SỞ Y TẾ ……………..
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
Số:
/ĐA-BVĐK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………., ngày
tháng 05 năm 2022
ĐỀ ÁN
Vị trí việc làm năm 2022
Phần I
CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2012;
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 26/5/2017
của UBND tỉnh ......................... về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi mơ hình quản lý
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ......................... theo hướng tự chủ toàn bộ;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của của Chính phủ Quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn xếp
hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Quyết định số 1929/QĐ-SYT ngày 21/10/2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ......................... về việc nâng hạng và thực hiện phụ cấp chức
vụ lãnh đạo đối với 05 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế.
Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn về công
tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện;
Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức
và hoạt động của khoa Dược bệnh viện;
Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện
quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện;
Thông tư số 43/2015/TT-BYT ngày 26/11/2015 của Bộ Y tế về việc quy định
nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện;
Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm
soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện;
Căn cứ Công văn số 2248/BYT-KCB ngày 24/4/2018 của Bộ Y tế về việc thành
lập khoa Lão và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi;
Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành quy chế Bệnh viện;
Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt
Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025;
Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND
tỉnh ......................... về việc đổi tên và quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức đối với Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh .........................;
Quyết định số 62/2018/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND
tỉnh ......................... về việc Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ
chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh .........................;
Quyết định số 1631/QĐ-BVĐK ngày 31/12/2021 của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh ......................... về việc giao chỉ tiêu kế hoach năm 2022.
Phần II
THỰC TRẠNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ, CƠ CẤU
VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. Khái quát
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ......................... là bệnh viện hạng I, hoạt động theo cơ
chế tự chủ, gồm 42 khoa phòng (trong đó có 10 phịng chức năng; 25 khoa lâm sàng;
07 khoa cận lâm sàng). Năm 2022, Bệnh viện được giao 820 giường bệnh, thực kê
979 giường. Tổng nhân lực toàn viện hiện có 858 người, trong đó có 549 viên chức,
275 hợp đồng lao động có thời hạn.
Cơ cấu nhân lực hiện tại:
Chức danh nghề nghiệp
Viên chức
Hợp đồng
lao động
Tổng số
Tổng số
565
293
858
Bác sĩ
135
44
179
Dược
20
8
28
Điều dưỡng, y sĩ làm công tác điều
dưỡng
249
130
379
Hộ sinh
46
0
46
Kỹ thuật y
48
9
39
Chuyên viên, Kỹ sư, Cán sự, Kế toán
viên và các chức danh nghề nghiệp
khác
60
118
178
Về trình độ chun mơn, Bệnh viện hiện có 18 Bác sỹ chuyên khoa II, 9 Thạc
sỹ, 54 Bác sỹ Chuyên khoa I, 04 Dược sỹ chuyên khoa I, 8 sau đại học khác; 98 Bác
sỹ đa khoa, 6 Dược sĩ đại học, 101 Đại học Điều dưỡng, KTV, Hộ sinh, 58 Đại học
khác; 197 Cao đẳng Điều dưỡng, KTV, HS, 13 dược sĩ cao đẳng, 10 Cao đẳng khác;
166 điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh trung cấp và y sỹ, 5 trung cấp khác; 97 người
lao động có trình độ khác.
Với số lượng viên chức hiện có, Bệnh viện chưa đáp ứng được tốt yêu cầu công
việc hiện tại. Để đủ nhân lực phục vụ người bệnh, bệnh viện đã ký hợp đồng đối với
275 hợp đồng lao động có thời hạn mới tạm đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc.
Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ Quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Bệnh viện được quyết định số lượng người
làm việc; tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động theo quy định của
pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ.
II. Nội dung hoạt động
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ......................... thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị hạng I theo quy định tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của
Bộ Y tế ban hành Quy chế bệnh viện, gồm:
1. Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh;
2. Đào tạo cán bộ y tế;
3. Nghiên cứu khoa học về y học;
4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;
5. Phòng bệnh;
6. Hợp tác quốc tế;
7. Quản lý kinh tế trong bệnh viện;
8. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện.
III. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh .........................:
1. Đối tượng
- Người bệnh bị tai nạn, chấn thương và các trường hợp cấp cứu.
- Người bệnh mọi lứa tuổi do các tuyến huyện chuyển đến.
- Người bệnh và các đối tượng khác nếu có nhu cầu.
2. Phạm vi hoạt động: Bệnh viện hoạt động trong phạm vi chuyên môn của
bệnh viện đa khoa, trực thuộc Sở Y tế theo giấy phép hoạt động, danh mục kỹ thuật
đã được phê duyệt và theo các quy định khác của Nhà nước.
