Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

(Tiểu luận FTU) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới cách xác định trần nợ công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.38 KB, 63 trang )

[Type here]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
---------------------------------------

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CƠNG

ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới cách xác định trần nợ cơng

Nhóm sinh viên thực hiện :

Nhóm 34

Hồng Ngọc Kim Chi

: 1513320010

Khiếu Vũ Nhật Thư

: 1513320057

Nguyễn Thị Mai

: 1513320034

Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lan

Hà Nội, ngày 1 tháng 1 năm 2018


0

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................2
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu..................................3
1.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngồi.............................................................................3
1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu tại nước ngồi...........................................................................3
1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam..............................................................................6
1.2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.........................................................................................................8
1.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................8
1.4. Cơ sở lí thuyết..................................................................................................................................8
1.4.1. Nợ công.....................................................................................................................................8
1.4.2. Trần nợ công............................................................................................................................18
Chương 2: Kết quả nghiên cứu...............................................................................................................21
2.1.

Hệ số tín nhiệm quốc gia...........................................................................................................21

2.2.

Thâm hụt ngân sách...................................................................................................................30

2.3.


Tổng sản phẩm quốc nội và tốc độ tăng trưởng kinh tế............................................................37

2.4.

Hội nhập kinh tế........................................................................................................................45

2.5.

Đặc điểm quốc gia.....................................................................................................................51

Chương 3 : Thực tế tại Việt Nam và một số giải pháp đưa ra..............................................................54
3.1.

Thực tế tình hình kiểm sốt trần nợ cơng tại Việt Nam.............................................................54

3.2.

Giải pháp...................................................................................................................................55

LỜI KẾT..................................................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................61

1

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triền kinh tế xã hội của một quốc gia, nguồn vốn vay
nợ đóng vai trị hết sức quan trọng. Tuy rằng nợ cơng tạo ra một động lực giúp duy
trì tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao nhưng đồng thời cũng có thể gây ra nhiều rủi ro
và nguy hiểm không lường trước được cho nền kinh tế nếu nợ công liên tục gia
tăng khơng thể kiểm sốt. Đặc biệt, sau cuộc khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp, Mỹ
và một số quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu, thì việc xác định một ngưỡng an
tồn cho nợ cơng, sao cho phù hợp với điều kiện quốc gia, từ đó có thể quản lí nợ
cơng hiệu quả và bảo đảm khả năng trả nợ cũng như an toàn cho nền kinh tế chính
là vấn đề và nhiệm vụ đặt ra cho tât cả các nước. Tuy nhiên, làm thế nào để có thể
xác định được trần nợ công phù hợp nhất ? Những yếu tố nào gây ảnh hưởng đến
việc xác đinh trần nợ cơng là gì ? Bài tiểu luận của chúng em “ những nhân tố ảnh
hưởng đến cách xác định trần nợ cơng “ hi vọng có thể giúp người đọc có thể hiểu
rõ hơn về vấn đề này.
Trong q trình thực hiện tiểu luận, vì nguồn thơng tin khá khan hiếm, cũng
như chưa có chính sách cụ thể được áp dụng , nên chúng em gặp khá nhiều khó
khăn cũng như tiểu luận vẫn cịn nhiều thiếu sót. Chúng em hi vọng có thể nhận
được những góp ý, chỉnh sửa và bổ sung từ Cô để bài tiểu luận của chúng em có
thể hồn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Cô !

2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngồi
1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu tại nước ngoài

Mehmet Caner và cộng sư (2010) nghiên cứu ngưỡng nợ công tại các quốc
gia phát triển và đang phát triển trong gia đoạn 1980 – 2008. Mẫu nghiên cứu của
nhóm bao gồm 26 quốc gia phát triển và 75 quốc gia đang phát triển phân bố đều
khắp các châu lục. Phương pháp nghiên cứu của nhóm là sử dụng mơ hình hồi quy
bình phương bé nhất của Hansen(2000) nghiên cứu thực hiện đo lường mối quan
hệ giữa tỷ lê tăng trưởng GDP thực ( GDP theo giá cố định năm 2000) với các biến
GDP thực bình quân đầu người, tỷ lệ nợ công so với GDP, tỷ lệ lạm phát và đô mở
của nền kinh tế. Kết quả nghiên cứu tìm thấy ngượng nợ cơng an tồn cho các quốc
gia trong mẫu chung là 77.1% và với nhóm quốc gia đang phát triển là 64%.
Nghiên cứu cũng đưa ra kết quả ước lượng đối với nhóm các quốc gia trong mẫu
chung với mỗi phần trăm tăng lên cảu tỷ lệ nợ công/GDP khi vượt quá ngưỡng nợ
sẽ làm giảm tỷ lệ tăng trưởng GDP, giảm 0,0174 điểm phần trăm, còn nếu dưới
mức này mỗi phần trăm tỷ lệ nợ tăng lên sẽ làm tỷ lệ tăng trưởng tăng lên tương
ứng 0,0653 điểm phần trăm. Đối với nhóm các quốc gia đang phát triển mỗi phần
trăm tăng lên của tỷ lệ nợ khi vượt quá ngưỡng nợ sẽ làm tỷ lệ tăng trưởng GDP
giảm 0,0203 điểm phần trăm và nếu dưới ngưỡng nợ thì mỗi phần trăm tang lên
của tỷ lệ nợ sẽ làm tỷ lệ tăng trưởng tăng lên 0.0739 điểm phần trăm.
Nghiên cứu của Tokunbo và các cộng sự (2007) nghiên cứu mối liên hệ giữa
thâm hụt ngân sách, nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại Nigeria. Ngồi giải
thích được mối liên hệ giữa thâm hụt ngân sách với gia tăng nợ nước ngoài, nghiên
cứu cịn phân tích mối quan hệ giữa các biến bằng mơ hình định lượng trong giai
đoạn phát triển kinh tế của Nigeria 1970 – 2003. Các biến chính trong mơ hình

3

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]


