Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Giải pháp ứng dụng các phần mềm nguồn mở miễn phí trong việc giảng dạy trực tuyến môn học Kỹ năng mềm cho sinh viên theo mô hình lớp học đảo ngược

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.66 KB, 8 trang )

GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM NGUỒN MỞ MIỄN PHÍ
TRONG VIỆC GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN MƠN HỌC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
Trần Ái Cầm, Lu Tùng Thanh
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Tóm tắt: Dạy học trực tuyến là một xu thế tất yếu của xã hội ngày nay, với nhiều phần
mềm nguồn mở miễn phí đã đang được xây dựng để phục vụ cho công tác này. Bên cạnh việc
đào tạo các mơn chun ngành, đào tạo kỹ năng mềm qua hình thức trực tuyến cũng là một
thách thức lớn với giảng viên khi u cầu mơn học địi hỏi tính tương tác cao. Nhằm hỗ trợ
giảng viên trong việc khai thác các phần mềm nguồn mở miễn phí, bài viết tập trung giới thiệu
các phần mềm được ứng dụng vào các bước quy trình của lớp học đảo ngược - một mơ hình
hiệu quả trong việc đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay.
Từ khóa: kỹ năng mềm, phần mềm nguồn mở miễn phí, lớp học đảo ngược, dạy học
trực tuyến.
1. Đặt vấn đề
Kỹ năng mềm là một thuật ngữ phổ biến trong xã hội ngày nay, dẫn lối thành công cho
một cá nhân trong công việc và cuộc sống, và là yếu tố then chốt để một ứng viên có thể đạt
được cơ hội việc làm (Cimatti, 2016). Chính vì vậy, việc đào tạo để trang bị kỹ năng mềm cho
học sinh sinh viên tại các trường đang là nhu cầu thiết yếu, đặc biệt cho sinh viên khi chuẩn bị
rời ghế nhà trường và bước chân vào thị trường lao động. Với xu thế triển khai các mơn học
theo hình thức dạy học trực tuyến như hiện nay, nhưng đặc thù mơn kỹ năng mềm cần có nhiều
các hoạt động trải nghiệm, thực hiện các dự án để nâng cao trí tuệ cảm xúc (Connections
Academy, 2022), sẽ là thách thức khi chuyển dịch phương thức dạy học từ trực tiếp sang trực
tuyến mà vẫn duy trì tính hiệu quả trong mỗi tiết học. Để làm được điều đó, cần một mơ hình
phù hợp hơn, các cơng cụ dạy học trực tuyến tiện dụng hơn với yếu tố “nguồn mở, miễn phí”
để các trường và giảng viên có thể dễ dàng tiếp cận với chi phí đầu tư ở mức tối thiểu.
2. Lược sử các nghiên cứu
2.1. Kỹ năng mềm
Có rất nhiều những nghiên cứu và khái niệm miêu tả về kỹ năng mềm. Trong bài viết
“Các kỹ năng mềm quan trọng cho sinh viên đại học ở thế kỷ 21”, các tác giả Abbas Abdoli
Sejzi, Baharuddin Aris và Chan Pey Yuh (2013) đã đưa ra khái niệm toàn diện về kỹ năng


mềm như sau:
Kỹ năng mềm là thuật ngữ liên quan đến tập hợp các thuộc tính tích cực, mang tính cá
nhân giúp tăng cường mối quan hệ, nâng cao hiệu suất cơng việc và đóng góp giá trị cho xã
hội. Kỹ năng mềm được đề cập đến như tập hợp các kỹ năng quyết định cách thức chúng ta
tương tác với người khác. Kỹ năng mềm đóng vai trị vơ cùng quan trọng tại cơng sở cũng như
trong lộ trình thành cơng của một cá nhân.

