ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHAN THỊ ANH TUẤN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG”
VẬT LÍ 11 THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ mơn Vật lí.
Mã số: 8.14.01.11
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MƠN VẬT LÍ
Đà Nẵng – Năm 2022
Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Phản biện 1: TS. Lê Thanh Huy
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thanh Nga
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Khoa học giáo dục họp tại Trường Đại học Sư
phạm vào ngày 25 tháng 6 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong bối cảnh chung đó là: Cách mạng
Cơng nghiệp 4.0 liên quan đến Internet kết nối vạn vật. Con người,
máy móc, thiết bị, cơng việc được kết nối mọi nơi để sinh ra sản
phẩm hay dịch vụ mới. Công nghệ thông tin và truyền thông ngày
càng phát triển; Nền kinh tế công nghệ cao, sử dụng chất xám trong
mọi lĩnh vực và lấy tri thức làm động lực, công cụ phục vụ cho mọi
hoạt động kinh tế xã hội theo xu thế tồn cầu hóa và hội nhập quốc
tế; Vì thế, mỗi giáo viên (GV) cần đổi mới phương pháp dạy học,
đào tạo những học sinh (HS) có đủ năng lực (NL) để hoà nhập và
cạnh tranh quốc tế.
Ngoài ra, theo định hướng phát triển giáo dục mới, HS phải là
trung tâm trong các quá trình dạy và học, qua đó phát triển các NL
của bản thân học sinh chứ không chỉ dạy, học truyền đạt kiến thức
thông thường. Chương trình giáo dục phổ thơng mơn Vật lí ban hành
kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ yêu cầu cần đạt của
mơn Vật lí ngồi việc góp phần thực hiện yêu cầu cần đạt về phẩm
chất chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với mơn học,
cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể cịn phải hình
thành và phát triển năng lực vật lí (NLVL) của HS.
Bên cạnh đó, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,
HS hiện nay rất dễ tiếp cận các nguồn kiến thức mới (như internet,
sách báo, truyền thơng, …), khơng chỉ gói gọn trong sách giáo khoa;
Đặc biệt, thế giới đang phải sống chung với đại dịch COVID-19 và
nước ta cũng không ngoại trừ. Khi HS phải nghỉ học ở nhà, việc dạy
học trực tuyến được triển khai trên cả nước, GV được khuyến khích
2
chia sẻ tài nguyên trực tuyến cho HS qua nhiều kênh khác nhau để
đảm bảo “tiếp tục việc học” cho tất cả HS. Tuy nhiên, việc tổ chức
dạy học trực tuyến cho HS cũng gặp nhiều khó khăn. Một trong
những thách thức đặt ra là làm thế nào để GV có thể xây dựng mơ
hình dạy học trực tuyến một cách bài bản và có hiệu quả.
Dạy học Vật lí theo mơ hình “lớp học đảo ngược” sử phương
tiện hiện đại, giúp phân phối các tài nguyên học tập, các bài giảng
video, câu hỏi kiểm tra mức độ tiếp thu giúp cá nhân hóa việc học,
để HS tự học ở nhà, ... và giờ học ở lớp sẽ được GV tận dụng tối đa
tổ chức cho HS vận dụng, thực hành kiến thức, thảo luận nhóm hoặc
triển khai các dự án, giải quyết các vấn đề mở, phát triển được NL
của HS mà đặc biệt là NLVL. Phương pháp dạy học này mang lại sự
thay đổi lớn lao trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên giáo dục
cùng với hàng loạt các ưu điểm khác nhau như thoải mái, linh hoạt,
cá nhân hóa người học,... Ở lớp học truyền thống, HS ở những trình
độ và khả năng tiếp nhận khác nhau phải bắt kịp với nhịp điệu giảng
bài của GV, cịn trong q trình tự học và chuẩn bị cho lớp học đảo
ngược, HS tự chủ sắp xếp việc học theo tốc độ và phong cách học
tập của mình từ đó nắm vững được các kiến thức Vật lí, kết hợp với
các tiết học trên lớp học sinh sẽ có nhiều thời gian để tìm hiểu được
thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí cũng như vận dụng được kiến
thức, kĩ năng đã học từ đó phát triển tốt NLVL.
