Tải bản đầy đủ (.pdf) (153 trang)

Phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 11 thông qua dạy học chủ đề quan hệ song song và vuông góc trong không gian

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 153 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THỊ THÚY

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP
11 THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “QUAN HỆ SONG SONG
VÀ VNG GĨC TRONG KHƠNG GIAN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn

Phú Thọ, năm 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THỊ THÚY

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP
11 THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “QUAN HỆ SONG SONG
VÀ VNG GĨC TRONG KHƠNG GIAN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn
Mã ngành: 8140111

Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thị Tình



Phú Thọ, năm 2021


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa
từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Phú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2021
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi đƣợc bày tỏ lịng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phan Thị Tình đã tận tình hƣớng dẫn, dành
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trƣờng Đại học

Hùng Vƣơng đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và
hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm
GDNN – GDTX Đoan Hùng, trƣờng THPT Đoan Hùng đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi
hồn thành luận văn./.

Phú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2021
Học viên

Nguyễn Thị Thuý


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4

6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 7
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu ...................................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về năng lực tự học .................. 7
1.1.2. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về năng lực tự học ..................... 8
1.2. Khái niệm năng lực, năng lực tự học ....................................................... 11
1.2.1. Năng lực ............................................................................................... 11
1.2.2. Năng lực tự học ..................................................................................... 13
1.3. Về hoạt động học tập và năng lực tự học của học sinh THPT................. 17
1.3.1. Đặc điểm tâm, sinh lý, đặc điểm nhận thức của học sinh THPT .......... 17
1.3.2. Về mục tiêu, chƣơng trình, yêu cầu dạy học mơn Tốn chƣơng trình
chuẩn trong các trƣờng THPT ......................................................................... 20


iv

1.3.3. Các yếu tố tác động tới kết quả phát triển NLTH của học sinh THPT . 21
1.4. Phát triển năng lực tự học của học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề “quan
hệ song song và vng góc trong khơng gian”............................................... 24
1.4.1. Vai trị việc dạy học chủ đề quan hệ song song và vng góc trong
khơng gian với việc bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS THPT...................... 24
1.4.2. Yêu cầu cần thực hiện trong dạy học chủ đề quan hệ song song và
vng góc trong khơng gian với việc phát triển NLTH cho HS ..................... 26
1.5. Thực trạng việc phát triển năng lực học của học sinh THPT trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 28
1.5.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh trong
các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ về tầm quan trọng của việc bồi
dƣỡng năng lực tự học ..................................................................................... 28

1.5.2. Thực trạng vấn đề bồi dƣỡng năng lực tự học trong mơn Tốn cho HS
THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 31
1.5.3. Nguyên nhân của thực trạng..................................................................34
2.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học mơn
Hình học không gian 11 cho HS ..................................................................... 36
2.1.1. Đảm bảo mục tiêu, chuẩn kiến thức kỹ năng, bám sát nội dung chƣơng
trình và Sách giáo khoa ................................................................................... 36
2.1.2. Đảm bảo lí luận về phát triển năng lực tự học của học sinh ................. 37
2.1.3. Đảm bảo phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy đƣợc tính tích cực
thực hiện các nhiệm vụ tự học, tự củng cố kiến thức cho học sinh ................ 37
2.1.4. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện dạy học tại các trƣờng THPT trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 38
2.2. Các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chủ
đề quan hệ song song và vng góc trong khơng gian ................................... 38


v

2.2.1. Nâng cao cho học sinh nhận thức, động cơ, hứng thú về vấn đề tự học
thông qua tiếp cận kiến thức chủ đề quan hệ song song và vuông góc trong
khơng gian ....................................................................................................... 38
2.2.2. Hƣớng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức về phƣơng pháp tự học mơn
Tốn thơng qua dạy học chủ đề Quan hệ song song và quan hệ vng góc
trong khơng gian.............................................................................................. 48
2.2.3. Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh.................................63
2.2.4. Tài liệu hƣớng dẫn tự học chủ đề Quan hệ song song và quan hệ vng
góc trong khơng gian phù hợp với nhận thức của học sinh ............................ 67
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................ 73
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................ 73
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 73

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................................... 73
3.2. Kế hoạch thực nghiệm ............................................................................. 73
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................ 74
3.4. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm......................................... 77
3.4.1. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 77
3.4.2. Phƣơng pháp TNSP ............................................................................... 77
3.5. Kết quả TNSP .......................................................................................... 78
3.5.1. Kết quả về mặt định tính ....................................................................... 78
3.5.2. Kết quả về mặt định lƣợng .................................................................... 79
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 88


