Tải bản đầy đủ (.pdf) (159 trang)

Tổ chức dạy học chương “nhiệt học” – vật lí 8 theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.99 MB, 159 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN NGUYỄN KHÁNH VÂN

TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” –VẬT LÍ 8
THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MƠN VẬT LÍ

ĐÀ NẴNG – NĂM 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN NGUYỄN KHÁNH VÂN

TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” –VẬT LÍ 8
THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Dương Xuân Quý


ĐÀ NẴNG – NĂM 2022

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


I

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Dương Xuân Quý. Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là thực và chưa
từng được công bố ở đâu.
Đà Nẵng, 10 tháng 08 năm 2022
Học viên

Phan Nguyễn Khánh Vân


II

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Tổ chức dạy học chương
“Nhiệt học”- Vật lí 8 theo mơ hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự
học của học sinh”, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại
học sư phạm Đà Nẵng, phòng Đào tạo khoa Vật lí, q thầy cơ đã tận tình giảng dạy,
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu trong quá trình thực
hiện luận văn.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Dương Xuân Quý- người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt q trình nghiên cứu để hồn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy lớp Cao học chuyên ngành Lý
luận và phương pháp dạy học bộ mơn Vật lí trường Đại học sư phạm Đà Nẵng đã truyền

đạt những kiến thức và kinh nghiệm q báu cho tơi trong suốt khóa học.
Tơi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, giáo viên và các em học
sinh tại trường THCS Tây Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt q trình thực
hiện đề tài.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã ln
ủng hộ, động viên để tơi hồn thành luận văn.
Đà Nẵng, 10 tháng 08 năm 2022
Tác giả luận văn

Phan Nguyễn Khánh Vân


III

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Đầy đủ tiếng Việt

1

CNTT

2

DH

Dạy học


3

ĐC

Đối chứng

4

GV

Giáo viên

5

HS

Học sinh

6

NL

Năng lực

7

NLTH

Năng lực tự học


8

NXB

Nhà xuất bản

9

TN

Thực nghiệm

10

TNSP

11

TH

12

THCS

Công nghệ thông tin

Thực nghiệm sư phạm
Tự học
Trung học cơ sở



IV

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ III
MỤC LỤC……………………………………………………………………………IV
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... VIII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... IX
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ ......................................................................................... X
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... XI
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................................3
2.1. Ở nước ngoài ...........................................................................................................3
2.2. Ở trong nước ...........................................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................6
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................... 6
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................6
5.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................6
5.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................7
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................7
7. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................7
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .......................................................................7
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ...............................................................7
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .....................................................................8
7.4. Các phương pháp thống kê toán học ....................................................................8
8. Đóng góp của đề tài ...................................................................................................8

8.1. Về mặt lí luận ..........................................................................................................8
8.2. Về mặt thực tiễn ......................................................................................................8
9. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu ................................................................................8
NỘI DUNG


V

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO
MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH ..................................................................................................................... 9
1.1. Năng lực và năng lực tự học ..................................................................................9
1.1.1. Khái niệm năng lực..............................................................................................9
1.1.2. Khái niệm tự học và năng lực tự học. ................................................................9
1.1.3. Cấu trúc năng lực tự học. .................................................................................10
1.1.4. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học. ....................................................13
1.2. Mơ hình lớp học đảo ngược .................................................................................13
1.2.1. Khái qt về mơ hình lớp học đảo ngược........................................................13
1.2.2. Đặc điểm của mơ hình lớp học đảo ngược ......................................................16
1.2.3. Một số công cụ hỗ trợ xây dựng lớp học đảo ngược ......................................18
1.2.4. Quy trình tổ chức dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược ......................19
1.2.4.1. Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược ......19
1.2.4.2. Quy trình xây dựng mơ hình lớp học đảo ngược .........................................19
1.2.5. Ưu điểm và hạn chế của mơ hình lớp học đảo ngược ....................................20
1.2.5.1. Ưu điểm ...........................................................................................................20
1.2.5.2. Hạn chế ............................................................................................................20
1.3. Tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược phát triển năng lực tự
học của HS ....................................................................................................................21
1.3.1. Vai trị của mơ hình lớp học đảo ngược với dạy học phát triển năng lực
tự học của HS ...............................................................................................................21

1.3.1.1. Hình thành thói quen tự lực nghiên cứu tài liệu trước khi tới lớp ............21
1.3.1.2. Hình thành thói quen đặt câu hỏi .................................................................21
1.3.1.3. Tạo nhu cầu trao đổi, tương tác với bạn, với thầy ......................................21
1.3.1.4. Hình thành và phát triển năng lực ngơn ngữ ..............................................22
1.3.1.5. Hình thành thói quen vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề .....................23
1.3.1.6. Hình thành các kĩ năng khai thác, sử dụng các phương tiện CNTT và
truyền thông hiện đại hiệu quả...................................................................................23
1.3.2. Quy trình tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược phát triển
năng lực tự học của HS ...............................................................................................23


