Tải bản đầy đủ (.docx) (108 trang)

0017 giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng tại NHTM CP quân đội chi nhánh thanh xuân luận văn thạc sỹ kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (961.57 KB, 108 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THỊ TÂM

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
•••
QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THỊ TÂM

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
•••
QN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XN



Chun ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO VĂN HÙNG

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số
liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ tài
liệu nào khác.
Tác giả

Trần Thị Tâm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....4
1.1.

TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................. 4
1.1.1.


Khái niệm và vai trò của bảo đảm tín dụng trong hoạt động của ngân

hàng
thương mại.............................................................................................................. 4
1.1.2................................................................................................................... Cá
c hình thức bảo đảm tín dụng của ngân hàng thương mại............................ 6
15
1.1.3................................................................................................................... Va
15
i trò của bảo đảm tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.......13
19
1.2...................................................................................CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
1.3.
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG ...25
1.3.1................................................................................................................... Ng
ân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNo&PTNT)......................25
1.3.2................................................................................................................... Ng
ân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB)...............................................27
1.3.3................................................................................................................... Cá
c ngân hàng khác..........................................................................................27
Ket luận chương 1................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN.......29
2.1.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI -

CHI

NHÁNH THANH XUÂN.......................................................................................29
2.1.1.

Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh

Thanh Xuân... 29
2.1.2......................................................................Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
30


222. Thực trạng bảo đảm tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh
Thanh Xuân, giai đoạn 2012 - 2014........................................................................50
2.3.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN............................................. 58
2.3.1...............................................................................Những thành tựu chủ yếu
58
2.3.2.............................................................................Những hạn chế còn tồn tại
61
2.3.3........................................................................Nguyennhancuanhimghanche
61
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
THANH XUÂN.....................................................................................................66
3.1.

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN....................66

3.1.1.

Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi

nhánh Thanh
Xuân, giai đoạn 2015 - 2016...................................................................................66
3.1.2.

Định hướng phát triển tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân

Đội - Chi nhánh
Thanh Xuân giai đoạn 2015 - 2016......................................................................... 67
3.2.

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI

NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THANH XUÂN................................. 69
3.2.1........................................................................................................Xâ
y dựng chiến lược quản trị chất lượng bảo đảm tín dụng tại chi nhánh
..........................................................................................................69
3.2.2.

Xây dựng bộ chỉ tiêu và quy tắc cho vay dựa trên tài sản đảm

bảo là hàng tồn


3.2.8. DANH
Tập trung

xử KÝ
lý nợHIỆU
q hạn,
nợ khó
địi TẮT
nhằm làm lành mạnh hóa tình
MỤC
CHỮ
VIẾT
hình tài
chính của chi nhánh.................................................................................................84
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.....................................................................................85
3.3.1...............................................................................Kiến nghị với Chính phủ
85
3.3.2.
Nuớc

Kiến nghị với Ngân hàng
88

3.3.3.
89

Kiến nghị với các Bộ, ngành.....................................liên quan

AMC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

BĐTD


Bảo đảm tín dụng

BP

:

Bộ phận

CIC

:

Trung tâm thơng tin tín dụng

DV

:

Dịch vụ

ĐKGDBĐ

:

Đăng ký giao dịch bảo đảm



:


Hợp đồng

HTK

:

Hàng tồn kho

HTQHKH

:

Hỗ trợ quan hệ Khách hàng

KH

:
:
Đội

Khách hàng
Ngân hàng Thuomg mại CO phần Qn

MB
NHTM
P.KT&DVKH

Ngân hàng thuơng mại
Phịng Ke tốn và Dịch vụ Khách hàng


QHKH

:

Quan hệ Khách hàng

TCTD

:

To chức tín dụng

TD
TMCP

:
:

Tín dụng
Thuomg mại cổ phần

TSĐB

:

Tài sản đảm bảo

TSHTTTL


:

Tài sản hình thành trong tuơng lai

&

:




STT

Tên bảng

Trang

Tông kêt tài sản nợ của Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN
Bảng 2.1

31

Thanh Xuân năm 2012 - 2014
Hoạt động cho vay và thu nợ của Ngân hàng TMCP Quân

Bảng 2.2

DANH MỤC BANG

Đội - Chi nhánh Thanh Xuân năm 2012 - 2014


34

Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Quân đội Bảng 2.3

Chi nhánh Thanh Xuân năm 2012-2014

36

Ket quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân
Bảng 2.4

Đội - Chi nhánh Thanh Xuân năm 2012-2014

38

Địa điểm giao dịch của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi
Bảng 2.5

nhánh Thanh Xuân

48

Đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi
Bảng 2.6

nhánh Thanh Xuân năm 2012-2014

49


Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đối với khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.7

tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân năm

52

2012 - 2014
Kêt quả xử lý tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Quân
Bảng 2.8