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục các kí hiệu
x

Giá trị trung bình

f

Tần số

s2

Phƣơng sai

s


Độ lệch chuẩn

V

Hệ số biến thiên

Danh mục các từ viết tắt
ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KT

Kiến thức

NLTH

Năng lực tự học

SGK


Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TS

Tiến sĩ

TTGDNN - GDTX

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục
thƣờng xuyên


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kế hoạch học tập tuần 1 ................................................................. 50
Bảng 2.2. Kế hoạch học tập tuần 2, 3 ............................................................. 51
Bảng 2.3. Kế hoạch học tập tuần 4 ................................................................. 52
Bảng 2.4. Kế hoạch học tập tuần 5, 6 ............................................................. 53
Bảng 2.5. So sánh tính chất của hai đƣờng thẳng song song và hai mặt phẳng
song song ......................................................................................................... 64
Bảng 2.6. Kế hoạch ôn tập lý thuyết về quan hệ song song ........................... 70

Bảng 2.7. Kế hoạch ôn tập các dạng bài tập về quan hệ song song................ 70
Bảng 3.1. Đối tƣợng thực nghiệm trƣờng Trung tâm GDNN-GDTX ............ 75
Bảng 3.2. Học lực của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trƣờng
Trung tâm GDNN-GDTX Đoan Hùng ........................................................... 75
Bảng 3.3. Đối tƣợng thực nghiệm trƣờng THPT Đoan Hùng ........................ 76
Bảng 3.4. Học lực của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trƣờng
THPT Đoan Hùng ........................................................................................... 76
Bảng 3.5. Bảng phân bố tần số kết quả bài kiểm tra HS lớp 11 trƣờng
TTGDNN-GDTX Đoan Hùng ........................................................................ 80
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra HS lớp 11 trƣờng
TTGDNN-GDTX Đoan Hùng ........................................................................ 80
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần số kết quả bài kiểm tra HS lớp 11 trƣờng THPT
Đoan Hùng ...................................................................................................... 81
Bảng 3.8. Bảng phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra HS lớp 11 trƣờng THPT
Đoan Hùng ...................................................................................................... 81
Bảng 3.9. Bảng số liệu thống kê ..................................................................... 82
Bảng 3.10. Các chỉ số thống kê cụ thể ............................................................ 83


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1..........................................................................................................42
Hình 2.2..........................................................................................................43
Hình 2.3..........................................................................................................43
Hình 2.4..........................................................................................................44
Hình 2.5..........................................................................................................44
Hình 2.6..........................................................................................................54
Hình 2.7..........................................................................................................55
Hình 2.8..........................................................................................................61

Hình 2.9. Sơ đồ tƣ duy về chứng minh các quan hệ vng góc trong khơng
gian................................................................................................................66
Hình 3.1. Biểu đồ mức độ nhận thức của học sinh lớp 11 trung tâm GDNN –
GDTX huyện Đoan Hùng ............................................................................... 75
Hình 3.2. Biểu đồ mức độ nhận thức của học sinh lớp 11 trƣờng THPT Đoan
Hùng ................................................................................................................ 76
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra học sinh lớp 11
Trung tâm GDNN -GDTX huyện Đoan Hùng ............................................... 81
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố tần suất kết quả điểm bài kiểm tra học sinh lớp 11
Trƣờng THPT Đoan Hùng .............................................................................. 82


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu phát triển đất nƣớc trong giai đoạn hội nhập toàn cầu đã đặt
ra cho giáo dục phổ thông Việt Nam những yêu cầu mới về các năng lực cần
hình thành và phát triển cho học sinh (HS) . Điều đó đã đƣợc thể chế hóa
trong Luật Giáo dục: “Giáo dục phổ thơng nhằm phát triển tồn diện cho
người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho
người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”(Điều 29, mục 1,
chƣơng II) [5].
Kiến thức là vơ hạn trong khi trí nhớ của con ngƣời là hữu hạn. Tự học
chính là cuộc hành trình của bản thân nhằm chiếm lĩnh những tri thức mới.
Trong cuộc hành trình đó, những bƣớc đi đầu tiên chứa đầy những chơng gai thử
thách nhƣng đó cũng chính là động lực để thúc đẩy chúng ta tự tìm tịi, khám phá