3. Tính chất hoạt động
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ......................... là Bệnh viện hạng I, nên địi hỏi trình
độ chun mơn, có đủ phương tiện, trang thiết bị phù hợp để sẵn sàng tiếp nhận và
chữa trị cho các bệnh nhân từ tuyến huyện chuyển lên. Khám, chữa bệnh cho mọi đối
tượng ốm đau, chấn thương và các trường hợp cấp cứu. Thời gian tiếp nhận, điều trị
chăm sóc bệnh nhân liên tục ở mọi thời điểm.
4. Cơ chế hoạt động
Bệnh viện thực hiện tự chủ toàn bộ theo Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày
26/5/2017 của UBND tỉnh .......................... Do vậy, đòi hỏi phải có nhân lực đủ về số
lượng và chất lượng để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân lực khi thực hiện tự
chủ; theo quy định của bệnh viện đa khoa hạng I và đảm bảo nhân lực của các khoa
mới thành lập.
IV. Tình hình nhân lực, cơ cấu ngạch, cơ cấu chuyên môn:
1. Thực trạng nhân lực
Căn cứ kết quả rà sốt, sắp xếp vị trí việc làm, tính cần thiết của cơng việc, cơ
cấu cán bộ hiện có của đơn vị là tương đối hợp lý. Đội ngũ viên chức, người lao động
có năng lực công tác đáp ứng yêu cầu công việc, được đào tạo chun mơn phù hợp.
Tuy nhiên cịn một số tồn tại như:
- Tại các khoa, phịng trong tồn Bệnh viện đang thiếu cả số lượng và chất
lượng, dẫn đến gây áp lực công việc cho đội ngũ viên chức, người lao động. Nguyên
nhân do số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị so với số viên chức chưa đạt mức
tối thiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành.
- Hiện tại cịn thiếu bác sĩ có trình độ chun mơn sâu, bác sĩ trẻ mới ra trường
chưa có kinh nghiệm trong công tác khám và chữa bệnh, tay nghề chưa cao, năng
suất thấp, cần cử đi đào tạo. Bác sĩ có kinh nghiệm lại hạn chế về trình độ ngoại ngữ,
tin học; cơ chế tuyển dụng, ưu đãi còn nhiều bất cập chưa được chủ động trong việc
tuyển dụng và lựa chọn cán bộ. Bên cạnh đó, nhiều bộ phận cơng tác hành chính quản lý do bác sĩ đảm nhiệm, dẫn đến thiếu hụt bác sĩ làm công tác chuyên môn.
Theo Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, Bệnh viện phải đảm bảo đủ nhân lực
điều dưỡng viên để chăm sóc người bệnh liên tục. Đặc biệt cần sắp xếp cho người lao
động luân phiên đào tạo theo yêu cầu về tiêu chuẩn ngạch, đảm bảo mục tiêu đến
2025, 100% điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đồng
thời đội ngũ điều dưỡng viên trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ cao (70%), nên thường
phải nghỉ thai sản, ốm đau, con ốm… do vậy bên cạnh số biên chế được giao cần phải
có nhân lực là lao động hợp đồng bù đắp nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, phục vụ
người bệnh tồn diện, liên tục.
Theo quy mô giường bệnh và số lượng người bệnh, Bệnh viện thực hiện rà
soát, sắp xếp số lượng người làm việc có thể đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, xây
dựng nhu cầu nhân lực. Điều động bố trí nhân lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát
triển chuyên môn kỹ thuật.
Ưu tiên tuyển dụng biên chế đối với các chuyên ngành khó tuyển dụng, u
cầu có q trình đào tạo sau tuyển dụng dài, đặc biệt là đối tượng bác sĩ. Các chuyên
ngành có nguồn cung nhiều, dễ tuyển dụng hơn như điều dưỡng, kỹ thuật viên… thực
hiện tuyển dụng thành nhiều đợt trong năm, sát với nhu cầu sử dụng nhân lực và vị trí
việc làm được khoa phịng đề xuất, ban lãnh đạo thống nhất phê duyệt. Đối với số
lượng nhân lực còn thiếu so với quy định, Bệnh viện xây dựng kế hoạch tuyển dụng
lao động hợp đồng.
V. Những yếu tố tác động đến hoạt động của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh .........................
Tỉnh ......................... có quốc lộ 1A đi qua, là địa bàn có cửa khẩu quốc tế với
Trung Quốc và là địa danh du lịch nên lưu lượng phương tiện giao thơng rất lớn, vì
vậy số bệnh nhân chấn thương do tai nạn ngày càng tăng cao.
Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, người dân ngày càng dễ dàng tiếp
cận với các thông tin về bệnh tật; về phương pháp chẩn đoán, điều trị mới; hệ thống
giao thông thuận lợi; thu nhập của người dân ngày một cải thiện, hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng.