định lượng này là: GDP theo giá cố định năm 1994, tỷ lê nợ nước ngoài/GDP, độ
mở của nền kinh tế. Mơ hình được thể hiện như sau:
Y=α1+ α2ψ + α3 (ψ–ψ*) ∂+ α4OPEN + μ
Trong đó:
Y: GDP giá cố định năm 1994
ψ: Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP
Ψ*: Ngưỡng nợ nước ngồi theo mơ hình đường công Laffer nợ
∂: biến giả, ∂ = 1 nếu ψ>ψ*,∂ = 0 nếu ψ<ψ*
OPEN: độ mở nền kinh tế
μ: biến nhiễu trắng mơ hình hồi quy
Kết quả cho thấy ngưỡng nợ cho Nigeria là ở mức 60% GDP,
dưới mức này quan hệ giữa GDP là cùng chiều, độ lớn của hệ số
tương quan được tìm thấy với phương pháp bình phương bé nhất
và đồng liên kết là +390,1358,+64,60308 và nếu nợ nước ngoài
trên GDP vượt quá 60% sẽ tácđộng tiêu cực đến GDP, độ lớn
củahệ số tương quan được tìm thấyvới phương pháp bình phương
bé nhất và đồng liên kết lần lượt là-779,9348, -374,2638
Ngồi ra, để tìm ra mức trần nợ cơng tối ưu, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh tế học cũng xem xét nghiên cứu
đến nợ cơng. Chính vì thế, trên thế giới đã có rất nhiều những cơng trình nghiên
cứu nổi tiếng về vấn đề này, điền hình như :
Tác giả Jaimovich. D Panizza. U ( 2010 ) “ Public debt around the world : a
new data set of central government debt “. Applied Economicss letters, đã đưa ra
mộ tập hợp các số liệu về nợ công của 89 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn
1991-2005 và 7 quốc gia trong giai đoạn 1993-2005.
4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



[Type here]

Carmen Reinhart and Kenneth S. Rogoff ( 2010 0 , “ Growth in a Time of
Debt “, American Economic Review : Papers and Proceedings 100 : bài nghiên cứu
đã đưa ra số liệu về nợ công của các quốc giâ qua đó chỉ ra mối lien hệ giữa nợ
cơng, tăng trưởng và lạm phát.
S.M.Ali Abbas, Nazim Belhocine, Asmaa Elganainy and Mark Horton
( 2011 ), Historical Patterns of public debt – Evidence from a new database, IMF :
bài nghiên cứu đã chỉ ra tổng hợp nguồn số liệu của các quốc gia trong IMF để
phân tích và đưa ra những dự báo về xu hướng nợ cơng, đồng thời trình bày tỉ lệ
nợ trên GDP của các nhóm quốc gia trong vài thập kỉ để chỉ ra mỗi quan hệ ngược
chiều giữa nợ và tăng trưởng.
World bank ( 2013 ) , International debt statistics 2013, Wasington D.C :
báo cáo thống kê nợ đã trình bày tổng quan về xu hướng, thực trạng nợ nước ngoài
của các quốc gia trên thế giới phân theo khu vực, phân theo từng quý và đặc biệt là
các chỉ số về nợ công.
World bank ( 2014 ) International debt statistics 2014, Washingotn D.C, đi
sâu trình bày các số liệu thống kê nợ nước ngoài của các quốc gia trên thế giới năm
2014.
Ngoài ra trên thế giới cũng có những cơng trình nghiên cứu về tình hình nợ
cơng ở một số nước cụ thể ( tiêu biểu là Hi Lạp và Ireland – những quốc gia đã trải
qua khủng hoảng nợ nghiêm trọng ), qua đó các quốc gia có thể tìm thấy cho mình
bài học kinh nghiệm trong quản lí nợ cơng ở quốc gia mình.
Chẳng hạn, tác giả George Alogoskoufis trong nghiên cứu Greece’s
souvereign debt crisis ( 2012 ) :etrospect and prospect, Hellenic Observatory
Papers on Greece and Southeast Europe, đã đưa ra những đánh giá và triển vọng
của khủng hoảng nợ công của Hy Lạp dựa trên những số liệu nghiên cứu.
5

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



[Type here]

Tác giả Mwanza Nkusu trong nghiên cứu “ Boosting competitiveness to
grow out of debt – Can Ireland find a way back to its future ? “, IMF Working
Paper, đã trình bày thực trạng nợ cơng ở Ireland, chính sách ứng phó với nợ cơng
nước này và khả năng hồi phục trong tương lai của Ireland khi áp dụng những
chính sách ấy.
1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, xuất phát từ ảnh hưởng của nợ công đến nền kinh tế, cũng
như học hỏi kinh nghiệm từ những cuộc khủng hoảng nợ công của các quốc gia
trên thế giới, đã có rất nhiều tác giả cũng đã có những bài nghiên cứu về vấn đề nợ
cơng nói chung qua đó chỉ ra thực trạng và bài học thực tiễn cho Việt nam nói
riêng. Điển hình như :
Bài nghiên cứu “ khủng hoảng nợ công tại một số nền kinh tế trên thế giới,
nguyên nhân, diễn biến hậu quả, biện pháp khắc phục và những hàm ý chính sách
cho Việt Nam “ của tác giả Vũ Minh Long ( 2013 ) đã tổng hợp lí thuyết cùng
những diễn biến và phản ứng chính sách thực tế từ các cuộc khủng honagr nợ lớn
trong lịch sử nhằm đưa ra cái nhìn tồn cảnh về khủng hoảng nợ cơng. Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng phân tích thực trạng nợ cơng Việt Nam nhằm đánh giá tình
hình cũng như rủi ro nợ công của Việt Nam dựa trên những số liệu cập nhật nhất,
từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách giúp cải thiện tình hình nợ cơng để tránh
những rủi ro khủng hoảng mà Việt Nam có thể gặp phải trong thời gian sắp tới.
Bài nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Tú ( 2012 ), “ Nợ công ở Việt Nam hiện
nay : Thực trạng và giải pháp “ đăng trên tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà
Nội đã phân tích thực trạng nợ cơng ở Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến nợ công và
đề xuất một số giải pháp kiểm sốt nợ cơng trong bối cảnh nợ công ở nhiều nước
trên thế giới tiếp tục lan rộng và khó kiểm sốt.


