BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Mã HV: C01564
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 - 2021
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Mã HV: C01564
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 - 2021
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã ngành: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bạch Quốc Khánh
HÀ NỘI – 2021
ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho ác tính (ULP) là nhóm bệnh lý ác tính của tổ chức lympho, có
thể là tại hạch hoặc ngoài hạch như dạ dày, ruột, vú, tủy xương... ULP được
chia làm hai nhóm chính là bệnh Hodgkin và khơng Hodgkin [1]. Hai nhóm
bệnh này tuy có cùng nguồn gốc phát sinh nhưng phát triển với những đặc điểm
riêng về hình thái học, do đó có sự khác nhau về lâm sàng, tiến triển, điều trị
và tiên lượng.
ULP là nhóm bệnh rất đa dạng về mặt lâm sàng và sinh học, bao gồm các
thể diễn tiến chậm đến diễn tiến nhanh [1][3]. Thể diễn tiến chậm bao gồm U
lympho thể nang (Follicular lymphoma - FL), U lympho tế bào nhỏ (Small
lymphocytic lymphoma - SLL) hay bệnh bạch cầu mạn tính dịng lympho, U
lympho vùng rìa (Marginal zone lymphoma – MZL), U lympho tương bào
lympho (Lymphoplasmacytic lymphoma – LPL), U lympho TB T thể da
(mycosis fungoids/ HC sezary) [1] [3] [4].
Đây là một trong mười loại ung thư phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước
khác trên Thế giới, đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc bệnh và thứ 6 về tỷ lệ tử vong sau
các loại ung thư: gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, vú [2]. Theo thống kê của
hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, năm 2012 tại Mỹ có khoảng 70.000 trường hợp ULP
khơng Hodgkin và 10.000 trường hợp ULP Hodgkin, chiếm 4 – 5% tất cả ung
thư và tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 8 [3]. Cịn ở Việt Nam, ước tính mỗi năm
có trên 2.400 ca mới mắc mỗi năm ở mọi lứa tuổi, trong đó tỷ lệ cao ở người
trung niên và lớn tuổi, nam nhiều hơn nữ.
Triệu chứng của bệnh ULP thường nặng nề và diễn biến cấp tính với các
biểu hiện: hạch to nhanh, gan, lách to, ở giai đoạn muộn của bệnh thường xuất
hiện các chèn ép, sâm lấn của tổ chức lympho. Bệnh có thể sốt nhiễm khuẩn,
xuất huyết dưới da và niêm mạc, thiếu máu… Với những người bệnh khi nhận
1
được kết quả chẩn đoán xác định thường rất bi quan, chán nản, đơi khi có biểu
hiện thiếu hợp tác trong q trình điều trị và chăm sóc.
Điều trị hố chất là một trong những phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh
ULP. Tuy nhiên khi điều trị hoá chất người bệnh có thể gặp một số các biến
chứng và tác dụng phụ không mong muốn như: nôn và buồn nơn, ăn uống kém,
rối loạn tiêu hố, rụng tóc, tâm lý tinh thần căng thẳng hơn,… Người bệnh cũng
có thể gặp một số các biến chứng như: giảm bạch cầu hạt, nhiễm khuẩn, thiếu
máu, xuất huyết. Để hạn chế những vấn đề nêu trên cần có nghiên cứu để giúp
cho người bệnh được chăm sóc tốt hơn. Tuy nhiên, đến nay tại Viện Huyết học
– Truyền máu TW chưa có nghiên cứu nào đề cập đến cơng tác chăm sóc người
bệnh ULP.
Đó là lý do, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Chăm sóc, điều trị
người bệnh U lympho điều trị hóa chất và một số yếu tố liên quan tại Viện
Huyết học- Truyền máu trung ương năm 2020 - 2021” được tiến hành với
hai mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh U lympho truyền
hóa chất tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, năm 2020 - 2021.
2. Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh U lympho điều trị hóa chất và
một số yếu tố liên quan.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 77 trang, trong đó: Đặt vấn đề 02 trang; Tổng quan
27 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 11 trang; Kết quả nghiên
cứu 20 trang; Bàn luận 14 trang; Kết luận 02 trang; Khuyến nghị 01 trang.
Phần kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 30 bảng
và 05 biểu đồ.
Luận văn sử dụng 58 tài liệu tham khảo, trong đó 35 tài liệu tiếng Việt
và 23 tài liệu tiếng Anh.
2
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Bệnh máu tổng hợp, Viện Huyết học
- Truyền máu Trung ương.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2020 đến tháng 8/2021.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 168 người bệnh đủ tiêu chuẩn
+ Người bệnh từ 16 tuổi trở lên
+ Người bệnh được chẩn đoán ULP
+ Được điều trị bằng cách truyền hóa chất
+ Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu
2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.3.2.1 Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện
2.3.2.2. Cơng thức tính cỡ mẫu
n= Z
2
x
(1 – α /2)
p (1 – p)
d2
- n: là mẫu nghiên cứu cần thiết;
- α: mức ý nghĩa thống kê (chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, thay
vào bảng ta được Z2(1 – α/2) = 1,96);
- p: là tỷ lệ người bệnh có biến chứng xuất hiện trong giai đoạn ghép TBG
3
(do chưa có nghiên cứu nào trước đây nên ước lượng tỷ lệ p = 0,5 để đạt
cỡ mẫu tối thiểu);
- d: là kết quả mong muốn tuyệt đối 10% (0,1).
2.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.4.1. Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu
a. Đặc điểm BN U Lympho:
- Đặc điểm về tuổi, giới của người bệnh.
- Đặc điểm về nơi sinh sống.
- Đặc điểm môi trường nơi sinh sống
- Đặc điểm nghề nghiệp
- Đặc điểm về bảo hiểm y tế của người bệnh.
- Đặc điểm về phân thể bệnh của người bệnh.
- Đặc điểm về giai đoạn bệnh của người bệnh.
a. Đặc điểm lâm sàng của BN U Lympho:
- Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
- Vị trí hạch: tại hạch, ngồi hạch
- Các vị trí tổn thương tại hạch.
- Các vị trí tổn thương ngồi hạch.
- Mệt, buồn chán, chán ăn, ngủ kém
- Da xanh, niêm mạc nhợt, xuất huyết dưới da
- Đau, nôn, buồn nôn.
- Loét miệng, rụng tóc
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm nấm huyết, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa (tiêu chảy, tổn thương dạ dày)
4
- Mệt mỏi: Mệt mỏi có thể là cảm nhận rất chủ quan. Rất khác nhau giữa
những bệnh nhân phụ thuộc vào những gì họ cho là mệt mỏi và cách
mà họ mơ tả. Cũng có vài cách để xác nhận một cách khách quan triệu
chứng mệt mỏi hoặc cho biết mức độ nghiêm trọng của nó.
-
Ăn kém, chán ăn: Chán ăn có nghĩa là mất cảm giác ngon miệng. Giảm
cảm giác ngon miệng có thể dẫn đến ăn ít hơn, giảm cân, dinh dưỡng
kém và mất khối cơ và sức cơ.
b. Đặc điểm cận lâm sàng của BN U Lympho:
- Đặc điểm tế bào máu ngoại vi:
+ Đặc điểm số lượng, hình thái hồng cầu, lượng HST.
+ Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu máu ngoại vi.
+ Số lượng tiểu cầu.
- Đặc điểm các chỉ số sinh hóa cơ bản
+ Gan: GOT, GPT,…
+ Thận: ure, creatinin, …
- Tủy đồ, sinh thiết tủy xương.
- Đặc điểm xét nghiệm chẩn đốn hình ảnh
+ Siêu âm: cổ, nách, bụng, bẹn…
+ XQ tiêu chuẩn
+ Chụp CT scanner lồng ngực, ổ bụng, khung chậu: đánh giá hạch trung
thất, hạch ổ bụng, tổn thương phổi và các tổn thương tạng khác
+ Chụp PET – CT: đánh giá sự xâm lấn của tế bào ung thư khắp cơ thể
c. Đặc điểm sau khi truyền hóa chất của nhóm nghiên cứu
❖ Các tác dụng khơng mong muốn trên lâm sàng:
Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO
- Nôn, buồn nôn.