vƣợt qua mọi khó khăn tìm ra những bƣớc đi mới. Tự học giúp ta thấy đƣợc cái
hay, cái đẹp của tri thức, của cuộc sống từ đó trở nên say mê khám phá, tìm hiểu
những kiến thức mới.
Nhƣ vậy, phát triển các năng lực cá nhân của HS, trong đó có năng lực
tự học (NLTH) vừa là một mục tiêu quan trọng, vừa là định hƣớng phƣơng
pháp hoạt động hƣớng đích của giáo dục nƣớc ta, là nhân tố thúc đẩy sự phát
triển xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh có những luận điểm quan trọng về tự học, Bác
cho tự học là biện pháp tốt nhất để nâng cao trình độ hiểu biết, đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của xã hội “ Nếu không chịu khó học thì khơng tiến bộ
được. Khơng tiến bộ là thối bộ. Xã hội càng đi tới, cơng việc càng nhiều,


2

máy móc càng tinh xảo. Mình mà khơng chịu khó học thì lạc hậu, mà lạc hậu
thì bị đào thải, tự mình đào thải mình” [6].
Tự học giúp con ngƣời hình thành phƣơng pháp tƣ duy, đạt đƣợc hiệu
quả bền vững trong giáo dục. Thực tiễn yêu cầu của cuộc sống cho thấy: Con
ngƣời cần có NLTH, tự tích lũy kiến thức để phục vụ cho các hoạt động sống
hàng ngày và nâng cao năng lực hiểu biết của bản thân. Kiến thức hàng ngày
ở tất cả các lĩnh vực của cuộc sống tăng và đổi mới từng ngày, các kiến thức
đƣợc trang bị ở trƣờng lớp không đáp ứng đƣợc trƣớc đòi hỏi cuộc sống. Nhƣ
vậy, phát triển NLTH cho học sinh vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ của giáo
dục nói chung, giáo dục tốn học nói riêng. Tự học quyết định sự thành công
của mỗi cá nhân trƣớc nhứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, cần đƣợc hình
thành và phát triển ở mỗi cá nhân HS.
Hiện nay, học sinh tham gia học thêm rất nhiều nhƣng kết quả đem lại
chƣa cao. Điều này phần lớn do các em khơng có thời gian nghiên cứu sâu về
vấn đề, việc tự học, tự tìm tịi kiến thức chƣa cao do đó tự học là cách duy

nhất giúp ngƣời học lĩnh hội kiến thức một cách bền vững.
Vấn đề tự học trong trƣờng THPT vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.
Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển vấn đề tự học trong nhà trƣờng là
cần thiết hơn bao giờ hết, tự học để trau dồi tri thức và thích nghi với thời đại.
Cho nên, vấn đề tự học của HS THPT là một vấn đề cấp thiết mang tính chiến
lƣợc.
Theo thơng tƣ 32 (2018), Tốn học ngày càng có nhiều ứng dụng trong
cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng Toán học cơ bản đã giúp con ngƣời
giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cách có hệ thống và chính
xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Mơn Tốn ở trƣờng phổ thơng góp
phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng
lực Toán cho HS...[2].


3

Trong q trình học tập mơn Tốn, việc luyện tập, đào sâu, ứng dụng,
hệ thống hóa và ơn tập kiến thức để tạo nên những cơ hội tự học của học sinh
dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên. Trong môn Toán lớp 11, chủ đề Quan hệ
song song và quan hệ vng góc trong khơng gian mang tính phổ dụng cao
tạo nên điều kiện tự tiếp cận, tự hình thành, tự tích lũy, củng cố kiến thức chủ
đề cho học sinh khá thuận lợi. Hơn nữa, với vai trị cơng cụ của tốn học, việc
tự học mơn Tốn nói chung, học tập chủ đề Quan hệ song song và quan hệ
vng góc trong khơng gian sẽ tạo nên sự thích ứng cao cho học sinh trong
việc tự học các môn học khác. Từ đó, NLTH của học sinh đƣợc phát triển
tồn diện hơn.
Q trình khảo sát thực trạng việc phát triển NLTH cho HS tại các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chúng tôi thấy: Việc quan tâm giao
những nhiệm vụ về nhà cho HS thực hiện đã rất đƣợc giáo viên quan tâm.
Tuy nhiên, việc cài đặt dụng ý phát triển NLTH cho HS một cách có căn cứ

khoa học và kiểm soát tốt hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo dụng ý
này của giáo viên chƣa thực sự đảm bảo tính khoa học và thƣờng xuyên. Bởi
vậy, việc tự học của học sinh tuy có đƣợc thực hiện rải rác nhƣng hiệu quả
phổ rộng đến việc phát triển năng lực tự học cho học sinh chƣa đƣợc thực
hiện đảm bảo đúng lí luận.
Từ các lí do trên , chúng tôi nghiên cứu đề tài Phát triển năng lực tự
học cho học sinh lớp 11 thông qua dạy học chủ đề “quan hệ song song và
vuông góc trong khơng gian”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát và làm rõ năng lực tự học môn Toán của HS
THPT, luận văn đề xuất những biện pháp phát triển NLTH cho học sinh lớp
11 thông qua dạy học chủ đề quan hệ song song và quan hệ vng góc trong
khơng gian.


