................................................................................ 5
v
NỘI DUNG................................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO
NGƯỢC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH. ................................................................................................................ 6
1.1. Năng lực tự học. .............................................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm tự học ...................................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm năng lực tự học. ...................................................................... 7
1.1.3. Cấu trúc và các chỉ số hành vi của năng lực tự học. ................................ 8
1.1.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.11
1.1.5. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh ..................... 11
1.2. Cơ sở lí luận của mơ hình lớp học đảo ngược ............................................... 13
1.2.1. Khái niệm mơ hình lớp học đảo ngược. ................................................. 13
1.2.2. Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược
.......................................................................................................................... 15
1.2.3. Đặc điểm của mơ hình lớp học đảo ngược. ............................................ 16
1.2.4. Ưu và nhược điểm của mơ hình lớp học đảo ngược .............................. 17
1.2.5. Vai trị của mơ hình lớp học đảo ngược. ................................................ 19
1.2.6. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của mô hình lớp học đảo ngược. ........... 19
1.2.7. Tiến trình tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược ................. 20
1.2.8. Thiết kế thang đo và công cụ đánh giá năng lực tự học của HS ............ 22
1.3. Mô hình lớp học đảo ngược trong phát triển năng lực tự học của học sinh. . 25
1.4. Thực trạng hoạt động tự học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – tự
học mơn Vật lí của học sinh trung học cơ sở. ...................................................... 26
1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 27
1.4.2. Nội dung điều tra .................................................................................... 27
1.4.3. Đối tượng điều tra và cách thực hiện ..................................................... 27
1.4.4. Kết quả điều tra ...................................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG I.......................................................................................... 37
vi
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT
LÍ 7 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THEO MƠ
HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC ............................................................................. 38
2.1. Nghiên cứu mục tiêu dạy học, nội dung chương Quang học. ....................... 38
2.1.1. Vị trí chương “Quang học” trong chương trình Vật lí phổ thơng .......... 38
2.1.2. Cấu trúc chương “Quang học” ............................................................... 38
2.1.3. Xác định vấn đề cần giải quyết khi dạy học chương “Quang học”........ 39
2.1.4. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng và mục tiêu phát triển năng lực. ..... 40
2.1.5. Liên hệ giữa chỉ số hành vi năng lực tự học với chỉ số hành vi của chương
“quang học” ...................................................................................................... 42
2.2. Thiết kế tiến trình dạy học chung của chương “Quang học” theo mơ hình lớp
học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ............................. 45
2.3. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Quang học” theo mô hình
lớp học đảo ngược nhằm phát triển NLTH của HS .............................................. 49
2.3.1. Tiến trình dạy học bài “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”.49
2.3.2. Tiến trình dạy học bài “Định luật phản xạ ánh sáng”. ........................... 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 79
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................. 80
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. .............................................. 80
3.1.1. Mục đích của q trình thực nghiệm sư phạm ....................................... 80
3.1.2. Nhiệm vụ của quá trình thực nghiệm sư phạm....................................... 80
3.2. Thời gian, địa điểm thực nghiệm sư phạm. ................................................... 80
3.3. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm. ....................................... 81
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm: ........................................................... 81
3.3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ...................................................... 81
3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm. ................................................................... 82
3.5. Tiến hành tổ chức thực nghiệm: .................................................................... 82
3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 83
3.6.1. Trước thực nghiệm: ................................................................................ 83
3.6.2. Sau thực nghiệm: .................................................................................... 85
vii
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................... 104
3.7.1. Đánh giá định tính ................................................................................ 104
3.7.2. Đánh giá định lượng ............................................................................. 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 116
1. Kết luận........................................................................................................... 116
2. Khuyến nghị ................................................................................................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 117
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1
PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN CỦA HỌC SINH ......................... 1
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN ....................... 8
PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THUỘC CHƯƠNG
“QUANG HỌC” ................................................................................................... 17
PHỤ LỤC 4. BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA ĐẦU VÀO CỦA LỚP TN VÀ ĐC .... 47
PHỤ LỤC 5. BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT SAU TN CỦA LỚP TN VÀ LỚP
ĐC ......................................................................................................................... 50
PHỤ LỤC 6. CÂU HỎI KHẢO SÁT TRƯỚC THỰC NGHIỆM ...................... 53
PHỤ LỤC 7. ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM ........................................ 56
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 1.1.