- Viêm loét miệng
5
- Tiêu chảy.
- Rụng tóc
Bảng 1.3. Các tác dụng khơng mong muốn trên lâm sàng
(Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO)
Độc tính
Độ 0
Độ 1
Độ 2
Nơn
khơng
ăn được
khó ăn
khơng
1 lần/24h
2-5 lần
nổi ban,
nổi ban, phù
chợt, lt
nề, lt cịn ăn
nhẹ
được
2-3 lần/ngày
4-6 lần/ngày
Buồn
nơn
Viêm
miệng
Tiêu
chảy
Rụng tóc
khơng
khơng
khơng
rụng
rụng nhẹ
Độ 3
Độ 4
khơng ăn được
6-10 lần
>10 lần
nổi ban, phù nề, loét
không ăn được
7-9
≥10
lần/ngày
lần/ngày
rụng gần hết hoặc tồn bộ
❖ Đánh giác độc tính với hệ tạo máu:
Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO
Bệnh nhân được làm xét nghiệm tế bào máu ngoại vi trước mỗi chu kỳ
điều trị và 2 lần/ tuần, khi bạch cầu < 1G/l hoặc tiểu cầu < 50 G/l, xét nghiệm
hằng ngày để theo dõi và đánh giá các chỉ số theo bảng sau:
Bảng 2.3. Đánh giá độc tính đối với hệ tạo máu
Độ
Độ 0
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Số lượng bạch cầu (G/l)
≥4
3-3,9
2-2,9
1-1,9
<1
Bạch cầu hạt trung tính (G/L)
≥2
1,5-1,9
1-1,4
6
0,5 - 0,9 < 0,5
Hemoglobin (g/l)
120-140
>100
80-100
65-79
Số lượng tiểu cầu (G/L)
150-300
>75
50 -74,9 25-49,9
< 65
< 25
❖ Đánh giá độc tính trên gan và thận: ( dựa vào bảng phân loại độc tính
theo 5 mức độ của WHO)
BN được xét nghiệm hóa sinh trước mỗi chu kỳ điều trị để đánh giá và
theo dõi 2 lần/ tuần để theo dõi.
Bảng 2.4: Đánh giá độc tính trên gan và thận
Độ
Độ 0
Độ 1
Độ 2
AST (U/L 370C)
<40
<2,5 lần BT 2,6-5 lần BT 5,1-20 lần BT >20lần BT
ALT (U/L 370C)
<40
<2,5 lần BT 2,6-5 lần BT 5,1-20 lần BT >20lần BT
Ure (mmol/L)
<7,5
7,6-10,9
11-18
Độ 3
>18
Creatinin(mmol/L) 96-106 >1,5 lần BT 1,5-3 lần BT 3,1-6 lần BT
d. Kết quả chăm sóc và các yếu tố liên quan:
- Số lần theo dõi chức năng sống.
- Thực hiện y lệnh thuốc.
- Thực hiện y lệnh cận lâm sàng.
- Các can thiệp giảm triệu chứng.
- Theo dõi và phòng các biến chứng.
- Hướng dẫn chế độ chăm sóc dinh dưỡng.
- Hướng dẫn chế độ vệ sinh cá nhân.
- Phân cấp chăm sóc.
- Hoạt động chăm sóc theo dõi.
- Hoạt động hướng dẫn, tư vấn giáo dục sức khỏe.
7
Độ 4
> 18
>6 lần BT
- Các chăm sóc khác.
- Các yếu tố liên quan: Tuổi, giới, nơi cư trú, nghề nghiệp…
2.4.2. Các tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu.
a. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.
❖ Phân loại sốt theo sách điều dưỡng cơ bản và nâng cao (nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật, 2011), tác giả PGS. TS Lê Thị Bình
Vị trí đo nhiệt độ: hố nách;
Phân chia mức độ sốt:
STT
Mức độ
Nhiệt độ
1.