6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Báo cáo thường niên kinh tế Việt nam năm 2011 của Trung tâm nghiên cứu
và chính sách ( VEPR ) – trường đại học kinh tế, đại học Quốc gia Hà Nội chương
6 : “ Nợ công của Việt Nam – rủi ro và thách thức “, tác giả Phạm Thế Anh đã đưa
ra những thống kê về thu chi ngân sách từ đó đánh giá thực trạng nợ cơng, đặc biệt
là nợ nước ngồi của Việt Nam trong những năm gần đây. Với việc áp dụng mơ
hình tốn kinh tế và kinh tế lượng, tác giả phan tích và đưa ra một vài dự báo đối
với Việt nam giai đoạn 2017-2010.
Cơng trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, chủ biên là TS. NGuyễn Đức Độ,
TS Nguyễn Minh Tâm và nhóm tác giả ( 2010 ) với đề tài “ vấn đè nợ công tại các
nước phát triền và những tác động đến nền kinh tế Việt Nam “ đã chỉ rõ tác động
của nợ công đến các biến số kinh tế vĩ mô và ảnh hưởng khủng hoảng nợ công của
các nước phát triển đến nền kinh tế Việt Nam.
Nghiên cứu khoa học của tác giả Đỗ Đình Thu ( 2007 ) với đề tài “ Giải
pháp tăng cường quản lí vay và trả nợ Chính phủ Việt Nam trong điều kiện hiện
nay “ đã làm rõ nội dung, cơ chế quản lí, thực trạng vay và trả nợ của Chính phủ.
Như vậy, có thể thấy, những cơng trình nghiên cứu về nợ cơng có rất nhiều
đè tài phong phú và đa dạng. Từ tất cả các nghiên cứu, chúng ta đều có thể nhận
thức rõ được sức ảnh hưởng của nợ công đến nền kinh tế cũng như tầm quan trọng
của việc quản lí nợ cơng ở các quốc gia. Tuy nhiên, ở những nghiên cứu trước đây,
các tác giả hầu hết tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mức nợ cơng đến
những biến số kinh tế vĩ mô, cũng như kiến nghị giải pháp để quản lí mức nợ cơng.
Trong khi đó trên thực tế, rất ít quốc gia có mức nợ cơng bằng khơng. Chính vì
vậy, việc xác định ngưỡng nợ cơng là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, việc xác

đinh ngưỡng nợ cơng là khơng đồng nhất ở các quốc gia, vì khả năng chịu đựng nợ
công ở mỗi một nền kinh tế là khác nhau. Trần nợ công bao nhiêu là phù hợp ở
mỗi quốc gia còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ở mỗi quốc gia ấy. Vậy việc xác
7

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

định trần nợ công này bị ảnh hưởng bởi những yếu tố gì ? Đề tài của chúng em “
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định trần nợ cơng “ sẽ phần nào đó trả lời
câu hỏi này. Khác với những đề tài trước đó đi sâu vào thực tiễn, đề tài của chúng
em sẽ đi sâu phân tích lí thuyết về những nhân tố ảnh hưởng đến việc xác đinh trần
nợ cơng, từ đó giúp người đọc có thể hiểu nguyên nhân tại sao trần nợ cơng tại các
quốc gia là khác nhau. Đây chính là điểm mới trong đề tài của chúng em so với
những nghiên cứu trước đó.
1.2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài của chúng em tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận về nợ cơng, trần nợ
cơng, và đặc biệt tập trung đến việc phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc
xác đinh trần nợ cơng.
Từ đó, đánh giá tình hình nợ cơng tại Việt Nam và đề ra những giải pháp để
có thể xác định ngưỡng an tồn nợ cơng một cách hiệu quả.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng em vận dụng các
phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện nay như : duy vật biện chứng,
các phương pháp định tính nhằm luận giải những vấn đề nghiên cứ, phương pháp
định lượng để tính tốn những biến sô kinh tế, sử dụng các công cụ biểu đò, đồ thị
để chứng minh cho các luận điểm.
1.4. Cơ sở lí thuyết

1.4.1. Nợ cơng
a) Khái niệm
Mặc dù khái niệm nợ cơng có tính trực quan cao là nghĩa vụ nợ của Nhà
nước, nhưng cách thức tính tốn và phạm vi bao hàm có lại có sự khác biệt nhất
định giữa các quốc gia, chính vì thế khái niệm nợ công cũng trở nên rất đa dạng và
8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

phức tạp. Trong đó, định nghĩa về nợ cơng theo quan điểm của WB, IMF và theo
luật quản lí nợ công của Việt nam là 3 định nghĩa tiêu biểu.
Theo WB, nợ cơng là tồn bộ khoản nợ của Chính phủ và những khoản nợ
được chính phủ bảo lãnh. Trong đó :


Nợ chính phủ bao gồm tồn bộ các khoản nợ trong nước , nợ nước

ngồi của Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ, nợ của các tỉnh, thành phố
hoặc các tổ chức chính trị thuộc Chính phủ, nợ của các doanh nghiệp nhà nước.


Nợ của chính phủ bảo lãnh là toàn bộ là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đối

với những khoản nợ trong nước và nước ngồi của khu vực tư nhân do Chính phủ
bảo lãnh.
Do đó, theo cách tiếp cận của WB, nợ cơng được hiểu là nghĩa vụ nợ của 4
nhóm chủ thể bao gồm:



Nợ của chính phủ trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương



Nợ của các cấp chính quyền địa phương



Nợ của ngân hàng trung ương



Nợ của các tổ chức độc lập mà chính phủ sở hữu trên 50% vốn



Như vậy, có thể hiểu một cách khái qt, nợ cơng là tồn bộ các

khoản vay nợ của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương tại một thời
điểm nào đó.
Cịn theo quan điểm của IMF, nợ cơng có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa
hẹp. Theo nghĩa rộng, nợ công là nghĩa vụ nợ của khu vực công, bao gồm cac
nghĩa vụ nợ của Chính phủ trung ương, các cấp chính quyền địa phương, NHTW
và các tổ chức độc lập ( có nguồn vốn hoạt động do ngân sách Nhà nước quyết
đinh hay trên 50% vốn thuộc sở hữu Nhà nước và trong trường hợp vỡ nợ, trách
nhiêm trả nợ thuộc về Nhà nước). Theo nghĩa hẹp, nợ công bao gồm nghãi vụ trả
9


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

nợ của chính quyền trung ương, chính quyền địa phương và nợ của các tổ chức độc
lập được Nhà nước bảo lãnh thanh tốn.
Cịn theo luật quản lí nợ cơng của Việt Nam số 29/2009/QH12 ngày
17/06/2009 thì nợ cơng bao gồm nợ chính phủ, nợ được chính phủ bảo lãnh và nợ
của chính quyền địa phương.