297


Môn học kỹ năng mềm cũng đa dạng với nhiều hướng tiếp cận khác nhau về nội dung.
Một vài ví dụ điển hình:
• Làm chủ kỹ năng mềm trong mơi trường công sở của Bộ Lao động Hoa Kỳ (United
States Department of Labor) với 6 nội dung đào tạo chính bao gồm: kỹ năng giao tiếp, sự nhiệt
tình và thái độ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tạo mối quan hệ, giải quyết vấn đề và tư duy
sáng tạo, phẩm chất chun mơn.
• Giáo dục tinh thần khởi nghiệp - Tài liệu hướng dẫn cho các nhà giáo dục của
Cộng đồng châu Âu (European Commission, 2013) dành cho giảng viên trong cơng tác đào tạo
sinh viên hịa nhập mơi trường doanh nghiệp, gồm các nội dung như: sự khác biệt giữa trường
đại học và tổ chức doanh nghiệp, hành trang cho giảng viên về tri thức kinh doanh.
• Cơ sở kết nối chương trình kỹ năng mềm cho sinh viên công nghệ thông tin ở
Bangalore, Ấn Độ (Campus Connect, 2012) gồm các nội dung như: tiếng Anh trong kinh doanh,
truyền thông và làm việc đồng đội (giao tiếp trong kinh doanh, kỹ năng cá nhân và liên cá nhân,
thảo luận nhóm, kỹ năng phỏng vấn và thuyết trình) và tổng quan về thị trường lao động.
2.2. Phần mềm nguồn mở miễn phí
Phần mềm nguồn mở miễn phí (FOSS) là thuật ngữ dùng để chỉ các nhóm phần mềm
bao gồm cả phần mềm miễn phí và phần mềm nguồn mở (Feller, 2005). Trong đó, phần mềm
miễn phí được hiểu là cung cấp tự do, người dùng khơng tốn chi phí sử dụng (Catharina, 2019),
còn phần mềm nguồn mở là phần mềm máy tính được phát hành theo giấy phép mà chủ bản
quyền cấp cho người dùng quyền sử dụng, nghiên cứu, thay đổi và phân phối, cũng như cấp mã

nguồn cho bất kỳ ai với bất kỳ mục đích nào (Laurent, 2016). Chính vì các tính chất này, việc
sử dụng các FOSS sẽ giúp các trường, thầy cô giảm thiểu chi phí đầu tư, khơng vi phạm bản
quyền và tiện ích trong việc triển khai.
2.3. Mơ hình lớp học đảo ngược
2.3.1. Tổng quan về mơ hình
Ý tưởng về mơ hình lớp học đảo ngược được bắt nguồn từ những năm 2000, khi
Jonathan Bergmann và Aaron Sams, hai giáo viên trung học, tìm cách để những học sinh lớp
mình dạy khơng bị lỡ mất bài giảng trên lớp nếu như lỡ mất buổi học (Tucker, 2012). Trong
mơ hình này, việc giảng dạy trực tiếp sẽ được thay thế bằng video và người học được khuyến
khích tập trung vào các hoạt động học tập quan trọng với giảng viên trên lớp học (Bergmann,
Overmyer, Wilie, 2015). Đây cũng là một mơ hình góp phần giúp người học tự chịu trách nhiệm
cho việc học tập của mình (Fulton, 2012).
Mơ hình lớp học đảo ngược khi được áp dụng đều mang lại lợi ích cho cả người dạy và
người học, cụ thể như:
• Đối với người học:
- Có thể linh hoạt truy cập các tài liệu học tập theo thời gian phù hợp được cung cấp bởi
giảng viên.
- Nắm được phần kiến thức cơ bản trước khi đến lớp mà không cần giảng viên mất thêm
thời gian truyền đạt lại.
298


- Rèn luyện và phát triển tư duy nhận thức cho người học, đạt được mức độ tư duy bậc
cao trong thang đo Bloom.
• Đối với người dạy:
- Trên lớp, giảng viên sẽ không phải nhắc lại những kiến thức cơ bản, mà thay vào đó
là giải quyết những câu hỏi đặt ra từ sinh viên, mở rộng vấn đề hay xử lý những tình huống liên
quan đến chủ đề bài học ngày hơm đó.
- Người dạy sẽ có thêm thời gian và cơ hội để tương tác nhiều hơn với học viên về chủ
đề bài học, bài tập về nhà hay bất cứ quá trình học tập nào của người học (Fulton, 2012). Bên