Nhẹ
37o5 ≤ to ≤ 38o
2.
Vừa
38 < to ≤ 39o
3.
Cao
39o < to ≤ 40o
4.
Rất cao
to > 40o
❖ Viêm loét miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn theo bảng phân loại độc tính
theo 5 mức độ của WHO.
❖ Đánh giá độc tính huyết học, độc tính trên gan thận theo bảng phân loại
độc tính theo 5 mức độ của WHO.
❖ Đánh giá tồn trạng
- Mệt mỏi: Mệt mỏi có thể là cảm nhận rất chủ quan. Rất khác nhau giữa
những bệnh nhân phụ thuộc vào những gì họ cho là mệt mỏi và cách
mà họ mơ tả. Cũng có vài cách để xác nhận một cách khách quan triệu
chứng mệt mỏi hoặc cho biết mức độ nghiêm trọng của nó.
- Ăn kém, chán ăn: Chán ăn có nghĩa là mất cảm giác ngon miệng. Giảm
cảm giác ngon miệng có thể dẫn đến ăn ít hơn, giảm cân, dinh dưỡng
kém và mất khối cơ và sức cơ.
8
Bảng 2.6. Đánh giá toàn trạng theo thang điểm ECOG [63]
Điểm
0
Tình trạng bệnh nhân
Hoạt động bình thường, có thể thực hiện được tất cả các hoạt động
thông thường, không hạn chế, không cần dùng thuốc giảm đau
Hạn chế các hoạt động gắng sức nhưng có thể đi lại được và thực
hiện các cơng việc nhẹ nhàng, cơng việc khơng địi hỏi đi lại nhiều.
1
Nhóm này bao gồm cả nhóm 0 điểm nhưng có trợ giúp của thuốc
giảm đau
Có thể đi lại được và tự chăm sóc bản thân nhưng khơng thể làm việc
2
được
Có thể ngồi hoặc đi lại > 50% thời gian thức.
3
4
Chăm sóc bản thân một cách hạn chế, nghỉ ngơi tại giường hoặc ghế
> 50% thời gian thức
Mất hồn tồn khả năng, khơng thực hiện được bất kỳ thao tác chăm
sóc bản thân nào và hồn tồn năm nghỉ ngơi tại giường hoặc tại ghế
❖ Đánh giá cận lâm sàng
- Đặc điểm tế bào máu ngoại vi:
+ Đặc điểm số lượng, hình thái hồng cầu, lượng HST.
+ Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu máu ngoại vi.
+ Số lượng tiểu cầu.
- Đặc điểm các chỉ số sinh hóa cơ bản
+ Chất chỉ điểm khối u: β2- micoglobulin, LDH
+ Đánh giá chức năng
+ Gan: GOT, GPT, GGT, Bilirubin…
+ Thận: ure, cre, eGFR …
- Đặc điểm xét nghiệm chẩn đốn hình ảnh
9
+ Siêu âm: cổ, nách, bụng, bẹn…
+ XQ tiêu chuẩn
+ Chụp CT scanner lồng ngực, ổ bụng, khung chậu: đánh giá hạch trung
thất, hạch ổ bụng, tổn thương phổi và các tổn thương tạng khác.
+ Chụp PET – CT: đánh giá sự xâm lấn của tế bào ung thư khắp cơ thể.
2.4.3. Công cụ nghiên cứu
- Phiếu thu thập thông tin người bệnh đã được xây dựng chuẩn.
