Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

(SKKN mới NHẤT) một số GIẢI PHÁP dạy học PHÁT TRIỂN NĂNG lực số và kỹ NĂNG CHUYỂN đổi CHO học SINH THPT TRONG bộ môn TOÁN học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.79 MB, 126 trang )

S¸NG KIÕN KINH NGHIƯM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SỐ VÀ KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI
CHO HỌC SINH THPT TRONG BỘ MƠN TỐN HỌC

Lĩnh vực: 04-Tốn - Tin

TIEU LUAN MOI download :


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 3

S¸NG KIÕN KINH NGHIƯM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SỐ VÀ KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI
CHO HỌC SINH THPT TRONG BỘ MƠN TỐN HỌC

Lĩnh vực: TỐN - TIN
Người thực hiện: TRÌNH HỒI NAM
Tổ bộ mơn: TỐN  TIN
Năm thực hiện: 2021
Số điện thoại: 0339545577
Email:

Nghệ An, tháng 4 năm 2022.

TIEU LUAN MOI download :



MỤC LỤC
I.

ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 3

1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 3
2. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 4
3. Tính mới của đề tài ....................................................................................... 5
4. Khả năng ứng dụng và triển khai đề tài ........................................................ 5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 5
6. Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 5
II.

NỘI DUNG ........................................................................................... 7

1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 7
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm năng lực số ................................................................ 7
1.1.2. Khung năng lực số ...................................................................... 8
1.1.3. Mục đích của Khung năng lực số ................................................ 9
1.1.4. Khái niệm kỹ năng chuyển đổi .................................................... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................. 10
2. Thực trạng ................................................................................................ 12
2.1. Chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay ............................................. 12
2.2. Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học bộ hiện nay ............... 13
3. Phương hướng và giải pháp ..................................................................... 14
3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về tầm quan
trọng của việc thực hiện nhiệm vụ CNTT vào quản lí, giảng dạy...... 14
3.2. Tổ chức triển khai mơ hình phát triển năng lực số ............................ 15
3.3. Tìm hiểu các thể hiện cụ thể năng lực số và kỹ năng chuyển đổi đối

với học sinh THPT ........................................................................... 17
3.3.1. Các thể hiện cụ thể năng lực số đối với học sinh THPT ............ 17
3.3.2. Các thể hiện cụ thể của kỹ năng chuyển đổi đối với học sinh
THPT........................................................................................ 30
3.4. Xây dựng địa chỉ tích hợp CNTT-TT tương ứng với u cầu của CT
GDPT 2018 mơn Tốn ..................................................................... 31
3.5. Xây dựng bài học theo định hướng phát triển năng lực số và kỹ năng
chuyển đổi ........................................................................................ 31
3.5.1. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch ................................................ 31
-1-

TIEU LUAN MOI download :


3.5.2. Thiết kế bài dạy ........................................................................ 33
3.6. Tổ chức thực hiện một số chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
số và kỹ năng chuyển đổi cho học sinh trong bộ mơn Tốn THPT ... 36
3.6.1. Dạy học chủ đề “Thống kê và các số đặc trưng của mẫu số liệu”
theo định hướng phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển
đổi ............................................................................................ 36
3.6.2. Dạy học chủ đề “Phương trình đường elip” theo định hướng phát
triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi ................................... 69
3.6.3. Dạy học chủ đề “Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp” theo định hướng
phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi............................ 80
4. Đánh giá và kết quả thực hiện đề tài ....................................................... 92
4.1.Tổ chức thực hiện áp dụng đề tài ................................................................ 92
4.2.Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 93
III.

KẾT LUẬN ......................................................................................... 94


1. Kết luận về quá trình thực hiện sáng kiến ................................................... 94
2. Ý nghĩa của sáng kiến ................................................................................ 95
3. Đề xuất và kiến nghị ................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 97
PHỤ LỤC........................................................................................................ 98
Phụ lục 1 .......................................................................................................... 98
Phụ lục 2 ........................................................................................................ 119

-2-

TIEU LUAN MOI download :


I.

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.

Lý do chọn đề tài
Thế giới đang chứng kiến tốc độ số hoá diễn ra nhanh chưa từng có. Tốc độ

số hố và những cơng nghệ mới mở ra triển vọng mới, mơ hình kinh doanh mới,
tạo ra giá trị mới. Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đều phải nỗ lực chuyển đổi,
nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại phía sau. Chuyển
đổi số là q trình thay đổi tồn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm
việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số. Để đảm bảo sự thành
cơng trong q trình chuyển đổi số, thay đổi về nhận thức và nâng cao, năng lực
số và các Kỹ năng chuyển đổi cho nguồn lao động đóng vai trị đặt biệt quan trọng.