cạnh đó, với nhiều thời gian để tương tác với nhau trên lớp học người dạy có thể có quan sát để
biết được sự hứng thú cũng như khó khăn của người học và từ đó cập nhật giáo trình tùy theo
nhu cầu người học.
2.3.2. Quy trình triển khai mơ hình lớp học đảo ngược
Theo Đại học New York, có sáu bước sau để áp dụng mơ hình lớp học đảo ngược:
• Bước 1: Xác định phạm vi chủ đề, mục tiêu và chiến lược học tập.
Đây là bước rất quan trọng, phản ánh kỳ vọng của giảng viên với sinh viên trước, trong
và sau giờ học trên lớp, quyết định sự thành công của mô hình lớp học đảo ngược. Ở bước này,
giảng viên cần xác định phạm vi chủ đề, kiến thức mà sinh viên cần tìm hiểu, chia nó thành các
chủ đề con, và chuyển thành các đơn vị học tập để sinh viên có thể học tại nhà trước khi lên
lớp. Các đơn vị học tập này cần đáp ứng được chuẩn đầu ra của môn học. Các chiến lược học
tập gợi ý có thể xem xét để đáp ứng tối đa các hoạt động học tập của sinh viên gồm học tập
đồng đẳng, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, học thơng qua truy vấn.
• Bước 2: Thiết kế các đơn vị học tập giúp người học làm quen với chủ đề trước khi
đến lớp.
Lên kế hoạch và chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn (các đơn vị học tập) để sinh viên học
trước khi lên lớp. Hình thức phổ biến giảng viên có thể lựa chọn là thực hiện các video clip, tài
liệu văn bản, animation… với độ dài phù hợp và nội dung mang tính thực tế cao.
• Bước 3: Thiết kế các hoạt động thúc đẩy người học chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp là tối quan trọng trong mô hình lớp học đảo ngược,
vì nó giúp người dạy và người học tiết kiệm thời gian giảng giải cũng như nghe giảng trên lớp
- nhược điểm lớn của mơ hình lớp học truyền thống. Có nhiều cách thức để khuyến khích sinh
viên chuẩn bị bài học trước khi lên lớp như:
- Yêu cầu sinh viên trả lời các câu hỏi trực tuyến có trong các đơn vị học tập;
- Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc về nội dung có trong đơn vị học tập;
- Chuẩn bị bài thuyết trình về chủ đề bài học;
- Giải quyết các vấn đề giảng viên giao trước khi lên lớp có liên quan đến chủ đề.
• Bước 4: Thiết kế các hoạt động trong lớp tạo cơ hội cho người học hiểu bài sâu hơn.
Các đơn vị học tập cung cấp kiến thức nền cho người học về chủ đề bài học/môn học.
Để có thể lĩnh hội kiến thức sâu hơn, người dạy cần tổ chức các hoạt động trên lớp cho phù hợp

với chuẩn đầu ra của bài học/môn học. Các hoạt động gợi ý như: làm việc nhóm, thuyết trình,
thực hiện các bài tập, thảo luận các tình huống, tranh biện về chủ đề, chia sẻ kiến thức đồng
đẳng giúp tiết học trên lớp được sôi nổi và đưa người học đạt được tư duy bậc cao hơn.
299


• Bước 5: Thiết kế các hoạt động sau buổi học để mở rộng kiến thức cho người học.
Sau khi kết thúc tiết học trên lớp, giảng viên có thể giao cho sinh viên thực hiện các bài
tập hoặc dự án để tiếp tục phát triển tri thức thu được từ trước và trong buổi học, hoặc tạo cầu
nối để chuyển tiếp đến chủ đề cho buổi học tiếp theo.
• Bước 6: Đánh giá và đo lường.
Đánh giá hiệu quả học tập và đo lường kết quả đạt được của học viên về chuẩn đầu ra
của bài học/môn học.
3. Giải pháp ứng dụng các phần mềm nguồn mở miễn phí vào quy trình lớp học
đảo ngược
Trong quy trình sáu bước triển khai mơ hình lớp học đảo ngược, chúng tơi tập trung giới
thiệu các chương trình, phần mềm nguồn mở và (hoặc) miễn phí từ Bước 2 đến Bước 5, hỗ trợ
giảng viên trong việc thiết kế hoạt động phù hợp với sinh viên trước và trong tiết học. Các hoạt
động dạy học phổ biến của giảng viên tương ứng với bốn bước của quy trình như sau:
Bốn bước trong quy trình lớp học đảo ngược