VI

1.3.3. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học trong dạy học theo mơ hình lớp học đảo
ngược .............................................................................................................................25
1.4.Thực trạng về việc tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược phát triển
năng lực tự học của HS trong dạy học Vật lí ở một số trường THCS hiện nay. ..28
1.4.1. Mục đích điều tra...............................................................................................28
1.4.2. Nội dung điều tra ...............................................................................................29
1.4.3. Đối tượng điều tra và cách thực hiện...............................................................29
1.4.4. Kết quả điều tra .................................................................................................29
1.4.4.1. Kết quả điều tra GV (16 GV) ........................................................................29
1.4.4.2. Kết quả điều tra HS ........................................................................................34
1.4.5. Kết luận ..............................................................................................................39
Kết luận chương 1. ....................................................................................................... 41
Chương 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MƠ HÌNH
LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” – VẬT
LÍ 8 ................................................................................................................................ 42
2.1. Tổng quan về chương “Nhiệt học” Vật lí lớp 8 ..................................................42
2.1.1. Phân tích cấu trúc nội dung của chương “Nhiệt học” – Vật lí 8 để dạy học

theo mơ hình lớp học đảo ngược hướng phát triển năng lực tự học của HS .........42
2.1.2. Mục tiêu của chương .........................................................................................43
2.1.3. Định hướng triển khai mơ hình lớp học đảo ngược các nội dung kiến thức
chương “Nhiệt học” – Vật lí 8 ....................................................................................44
2.2. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy chương “Nhiệt học” – Vật lí 8 theo mơ hình
lớp học đảo ngược. .......................................................................................................45
2.2.1. Nội dung: Dẫn nhiệt. .........................................................................................45
2.2.2. Nội dung: Đối lưu – Bức xạ nhiệt. ....................................................................57
2.3. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tự học của HS .........................................68
2.3.1. Đánh giá qua quan sát của GV với HS ............................................................68
2.3.2. Thiết kế phiếu hỏi dùng cho HS đánh giá sự phát triển năng lực tự học
(dành cho HS)...............................................................................................................69
2.3.2.1. HS tự đánh giá bản thân……………………………………………………71
2.3.2.2. Phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm. 71


VII

2.3.3. Đánh giá năng lực tự học của HS thông qua bài kiểm tra .............................71
Kết luận chương 2. ....................................................................................................... 74
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 75
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ...................................................75
3.1.1. Mục đích .............................................................................................................75
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................................................75
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm ...................................................76
3.2.1. Đối tượng ............................................................................................................76
3.2.2. Nội dung..............................................................................................................76
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ...................................................................77
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm .....................................................................77
3.3.2. Tiến hành TNSP ................................................................................................77

3.3.2.1. Phương pháp tiến hành ..................................................................................77
3.3.2.2. Phương pháp đánh giá ...................................................................................77
3.4. Diễn biến tiến trình thực nghiệm sư phạm ........................................................78
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................................88
3.5.1. Kết quả thực nghiệm định tính ........................................................................88
3.5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ..........................................................90
3.5.2.1. Kết quả bài kiểm tra......................................................................................90
3.5.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................................103
Kết luận chương 3 ......................................................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................107
1. Kết luận ..................................................................................................................107
2. Một số kiến nghị.....................................................................................................107
3. Hướng phát triển của đề tài ..................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................109
PHỤ LỤC ..................................................................................................................PL1
Phụ lục 1. Phiếu điều tra ..........................................................................................PL1
Phụ lục 2. Điểm kiểm tra lớp thực nghiệm ............................................................PL8
Phụ lục 3. Kế hoạch dạy học ..................................................................................PL12


VIII

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang


1.1

Các thành tố của năng lực tự học

11

1.2

Chỉ số hành vi của năng lực tự học

12

1.3

Sự khác nhau giữa lớp học đảo ngược và lớp học truyền thống

17

1.4

Tiêu chí đánh giá chất lượng của các chỉ số hành vi của năng
lực tự học theo mô hình lớp học đảo ngược

26

2.1

Cấu trúc nội dung chương Nhiệt học


42

2.2

Mục tiêu của chương Nhiệt học

43

2.3

Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực tự học của GV với HS

68

2.4

Bảng tổng hợp đánh giá NLTH của HS (dành cho GV)

69

2.5

Phiếu tự đánh giá năng lực tự học của HS

70

2.6

Bảng đánh giá các thành viên trong nhóm


71

3.1

Kết quả thực nghiệm định tính

88

3.2

Tiêu chí Cohen

92

3.3

3.4

Bảng thống kê các điểm số (Xi) của các bài kiểm tra của hai
nhóm ĐC và TN.
Bảng phân phối tần suất Wi (%) của bài kiểm tra sau thực
nghiệm.

92

93

3.5

Bảng phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm ĐC và TN.


95

3.6

Bảng phân loại học lực của hai nhóm.