Kinh nghiệm thế giới cho thấy các nước thành công về chuyển đổi số là những
nước quyết liệt triển khai các giải pháp để nâng cao nhận thức, đổi mới phương
thức dạy học trong các nhà trường để phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
quốc gia. Trong đó nâng cao năng lực số và kỹ năng chuyển đổi cho thanh thiếu
niên được xem là khâu đặc biệt quan trọng.
Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là
quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Điều này đã được nêu rõ trong Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019
của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ VI và Nghị quyết 50/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 52NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 749/QĐ- TTg
ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Do vậy, việc
phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi cho học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số
quốc gia là việc làm cần thiết.
Tại hội nghị ASEAN - UNICEF về “Chuyển đổi kỹ thuật số hệ thống giáo
dục trong ASEAN” do Bộ GD-ĐT phối hợp với Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tổ
chức ngày 15/10/2020, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cho hay, một phần chính trong
thảo luận là làm thế nào phát triển năng lực kỹ thuật số cho thế hệ trẻ. Bộ trưởng
nhận định: Nâng cao kỹ năng số phải là ưu tiên hàng đầu. Tiến bộ không ngừng
về công nghệ cùng nguồn thông tin khiến năng lực kỹ thuật số trở nên cần thiết
đối với mỗi học sinh. Năng lực kỹ thuật số ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học
tập, hỗ trợ khả năng tìm kiếm tài liệu học tập, kết nối kiến thức. Bộ kỹ năng này
-3-

TIEU LUAN MOI download :


rất có giá trị, giúp thúc đẩy năng lực sáng tạo vượt ra ngồi mơi trường lớp học

hoặc trường học thơng thường. Vì vậy, nâng cao kỹ năng số, mở rộng khả năng
tiếp cận thế giới số của học sinh phải là ưu tiên hàng đầu
Chính vì các vấn đề trên, tôi xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Một số giải
pháp dạy học phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển đổi cho học sinh THPT
trong bộ môn Tốn học".
2.

Tính cấp thiết của đề tài
Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm

nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình
thức kiểm tra, đánh giá, đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành
hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng
cao năng lực tự học của người học. 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực
tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung
chương trình; 70% cơ sở giáo dục dục trung học và giáo dục thường xuyên triển
khai tối thiểu 10% nội dung chương trình; 80% cở sở giáo dục đại học triển khai
tối thiểu 20% nội dung chương trình; Hình thành các kho học liệu chia sẻ, trực
tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các
khóa học trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu học tập suốt đời của người dân; Hình
thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản phẩm quốc
gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước.
Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo
Thông tư số 32/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT. Theo đó, các kỹ
năng chuyển đổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngơn ngữ, tốn học,
khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất. Các năng lực, phẩm chất này
sẽ được hình thành và phát triển trong suốt quá trình học tập của các em học sinh
ở trường cũng như những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng

ngày. Trong bối cảnh môi trường kỹ thuật số phát triển rất nhanh và ngày càng
trở nên phổ biến, các thầy, cô giáo cần nỗ lực để khai thác thế mạnh Kỹ thuật số
mang lại để giúp học sinh có được các năng lực, phẩm chất cũng như những năng
lực năng số cơ bản cũng giúp các em linh hoạt, dễ dàng thích nghi để sống, làm
việc và thành công trong điều kiện môi trường sống ngày nay. Sau đây là một số
minh hoạ về việc hình thành phát phát triển các kỹ năng chuyển đổi cho học sinh
-4-

TIEU LUAN MOI download :


thông qua việc giáo viên khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học.
Từ đó có thể thấy, việc dạy học cần phải phát triển được năng lực số và
chuyển đổi cho học sinh THPT là rất cần thiết.
3.

Tính mới của đề tài
Đề tài trình bày một số kiến thức cơ bản về năng lực số và kỹ năng chuyển

đổi cho học sinh. Đề tài đưa ra được một số thể hiện minh họa của năng lực số và
kỹ năng chuyển đổi của học sinh trong dạy học.
Đề tài đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực số và kỹ năng chuyển
đổi cho học sinh ở bộ mơn Tốn THPT.
Đề tài đưa ra một số chủ đề dạy học phát triển năng lực số và kỹ năng
chuyển đổi trong mơn Tốn. Đồng thời đưa ra thực nghiệm đã thể hiện tại nơi
công tác.
4.

Khả năng ứng dụng và triển khai đề tài
Đề tài này có khả năng áp dụng và triển khai cho học sinh trung học phổ


thông và các thầy cơ dạy Tốn THPT tham khảo. Đề tài hoàn toàn phù hợp với
các đối tượng học sinh trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh và giáo viên THPT.
- Chương trình Tốn THPT hiện hành và Chương trình giáo dục phổ thơng
2018.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Bám sát nội dung chương trình Tốn THPT.
- Phù hợp với quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.
6.

Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, phân tích: Tập hợp, phân tích các lý thuyết về kỹ
năng số và chuyển đổi.
- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng các giải pháp đề ra, thực nghiệm cho
các lớp giảng dạy và đồng nghiệp sử dụng để rút ra các kết luận, bổ sung vào đề
tài.
6.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày một số kiến thức cơ bản về năng lực số và kỹ năng chuyển đổi
cho học sinh và giáo viên.
-5-

TIEU LUAN MOI download :



- Đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực số và chuyển đổi cho học sinh
ở bộ môn Toán THPT.
- Đưa ra một số thực nghiệm đã thể hiện tại nơi công tác.