- Bộ công cụ đánh giá chất lượng chăm sóc NB gồm chỉ số đánh giá, các
tiêu chuẩn, tiêu chí:
Số
lượng
Chỉ số đánh giá
Phương pháp thu thập
tiểu
mục
Tiêu chuẩn 1 – Đảm bảo chất lượng chăm sóc điều dưỡng
▪ Tiêu chí 1: Tiếp đón, chăm sóc
01
Phỏng vấn NB
03
Phỏng vấn NB; phỏng vấn ĐD;
NB nhập viện
▪ Tiêu chí 2: Điều dưỡng nắm
được diễn biến hàng ngày của
Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
NB
▪ Tiêu chí 3: Can thiệp ĐD phù
02
Kiểm tra hồ sơ bệnh án
02
Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD
03
Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD;
hợp với nhận định
▪ Tiêu chí 4: ĐD tư vấn, giáo dục
sức khỏe cho NB
▪ Tiêu chí 5: Chăm sóc tinh thần
Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
NB
▪ Tiêu chí 6: Chăm sóc dinh
04
dưỡng cho NB
Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD;
Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
▪ Tiêu chí 7: Chăm sóc vệ sinh
01
10
Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD;
Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
NB
Với mỗi tiểu mục đánh giá, sử dụng thang đánh giá chia thành 3 mức độ
(theo hướng dẫn của Bộ y tế tại Quyết định số 6520/BYT – K2ĐT ngày
27/9/2012). Đánh giá viên hỏi, quan sát dựa trên bảng kiểm và cho điểm các
tiểu mục thành mức độ thực hiện như sau:
+ M1: Không đạt (chưa thực hiện)
+ M2: chưa đầy đủ (chưa tốt)
+ M3: Đạt đầy đủ (Tốt)
❖ Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
- Nhiệt kế thủy ngân/điện tử,
- Huyết áp kế cơ/điện tử,
- Dụng cụ đo SpO2,
- Bơm tiêm điện, máy truyền dịch.
- Bộ dụng cụ cấp cứu,
- Máy thơng khí xâm nhập/không xâm nhập,
- Cân đo sức khỏe,
- Dụng cụ đo thể tích phân, nước tiểu,
- Thước đo CVP,
- Thiết bị monitor theo dõi các chỉ số sinh tồn,
- Các thiết bị tại phòng xét nghiệm: máy đếm tế bào tự động, máy xét
nghiệm sinh hóa, máy cấy vi khuẩn/vi nấm, máy xét nghiệm miễn dịch,
sinh học phân tử….
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU
❖ Số liệu từ hồ sơ bệnh án, khám lâm sàng, cận lâm sàng, theo dõi
người bệnh trong bệnh án nghiên cứu.
- Hồ sơ bệnh án thu thập thơng tin qua nhận định tình trạng người bệnh
sau giao ban đầu giờ làm việc (để lấy thông tin của bác sĩ), thực hiện
11
chăm sóc người bệnh ULP theo quy trình điều dưỡng đã được học tại
trường ĐHTL.
- Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh
- Các “Bảng kiểm quy trình kỹ thuật”.
- Các công cụ: Như nhiệt kế, huyết áp, ống nghe, dung dịch sát khuẩn tay
nhanh, phiếu xét nghiệm, ống lấy mẫu bệnh phẩm,…
❖ Xử lý số liệu và phân tích kết quả các chỉ số nghiên cứu:
- Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân ULP.
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.
-
Các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh….
❖ Số liệu được xử lý bằng phầm mềm SPSS 16.0
2.6. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CỨU
Thực hiện tốt nguyên tắc cơ bản của đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
gồm thực hiện chuẩn mực các nội dung cơ bản sau đây:
- Thiết kế nghiên cứu được đánh giá cẩn thận các nguy cơ có thể lường
trước so với các lợi ích có thể đạt được cho đối tượng nghiên cứu và các đối
tượng khác. Lợi ích của đối tượng nghiên cứu ln phải đặt trên lợi ích của
khoa học và của xã hội.
- Quyền của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm về sự tồn vẹn ln ln
phải được đặt lên hàng đầu. Tất cả các điều dự kiến đã được tiến hành để bảo
đảm sự bí mật riêng tư của đối tượng và hạn chế tác động của nghiên cứu lên
sự toàn vẹn về thể chất và tâm thần của đối tượng nghiên cứu.
- Bảo vệ sự chính xác của các kết quả nghiên cứu.
