EJ...................................... _
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ THỊ NGỌC TRÂM
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
Á CHÂU - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
EJ...................................... _
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ THỊ NGỌC TRÂM
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN
Á CHÂU - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên
ngành:
Mã số: 60340201
Tài
chính
-
Ngân
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
HÀ NỘI - 2017
hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập của
riêng tơi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế
của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Ngun. Tơi xin
hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Ngọc Trâm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................3
1.1..........................................Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.1....................................Khái niệm kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.2...................................Vai trò của kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.3.............................Các hình thức kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
3
3
3
5
1.2....................................................................................................................... Mở
rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại..................17
1.2.1. Khái niệm mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương
mại................................................................................................................................. 17
1.2.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
thương mại..................................................................................................................... 17
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại............................................................................................................ 19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
ngân hàng thương mại................................................................................................... 22
1.3....................................................................................................................... Kinh
nghiệm mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng
thương mại........................................................................................................27
1.3.1.........................Kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 27
1.3.2................................................................................. Bài học đối với ACB Thái Nguyên 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI
NHÁNH THÁI NGUYÊN.....................................................................................30
2.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu - Chi nhánh Thái Nguyên..................................................................................30
2.1.1...................................................................... Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2.................................................................................................................................. Cơ cấu
tổ chức..................................................................................................... 31
2.1.3................................................................. Ket quả hoạt động kinh doanh chính 32
2.2......Thực trạng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
thương
mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên........................................39
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương
mại
cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên..................................................................... 39
Thực trạng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
thương mại
cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên..................................................................... 40
2.2.2.
2.3......Đánh giá về mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
thương
mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên........................................52
2.3.1.................................................................................................................................. Kết
quả đạt được............................................................................................ 53
2.3.2......................................................................................... Tồn tại và nguyên nhân 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI
NHÁNH THÁI NGUYÊN...........................................................................................65
3.1. Định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên.....................................65
3.1.1. Định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh chung....................................... 65
3.1.2.
Định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ.................................... 67
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên.....................................67
3.2.1.
Giải pháp trước mắt......................................................................................
67
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3.2.2.
Giải pháp lâu dài........................................................................................... 72
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................74
3.3.1.
Đối với Ngân hàng Nhà nước....................................................................... 74
3.3.2.
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.......................................... 77
3.3.3.
Đối với khách hàng....................................................................................... 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................80