Do vậy người dân có nhu cầu được chẩn đoán, điều trị bằng các kỹ thuật tốt
hơn, thái độ phục vụ ân cần, chu đáo hơn, bệnh phòng đầy đủ tiện nghi hơn, phương
thức quản lý và chi trả viện phí giản tiện hơn, sẵn sàng từ chối những dịch vụ y tế mà
hiệu quả không rõ ràng.
Sự cạnh tranh, thu hút người bệnh và nhân lực y tế của các bệnh viện, phòng
khám tư nhân ngày càng mở rộng và phát triển về số lượng, chất lượng trên địa bàn
tỉnh.
Do vậy đòi hỏi cơ sở vật chất, trang thiết bị không ngừng được được đầu tư,
phát triển, nhân lực y tế cần được bổ sung cả về số lượng và chất lượng.
Phần III
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. Xác định vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xác định:
Các căn cứ xem xét định mức số lượng nhân lực:
- Các văn bản quy định hiện hành;
- Số bệnh nhân trung bình trong năm trước liền kề; thực trạng nhân lực quản lý,
bố trí nhân lực tại phòng khám, nghỉ thường nhật, đi học dài hạn…
- Tỷ lệ bác sĩ/bệnh nhân, điều dưỡng/bệnh nhân của toàn Bệnh viện và từng
khoa.
- Xét Tờ trình nhu cầu nhân lực của các khoa, phịng.
- Định mức chung về cơng tác quản lý:
+ Giám đốc, các phó giám đốc: 80% làm cơng tác quản lý, 20% làm cơng tác
chun mơn.
+ Trưởng khoa, phó trưởng khoa, điều dưỡng trưởng: 50% làm công tác quản lý,
50% làm cơng tác chun mơn.
(cách tính chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Trên cơ sở thống kê, phân nhóm công việc dựa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Bệnh viện; các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức và chức
danh nghề nghiệp viên chức, xác định vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị trí
việc làm của Bệnh viên.
Mỗi vị trí việc làm gắn với nội dung chun mơn, nghiệp vụ cụ thể, gắn với chức
danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp và chức danh lãnh đạo, quản lý trong
Bệnh viện.
Bệnh viện thực hiện bổ sung nhân lực theo giai đoạn, tránh tình trạng tuyển dụng
đồng thời quá nhiều nhân viên mới chưa có kinh nghiệm dẫn đến khó khăn trong việc
thực hiện công việc, đồng thời chọn lọc được được nhân lực có chất lượng.
2. Danh mục vị trí việc làm
STT
Tên vị trí việc làm
A
Nhóm lãnh đạo, quản lý
I
Lãnh đạo quản lý Bệnh viện
1
Giám đốc Bệnh viện
2
Phó Giám đốc Bệnh viện
3
Trưởng phòng
3.1
Trưởng phòng Tổ chức cán bộ
3.2
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
3.3
Trưởng phòng Quản lý chất lượng
3.4
Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến
3.5
Trưởng phòng Vật tư -Trang thiết bị y tế
3.6
Trưởng phịng Điều dưỡng
3.7
Trưởng phịng Hành chính quản trị
3.8
Trưởng phịng Tài chính kế tốn
3.9
Trưởng phịng Cơng nghệ thơng tin
3.10
Trưởng phịng Cơng tác xã hội
4
4.1
Phó trưởng phịng
Phó trưởng phịng Tổ chức cán bộ
4.2
Phó trưởng phịng Kế hoạch tổng hợp
4.3
Phó trưởng phịng Quản lý chất lượng
4.4
Phó trưởng phịng Chỉ đạo tuyến
4.5
Phó trưởng phịng Vật tư -Trang thiết bị y tế
4.6
Phó trưởng phịng Điều dưỡng
4.7
Phó trưởng phịng Hành chính quản trị
4.8
Phó trưởng phịng Tài chính kế tốn
4.9
Phó trưởng phịng Cơng nghệ thơng tin
4.10
Phó trưởng phịng Cơng tác xã hội
5
Trưởng khoa
5.1
Trưởng khoa Khám bệnh
5.2
Trưởng khoa Cấp cứu
5.3
Trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
5.4
Trưởng khoa Lão
5.5
Trưởng khoa Nội Tiêu hóa
5.6
Trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
5.7
Trưởng khoa Nội Tiêu hóa
5.8
Trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
5.9
Trưởng khoa Nội Tim mạch
5.10
Trưởng khoa Ung bướu
5.11
Trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
5.12
Trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
5.13
Trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
5.14
Trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
5.15
Trưởng khoa Phụ sản
5.16
Trưởng khoa Nhi
5.17
Trưởng khoa Truyền nhiễm
5.18
Trưởng khoa Da liễu
5.19
Trưởng khoa Y học cổ truyền
5.2
Trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
5.21
Trưởng khoa Tai Mũi Họng
5.22
Trưởng khoa Mắt
5.23
Trưởng khoa Răng Hàm Mặt
5.24
Trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
5.25
Trưởng khoa Dinh dưỡng
5.26
Trưởng khoa Dược
5.27
Trưởng khoa Huyết học - truyền máu
5.28
Trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
5.29
Trưởng khoa Thăm dị chức năng
5.30
Trưởng khoa Chẩn đốn hình ảnh
5.31
Trưởng khoa Giải phẫu bệnh
5.32
Trưởng khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn
6
Phó trưởng khoa
6.1
Phó trưởng khoa Khám bệnh
6.2
Phó trưởng khoa Cấp cứu
6.3
Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
6.4
Phó trưởng khoa Lão
6.5
Phó trưởng khoa Nội Tiêu hóa
6.6
Phó trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
6.7
Phó trưởng khoa Nội Tiêu hóa
6.8
Phó trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
6.9
Phó trưởng khoa Nội Tim mạch
6.10
Phó trưởng khoa Ung bướu
6.11
Phó trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
6.12
Phó trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
6.13
Phó trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
6.14
Phó trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
6.15
Phó trưởng khoa Phụ sản
6.16
Phó trưởng khoa Nhi
6.17
Phó trưởng khoa Truyền nhiễm
6.18
Phó trưởng khoa Da liễu
6.19
Phó trưởng khoa Y học cổ truyền
6.2
Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
6.21
Phó trưởng khoa Tai Mũi Họng
6.22
Phó trưởng khoa Mắt
6.23
Phó trưởng khoa Răng Hàm Mặt
6.24
Phó trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
6.25
Phó trưởng khoa Dinh dưỡng
6.26
Phó trưởng khoa Dược
6.27
Phó trưởng khoa Huyết học - truyền máu
6.28
Phó trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
6.29
Phó trưởng khoa Thăm dị chức năng
6.3
Phó trưởng khoa Chẩn đốn hình ảnh
6.31
Phó trưởng khoa Giải phẫu bệnh
6.32
Phó trưởng khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn
7
7.1
Điều dưỡng trưởng, KTV trưởng, Hộ sinh trưởng
Điều dưỡng trưởng khoa Khám bệnh
7.2
Điều dưỡng trưởng khoa Cấp cứu
7.3
Điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
7.4
Điều dưỡng trưởng khoa Lão
7.5
Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tiêu hóa
7.6
Điều dưỡng trưởng khoa Tâm thần - Thần kinh
7.7
Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tiêu hóa
7.8
Điều dưỡng trưởng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
7.9
Điều dưỡng trưởng khoa Nội Tim mạch
7.10
Điều dưỡng trưởng khoa Ung bướu
7.11
Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Tiêu hóa
7.12
Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
7.13
Điều dưỡng trưởng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
7.14
Điều dưỡng trưởng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
7.15
Điều dưỡng trưởng khoa Phụ sản
7.16
Điều dưỡng trưởng khoa Nhi
7.17
Điều dưỡng trưởng khoa Truyền nhiễm
7.18
Điều dưỡng trưởng khoa Da liễu
7.19
Điều dưỡng trưởng khoa Y học cổ truyền
7.2
Điều dưỡng trưởng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
7.21
Điều dưỡng trưởng khoa Tai Mũi Họng
7.22
Điều dưỡng trưởng khoa Mắt
7.23
Điều dưỡng trưởng khoa Răng Hàm Mặt
7.24
Điều dưỡng trưởng khoa Gây mê - Hồi sức
7.25
Điều dưỡng trưởng khoa Dinh dưỡng
7.26
Kỹ thuật y trưởng khoa Huyết học - truyền máu
7.27
Kỹ thuật y trưởng khoa Hóa sinh - Vi sinh
7.28
Điều dưỡng trưởng khoa Thăm dò chức năng
7.29
Kỹ thuật y trưởng khoa Chẩn đốn hình ảnh
7.3
Điều dưỡng trưởng khoa Giải phẫu bệnh
7.31
Điều dưỡng trưởng khoa Kiểm sốt nhiễm khuẩn
II
Nhóm chun mơn nghề nghiệp
8
8.1
Bác sĩ
Bác sĩ khoa Khám bệnh
8.2
Bác sĩ khoa Cấp cứu
8.3
Bác sĩ khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
8.4
Bác sĩ khoa Lão
8.5
Bác sĩ khoa Nội Tiêu hóa
8.6
Bác sĩ khoa Tâm thần - Thần kinh
8.7
Bác sĩ khoa Nội Tiêu hóa
8.8
Bác sĩ khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
8.9
Bác sĩ khoa Nội Tim mạch
8.10
Bác sĩ khoa Ung bướu
8.11
Bác sĩ khoa Ngoại Tiêu hóa
8.12
Bác sĩ khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
8.13
Bác sĩ khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
8.14
Bác sĩ khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
8.15