- Đối tượng dự kiến tham gia nghiên cứu được (giải thích với người bệnh,
hoặc người nhà người bệnh) các thông tin đầy đủ về mục tiêu, các phương pháp,
các lợi ích có thể và các biến chứng có thể gây ra cho họ trong nghiên cứu, cũng
như những phiền muộn có thể gây ra.
12
- Đối tượng hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu. Không gây áp lực
hoặc đe dọa bắt buộc đối tượng tham gia nghiên cứu.
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
BỆNH NHÂN ULP ĐÃ CHẨN ĐỐN
HOẠT ĐỘNG CHĂM SĨC
LÂM SÀNG/CẬN LÂM SÀNG
KẾT QUẢ CHĂM SĨC
LẤY SỐ LIỆU THEO MẪU
XỬ LÝ SỐ LIỆU, BÁO CÁO
13
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nữ
47%
Nam
53%
Nam
Nữ
Biểu đồ 3. 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Nhận xét:
- Trong nhóm nghiên cứu gặp BN nam (53%) cao hơn BN nữ (47%) với tỷ lệ
nam/ nữ = 1,12/1.
Bảng 3.1. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Tuổi
n =168
Tỷ lệ %
<60
104
61.9%
≥60
64
38.1%
Tổng
168
100%
Nhận xét:
- Lứa tuổi < 60 tuổi chiếm tới 61.9%.
- Tuổi trên 60 chiếm 38.1%.
- Tuổi nhỏ nhất là 16 tuổi, lớn tuổi nhất là 82 tuổi.
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
14
Nghề nghiệp
n =168
Tỷ lệ %
Cán bộ công nhân viên chức
19
11.3%
Nông dân
50
29.8%
Tự do, nội trợ
61
36.3%
Hưu trí
38
22.6%
168
100%
Tổng
Nhận xét:
- BN làm tự do nội trợ chiếm 36.3%, trong khi đó nơng dân chiếm 29.8%, cán
bộ hưu trí 22.6% cịn lại là cán bộ viên chức 11.3%.
Bảng 3.3. Nơi cư trú của đối tượng nghiên cứu
Nơi cư trú
n =168
Tỷ lệ %
Thành phố/thị trấn
70
41,7%
Nông thôn
84
50%
Vùng sâu, vùng xa
14
8.3%
Tổng
168
100%
Nhận xét:
- BN ở nông thôn chiếm 50%, thành thị 41.7%.
- Vùng sâu, vùng xa chiếm tỉ lệ nhỏ 8.3%.
Bảng 3.4. Môi trường của đối tượng nghiên cứu
Môi trường
n =168
Tỷ lệ %
Gần khu công nghiệp
34
20.2%
Xa khu công nghiệp
134
79.8%
168
100%
Tổng
Nhận xét:
- BN ở xa khu công nghiệp chiếm 79.8%.
- BN ở gần khu công nghiệp 20.2%.
Bảng 3.5. Mức chi trả bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên cứu
15
Mức chi trả bảo hiểm y tế
n =168
Tỷ lệ %
Bảo hiểm chi trả 80%
89
53%
Bảo hiểm chi trả 95%
16
9.5%
Bảo hiểm chi trả 100%
60
35.7%
Không bảo hiểm y tế
3
1.8%
Tổng
168
100%
Nhận xét:
- Phần lớn BN có BHYT là 80% chiếm tỉ lệ (53%), BHYT 100% (35%)
- BN khơng có BHYT chiếm tỉ lệ nhỏ 1.8%
Bảng 3.6. Phân bố người bệnh ULP theo thể bệnh
n =168
Tỷ lệ %
Tế bào B
127
75.6%
Tế bào T
27
16.1%
14
8.3%
168
100%
TÊN THỂ BỆNH
ULP không
hodgkin
ULP hodgkin
Tổng
Nhận xét:
- Tỷ lệ ULympho khơng hodgkin cao (91.7%), trong đó U Lympho không
hodgkin tế bào B là 75.6%, U Lympho khơng hodgkin tế bào T chỉ chiếm
có 16.1%.