Mặt khác, phần quang hình học trong chương trình Vật lí THPT
có ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và công nghệ như trong khoa
đo lường, công nghệ điện tử, y học... Chương “Khúc xạ ánh sáng”
trong chương trình Vật lí 11 tương đối khó nhưng hay và khá quan
trọng, giúp HS hiểu rõ về đường đi của tia sáng qua các mơi trường.
Kiến thức chương này có nhiều ứng dụng trong đời sống, gắn liền
3
với thực tiễn phù hợp áp dụng mơ hình lớp học đảo ngược để giảng
dạy và phát triển NLVL cho HS.
Trên đây là lí do mà chúng tơi thực hiện đề tài: Tổ chức dạy học
chƣơng “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 theo mơ hình lớp học đảo
ngƣợc nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế tiến trình dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” - Vật
lí 11 theo mơ hình lớp học đảo ngược để phát triển NLVL của HS.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học được chương “khúc xạ ánh sáng” - Vật
lí lớp 11 theo mơ hình lớp học đảo ngược thì sẽ phát triển NLVL của
HS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phƣơng pháp thống kê tốn học
8. Đóng góp của đề tài
9. Cấu trúc luận văn
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ
CHỨC DẠY HỌC THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH
1.1. Năng lực Vật lí
1.1.1. Khái niệm năng lực và phát triển năng lực
1.1.2. Năng lực vật lý
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển năng lực Vật lí
của học sinh
1.1.3.1. Rubric đánh giá năng lực vật lý của HS
1.1.3.2. Quy ước cách tính điểm và phân loại NL
1.2. Cơ sở lí luận của mơ hình “lớp học đảo ngƣợc”
1.2.1. Lớp học đảo ngƣợc
1.2.2. Đặc điểm của lớp học đảo ngƣợc
1.2.2.1. Ưu điểm
1.2.2.2. Nhược điểm
1.2.3. Tiến trình tổ chức dạy học theo hình thức lớp học
đảo ngƣợc
1.2.4. Cấu trúc bài học trên lớp trong mơ hình lớp học đảo
ngược
1.3. Quy trình tổ chức dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngƣợc
theo hƣớng phát triển NLVL cho HS
Trƣớc giờ học trên lớp
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- HS tự học, tự nghiên cứu các - GV tạo video bài giảng (hoặc
video bài giảng ở nhà.
hướng dẫn học sinh khai thác bài
giảng trên mạng), soạn phiếu học
tập, hệ thống bài tập online.
- Hoàn thành phiếu học tập nộp - GV tổng hợp các vấn đề vẫn còn
5
lên Padlet và hoàn thành bài tập chưa rõ, kết quả bài trắc nghiệm
online.
trên mạng, chọn ra những bài có
Gửi phản hồi thắc mắc lên kết quả tốt nhất và kém nhất để
group facebook (zalo) để GV chuẩn bị nội dung cho hoạt động
hoặc các bạn khác trong lớp tổ chức thảo luận trên lớp.
giải đáp, hỗ trợ các bạn khác.
Trong giờ học trên lớp
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- HS trao đổi, thảo luận sâu các GV triển khai các hoạt động: Tạo
vấn đề chưa rõ
tình huống học tập, tổ chức hoạt
- Hệ thống hóa kiến thức mới
động trao đổi, thảo luận; Luyện
- Luyện tập/giải bài tập; đặc biệt tập/giải bài tập; Thực hành các
là các bài tập củng cố nội dung kiến thức, kĩ năng đặc thù gắn với
bài học và vận dụng kiến thức nội dung bài học; đánh giá học
để giải quyết vấn đề học tập sinh, nhóm học sinh tại lớp.
trong các tình huống tương tự; - Giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
thảo luận các phương pháp giải Hoạt động vận dụng, mở rộng ở
tập, phương án giải quyết vấn nhà.
đề hay và tối ưu.
- Giao Phiếu định hướng học bài
- Thực hành các kiến thức, kĩ mới ở nhà (nếu bài học sau cũng
năng đặc thù gắn với nội dung theo mô hình lớp học đảo ngược).
bài học (vẽ đồ thị, làm thí
nghiệm…) theo nhóm hoặc cá
nhân.
- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.
