Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

DE AN VI TRI VIEC LAM NAM HOC 20152016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.54 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Số: 01/ĐA-THCSNQ. Cư Bao, ngày 24 tháng 11 năm 2015. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập: 1.1 Khái quát chung: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước”. Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật viên chức được chia thành 02 loại: Đơn vị sự nghiệp công được giao quyền tự chủ và đơn vị sự nghiệp công chưa được giao quyền tự chủ. Hiện nay, thị xã Buôn Hồ có 53 đơn vị sự nghiệp công lập (53 đơn vị trường học trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã) do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ cho phí hoạt động. Trường THCS Ngô Quyền được thành lập theo Quyết định số 77/QĐ-UBND, ngày 19/5/2009 của UBND thị xã Buôn Hồ; Năm học 2013-2014 nhà trường biên chế 26 lớp với 795 học sinh; năm học 2015-2016 nhà trường biên chế chế 24 lớp với 683 học sinh; Trường Hạng I, giảm 02 lớp so với năm học 2013-2014. 1.2. Nội dung hoạt động của đơn vị : - Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành - Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng. - Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác, thực hiện chương trình giáo dục theo sự phân công của cấp có thẩm quyền..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của nhà trường. - Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội. - Quản lý, sử dụng đất dai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. Với chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị sự nghiệp công lập có định hướng và kế hoạch phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cũng như các chương trình hành động, các chiến lược và mục tiêu dài hạn phải phấn đấu của địa phương. 1.3. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của các đơn vị nghiệp công lập: Tổ chức giảng dạy, hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập - Tùy theo lĩnh vực, tính chất hoạt động các đơn vị sự nghiệp có những yếu tố tác động khác nhau, đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục thì sự thay đổi về số lượng học sinh, số lớp hàng năm của nhà trường sẽ dẫn đến sự thay đổi về về số lượng biên chế của trường. - Số lượng cán bộ, viên chức nghỉ hưu hàng năm cũng dẫn đến việc thay đổi biên chế của nhà trường. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ( ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, - Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; - Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, - Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND thị xã Buôn Hồ về việc thành lập trường THCS Ngô Quyền, xã Cư Bao, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk;.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> PHẦN II XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM 1. Vị trí việc làm được phê duyệt: Tổng số 58 người a/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập : 03 người 1/ Hiệu trưởng: 01 người 2/ Phó Hiệu trưởng : 02 người b/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 07 người 1/ Tổ trưởng chuyên môn Toán-Lí-Tin: 17 người 2/ Tổ trưởng chuyên môn Văn: 8 người. 3/ Tổ trưởng chuyên môn Sử-CD-Nhạc: 8 người. 4/ Tổ trưởng chuyên môn Địa-Mĩ-Công nghệ:6 người. 5/ Tổ trưởng chuyên môn TD-Sinh-Hóa:9 người. 6/ Tổ trưởng chuyên môn Anh văn: 7 người. 7/ Tổ trưởng chuyên môn tổ văn phòng: 7 người. c/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (giáo viên): Nhu cầu sử dụng 48 người, trong đó: - Giáo viên Toán: 07 người - Giáo viên Văn: 07 người. - Giáo viên GDCD: 01 người. - Giáo viên vật Lý: 02 người - Giáo viên Hóa: 02 người - Giáo viên Sinh: 03 người - Giáo viên Sử: 03 người - Giáo viên Địa lý: 03 người - Giáo viên Mỹ thuật: 02 người - Giáo viên Âm nhạc: 02 người - Giáo viên Công nghệ: 03 người - Giáo viên thể dục: 03 người.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Giáo viên Tiếng anh: 05 người. - Giáo viên tự chọn: 03 người (tin học) - Tổng phụ trách đội: 01 người - Chuyên trách phổ cập: 01 người d/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động hỗ trợ, phục vụ: 07 người. 1. Nhân viên Kế toán trường học: 01 người 2. Nhân viên văn thư-thủ quỹ: 01 người 3. Nhân viên Y tế học đường: 01 người 4. Nhân viên thiết bi: 02 người 5. Nhân viên Thư viện: 01 người( Hợp đồng ngắn hạn) 6. Nhân viên Bảo vệ: 01 người 2. Vị trí việc làm được thực hiện: 62 người a/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập : 03 người 1/ Hiệu trưởng: 01 người 2/ Phó Hiệu trưởng: 02 người b/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 07 người 1/ Tổ trưởng chuyên môn Toán-Lí-Tin: 17 người 2/ Tổ trưởng chuyên môn Văn: 8 người. 