Bảng cấu trúc năng lực tự học
9
Bảng 1.2.
Sự khác biệt giữa LHĐN và lớp học truyền thống
17
Bảng 1.3.
Biểu hiện ứng với các năng lực thành phần
22
Bảng 1.4.
Thang đo NLTH của HS
23
Bảng 1.5.
Thang điểm đánh giá NLTH của HS theo điểm trung bình
24
Bảng 1.6.
Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS
25
Bảng 2.1.
Mục tiêu chương “Quang học”
39
Bảng 2.2.
Bảng mô tả các chỉ số của chuẩn KTKN.
40
Bảng 2.3.
Liên hệ giữa chỉ số hành vi NLTH với chỉ số hành vi của
chương
43
Bảng 3.1.
Số lượng, lớp đối chứng và thực nghiệm
81
Bảng 3.2.
Số lượng HS chọn theo dõi và đánh giá
81
Bảng 3.3.
Kết quả điểm kiểm tra đầu vào của lớp TN và lớp ĐC
83
Bảng 3.4.
Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích luỹ bài kiểm
83
tra đầu vào
Bảng 3.5:
Phiếu ghi bài và phiếu học tập của một số HS ở bài 1
88
Bảng 3.6.
Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS trong bài 1
90
Bảng 3.7.
Phiếu ghi bài và phiếu học tập của một số học sinh ở bài 2
92
Bảng 3.8.
Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS trong bài 2
94
Bảng 3.9.
Phiếu ghi bài và phiếu học tập của một số học sinh ở bài 3
96
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS trong bài 3
99
Bảng 3.11. Phiếu ghi bài của một số học sinh trong bài 4
101
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS bài 4
102
Bảng 3.13. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
chép bài và phiếu học tập của HS Trần Trâm Anh-7/6
104
Bảng 3.14. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
chép bài và phiếu học tập của HS Nguyễn Thị Phương Chi7/6
105
Bảng 3.15. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
106
chép bài và phiếu học tập của HS Phạm Bảo Nguyên -7/6
Bảng 3.16. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
chép bài và phiếu học tập của HS Nguyễn Thanh Nhật Nam
-7/6
107
ix
Bảng 3.17. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
107
chép bài và phiếu học tập của HS Nguyễn Trần Nhật Quang
-7/6
Bảng 3.18. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
108
chép bài và phiếu học tập của HS Nguyễn Anh Thư -7/6
Bảng 3.19. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
chép bài và phiếu học tập của HS Trần Phước Bảo Trân -
109
7/6
Bảng 3.20. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
110
chép bài và phiếu học tập của HS Trần Bảo Long -7/6
Bảng 3.21. Bảng điểm tổng hợp các chỉ số hành vi thông qua phiếu ghi
chép bài và phiếu học tập của HS Trần Nam Trung -7/6
110
Bảng 3.22. Phân phối kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm
111
Bảng 3.23. Bảng phân bố tần suất bài kiểm tra sau thực nghiệm
112
Bảng 3.24. Phần trăm mức độ HS đạt được qua bài kiểm tra 1 tiết
114
x
DANH MỤC HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
Hình 1.1
So sánh mơ hình LHĐN và lớp học truyền thống
13
Hình 1.2
Sự phát triển nhận thức theo thang Bloom đối với lớp học đảo
14
ngược và lớp học truyền thống
Hình 1.3
Mơ hình người học làm trung tâm
15
Hình 3.1
Kết quả kiểm định T-test trước TN
84
Hình 3.2
Hình ảnh hoạt động dạy vào học theo mơ hình LHĐN
85
Hình 3.3
Hình ảnh đưa video bài giảng 1 lên MS Team để HS học ở nhà
86
Hình 3.4
Link phiếu học tập HS sau khi học video bài giảng 1
86
Hình 3.5
Một số hình ảnh hoạt động dạy và học ở bài 1
87
Hình 3.6
Bảng tổng hợp kết quả thực hiện phiếu học trên google form
87
sau khi học video bài giảng 1
Hình 3.7
Bảng tổng hợp kết quả thực hiện phiếu học tập trên google
form sau khi học tại lớp bài 1.