6
Sau giờ học trên lớp
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
HS kiểm tra lại kiến thức đã GV hướng dẫn và giải đáp các
học trong giờ học và tự tìm thắc mắc của HS qua mạng
hiểu mở rộng, vận dụng kiến - Chuẩn bị cho Hoạt động học bài
thức, kĩ năng đã học để giải học mới ở nhà; tạo video bài giảng
quyết các vấn đề tực tiễn ở nhà. mới hoặc bổ sung video bài giảng
Nếu bài học tiếp theo vẫn theo cũ sao cho phù hợp với trình độ
mơ hình lớp học đảo ngược thì tiếp thu bài giảng của HS hiện tại
sau giờ lên lớp, HS lại thực
hiện hoạt động học bài học
mới; nghiên cứu video bài
giảng mới và học liệu điện tử
mới của GV.
1.4. Thực trạng về sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT)
trong tổ chức dạy học trực tuyến theo hƣớng phát triển NLVL
cho học sinh ở trƣờng THPT hiện nay
1.4.1. Mục đích điều tra
1.4.2. Nội dung và phƣơng pháp điều tra
1.4.3. Kết quả điều tra
1.4.3.1. Kết quả điều tra giáo viên
1.4.3.2. Kết quả điều tra học sinh
7
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
- LHĐN là một mơ hình dạy học đã và đang được nhiều quốc
gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu và sử dụng. Ở nước ta, việc
nghiên cứu và vận dụng mơ hình LHĐN cần có những nghiên cứu cụ
thể về lý luận và thực tiễn.
- Có nhiều quan niệm khác nhau về LHĐN. Chúng tơi đồng ý
rằng LHĐN nói về sự đảo chiều của PPDH truyền thống, là nơi mà
HS có sự tiếp xúc đầu tiên với các tài liệu mới bên ngoài lớp học,
thường là qua các bài đọc hoặc video bài giảng, thời gian trên lớp sẽ
được sử dụng để giải quyết vấn đề khó hơn thơng qua các PPDH như
giải quyết vấn đề, thảo luận hoặc tranh luận.
- LHĐN có liên quan mật thiết hình thành và phát triển NL
của HS, trong đó chú ý tới năng lực vật lí.
- Qua điều tra về tình hình dạy học Vật lí và vận dụng LHĐN
ở một số trường THPT tỉnh Quảng Ngãi, chúng tơi nhận thấy với các
điều kiện hiện nay có thể vận dụng mơ hình LHĐN trong dạy học.
Những phân tích về lý luận và thực tiễn cho thấy mơ hình LHĐN là
phù hợp với quá trình dạy học ở trường THPT, đặc biệt trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Vận dụng mơ hình LHĐN trong DH
Vật lí nói chung và dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” nói riêng là
rất cần thiết, góp phần thực hiện đổi mới GDPT theo định hướng
phát triển NL HS.
8
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG
“KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” THEO MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO
NGƢỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CHO HỌC SINH
2.1. Đặc điểm chƣơng “khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11
2.1.1. Đặc điểm chung
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc chương “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11
2.2. Tiến trình dạy học chƣơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11
theo mơ hình lớp học đảo ngƣợc nhằm phát triển năng lực vật lí
cho học sinh
2.2.1. Thiết kế tiến trình bài dạy “Khúc xạ ánh sáng”
TIẾT Bài 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu:
1. Năng lực vật lí (NL chính cần quan sát và đánh giá)
a. Nhận thức kiến thức vật lí
b. Tìm tịi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
a. Năng lực tự học:
b. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị về thiết bị dạy học
- Video bài giảng “Khúc xạ ánh sáng” cung cấp cho học sinh tự
học trước ở nhà;
- Bộ thí nghiệm về phản xạ toàn phần: 01 khối bán trụ bằng thủy
tinh, 01 thước đo góc, 02 nguồn sáng chiếu qua khe hẹp hoặc đèn
laze, giá đỡ.
9
- Bộ dụng cụ thực hành đo chiết suất của nước: 01 bình chứa, 01
gương phẳng, 2 thanh kẽm dài và giống nhau, 01 giá đỡ, 01 thước
đo.
- Dụng cụ thí nghiệm khởi động: 01 cái bát, 01 đồng tiền xu,
nước.
- 04 bảng phụ, bút viết bảng và đế từ gắn bảng phụ
- Các công cụ đánh giá: Rubric, câu hỏi, bài tập.
- Các phiếu học tập.
2. Về phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học chính
- Dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược
- Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn.
- Sử dụng kỷ thuật 5W1H + làm việc nhóm.
- Sử dụng phương pháp dạy học theo trạm.
III. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1. Bước 1: Trước giờ học
1. Hoạt động 1: Tự học bài giảng E-learning ở nhà
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- HS truy cập theo đường link:
KXAS/ để học trực tuyến
và tương tác trên bài giảng E-learning, kết hợp với đọc bài 26 SGK
Vật lý 11.
c. Dự kiến sản phẩm:
d. Cách thức tổ chức:
- GV tạo bài giảng E-learning và đăng bài bài giảng lên mạng.
Yêu
cầu
HS
truy
https://1sbf3gbi7l3nclzxwaaoua-
cập
theo
đường
link:
10
on.drv.tw/BaigiangElearning/BAIGIANG KXAS/ để tự học bài mới
trước ở nhà.
2. Hoạt động 2: Hoàn thành phiếu học tập và bài tập online
a. Mục tiêu hoạt động:
- HS hoàn thành đầy đủ phiếu học tập và bài tập.
b. Nội dung hoạt động:
- Học sinh truy cập địa chỉ GV cung cấp và hồn thành phiếu học
tập 1.1 và bài tập online có nội dung như phiếu học tập 1.2.
c. Dự kiến sản phẩm:
Đánh giá:
Mức 3: Chọn đáp án đúng.
Mức 2. Có chọn đáp án nhưng chưa đúng.
Mức 1. Không chọn đáp án.
d. Cách thức tổ chức:
- GV soạn và giao nhiệm vụ yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu
học tập và bài tập online. Gửi đường link làm bài tập online cho HS:
/>- HS hoàn thành phiếu học tập nộp lên padlet theo đường link:
và vào
azota theo đường link GV gửi để tiến hành làm bài tập online.
- GV theo dõi sản phẩm phiếu học tập và kết quả làm bài của
HS, tổng hợp những bài tập HS làm tốt hoặc sai nhiều lưu ý thêm
cho HS.
3. Hoạt động 3: Phản hồi
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- HS gửi phản hồi, thắc mắc lên group zalo của lớp để GV tổng
hợp.
11
c. Dự kiến sản phẩm:
d. Cách thức tổ chức:
- GV tạo group zalo môn lý của lớp, tạo các bài viết ứng với các
bài học để HS vào phản hồi.
3.2. Bƣớc 2: Trong giờ học trên lớp
1. Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- Thực hiện thí nghiệm quan sát trực tiếp hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
- Thực hiện phiếu học tập 1.3.
c. Dự kiến sản phẩm:
Đánh giá:
Mức 3: Nhắc lại được những kiến thức đã học và xác định
được vấn đề “Góc tới và góc khúc xạ có quan hệ với nhau như
thế nào? Biểu thức toán học nào biểu diễn mối quan hệ đó?”
Mức 2. Nhắc lại được những kiến thức đã học và đặt được
câu hỏi gần với vấn đề.
Mức 1. Nhắc lại được những kiến thức đã học, chưa nêu
được câu hỏi nào.
d. Cách thức tổ chức:
* Thí nghiệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
* Phát hiện vấn đề cần giải quyết.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu học tập 1.3 và khăn trải bàn cho các nhóm và
yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
12
- HS ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào mảnh khăn trải
bàn ý kiến của mình. Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh
ghi kết quả thảo luận vào phần chung của khăn trải bàn.
- Trong q trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học,
thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ.
Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm đối chiếu kết quả, nhận xét, kết luận.
Đánh giá, nhận xét, chốt vấn đề
- GV đánh giá kết quả làm việc của học sinh và chốt lại vấn đề
cần giải quyết.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Thảo luận về kiến thức của bài đã học ở nhà (7
phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- Thảo luận kết quả thực hiện phiếu học tập số 1.1.
c. Dự kiến sản phẩm:
d. Cách thức tổ chức:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV u cầu các nhóm thảo luận nhanh và hồn thành phiếu học
tập 1.1.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm với các bạn xung quanh về các câu hỏi
trong phiếu học tập 1.1. và ghi lại kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Trong q trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát HS tự học,
thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ.
13
- Học sinh trình bày ý kiến về kiến thức khúc xạ ánh sáng đã học
ở nhà.
- Học sinh thảo luận về kiến thức đã học và sửa phiếu học tập.
Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm đối chiếu kết quả, nhận xét, kết luận.