Như vậy, các khoản vay vốn ODA, phát hành trái phiếu Chính phủ cả

trong và ngồi nước, trái phiếu cơng trình đơ thi hay một tập đồn kinh tế vay nợ
nước ngồi được Chính phủ bảo lãnh đều được xem là nợ công. Trong đó:


Nợ Chính phủ là các khoản nợ được kí kết, phát hành nhân danh Nhà

nước hoặc Chính phủ, các khoản nợ do Bộ Tài chính kí kết, phát hành hoặc ủy
quyền phát hành theo quy định pháp luật. Nợ chính phủ không bao gồm khoản nợ
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm mục đich thực hiện chinh sách
tiền tệ trong từng thời kì hay nợ của các DNNN tự vay tự trả.


Nợ đươc chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức

tài cính, tín dụng vay trong nước, nước ngồi được Chính phủ bảo lãnh.



Nợ của chính quyền địa phương la khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương ( goi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, phát hành
hoặc ủy quyền phát hành.
=> Như vậy theo luật quản lí nợ cơng của Việt Nam thì khái niệm nợ công
được đánh giá là hẹp hơn so với thông lệ quốc tế.
b)

Đặc trưng của nợ công
Nợ công là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của Nhà nước. Khác với
khoản nợ thông thường, nợ công được xác đinh là một khoản nợ mà Nhà
nước ( bao gồm các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ), có trách nhiệm trả
khoản nợ ấy. Trách nhiệm trả nợ của Nhà nước được thể hiện dưới hai góc
10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

độ trực tiếp và gián tiếp. Trực tiếp được hiểu là cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền là người vay và do đó, cơ quan Nhà nước ấy sẽ chịu trách nhiệm trả
nợ khoản vay. Gián tiếp là trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đứng ra bảo lãnh để một chủ thể trong nước vay nợ. Trường hợp bên
vay khơng trả được nợ thì trách nhiệm trả nợ sẽ thuộc về cơ quan đứng ra
bảo lãnh.


Nợ cơng được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của cơ


quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc quản lý nợ cơng địi hỏi quy trình chặt chẽ
nhằm đảm bảo hai mục đích :một là, đảm bảo khả năng trả nợ của đơn vị sử dụng
vốn vay và cao hơn nữa là đảm bảo cán cân thanh tốn vĩ mơ và anh ninh tài chính
quốc gia; hai là, để đạt được những mục tiêu của quá trình sử dụng vốn. Bên cạnh
đó, việc quản lý nợ cơng một cách chặt chẽ con có ý nghĩa quan trọng về mặt chính
trị và xã hội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngun tắc quản lí nợ cơng là
Nhà nước quản lí thống nhất, tồn diện nợ cơng từ việc huy động, phân bổ, sử
dụng vốn vay đến việc trả nợ để đảm bảo hai mục tiêu cơ bản trên.


Mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là phát

triển kinh tế xã hội vì lơi ích chung. Nợ cơng được huy động và sử dụng khơng
phải để thõa mãn những ợi ích iêng của bất kì các nhân, tổ chức nào, mà vì lợi ích
chung của đất nước. Xuất phát từ bản chất của Nhà nước là thiết chế để phục vụ lợi
ích chung của xã hội, nên các kkhoanr nợ công được quyết định phải dựa trên lợi
ích của nhân dân, mà phát triển kinh tế xá hội là mục tiêu quan trọng nhất.
c)

Phân loại nợ cơng
Có nhiều tieu chí để phân loại nợ cơng
Theo tiêu chí nguồn gốc vốn vay, nợ công gồm 2 loại:


Nợ trong nước: là nợ công mà bên cho vay là cá nhân, tổ chức trong

nước
11


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]



Nợ nước ngồi: là nợ cơng mà bên cho vay là Chính pủ nước ngồi,

vùng lãnh thổ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngồi.
Theo phương thức huy động vốn, nợ cơng gồm hai loại:


Nợ công từ thỏa thuận trực tiếp: là khoản nợ công xuất phát từ những

thỏa thuận vay trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cá nhân, tổ chức
cho vay.


Nợ công từ công cụ nợ: là khoản nợ cơng xuất phát từ việc cơ quan

nhà nước có thẩm quyền phát hành các công cụ nợ để vay vốn. Cơng cụ nợ này có
thời hạn ngắn hoặc dài, thường có tính vơ danh và khả năng chuyển nhượng trên
thị trường tài chính.
Theo trách nhiệm đối với chủ nợ, nợ công gồm 2 loại:


Nợ công phải trả: là các khoản nợ mà chính phủ, chính quyền địa

phương có nghĩa vụ trả nợ



Nợ công bảo lãnh: là khoản nợ mà chính phủ có trách nhiệm bảo lãnh

cho người vay nợ, nếu bên vay khơng trả được nợ thì Chính phủ có nghĩa vụ trả nợ
thay.
Theo cấp quản lí nợ, nợ công gồm 2 loại:


Nợ công của trung ương: là khoản nợ của chính phủ, do chính phủ bảo



Nợ cơng của địa phương: là khoản nợ cơng mà chính quyền địa

lãnh
phương là bên vay nợ và có nghĩa vụ trưc tiếp trả nợ.
Theo tính chat ưu đãi của khoản vay làm phát sinh nợ công, nợ công gồm 3
loại:


Nợ công từ vốn vay ODA
12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]




Nợ công từ vốn vay ưu đãi



Nợ thương mại thơng thường

 
d)