3/ Tổ trưởng chuyên môn Sử-CD-Nhạc: 8 người. 4/ Tổ trưởng chuyên môn Địa-Mĩ-Công nghệ:6 người. 5/ Tổ trưởng chuyên môn TD-Sinh-Hóa:9 người. 6/ Tổ trưởng chuyên môn Anh văn: 7 người. 7/ Tổ trưởng chuyên môn tổ văn phòng: 7 người. c/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (giáo viên): 52 người, trong đó: - Giáo viên Toán: 09 người - Giáo viên Văn: 07 người - Giáo viên vật Lý: 05 người - Giáo viên Hóa: 02 người - Giáo viên Sinh: 02 người - Giáo viên Sử: 04 người - Giáo viên Địa lý: 04 người.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Giáo viên Mỹ thuật: 01 người - Giáo viên Âm nhạc: 02 người - Giáo viên Công nghệ: 01 người - Giáo viên thể dục: 05 người - Giáo viên Tiếng anh: 07 người - Giáo viên Tin học: 01 người - Tổng phụ trách đội: 01 người - Chuyên trách phổ cập: 01 người d/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động hỗ trợ, phục vụ: 07 người. 1. Nhân viên Kế toán trường học: 01 người 2. Nhân viên văn thư-thủ quỹ: 01 người 3. Nhân viên Y tế học đường: 01 người 4. Nhân viên thiết bi: 02 người 5. Nhân viên Thư viện: 01 người ( Hợp đồng ngắn hạn) 6. Nhân viên Bảo vệ: 01 người 3. Bản mô tả vị trí việc làm a/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập : 03 người * Hiệu trưởng trường học: - Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; - Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường: Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; - Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; - Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; - Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; - Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường; - Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. * Phó Hiệu trưởng trường học - Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao; - Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền; - Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. b/ Vị trí việc làm gắn với chức danh, chức vụ lãnh đạo các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 07 người * Tổ trưởng chuyên môn: - Phụ trách công tác chuyên môn; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường; - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên và các quy định khác hiện hành; - Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên. c/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: 52 người. - Thực hiện công tác giảng dạy theo phân cấp mình phụ trách và theo chuyên ngành được đào tạo; - Xây dựng kế hoạch cá nhân theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường; - Tham gia bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại của học sinh theo quy định đánh giá và xếp loại học sinh và các quy định khác hiện hành; - Đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh; Tổng phụ trách đội: Tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Chỉ đạo Đội cờ đỏ quản lý, theo dõi nề nếp hoạt động Đội trong phạm vi toàn trường (Kiểm tra, theo dõi, chấm điểm và xếp loại các chi đội của nhà trường). Đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh; d/ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động hỗ trợ, phục vụ: 07 người..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Nhân viên kế toán trường học: Giúp việc trực tiếp cho lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính trong đơn vị nhằm đảm bảo tài chính đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị chung của đơn vị. Thực hiện công khai tài chính theo quy định; có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho lãnh đạo về các nguyên tắc tài chính đảm bảo thực hiện đúng Pháp luật. * Nhân viên thư viện trường học: Quản lý hồ sơ, sổ sách thư viện và tài sản của trường. Thực hiện báo cáo kịp thời đúng qui định. Nhận sách giáo khoa, tài liệu tham khảo từ cấp trên. Cấp phát và thu hồi Sách giáo khoa, sách tham khảo khi cho mượn. Tham mưu với lãnh đạo trong việc mua quản lý, kiểm tra sách giáo khoa, sách tham khảo của nhà trường. * Nhân viên thiết bị: Quản lý hồ sơ, sổ sách thiết bị và tài sản của trường. Thực hiện báo cáo kịp thời đúng qui định. Nhận thiết bị, đồ dùng dạy học từ cấp trên. Cấp phát và thu hồi thiết bị, đồ dùng dạy học khi cho mượn. Tham mưu với lãnh đạo trong việc mua, quản lý, kiểm tra thiết bị đồ dùng dạy học của nhà trường. * Nhân viên Y tế học đường: Quản lý hồ sơ, sổ sách y tế và tài sản của trường. Thực hiện báo cáo kịp thời đúng quy định. Cấp phát thuốc kịp thời khi có bệnh. Tham mưu với lãnh đạo trong việc mua, quản lý và kiểm tra công tác y tế của nhà trường. * Nhân viên bảo vệ: Trực cơ quan kể cả thứ bảy, chủ nhật. Bảo quản tài sản cơ quan và tham gia các hoạt động của đơn vị khi được phân công. II. Biên chế năm học 2015-2016: TT. VỊ TRÍ VIỆC LÀM. Biên chế. I. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo,. 03. Quản lý, điều hành 1. Vị trí cấp trưởng: Hiệu trưởng. 01. 2. Vị trí cấp phó: Phó Hiệu trưởng. 02. 3. Vị trí cấp trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc. 07. II. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. 48. Giáo viên. 48. Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ. 07. Vị trí việc làm: Nhân viên Kế toán. 01 01. III. Vị trí việc làm: Nhân viên Văn thư-Thủ quỹ Vị trí việc làm: Nhân viên Thư viện( Hợp đồng ngắn hạn) Vị trí việc làm: Nhân viên Thiết bị Vị trí việc làm: Nhân viên Y tế. 01 02 01.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Vị trí việc làm: Nhân viên Bảo vệ. 01. Tổng cộng. 58. Năm học 2015-2016 trường THCS Ngô Quyền có tổng cộng 62 CBGVNV trong đó biên chế: 60, hợp đồng 68: 1, hợp đồng ngắn hạn: 01 ( nhân viên thư viện). Do nhu cầu dôi dư nên đã tăng cường giáo viên về đơn vị trường khác gồm 3 giáo viên: Anh văn: 2 (tăng cường về tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Nguyễn Viết Xuân), Toán: 01 tăng cường về trường THCS Đinh Tiên Hoàng. III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP. 1/ Tổng hợp thực trạng về viên chức: 1.1/ Theo trình độ đào tạo và chuyên môn đào tạo: Số lượng người làm việc được giao TT. 1. Vị trí Việc làm. 2. Tổ ng Số 3. Chuyên ngành Đào Tạo 4. Viên chức có mặt. Trong đó Trình độ đào tạo (văn bằng) CM ĐT. ĐH. CĐ. TC. Khác. 5. 6. 7. 8. 9. 03. I.. Lãnh đạo đơn vị SN. 1. Hiệu Trưởng. 01. 2. Phó Hiệu trưởng. 02. II.. Lãnh đạo các tổ chức trực thuộc. 7. 2.1. Tổ trưởng. 7. III. Hoạt động nghề nghiệp. 48. 3.1. Giáo viên. 48. IV. Công việc hỗ trợ phục vụ. 07. 4.1. Kế toán. 01. 4.2. Văn thư-Thủ quỹ. 01. 4.3. Thiết bị. 02. 4.4. Y tế học đường. 4.5. Nhân viên Thư. Tổng Số 10. Chuyê n ngành Đào Tạo 11. Trong đó Trình độ đào tạo (văn bằng) CM ĐT. ĐH. CĐ. TC. Khác. 12. 13. 14. 15. 16. 03 Sư phạm Sư phạm. Toán Toán, Văn. 01. 01. 02. 02. Sư phạm Sư phạm. Toán Toán, Văn. 01 02. 7 Sư phạm. 7. 7. Sư phạm. 7. Sư phạm. 35. 52 Sư phạm. 32. 16. 1. 52. 16. 1. 07 Kế toán Văn thư Thiết bị. Kế toán. 01. Y tế. ĐD. 01. 01. Thư viện. Nấu ăn. 01. 01. 01 01. 01 02. 02 01 01. Kế toán Văn thư. Kế toán Văn thư. Thiết bị. Thiết bị. 02. Y tế. ĐD. 01. Thư viện. Thư viện. 01 01. 01.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> viện 4.6. Nhân viên Bảo vệ. 01. TỔNG CỘNG. 58. 01. Bảo vệ. 01. 01. 62. Ghi chú: Tổng số giáo viên có mặt: 52 trong đó tăng cường về đơn vị trường khác: 3, không bố trí giảng dạy: 01. 2. Theo chức danh nghề nghiệp viên chức: Số lượng người làm việc được giao TT. Vị trí việc làm Tổng Số. Hạng I (CVC C). Hạng II (CVC). Hạng III (CV). Hạng IV (CS). Số lượng viên chức thực tế có mặt. Nhân Viên. Tổng Số. Hạng I (CVCC). Hạng II (CVC). Hạng III (CV). Hạng IV (CS). Nhân viên. 4. 01. I.. Lãnh đạo đơn vị SN. 03. 03. 03. 03. 1. Hiệu Trưởng. 01. 01. 01. 01. 2. Phó Hiệu trưởng. 02. 02. 02. 02. II. Hoạt động nghề nghiệp. 48. 48. 52. 52. 1. Giáo viên. 48. 48. 52. 52. III. Công việc hỗ trợ phục vụ. 07. 02. 07. 02. 1. Kế toán. 01. 01. 01. 01. 2. Nhân viên văn thư – thủ quĩ. 01. 01. 01. 01. 3. Y tế học đường. 01. 01. 01. 01. 4. Nhân viên thiết bị. 02. 02. 02. 02. 5. Nhân viên thư viện. 01. 01. 01. 01. 6. Nhân viên bảo vệ. 01. Tổng cộng. 58. 4. 01. 01. 53. 4. 01. 01. 62. 57. 4. 01. IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:. Do số lượng học sinh năm học 2015-2016 giảm, nên số lớp giảm (từ 26 lớp năm học 2013-2014 giảm còn 24 lớp năm học 2015-2016). Trường THCS Ngô Quyền có 02 giáo viên đề nghị nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP cụ thể như sau:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + 01 giáo viên Vật Lí với lí do giáo viên dôi dư. + 01 giáo viên Sinh-Hóa lí do chưa chuẩn về bằng cấp. Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT thị xã; - Phòng Nội vụ thị xã - Lưu: VT.. Thủ trưởng cơ quan xây dựng đề án Hiệu trưởng. NGUYỄN TÁ HÙNG. PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

×