Đánh giá, nhận xét, chốt vấn đề
- GV nhận xét phần trình bày của học sinh: điều làm được, chưa
làm được, hướng khắc phục.
- Hệ thống háo kiến thức bài học.
- Đánh giá kết quả làm việc của học sinh.
Hoạt động 2.2. HS sửa bài tập đã làm ở nhà (3 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- GV tổ chức tổng hợp kết quả bài tập trong phiếu học tập 1.2 của
HS, nhận xét, trao đổi thắc mắc.
c. Dự kiến sản phẩm:
- HS sửa bài tập phiếu học tập 1.2, củng cố kiến thức, trao đổi, giải
đáp thắc mắc.
d. Cách thức tổ chức
- GV tổng hợp kết quả bài tập của HS, nhận xét, trao đổi thắc mắc.
- HS sửa bài tập, tự củng cố kiến thức, trao đổi, thắc mắc.
3. Hoạt động 3: luyện tập, thực hành nội dung bài học mới
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- Thực hiện các phiếu học tập 1.4; 1.5; 1.6;
c. Dự kiến sản phẩm:
Hoàn thành phiếu học tập 1.4
14
Đánh giá:
Mức 3: Lập kế hoạch thực hiện chi tiết, rõ ràng.
Mức 2: Lập kế hoạch thực hiện nhưng chưa chi
Lập kế
hoạch thí
tiết.
Mức 3: Lập kế hoạch thực hiện nhưng cịn sai sót.
nghiệm
Mức 3: Thao tác thí nghiệm thuần thục, đo và xử lí
số liệu chính xác, rút ra được kết luận giả thuyết đưa ra
Thực
hiện kế
hoạch
không đúng.
Mức 2. Thao tác thí nghiệm chính xác, nhưng đo
và xử lí số liệu còn chậm, rút ra được kết luận giả
thuyết đưa ra khơng đúng.
Mức 1. Cịn lúng túng khi đo đạc, xử lí số liệu. Rút
ra được nhận xét về tính chưa đúng đắn của giả thuyết.
- Đáp án phiếu học tâp 1.5
Đánh giá:
Mức 3: Vẽ được hình và tính tốn đúng cả 2 bài tập.
Mức 2: Tính tốn đúng nhưng chưa biểu diễn được bằng hình.
Mức 1: Chỉ tính đúng được câu 1.
- Đáp án phiếu học tâp 1.6
Đánh giá:
Giải thích,
chứng minh
được một
vấn đề thực
tiễn
Mức 3: Giải thích được vấn đề thông qua việc vận
dụng các kiến thức khúc xạ ánh sáng logic.
Mức 2: Giải thích được vấn đề thơng qua việc vận
dụng các kiến thức khúc xạ ánh sáng nhưng chưa
logic.
Mức 1: Giải thích vấn đề thơng qua việc vận dụng
các kiến thức khúc xạ ánh sáng đã có còn sơ sài.
15
Có hành vi,
Mức 3: Từ kiến thức về khúc xạ ánh sáng nêu được
thái độ hợp
vấn đề cần lưu ý hợp lý.
lí nhằm phát Mức 2: Từ kiến thức về khúc xạ ánh sáng nêu được
triển bền
vững
vấn đề cần lưu ý.
Mức 1: Chưa nêu đúng vấn đề cần lưu ý.
d. Cách thức tổ chức:
Chia lớp thành 6 nhóm, bố trí 6 trạm trong đó có 2 trạm thực
hành (cung phiếu học tập 1.4), 2 trạm bài tập (cùng phiếu học tập
1.5), 2 trạm giải thích hiện tượng (cùng phiếu học tập 1.6)
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Phổ biến, thống nhất nội quy làm việc theo trạm.
- Phát phiếu học tập của các trạm và yêu cầu học sinh hoàn thành
nhiệm vụ trong phiếu học tập ở các trạm.
- HS tiến hành phân công nhiệm vụ, tiến hành làm việc theo
nhóm
Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập trong từng trạm và xoay vòng theo
3 trạm: thực hành, bài tập, giải thích hiện tượng.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm khi các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo kết quả thảo luận.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hồn
thành nhiệm vụ học tập.
Đánh giá, nhận xét, chốt vấn đề
- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để
phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo
dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần).
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo.
16
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm: điều làm được,
chưa làm được, hướng khắc phục.