Đội - Chi nhánh Thanh Xuân, giai đoạn 2012-2014

54

Dư nợ cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo tại Ngân hàng
Bảng 2.9

TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân

55

Giá trị tài sản thanh lý so với nợ mất vốn khó địi tại Ngân
Bảng 2.10

Bảng 2.11

hàng TMCP Qn Đội - Chi nhánh Thanh Xuân
Giá trị tài sản định giá theo AMC so với giá trị thị trường tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân


56

57

Dư nợ quá hạn có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ quá hạn
Bảng 2.12

tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân

57


STT

Tên biểu

Trang

Cơ cấu du nợ theo hình thức bảo đảm tín dụng tại Ngân
Biểu 2.1

hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân năm
2012 - 2014

50

DANH MỤC BIỂU

Cơ cấu du nợ theo tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP

Biểu 2.2

Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân năm 012 - 2014

52

Tình hình biến động các chỉ tiêu du nợ theo tài sản đảm
Biểu 2.3

bảo tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh
Xuân, giai đoạn 2012-2014

56



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng được coi là mạch máu của nền kinh tế. Trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, “cơ thể” kinh tế chỉ có thể “khỏe mạnh” khi các
mạch máu ấy được vận hành một cách hiệu quả, các dịng “vốn” được ln chuyển
một cách nhịp nhàng đi ni từng “tế bào” trong nó.
Tín dụng là một trong những kênh quan trọng nhất, là mạch máu xuyên suốt,
có sức sống và sức lan tỏa mạnh mẽ đến từng tế bào, từng bộ phận của nền kinh tế.
Đồng thời nó được coi là bộ phận cốt lõi ni dưỡng chính bản thân ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,
đặc biệt là rủi ro tín dụng. Do đó các ngân hàng luôn phải thận trọng trong các quyết
định cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Trên thực tế, hồn

trả tín dụng mặc dù khơng phải là mục đích kinh doanh của ngân hàng, nhưng nó lại
là cơ sở quan trọng nhất để hoàn thành mục tiêu kinh doanh. Một hợp đồng tín dụng
tốt phải bảo vệ được quyền lợi của ngân hàng bằng các quy định về cách thức thu
hồi vốn trong trường hợp khách hàng mất khả năng trả nợ vay. Một trong những
quy định quan trọng đó là bảo đảm tín dụng. Đặc biệt, thời gian qua tình hình tài
chính, tiền tệ có nhiều biến động, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng được Ngân hàng
nhà nước thực hiện quyết liệt, hệ thống ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức
để vừa đảm bảo mục tiêu tăng trưởng tín dụng và đảm bảo khả năng thu hồi vốn.
Như vậy, hơn lúc nào hết các ngân hàng thương mại càng phải đề cao vai trị của
bảo đảm tín dụng. Trong đó có Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi
nhánh Thanh Xuân (Chi nhánh)
Là một chi nhánh cấp một của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội,
được thành lập từ những năm 1996, nhận thức được rõ vai trị của tín dụng và bảo
đảm tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt trong điều kiện thị
trường tài chính có những chuyển biến lớn như hiện nay, Chi nhánh Thanh Xn đã
ln xác định phát triển tín dụng phải song song với hồn thiện cơng tác bảo đảm tín
dụng, đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong từng giai đoạn phát triển của
mình. Mặc dù vậy, do những trở ngại từ điều kiện khách quan và những hạn chế


2

trong bản thân ngân hàng mà kết quả thu đuợc khơng đuợc nhu mong đợi.
Việc tìm ra giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác bảo đảm tín dụng là vấn đề
quan tâm, trăn trở của Ban lãnh đạo cũng nhu tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong
Chi nhánh, tuy nhiên, chua từng đuợc thực hiện duới góc độ một đề tài nghiên cứu
một cách có hệ thống các vấn đề lý luận liên quan, từ đó đua ra các phân tích sâu
sắc về thực tiễn, và tìm ra các giải pháp tồn diện, có tính khả thi cao trên cơ sở
nhìn nhận rõ nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém. Với tu cách là Chuyên viên
thẩm định, gắn bó với Chi nhánh trong thời gian tuơng đối dài và là một “mắt xích”