KẾT LUẬN............................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................82
Viết tắt
Nguyên nghĩa
ACB Thái
Nguyên
Agribank
Ngân hàng thương mại cô phần Á châu chi nhánh Thái
Nguyên
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
AUD
Đô la Úc
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
CAD
Đô la Canada
EUR
Đông tiên chung Châu Âu
Eximbank
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
GBP
Đông Bảng Anh
HKD
Đô la Hông Kông
INR
Đông Rupee Ấn Độ
JPY
Đông Yên Nhật
KDNT
NHNN
Kinh doanh ngoại tệ
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
NZD
Ngân hàng thương mại
Đô la New Zealand
SGD
Đơ la Singapore
TCTD
TƠ chức tín dụng
THB
Đơng Bạt Thái Lan
TMCP
Thương mại cô phần
TN
Thái Nguyên
USD
Đô la Mỹ
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ACB Thái Nguyên.....................................33
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay của ACB Thái Nguyên............................35
Bảng 2.3: Doanh số mua, bán ngoại tệ năm 2014 - 2016 ......................................37
Bảng 2.4: Ket quả hoạt động tại ACB Thái Nguyên qua cácnăm 2014 - 2016......38
Bảng 2.5: Doanh số mua, bán ngoại tệ tiền mặt.....................................................41
Bảng 2.6: Doanh số mua bán kỳ hạn tại ACB Thái Nguyên....................................42
Bảng 2.7: Doanh số mua bán ngoại tệ tại ACB Thái Nguyên..................................43
Bảng 2.8: So sánh doanh số mua bán ngoại tệ.........................................................44
Bảng 2.9: Số món giao dịch giao ngay....................................................................45
Bảng 2.10: Số món giao dịch kỳ hạn.......................................................................45
Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại giao dịch ngoại tệ......................................................46
Bảng 2.12: Các loại ngoại tệ ngân hàng thu đổi tiền mặt........................................49
Bảng 2.13: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh các năm 2014 - 2016.........50
Biểu đồ 2.1: Doanh số mua, bán ngoại tệ các năm của ACB Thái Nguyên.............41
Biểu đồ 2.2: Thị phần kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.............48
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ.........................51
Biểu đồ 2.4: Tỷ giá chính thức và tỷ giá bình quân liên ngân hàng theo ngày
VND/USD, 2015- đầu năm 2016............................................................................57
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức của ACB chi nhánh Thái Nguyên................................31
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sẽ dẫn đến sự phát
triển đa dạng của các dịch vụ tài chính - ngân hàng. Do vậy, bên cạnh các hoạt
động kinh doanh truyền thống như: huy động vốn, cho vay, thanh tốn,... ngân
hàng ngày nay cịn phát triển nhiều dịch vụ kinh doanh mới để thoả mãn nhu cầu
của nền kinh tế trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ mà tương lai sẽ trở thành
hoạt động kinh doanh lớn của ngân hàng thương mại hiện đại.
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái
Nguyên là một trong những ngân hàng đã tiến hành phát triển và mở rộng nghiệp vụ
kinh doanh ngoại tệ và bước đầu mang lại những thành tựu nhất định cho Chi
nhánh. Tuy nhiên bên cạnh đó Chi nhánh vẫn cịn những hạn chế làm kìm hãm hoạt
động kinh doanh ngoại tệ bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến
hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh còn đơn điệu, chưa phong phú và
doanh thu chưa cao. Do vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khắc phục những
hạn chế nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á
Châu - Chi nhánh Thái Nguyên là một yêu cầu cấp bách.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp mở
rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ả Châu Chi nhánh Thái Nguyên” cho bài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề cập và làm rõ những vấn đề lý luận về mở rộng kinh doanh ngoại tệ ở các
ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 đến nay, qua đó làm rõ
những kết quả đã đạt được cũng như chỉ ra những mặt còn tồn tại và nguyên nhân
của những tồn tại này.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh
ngoại tệ đối với Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ về không gian: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Á
Châu - Chi nhánh Thái Nguyên.
+ về thời gian: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Á Châu
- Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu truyền thống là: tổng hợp, so sánh, phân tích logic.
5. Ket cấu của đề tài
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết
cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân
hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
“Kinh doanh ngoại tệ là việc mua, bán các loại ngoại tệ khác nhau nhằm đảm
bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận trực tiếp
thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.1 ”
1.1.2. Vai trò của kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Đối với ngân hàng
a. Góp phần tích cực vào việc đa dạng hố loại hình nghiệp vụ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ góp phần tích cực vào việc đa dạng hố loại
hình nghiệp vụ của ngân hàng thơng qua phát triển các nghiệp vụ kinh doanh khác
như tín dụng, ảo lãnh, thanh toán quốc tế... Chẳng hạn khi khách hàng vay ngoại tệ,
đến hạn trả nợ vay khách hàng khơng có ngoại tệ để trả nợ thì có thể mua nguồn
ngoại tệ này từ ngân hàng thương mại.
b. Đảm bảo chắc chắn việc thực hiện thanh toán
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đảm bảo chắc chắn việc thực hiện thanh toán
cho các khách hàng của ngân hàng giữa các nước thực hiện trôi chảy, thoả mãn tối
đa các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tăng quy mô của ngân hàng thơng
qua việc thúc đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thu hút thêm
được nhiều hơn khách hàng đến với ngân hàng.