Hoạt động của giảng viên

Bước 2: Thiết kế các đơn vị học tập giúp người #1. Tạo các video clip bài giảng
học làm quen với chủ đề trước khi đến lớp.
#2. Thiết kế câu hỏi thu hoạch mức độ hiểu
biết của người học về đơn vị kiến thức
Bước 3: Thiết kế các hoạt động thúc đẩy người #3. Tạo và quản lý việc làm bài tập của học viên
học chuẩn bị bài trước khi đến lớp và Bước 5: #4. Tạo không gian để trao đổi, làm việc nhóm
Thiết kế các hoạt động sau buổi học để mở

rộng kiến thức cho người học.
Bước 4: Thiết kế các hoạt động trong lớp tạo #5. Hoạt động chờ
cơ hội cho người học hiểu bài sâu hơn (Lu #6. Điểm danh sinh viên
Tùng Thanh và Đoàn Thị Minh Thoa, 2021)
#7. Khởi động
#8. Chia nhóm tự động
#9. Chọn lựa ngẫu nhiên (sinh viên, nhóm)
#10. Cập nhật điểm số nhóm
#11. Tạo khơng gian thảo luận nhóm/cá nhân
#12. Đặt câu hỏi nhanh, sinh viên trả lời từ khóa
#13. Bình chọn ý kiến
#14. Kiểm tra cảm xúc
#15. Tạo bài kiểm tra tổng kết nội dung bài học
#16. Lấy ý kiến phản hồi về buổi học
Dưới đây là các phần mềm gợi ý tương ứng với 16 hoạt động phổ biến của giảng viên
trước trong và ngoài giờ học, nhằm hỗ trợ triển khai dạy học trực tuyến môn học kỹ năng mềm
đạt hiệu quả cao.

300


3.1. Tạo các video clip bài giảng
• Tên phần mềm gợi ý: OBS Studio
• Giới thiệu: OBS Studio là phần mềm miễn phí và nguồn mở, cho phép chúng ta quay
lại màn hình máy tính. Với OBS, giảng viên có thể tạo các clip đơn vị học tập thông qua việc
trình bày lưu lại các bài giảng powerpoint ngắn.
3.2. Thiết kế câu hỏi thu hoạch mức độ hiểu biết của người học về đơn vị kiến thức
• Tên phần mềm gợi ý: Edpuzzle
• Giới thiệu: Edpuzzle là phần mềm rất hữu hiệu cho phép đính kèm các câu hỏi trắc
nghiệm, câu hỏi mở, các lời chú thích bằng văn bản vào những video bài giảng. Nó giúp giảng

viên thu hoạch kiến thức hoặc những thắc mắc của sinh viên sau khi xem sau video clip bài giảng.
3.3. Tạo và quản lý việc làm bài tập của học viên
• Tên phần mềm gợi ý: Liveworksheets
• Giới thiệu: Liveworksheets có thể được xem như giải pháp thay thế đơn giản của hệ
thống LMS (hệ thống quản trị học tập), cho phép quản lý, theo dõi việc làm bài tập về nhà của
người học. Đây là công cụ giúp tạo bài tập, bài kiểm tra, bài thi trực tuyến với mức độ trực quan
và tương tác cao cho người làm bài - như một bài kiểm tra giấy trên lớp.
3.4. Tạo không gian để trao đổi, làm việc nhóm
• Tên phần mềm gợi ý: Padlet
• Giới thiệu: Padlet được ví như một bức tường ảo (hay một trang giấy) cho phép người
dùng bày tỏ suy nghĩ về một chủ đề nào đó một cách dễ dàng. Đây là công cụ rất hữu hiệu để
học viên trao đổi, làm việc nhóm với nhau, bày tỏ ý kiến. làm việc theo dự án.
3.5. Hoạt động chờ
(*) Diễn ra 15 phút trước giờ học chính thức, giảng viên đưa ra câu hỏi, sinh viên trả
lời ngắn vào Khung chat hoặc Jamboard.
• Tên phần mềm gợi ý: Khung chat (cơng cụ tương tác trực tuyến được tích hợp sẵn
trong các nền tảng hội họp trực tuyến của Google Meet, Zoom, Microsoft Teams, Discord) hoặc
Google Jamboard.
• Giới thiệu: Khung chat là kênh giao tiếp nhanh chóng, tức thời và không cần tạo mới,
giúp người dạy và người học trao đổi trực tiếp với nhau bằng chữ viết thay cho lời nói. Cịn
Google Jamboard là một cơng cụ whiteboard (bảng trắng), cho phép chúng ta tương tác trực
tuyến, trao đổi các ý kiến ngắn gọn, nhanh chóng.
3.6. Điểm danh sinh viên
• Tên phần mềm gợi ý: Google Form
• Giới thiệu: Google Form là các công cụ trong bộ giải pháp G Suit của Google. Đây
là một công cụ giúp tạo và quản lý biểu mẫu khảo sát cho mục đích thu thập dữ liệu.