Khi nào chính phủ cần vay nợ ?
Khi nhu cầu chi tiêu của chính phủ vượt quá các khoản thu thì khi đó chính

phủ cần đi vay nợ. Nói cách khác nợ cơng chính là hệ quả trực tiếp của thâm hụt
ngân sách chính phủ và quy mơ nợ cơng đúng bằng quy mơ thâm hụt ngân sách
tích tụ qua các năm. Ngoài vay nợ, để khắc phục thâm hụt ngân sách chính phủ có
thể tăng thu thuế hoặc phát hành tiền. Tuy nhiên tăng thu thuế tức là giảm tiêu
dùng, gây chèn lấn đầu tư, trong khi phát hành tiền có thể gây ra lạm phát. Chính
vì thế chính phủ sẽ đi vay nợ để bù đắp thâm hụt ngân sách.
e)

Các cơng cụ vay nợ


Trái phiếu chính phủ



Tín phiếu kho bạc nhà nước: là giấy vay nợ ngán hạn có kì hạn dưới


một năm do kho bạc Nhà nước phát hành nhằm mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời
của ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm :
Thời hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 1 năm với nhiều mức mệnh giá
Tính thanh khoản cao nhất
Rủi ro tín dụng: rất thấp, gần như là khơng có ( do uy tín của chủ thể phát
hành )
Hình thức phát hành: đấu thầu, phát hành trực tiếp qua Kho bạc, phát hành
qua đại lí trên thị trường thứ cấp.

13

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]



Trái phiếu cơng trình: để huy động vốn cho cơng trình đầu tư cụ thể,

thường là để xây dựng những cơng trình cơ sở hạ tầng hay cơng trình phúc lợi
cơng cộng, do chính phủ hoặc chính quyền địa phương phát hành, có kì hạn từ 1
năm trở lên.


Trái phiếu ngoại tệ: là loại trái phiếu Chính phủ có kì ạn từ 1 năm trở

lên nhưng được thể hiện dưới dạng ngoại tệ ( thường là các ngoại tệ mạnh có cầu
lớn ), nhằm huy động tiền bằng ngoại tệ của dân chúng. Rủi ro tín dụng cao hơn vì

Chính phủ có thể khơng có đủ ngoại tệ để thanh tốn, thêm vào đó cịn có thể xảy
ra rủi ro tỷ giá. Loại trái phiếu này không phổ thông.


Công trái xây dựng Tổ quốc: Việc phát hành công trái xây dựng Tổ

quốc được phát hành từng đợt , không mang tính thường xuyên mà chỉ gắn với
những lĩnh vực nhất định, chẳng hạn công trái phục vụ cho lĩnh vực giáo dục, giao
thơng…Nó có tính chất như trái phiếu, nhưng nó có lãi suất thấp hơn vì nó khơng
mang tính chất vay vốn để bù đắp thâm hụt ngân sách mà để động viên người dân
cho chính phủ vay vốn để đầu tư vào các dự án đầu tư trọng điểm của Nhà nước.
Ví dụ: năm 2005, nhà nước phát hành cơng trái Giáo dục có thời hạn 5 năm, lãi
suất 8.5%/năm.


Trái phiếu chính quyền đị phương : là các laoij trái phiếu có thời hạn

1 năm trở lên do chính quyền địa phương phát hành để huy động vốn cho các dự án
đầu tư như cơng trình cơ sở hạ tầng hay tăng phúc lợi công cộng cho địa phương.
Việc phát hành loại trái phiếu này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho
bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài hcinhs tín dụng trên địa bàn phát hành trái phiếu
này và chịu trách nhiệm bố trí ngân sách tỉnh, thành phố để trả.


Vay trực tiếp: CHính phủ có thể vay tiền trực tiếp tử các ngân hàng

thương mại, các thể chế siêu quốc gia ( ví dụ : quỹ tiền tẹ quốc tế ). Hình thức vay
nợ này thường được Chính phủ của các nước có độ tin cậy tín dụng thấp áp dụng vì
14


LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

khi đó khả năng vay nợ bằng hình thức phát hành trái phiếu chính phủ của họ
khơng cao.


Ưu điểm: đây là biện pháp cho phép chính phủ có thể du trì việc thâm

hụt ngân sách mà khơng cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trưc quốc tế. Vì
vậy, biện pháp này được coi là một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát. Tập trung
được khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, tránh được nguy cơ khủng hoảng
nợ nước ngoài, dễ triển khai.


Nhược điểm:



Việc khắc phục thâm hụt ngân sách bằng nợ tuy không gây ra lạm

phát trước mắt nhưng lại có thể là tăng áp lực lạm phát trong tuowng lai nếu như tỷ
lẹ nợ trong GDP tăng liên tục.


Việc vay trực tiếp từ người dân sẽ làm giảm khả năng tiếp cận tín

dụng của khu vực tư nhân và gây sức ép làm tăng lãi suất trong nước.



Tổng lượng tiền mà nhân dân và các đơn vị có thể để cho chính phủ

vay bị giới hạn trpng tổng lượng tiết kiệm của xã hội. Nếu chính pủ huy động được
nhiều thì đương nhiên phần tienf còn lại dành cho đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh ở khu vực ngoài quốc doanh sẽ giảm đi. Như vậy, chưa biết chính phủ sẽ
làm gì bới lượng tiền huy động được , nhưng xã hội hay trực tiếp hơn là khu vực
các doanh nghiệp và dân cư đó sẽ mất đi một nguồn vốn tương ứng có khả năng
dành cho đầu tư phát triển kinh tế. Nếu các biện pháp thu hút tiền vay của Chính
phủ và của ngân hàng càng có lãi suất cao thì càng tạo ra luồn vốn dich chuyển từ
khu vực doanh nghiệp và dân cư sang hệ thống tài hcinhs ngân hàng mà khơng
chảy vào sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, biện pháp tài trợ thâm hụt ngan sách này chỉ nên thực hiên trong
trường hợp nền kinh tế cường thịnh. Nếu ta tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách
phát hành trái phiếu, thì trái phiếu sẽ tạo ra cho người dân trách nhiệm nộp thuế
15

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

trong tương lai để trang trả lãi về các trái phiếu. Nó tạo ra một gánh nặng nợ cho
Chính phủ ( trừ khi nững thâm hụt ngân sách Nhà nước này bắt nguồn từ việc chi
tiêu cho các dự án đầu tư có sức sinh lời.
g)

Tác động của nợ công
Bản chất nợ không phải là xấu. Nợ đem lại rất nhiều tác động tích cực cho


nền kinh tế của các nước đi vay. Trên thực tế, các nước muốn phát triển nhanh đều
phải đi vay. Những nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản…
lại chính là những con nợ lớn. Nợ cơng có nhiều tác động tích cực nhưng cũng
khơng ít những tác động tiêu cực.