88
Hình 3.8
Hình ảnh video bài giảng và link phiếu học tập bài 2 trên MS Team
91
Hình 3.9
Một số hình ảnh về hoạt động dạy và học ở bài 2
91
Hình 3.10 Kết quả thực hiện phiếu học trên google form sau khi học
video bài giảng 2
92
Hình 3.11 Kết quả thực hiện phiếu học tập trên google form sau khi học
tại lớp bài 2.
92
Hình 3.12 Hình ảnh video bài giảng 3 và link phiếu học tập bài 3 trên MS
Team
95
Hình 3.13 Kết quả thực hiện phiếu học tập trên google form sau khi học
video bài giảng 3
96
Hình 3.14 Kết quả thực hiện phiếu học tập trên google form sau khi học
tại lớp bài 3
96
Hình 3.15 Hình ảnh video bài giảng và link phiếu học tập bài 4 trên MS
Team
100
Hình 3.16 Một số hình ảnh về dạy và học ở bài 4
100
Hình 3.17 Kết quả thực hiện phiếu học trên google form sau khi học
100
video bài giảng 4
Hình 3.18 Kết quả thực hiện phiếu học tập trên google form sau khi học
tại lớp bài 4.
101
Hình 3.19 Kết quả kiểm định T-test sau TN
112
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Nội dung
Trang
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ thành tố tự học
8
Sơ đồ 1.2. Tiến trình tổ chức dạy học mơ hình LHĐN
20
Sơ đồ 1.3. Các bước tổ chức mơ hình lớp học đảo ngược
22
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương “Quang học”
38
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Nội dung
Trang
Biểu đồ 1.1.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 1
27
Biểu đồ 1.2.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 2
28
Biểu đồ 1.3.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 4
29
Biểu đồ 1.4.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 5
30
Biểu đồ 1.5.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 6
30
Biểu đồ 1.6.
Kết quả khảo sát HS câu hỏi số 7
31
Biểu đồ 1.7.
Kết quả khảo sát GV câu hỏi số 1
33
Biểu đồ 1.8.
Kết quả khảo sát GV câu hỏi số 2
34
Biểu đồ 1.9.
Kết quả khảo sát GV câu hỏi số 3
36
Biểu đồ 3.1.
Biểu đồ đường tích luỹ bài kiểm tra trước TN
84
Biểu đồ 3.2.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Trần Trâm
Anh
105
Biểu đồ 3.3.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Nguyễn Thị
105
Phương Chi
Biểu đồ 3.4.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Phạm Bảo
Nguyên
106
Biểu đồ 3.5.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Nguyễn
Thanh Nhật Nam
107
Biểu đồ 3.6.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Nguyễn
Trần Nhật Quang
108
Biểu đồ 3.7.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Nguyễn
Anh Thư
108
Biểu đồ 3.8.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Trần Phước
Bảo Trân
109
Biểu đồ 3.9.
Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Trần Bảo
Long
110
Biểu đồ 3.10. Biểu đồ mô tả mức độ phát triển NLTH của HS Trần Nam
Trung
111
Biểu đồ 3.11. Biểu đồ đường tích luỹ bài kiểm tra sau TN
113
Biểu đồ 3.12. Biểu đồ thể hiện mức phân bố điểm bài kiểm tra 1 tiết
113
Biểu đồ 3.13. Biểu đồ so sánh mức độ HS đạt được qua bài kiểm tra 1 tiết
114
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Trong thời kì cơng nghệ 4.0 phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc dạy học kết
hợp sử dụng công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy q trình học tập bên ngồi lớp học là
một xu thế đã và đang ngày càng phổ biến trong giáo dục thế giới. Do đó, chúng ta cần
đổi mới hệ thống giáo dục để đáp ứng xu thế phát triển của thế giới là nhu cầu cần
thiết hiện nay.
Để chủ động hội nhập quốc tế về phát triển giáo dục, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI ban hành nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm
2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo khẳng định: “Phát triển giáo
dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”. Từ những định hướng
đó đã đặt ra cho ngành giáo dục Việt Nam nhiệm vụ quan trọng là đổi mới phương
pháp giảng dạy nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh.