301



3.7. Khởi động
• Tên phần mềm gợi ý: Google Jamboard, Khung chat hoặc Kahoot
• Giới thiệu: Kahoot là một ứng dụng trên nền tảng web, dùng để thiết kế những câu
hỏi trắc nghiệm trực tuyến và cho phép nhiều người tham gia trả lời câu hỏi trong cùng một
thời điểm. Điểm nổi bật của Kahoot là đặc tính thời gian thực (real time), nhạc nền sôi động,
cuốn hút tạo cảm giác ganh đua.
3.8. Chia nhóm tự động
• Tên phần mềm gợi ý: Website chia nhóm tự động:
/>• Giới thiệu: Website này cho phép chia nhóm để giúp cân bằng giới tính thành viên
trong nhóm.
3.9. Chọn lựa ngẫu nhiên (sinh viên, nhóm)
• Tên phần mềm gợi ý: Website chọn lựa ngẫu nhiên: />• Giới thiệu: Website này có nhiều loại hình chọn lựa sinh động và vui nhộn để chọn
ngẫu nhiên sinh viên hoặc một nhóm trong lớp để trình bày/phát biểu.
3.10. Cập nhật điểm số nhóm
• Tên phần mềm gợi ý: Website cập nhật điểm số: />• Giới thiệu: Cập nhật tại thời điểm, giảng viên lưu lại kết quả trước khi tắt.
3.11. Tạo khơng gian thảo luận nhóm/cá nhân
Với khơng gian nhỏ, ý kiến ngắn gọn
• Tên phần mềm gợi ý: Google Jamboard
Với khơng gian rộng, ý kiến dài/nhiều
• Tên phần mềm gợi ý: Padlet, Google Docs hoặc Google Sheets
• Giới thiệu: Google Docs và Google Sheets là các cơng cụ trong bộ giải pháp G Suit
của Google, có thể phân quyền truy cập, phù hợp khi tổ chức hoạt động nhóm mang tính độc
lập và riêng tư.
3.12. Đặt câu hỏi nhanh, sinh viên trả lời từ khóa
• Tên phần mềm gợi ý: Khung chat hoặc Slido
• Giới thiệu: Slido là một nền tảng hỏi đáp và thăm dò ý kiến giúp tăng cường tương
tác giữa các thành viên trong lớp học. Giảng viên cũng có thể thu thập các câu hỏi, tạo các cuộc
thăm dò và khảo sát trực tiếp để có thơng tin chi tiết từ sinh viên.
3.13. Bình chọn ý kiến
• Tên phần mềm gợi ý: Slido

3.14. Kiểm tra cảm xúc của sinh viên
• Tên phần mềm gợi ý: Google Jamboard hoặc Khung chat

302


(*) Có thể áp dụng linh hoạt đầu, giữa và cuối buổi.
3.15. Tạo bài kiểm tra tổng kết nội dung bài học
• Tên phần mềm gợi ý: Slido hoặc Kahoot
3.16. Lấy ý kiến phản hồi về buổi học
• Tên phần mềm gợi ý: Google Jamboard, Slido hoặc Google Form
(*) Sử dụng Google Form nếu muốn xem kết quả mang tính riêng tư.
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bài viết đề cập đến mơ hình lớp học đảo ngược đã đang được khai thác rất nhiều và
mang đến những lợi ích to lớn cho người dạy và người học, có thể được ứng dụng rộng rãi
không chỉ cho môn học kỹ năng mềm mà cịn cho cả các mơn chun ngành. Tuy nhiên, để
thực hiện được mơ hình này địi hỏi sự nỗ lực nhiều ở giảng viên, đặc biệt trong khâu thiết kế
các đơn vị học tập, video bài giảng cho sinh viên trước khi lên lớp. Mặc dù công sức ban đầu
bỏ ra nhiều, nhưng giá trị sử dụng lại lâu dài về sau, tiết kiệm được rất nhiều thời gian của giảng
viên và sinh viên trên lớp cũng như tăng hiệu quả học tập.
Bài viết cũng giới thiệu các phần mềm nguồn mở miễn phí được cập nhật tại thời điểm
viết bài, và theo “lăng kính” kinh nghiệm thực tế của nhóm tác giả với kinh nghiệm hơn mười
năm đào tạo kỹ năng mềm trực tiếp và trực tuyến, nên khơng tránh khỏi góc nhìn mang tính
chủ quan. Điểm khó khăn hiện tại là chưa có bài viết nghiên cứu khoa học nào làm cơ sở để chỉ
ra sự khác biệt, so sánh và đánh giá mức độ hiệu quả của các phần mềm trực tuyến, cũng như
khuyến nghị cần áp dụng phần mềm nào vào hoạt động giảng dạy nào là mang lại kết quả tối
ưu. Do vậy, việc ứng dụng gợi ý của bài viết này vào các đơn vị trường học, lớp học cần mang
tính linh hoạt và xem đây là những chỉ dẫn ban đầu để có thể thiết kế lớp học trực tuyến một
cách hiệu quả.
5. Kết luận