Tác động tích cực của nợ cơng :



Nợ cơng làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, từ đó tăng cường

nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộ của Nhà
nước. Muốn phát triển cơ sở hạ tần nhanh chóng và đồng bộ, vốn là yếu tố quan
trọng nhất. Với chính sách huy động nợ cơng hợp lí, nhu cầu về vốn sẽ từng bước
đươc giải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó gia tăng năng lực sản xt cho nền
kinh tê.


Nợ cơng góp phần tận dụng nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân cư.

Một bộ phận dân cư trong xã hội có các khoản tiết kiệm, thơng qua việc Nhà nước
vay nợ mà những khaonr tiền nhàn rỗi này được đưa vào sử dụng, đem lại hiệu quả
kinh tế cho cả khu vực công lẫn khu vực tư.


Nợ công tận dụng được sự hỗ trợ ừ nước ngồi và các tổ chức tài

chính quốc tế. Tài trợ quốc tế là một trong những hoạt động kin tế - ngoại giao

quan trọng của các nước phát triển muốn gây ảnh hưởng đến các quốc gia nghèo,
cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương. Biết tận dụng tốt những cơ hội này,
thì sẽ có thêm nhiều nguồn vốn ưu đãi để đàu tư phát triển cơ sơ hạ tầng, trên cơ sở
tơn trọng lợi ích đối tác, đồng thời giữu vững độc lập, chủ quyền đất nước.
16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]



Tác động tiêu cực :hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng trong dài hạn

nếu một khoản nợ chính phủ lớn, có thể làm cho sự tăng trưởng của sản lượng tiềm
năng chậm lại vì những lí do sau :


Nếu một quốc gia có nợ nước ngồi lớn thì quốc gia đó buộc phải tăng

cường xuất khẩu để trả nợ nước ngồi và do đó khả năng tiêu dùng giảm sút.


Một khoản nợ công cộng lớn gây ra hiêu ứng thế chỗ cho vốn tư nhân:

thay vì sở hữu cổ phiếu, trái phiếu công ty, dân chúng sở hữu nợ chính phủ ( trái
phiếu chính phủ ). Điều này làm cho cung về vốn cạn kiệt vì tiết kiệm của dân cư
đã chuyển thành nợ chính phủ, dẫn đến lãi suất tăng và các doanh nghiệp hạn chế
đàu tư.



Nợ trong nước tuy được coi là ít tác động hơn vì trên góc độ nền kinh

tế là một tổng thể thì Chính phủ chỉ nợ cơng dân nước mình, tuy vậy nếu nợ trong
nước lớn thì CHính phủ buộc phải tăng thuế để trả nợ lãi vay. Thuế có thể làm
méo mó nền kinh tế, gây ra tổn thất vơ ích về phúc lợi xã hội.


Khi nợ cơng q lớn, việc thắt chặt chi tiêu, thực hiện chính sách thắt

lưng buộc bụng “ để giảm tham hụt ngân sách có thể dẫn tới những cuộc biểu tình
phản đối của quân chúng, gây bất ổn chính trị, xã hội, bởi những người nghèo,
người yếu thế trong xã hội là những người bị tác động mạnh nhất từ chính sách cắt
giảm phúc lợi, cắt giảm chi tiêu của Chính phủ. Chẳng hạn, để được nhận gói cứu
trợ nhằm giải quyết khủng hoảng nợ, chính phủ Hy Lạp đã phải tăng nhiều loại
thuế, đồng thời căt giảm chi tiêu mạnh tay. Hậu quả là các cuộc đình cơng diễn ra,
hàng chục ngàn người đã tham gia biểu tình trên khắp đất nước Hi Lạp, nhất là tại
thủ đơ Aten.


Bên cạnh đó, khi nợ công liên tục tăng cao, nề kinh tế bị hạ bậc tín

nhiệm, niềm tin của người dân và giới đầu tư bị lung lay, khi đó nền kinh tế dễ trở
thành mục tiêu tấn công của các thế lực đầu tư quốc tế. Ví dụ, ở Hy Lạp, khi tổ
17

LUAN VAN CHAT LUONG download : add



[Type here]

chức xếp hạn tín dụng Standard & Poor’s hạ bậc tín nhiệm đối với trái phiếu chính
phủ của Athens, các quỹ đầu tư lớn lạp tức bán ra loại trái phiếu này, đồng thời từ
chối mua vào trong đợt phát hành tiếp theo. Nếu chính phủ muốn huy động tiền từ
thị trường tài chính sẽ phải chấp nhận chi phí vốn cao hơn và sau đó, lại tiếp tục bị
rớt hạng tín nhiệm.


Ngồi ra cịn có quan điểm cho rằng việc chính phủ sử dụng cơng cụ

nợ để điều tiết kinh tế vĩ mơ sẽ khơng có hiệu suất cao vì có hiện tượng crowding
out ( đầu tư cho chi tiêu của chính phủ tăng lên ). Chính phủ khi phát hành trái
phiếu chính phủ để vay nợ, để huy động người mua thì chính phủ phải nâng lãi
suất trái phiếu, khiến lãi suất chung của nền kinh tế cũng tăng. Hậu quả là chèn lấn
đầu tư khu vực tư nhận. Ngoài ra, khi lãi suất trong nước cao hơn tương đối so với
lãi suất nước ngoài sẽ khiến luồn ngoại tệ chảy vào trong nươc, khiến tỷ giá hối
đối tăng và xuất khẩu rịng giảm. Tóm lại, phát hành trái phiếu chính phủ có thể
làm tăng tổng cầu, song mức tăng khơng lớn vì có những tác động phụ làm giảm
tổng cầu.