96

3.7

Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra sau thực nghiệm.

98

3.8

3.9
3.10

Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực tự học của HS lớp thực
nghiệm do GV đánh giá
Số lượng và phần trăm từng tiêu chí do GV đánh giá NLTH
của HS
Tổng hợp kết quả HS tự đánh giá về năng lực tự học

99

100
101



IX

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

1.1

Kết quả điều tra GV câu 1

29

1.2

Kết quả điều tra GV câu 2

30

1.3

Kết quả điều tra GV câu 3

30


1.4

Kết quả điều tra GV câu 4

31

1.5

Kết quả điều tra GV câu 5

31

1.6

Kết quả điều tra GV câu 6

32

1.7

Kết quả điều tra GV câu 7

32

1.8

Kết quả điều tra GV câu 8

33


1.9

Kết quả điều tra GV câu 9

33

1.10

Kết quả điều tra GV câu 10

34

1.11

Kết quả điều tra HS câu 1

34

1.12

Kết quả điều tra HS câu 2

35

1.13

Kết quả điều tra HS câu 3

35


1.14

Kết quả điều tra HS câu 4

36

1.15

Kết quả điều tra HS câu 5

36

1.16

Kết quả điều tra HS câu 6

37

1.17

Kết quả điều tra HS câu 7

37

1.18

Kết quả điều tra HS câu 8

38


1.19

Kết quả điều tra HS câu 9

38

1.20

Kết quả điều tra HS câu 10

39

3.1

Biểu đồ biểu diễn điểm số kiểm tra của hai nhóm ĐC và TN

92

3.2

Biểu đồ phân phối tần suất

94

3.3

Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm ĐC và TN

95


3.4

Biểu đồ phân loại theo học lực của cả hai nhóm.

97

3.5

So sánh điểm trung bình NLTH của HS do GV đánh giá ở
lớp trước TN và lớp sau TN

99


X

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên đồ thị

Trang

3.1

Đồ thị biểu diễn điểm số kiểm tra của hai nhóm ĐC và TN.

93

3.2


Đồ thị phân phối tần suất của hai nhóm ĐC và TN

95

3.3

Đồ thị phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm.

96

3.4

Đồ thị phân loại theo học lực của cả hai lớp.

97

đồ thị


XI

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ

Trang


1.1

Sơ đồ cấu trúc NLTH

11

1.2

Q trình đào tạo theo mơ hình lớp học đảo ngược

15

1.3

Sự phát triển nhận thức theo thang Bloom đối với lớp học
đảo ngược và lớp học truyền thống

15

1.4

Quy trình xây dựng mơ hình lớp học đảo ngược

19

3.1

HS làm thí nghiệm trên lớp


79

3.2

GV kích thích hứng thú học tập cho HS thông qua câu hỏi
gợi mở

80

3.3

GV tổng kết kiến thức

80

3.4

Phiếu HDTH bài Dẫn nhiệt

81

3.5

Hình ảnh trang thống kê bài làm của HS trên Azota

82

3.6

HS trình bày phần giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà


84

3.7

HS cử đại diện làm TN trình bày báo cáo trước lớp

84

3.8

HS trình bày kết quả TH ở nhà bài Đối lưu – Bức xạ nhiệt

85

3.9
3.10
3.11

3.12

Hình ảnh trang thống kê bài làm của HS ở bài học Đối lưu
– Bức xạ nhiệt trên Azota
HS vẽ sơ đồ tư duy
Thống kê lịch sử học tập của HS sau khi xem bài giảng và
làm phiếu học tập
Thống kê lịch sử học tập của HS sau khi làm bài tập trên
Azota

86

87
102

102


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thế giới hội nhập, giao lưu ngày càng mở rộng, không ngừng cạnh tranh,
địi hỏi con người phải khơng ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên để theo kịp thời đại thông
qua việc học tập và thường xuyên cập nhật kiến thức, năng động sáng tạo để thích ứng.
Nhận thức được yêu cầu, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Giáo dục đã
có những điều chỉnh để cập nhật và đổi mới công cuộc giáo dục - đào tạo.
Tại điều 29 Luật Giáo dục năm 2019 quy định:“Phương pháp giáo dục phổ thơng
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc
trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp
tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thơng vào q trình giáo dục” [10]. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học ở
trường phổ thông là khắc phục lối dạy học thụ động sang dạy học theo phương pháp
mới nhằm giúp học sinh (HS) phát huy tính tự giác chủ động, sáng tạo, khả năng tự học,
tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng
vận dụng linh hoạt kiến thức vào nhiều trường hợp, tình huống khác nhau trong học
tập…
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (nghị
quyết số 29-NQ/TW) cũng xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [1]. Đảng và Nhà nước đã xác định nội

dung cốt yếu của việc đổi mới giáo dục lần này là thay đổi việc dạy học nặng về truyền
thụ kiến thức một chiều sang dạy học theo phương pháp giáo dục mới nhằm hình thành
năng lực và phẩm chất của con người lao động mới. Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất;
hình thành phẩm chất, năng lực; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu; định hướng nghề
nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chú trọng giáo dục lí tưởng,
đạo đức, lối sống … năng lực và kĩ năng thực hành; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
phát triển tư duy sáng tạo; khả năng tự học, tự tìm kiếm kiến thức.
Trong thời gian qua, từ các cấp lãnh đạo đến giáo viên (GV) đã có nhiều cố gắng
để dần tiếp cận với các cách thức đổi mới. Bên cạnh những kết quả chuyển biến tích