trong hoạt động tín dụng, với tinh thần xây dựng vì mục tiêu phát triển chung, tôi
mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp hồn thiện cơng tác bảo đảm tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nhằm góp phần làm rõ các vấn đề lý
luận
liên quan đến tín dụng ngân hàng, bảo đảm tín dụng và các nhân tố tác động đến sự
hoạt động bảo đảm tín dụng của ngân hàng thuơng mại. Trên cơ sở đó, phân tích
thực
trạng hoạt động bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Quân Đội - Chi
nhánh Thanh Xuân, chỉ ra những mặt tích cực đồng thời cũng nêu lên đuợc các hạn
chế, yếu kém, đi sâu phân tích ngun nhân của những tồn tại, từ đó đua ra các giải
pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác bảo đảm tín dụng tại Chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu của luận văn: Thực trạng hoạt động bảo đảm tín dụng
tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Hoạt động bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng
thuơng mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn từ năm 2012
- 2014. Trong đó, tập trung vào đánh giá cơng tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phuơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phuơng pháp tiếp cận hệ thống, phuơng pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn,
phuơng pháp điều tra - thống kê - phân tích - tổng hợp trên cơ sở đó kết hợp với


3

5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương như
sau:

Chương 1: Bảo đảm tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thanh Xuân.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thanh Xuân


4

CHƯƠNG 1
BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.

Khái niệm và vai trị của bảo đảm tín dụng trong hoạt động của

ngân

hàng

thương mại
1.1.1.1.

Định nghĩa tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng là một thuật ngữ quen thuộc trong đời sống kinh tế. Đặc biệt, trong

nền kinh tế hiện đại, tín dụng được nhắc đến như là một giao dịch phổ biến, có mối
liên quan chặt chẽ tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khó có thể đưa ra
một định nghĩa thống nhất tuyệt đối về tín dụng. Tùy theo từng góc độ nghiên cứu
khác nhau, có thể xác định những nội dung khác nhau của thuật ngữ này
Trên thực tế, khái niệm tín dụng là một khái niệm bao trùm nhiều mối quan
hệ của nhiều chủ thể trong nền kinh tế. Đó có thể là mối quan hệ mua bán thương
mại trả chậm giữa người bán và người mua khi người bán chuyển giao hàng hoá
cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thoả thuận người mua phải trả tiền
cho người bán. Đó có thể là mối quan hệ ứng tiền trước trong các giao dịch kinh tế
khi người mua thực hiện ứng một số tiền nhất định cho người bán và sau một thời
gian nhất định theo quy định trong Hợp đồng người bán phải bàn giao hàng
hoá/dịch vụ cho người mua. Trong hoạt động huy động vốn nhằm các mục đích của
nhà nước, tín dụng có thể hoạt động vay vốn từ nhân dân của Chính phủ thơng qua
việc phát hành công trái sau một thời gian nhất định theo cam kết khi phát hành sẽ
hoàn trả số tiền nhất định đã thoả thuận,... Tuy nhiên có thể nói giao dịch tín dụng
phổ biến nhất, mang tính chủ đạo trong nền kinh tế hiện đại đó là quan hệ tín dụng
giữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các chủ thể trong nền kinh tế.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: iiCap tín
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho


5

nghiệp vụ cấp tín dụng khác. ”
Như vậy, khái niệm tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại
bao gồm nhiều hoạt động như cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bảo lãnh...
Tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu của luận văn, xem xét tín dụng như một chức
năng cơ bản của ngân hàng thương mại trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt
động của ngân hàng thì tín dụng có thể được định nghĩa như sau:

Tín dụng của ngân hàng thương mại là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc
hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng thương mại và các định chế tài chính) và
bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi
vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.1.2.

Khái niệm bảo đảm tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

thương mại
Từ định nghĩa về tín dụng của ngân hàng thương mại, có thể nhận thấy rủi ro
đặc trưng trong hoạt động tín dụng, đó là bên đi vay (khách hàng) khơng thực hiện
hoàn trả đủ, đúng hẹn vốn gốc và lãi cho ngân hàng, hay cịn gọi là rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân có thể là do hoạt động kinh doanh thua lỗ, tình hình tài chính suy
giảm, nên khách hàng khơng đủ năng lực để trả nợ, thậm chí có một số trường hợp
người đi vay có khả năng tài chính nhưng khơng trả nợ, hoặc tìm cách lừa đảo
chiếm đoạt vốn ngân hàng.
Vì thế pháp luật của hầu hết các nước đều có quy định cụ thể về an tồn
trong hoạt động tín dụng, theo đó các ngân hàng khi cấp tín dụng đều phải tuân thủ
những điều kiện nhất định. Thơng thường để có thể hạn chế những rủi ro không trả
được nợ của bên đi vay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn, trong đó
bảo đảm tín dụng được xem là một trong những điều kiện quan trọng. Nếu khách
hàng được xếp hạng tín nhiệm cao như có uy tín tốt, có khả năng tài chính lành
mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng kinh
doanh trong tương lai thì ngân hàng có thể cho vay khơng cần đảm bảo. Ngược lại
nếu khách hàng không đạt được những tiêu chuẩn cần thiết thì để hạn chế rủi ro