Bác sĩ khoa Phụ sản
8.16
Bác sĩ khoa Nhi
8.17
Bác sĩ khoa Truyền nhiễm
8.18
Bác sĩ khoa Da liễu
8.19
Bác sĩ khoa Y học cổ truyền
8.20
Bác sĩ khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
8.21
Bác sĩ khoa Tai Mũi Họng
8.22
Bác sĩ khoa Mắt
8.23
Bác sĩ khoa Răng Hàm Mặt
8.24
Bác sĩ khoa Gây mê - Hồi sức
8.25
Bác sĩ khoa Dinh dưỡng
8.26
Bác sĩ khoa Dược
8.27
Bác sĩ khoa Huyết học - truyền máu
8.28
Bác sĩ khoa Hóa sinh - Vi sinh
8.29
Bác sĩ khoa Thăm dị chức năng
8.30
Bác sĩ khoa Chẩn đốn hình ảnh
8.31
Bác sĩ khoa Giải phẫu bệnh
8.32
9
Bác sĩ khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Dược sĩ
9.1
Dược sĩ thực hiện công tác Nghiệp vụ dược
9.2
Dược sĩ thực hiện công tác dược Lâm sàng - Thông tin thuốc
9.3
Dược sĩ thực hiện công tác quản lý kho - cấp phát
9.4
Dược sĩ thực hiện công tác thống kê dược
9.5
Dược sĩ thực hiện công tác quản lý nhà thuốc
10
10.1
Điều dưỡng
Điều dưỡng khoa Khám bệnh
10.2
Điều dưỡng khoa Cấp cứu
10.3
Điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
10.4
Điều dưỡng khoa Lão
10.5
Điều dưỡng khoa Nội Tiêu hóa
10.6
Điều dưỡng khoa Tâm thần - Thần kinh
10.7
Điều dưỡng khoa Nội Tiêu hóa
10.8
Điều dưỡng khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
10.9
Điều dưỡng khoa Nội Tim mạch
10.10 Điều dưỡng khoa Ung bướu
10.11 Điều dưỡng khoa Ngoại Tiêu hóa
10.12 Điều dưỡng khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
10.13 Điều dưỡng khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
10.14 Điều dưỡng khoa ngoại Thần kinh - Lồng ngực
10.15 Điều dưỡng khoa Phụ sản
10.16 Điều dưỡng khoa Nhi
10.17 Điều dưỡng khoa Truyền nhiễm
10.18 Điều dưỡng khoa Da liễu
10.19 Điều dưỡng khoa Y học cổ truyền
10.20 Điều dưỡng khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
10.21 Điều dưỡng khoa Tai Mũi Họng
10.22
Điều dưỡng khoa Mắt
10.23 Điều dưỡng khoa Răng Hàm Mặt
10.24 Điều dưỡng khoa Gây mê - Hồi sức
10.25 Điều dưỡng khoa Dinh dưỡng
10.26 Điều dưỡng khoa Huyết học - truyền máu
10.27 Điều dưỡng khoa Hóa sinh - Vi sinh
10.28 Điều dưỡng khoa Thăm dò chức năng
10.29 Điều dưỡng khoa Chẩn đốn hình ảnh
10.30 Điều dưỡng khoa Giải phẫu bệnh
10.31 Điều dưỡng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
11
11.1
Hộ sinh
Hộ sinh khoa Phụ sản
12
12.1
Kỹ thuật y
Kỹ thuật y khoa Chẩn đoán hình ảnh
12.2
Kỹ thuật y khoa Huyết học Truyền máu
12.3
Kỹ thuật y khoa Sinh hóa Vi sinh
12.4
Kỹ thuật y khoa Giải phẫu bệnh
12.5
Kỹ thuật y khoa Phục hồi chức năng
13
13.1
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Hộ lý
Hộ lý
Nhóm hỗ trợ - phục vụ
Nhân viên thực hiện cơng tác Tổ chức Cán bộ
Nhân viên thực hiện công tác Kế hoạch tổng hợp
Nhân viên thực hiện công tác Công nghệ thông tin
Nhân viên thực hiện công tác Chỉ đạo tuyến
Nhân viên thực hiện công tác Quản lý chất lượng
Nhân viên thực hiện công tác Công tác xã hội
Nhân viên thực hiện cơng tác Tài chính kế tốn
Nhân viên thực hiện công tác Điều dưỡng
Nhân viên thực hiện công tác Vật tư - Trang thiết bị y tế
Nhân viên thực hiện cơng tác Hành chính quản trị
Nhân viên thực hiện cơng tác Kiểm sốt nhiễm khuẩn
Nhân viên thực hiện cơng tác Dinh dưỡng
Nhân viên lái xe
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên bảo vệ
Nhân viên phục vụ
3.2. Bố trí vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực theo từng khoa phòng:
Ban Lãnh đạo Bệnh viện
STT
1
Vị trí việc làm
Giám đốc
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Chun viên
chính; Bác sĩ
Trình độ
chun mơn
tối thiểu
BSCKI hoặc
tương đương
Số lượng theo VTVL
Số
hiện Quản Chuyên
Tổng
tại
lý
môn
1
0.8
0.2
1
chính (hạng II)
2
Phó giám đốc
Bác sĩ (hạng
III)
BSCKI hoặc
tương đương
3
1.5
1.5
3
3.1. Khoa Khám bệnh
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Số
hiện
tại
Bác sĩ
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản Chuyên
Tổng
lý
môn
2
1
1
2
1.1
Trưởng khoa
Bác sĩ (hạng III)
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
1.2
Phó trưởng khoa
Bác sĩ (hạng III)
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
2