2

cực, giáo dục – đào tạo nước ta vẫn còn mặt hạn chế. Với dạy học truyền thống, mặc dù
GV có vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực vào trong giảng dạy, nhưng do
hạn chế về thời gian, phụ thuộc vào năng lực của HS, một số GV vẫn còn đặt nặng vấn
đề truyền thụ kiến thức nên ít có thời gian phát triển năng lực, kỹ năng; liên hệ thực tiễn
cho HS; HS ít có cơ hội tư duy, tự nghiên cứu, tự tìm hiểu, liên hệ và vận dụng vào đời
sống. Đặc biệt, là trong giai đoạn dịch COVID kéo dài, việc dạy học trực tiếp trên lớp
cũng bị ảnh hưởng ít nhiều vì dịch bệnh dẫn đến chất lượng giảng dạy và học tập không
đảm bảo được mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, đang ở trong thời đại cơng nghệ, máy vi tính và internet dần trở nên
quen thuộc trong cuộc sống, trong đó bao gồm cả môi trường dạy và học. Đặc biệt, môi
trường học tập trực tuyến e-Learning có thể được xem là kết quả của thời đại thơng tin,
khi mà máy vi tính và internet trở nên phổ biến. Tuy nhiên, môi trường học tập trực
tuyến còn gặp phải nhiều trở ngại cần phải có sự hỗ trợ của mơi trường học tập truyền
thống.
Vật lí là mơn học nghiên cứu về các hiện tượng, tìm ra ngun nhân, định
luật…giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống. Vật lí có mặt ở hầu hết mọi
lĩnh vực trong đời sống, là cơ sở cho nhiều ngành khoa học kĩ thuật hiện đại, tiến bộ trên

thế giới. Dạy học Vật lí khơng chỉ là đưa ra những khái niệm, các định luật, nội dung cơ
bản mà phải giúp các em tự giác và chủ động tìm hiểu khám phá, vận dụng được các
kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống. Để đạt mục tiêu đó, việc dạy học vật lí khơng
được bó hẹp trong các tiết dạy hay trong trường học, mà cần mở rộng không gian và
thời gian thông qua khai thác các thế mạnh của công nghệ thông tin. Nhưng người GV
phải tổ chức dạy học như thế nào để đạt được những hiệu quả đó? Dạy học theo mơ hình
Lớp học đảo ngược (Flipped classroom hay Flipped learning/FL) là sự kết hợp giữa dạy
học truyền thống (F2F) và dạy học trực tuyến e-learning _ mơ hình dạy học theo hướng
phát huy tính chủ động, tự học, sáng tạo của HS trong việc tìm kiếm tri thức. Lớp học
đảo ngược có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của HS và GV. Người học
đóng vai trị trung tâm và chủ động trong q trình học tập, có thể học mọi lúc, mọi nơi,
miễn rằng nơi đó có phương tiện trợ giúp việc học. GV sẽ chỉ là người hướng dẫn HS
học tập chứ không đơn giản chỉ là người truyền giảng thơng tin, kiến thức cho HS. Mơ
hình dạy học lớp học đảo ngược đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào chương


3

trình giảng dạy. Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta, Lớp học đảo ngược cịn là một mơ hình
dạy học khá mới và được áp dụng thử nghiệm ở một số trường nhưng chưa áp dụng
nhiều trong dạy học; những tài liệu nghiên cứu cụ thể về việc vận dụng mơ hình lớp học
đảo ngược trong mơn Vật lí vẫn còn khá hạn chế, đặc biệt là cấp THCS. Do vậy, việc
nghiên cứu áp dụng mơ hình này vào trong dạy học là điều khá cần thiết. Trong đó,
chương “Nhiệt học” là một trong những nội dung có thể sử dụng mơ hình lớp học đảo
ngược vào trong giảng dạy rất hiệu quả. Chính vì những lý do này, chúng tôi chọn đề
tài: Tổ chức dạy học chương “Nhiệt học”- Vật lí 8 theo mơ hình lớp học đảo ngược
nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh để nghiên cứu trong luận văn của mình.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Lớp học đảo ngược là mơ hình lớp học mà ở đó người học tiếp thu nội dung bài
học trực tuyến qua việc xem các video bài giảng ở nhà. Giờ học ở lớp sẽ dành cho các