-6-

TIEU LUAN MOI download :


II. NỘI DUNG
1.

Cơ sở lý luận

1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm năng lực số
Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở
các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy,
Digital Skills, Digital Competences ... mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để
phù hợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức. Tuy nhiên, chúng đều
hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kỹ năng tìm kiếm, đánh giá, quản
lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an tồn, hiệu quả. Từ
đó giúp mọi người có thể thành cơng trên mơi trường số.
Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá
nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác
định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số,
xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thơng và giao tiếp với người
khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã

hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này.
Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp
cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an tồn
và hợp lý thơng qua cơng nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp.
Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kỹ năng
công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT- TT), kiến thức thông tin và truyền
thông.
Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực số
liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin,
chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội.
Năng lực số gồm có kiến thức về thơng tin và số liệu, truyền thông và hợp tác,
kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an tồn (bao gồm
cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến
sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.
Theo UNICEF – 2019, năng lực số là khái niệm đề cập đến kiến thức, kỹ
năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới
công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa

-7-

TIEU LUAN MOI download :


được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù
hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương.
1.1.2. Khung năng lực số
Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao
năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Các khung năng lực số chủ yếu được sử
dụng rộng rãi hiện nay bao gồm:
a) Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng


lực thành phần
1. Sử dụng các thiết bị số
2. Kỹ năng thông tin và dữ liệu/
3. Giao tiếp và Hợp tác
4. Tạo nội dung số
5. An toàn Kỹ thuật số
6. Giải quyết vấn đề
7. Năng lực định hướng nghề nghiệp
b) Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực

thành phần:
1. Kỹ năng thông tin và dữ liệu
2. Kỹ năng giao tiếp và hợp tác
3. Kỹ năng tạo nội dung số
4. Kỹ năng An toàn
5. Kỹ năng giải quyết vấn đề
c) Khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP)

1. Kiến thức kỹ thuật số: Kiến thức CNTT-TT; Kiến thức thơng tin.
2. An tồn và khả năng phục hồi số: Hiểu về quyền trẻ em; Dữ liệu cá nhân,
quyền riêng tư và uy tín; Bảo vệ và tăng cường sức khỏe, phúc lợi; Khả
năng phục hồi kỹ thuật số.
3. Sự tham gia và khả năng số: Tương tác, chia sẻ và hợp tác; Sự tham gia của
công dân; Quy ước sử dụng mạng.
4. Trí tuệ cảm xúc số: Tự nhận thức ; Tự chủ; Tự tạo động lực; Kỹ năng giao
tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ; Cảm thông.
5. Khả năng sáng tạo và đổi mới sáng tạo: Khả năng sáng tạo; Khả năng diễn
đạt và thể hiện.


-8-

TIEU LUAN MOI download :


d) Năng lực số trong chương trình mơn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành

theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020. Năng
lực Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau.
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện cơng nghệ thơng tin và truyền

thông;
- NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền

thông;
- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.

1.1.3. Mục đích của Khung năng lực số
Định hướng phát triển năng lực số cho học sinh phổ thơng. Thơng qua đó
góp phần thực hiện thành cơng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ
thơng xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên;
Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ
thơng 2018.
Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội
cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học
phổ thông.
1.1.4. Khái niệm kỹ năng chuyển đổi

Kỹ năng chuyển đổi (Transferable Skills) là các kỹ năng được phát triển
trong một tình huống mà có thể được sử dụng cho một tình huống khác. Đơi khi
chúng cũng được gọi là các kỹ năng mềm. Các kỹ năng này được chủ thể vận
dụng linh hoạt trong nhiều vị trí, vai trị khác nhau để đạt được mục tiêu đề ra. Kỹ
năng chuyển đổi đang đem lại những lợi ích lớn cho việc học và cả công việc.
Những kỹ năng chuyển đổi bao gồm các kỹ năng tư duy bậc cao và kỹ năng
sống như: giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao
tiếp tạo điều kiện cho trẻ em và thanh thiếu niên trở thành những người học nhanh
nhẹn, dễ thích nghi và là những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định
hướng khi phải đối mặt với các thách thức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế. Kỹ
năng chuyển đổi đi kèm với kiến thức và giá trị nhằm kết nối, củng cố và phát
triển các kỹ năng khác cũng như xây dựng kiến thức sâu rộng hơn. Trong chương
-9-

TIEU LUAN MOI download :


trình Giáo dục phổ thơng 2018 được ban hành kèm theo Thông tư số 32/TTBGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT. Theo đó, các kỹ năng chuyển đổi đã
được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngơn ngữ, tốn học, khoa học, cơng nghệ, tin
học, thẩm mỹ và thể chất. Các năng lực, phẩm chất này sẽ được hình thành và
phát triển trong suốt quá trình học tập của các em học sinh ở trường cũng như
những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết
nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc
sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc khơng có nội dung
trực tuyến bằng ngơn ngữ địa phương. Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ
đang thay đổi nhanh chóng, nếu q trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra

chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về cơng nghệ (ITU 2018a).
Hồn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của
học sinh. “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của
trẻ, các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền
thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong
đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”.
Livingstone và Byrne (2015) lưu ý về vai trị của cha mẹ và gia đình là phương
tiện số trung gian thay đổi tùy theo bối cảnh địa phương với sự khác biệt rõ rệt
giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, đồng thời đề xuất chính phủ
các nước và các bên liên quan khác nên đầu tư nhiều hơn vào nâng cao năng lực
công nghệ số nhằm hỗ trợ cha mẹ để họ có thể tạo điều kiện cho con cái họ học
tập và phát triển trong thời đại công nghệ số.
Các nhà trường đóng một vai trị quan trọng trong việc phát triển các năng
lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp cơng nghệ kỹ thuật số như một
cơng cụ học tập tích cực. Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng
đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kỹ năng tư duy phản biện và
khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung
gian của các gia đình.
Vai trị của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho
trẻ em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch
-10-