- Đánh giá kết quả làm việc của cá nhân và nhóm học sinh qua
bảng Rubric (nhóm trưởng đánh giá thành viên trong nhóm)
- GV chốt vấn đề.
4. Hoạt động 4: Tìm tịi mở rộng (3 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
b. Nội dung hoạt động
- Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong
các dụng cụ quang học lăng kính, thấu kính.
c. Sản phầm hoạt động:
d. Cách thức tổ chức
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau: Em
hãy cho biết đường đi của tia sáng khi qua các dụng cụ quang học:
lăng kính và thấu kính?
- Chuẩn bị cho tiết bài tập khúc xạ ánh sáng.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ghi nhận nhiệm vụ vào vở và về nhà thực hiện.
3.3. Bƣớc 3: Sau giờ học
a. Mục tiêu hoạt động:
b. Nội dung hoạt động:
- HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi phần tìm tịi mở rộng, tiếp tục
trao đổi thắc mắc, phản hồi về bài học qua mạng và tìm hiểu mở
rộng thêm trên internet.
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo theo định hướng của GV.
c. Dự kiến sản phẩm:
17
- Câu trả lời trong phiếu học tập phần phần tìm tịi mở rộng của
HS và các phản hồi về bài học qua mạng.
- Sản phẩm chuẩn bị cho tiết bài tập.
d. Cách thức tổ chức:
- HS tìm hiểu qua sách giáo khoa, mạng internet, thảo luận qua
group để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- GV theo dõi sự phản hồi của HS, hỗ trợ, hướng dẫn HS muốn
mở rộng thêm về kiến thức.
2.2.2. Thiết kế tiến trình bài dạy “Bài tập khúc xạ ánh
sáng”
2.2.3. Thiết kế tiến trình bài dạy “Phản xạ tồn phần”
2.2.4. Thiết kế tiến trình bài dạy “Bài tập phản xạ toàn
phần”
2.3. Bài tập phát triển NLVL theo các mức của chƣơng “Khúc xạ
ánh sáng” - vật lí 11 và đề kiểm tra đánh giá NLVL của học sinh
2.3.1. Bài tập phát triển năng lực vật lí theo các mức của
chƣơng “Khúc xạ ánh sáng”
2.3.2. Xây dựng đề kiểm tra.
2.3.2.1. Ma trận đề kiểm tra
2.3.2.2. Đề kiểm tra đánh giá năng lực vật lí chương khúc xạ
ánh sáng của HS.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Vận dụng cơ sở đã nghiên cứu về phương pháp dạy học theo mơ
hình lớp học đảo ngược theo hướng phát triển NLVL cho HS, tác giả
đã phân tích nội dung kiến thức chương “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí
lớp 11 cơ bản và xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ đối
với từng bài học trong chương. Qua đó, thiết kế các cơng cụ và thiết
kế tiến trình dạy học các bài “Khúc xạ ánh sáng”, “Bài tập khúc xạ
ánh sáng”, “Phản xạ toàn phần” và “Bài tập phản xạ toàn phần”.
18
Sau khi thiết kế các công cụ bao gồm: video bài giảng, các phiếu
học tập. Tiến trình cho một bài học như sau:
Trƣớc giờ học trên lớp
Hoạt động 1: Học sinh tự học kiến thức mới tại nhà thông qua
video clip bài giảng trực tuyến.
Hoạt động 2: Học sinh hoàn thành phiếu học tập nộp lên padlet
và làm bài kiểm tra trực tuyến tại nhà qua phần mềm Azota (trắc
nghiệm).
Hoạt động 3: Phản hồi qua nhóm zalo của lớp để trao đổi các vấn
đề thắc mắc.
Trong giờ học trên lớp
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu.
Hoạt động 2: Thảo luận về kiến thức của bài đã học ở nhà.
Hoạt động 3: HS sửa bài tập đã làm ở nhà.
Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành, vận dụng.
Hoạt động 5: Tìm tịi mở rộng, giao phiếu hướng dẫn tự học cho
bài hôm sau.
Sau giờ học trên lớp
- HS tìm hiểu qua sách giáo khoa, mạng internet, thảo luận qua
group để thực hiện các nhiệm vụ được giao về nhà.
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích
3.1.2. Nhiệm vụ
3.2. Đối tƣợng và nội dung của thực nghiệm sƣ phạm
3.2.1. Đối tƣợng
3.2.2. Nội dung