Để đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục, trước hết cần đổi mới phương pháp giảng
dạy. Đổi mới phương pháp giảng dạy là đổi mới cách truyền đạt kiến thức của giáo
viên, cách tiếp thu kiến thức của học sinh. Tuy nhiên, vấn đề mà nền giáo dục đặt ra là
tinh thần tự học của học sinh, khả năng tự tư duy của học sinh còn hạn chế. Điều đó
dẫn đến mỗi giờ học trên lớp là những giờ học nhàm chán, chỉ diễn ra một chiều, cơ
đọc trị chép, cơ nói gì trị nge nấy mà khơng có sự tự học, tự tư duy và khơng có sự
phản hồi từ học sinh. Chính vì vậy, một trong những yếu tố quan trọng để phát triển
các phẩm chất và năng lực đó chính là khả năng tự học của học sinh. Tự học, tự nghiên
cứu sẽ giúp học sinh tự chủ về kiến thức, nâng cao khả năng tìm tịi và sáng tạo của
học sinh. Do đó, năng lực tự học của học sinh cần được rèn luyện, bồi dưỡng ngay khi
còn ngồi trên ghế nhà trường.
Kĩ năng tự học của học sinh còn hạn chế bởi tác động của cách học truyền thống.
Đối với lớp học truyền thống, học sinh đến trường nghe giảng rồi sau đó về nhà làm
bài tập. Lúc này cha mẹ trở thành người giáo viên bất đắt dĩ và hầu hết các bậc phụ
huynh đều không đạt được kết quả mong muốn. Như vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiên
thức mới_ theo thang tư duy bloom thì là bậc “biết” và “hiểu” _ thì thuộc về giáo viên.
Còn nhiệm vụ của học sinh là làm bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nhiệm vụ
thuộc bậc cao. Điều đó có nghĩa nhiệm vụ bậc cao lại do học sinh và phụ huynh không
2
có chun mơn đảm nhận. Điều đó đã phần nào hạn chế, kìm hãm khả năng tự học của
học sinh cũng như hạn chế sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
Lớp học đảo ngược là mơ hình dạy học hiện đại vừa có thể khắc phục những nhược
điểm của lớp học truyền thống, vừa phát huy được phẩm chất, năng lực của học sinh
theo Nghị quyết của TW Đảng nói chung và năng lực tự học của học sinh nói riêng.
Đồi với lớp học đảo ngược, giáo viên là người hướng dẫn, học sinh chuyển từ tiếp thu
kiến thức một cách thụ động sang chủ động tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình tìm tịi,
khám phá kiến thức qua bài giảng giáo viên đã cung cấp. Ở lớp, học sinh phản hồi,
tương tác với bạn bè, với giáo viên những kiến thức chưa hiểu, luyện tập và nâng cao
kiến thức. Để thực hiện mơ hình này, giáo viên cần sử dụng các phương tiện, thiết bị
dạy học hiện đại, áp dụng công nghệ thông tin vào soạn những bài giảng để tạo sự say
mê, hứng thú, kích thích sự tìm tịi, khám phá ở học sinh.
Mặt khác, Vật lí là một trong các mơn học vừa có lý thuyết vừa có thực nghiệm.
Do đó việc áp dụng đổi mới phương pháp dạy học trong môn Vật lí là điều cấp thiết.
Trong chương trình Vật lí THCS, nội dung kiến thức của chương Quang học (Vật lí 7)
có thể áp dụng mơ hình lớp học đảo ngược để dạy học một số kiến thức mới, làm bài
tập vận dụng và giải thích một số hiện tượng trong thực tế một cách hiệu quả.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức dạy học chương “Quang
học” Vật lí 7 theo mơ hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của
học sinh”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Từ những năm 20 của thế kỉ XX, Eric MaZur – nhà giáo, nhà vật lí người Mỹ
đã phát triển phương pháp hướng dẫn theo cặp và nhận thấy việc sử dụng máy tính
trong giảng dạy giúp ông hướng dẫn học viên chủ động học tập chứ không chỉ là giáo
viên diễn thuyết trên bục giảng.