6


buộc ngân hàng cho vay phải có bảo đảm.
Một cách khái quát, bảo đảm tín dụng là việc thiết lập các cơ sở kinh tế và
pháp lý tạo điều kiện cho ngân hàng thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp
người vay không thực hiện trả nợ theo quy định.
Cụ thể, bảo đảm tín dụng chính là việc dùng tài sản đảm bảo hay uy tín của
một cá nhân, tổ chức để bảo đảm cho một khoản vay. Khi bên đi vay không thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tín dụng là nguồn
thu hồi khoản nợ đã cho vay.
1.1.2.

Các hình thức bảo đảm tín dụng của ngân hàng thương mại

Việc nghiên cứu và phân loại các hình thức bảo đảm tín dụng có ý nghĩa
quan trọng trong việc thiết lập các quy trình bảo đảm tín dụng thích hợp và nâng
cao hiệu quả quản trị rủi ro.
1.1.2.1.

Bảo đảm tín dụng bằng tài sản đảm bảo

Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012) quy định: “Tài
sản đảm bảo là tài sản mà bên bảo đảm dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự
đối với bên nhận bảo đảm. Tài sản đảm bảo do các bên tự thỏa thuận và thuộc sở
hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết
dùng tài sản đó để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với bên có
quyền. Tài sản đảm bảo là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai
mà pháp luật khơng cấm giao dịch.”
Như vậy việc phân loại các hình thức bảo đảm tín dụng bằng tài sản có thể
căn cứ theo các tiêu chí về tài sản đảm bảo:

-

Phương thức nhận tài sản: Ký quỹ, cầm cố, thế chấp và bảo lãnh;

-

Trạng thái của tài sản: Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai;

-

Danh mục tài sản: Tiền và giấy tờ có giá, vật, các quyền tài sản;

a. Căn cứ theo phương thức nhận tài sản đảm bảo
Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí
hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc


7

thực hiện nghĩa vụ dân sự (theo Khoản 1, Điều 360, Bộ luật dân sự 2005).
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự (theo Điều 326, Bộ luật dân sự 2005). Cầm cố tài sản có
hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Tài sản cầm cố
thuờng phải thỏa mãn các điều kiện: Gọn nhẹ, dễ quản lý, bảo quản; Ít chịu ảnh
huởng của các yếu tố môi truờng tự nhiên, đồng thời khơng ảnh huởng đến q
trình hoạt động của bên đi vay hoặc bên cầm cố; Có giá trị ổn định, dễ bán trên thị
truờng; Thuộc sở hữu của bên cầm cố.
Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản
thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau

đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế
chấp (theo Điều 342, Luật dân sự 2005). Có nhiều cách thức để phân loại thế chấp,
trong đó có thể phân loại các hình thức thế chấp nhu sau:
-

Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng
Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp mà trong đó nguời đi vay thoả thuận

sẽ chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng khi không thực hiện đuợc nghĩa vụ trả nợ.
Theo hình thức này, khi nguời đi vay khơng thanh tốn đuợc nợ, ngân hàng có
quyền bán tài sản hoặc cho thuê với tu cách là nguời sở hữu mà không cần thực
hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của tồ án.
Thế chấp cơng bằng là hình thức thế chấp mà ngân hàng chỉ nắm giữ các
giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để
đảm bảo cho khoản vay. Khi nguời đi vay không thực hiện đuợc nghĩa vụ theo hợp
đồng, việc xử lí tài sản phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa nguời cho vay và nguời
đi vay hoặc nhờ đến sự can thiệp của tồ án nếu có sự tranh chấp.
-

Thế chấp thứ nhất và thế cháp thứ hai
Thế chấp thứ nhất là việc dùng tài sản thế chấp đảm bảo cho món nợ đầu

tiên. Thế chấp thứ nhất khơng có nghĩa là lần đầu tiên đem tài sản đi đảm bảo cho
một khoản vay mà là một tài sản để đảm bảo cho nhiều khoản vay và thế chấp cho


8

khoản vay đầu tiên đang tồn tại. Thế chấp thứ nhất có hai trường hợp: thế chấp cho
một bên vay và thế chấp cho nhiều bên vay dưới hình thức hợp vốn (đồng tài trợ).