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
phịng khám/tiếp
đón người bệnh
Hộ lý/NVPV
21.5
0.5
21.5
22
2.1
2.4
3
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều
dưỡng CĐ
0.5
0.5
0.5
1
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều
dưỡng TC
21
0
21
21
4
4
26.5
28
4
TỔNG SỐ
27.5
1.5
3.2. Khoa Cấp cứu
- Số giường kế hoạch: 26; thực kê: 20.
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
2
Điều dưỡng
2.1
Điều dưỡng
trưởng
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
9
1
9
10
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
7
0
8
8
25
0.5
24.5
25
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1.1
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
2.2
2.3
3
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
1
1
1
23
23
23
Hộ lý/NVPV
2
2
2
TỔNG SỐ
36
35.5
37
1.5
3.3. Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc
- Số giường kế hoạch: 30; thực kê: 30
STT Vị trí việc làm
1
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
2
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Hộ lý/NVPV
2.1
2.2
2.3
3
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
8
1
7
8
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
6
6
6
Bác sĩ
1.1
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
23
0.5
23.5
24
1
0.5
0.5
1
1
1
1
21
22
22
3
3
3
32.5
35
34
1.5
3.4. Khoa Lão
- Số giường kế hoạch: 25; thực kê: 30
STT
1
1.1
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun môn
tối thiểu
Bác sĩ
Trưởng khoa
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ
III)
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
3
1.0
3
4
1
0.5
0.5
1
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
2
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Hộ lý/NVPV
2.1
2.2
2.3
3
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
1
0.5
1
0.5
1
2
2
7
0.5
6.5
7
1
0.5
0.5
1
1
1
1
5
5
1
3.1 TỔNG SỐ
11
1.5
3.5. Khoa Nội Tổng hợp - Số giường kế hoạch: 24; thực kê: 30;
5
1
1
9.5
11
Dự kiến điều chỉnh sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy: 60 giường.
(Kế hoạch năm 2022 điều trị BN nội hô hấp, cơ xương khớp, nội tiết …)
STT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Bác sĩ
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
phịng khám
(hạng IV)
Hộ lý/NVPV
Trưởng khoa
TỔNG SỐ
Bác sĩ
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
6
1
7
8
1
0.5
0.5
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
Bác sĩ
4
5
5
Bác sĩ
1
1
1
Điều
dưỡng CĐ
Điều
dưỡng TC
Điều
dưỡng TC
Điều
dưỡng TC
11
0.5
17.5
18
1
0.5
0.5
1
1
1
1
8
15
15
1
1
1
1
1
1
25.5
27
18
1.5
3.6. Khoa Nội Tiêu hóa
- Số giường kế hoạch: 60; thực kê: 75;
Dự kiến điều chỉnh sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy: 45 giường
(kế hoạch năm 2022 tách BN nội hô hấp, cơ xương khớp sang khoa Nội Tổng hợp)
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Số
hiện
tại
Quản
lý
Chun
mơn
Tổng
8
1
5
6
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
5
0
2.5
2.5
Bác sĩ
1
1.5
1.5
Bác sĩ
1.1
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
phịng khám
(hạng IV)
Hộ lý/NVPV
Trưởng khoa
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Điều
dưỡng CĐ
Điều
dưỡng TC
Điều
dưỡng TC
Điều
dưỡng TC
TỔNG SỐ
23
0.5
1.5
16
1
0.5
0.5
1
1
1
1
20
12.5
12.5
1
1.5
1.5
2
2
2
23.5
24
33
1.5
3.7. Khoa Tâm thần – Thần kinh
- Số giường kế hoạch: 35; thực kê: 40
STT
1
Vị trí việc
làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun mơn
tối thiểu
Quản
lý
Chun
mơn
Tổng
7
1
6
7
Bác sĩ
0
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1.1
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
khoa
Bác sĩ điều
trị
Bác sĩ phịng
khám
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
3.1
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Bác sĩ
5
4
4
Bác sĩ
1
1
1
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
13
0.5
12.5
13
1
0.5
0.5
1
1
1
1
10
10
10
1
1
1
1
1
1
19.5
21
21
1.5
3.8. Khoa Nội Thận – Tiết niệu – Lọc máu
- Số giường kế hoạch: 20; thực kê: 26
- Số máy chạy thận nhân tạo: 23.