TIEU LUAN MOI download :


vụ giúp trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù cơng nghệ số
hiệu quả và các cơ chế an toàn cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm
đẩy mạnh xóa mù cơng nghệ số, như Sáng kiến An tồn của Google. Ngồi ra,
các cơng ty đa quốc gia có vai trị nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến quyết định
của chính phủ các nước về năng lực xóa mù cơng nghệ số - năng lực cần được

giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017).
Vai trị của mơn Tin học trong việc hình thành năng lực số. Khác với môn
học khác, các mạch kiến thức về kỹ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính
khơng những góp phần phát triển năng lực số nói riêng mà cịn phát triển năng lực
tin học nói chung. Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung
vừa cung cấp phương tiện để phát triển năng lực số. Phương tiện ở đây bao gồm
các thiết bị số và phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo
thành hệ thống) để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã
hội số. Ở các môn học khác, phương tiện CNTT là yếu tố nằm ngoài, độc lập với
môn học, bản thân GV phải khai thác và hướng dẫn HS cùng khai thác sao cho
hiệu quả, qua đó phát triển năng lực số. Trong mơn Tin học, ngồi nội dung CNTT
là của riêng Tin học thì việc khai thác nội dung CNTT với vai trò là phương tiện
CNTT ở mức độ cao hơn, để phát triển năng lực số. Mức độ cao hơn ở đây thể
hiện ở tính sâu, rộng và tính chuyên nghiệp. Rộng ở chỗ: sử dụng nhiều thiết bị
và phần mềm hơn, thể hiện tính đa dạng và phong phú. Sâu ở chỗ: sử dụng và cá
nhân hóa được các phương tiện nhờ có kiến thức về Tin học. Chuyên nghiệp ở
chỗ: các phương tiện CNTT trở thành mơi trường số trong đó diễn ra quá trình
dạy và học, quá trình làm việc và sinh hoạt hàng ngày. Lúc này các phần mềm
được sử dụng không chỉ là các phần mềm rời rạc với tư cách là cơng cụ, tiện ích
độc lập mà cịn là các hệ thống phần mềm với tư cách là “môi trường trong suốt”.
Từ “trong suốt” ở đây hàm ý mọi qui trình cơng việc hoặc tác nghiệp diễn ra một
cách thân thiện và tự nhiên trong nó (mơi trường số) giống như mơi trường thực
ngồi đời.
Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có
liên quan đến các yếu tố sau: Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi
việc sử dụng hơn là tiếp cận. Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT khơng đảm
bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế. Thứ hai, điều quan trọng không phải
là thời gian ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy
tính, cả ở nhà và ở trường. Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử
dụng máy tính: càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn. Thứ tư, cần tăng

-11-

TIEU LUAN MOI download :


cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn bản để
phát triển các kỹ năng số cho các em. Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTTTT có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà
trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào
đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương
trình giảng dạy (UNESCO 2017).
2.

Thực trạng

2.1. Chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ
không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi
phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí q trình dạy học nhằm đáp
ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo,
chủ động của giáo viên và học sinh. Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển
đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học;
Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm
nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu:
+ Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thức kiểm tra, đánh giá,
đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết
yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của
người học.
- 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo
dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục
dục trung học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung

chương trình; 80% cở sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung
chương trình;
- Hình thành các kho học liệu chia sẻ, trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài
liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng
50% nhu cầu học tập suốt đời của người dân;
- Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản phẩm
quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước.
+ Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ
sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số
là nền tảng, công cụ quản trị chủ yếu
- 100% cơ sở giáo dục áp dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu và
-12-

TIEU LUAN MOI download :


cơng nghệ số, trong đó mỗi người học, mỗi nhà giáo và mỗi hoạt động giáo
dục được quản lý bằng một hồ sơ số, định danh thống nhất toàn quốc;
- Hệ thống thông tin điều hành, quản lý giáo dục và đào tạo tồn ngành được kết
nối thơng suốt với tất cả các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước về
giáo dục, chia sẻ dữ liệu thông suốt với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành;
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được vận hành chủ yếu dựa trên dữ
liệu; 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, 80% hồ sơ công việc cấp sở và 60% hồ
sơ cơng việc cấp phịng được thực hiện trên mơi trường số; 50% lượng hồ sơ
giấy được cắt giảm.
+ Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành
chính cơng của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ
trợ người học của các cơ sở giáo dục
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện áp dụng hình thức trực tuyến được triển

khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 và được tích hợp với Cổng
dịch vụ công Quốc gia;
- Tỉ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ được kết
nối và xử lý liên thông với các phần mềm nghiệp vụ đạt tối thiểu 80%;
- Tối thiểu 90% tổ chức và cá nhân hài lịng về việc giải quyết thủ tục hành chính
trên mơi trường số của 80% cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.
- Tối thiểu 90% người học hài lòng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ trên môi trường
số của 80% cơ sở giáo dục;
- Tiếp tục nâng cao Chỉ số phát triển nguồn nhân lực về Chính phủ điện tử, phấn
đấu đến năm 2025, Việt Nam nằm trong nhóm 4 quốc gia đứng đầu ASEAN
về Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc.
2.2. Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học bộ hiện nay
Có thể nói rằng, trong việc dạy học nói chung, dạy học bộ mơn Tốn nói
riêng, các giáo viên chúng ta đã sử dụng CNTT vào dạy học hằng ngày, đa dạng.
Đó là việc sử dụng các thiết bị số như Tivi, máy chiếu, điện thoại vào dạy học;
Giáo viên và học sinh sử dụng nguồn tài ngun trên internet để tìm kiếm thơng
tin, tài liệu tham khảo. Trong bộ mơn Tốn nói riêng, các giáo viên chúng ta có
sử dụng các phần mềm để vẽ hình, xây dựng các mơ hình, thiết kế bài học, trị
chơi phục vụ quá trình dạy học … Các tiết học dường như đã khơi dậy hứng thú
học tập cho học sinh hơn là cách dạy học truyền thống. Tuy nhiên, xét trên phương
-13-