Thế chấp thứ hai là hình thức thế chấp mà người đi vay sẽ sử dụng phần giá
trị chênh lệch của tài sản thế chấp với khoản vay thứ nhất được đảm bảo bằng tài
sản đó để bảo đảm cho khoản vay thứ hai. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để
thanh toán cho một khoản nợ đến hạn, thì các khoản nợ khác chưa được coi là đến
hạn cũng được coi là đến hạn. Thứ tự ưu tiên thanh toán xác định theo thứ tự đăng
kí thế chấp.
Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên
nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh),
nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ (Điều 361 Bộ luật Dân sự năm 2005). Bảo lãnh thực chất cũng là
một loại hợp đồng cụ thể mà đối tượng trước hết của nó là sự cam kết bằng uy tín
để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Điều này có nghĩa là khi nhận bảo lãnh, người nhận
bảo lãnh cũng rất quan tâm đến nhân thân người bảo lãnh cũng như khả năng tài sản
của người bảo lãnh, vì trong trường hợp nghĩa vụ tài sản không được người được
bảo lãnh thực hiện, thực hiện không đúng, người bảo lãnh sẽ phải thực hiện thay
bằng tài sản của mình.
Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà
bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện khơng đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh
phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thanh tốn cho bên nhận bảo lãnh. Việc
xử lý tài sản của bên bảo lãnh được thực hiện như sau (theo nghị định 11/2012/NĐCP ngày 2/12/2012):
- Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc cầm cố, thế chấp tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì tài sản cầm cố, thế chấp được xử lý theo
quy định.
-Trong trường hợp các bên khơng có thỏa thuận về việc cầm cố, thế chấp tài
sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải giao tài sản thuộc
sở hữu của mình cho bên nhận bảo lãnh xử lý theo yêu cầu của bên nhận bảo lãnh,


9


trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Neu bên bảo lãnh khơng giao tài sản thì bên
nhận bảo lãnh có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Tại thời điểm xử lý tài sản của bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh khơng có tài
sản để xử lý hoặc khoản tiền thu được từ việc xử lý tài sản khơng đủ thanh tốn
nghĩa vụ được bảo lãnh thì trong phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh, bên nhận bảo
lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải giao tài sản có được sau thời điểm xử lý
cho mình để tiếp tục xử lý.
Trên thực tế, ngay tại thời điểm giao kết giao dịch, các ngân hàng đã yêu cầu
bên bảo lãnh thực hiện ký hợp đồng cầm cố/thế chấp tài sản. Tuy nhiên hợp đồng
bảo lãnh không được đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định nên thay vì ký hợp
đồng bảo lãnh, các ngân hàng thực hiện ký hợp đồng cầm cố/thế chấp tài sản với
bên bảo lãnh. Do đó về bản chất, hình thức bảo lãnh đang được áp dụng tại các ngân
hàng là cầm cố/thế chấp tài sản của bên thứ 3 tham gia vào giao dịch cấp tín dụng.
b. Căn cứ theo trạng thái của tài sản đảm bảo
Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành, thuộc sở hữu của bên bảo đảm và
không bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch
Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm
sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản
hình thành trong tương lai gồm: Tài sản được hình thành từ vốn vay; Tài sản đang
trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết
giao dịch đảm bảo; Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở
hữu nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch đảm bảo thì tài sản đó mới được đăng
ký theo quy định của pháp luật. Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm
quyền sử dụng đất (theo nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 và nghị định
11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012)
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài
sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản
vay đó đối với ngân hàng. Như vậy, tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của
người vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của