Bài viết đã tập trung hệ thống và giới thiệu các phần mềm nguồn mở miễn phí vào các
bước trong quy trình tổ chức lớp học theo mơ hình lớp học đảo ngược để đào tạo môn học kỹ
năng mềm. Bài viết này như một gợi ý các giải pháp giúp giảng viên hình dung những gì cần
thực hiện trước, trong và sau một buổi học, cũng như ứng dụng phần mềm nào vào hoạt động
nào để mang lại hiệu quả cao. Sự nỗ lực của giảng viên trong việc thiết kế các đơn vị học tập
và hoạt động trải nghiệm cho sinh viên; sự chủ động học tập của sinh viên trước buổi học và
tham gia tích cực vào hoạt động trong và sau buổi học là yếu tố mang đến sự thành công và
hiệu quả cho lớp học.
Tài liệu tham khảo
1. Bergmann, J., Overmyer, J., & Wilie, B. (2015), The Flipped Class: Myths vs. Reality.
The
Daily
Riff.
Retrieved
July
15,
2022,
from:
/>
303


2. Campus Connect (2012), Campus connect soft skills program.
3. Catharina, M. (2019), Free and Open Source Software and FRAND‐based patent
licenses: How to mediate between Standard Essential Patent and Free and Open Source
Software. The Journal of World Intellectual Property. 22 (3-4): 78-102.
doi:10.1111/jwip.12114. ISSN 1422-2213. S2CID 159111696.
4. Cimatti, B. (2016), Definition, development, assessment of soft skills and their role
for the quality of organizations and enterprises. International Journal for Quality Research,
10(1), 97-130. />5. European Commission (2013), Entrepreneurship Education: A guide for educators.

6. Feller, J. (2005), Perspectives on Free and Open Source Software. MIT Press. ISBN
978-0262062466.
7. Fulton, K. (2012), The Flipped Classroom: Transforming Education at Byron High
School: A Minnesota High School with Severe Budget Constraints Enlisted YouTube in Its
Successful Effort to Boost Math Competency Scores. T.H.E Journal (Technological Horizons
in Education), 39(3), 18.
8. Connections Academy (29/06/2022), How to help high school students develop Soft
Skills. Retrieved July 16, 2022, from
/>9. Laurent, A. (2016), Understanding open source and free software licensing. SHROFF
Publishers & DISTR.
10. Lu Tùng Thanh và Đoàn Thị Minh Thoa (28/08/2021), Sổ tay giới thiệu và hướng
dẫn sử dụng công cụ dạy học trực tuyến. Academia. Truy xuất ngày 16/07/2022, từ
/>dạy_học_trực_tuyến
11. New York University (n.d.), Steps to flipping your class. NYU. Retrieved July 20,
2022,
from
/>12. Sejzi A.A., Ariz B., Yuh C.P. (2013), Important Soft Skills for University Students
in 21th Century. Presented at 4th International Graduate Conference on Engineering, Science,
and Humanities (IGCESH 2013).
13. Tucker, B. (2012), The flipped classroom. Education Next, 12(1), 82-83.
14. United States Department of Labor, Secretary’s Commission on Achieving
Necessary Skills. Retrieved July 15, 2022, from />
304



×