1
Phùng Thị Lan Hương (2012), Phát triển kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc
tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
4
c. Gia tăng thu nhập
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ gia tăng thu nhập cho ngân hàng: Thông qua
các nghiệp vụ mua bán trên thị trường hối đối, NHTM có thể tiến hành kinh doanh
thu lợi nhuận cho chính mình qua chênh lệch giá mua vào và bán ra hoặc thu phí
thơng qua cung cấp các cơng cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá như hốn đổi, quyền chọn.
Từ đó, NHTM tăng cường sức mạnh, khả năng phòng chống rủi ro, củng cố uy tín,
thương hiệu và khả năng cạnh tranh của mình.
1.1.2.2. Đối với khách hàng
a. Đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã giúp đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của các
doanh nghiệp và cá nhân để phục vụ các mục đích kinh doanh và đời sống sinh hoạt
được thông suốt. Thông qua vai trò trung gian mua bán các loại ngoại tệ trên thị
trường trong và ngoài nước, NHTM đã cung ứng lượng ngoại tệ cần thiết cho các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để họ thực hiện nhu cầu thanh tốn chi trả cho
phía nước ngồi, đáp ứng cho các cá nhân trong nền kinh tế lượng ngoại tệ mà họ
dùng để thanh toán, đi lại hoặc phục vụ cho những mục đích nhất định.
b. Phịng ngừa và phân tán rủi ro
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM đã góp phần trong việc phịng
ngừa và phân tán rủi ro cho các doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp. Thật vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu ngày càng nhiều do đó họ ln cần ngoại tệ để thanh tốn khi nhập
khẩu hàng hóa đồng thời họ cũng là một chủ thể cung cấp nguồn ngoại tệ cho các
NHTM. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp khó có
thể tính tốn chính xác được loại ngoại tệ và số lượng ngoại tệ nhất định cần thiết
phục vụ cho thanh toán chi trả trong tương lai, hơn nữa họ cũng không thể lường
trước được diễn biến về tỷ giá, như vậy họ rất dễ gặp phải rủi ro tỷ giá phát sinh
trong suốt chu kì sản xuất kinh doanh. Để giúp các doanh nghiệp khắc phục được
các vấn đề này, NHTM như là trung gian tài chính sử dụng các nghiệp vụ của mình
như Swap, Forward, Option ... một mặt để phòng tránh các loại rủi ro cho các
5
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, mặt khác cũng nhằm thu
thêm lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế
a. Thúc đẩy sự phát triển của thị trường ngoại hối
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ thúc đẩy sự phát triển của thị trường ngoại hối,
góp phần đắc lực vào việc thực thi chính sách tiền tệ của NHTW bởi vì chính nhờ
các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ của NHTM mà NHTW có thể thực hiện được việc
cân đối ngoại tệ cho nền kinh tế, điều tiết dự trữ ngoại tệ quốc gia và do đó góp
phần bình ổn tỷ giá, lãi suất và giá cả trong toàn bộ nền kinh tế.
b. Giúp nền kinh tế hội nhập hiệu quả
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM thông qua cung cấp ngoại tệ
cho hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho
thương mại quốc tế phát triển. Đặc biệt đối với một nước đang trên đường hội nhập
quốc tế như Việt Nam, hoạt động kinh doanh ngoại tệ góp phần thúc đẩy, mở rộng
mối quan hệ kinh tế nội địa với kinh tế thế giới bên ngoài, dần khẳng định và nâng
cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
1.1.3. Các hình thức kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
Các hoạt động của NHTM luôn hướng tới mục tiêu lợi nhuận và hạn chế các
rủi ro có thể xảy ra. Do đó đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng như vậy,
ngân hàng ln tìm cách thu được các khoản lợi nhuận, nếu thu được lợi nhuận mà
không cần bỏ vốn thì càng tốt. Trên cơ sở phân tích và nghiên cứu hoạt động của thị
trường ngoại tệ Việt Nam và thị trường hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thế giới
có mối quan hệ mật thiết với nhau và có từ đó các NHTM có thể tiến hành các hoạt
động kinh doanh ngoại tệ của mình nhằm thu lợi. Có hai hình thức kinh doanh
ngoại tệ mà hiện nay các NHTM đang áp dụng là kinh doanh chênh lệch tỷ giá
(Arbitrage) và hoạt động đầu cơ (Speculation).