STT
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Quản
lý
Chun
mơn
Tổng
6
1
4
6
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
3
3
3
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Trưởng khoa
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
20
0.5
19.5
20
1
0.5
0.5
1
1
1
1
7
7
7
1
1
1
phòng khám
Điều dưỡng phụ
trách chạy thận
nhân tạo
Hộ lý/NVPV
2.5
3
3.1
(hạng IV)
TC
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
10
10
10
2
2
2
26.5
28
28
1.5
3.9. Khoa Nội Tim mạch
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 50
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
Bác sĩ phịng
khám
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
11
1
10
11
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
8
8
8
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
1.1
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
14
0.5
13.5
14
1
0.5
0.5
1
1
1
1
11
11
11
1
1
1
1
1
1
24.5
26
26
1.5
3.10. Khoa Ung bướu – Y học hạt nhân
- Số giường kế hoạch 25; thực kê: 32
STT
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
Trình độ
chun
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
nghiệp tối
thiểu
1
môn tối
thiểu
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
5
1
4
5
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
0
0.5
0.5
1
Bác sĩ
3
2
2
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phịng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
1.1
Trưởng khoa
1.2
1.3
2
Điều dưỡng
9
0.5
8.5
9
1
0.5
0.5
1
1
1
1
6
6
6
1
1
1
Hộ lý/NVPV
1
1
1
TỔNG SỐ
15
13.5
15
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
1.5
3.11. Khoa Ngoại Tiêu hóa
- Số giường kế hoạch 50; thực kê: 60
STT
1
Vị trí việc làm
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
1.5
2
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Bác sĩ phẫu
thuật
Bác sĩ phòng
khám
Điều dưỡng
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
8
1
8
9
Bác sĩ
0
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
4.5
4.5
4.5
Bác sĩ
2
2
2
Bác sĩ
0.5
0.5
0.5
17.5
18
Bác sĩ
1.1
1.4
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
15
0.5
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
3.12. Khoa Ngoại Thận - Tiết niệu
1
0.5
0.5
1
1
1
1
12.5
15.5
15.5
0.5
0.5
0.5
2
2
2
27.5
29
26
1.5
- Số giường kế hoạch 35; thực kê: 42
STT
1
Vị trí việc làm
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
1.4
1.5
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Trình độ
chun mơn
tối thiểu
Bác sĩ phẫu
thuật
Bác sĩ phịng
khám
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
TỔNG SỐ
3.13. Khoa Chấn thương – Bỏng
- Số giường kế hoạch 70; thực kê: 80
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
6
1
5
6
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
2.5
2.5
2.5
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
0.5
0.5
0.5
Bác sĩ
1.1
2
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
11
0.5
11.5
12
1
0.5
0.5
1
1
1
1
8.5
9.5
9.5
0.5
0.5
0.5
1
1
1
17.5
19
18
1.5
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Trưởng khoa
1.2
Phó trưởng
khoa
1.3
Bác sĩ điều trị
Bác sĩ phẫu
thuật
Bác sĩ phòng
khám
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
1.4
1.5
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
8
1
7
8
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
3
3
3
Bác sĩ
2
2
2
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
1.1
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
22
0.5
23.5
24
1
0.5
0.5
1
1
1
1
19
21
21
1
1
1
2
2
2
32.5
34
32
1.5
3.14. Khoa Ngoại Thần kinh – Lồng ngực
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 45
STT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chuyên
môn tối
thiểu
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
6
1
5
6
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
2
2
2
Bác sĩ
2
2
2
Bác sĩ
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phẫu
Bác sĩ (hạng
Trưởng khoa
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
thuật
Bác sĩ phịng
khám
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
Điều dưỡng