10

tổ chức tín dụng. Đây được coi là hình thức bảo đảm mang lại rủi ro hơn so với các
hình thức bảo đảm khác bởi tài sản dùng làm bảo đảm vẫn chưa có khi kí hợp đồng
bảo đảm và nó được hình thành trong q trình sử dụng vốn vay. Đối với các khoản
vay ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh, tài sản hình thành từ vốn vay thường
đồng thời là nguồn thu nợ của phương án, như vậy chức năng của bảo đảm tín dụng
là nguồn thu nợ thứ 2 vơ hình chung đã thay đổi. Đối với các khoản vay trung dài
hạn tài trợ dự án, phương thức đảm bảo cũng thường là nhận tài sản hình thành từ
vốn vay (nhà xưởng, máy móc thiết bị...). Với những khoản vay trung dài hạn thời
gian thực hiện dự án kéo dài lại càng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn: rủi ro trong kinh
doanh của khách hàng, rủi ro xuất phát từ tài sản đảm bảo ( mất giá, hao mịn ..).
Do đó, các ngân hàng thường rất thận trọng khi áp dụng hình thức bảo đảm bằng tài
sản hình thành từ vốn vay
Bảo đảm bằng tài sản đang hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa hồn
thiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tại thời điểm giao kết (khơng bao gồm tài sản
hình thành từ vốn vay) thường ít được các ngân hàng áp dụng do rủi ro pháp lý cao,
trong khi các ngân hàng không quản lý được tài sản sau khi bên bảo lãnh hoàn
thành việc đăng ký quyền sở hữu tài.
c. Căn cứ theo danh mục tài sản bảo đảm
Tiền và giấy tờ có giá được dùng trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
(bảo đảm tín dụng) gồm: Tiền; trái phiếu, cổ phiếu, ký phiếu và các giấy tờ có giá
khác. Cụ thể:
-

Tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý có giao dịch thường xuyên;

-


Giấy tờ có giá do Kho bạc, Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước
phát hành nhằm mục đích huy động vốn của Nhà nước như: tín phiếu, trái
phiếu
kho bạc nhà nước, trái phiếu cơng trình trung ương, trái phiếu đầu tư, trái
phiếu
được Chính phủ bảo lãnh.;

-

Giấy tờ có giá do các TCTD phát hành nhằm mục đích huy động vốn phục
vụ hoạt động kinh doanh thường xuyên như: Thẻ tiết kiệm, các loại tiền gửi,


11

-

Giấy tờ có giá là các chứng khoản nợ do các doanh nghiệp phát hành như:
trái phiếu doanh nghiệp, hối phiếu, séc và các giấy tờ có giá khá trị giá được
thành
tiền và được phép giao dịch;

-

Giấy tờ có giá là các chứng khoán vốn: Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền, quyền mua cổ phần...
Vật gồm động sản và bất động sản
Bất động sản gồm quyền sử dụng đất mà Pháp luật về đất đai quy định được

phép thế chấp; Nhà ở, cơng trình xây dựng trên đất và các tài sản gắn liền với nhà ở

và cơng trình xây dựng trên đất;
-

Quyền sử dụng đất được phép thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất của hộ gia
đình, cá nhân không phải là đất thuê; Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế


hình

thức là nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất có được
do
chuyển mục đích sử dụng đất mà số tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước); Quyền thuê đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước

cho

thuê đất trước ngày 01/07/2004, đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc
đã

trả

trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền cịn
lại

ít

nhất là 5 năm (Điều 3- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004);
Quyền thuê đất của người thuê lại đất trong khu công nghiệp trước ngày
01/07/2004

mà đã trả tiền thuê lại đất hoặc trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà
thời

hạn

thuê lại đất đã trả tiền cịn lại ít nhất là 5 năm.
-

Nhà ở, cơng trình trên đất và các tài sản gắn liền với nhà ở và cơng trình
trên đất gồm: Tài sản gắn liền với đất thuộc danh mục quyền sử dụng đất


12

vụ quá trình sản xuất kinh doanh);
Quyền tài sản gồm Quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán, cho thuê
tài sản hoặc cung cấp dịch vụ (khoản phải thu); Quyền tài sản phát sinh từ các giao
dịch khác.
Cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho và quyền địi nợ có mức độ rủi ro cao, do
đây vừa là tài sản đảm bảo (nguồn thu nợ thứ cấp) đồng thời là nguồn thu nợ chính
của phuơng án kinh doanh. Thực tế, thời gian vừa qua đã có rất nhiều bài học kinh
nghiệm cho các ngân hàng khi cấp tín dụng dựa trên nhận thế chấp các loại tài sản
này. Các ngân hàng cần phải rất thận trọng và xây dựng các biện pháp rào chắn phù
hợp để đảm bảo khả năng thu hồi vốn khi cho vay trên hàng tồn kho và quyền địi
nợ (khoản phải thu.
1.1.2.2.