TIEU LUAN MOI download :


diện năng lực số thì dường như mới chỉ dừng lại ở việc phát triển năng lực số cho
giáo viên. Giáo viên chúng ta thành thạo sử dụng CNTT trong dạy học hơn. Nhưng
đối với người học, dường như các em chưa được tiếp cận với việc phát triển năng
lực số và kỹ năng chuyển đổi cho chính bản thân mình. Các em vẫn đang là người
nghe, người theo dõi việc giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học cho mình, chứ

các em chưa có cơ hội tiếp cận và hình thành các kỹ năng số cho bản thân.
Thật ra, trong dạy học hiện nay đâu đó, các em học sinh cũng đã được tiếp
cận với một số năng lực số và kỹ năng chuyển đổi ở một số bộ môn. Chẳng hạn,
ở một số môn như Tiếng Anh và các môn Xã hội, các giáo viên đã giao nhiệm vụ
cho các em về nhà xây dựng các bài viết, các bài báo cáo và trình bày trên phần
mềm powerpoint. Hay là trong môn Văn học, các em đã được giáo viên giao
nhiệm vụ xây dựng các clip về các tác phẩm. Những việc đó đã giúp cho các em
học sinh biết vận dụng các phần mềm vào đời sống. Và đó chính là một trong các
kỹ năng số - Kỹ năng sử dụng phần mềm. Hay các em lên mạng internet để tìm
kiếm các tài liệu phục vụ học tập. Đó là kỹ năng về thơng tin và dữ liệu. Đặc biệt
giai đoạn vừa qua, do tình hình Covid nên các em đã tiếp xúc với hình thức dạy
học trực tuyến. Đó là các em đã được phát triển các kỹ năng giao tiếp và hợp tác
công nghệ số. Nhưng đối với trong mơn Tốn thì dường như mới chỉ dừng lại ở
việc các em biết khai thác internet để học tập và biết tiếp cận với 1 số phần mềm
trong dạy học trực tuyến, các em chưa được hình thành và phát triển nhiều các
năng lực số và kỹ năng chuyển đổi.
3.

Phương hướng và giải pháp

3.1. Nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc thực hiện
nhiệm vụ CNTT vào quản lí, giảng dạy
Có thể nói rằng, điều quan trọng trong việc dạy học nói chung và dạy học
phát triển năng lực số, kỹ năng chuyển đổi cho học sinh nói riêng, đó là nhận thức
của mỗi giáo viên chúng ta. Trong mỗi nhà trường, trong tổ bộ mơn Tốn cần thực
hiện một số nội dung như:
- Cần quán triệt đến toàn bộ giáo viên các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT
của các cấp có thẩm quyền.
- Triển khai và đánh giá các phong trào, hiệu quả ứng dụng CNTT định kỳ của
giáo viên trong nhà trường.


-14-

TIEU LUAN MOI download :


- Thường xuyên rà soát, đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đánh giá
thi đua công tác ứng dụng CNTT theo học kỳ, cuối năm học, thường xuyên kiểm
tra đột xuất việc thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT.
3.2. Tổ chức triển khai mơ hình phát triển năng lực số
Trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, nhà
trường, tổ bộ môn và bản thân mỗi chúng ta cần thực hiện các bước sau đây: Đánh
giá ban đầu, sử dụng khung năng lực số trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ
thể về khung năng lực số, triển khai khung năng lực số và có đánh giá tác động
của Khung. Cụ thể xem hình dưới đây.

Hình 1. Qui trình triển khai phát triển năng lực số cho học sinh
Bước 1. Đánh giá ban đầu
Trước khi sử dụng một khung năng lực số, chúng ta cần sử dụng một bộ
công cụ đánh giá sơ bộ để điều chỉnh khung (về miền năng lực, năng lực thành
phần và mức độ thành thạo...) để đảm bảo khung năng lực số được sử dụng phù
hợp với đối tượng học sinh và bối cảnh dạy học của địa phương. Việc điều chỉnh
cần lưu ý đến mức độ sẵn sàng địa phương, hạ tầng thông tin, nhóm tuổi học sinh.
Cơng cụ đánh giá này có thể là một bộ câu hỏi và danh mục kiểm tra về bối cảnh
sử dụng, thực tiễn văn hóa, ngơn ngữ và trên cơ sở các câu trả lời, khung năng lực
sẽ thay đổi để trở nên hoàn toàn phù hợp với các can thiệp của địa phương.
Bước 2. Sử dụng Khung năng lực số
Sau khi có những điều chỉnh Khung năng lực số cho phù hợp với học sinh
và bối cảnh tổ chức dạy học, chúng ta cần xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học
-15-