hoạt động hợp tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu. HS sẽ chủ động trong
việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất kỳ lúc nào, có
thể dừng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần (điều này là không thể nếu nghe GV
giảng dạy trên lớp). Với lớp học đảo ngược, việc tìm hiểu kiến thức được định hướng
bởi người thầy (thơng qua những giáo trình elearning đã được GV chuẩn bị trước cùng
thông tin do HS tự tìm kiếm), nhiệm vụ của HS là tự học kiến thức mới này và làm bài
tập mức thấp ở nhà. Sau đó vào lớp các em được GV tổ chức các hoạt động để tương
tác và chia sẻ lẫn nhau. Các bài tập bậc cao cũng được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ
của GV và các bạn cùng nhóm. Mơ hình này đang được áp dụng trên nhiều nước trên
thế giới và được biết đến với tên: “Flipped Classroom” hay “lớp học đảo ngược”.
2.1. Ở nước ngoài
Năm 2000, Lage, Platt và Treglia đã đưa ra các thảo luận về mơ hình Flipped
classrooms ở bậc cao đẳng trong bài báo “Inverting the Classroom: A gateway to
Creating an Inclusive Learning Environment”. Trong bài nghiên cứu, nhóm tác giả
khẳng định có thể tận dụng thời gian trên lớp bằng cách “đảo ngược” trình tự lớp học,
chuyển việc trình bày nội dung bài giảng trực tiếp trên lớp sang các phương tiện như
máy tính hoặc video ngắn. Có thể thấy từ đây mơ hình Flipped classrooms bắt đầu được
các trường đại học áp dụng thực tế trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Cụ thể như
trường đại học Wisconsin-Madison đã sử dụng phần mềm để thay thế các bài giảng


4

ngành công nghệ thông tin trên lớp bằng các video bài giảng của GV có slides đi kèm.
Năm 2011, hai trung tâm ở Wisconsin Collaboratory for Enhanced Learning đã được
thành lập để tập trung vào lớp học đảo ngược.
Năm 2004, Salman Khan bắt đầu thu âm và làm video theo yêu cầu của người
em họ. Cô em họ thấy rằng những video bài học giúp cô bỏ qua những phần mà cô đã
nắm chắc và xem lại những phần mà cơ cịn chưa hiểu. Mơ hình của Khan chính là mơ
hình dạy học theo cặp 1-1. Các video của học viện Khan (Khan Academy) được sử

dụng như một phần chiến thuật dạy học của các nhà giáo dục.
Trong bài thuyết trình “Lớp học đảo ngược” (2006), Tenneson và McGlasson
trình bày một phương cách cho GV cân nhắc xem họ có nên đảo ngược lớp học của
mình hay khơng và đưa ra các cách để cải tiến quá trình dạy. Đồng thời, bài thuyết trình
này cũng đi sâu vào hệ thống quản lí việc học trên máy tính.
Giáo sư Bill Brantley trình bày một mơ hình lớp học đảo ngược ở Hội thảo dạy
và học của Hiệp hội khoa học chính trị Mỹ tháng 2/2007. Ông miêu tả cách sử dụng hai
phiên bản cho lớp học trong khi gửi tài liệu qua phần mềm Learning Management
System (LMS).
Vào năm 2007, Jeremy Strayer công bố một nghiên cứu thực hiện tại Đại học bang
Ohio với nhan đề “Những ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đối với môi trường học: so
sánh hoạt động giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược có sử dụng một hệ thơng
minh”. Nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọng của việc chú trọng tới sự liên kết của hoạt
động trên lớp và ngoài lớp học có thể tiêu cực hoặc tích cực ảnh hưởng tới việc tham gia
học của HS.
Means và cộng sự (2010), đã nghiên cứu về hiệu quả của mơ hình “Lớp học đảo
ngược”. Nhóm tác giả dựa trên cơ sở tổng hợp 46 nghiên cứu thực nghiệm tại các trường
phổ thông và đại học tại Mỹ, để đưa đến kết luận rằng mơ hình “Lớp học đảo ngược”
có tác động đến hiệu quả học tập cho người học. Mơ hình này tạo ra được một môi
trường học tập sát nhất với người học, phù hợp với mọi trình độ của người học, nó làm
cho việc học trở nên có ý nghĩa hơn.
Strayer (2012), tiến hành so sánh “Lớp học đảo ngược” với mơ hình lớp học
truyền thống dựa trên dữ liệu nghiên cứu về 2 nhóm sinh viên trong tổng số 51 sinh viên
tại Mỹ thuộc các chuyên ngành khác nhau khi cùng tham gia một khóa học. Kết quả