Bảo đảm tín dụng khơng bằng tài sản đảm bảo (tín chấp)

Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm thì tín chấp là việc

tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho cá nhân, hộ
gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, làm
dịch vụ.
Mở rộng, tín chấp là hình thức cấp tín dụng đuợc bảo đảm bằng sự tín nhiệm,
khơng cần có tài sản thế chấp. Một số đặc điểm của hình thức cấp tín dụng tín chấp:
Một là, thế chủ động trong việc quyết định cho vay tín chấp thuộc về nguời
cho vay. Bởi lẽ, khi và chỉ khi nguời cho vay có đuợc độ tin cậy rất cao đối với
nguời vay mới có thể quyết định cho vay tín chấp.
Hai là, nguời vay đóng một vai trị to lớn trong q trình tạo ra sự tín nhiệm
để có thể vay tín chấp. Trong nhiều truờng hợp, chính hoạt động kinh doanh có hiệu
quả và sự minh bạch của doanh nghiệp lại là nhân tố quyết định để ngân hàng và
các tổ chức tín dụng quyết định cho vay tín chấp.
Ba là, sự tín nhiệm (“tài sản” đảm bảo tiền vay) lại là loại tài sản vơ hình,
khơng thể đem đấu giá để thu hồi vốn cho vay. Vì vậy, quyết định cho vay tín chấp
của các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần đặc biệt cẩn trọng và vì vậy, khó khăn là
lẽ đuơng nhiên.


13

Căn cứ vào đối tượng tín nhiệm, có thể chia bảo đảm tín dụng khơng có tài
sản đảm bảo thành hai loại: Tín chấp dựa trên uy tín của bên bảo lãnh vay vốn và tín
chấp dựa trên uy tín của bên vay vốn.
a. Tín chấp dựa trên uy tín của bên bảo lãnh
Tại thời điểm đề nghị cấp tín dụng, bên đi có thể chưa chứng minh được
năng lực và uy tín để được áp dụng phương án cấp tín dụng khơng cần tài sản đảm
bảo. Tuy nhiên nếu bên đi vay được một bên thứ ba là đơn vị có uy tín lớn đứng ra
bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay, các ngân hàng vẫn có thể xem xét
cấp tín dụng tín chấp đối với bên đi vay. Để bên đi vay có thể tiếp cận được với
nguồn vốn vay không cần tài sản đảm bảo, bên bảo lãnh thường phải là các tổ chức

chính trị - xã hội; các định chế tài chính được ngân hàng cấp hạn mức giao dịch
thường xuyên; các tổ chức kinh tế thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng cơng ty
nhà nước, các tập đồn kinh tế tư nhân có uy tín lớn.
Các ngân hàng thường rất cẩn trọng khi ra quyết định cho vay đối với các
trường hợp này
b. Tín chấp dựa trên uy tín của bên đi vay
Bản chất của hình thức tín chấp này là khơng áp dụng các biện pháp bảo đảm
tín dụng khi cấp tín dụng đối với bên đi vay trên cơ sở ngân hàng đánh giá được uy
tín của bên đi vay, tính chắc chắn của nguồn trả nợ và khả năng quản lý nguồn trả
nợ của ngân hàng.
1.1.3.

Vai trò của bảo đảm tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

thương mại
Xét về cả góc độ lý luận và thực tiễn thì bảo đảm tín dụng có ý nghĩa rất lớn
trong hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, bảo đảm tín dụng giúp cho các ngân hàng hạn chế được tổn thất
do rủi ro tín dụng, đảm bảo an tồn vốn, tạo cơ sở cho sự phát triển hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Việc hoàn thiện cũng như áp dụng linh hoạt các hình thức
bảo đảm tín dụng sẽ là một trong những biện pháp rào chắn hữu hiệu nhất, bởi vì
bảo đảm tín dụng giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ
nhất không thực hiện được. Khi cấp tín dụng thường thì ngân hàng đã xác định


14

được nguồn thu nợ thứ nhất của mình, ví dụ như cho vay vốn cố định thì nguồn trả
nợ chủ yếu là từ khấu hao và lợi nhuận để lại, cho vay vốn lưu động thì nguồn trả
nợ chính là từ doanh thu, cho vay tiêu dùng là phần thu nhập rịng (thu nhập - chi