1.1.3.1. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Kinh doanh chênh lệch giá là việc NHTM tiến hành các hoạt động mua, bán
kiếm lời dựa vào sự yết giá không thống nhất giữa các thị trường mà không phải bỏ
6
vốn và cũng khơng bị rủi ro hối đối. Điều đó có nghĩa là NHTM sẽ tìm hiểu các
thơng tin liên quan đến việc yết giá bao gồm: Tỷ giá, lãi suất giữa các thị trường
khác nhau từ đó tìm kiếm cơ hội giao dịch mua bán để hưởng khoản tiền thu được
từ chênh lệch này. Các NHTM khi muốn thực hiện nghiệp vụ Arbitrage thì cần có
số vốn lớn và có quan hệ đại ký rộng khắp với nhiều thị trường. Việc thu thập và xử
lý thông tin phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác. Các NHTM có thể lựa
chọn kinh doanh Arbitrage theo một trong ba loại hình sau:
a. Kinh doanh chênh lệch trên cùng địa phương
Là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa trên sự khác biệt về tỷ giá giữa hai đồng
tiền ở hai chủ thể mua bán khác nhau. Các NHTM bằng cách cùng lúc mua ở nơi
bán giá thấp và bán ở nơi mua với giá cao giúp các NHTM thu được lợi nhuận từ sự
chênh lệch về tỷ giá.
Chẳng hạn có thơng số về tỷ giá USD/VND trên thị trường 1: 21.000- 21.100,
thị trường 2: 21.110- 21.120. Với các thông tin như trên, với tư cách của một nhà
kinh doanh thì NHTM sẽ thực hiện các bước sau đây để kiếm lời:
Bước 1: Mua USD tại thị trường 1 với tỷ giá 1 USD= 21.100 VND
Bước 2: Bán USD tại thị trường 2 với tỷ giá 1 USD = 21.110 VND
Vậy chúng ta thấy rằng với hoạt động kinh doanh như trên thì NHTM sẽ
khơng phải bỏ vốn và cũng khơng chịu rủi ro, mà vẫn thu được tiền lãi, cụ thể số
tiền lãi mà ngân hàng thu được trong trường hợp này là 10 VND.
b. Kinh doanh chênh lệch 3 bên
Là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa trên sự chênh lệch tỷ giá liên quan đến 3
loại tiền tệ ở 3 thị trường khác nhau. Để tìm ra cơ hội kinh doanh thì phải tính tỷ giá
chéo. Các NHTM tiến hành chuyển đổi bắt đầu từ một đồng tiền, qua các đồng tiền
khác nhau trên các thị trường và cuối cùng quay trở về đồng tiền đầu tiên.
Chẳng hạn có các thông số về tỷ giá cặp đồng tiền GBP/USD, EUR/USD,
EUR/GBP trên các thi trường London, Frankfurt, NHTM tại Tokyo lần lượt là
1,6770 - 1,6780; 1,1210- 1,1230; 0,6680- 0,6690. Với các thông tin như trên, các
7
NHTM với tư cách là một nhà kinh doanh sẽ tiến hành các bước như sau đây để tạo
thu nhập:
Bước 1: Xác định tỷ giá EUR/GBP tại các thị trường London/Frankfurt thơng
qua phương pháp tính tỷ giá chéo. Và: EUR/GBP = 0,6681 - 0,6696.