TIEU LUAN MOI download :


trong các môn học/hoạt động giáo dục ở cả trong và ngoài nhà trường. Khung
năng lực sẽ giúp các chúng ta thiết lập một số mức cần thiết để đạt được các năng
lực phù hợp với từng độ tuổi. Để khai thác và sử dụng được Khung năng lực số
cho học sinh một cách hiệu quả, các nhà trường cần thực hiện các bước cụ thể như
sau:
- Tổ chức rà soát các miền năng lực, năng lực thành phần cần sao cho phù hợp
với sự phát triển cho học sinh trong từng khối lớp, từng ban.
- Nêu ví dụ cụ thể để làm rõ cho từng tiêu chí của năng lực số phù hợp với điều
kiện tổ chức dạy học.
- Xác định nhiệm vụ của mơn học trong việc hình thành năng lực số đã được
thống nhất cho từng môn học, hoạt động giáo dục.
- Lồng ghép vào kế hoạch giáo dục mơn học về kế hoạch khai thác, tích hợp, sử
dụng các công cụ kỹ thuật số, phần mềm để hỗ trợ phát triển năng lực số cho
học sinh trong các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
Bước 3. Hướng dẫn vận hành
- Cần xây dựng và cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng, phát triển các
tài nguyên học tập tương ứng và cách khai thác và sử dụng nội dung dạy học
hiện có.
- Phổ biến rộng rãi Khung năng lực số ở các định dạng khác nhau thuận lợi cho
việc khai thác và sử dụng, có thể đưa lên website của nhà trường để học sinh
và gia đình học sinh được biết. Mức độ thành thạo năng lực tự điều chỉnh tùy
thuộc vào năm học.
- Dựa trên Khung năng lực số của học sinh, giáo viên các môn học lập kế hoạch
để thúc đẩy năng lực số cho học sinh của mình.
Bước 4. Triển khai thực hiện
Trong giai đoạn triển khai thực hiện, cần lưu ý một số điểm sau đây.

- Cần có sự tham gia của các bên như cha mẹ học sinh, giáo viên, các tổ chức
thuộc khu vực tư nhân. Học sinh cần được xác định sẽ đóng một vai trị trong
việc thiết kế và thực hiện chương trình;
- Chú đến giáo dục hòa nhập xã hội - hỗ trợ học sinh từ các cộng đồng chưa
nhận được sự quan tâm đầy đủ và bị thiệt thòi;
- Chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo,
IOT, ứng dụng thực tế ảo...) và những thay đổi trong việc sử dụng công nghệ
số như lượng thông tin sai lệch tăng, thời gian sử dụng quá nhiều,.v.v.
Bước 5. Đánh giá tác động
-16-

TIEU LUAN MOI download :


Hàng năm cần xây dựng kế hoạch đánh giá, xem xét điều chỉnh các mức độ
năng lực, để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra của từng khối lớp, từng đối tượng.
3.3. Tìm hiểu các thể hiện cụ thể năng lực số và kỹ năng chuyển đổi đối với
học sinh THPT
3.3.1. Các thể hiện cụ thể năng lực số đối với học sinh THPT
Dựa trên Khung năng lực của UNESCO-2019, nội dung Khung năng lực
số của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực, 26 năng lực thành phần. Các
năng lực được thể hiện ở học sinh THPT theo bảng sau:
Miền

Năng lực thành

Năng lực
1.Sử dụng

Thể hiện ở học sinh


phần
1.1

Sử

Ví dụ minh

THPT

hoạ

dụng Tự mình thực hiện và HS chủ yếu sử

các thiết bị thiết bị phần cứng giải quyết các vấn đề đơn dụng các thiết
Xác định và sử giản, HS có thể:
bị số thơng
kỹ thuật số
dụng được các chức -Lựa chọn được thiết bị dụng
năng và tính năng số cần sử dụng

như:

Smartphone,

của thiết bị phần -Hiểu được được các TV, Projector,
cứng của thiết bị số. chức năng và

Ipad,


-Sử dụng thành thạo các PC/laptop. Về
chức năng và tính năng TV và Projector
của thiết bị phần cứng sẵn có trên lớp
của thiệt bị số thông học
dụng
1.2
phần

Sử
mềm

thiết bị số

thường

xuyên.

dụng Tự mình thực hiện và Nhà trường đã
của giải quyết các vấn đề đơn chú trọng hình
giản, HS có thể:
thành và phát

Biết và hiểu về - Hiểu được về thông tin triển cho HS sử
dữ liệu, thông tin và và nội dung số cần thiết, dụng các phần
nội dung số cần thiết - Sử dụng đúng cách các mềm chủ yếu
để sử công cụ phần phần mềm của một số như Microsoft
mềm.

thiết bị số thông dụng.


word,
Excel,
PowerPoint,
Google

Drive

và một số phần
mềm đặc trưng
-17-

TIEU LUAN MOI download :


tùy mơn học
(Ví dụ: Mơn
Tốn sử dụng
phần

mềm

Mathtype,
quanda…)
Trong thời gian
học trực tuyến,
HS được nhà
trường tập huấn
và hỗ trợ sử
dụng các phần
mềm