phí). Song trong hoạt động kinh doanh có vơ số những ngun nhân bất khả kháng,
những rủi ro dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất khơng thể thực hiện được, nếu khơng
có nguồn bổ sung ngân hàng rất dễ gặp phải rủi ro tín dụng. Vì vậy để bảo vệ lợi ích
của mình, ngân hàng thường yêu cầu người vay phải có bảo đảm cần thiết.
Thứ hai, bảo đảm tín dụng ràng buộc trách nhiệm vật chất của người đi vay
trong quá trình sử dụng vốn vay, tránh trường hợp khách hàng kinh doanh sự dụng
vốn vay sai mục đích hoặc thiếu hiệu quả gây nên tổn thất cho ngân hàng. Hơn nữa,
bảo đảm tín dụng còn gắn với trách nhiệm của khách hàng phòng khi họ cố tình lơ
là nghĩa vụ trả nợ của mình. Vì vậy khách hàng sẽ phải ln thận trọng trong việc
sử dụng vốn vay, làm sao để bảo đảm tính hiệu quả và hợp pháp, trả nợ cho ngân
hàng đúng hạn để thu hồi được tài sản của mình.
Thứ ba, bảo đảm tín dụng là một trong những điều kiện để các tổ chức, cá
nhân được vay vốn của ngân hàng, là bước khởi đầu trong quan hệ tạo lập tín dụng
đối với ngân hàng thương mại: trong nhiều trường hợp khi khách hàng có phương
án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi nhưng lại chưa có đủ tiềm lực tài chính và
uy tín đối với các ngân hàng thương mại nếu khơng có bảo đảm tín dụng thì khơng
thể vay vốn của ngân hàng. Bảo đảm tín dụng sẽ là một điều kiện thuận lợi cho
khách hàng trong việc vay vốn sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng, giúp khách hàng
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh, hoặc đáp ứng
và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của dân cư.
Thứ tư, nếu đối với ngân hàng nói riêng bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ
thứ hai thì trên phương diện nền kinh tế nói chung, bảo đảm tín dụng góp phần tạo
ra môi trường kinh doanh tiền tệ ổn định, phát triển thị trường trên cơ sở có sự
ràng buộc trách nhiệm giữa các bên, chia sẻ rủi ro. Một nền kinh tế muốn phát
triển chỉ khi nó có một thị trường tài chính nói chung và một hệ thống ngân hàng
nói riêng hoạt động vững mạnh. Tuy nhiên trên thực tế rủi ro luôn tồn tại song hành


15


và thường trực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, gây tác động
mạnh và ảnh hưởng sâu sắc đến tồn bộ nền kinh tế. Vì vậy, bảo đảm tín dụng
khơng những giúp các ngân hàng hạn chế được rủi ro mà cịn góp phần tạo ra mơi
trường kinh doanh tiền tệ ổn định, phát triển lành mạnh trên cơ sở có sự ràng buộc
trách nhiệm và chia sẻ rủi ro giữa các bên.
Như vậy, có thể nói bảo đảm tín dụng đóng vai trị vơ cùng quan trọng không
những đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại, khách hàng vay vốn mà
cịn đối với tồn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong việc xây dựng mối quan hệ giữa
khách hàng và ngân hàng, giúp các tổ chức tín dụng phịng ngừa và hạn chế rủi ro,
đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh thị trường tài
chính Việt Nam hiện tại, bảo đảm tín dụng càng thể hiện vai trị rõ nét hơn khi trở
thành một trong những nhân tố quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng của
các ngân hàng thương mại.
1.2.

CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG CỦA

NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.

Các chỉ tiêu đánh giá cơng tác bảo đảm tín dụng

1.2.1.1.

Các chỉ tiêu định tính

Dựa vào các chỉ tiêu định tính ta có thể phần nào đánh giá khái quát được về
hoạt động bảo đảm tín dụng của một Ngân hàng thương mại. Có rất nhiều chỉ tiêu
định tính phản ánh chất lượng này, và một số chỉ tiêu giúp ta nhận biết rõ nhất về

hoạt động bảo đảm tín dụng, bao gồm:
a. Danh mục tài sản bảo đảm:
Mỗi loại tài sản đảm bảo đều có đặc tính riêng về pháp lý, khả năng quản lý và
tính khả mại. Do đó khả năng xử lý tài sản để thu hồi nợ của mỗi loại tài sản khác
nhau là khác nhau. Quản trị danh mục tài sản bảo đảm là yêu cầu khách quan trong
công tác quản trị ngân hàng thương mại, nó là một mắt xích quan trọng trong quy
trình cho vay thu hồi nợ, xử lý các khoản nợ có vấn đề. Cho vay có TSBĐ cùng với
quản lý tốt danh mục TSBĐ là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất
lượng các khoản vay, hạn chế tổn thất của ngân hàng trong trường hợp các khoản


×