5

nghiên cứu cho thấy mức độ hài lịng của nhóm thực nghiệm thấp hơn so với nhóm sinh
viên học theo mơ hình truyền thống. Tuy nhiên, mơ hình “Lớp học đảo ngược” giúp

sinh viên cởi mở hơn trong giao tiếp và có kỷ luật hơn với bản thân trong vấn đề học
tập.
Brame (2013) đã nghiên cứu về việc ứng dụng mơ hình “Lớp học đảo ngược”
trong giảng dạy, nghiên cứu cho thấy khi ứng dụng mơ hình này trong giảng dạy đòi hỏi
người học sẽ phải tự nghiên cứu trước bài giảng kết hợp với các nguồn tài liệu tham
khảo từ Internert. Nội dung học trên lớp theo mơ hình học truyền thống sẽ trở thành bài
tập ở nhà theo mơ hình “Lớp học đảo ngược”. Do đó, thời gian thực học trên lớp sẽ dùng
để vận dụng các lý thuyết đã học, đã nghiên cứu tại nhà trong giải quyết các vấn đề do
giảng viên cung cấp hoặc giải đáp các khó khăn vướng mắc của người học khi học tại
nhà.
Abeysekera & Dawson, (2015), mơ hình Filipped classroom là một mơ hình “đảo
ngược’’ trình tự dạy học so với mơ hình dạy học theo phương pháp truyền thống. Trong
một lớp học “đảo ngược”, người học sẽ phải xem trước các bài giảng do giảng viên cung
cấp thông qua các công cụ trực tuyến, thực hiện các bài tập, nghiên cứu tại nhà, sau đó
vào giờ học trực tiếp tại lớp người học chỉ tập trung vào việc thảo luận các vấn đề chuyên
sâu với sự hỗ trợ, hướng dẫn của giảng viên. Mơ hình Flipped classroom được xem là
một phương pháp học tập tích cực có thể thu hút được sự tham gia của người học, giúp
người học tập trung hơn và mang đến hiệu quả học tập tốt hơn, phù hợp với mọi trình
độ và sở thích của người học.
2.2. Ở trong nước
Ở Việt Nam hiện nay, đã có một số cơ sở giáo dục áp dụng mơ hình LHĐN trong
giảng dạy nhưng chủ yếu là ở bậc học Cao đẳng, Đại học, trung học phổ thông và các
trang web giáo dục trực tuyến như Moon.vn, hocmai.vn… LHĐN là một mơ hình dạy
học lấy người học làm trung tâm, chú trọng hình thành và phát triển NL tự học của người
học. Tuy nhiên, việc áp dụng mơ hình LHĐN ở cấp THCS còn rất hạn chế, nhất là đối
với bộ mơn Vật lí.
Đã có một số nghiên cứu về mơ hình LHĐN trong dạy học: Nguyễn Chính
(2016), Dạy học theo mơ hình Flipped Classroom, báo Tia Sáng - Bộ Khoa học Công
Nghệ, ngày 4/4/2016; Nguyễn Văn Lợi (2014), LHĐN- mơ hình dạy học kết hợp trực



6

tiếp và trực tuyến; Tạp chí Khoa học, trường đại học Cần Thơ, số 34; Luận án tiến sĩ,
ĐH Vinh, Nguyễn Quang Thuận (2018), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
môn giáo dục công dân lớp 10 theo mơ hình LHĐN, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH
Sư phạm Hà Nội; Bùi Phương Anh (2020), Ứng dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong
dạy học Sinh học 8 để phát triển năng lực tự học cho học sinh THCS; Luận án tiến sĩ
giáo dục học, Trương Thị Phương Chi. (2017), Xây dựng và sử dụng E-Learning vào
dạy học các kiến thức hạt nhân nguyên tử vật lí 12 THPT theo mơ hình LHĐN, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Sư phạm Tp HCM; Trần Tín Nghĩa (2016), Áp dụng mơ
hình LHĐN trong hoạt động dạy học ngoại ngữ, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Sư
phạm Tp HCM, Kiên Thị Bích Trâm (2017), Tổ chức dạy học chương “Cân bằng của
vật rắn” vật lí 10 THPT theo hình thức LHĐN nhằm bồi dưỡng năng lực hợp tác cho
HS, …
Các nghiên cứu trên đã đưa ra được nguyên tắc và quy trình thiết kế bài giảng,
tài liệu học tập theo mơ hình LHĐN áp dụng cho các mơn như Vật lí, Sinh học, Tin học,
Giáo dục cơng dân... đã có những đóng góp đáng kể trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục. Tuy nhiên những tài liệu nghiên cứu dành cho cấp THCS còn rất hạn chế. Đặc biệt
là với bộ mơn Vật lí.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lí luận dạy học phát triển năng lực tự học trong mơ hình lớp học đảo
ngược vào thiết kế tiến trình và tổ chức dạy học chương “Nhiệt học”- Vật lí 8.

4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng lí luận về dạy học phát triển năng lực tự học trong mơ hình lớp
học đảo ngược để xác định được nội dung hoạt động hợp lí của mỗi cá nhân, phù hợp
với tiến trình hoạt động theo các giai đoạn dạy học chương “Nhiệt học” - Vật lí 8, thì sẽ
phát triển được năng lực tự học của HS.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học chương “Nhiệt học” - Vật
lí 8 theo mơ hình LHĐN.