K12online,
Zoom, Google
Meet…

để

tham gia học
tập trực tuyến.
2. Kỹ năng
về

2.1 Duyệt, tìm

thơng kiếm và lọc dữ

tin và dữ liệu, thông tin và
liệu.
nội dung số
Xác định được

Tự mình thực hiện và Nhà trường đã
giải quyết các vấn đề đơn định
giản, HS có thể:
-Giải

thích

nhu

hướng


việc tìm kiếm
cầu và lọc dữ liệu,

thơng tin cần tìm của thơng tin số cho

thơng tin cần tìm,

mình,

tìm kiếm được dữ

-Thực hiện các tìm kiếm Website, trang

liệu, thơng tin và

được xác định rõ ràng và Facebook đồn

nội dung trong mơi

thường xun để tìm dữ trường,

trường số, truy cập

liệu, thơng tin và nội Facebook

chúng và điều

dung trong mơi trường nhóm lớp học,


hướng giữa chúng.

kỹ thuật số,

Tạo ra và cập

HS thơng qua

Google,

-Giải thích cách truy cập Youtube,

các

nhật các chiến lược

chúng và điều hướng website

liên

tìm kiếm

giữa chúng.

quan đến bài

-Giải thích các chiến học thơng qua
lược tìm kiếm hàng ngày Smartphone và
-18-


TIEU LUAN MOI download :


-Tổ chức được chiến PC/Laptop.
lược tìm kiếm thơng tin
Chẳng hạn, khi thực hiện
nhiệm vụ tìm thơng tin
cho bài báo cáo, HS tự
mình thực hiện và giải
quyết các vấn đề đơn
giản, HS có thể:
HS có thể biết được các
trang web mà HS thường
xun sử dụng để tìm
kiếm thơng tin có liên
quan đến bài học của HS.
HS có thể sử dụng các từ
khố để tìm nội dung bài
học phục vụ cho bài báo
cáo của HS trên điện
thoại thơng minh, giải
thích cho bạn của mình
bằng cách nào mà mình
có thể tìm thấy chúng.
HS có thể giải thích cho
người khác tại sao HS
thường dùng các từ khố
cụ thể để tìm các thơng
tin HS muốn
HS có thể giải quyết định

vấn đề như truy cập vào
tra web sai hoặc các ứng
dụng khoa học sai.
2.2 Đánh giá dữ Tự mình thực hiện và HS khai thác
liệu, thơng tin và giải quyết các vấn đề đơn các thông tin
giản, HS có thể:
trên internet,
nội dung số
Phân

tích,

so - Thực hiện phân tích, so các trang web

sánh và đánh giá sánh và đánh giá tính xác chính thống để
-19-

TIEU LUAN MOI download :


được độ tin cậy, tính thực và độ tin cậy của tìm hiểu, đánh
xác thực của các các nguồn dữ liệu, thơng giá

tính

xác

nguồn dữ liệu, thơng tin và nội dung số được thực, độ tin cậy
tin và nội dung số.


xác định rõ ràng.

của dữ liệu

Phân tích, diễn -Thực hiện phân tích,
giải và đánh giá đa giải thích và đánh giá dữ
chiều các dữ liệu, liệu, thông tin và nội
thông tin và nội số.

dung kỹ thuật số được
xác định rõ ràng.

2.3 Quản lý dữ

Tự mình HS thực HS

biết

lựa

liệu, thơng tin và hiện và giải quyết các chọn và nhận
vấn đề đơn giản, HS có dữ liệu
từ
nội dung số
Tổ chức, lưu trữ thể:
internet, từ các
và truy xuất được -Lựa chọn dữ liệu, thông sách điện tử. Từ
các dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ đó vận dụng
tin và nội dung trong chức, lưu trữ và truy xuất công
môi trường số.


theo cách thường xuyên (Máy

Tổ chức, xử lý và trong môi trường kỹ Laptop,
sử dụng hiệu quả thuật số.

cụ

số
tính,
điện

thoại …) để xử

công cụ số và thông -Tổ chức dữ liệu, thông lý dữ liệu hiệu
tin tìm được để đưa tin và nội dung theo cách quả.
ra những quyết định thường xuyên trong một
sáng suốt trong mơi mơi trường có cấu trúc.
trường có cấu trúc.
3.1 Tương tác Tự mình thực hiện và Thường xuyên
tiếp và hợp thông qua các thiết giải quyết các vấn đề đơn tương tác với
3.

tác

Giao

bị số
giản, HS có thể:
HS thông qua

Tương tác thông -Thực hiện các tương tác các thiết bị số
qua các công nghệ được xác định rõ ràng và phổ biến như
số và lựa chọn được thường xuyên với các Tivi

,

phương tiện số phù công nghệ kỹ thuật số, và smartphone…
hợp cho ngữ cảnh -Lựa chọn các phương
nhất định để sử tiện giao tiếp kỹ thuật số
dụng.

thích hợp được xác định
-20-

TIEU LUAN MOI download :


rõ ràng và thường xuyên
cho một bối cảnh nhất
định.
3.2.
thông

Chia
qua

sẻ Tự mình thực hiện và Nhà trường, các
cơng giải quyết các vấn đề đơn bộ mơn trong

giản, HS có thể:

trường
nghệ số
Chia sẻ dữ liệu, -Lựa chọn các cơng nghệ trọng

chú
hình

thơng tin và nội kỹ thuật số thích hợp thành và phát
dung số với người được xác định rõ ràng và triển năng lực
khác thông qua các thường xuyên để chia sẻ số cho HS; HS
công nghệ số phù dữ liệu, thông tin và nội thường
hợp.

dung kỹ thuật số.