- Tỷ lệ U Lympho hodgkin chiếm tỷ lệ thấp chỉ 8.3%.
16
16.1%
35.7%
16.7%
31.5%
I
III
II
IV
Biểu đồ 3. 2. Phân bố người bệnh ULP theo giai đoạn bệnh
Nhận xét:
- Gặp chủ yếu bệnh nhân ở giai đoạn III (31.5%), giai đoạn IV (35.7%)
- Giai đoạn II chiếm 16.7%, giai đoạn I (16.1%).
Bảng 3.7. Bệnh lý mắc kèm của đối tượng nghiên cứu
Bệnh lý mắc kèm
n =168
Tỷ lệ %
94
56%
Bệnh lý về hô hấp
Bệnh lý về tim mạch
6
26
3.6%
15.5%
Bệnh lý về nội tiết
19
11.3%
Bệnh lý về viêm gan
Bệnh lý về thận
20
3
11.9%
1.7%
Tổng
74
44%
168
100%
Khơng có bệnh kèm
Bệnh lý
mắc kèm
Tổng
Nhận xét:
- BN có bệnh lý kèm theo chiếm 44%, trong đó BN có bệnh lý về tim mạch
chiếm (15.5%), bệnh lý về viêm gan (11.9%), bệnh lý về nội tiết (11.3%), bệnh
lý về hô hấp (3.6%), bệnh lý về thận (1.7%)
17
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh nghiên cứu
Bảng 3.8. Vị trí hạch của người bệnh nghiên cứu
Vị trí hạch
n =168
Tỷ lệ %
Tại hạch
105
62.5%
Ngồi hạch
63
37.5%
Tổng số
168
100%
Nhận xét:
- Vị trí tổn thương tại hạch chiếm tỷ lệ 62.5%.
- Vị trí tổn thương ngoài hạch 37.5%.
49.5%
50
40
30
20,9%
20
10,5%
10.5%
8,6%
10
0
Hạch đầu cổ
Hạch trung
thất
Hạch nách
Hạch ổ bụng
Hạch bẹn
Biểu đồ 3.3. Các vị trí tổn thương tại hạch
Nhận xét:
- Gặp nhiều là nhóm hạch đầu mặt cổ 49.5%.
- Tiếp đến là nhóm hạch trung thất 20.9%.
- Ít gặp hơn là nhóm hạch nách (10.5%), hạch ổ bụng (10.5%), hạch bẹn
(8.6%).
18
25
23,8%
17,5%
20
14,2%
15
9,5%
10
7,9%
7,9%
4,8%
4,8%
4,8%
5
3,2%
1,6%
0
Đại
tràng
Não
Dạ dày
Lách
Gan
Tủy
xương
Hơc
mắt
Amidal
Hốc
mũi
Da
Phổi
Biểu đồ 3.4. Các vị trí tổn thương ngồi hạch
Nhận xét:
- Tổn thương ngoài hạch gặp ở nhiều vị trí, hay gặp là tổn thương đường
tiêu hóa chiếm tỷ lệ 38% như dạ dày, đại tràng.
- Tổn thương ngoài hạch ở vị trí não cũng chiếm 17.5%.
- Ít gặp hơn là hốc mắt (4.8%), hốc mũi (4.8%) và amidal (4.8%), da
(3.2%), phổi (1.6%).
19
3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của người bệnh nghiên cứu
Bảng 3.9. Đặc điểm về tế bào máu ngoại vi
Đặc điểm
n =168
Tỷ lệ%
Bình thường (120- 140 g/l)
103
61.3%
Giảm (< 120 g/l)
65
38.7%
168
100%
Bình thường (>4G/L,)
135
80.4%
Giảm (< 4 G/L)
33
19.6%
Bình thường (>2G/L)
131
78%
Giảm (<2G/L)
37
22%
168
100%
Bình thường (150-450 G/L)
144
85.7%
Giảm (< 150 G/L)
24
14.3%
168
100%
Hemoglobin
Tổng số
Bạch cầu
Bạch cầu trung tính
Tổng số
Tiểu cầu
Tổng số
Nhận xét:
- Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu là 38.7%.