Năm 1993, Alison King xuất bản cơng trình “From sage on the stage to guide
on the side” trên tạp chí “Dạy học đại học” tập 41, số 1 (Winter, 1993) trang 30-35,
trong đó nhấn mạnh việc giáo viên cần sử dụng thời gian trên lớp để hướng dẫn học
sinh hiểu, vận dụng bài học hơn là truyền đạt kiến thức.
Đến năm 2000, các tác giả Lage, Platt và Treglia xuất bản cơng trình “Đảo
ngược lớp học- cánh cửa dẫn đến sự sáng tạo môi trường học tập trọn vẹn”. Mô hình
lớp học đảo ngược (flipped classroom) phát triển mạnh từ năm 2000 đến nay ở Mỹ.
Người có cơng đặc biệt trong mơ hình này là Salman Khan. Năm 2004, Khan bắt đầu
ghi hình bài giảng của mình thành các video để phụ đạo cho em họ sống ở một bang
khác. Những video này đưa lên youtube và được rất nhiều người u thích. Từ đó,
Salman Khan thành lập học viên Khan, cho đến nay có khoảng 2200 video bao gồm tất
3
cả các môn học. Khẩu hiệu mà học viện Khan đưa ra là “bạn có thể học mọi thứ, miễn
phí, cho mọi người, mãi mãi”
Mơ hình lớp học đảo ngược chính thức ra đời vào mùa xn năm 2007, nó được
biết đến như một đáp án tối ưu cho bài toán làm cách nào để tăng thời gian hỗ trợ của
giáo viên cho những thời điểm học sinh cần đào sâu kiến thức nhất. Tại Mỹ, sau khi
thành lập vào tháng 1/2014, tổng số giáo viên tham gia mạng lưới dạy học này tăng từ
2500 lên đến 20000 vào tháng 6/2014.
Ở Việt Nam, mơ hình lớp học đảo ngược được biết đến vài năm gần đây. Hầu
hết mơ hình được biết đến thông qua các bài giới thiệu trên báo chí, trang tin của các
cở sở giáo dục đào tạo. Một số bài báo nghiên cứu về lớp học đảo ngược như “Sử dụng
mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học ca dao” của các tác gải trường Đại học Quốc
gia Hà Nội. Hay là trên trang vnexpress.net có bài “Lớp học đảo ngược”. v.v. Mơ hình
này được đánh giá cao trong phát triển năng lực tự học của học sinh, phát triển theo
hướng lấy người học làm trung tâm, từ đó hình thành và phát triển các phẩm chất và
năng lực cho người học.
Tuy nhiên, việc áp dụng mơ hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự
học của học sinh ở việt Nam còn hạn chế. Đa số chỉ là nghiên cứu hoặc chỉ áp dụng
trong môi trường đạo tạo đại học, cấp THPT mà chưa được ứng dụng rộng rãi ở các
cấp học khác. Chính vì vậy, chúng tơi nghiên cứu đề tài theo hướng áp dụng mơ hình
lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở cấp THCS nói
chung và bộ mơn Vật lí lớp 7 nói riêng.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
Thiết kế tiến trình dạy học chung theo mơ hình lớp học đảo ngược chương
“Quang học” Vật lí 7 nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu thiết kế được tiến trình dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược chương
“Quang học” Vật lí 7 theo định hướng phát triển năng lực tự học thì sẽ phát triển được
năng lực tự học của học sinh.
5. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
5.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học Vật lí 7 ở trường trung học cơ sở.
5.2. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động dạy và học kiến thức chương “Quang học” Vật lí 7 theo mơ hình lớp
học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Chương Quang học – Vật lí 7
4
- Phạm vi không gian: Học sinh lớp 7 trường THCS Nguyễn Văn Cừ- quận Sơn
Trà – thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Thời gian học sinh học chương Quang học từ đầu chương
trình học kì 1 của năm học 2021-2022.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về môi trường dạy học trên mạng
- Văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về chương trình GDPT tổng thể 2018, tài liệu
về năng lực tự học của học sinh.
- Nghiên cứu xây dựng tiến trình và tổ chức dạy học kiến thức chương “Quang
học” ở trường THCS nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh.