7

5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học trong chương “Nhiệt học” - Vật lí 8 ở trường THCS theo
mơ hình lớp học đảo ngược hướng phát triển năng lực tự học của HS.
- Địa bàn: Trường THCS Tây Sơn, TP Đà Nẵng.
- Thời gian: Từ ngày 01/04/2022 đến ngày 30/04/2022.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu đã đặt ra của đề tài, nhiệm vụ của đề tài được xác
định là:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực tự học và nghiên cứu cơ sở lí luận của việc
tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học Vật lí.
- Xây dựng các biện pháp phát triển năng lực tự học của HS thơng qua dạy học
theo mơ hình lớp học đảo ngược.
- Tìm hiểu thực trạng về năng lực tự học mơn Vật lí của HS trung học cơ sở hiện
nay và việc vận dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học Vật lí.
- Xây dựng quy trình phát triển năng lực tự học mơn Vật lí cho HS trong dạy học
Vật lí thơng qua mơ hình lớp học đảo ngược và thiết kế một số bài học thuộc chương
“Nhiệt học” – Vật lí 8 theo hướng tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược
nhằm phát triển năng lực tự học của HS.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết, đánh giá tính
khả thi và hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược trong việc
phát triển năng lực tự học môn Vật lí cho HS trong dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và các tài liệu liên quan về mơ hình lớp học đảo ngược
và phát triển năng lực tự học của HS.
- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Vật lí 8 chương “Nhiệt học”.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Trao đổi với giảng viên, GV có kinh nghiệm về việc áp dụng mơ hình lớp học
đảo ngược trong dạy học Vật lí.
- Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học
THCS thông qua phiếu điều tra.


8

- Tìm hiểu một số website, video, tài liệu dạy học theo mơ hình lớp học đảo
ngược trên internet.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Nghiên cứu sự phát triển năng lực tự học của HS trên cùng một nhóm đối tượng
HS chương “Nhiệt học” – Vật lí 8 theo mơ hình lớp học đảo ngược.
7.4. Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sư
phạm và kết quả điều tra để rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết quả học tập
của nhóm TN từ đó rút ra kết luận cho đề tài.
8. Đóng góp của đề tài
8.1. Về mặt lí luận
Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược
trong việc phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học mơn Vật lí (sau này áp dụng
được cho dạy học môn KHTN chương trình 2018).
8.2. Về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng về dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược và phát triển
năng lực tự học ở một số trường THCS hiện nay ở Thành phố Đà Nẵng.
- Thiết kế 3 tiến trình dạy học: Dẫn nhiệt; Đối lưu – Bức xạ nhiệt; Cơng thức tính

nhiệt lượng trong chương Nhiệt học – Vật lí 8 theo mơ hình lớp học đảo ngược.
9. Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của
đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược
phát triển năng lực tự học của HS.
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy
học chương “Nhiệt học” – Vật lí 8.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.


9

NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1. Năng lực và năng lực tự học
1.1.1. Khái niệm năng lực.
Năng lực là một phạm trù thường được nhắc trong mọi lĩnh vực của đời sống và
xã hội. Theo giáo dục học và tâm lí học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của
cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt
động đó có kết quả tốt. NL vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. NL vừa là điều
kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong
chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm)
Theo từ điển tiếng Việt: “NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có
để thực hiện một hành động nào đó. NL là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người
khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.”
Theo Chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể [1], “NL là thuộc tính cá nhân
được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép

con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí…thực hiện thành cơng một loại hoạt động nhất định, đạt kết
quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
1.1.2. Khái niệm tự học và năng lực tự học.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về TH:
Theo từ điển Giáo dục học, TH là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức
khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành khơng có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự
quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đào tạo.
Theo Lê Khánh Bằng: “TH là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và
phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định”. [5]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “TH là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng
lực trí tuệ (so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm
chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách
quan, có chí tiến thủ, khơng ngại khó…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó


10

của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”. [8]
Các quan điểm TH trên đều có các điểm chung: TH là hoạt động độc lập của
người học nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những kinh nghiệm để hoàn thiện
nhân cách của bản thân; TH do bản thân ý thức được nhiệm vụ học tập, tự đưa ra kế
hoạch học tập và làm chủ trong việc xác định mục đích, nội dung, cách thức học; TH có
thể diễn ra cả ở trên lớp và ngồi lớp.
Năng lực tự học (NLTH) có thể được hiểu là khả năng huy động, tổng hợp các
kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí… để
thực hiện thành cơng việc chiếm lĩnh tri thức khoa học cũng như thực hiện thành công
việc vận dụng tri thức đã học để giải quyết được các vấn đề thực tiễn có liên quan trong
một bối cảnh nào đó. HS có NLTH sẽ tự xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự
giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập, nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các

phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực
hiện các nhiệm vụ học tập thơng qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của GV, bạn bè; chủ
động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.
Nguyễn Cảnh Tồn đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: “Năng lực tự
học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp. Nó bao gồm kỹ năng và kĩ xảo
cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được
những yêu cầu mà công việc đặt ra. [8]
Do vậy, việc dạy học môn học theo hướng phát triển năng lực nói chung và
NLTH nói riêng chính là cần tích cực hóa cả về hoạt động trí tuệ lẫn chú ý rèn luyện
năng lực thực hiện hoạt động TH gắn với giải quyết vấn đề của thực tiễn. Việc phát
triển năng lực tự học thực chất là giao nhiệm vụ, tổ chức, quản lý việc thực hiện nhiệm
vụ tự học của HS ở nhà và trên lớp. HS sẽ tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành các
phẩm chất năng lực cho bản thân dưới sự hướng dẫn của GV.
1.1.3. Cấu trúc năng lực tự học.
Trên cơ sở NLTH là một NL thành phần của NL tự chủ, tự học của Chương trình
Giáo dục phổ thơng tổng thể năm 2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo [1], dựa theo khung
năng lực do PGS.TS. Nguyễn Văn Biên đưa ra trong tạp chí khoa học năm 2016 [9], cấu
trúc năng lực tự học được thể hiện như sau:


11

NĂNG LỰC
TỰ HỌC

Xác định mục tiêu
học tập

Xác định được mục tiêu bài học.


Lập kế hoạch học
tập

Định hướng được các hoạt động
để thực hiện mục tiêu bài học.

Thực hiện kế hoạch
học tập

Đọc sách giáo khoa, tự tìm và xem
các clip bài giảng, thí nghiệm và
soạn bài trước.

Tự đánh giá và
điều chỉnh việc học

Nhận ra được những mục tiêu chưa
đạt và có kế hoạch điều chỉnh.
Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
cách học.

Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc NLTH
❖ Các thành tố của năng lực tự học.
Bảng 1.1. Các thành tố của năng lực tự học
Thành tố

Mơ tả
HS xác định được mục đích, mục tiêu hành động, nội dung và
cách thức TH, hình thành ý thức về nhu cầu học tập, từ đó tự xây


1. Xác định mục

dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn. Có động cơ học tập tốt

tiêu học tập

khiến cho HS tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể
rõ ràng, tự thân học tập do niềm u thích của bản thân, để có thể
TH lâu dài và bền vững.
HS phải biết cách lập kế hoạch TH khoa học, vừa sức và khả thi:
lên danh mục các nội dung cần TH, khối lượng và yêu cầu cần
đạt được, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần
phải được tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động.

2. Lập kế hoạch

Khi lập kế hoạch, cần bao gồm cả các phương án phụ, dự kiến

tự học

khắc phục các trở ngại đột xuất về thời gian, ngoại cảnh, yêu cầu
chung,… Ngoài ra HS cần biết cách lựa chọn hình thức TH, quyết
định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho mình, phù hợp với


12

trình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực TH như TH cá
nhân, đôi bạn học tập, nhóm, học với tài liệu, với bài giảng đa
phương tiện, máy tính…

3. Tiến hành kế

HS thể hiện khả năng lựa chọn các tài liệu thích hợp, sử dụng các

hoạch tự học

phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập vật lí, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề học tập
như: làm bài tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, thực
nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp tri thức có được khơng dễ
qn mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng, đào
sâu, làm giàu tri thức cá nhân..

4. Đánh giá điều

HS phát triển khả năng đánh giá điều chỉnh hoạt động học, tự

chỉnh hoạt động

nhận biết mức độ tiếp thu của mình và điều chỉnh phương pháp

học

TH thích hợp như: tự trắc nghiệm bằng hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan; trắc nghiệm tự luận, hoặc tự so sánh kết quả
học tập của mình với kết quả đúng được GV xác nhận

❖ Thiết lập chỉ số hành vi của năng lực tự học.
Bảng 1.2. Chỉ số hành vi của năng lực tự học
Thành tố


Chỉ số hành vi

1. Xác định mục

1.1. Xác định kiến thức, kĩ năng cần học

tiêu học tập

1.2. Xác định kiến thức kĩ năng liên quan đã có, đã biết

2. Lập kế hoạch

2.1. Xác định phong cách bản thân

tự học

2.2. Lựa chọn phương pháp học tập
2.3. Lập thời gian biểu tự học

3. Tiến hành kế

3.1. Làm việc với tài liệu

hoạch tự học

3.2. Làm việc với người hỗ trợ
3.3. Rèn luyện trên đối tượng vật chất

4. Đánh giá điều 4.1. Đánh giá được kết quả của bản thân

chỉnh hoạt động 4.2. Đánh giá điều chỉnh được kế hoạch học tập
học


×