- Tỷ lệ bệnh nhân có giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu là 22% và 14.3%.
20
Xâm lấn tủy
07%
Khơng xâm
lấn tủy
93%
Biểu đồ 3.5. Tình trạng xâm lấn tủy xương
Nhận xét:
- 25.6% bệnh nhân có tình trạng xâm lấn tủy xương.
-
Số bệnh nhân không xâm lấn tủy là 74.4%.
Bảng 3.10. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa trên bệnh nhân ULP
Chỉ số
Bình thường
Tăng
Tổng
Urê
163
5
168
(97%)
(3%)
(100%)
162
6
168
(96.4%)
(3.6%)
(100%)
163
5
168
(97%)
(3%)
(100%)
163
5
168
(97%)
(3%)
(100%)
90
78
168
(53.6%)
(46.4%)
(100%)
Creatinin
GOT
GPT
LDH
Nhận xét:
- Các chỉ số về Urê, Creatinin, GOT và GPT đa số trong giới hạn bình thường.
46.4% NB có tăng LDH.
21
Bảng 3. 11. Tình trạng nhiễm virus
Đặc điểm
n =168
Tỷ lệ %
HBV dương tính
20
11.9%
HCV dương tính
1
0.6%
HIV dương tính
2
1.2%
Khơng nhiễm
145
86.3%
Tổng số
168
100%
Nhận xét:
- Có 11.9% BN có xét nghiệm virus viêm gan B dương tính.
- Có 1.2 % BN có xét nghiệm virus HIV dương tính.
3.3. ĐẶC ĐIỂM SAU TRUYỀN HĨA CHẤT CỦA ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
Bảng 3.12. Biểu hiện lâm sàng trên bệnh nhân ULP
Biểu hiện lâm sàng
n =168
Tỷ lệ %
Khơng sốt
43
25.6%
Có sốt
Mệt mỏi ít
Mệt mỏi nhiều
Có ăn kém
Khơng ăn kém
125
47
121
156
12
74.4%
28%
72%
92.9%
7.1%
Nhận xét:
- Có 74.4% BN có biểu hiện sốt, và 25.6% BN khơng sốt sau truyền hóa chất
- BN sau truyền hóa chất đều mệt mỏi, có 72% mệt mỏi nhiều và 28% BN
mệt mỏi ít
- Sau truyền hóa chất, có 92.9% BN ăn kém, chỉ có 7.1% BN ăn được
Bảng 3.13. Đặc điểm buồn nôn, nôn trên bệnh nhân ULP
22
Độ
n =168
Tỷ lệ %
Không buồn nôn, nôn
86
51.2%
Độ 1
Độ 2
46
34
56.1%
41.5%
Độ 3
2
2.4%
Độ 4
0
0%
Tổng
82
100%
168
100%
Đặc điểm nơn
Có buồn nơn,
nơn
Tổng
Nhận xét:
- Có 48.8%BN có biểu hiện buồn nơn và nơn sau truyền hóa chất.
- Có 4 mức độ nôn với các tỷ lệ khác nhau: độ 1 (56.1%), độ 2 (41.5%).
- Nôn ở độ 3 chiếm tỷ lệ nhỏ (2.4%).
Bảng 3.14. Đặc điểm viêm loét miệng trên bệnh nhân ULP
Độ
n =168
Tỷ lệ %
Không viêm loét miệng
126
75%
Độ 1
Độ 2
19
21
45.2%
50%
Độ 3
2
4.8%
Độ 4
0
0%
Tổng
42
100%
168
100%
Viêm loét miệng
Có loét miệng
Tổng
Nhận xét:
- Có 42 BN (25%) có biểu hiện bị loét miệng sau truyền hóa chất.
- Gặp viêm loét miệng ở độ 2 (50%), độ 1 (45.2%).
- Khơng có BN viêm lt miệng ở độ 4.
Bảng 3.15. Đặc điểm tiêu chảy trên bệnh nhân ULP
23