hành chính
Điều dưỡng
chăm sóc
Điều dưỡng
phịng khám
Hộ lý/NVPV
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
III)
Bác sĩ (hạng
III)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
(hạng IV)
Bác sĩ
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
0
0
14
0.5
13.5
14
1
0.5
0.5
1
1
1
1
12
12
12
0
0
1
1
19.5
21
0
0
1
TỔNG SỐ
0
21
1.5
3.15. Khoa Phụ sản
- Số giường kế hoạch 106; thực kê: 122
STT
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun mơn
tối thiểu
Quản
lý
Chun
mơn
Tổng
13
1
12
13
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
8
8
8
Bác sĩ
2
2
2
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phẫu
Bác sĩ (hạng
thuật
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Hộ sinh
Hộ sinh
Hộ sinh trưởng
(hạng IV)
Hộ sinh hành
Hộ sinh
chính
(hạng IV)
Hộ sinh chăm
Hộ sinh
sóc
(hạng IV)
Hộ sinh phịng
Hộ sinh
khám
(hạng IV)
Trưởng khoa
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
43
0.5
42.5
43
Hộ sinh CĐ
1
0.5
0.5
1
Hộ sinh TC
1
1
1
Hộ sinh TC
39
39
39
Hộ sinh TC
2
2
2
3
Hộ lý/NVPV
5
TỔNG SỐ
61
2
5
5
60
62
3.16. Khoa Nhi
- Số giường kế hoạch 80; thực kê: 104
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch,
chức danh
nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun mơn
tối thiểu
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
phịng khám
(hạng IV)
Hộ lý/NVPV
Trưởng khoa
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
9
1
8
9
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
6
6
6
Bác sĩ
1
1
1
Bác sĩ
1.1
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
28
0.5
27.5
28
1
0.5
0.5
1
1
1
1
25
25
25
1
1
1
2
2
2
37.5
39
39
1.5
3.17. Khoa Truyền nhiễm
- Số giường kế hoạch 40; thực kê: 51
STT
1
1.1
Vị trí việc làm
Bác sĩ
Trưởng khoa
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Bác sĩ (hạng
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Bác sĩ
Số
hiện
tại
6
1
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
1
0.5
5
0.5
6
1
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
phịng khám
(hạng IV)
Hộ lý/NVPV
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Bác sĩ
0
Bác sĩ
Bác sĩ
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
0.5
0.5
1
4.5
4.5
4.5
0.5
0.5
0.5
13
0.5
12.5
13
1
0.5
0.5
1
1
1
1
10.5
10.5
10.5
0.5
0.5
0.5
2
2
2
19.5
21
21
1.5
3.18. Khoa Da liễu
- Số giường kế hoạch 15; thực kê: 18
STT
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phịng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
chăm sóc
(hạng IV)
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chun
mơn
Tổng
3
1
2
3
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
0.5
0.5
0.5
Bác sĩ
0.5
0.5
0.5
Bác sĩ
Trưởng khoa
Số
hiện
tại
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
Điều dưỡng
TC
6
0.5
5.5
6
1
0.5
0.5
1
1
1
1
3.5
3.5
3.5
Điều dưỡng
phòng khám
Hộ lý/NVPV
2.4
3
Điều dưỡng
(hạng IV)
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
0.5
0.5
0.5
1
1
1
8.5
10
10
1.5
3.19. Khoa Y học cổ truyền
- Số giường kế hoạch 20; thực kê: 26
STT
1
Vị trí việc làm
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Bác sĩ
Bác sĩ (hạng
III)
Bác sĩ (hạng
Phó trưởng khoa
III)
Bác sĩ (hạng
Bác sĩ điều trị
III)
Bác sĩ phòng
Bác sĩ (hạng
khám
III)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
Điều dưỡng
trưởng
(hạng IV)
Điều dưỡng
Điều dưỡng
hành chính
(hạng IV)
Điều dưỡng, y sĩ
Điều dưỡng
làm cơng tác
(hạng IV)
chăm sóc
Điều dưỡng
Điều dưỡng
phịng khám
(hạng IV)
Hộ lý/NVPV
1.1
Trưởng khoa
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
3
Bác sĩ
Số
hiện
tại
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
4
1
3
4
1
0.5
0.5
1
0.5
0.5
1
Bác sĩ
Bác sĩ
2
1
1
Bác sĩ
1
1
1
9
0.5
8.5
9
1
0.5
0.5
1
1
1
1
Điều dưỡng
TC
6
6
6
Điều dưỡng
TC
1
1
1
1
1
1
12.5
14
Điều dưỡng
CĐ
Điều dưỡng
TC
TỔNG SỐ
3.20. Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng
14
1.5
- Số giường kế hoạch 22; thực kê: 30
STT
1
Vị trí việc làm
Bác sĩ
Ngạch, chức
danh nghề
nghiệp tối
thiểu
Trình độ
chun
mơn tối
thiểu
Số
hiện
tại
6
Số lượng theo VTVL
năm 2022
Quản
lý
Chuyên
môn
Tổng
1
5
6