Bước 2: Mua vào 1 EUR tại NHTM Tokyo với tỷ giá: 1 EUR= 0,6680 GBP
Bước 3: Bán 1 EUR tại thị trường London/Frankfurt với tỷ giá: 1 EUR =
0,6681GBP
Cũng giống như arbitrage cùng địa phương, với nghiệp vụ này NHTM cũng
không phải bỏ vốn và không chịu rủi ro. Số tiền lãi mà ngân hàng thương mại nhận
được là 0,0001 GBP.
c. Kinh doanh bù đắp lãi suất
Là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ mà các NHTM tận dụng sự không nhất quán
trong việc yết lãi suất để kiếm lãi. Và với nghiệp vụ này thì NHTM cũng không
phải bỏ vốn và chịu rủi ro. Thông thường để kiếm lời với nghiệp vụ này thì NHTM
sử dụng công thức quy đổi lãi suất sang lãi suất tương đương với trường hợp lựa
chọn đồng tiền đầu tư và lựa chọn đồng tiền đi vay.
Nếu NHTM đứng trên phương diện của một nhà đầu tư thì đồng tiền để
NHTM lựa chọn để đầu tư là đồng tiền có mức lãi suất kỳ vọng cao nhất. Muốn
vậy, NHTM sẽ phải lấy lãi suất của một đơn vị tiền tệ làm chuẩn và qui đổi lãi suất
của đơn vị tiền tệ khác theo lãi suất tương đương của đồng tiền này.
Trường hợp 1: Lấy lãi suất của đồng tiền định giá làm lãi suất chuẩn. Qui đổi
lãi
suất đồng tiền yết giá sang lãi suất tương đương của đồng tiền định giá theo công
thức:
*-⅛(1+⅛)-■
Trường hợp 2: Lấy lãi suất của đồng tiền yết giá làm lãi suất chuẩn. Qui đổi
lãi suất đồng tiền định giá sang lãi suất tương đương của đồng tiền yết giá theo
công thức:
"i-"(⅛(,+⅞M
8
Trong đó:
Rc : Lãi suất đồng tiền yết giá qui lãi suất tương đương của đồng tiền định giá
S: Tỷ giá giao ngay
RC: Lãi suất của đồng tiền yết giá
RT: Lãi suất của đồng tiền định giá
F1/n: Tỷ giá kỳ hạn
n: Kỳ hạn kinh doanh tính theo năm
Nếu ngân hàng thương mại đứng trên phương diện của người đi vay thì đồng
tiền nào có lãi suất thấp nhất sẽ được lựa chọn. Do NHTM phải qui đổi về đồng nội
tệ nên việc vay các đồng ngoại tệ có thể phát sinh rủi ro tỷ giá, do vậy để xác định
chính xác đồng tiền được lựa chọn để vay nợ thì NHTM phải qui đổi về mức lãi
suất chuẩn để so sánh.
Chẳng hạn có các thơng số về tỷ giá và lãi suất của cặp đồng tiền USD/VND
như sau: Tỷ giá USD/VND: 20.500 - 20.600, lãi suất RVND: 13%- 15.5%/năm,
RUSD: 2%- 3.5%/năm, kỳ hạn 90 ngày. Với tư cách của một nhà kinh doanh, NHTM
sẽ tiến hành các bước sau đây để xác định cơ hội kinh doanh:
Chọn lãi suất chuẩn: Giả sử lựa chọn lãi suất của USD làm lãi suất chuẩn
NHTM thực hiện qui đổi lãi suất VND sang lãi suất tương đương của USD theo
cơng thức:
*-g(ι÷⅞M
Sau đó NHTM s tớnh Rco:
ắ = 4(lữ)-lM(lữ2T)-l}
Lỳc ú: FO1/4 = 21.292 ; Rco = 17,53. Điều này có nghĩa là lãi suất qui đổi
tương đương của USD cao hơn so với lãi suất của VND.
Vậy ngân hàng thương mại sẽ lựa chọn đồng tiền đầu tư là USD và đồng tiền
đi vay là VND.