Bên cạnh đó, nếu coi việc nắm giữ trái phiếu chính phủ là một hình

thức nắm giữ tài sản thì khi chính phủ tăng phát hành trái phiếu sẽ đông thời phải
tăng lãi suất, người nắm giữ tài sản thấy mình trở nên giàu có hơn và tiêu dùng
nhiều hơn. Tổng cầu nhận được tác động tích cực từ việc tăng chi tiêu chính phủ và
tăng tiêu dùng nói trên. Tuy nhiên, tăng tiêu dùng dẫn tới tăng luwong cầu tiền.
Điều này gây ra áp lực lam phát, vì thế tác động tieu cực tới tốc độ tăng trưởng
thực ( bằng tốc độ tăng trưởng danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát ).

1.4.2. Trần nợ công
a) Khái niệm
Trần nợ công là mức nợ công tối đa mà 1 quốc gia đề ra, nếu nợ công của
một quốc gia nhỏ hơn hoặc bằng mức này thì nền kinh tế vẫn được coi là nằm
18

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

trong ngưỡng an tồn và chính phủ có thể đủ khả năng trả nợ, ngược lại nếu mức
nợ công lớn hơn mức trần nợ thì nền kinh tế sẽ gặp nhiều nguy hiểm, chính phủ
gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ.
b) Ngưỡng an tồn cho nợ cơng
Như đã nói ở trên, khơng phải lúc nào nợ cơng cũng đem lại những tác động
tiêu cực mà cịn có những tác động tích cực ( như đã nói ở phần tác động của nợ
công ). Tuy nhiên, nếu nợ công của một quốc gia quá cao và gây ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của Chính phủ nước đó, thì nền kinh tế rất dễ bị tổn thương và chịu
nhiều sức ép cả bên trong lẫn bên ngồi. Chính vì vậy, việc đánh giá khoản nợ của
quốc gia đó có an tồn hay khơng , cũng như việc xác định một ngưỡng an tồn
cho mức nợ cơng ( hay trần nợ ) là việc làm vô cũng cần thiết của một quốc gia,
giúp quốc gia đó có thể quản lí nợ cơng hiệu quả, giúp đạt được mục đích vay vốn
với chi phí thấp nhất, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn.
Tuy nhiên hiện nay, dường như chưa có một ngưỡng an toàn chung đối với
chi tiêu về nợ công để áp dụng cho tất cả các nước trên thế giới, mà tùy thuộc vào
năng lực quản lí của từng đất nước, tính chất của các cấu phần nợ công và bản chất
của tổ chức thuộc khu vực công theo quy định của pháp luật từng quốc gia.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác đinh trần nợ công
Việc xác đinh các chỉ tiêu an tồn nợ cơng của từng nước thường được dựa

trên cơ sở đánh giá thực trạng nợ, tình hình kinh tế vĩ mơ, chinh sách tài khóa, tiền
tệ, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, hệ số tín nhiệm quốc gia và có thể tham khảo
khuyến nghị của WB, IMF về ngưỡng an toàn nợ nước ngồi theo phân loại chất
lượng khn khổ thể chế và chính sách.

19

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Theo PGS.TS Lê Xuân Trường ( Học viện tài chính ) cho rằng, theo thơng lệ
quốc tế,để xác định ngưỡng an tồn của nợ cơng, người ta thường sử dụng 2 tiêu
chí là tỷ lệ % nợ cơng so với GDP và số nợ cơng tính theo đầu người.
Cịn tại Việt nam, theo Luật quản lí nợ cơng, chương III điều 21, thì các chỉ
tiêu an tồn nợ cơng bao gồm :


Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội ( nợ cơng/ GDP )



Nợ của chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội



Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ ( khơng bao gồm cho vay lại )

so với tổng thu ngân sách Nhà nước hằng năm.



Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội



Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất

khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Có thể thấy, về cơ bản, những chỉ tiêu này có thể phản ánh khá tốt mức độ
an tồn về nợ cơng tại Việt Nam.
Như vậy, để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến cách xác định trần nợ
cơng, thì cần phải tìm hiểu từ gốc rễ vấn đề, đó là những nhân tố nào gây ảnh
hưởng tới những chỉ tiêu trên ( như là gây ảnh hưởng tới GDP, tổng thu ngân sách
nhà nươc, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa dịch vụ,…)
Chúng em xin đề xuất những nhân tố chính gây ảnh hưởng tới những yếu tố
trên, qua đó sẽ ảnh hưởng tới việc xác định trần nợ cơng, đó là :


Thâm hụt ngân sách



Tổng sản phẩm quốc nội và tốc độ tăng trưởng kinh tế



Hệ số tín nhiệm quốc gia




Hội nhập kinh tế quốc tế



Đặc điểm quốc gia
20

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Tiểu luận của chúng em cũng sẽ đi sâu nghiên cứu về những yếu tố này.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu
2.1.

Hệ số tín nhiệm quốc gia
Mọi quốc gia trên thế giới, từ giàu đến nghèo, từ kém phát triển đến phát

triển đều cần vay nợ, các đối tượng vay nợ và cho vay đều rất phong phú. Nợ công
phản ánh và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng tài chính của một nền
kinh tế. Chính vì vậy, việc đánh giá khoản nợ của một quốc gia có an tồn hay
khơng trở nên vơ cùng cần thiết đối với các nhà đầu tư cũng như chính bản thân
chính phủ của quốc gia đó. Nhờ đó mà xếp hạng tín dụng nợ cơng ra đời.
Xếp hạng tín dụng nợ cơng hay cịn gọi là xếp hạng tín nhiệm quốc gia là một nội
dung trong lĩnh vực xếp hạng tín dụng và cũng là nội dung quan trọng nhất, được chú ý
nhất. Hệ số tín nhiệm quốc gia là chỉ số phản ánh khả năng và sự sẵn sàng hoàn trả
đúng hạn tiền gốc, lãi trong tương lai đối với danh mục nợ của một quốc gia. Đây

là chỉ số cơ bản được các nhà đầu tư xem xét như là một yếu tố để xác định mức độ
rủi ro và khả năng sinh lời khi có quyết định đầu tư vào quốc gia đó.
Ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế danh tiếng hiện nay là Moody’s,
Standard & Poor’s và Fitch Ratings. Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng đối
với nhà phát hành và nhà đầu tư. Bởi, đây là công cụ quan trọng cho một quốc gia
quảng bá về hình ảnh của mình, giúp người đi vay tiếp cận thị trường trái phiếu
toàn cầu và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Và chủ nợ hoặc nhà đầu tư có thể
đánh giá được mức độ rủi ro khi cho vay hoặc mua nợ của các nhân hay tổ chức
phát hành.