4

3. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển năng lực tự học mơn hình học lớp 11 thơng
qua dạy học chủ đề “Quan hệ song song và vng góc trong không gian”
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc phát triển năng lực tự học mơn Tốn hình khơng gian
lớp 11 tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng một cách hợp lý các biện pháp phát triển NLTH cho HS
lớp 11 thông qua dạy học chủ đề quan hệ song song và vng góc trong
khơng gian thì sẽ góp phần nâng cao cho học sinh năng lực tự học, từ đó nâng
cao hiệu quả dạy học bộ mơn Tốn tại các trƣờng THPT.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, tôi xác định cần phải giải quyết các nhiệm

vụ sau
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về vấn đề tự học nói chung, tự học mơn Tốn
nói riêng.
6.2. Nghiên cứu đặc điểm tâm lý, đặc điểm nhận thức của học sinh THPT; các
yếu tố tác động tới NLTH nói chung, NLTH mơn Tốn nói riêng .
6.3. Nghiên cứu thực trạng việc phát triển NLTH cho học sinh THPT trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
6.4. Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển NLTH cho học sinh THPT trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
6.5. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để khẳng định tính khả thi và hiệu quả
các biện pháp đã đề xuất.


5

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các lý luận liên quan đến đề tài tự học.
- Phân tích và tổng hợp các lý luận về vấn đề tự học mơn Tốn.
- Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chƣơng trình mơn Tốn THPT .
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm nhận thức của học sinh lứa tuổi
THPT
- Các vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học, các thành tố phát triển NLTH cho
học sinh.
7.2. Điều tra, quan sát
Khảo sát thực trạng năng lực tự học của học sinh THPT; thực trạng dạy
và học mơn Tốn với việc phát triển NLTH của học sinh tại các trƣờng THPT
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ..
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các nhà Tâm lý học, Giáo dục học nói chung,

giáo dục học mơn Tốn nói riêng nhằm điều chỉnh, hồn thiện nghiên cứu.
7.4. Thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm sƣ phạm nhằm bƣớc đầu khẳng định tính khả thi và hiệu
quả của các biện pháp sƣ phạm đã đề xuất trong luận văn.
8. Đóng góp của luận văn
8.1. Về mặt lí luận
- Làm rõ cơ sở lí luận của năng lực tự học của học sinh THPT, khẳng
định ý nghĩa của việc phát triển NLTH cho học sinh.
- Làm rõ sự tác động của yếu tố tâm lý tới việc phát triển NLTH của
học sinh THPT; xác định các điều kiện thuận lợi về cách tổ chức các hoạt
động học tập cho học sinh THPT đối với việc phát triển NLTH.


6

- Đề xuất một số biện pháp sƣ phạm nhằm phát triển NLTH cho học
sinh THPT.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Các biện pháp đƣợc đề xuất trong đề tài góp phần tác động tích cực
tới việc thiết kế các hoạt động dạy và học nói chung, dạy học mơn Tốn của
giáo viên trong các trƣờng THPT theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh nói riêng.
- Các ví dụ minh hoạ trong đề tài là tƣ liệu tham khảo cần thiết cho giáo
viên trong các trung tâm GDNN – GDTX, GV THPT trong việc thiết kế hoạt
động học tập nâng cao năng lực tự học cho học sinh.


7

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.

Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về năng lực tự học
Trên thế giới các nhà khoa học giáo dục quan tâm đến vấn đề tự học
dƣới nhiều khía cạnh khác nhau nhƣng mục đích cuối cùng đều nhằm phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
Các nhà giáo dục lỗi lạc của Hy Lạp nhƣ Socrate (469-390 TCN),
Aristote (384-322 TCN), Heraclitus (530-475 TCN) đều có phƣơng pháp
giảng dạy là để ngƣời học tự tìm ra kết luận thơng qua các câu hỏi từ đó phát
hiện ra các kết luận, các nhà khoa học đánh giá cao việc tự tìm tịi của ngƣời
học.
Thế kỉ XVII, J.A Comenxki (1592-1670) đã nghiên cứu vấn đề đánh
thức năng lực nhạy cảm, phán đốn của ngƣời học, hay tìm ra phƣơng pháp
cho phép HS học nhiều hơn, giáo viên giảng ít hơn.
Các nhà khoa học giáo dục Mỹ và Tây Âu đều thể hiện tƣ tƣởng lấy
học sinh làm trung tâm. Nhà triết học ngƣời Mỹ J Dewey (1859-1952) đã
nói: “ Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phƣơng tiện giáo dục”.
Nhà nghiên cứu giáo dục Hoa Kỳ Robert J.Marzano trong chƣơng trình
khoa học “ Dạy học theo những định hƣớng của ngƣời học” đã đƣa ra 5 định
hƣớng trong dạy học. Việc vận dụng một cách linh hoạt năm định hƣớng này
là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển năng lực tự học cho
học sinh [31].
Marzano còn cho ra đời cuốn “Nghệ thuật và khoa học dạy học” đề cập
đến vấn đề thông qua việc trả lời câu hỏi để phát triển NLTH cho HS (Dẫn
theo Nguyễn Hữu Châu) [30].


8


James H.Stronge nhấn mạnh việc thông qua thủ thuật đặt câu hỏi và thảo luận
nhằm phát huy các hoạt động tích cực của HS; khuyến khích và phát triển NLTH,
tạo lập môi trƣờng học tập hiệu quả cho HS ( Dẫn theo Lê văn Canh). [29]
Gregor Mendel (1822-1884) – cha đẻ của di tuyền học hiện đại đƣợc cả
thế giới biết đến. Ít ai biết rằng ơng chỉ học hết trung học do điều kiện gia
đình gặp nhiều khó khăn, khơng dừng lại ở đó Mendel tiếp tục tự học và
nghiên cứu tại một tu viện. Ông là ngƣời đặt nền móng cho ngành di truyền
học ngày nay.
Chúng ta có thể thấy trong các tác phẩm văn học cũng có rất nhiều tác
phẩm kể về câu chuyện tự học. Trong tác phẩm nổi tiếng Emile của JeanJacques Kousseau năm 1972 thể hiện quan điểm nâng cao ý thức tự học của
nhân vật Emile “ Giáo viên không nên áp đặt khái niệm vào học sinh mà hãy
để các em khám phá nó”.
Từ rất xa xƣa Trung Hoa cổ đại đã đề cập đến vấn đề tự học, Khổng Tử
có rất nhiều câu nói hay khơng chỉ sâu sắc, ý nghĩa mà còn mang giá trị cao
trong thực tế. Qua bao thăng trầm của lịch sử những câu nói của Khổng Tử
vẫn mãi còn giá trị. Trong lĩnh vực giáo dục Khổng Tử nói “Biết mà học
khơng bằng thích mà học, thích mà học khơng bằng vui say mà học”, ơng cho
rằng phải tự tìm hiểu, khám phá để tìm ra hứng thú khơi dậy niềm đam mê
học hỏi.
Nhƣ vậy, vấn đề tự học đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh khác
nhau nhƣng đều có điểm chung là nhấn mạnh vai trò của tự học, vấn đề này
cho đến nay vẫn đƣợc các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu.
1.1.2. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về năng lực tự học
Trong giáo dục một ngƣời thầy không thể luôn ở bên HS để đôn đốc
việc học mọi lúc, mọi nơi, chính vì vậy để đạt hiệu quả cao trong học tập cần