Khi đó, NHTM sẽ thực hiện các bước cơng việc sau đây để kiếm thu nhập:
9
Ngày hôm nay:
1. Vay VND kỳ hạn 90 ngày theo lãi suất RT = 15,5%/năm
2. Bán giao ngay VND để mua vào USD theo tỷ giá 1 USD = 20.500 VND
3. Gửi USD kỳ hạn 90 ngày theo lãi suất Rc = 2%/năm
4. Bán kỳ hạn cả gốc + lãi số USD sẽ thu được (ở bước 3) theo tỷ giá F 01/4 =
21.292 VND
Ba tháng sau :
5. Thu về gốc + lãi USD
6. Thanh lý hợp đồng kỳ hạn để thu về VND
7. Trả gốc + lãi số VND đã vay (ở bước 1)
8. Tính lãi
1.1.3.2. Kinh doanh đầu cơ ngoại tệ
Kinh doanh đầu cơ ngoại tệ là việc các NHTM tạo ra các trạng thái ngoại tệ
thông qua các hoạt động mua bán ngoại tệ nhằm kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi. Cụ thể
là nếu NHTM duy trì trạng thái “trường ngoại tệ” thì khi tỷ giá tăng thì NHTM sẽ
phát sinh lãi ngoại tệ và ngược lại. Còn nếu NHTM ở trạng thái “ đoản ngoại tệ” thì
khi tỷ giá tăng thì phát sinh lỗ ngoại tệ và ngược lại. Đối với nghiệp vụ kinh doanh
đầu cơ, các NHTM phải dự báo chính xác xu thế biến động của tỷ giá giao ngay
trong tương lai, từ đó ra các quyết định mua/bán ngay hơm nay. Cụ thể: Giả sử tỷ
giá kỳ hạn USD/VND với thời hạn t ngày được NHTM A đưa ra là Ft và nhà kinh
doanh của NHTM B dự tính rằng tỷ giá giao ngay sau thời hạn t ngày sẻ ở mức S et
và Set > Ft. . Khi đó, nhà kinh doanh sẽ thực hiện các hoạt động sau đây để thu lợi:
Bước 1: Ngay ngày hôm nay, nhà kinh doanh sẽ tìm đến NHTM A ký một hợp
đồng mua kỳ hạn USD với kỳ hạn t ngày theo tỷ giá Ft.
Bước 2: Sau thời hạn t ngày, nhà kinh doanh sẽ thực hiện các hoạt động là:
Thanh lý hợp đồng forward để mua vào USD theo tỷ giá F t và bán số USD mua
được tại NHTM A trên thị trường theo tỷ giá Set khi đó: Lãi thu được = Set - Ft
10
Như vậy qua phân tích hai hoạt động KDNT của các NHTM ta có thể thấy
rằng: Bản chất của hoạt động đầu cơ tỷ giá hoàn toàn khác biệt so với hoạt động
kinh doanh chênh lệch tỷ giá cụ thể là:
- Hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá dựa trên cơ sở nhà kinh doanh nhận
biết các cơ hội kinh doanh từ việc niêm yết tỷ giá không giống nhau giữa các thị
trường. Trong khi đó, bản chất của hoạt động đầu cơ tỷ giá là dựa trên cơ sở dự
đoán tỷ giá trong tương lai.
- Trong hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá, các nhà kinh doanh không
phải bỏ vốn và không xuất hiện trạng thái hối đối. Trong khi đó, hoạt động đầu cơ
tỷ giá nhà kinh doanh phải bỏ vốn - tức là nhà kinh doanh phải mở ra một trạng thái
và kiếm lời nhờ trạng thái hối đoái mở này.
- Trong phương thức kinh doanh đầu cơ trên thị trường hối đối, bởi vì kinh
doanh hoàn toàn dựa trên các dự báo tỷ giá, nên các nhà kinh doanh có thể lãi hoặc
lỗ (lãi nếu như dự báo đúng còn sẽ chịu lỗ nếu dự báo sai). Trong khi đó, với
phương thức kinh doanh chênh lệch tỷ giá thì nhà kinh doanh chắc chắn lãi do đã
khai thác chính xác các thơng tin tỷ giá thị trường.