- Nghiên cứu đặc điểm, yêu cầu của môi trường dạy học theo mơ hình lớp học
đảo ngược
- Khảo sát thực tiễn và lựa chọn mức độ áp dụng tại đơn vị nghiên cứu.
- Thiết kế tiến trình dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược kiến thức chương
“Quang học” nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS và sử dụng tốn thống kê để
kiểm tra đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài.
8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1. Nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu các tài liệu về chương trình năm 2006, chương trình GDPT tổng thể
2018, tài liệu về năng lực tự học của học sinh, tài liệu về mơ hình lớp học đảo ngược.
Sau đó tổng hợp, hệ thống hoá để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
8.2. Nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra thực trạng về hoạt động dạy và học ở các trường THCS.
Điều tra thực trạng việc sử dụng Internet của HS khi học vật lí cũng như của
giáo viên trong tổ chức các hoạt động học.
- Khảo sát ý kiến của giáo viên về khả năng vận dụng dạy học theo mơ hình lớp
học đảo ngược kiến thức chương “Quang học” theo hướng phát huy năng lực tự
học của học sinh.
8.3. Thực nghiệm sư phạm:
- Tiến hành thực nghiệm ở một số lớp của trường THCS Nguyễn Văn Cừ nhằm
-
đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học đã thiết kế. Đồng thời, có sự điểu
chỉnh cách thức tổ chức hoạt động học của HS.
5
8.4. Thống kê toán học:
- Sử dụng phương pháp thống kê tốn học để phân tích kết quả thực nghiệm sư
phạm và kiểm định giả thuyết thống kê kết quả học tập của nhóm thực nghiệm.
Dựa trên kết quả thực nghiệp sư phạm đó để đánh giá phát triển năng lực tự học
của học sinh sau khi học xong chương “Quang học” theo các tiêu chí đã xây
dựng.
9. Cấu trúc của luận văn:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy
học nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học chương “Quang học” Vật lí 7 theo mơ
hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MƠ HÌNH LỚP HỌC
ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH.
1.1. Năng lực tự học.
1.1.1. Khái niệm tự học
Theo Nguyễn Tự Cường: Tự học là q trình học tập, nhận thức khơng trực tiếp
có người dạy, là q trình tự nỗ lực tiếp thu của bản thân để đạt được mục tiêu học tập
đề ra [4]
Tự học là khả năng tự lo cho việc học của chính mình. [23]
Tự học là tình huống trong đó người học chịu trách nhiệm hồn tồn về mọi
quyết định liên quan đến quyết định học và thực hiện quyết định đó. [24]
Theo Nguyễn Cảnh Tồn, tự học là tự mình suy nghĩ sử dụng trí tuệ, kỹ năng
quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp... và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động
cơ, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành
sở hữu của mình. Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể
tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận,
xử lí và biến đổi thơng tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình. [17]
Theo từ điển Giáo dục học: Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri
thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành khơng có sự hướng dẫn trực tiếp của
giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đào tạo. [19]
Theo Nguyễn Hiến Lê: tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tịi, học hỏi
để hiểu biết thêm. Có thầy hay khơng, ta khơng cần biết. Người tự học hồn tồn làm
chủ mình, muốn học mơn nào tùy ý, muốn học lúc nào cũng được: đó mới là điều kiện
quan trọng.[11]
Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để
chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định.[12]
Từ những quan điểm trên, tôi rút ra được khái niệm tự học như sau: Tự học là
sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng cho
mình. Quá trình này yêu cầu mỗi người phải tự mình quan sát, học hỏi và tổng kết lại
kiến thức cho bản thân. Tự học là tự bản thân mình nghiên cứu, tìm tịi các kiến thức
cần thiết để phục vụ cho nội dung học. Tư học sẽ giúp người học hình thành sự tự giác,
chủ động và sáng tạo trong quá trình hình thành kiến thức mới. Người học có quyền tự
lựa chọn kiến thức, cách học, phương pháp học, thời gian học theo ý của mỗi người,
do đó người học hồn tồn chủ động về mọi mặt.
7
1.1.2. Khái niệm năng lực tự học.
1.1.2.1. Năng lực
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực.