9


phải phát triển NLTH cho HS. Tự học là chìa khóa vàng của giáo dục. Phan
Trọng Luận đánh giá cao vai trị của việc tự học [17].
Dân tộc ta có một tấm gƣơng vĩ đại về tinh thần tự học là Bác Hồ, với
Bác việc tự học là “ Học ở trƣờng, học trong sách vở, học lẫn nhau và học
dân”. Quan niệm của Bác cho rằng “ Tự học là cách học tự động và phải biết
tự động học tập” [6].
Những tấm gƣơng tự học thành tài ở nƣớc ta rất nhiều: Thầy giáo Chu
Văn An, Lƣỡng Quốc Trạng Nguyên Mạc Đĩnh Chi, Lƣơng Thế Vinh, GS
Nguyễn cảnh Toàn, GS Tôn Thất Tùng,… và biết bao tấm gƣơng sáng cũng
đang tự học để cống hiến tri thức của mình góp phần xây dựng đất nƣớc.
Lịch sử Việt Nam ghi chép lƣu truyền một tấm gƣơng hiếu học tuyệt
vời Lƣỡng Quốc Trạng Nguyên Mạc Đĩnh Chi ( Trạng nguyên của cả Trung
Hoa xƣa và Đại Việt), danh hiệu này đƣợc tặng cho sự hiểu biết sâu rộng của
ông. Tuổi thơ của ông khá cơ cực nhƣng với nghị lực hiếu học phi thƣờng,
học mọi lúc mọi nơi Mạc Đĩnh Chi đã nổi tiếng là thần đồng nho học, đỗ đạt
trạng nguyên, lƣu danh bảng vàng.
Tại Việt Nam GS Nguyễn Cảnh Toàn đã tổ chức nhiều hội thảo khoa
học, đề tài nghiên cứu về tự học trong đó có đề tài “ Nghiên cứu và phát triển
tự học” xoay quanh các vấn đề chính: mơ hình dạy tự học, thiết kế bài học và
thực nghiệm theo mơ hình dạy tự học; chiến lƣợc phát triển nội lực ngƣời học.
Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng tự học là q trình diễn ra ngồi giờ lên lớp “Tự
học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so
sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ),
cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế
giới quan ( nhƣ tính trung thực, khách quan, chí tiến thủ, khơng ngại khổ, ngại
khó, kiên trì, nhẫn nại, say mê khoa học) để chiếm lĩnh một lĩnh vực kiến thức
nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình. Theo ơng “ học


10


bao giờ cũng gắn với tự học, tự rèn luyện để biến đổi nhân cách của mình.
Ngƣời dạy giỏi là ngƣời dạy cho học sinh biết cách tự học, tự nghiên cứu, tự
giáo dục” [23].
Trong xã hội ngày nay nhiều ngƣời cho rằng việc học là công cụ kiếm
tiền rất ít ngƣời hiểu rằng học là đƣa ta đi đến những thành công. Tác phẩm
“tôi tự học” của Nguyễn Duy Cần đã tổng hợp những kinh nghiệm quý báu về
phƣơng pháp tự học, tự đào luyện cho mình một nền tảng văn hóa vững chắc
cả bề sâu lẫn bề rộng. Theo ông “ Mỗi ngƣời đều nhận đƣợc hai thứ giáo dục:
một thứ do ngƣời khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn nhiều do mình tạo
lấy” [8].
Trên vnex press ngày 30/3/2017 đăng bài “Ông Vũ Đức Đam: Giáo dục
cần khơi dậy đam mê học hỏi của ngƣời dân”. Sáng 30/3/2017, tại Hội nghị
ASEM về giáo dục sáng tạo và xây dựng nguồn nhân lực vì phát triển bền
vững Phó thủ tƣớng Vũ Đức Đam nhấn mạnh vai trò của giáo dục đào tạo đối
với việc phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam
“Gần đây mọi ngƣời nói rất nhiều về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
với nhiều ngành sản xuất, phƣơng thức sản xuất, nhân công sẽ thay đổi, buộc
phải đào thải, thay thế. Sẽ có những ngành nghề mới, cách làm mới, nguồn
nhân lực mới ra đời, phát triển. Ai sẵn sàng cho sự thay đổi đó sẽ giành đƣợc
lợi thế, ngƣợc lại sẽ tụt hậu lại phía sau”. Ơng cho rằng giáo dục cần khơi dậy
hứng khởi, tạo niềm đam mê học hỏi trong mỗi ngƣời dân để có thể làm chủ
cơng nghệ mới [21].
Trần Bá Hồnh cho rằng: “Trong các phƣơng pháp học thì cốt lõi là
phƣơng pháp tự học, nếu rèn luyện cho ngƣời học có phƣơng pháp, kĩ năng,
thói quen tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào những tình
huống mới, biết tự học phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải


11


trong thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lịng ham học hỏi, khơi dậy tiềm năng vốn có
trong mỗi con ngƣời” [10].
Thái Duy Tuyên đã đề cập đến việc bồi dƣỡng năng lực tự học: Thế
nào là tự học, những yếu tố ảnh hƣởng đén hoạt động tự học, bồi dƣỡng
phƣơng pháp tự học cho học sinh nhƣ thế nào?. Theo tác giả hình thức tự học
vơ cùng phong phú, mỗi ngƣời cần tự tìm ra phƣơng pháp tự học riêng phù
hợp với bản thân [27].
Tại Việt Nam các nhà giáo dục học đã tập trung nghiên cứu sâu về vấn
đề tự học, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự học cho ngƣời
học, phát triển con ngƣời một cách toàn diện để đạt đƣợc những thành công
trong cuộc sống.
1.2. Khái niệm năng lực, năng lực tự học
1.2.1. Năng lực
Theo Từ điển Tiếng Việt thì năng lực đƣợc hiểu:
+ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện
một hành động nào đó.
+ Năng lực là một phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng
hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao.
Theo các nhà tâm lý học:
Theo OCED: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức
hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [35].
Weinert lại cho rằng: “Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức
vốn có cá nhân có thể học đƣợc…để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc
sống.Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý
chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành cơng và có trách
nhiệm các giải pháp…trong những tình huống thay đổi” [36 ].


12


Năng lực của con ngƣời một phần là yếu tố bẩm sinh, cịn đa phần do
rèn luyện mà có. Ngƣời có năng lực là ngƣời đạt hiệu suất và chất lƣợng hoạt
động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan nhƣ nhau.
Theo từ điển tâm lý học, năng lực là tập hợp các tố chất hay phẩm chất
của tâm lý cá nhân, đóng vai trị là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc
thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định.
Khi nói đến năng lực ta hiểu là nói đến một lĩnh vực nào đó. Nguyễn
Cơng Khanh cho rằng: “Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ
thống kiến thức, kĩ năng, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối)
chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết
hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [13 ].
Năng lực của HS là một cấu trúc động, có tính mở, thể hiện ở tính sẵn
sàng hành động của các em trong môi trƣờng học tập và những thay đổi của
xã hội.
Năng lực học sinh là sự kết hợp hài hòa ba yếu tố kiến thức, kĩ năng,
thái độ thể hiện qua khả năng muốn và sẵn sàng hành động.
Năng lực học sinh không chỉ là khả năng tái hiện những kiến thức, kĩ
năng, thái độ mà quan trọng là khả năng vận dụng nhũng yếu tố đó trong cuộc
sống nhƣ thế nào.
Năng lực nhận thức của HS đƣợc hình thành, phát triển trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện của các em trong những bối cảnh khác nhau.
Theo các nghiên cứu năng lực của học sinh gồm năng lực chung và năng
lực chuyên biệt. Năng lực chung chia làm hai nhóm:
- Nhóm các năng lực nhận thức: Năng lực ngơn ngữ; năng lực tính tốn
và suy luận logic/tƣ duy trừu tƣợng; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự
học; năng lực giao tiếp, hợp tác;…mỗi năng lực nhận thức này bao gồm các
nhóm năng lực thành phần riêng.



13

- Nhóm các năng lực phi nhận thức: Năng lực vƣợt khó; năng lực ứng
phó với stress; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/tạo niềm tin
tích cực,…
Chương trình GDPT tổng thể 2018 nêu rõ: “Năng lực là thuộc tính cá
nhân đƣợc hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập,
rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành
cơng một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể”[1].
Tuy có những quan điểm, các hình thức trình bày khác nhau nhƣng tựu
chung lại ta có thể hiểu năng lực là:
Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính cá nhân khác (hứng thú, niềm tin, ý chí,…), sự kết hợp giữa tố chất sẵn
có và q trình rèn luyện trong học tập; đƣợc hình thành và phát triển qua các
hoạt động và sự thành cơng trong thực tiễn
Tóm lại, có thể nhận định năng lực của học sinh là khả năng vận dụng một
cách linh hoạt các kiến thức, kĩ năng, thái độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập; giải
quyết đƣợc những vấn đề trong thực tiễn.
1.2.2. Năng lực tự học
Nhằm đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục ngƣời học cần phát huy tính tích cự,
chủ động, sáng tạo của bản thân, để đạt đƣợc mục tiêu đó GV cần hƣớng dẫn cho HS
các phƣơng pháp học tập phù hợp trong đó phƣơng pháp cốt lõi là phƣơng pháp tự
học.
Theo Taylor, ngƣời có NLTH là ngƣời có động cơ học tập bền bỉ, có tính độc
lập, kỉ luật, biết định hƣớng mục tiêu và có kĩ năng hành động phù hợp [34]. Ơng xác
định ngƣời có NLTH có những biểu hiện thuộc ba nhóm sau:



14

+ Nhóm thái độ (Chịu trách nhiệm với việc học của bản thân, dám đối mặt với
những thách thức, mong muốn đƣợc thay đổi, mong muốn đƣợc học).
+ Nhóm tính cách (Có động cơ học tập, chủ động thể hiện kết quả học tập, độc
lập, có tính kỉ luật, tự tin, hành động có mục đích, thích học).
+ Nhóm kĩ năng (Có kĩ năng thực hiện các hoạt động học tập, có kĩ năng quản
lí thời gian học tập, lập kế hoạch học tập, tò mò ở mức độ cao, kiên nhẫn).
Theo Philip Candy NLTH chia thành 2 nhóm gồm 12 biểu hiện của ngƣời có
năng lực tự học NLTH [33].
+ Nhóm tính cách gồm các biểu hiện sau: Có tính kỉ luật; có tƣ duy phát triển;
có khả năng tự điều chỉnh; linh hoạt; ham hiểu biết; tự tin, tích cực; mạo hiểm, sáng
tạo; có năng lực giao tiếp xã hội; có khả năng tự học.
+ Nhóm phƣơng pháp học gồm những biểu hiện sau: Có kiến thức để thực
hiện các hoạt động học tập, có kĩ năng tìm hiểu và thu hồi thơng tin; có năng lực đánh
giá kĩ năng, xử lí thơng tin và giải quyết vấn đề.
Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng “Năng lực tự học đƣợc hiểu là một thuộc tính kĩ
năng rất phức hợp. Nó bao gồm kĩ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói
quen tƣơng ứng làm cho ngƣời học có thể đáp ứng đƣợc những yêu cầu mà cơng việc
đặt ra” [24]
Theo Nguyễn Cảnh Tồn :“NLTH là sự tích hợp tổng thể cách học và kĩ năng
tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống, vấn đề khác nhau” [ 25].
Tự học là một quá trình trong đó ngƣời học tích cực, chủ động, sáng tạo chiếm
lĩnh kiến thức, kĩ năng qua các hoạt động trí tuệ và thực hành dƣới sự giúp đỡ của
GV.
Để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến lĩnh vực đó thành sở hữu
của mình ngƣời học cần nhẫn nại, kiên trì động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực
trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) để đạt đƣợc mục tiêu đó.
Q trình tự học có thể diễn ra dƣới nhiều hình thức khác nhau:



15

Tự học trên lớp: Ngƣời học lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo dƣới sự định
hƣớng của giáo viên và các phƣơng tiện kĩ thuật trên lớp.
Tự học ngoài giờ lên lớp: Ngƣời học huy động năng lực của bản thân tự ơn
tập, củng cố, tìm tịi mở rộng tri thức dƣới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên.
Tự học khơng có sự hƣớng dẫn của giáo viên: Ngƣời học tự tìm nguồn tài
liệu, tự rút kinh nghiệm, tự mình tìm kiếm tri thức mà khơng có sự hƣớng dẫn của
giáo viên.
Tự học – con đƣờng đầy khó khăn, gian khổ nhƣng chỉ có con đƣờng tự học
mới đƣa ta đi đến những thành công, vƣơn tới những khát vọng cao đẹp của cuộc
sống.
Dƣới hình thức tự học nào thì ngƣời học cũng phải rèn luyện để phát huy tối
đa NLTH của bản thân. Phát triển đƣợc năng lực tự học mỗi cá nhân sẽ giúp họ thích
ứng với cuộc sống lao động, công tác xã hội. Để đạt đƣợc điều đó chúng ta cần tạo ra
sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động.
NLTH là một khả năng vốn có của mỗi ngƣời, nó ln biến đổi tùy thuộc vào
hoạt động cá nhân. NLTH cần đƣợc rèn luyện trong các hoạt động thực tiễn thì mới
giúp con ngƣời phát huy đƣợc các năng lực tiềm ẩn của mình.
NLTH của HS đóng vai trị quyết định đến sự thành công trong cuộc đời của
các em; nó chính là nền tảng cho việc tự học suốt đời.
NLTH là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính
cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí…để thực hiện thành công việc chiếm lĩnh
tri thức khoa học cũng nhƣ thực hiện thành công việc vận dụng tri thức đã học để giải
quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn có liên quan trong một bối cảnh nhất định (Lê Đình
Trung) [26]. NLTH thể hiện ở sự hứng thú, tự giác, tích cực, chủ động học tập và
thực hiện có hiệu quả các hoạt động đó.
Theo chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể 2018, năng lực tự chủ và tự
học đƣợc biểu hiện ở các khả năng: Tự lực; tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu



×