xun

được cơng tác,

Đóng vai trị là -Giải thích cách hoạt chia sẻ thơng
người chia sẻ thông động như một trung gian tin với GV và
tin từ nguồn thông để chia sẻ thông tin và HS khác thông
tin đáng tin cậy.

nội dung thông qua các qua Facebook,
cơng nghệ kỹ thuật số zalo nhóm lớp
được xác định rõ ràng và học, hệ thống
thường xuyên,

Google Drive,


-Minh họa các phương Google

Trang

pháp tham chiếu và phân tính…
bổ được xác định rõ ràng
và thường xuyên
trường
3.3 Tham gia Tự mình thực hiện và Nhà
với tư cách công giải quyết các vấn đề đơn phối hợp với
Đồn trường và
dân thơng qua cơng giản, HS có thể:
-Lựa chọn các dịch vụ kỹ GVCN thường
nghệ số
Tham gia vào xã thuật số được xác định rõ xuyên tổ chức
hội thông qua việc ràng và thường xuyên để cho HS tham
sử dụng các dịch vụ tham gia vào xã hội.
số.

gia

-Chỉ ra các công nghệ kỹ động

các

hoạt




hội

Sử dụng cơng thuật số thích hợp được (các hoạt động
nghệ số phù hợp để xác định rõ ràng và tình

nguyện,

thể hiện quyền cơng thường xun để trao định

hướng

dân và Tìm kiếm cơ quyền cho bản thân và nghề nghiệp…)
-21-

TIEU LUAN MOI download :


hội tự phát triển bản tham gia vào xã hội với thông qua các
thân.
3.4
thông

tư cách là một công dân. công nghệ số.
Hợp
qua

nghệ số
Sử dụng

tác


Tự mình thực hiện và Nhiều bộ môn

công giải quyết các vấn đề đơn đã chú trọng
giản, HS có thể:
phát triển năng
các - Chọn các cơng cụ và lực số thông

công cụ và công công nghệ kỹ thuật số qua các hoạt
nghệ số trong hoạt được xác định rõ ràng và động cộng tác
động hợp tác, cùng thường xuyên cho các qua các phần
kiến tạo tài nguyên quá trình hợp tác.

mềm

và kiến thức.

kahoot, quick,

như:

quanda, Google
Drive,
Microsoft
PowerPoint,
Canva…

để

hợp tác thực

hiện các nhiệm
vụ học tập.
Nhà trường,
3.5 Chuẩn mực Tự mình thực hiện và
giải quyết các vấn đề đơn GVCN

giao tiếp
Nhận thức được giản, HS có thể:

GVBM

cũng

các chuẩn mực hành -Làm rõ các quy tắc hành xây dựng nội
vi và biết cách thể vi được xác định rõ ràng quy, nguyên tắc
hiện các chuẩn mực và thường xuyên trong và văn hóa giao
đó trong q trình khi sử dụng cơng nghệ tiếp ứng xử cho
sử dụng công nghệ kỹ thuật số và tương tác HS trong học
số và tương tác trong môi trường kỹ tập trực tuyến
trong môi trường số. thuật số.
và tương tác
Điều chỉnh các -Thể hiện các chiến lược với công nghệ
chiến lược giao tiếp truyền thông phổ biến và số.
phù hợp với đối được xác định rõ ràng
tượng cụ thể và nhận phù hợp với đối tượng và
thức đa dạng văn -Mơ tả các đặc điểm đa
hóa và thế hệ trong dạng thế hệ và văn hóa
-22-

TIEU LUAN MOI download :



môi trường số.

được xác định rõ ràng và
thường xuyên cần xem
xét trong mơi trường kỹ
thuật số.

lý Tự mình thực hiện và
định danh cá nhân giải quyết các vấn đề đơn
3.6

Quản

Tạo, quản lý và giản, HS có thể:
bảo vệ được thơng - Phân biệt một loạt các
tin định danh cá nhận dạng kỹ thuật số
nhân

trong

môi được xác định rõ ràng và

trường số, bảo vệ thơng thường, giải thích
được hình ảnh cá các cách thường xuyên
nhân và xử lý được và được xác định rõ ràng
dữ liệu được tạo ra để bảo vệ danh tiếng của
thông qua một số HS trực tuyến,
công cụ, môi trường - Mô tả dữ liệu được xác

và dịch vụ số.

định rõ ràng mà HS
thường sản xuất thông
qua các công cụ, môi
trường hoặc dịch vụ kỹ
thuật số.

4. Tạo sản
phẩm số

4.1 Phát triển Tự mình thực hiện và Ở một số môn
giải quyết các vấn đề đơn học trong nhà
nội dung số
Tạo và chỉnh sửa giản, HS có thể:

trường thường

nội dung số ở các -Chỉ ra các cách để tạo và xuyên tổ chức
định

dạng

khác chỉnh sửa nội dung được cho HS phát

nhau, thể hiện được xác định rõ ràng và thông triển nội dung
bản thân thông qua thường ở các định dạng số thông qua
các phương tiện số. được xác định rõ ràng và các hoạt động,
phù hợp


các dự án học

-Thể hiện bản thân thông tập để khuyến
qua việc tạo ra các khích HS tạo ra
phương tiện kỹ thuật số các sản phẩm
được xác định rõ ràng và số bằng cách sử
thường xuyên.

dụng các phần
-23-

TIEU LUAN MOI download :


×