Theo sách “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng”: Năng lực là một từ Hán – Việt,
trong đó “năng là làm được việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm được việc
nào đó” [14]
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường, năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và
có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực
nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu
biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Theo chương trình giáo dục phổ thông của New Zealand nêu như sau: “Năng
lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình
huống phức tạp nào đó”
Trong chương trình giáo dục Trung học bang Qbec, Canada năm 2004 nói rõ:
“năng lực có thể dịnh nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng
dựa trên nhiều nguồn lực. Những nguồn lực này được sử dụng một cách phù hợp, bao
gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS;
những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngồi ra cịn có những nguồn lực bên ngồi,
chẳng hạn như ban cùng lớp, thầy giáo, cơ giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông
tin khác. [15]
Trần Khánh Đức nêu rõ: năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp,
có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm
tin…) để thực hiện cơng việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong
cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [7]
Năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như
sự sẵn sang của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có
trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp. [25]
Trong luận văn này, tôi lựa chọn định nghĩa về năng lực dựa trên chương trình
giáo dục phổ thơng – Chương trình tổng thể của Việt Nam: “Năng lực là thuộc tính cá
nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập, rèn luyện,
cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành cơng một loại hoạt động
nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [2] làm cơ sở lý luận
cho luận văn này.
1.1.2.2. Năng lực tự học:
8
Theo Lê Công Triêm, năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tịi, nhận thức và
vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao. [3]
Năng lực tự học là khả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa trên sự phối hợp giữa
kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học
tập. [8].
Như vậy, năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm cụ học tập một cách
tự giác, chủ động; tự mình tìm kiếm, thu thập và xử lí thơng tin; điều chỉnh những sai
sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua hoạt động tự
đánh giá hoặc lời góp ý từ giáo viên, bạn bè; và tự vận dụng những kiến thức vào giải
quyết các vấn đề, tình huống học tập cũng như trong thực tiễn một cách hiệu quả.
1.1.3. Cấu trúc và các chỉ số hành vi của năng lực tự học.
Theo Taylor khi nghiên cứu về vấn đề tự học của học sinh trong trường phổ
thông đã xác định tự học gồm 3 thành tố: Thái độ tự học, tính cách khi tự học và kĩ
năng tự học. Quan điểm trên có thể biểu diễn ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ thành tố tự học [26]
9
Theo chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể, năng lực tự học cũng được xác
định theo cách này, thông qua các biểu hiện về thái độ, tính cách kĩ năng tự học như
sau [1]:
-
-
-
Về Thái độ: Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các
giá trị cơng dân; sẵn sang đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học
tập và đời sống.
Về tính cách khi học: Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt
được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; Đánh
giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập.
Về kĩ năng tự học: Hình thành cách học riêng; tìm kiếm, đánh giá và lựa
chọnđược nguồn tài liệu phù hợp; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót
của bản thân.
Từ đó, có thể đưa ra bảng cấu trúc năng lực tự học như sau: [13], [6]
Bảng 1.1. Bảng cấu trúc năng lực tự học
Thành tố
Các chỉ số
hành vi
Mức độ biểu hiện
1.
XĐ. Xác
định động
cơ, mục
đích học
XĐ1.
định
dung
học
Xác M1: Trình bày được kiến thức, kĩ năng cần học do
nội giáo viên xác định
cần M2: Tự xác định được kiến thức, kĩ năng cần học.
M3: Tự xác định được hệ thống kiến thức, kĩ năng cần
học.
tập
XĐ2.
định
thức,
Xác M1: Trình bày được một vài kiến thức, kĩ năng liên
kiến quan đã có, đã biết dưới sự gợi ý của giáo viên hoặc
kĩ tài liệu.
năng
liên M2. Tự xác định hầu hết kiến thức, kĩ năng liên quan
quan đã có, đã có, đã biết.
đã biết.
M3: Tự xác định toàn bộ kiến thức kĩ năng liên quan
đã có, đã biết.
2.
LK. lập
kế hoạch
tự học.
LK1. Xác
định phong
cách học của
bản thân.
M1: Trình bày được một số phong cách học tập.
M2: Trình bày được một số thao tác học tập của các
phong cách khác.
M3: Chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp với
phong cách học tập của mình
LK2.
chọn
Lựa M1: Nêu được tên các phương pháp học tập.