21

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Đối với quốc gia, định mức tín nhiệm nợ được dựa trên các yếu tố như triển
vọng tăng trưởng, chính sách vĩ mơ, thâm hụt ngân sách, nợ cơng, thâm hụt cán
cân vãng lai, sức khỏe hệ thống ngân hàng.
Như đã nói ở trên, các tổ chức xếp hạng tín dụng có định hướng xếp hạng
khá khác biệt, do đó, các tiêu chí hình thành nên mức xếp hạng cũng khác nhau.
Ngoài ra, đối với mỗi một đối tượng là doanh nghiệp tư nhân hay tổ chức công, các
tiêu chí này cũng khơng giống nhau. Ðối với xếp hạng tín nhiệm quốc gia cũng
vậy, tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia mà các tổ chức xếp hạng thiết lập
nên những tiêu chí cụ thể và mức độ ảnh hưởng của những tiêu chí đó tới thứ bậc
xếp hạng cũng rất đa dạng. Tuy nhiên, nhìn chung có 4 nhóm nhân tố chính ảnh
hưởng tới xếp hạng tín nhiệm quốc gia như sau:
- Tình trạng kinh tế: Nhìn chung đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới
xếp hạng tín dụng, bao gồm hầu hết các biến số kinh tế cơ bản của một quốc gia

như: tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm và đầu tư, mức trung chuyển vốn, việc làm và
thất nghiệp, thu nhập quốc dân và hộ gia đình, tình trạng bảo hộ sản xuất hay phát
triển theo hướng thị trường… Ngoài ra, dự báo về khả năng tăng trưởng hay thu
hẹp của nền kinh tế cũng được tính đến.
- Tình trạng tài chính: Nhóm yếu tố này bao gồm cả tình trạng tài chính đối
nội và đối ngoại, các chính sách tài khóa, tiền tệ và tác động của chúng, từ đó phản
ánh tình hình thu nhập và chi tiêu của một quốc gia có linh hoạt và an tồn hay
khơng. Các chỉ số thường được nhắc tới trong mục này là lạm phát và cán cân ngân
sách.
- Tình trạng nợ: Nợ ở đây được hiểu là nợ của chính quyền trung ương và
địa phương, nợ trong nước và nợ nước ngoài. Bên cạnh tổng số nợ, khả năng trả
nợ, thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ cũng được quan tâm.

22

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

- Tình trạng chính trị, xã hội: đây là những yếu tố dường như không mấy
liên quan nhưng lại ảnh hưởng khá lớn tới mức độ tín nhiệm của một quốc gia.
Trong đó, mức độ ổn định chính trị, xã hội; độ trong sạch của bộ máy nhà nước và
an ninh quốc gia được đặt lên hàng đầu.
Thứ bậc xếp hạng cũng rất đa dạng của các tiêu chí đó cũng rất đa dạng. Cấp
bậc xếp hạng trái phiếu có 22 mức xếp hàng, từ AAA cho đến D.
Moody’s

S&P


Fitch’s

Ý nghĩa

Mức đầu tư
Tín dụng có chất lượng tốt nhất, khả
Aaa

AAA

AAA

năng trả các nghĩa vụ tài chính vơ cùng
cao.

Aa1

AA+

AA+

Aa2

AA

AA

Aa3

AA-


AA-

A1

A+

A+

A2

A

A

A3

A-

A-

Baa1 BBB+

BBB+

Tín dụng chất lượng tốt, khả năng trả
các nghĩa vụ tài chính rất cao, chỉ kém
hạng cao nhất rất nhỏ.
Tín dụng chất lượng tốt, khả năng trả
các nghĩa vụ tài chính cao nhưng dễ bị

tổn thương bởi thay đổi hoàn cảnh hay
điều kiện nền kinh tế.
Tín dụng chất lượng trung bình, đủ khả
năng trả các nghĩa vụ tài chính nhưng

Baa2

BBB

BBB

Baa3

BBB-

BBB- hồn cảnh hay các điều kiện bất lợi.

khả năng này dễ bị sụt giảm do thay đổi

23

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


[Type here]

Mức phi đầu tư / Mức đầu cơ
Ba1

BB+


BB+

Ba2

BB

BB

Ba3

BB-

BB-

B1

B+

B+

B2

B

B

B3

B-


B-

Tín dụng chất lượng dưới trung bình, ít
khả năng bị tổn thương nhưng đang chịu
những biến động không chắc chắn và
điều kiện bất lợi có thể dẫn đến việc
thiếu khả năng trả các nghĩa vụ nợ.
Tín dụng chất lượng thấp, nhiều khả
năng bị tổn thương, những điều kiện
kinh doanh, tài chính, kinh tế bất lợi có
thể làm mất khả năng và sự tích cực trả
nợ.
Tín dụng chất lượng kém, đang bị tổn

Caa

CCC

CCC

thương và phụ thuộc vào các điều kiện
thích hợp mới có thể thực hiện cam kết
trả nợ.

Ca

C

CC


CC

C

C

D

D

Tín dụng chất lượng kém, đang bị tổn
thương nặng.
Hiện đang bị tổn thương nặng, có thể
không trả được nợ.
Không trả được từ một nghĩa vụ tài
chính trở lên.

Nguồn: Moody’s, S&P, Fitch’s, Guardian.co.uk

24

LUAN VAN CHAT LUONG download : add


×