M2: Nêu được cách thức thực hiện các phương pháp
10
phương
học tập.
pháp
tập.
học M3: Xác định được phương pháp học tập phù hợp với
nội dung học.
LK3.
Lập M1: xây dựng thời gian biểu học tập sơ sài, thời gian
thời
gian quá dài hoặc quá ngắn.
biểu tự học
M2: thời gian biểu học tập chi tiết, thời gian quá dài
hoặc quá ngắn.
M3: thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, cụ thể,
phân bổ thời gian hợp lí.
3.
TK1. Làm M1:
TK. Thực việc với tài
hiện kế liệu
hoạch
học tập
Liệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan đến
bài học.
- Tóm tắt được thơng tin trong tài liệu thu nhận
được.
- Vận dụng các thông tin thu được dưới sự hướng
dẫn chi tiết của giáo viên.
M2:
- Liệt kê tài liệu hay, nguồn thơng tin hữu ích, có
giá trị.
- Hệ thống thơng tin trong tài liệu dưới hình thức
bảng biểu, ngắn gọn, xúc tích.
M3:
- Liệt kê và lựa chọn được nguồn tài liệu hay,
nguồn thơng tin hữu ích, đáng tin cậy, có giá trị.
- Hệ thống thơng tin trong tài liệu dưới dạng bản
đồ tư duy, có sự phân tích đánh giá các nguồn thơng
tin.
- Tự lực vận dụng các thông tin thu được để giải
quyết vấn đề một cách chính xác.
TK2. Làm M1: Đợi giáo viên hướng dẫn, giới thiệu người hỗ trợ
việc
với việc học
người
hỗ M2: Chủ động tìm người hỗ trợ
trợ.
TK3.
luyện
M3: Tự tìm người hỗ trợ phù hợp với nội dung tự học.
Rèn M1: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc học theo
trên sự hướng dẫn của giáo viên.
11
đối
tượng M2: Tự sử dụng một vài phương tiện phục vụ việc
vật chất
học.
M3: Tự sử dụng các phương tiện (thiết bị, sách, CD,
DVD, học liệu E-learning…) phục vụ việc học.
4.
ĐG.
ĐG1. Đánh M1: Thực hiện được hầu hết các bài kiểm tra do giáo
giá được kết viên giao cho và tự đối chiếu kết quả.
Đánh giá, quả của bản M2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mục
điều
chỉnh
hoạt động
tự học.
thân.
tiêu học tập.
M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù
hợp với mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ
của bản thân.
ĐG 2. Đánh M1: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá
giá,
điều trình tự học.
chỉnh được M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá
kế
hoạch trình tự học và đề xuất được cách điều chỉnh.
học tập.
M3: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong q
trình tự học và có hành động điều chỉnh kịp thời.
Nguồn: Chương trình giáo dục phổ thơng- chương trình tổng thể.
1.1.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.
Con đường tối ưu nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng đào tạo và đạt
được mục tiêu giáo dục là: Học bằng hoạt động tự học, tự nghiên cứu của HS. Từ đó
đặt ra vấn đề: q trình tổ chức đào tạo phải làm cho hoạt động học của HS thực sự
chủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cường nhiều hơn quá trình tự học, tự nghiên
cứu của HS. Trong hình thức dạy học tập trung, người GV trực tiếp tổ chức và hướng
dẫn quá trình nhận thức của HS, cịn HS đóng vai trị chủ thể nhận thức, tích cực huy
động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để tiến hành hoạt động học tập nhằm
chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và thái độ. Nếu HS thụ động, khơng có sự vận
động tích cực các thao tác tư duy của bản thân, thì khơng thể chiếm lĩnh được tri thức
và khơng thể hoàn thành nhân cách được.
1.1.5. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh
Thực chất của việc phát triển NLTH là hình thành và phát triển năng lực nhận
biết, tìm tịi và phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực xác định những
kết luận đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện pháp). Từ quá trình giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, năng
lực đánh giá và tự đánh giá. Để HS có ý thức tự học thì phải làm cho HS phải u
thích mơn học đó. Vì vậy, GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học. Giáo viên có thể