Để tiến hành các hoạt động KDNT, các NHTM sử dụng các công cụ giao dịch
bao gồm: giao dịch ngoại hối giao ngay, giao dịch ngoại hối kỳ hạn, giao dịch hoán
đổi ngoại hối, giao dịch ngoại hối tương lai và giao dịch ngoại hối quyền chọn.
a. Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot)
Giao dịch spot là một giao dịch mua bán các đồng tiền khác nhau trên tài
khoản ngân hàng, trong đó việc thanh tốn được thực hiện trong vòng 2 ngày làm
việc kể từ khi ký hợp đồng. Đây là một trong những nghiệp vụ truyền thống và phổ
biến nhất trên thị trường ngoại hối, chiếm tỷ trọng trên 90% khối lượng giao dịch
hối đoái. Việc mua bán thông qua tỷ giá giao ngay. Tỷ giá giao ngay là tỷ giá được
niêm yết trên thị trường tại thời điểm giao dịch. Có thể là tỷ giá được niêm yết trực
tiếp trên thị trường hoặc do NHTM tự xác định theo phương pháp tỷ giá chéo.
Trong giao dịch giao ngay, NHTM khơng thu phí giao dịch hay hoa hồng mà sử
11
dụng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải các chi phí giao dịch, bù
đắp rủi ro và thu lợi nhuận.
Với giao dịch ngoại hối giao ngay, các NHTM khi tiến hành hoạt động kinh
doanh ngoại tệ có thể sử dụng cho cả hoạt động Arbitrage và Speculation.
Với kinh doanh chênh lệch giá, thì NHTM sẽ không phải bỏ vốn và cũng
không rủi ro do không tạo trạng thái ngoại tệ. Sở dĩ như vậy là bởi với hoạt động
Arbitrage, NHTM sẽ đặt lệnh mua bán đồng thời và thực hiện giao dịch trên tài
khoản nên kết thúc giao dịch, NHTM nắm giữ tài khoản của cả 2 đối tác trong giao
dịch sẽ tiến hành tất toán trạng thái trong 2 ngày làm việc theo qui định của thị
trường và sau đó sẽ tiến hành chuyển các đồng tiền vào tài khoản thích hợp theo
hoạt động mua/bán và lãi từ giao dich này.
Với hoạt động đầu cơ, NHTM sẽ phải tiến hành ký kết các hợp đồng mua/bán
giao sau trên cơ sở dự báo xu hướng thay đổi của tỷ giá giao ngay trong tương lai.
Với giao dịch này thì mặc dù NHTM chưa phải thanh toán tiền cho giao dịch, song
lại tạo ra trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá sẽ xuất hiện.
b. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward)
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch ngoại hối trong đó hai bên tham gia
giao dịch cùng cam kết sẽ trao đổi một lượng ngoại tệ xác định theo một mức tỷ giá
xác định trong tương lai theo các điều kiện và điều khoản thỏa thuận. Tỷ giá được
sử dụng trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn là tỷ giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá
được thoả thuận ngày hôm nay (ngày ký kết hợp đồng) để làm cơ sở cho việc trao
đổi tiền tệ tại một ngày xác định trong tương lai. Còn hợp đồng kỳ hạn được coi như
một công cụ để mua hoặc để bán một lượng ngoại tệ nhất định, với một tỷ giá nhất
định, tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Công thức tính tỷ giá kỳ hạn theo ngang giá lãi suất có bảo hiểm như sau (giả
sử tỷ giá giữa USD và VND):
R
R
F
USD/VND
=
S
USD/VND
+
S
VND -
USD
USD/VND
(1 +
R
SlJt
12
Trong đó:
F USDVND : Tỷ giá kỳ hạn USD/VND
S USD/VND : Tỷ giá giao ngay USD/VND
RVND
: Lãi suất VND
RUSD
: Lãi suất USD
Khác với giao dịch ngoại hối giao ngay là kinh doanh chênh lệch giá kiếm lời,
khi NHTM thực hiện giao dịch ngoại hối kỳ hạn sẽ thu được các khoản phí nhất
định và giao dịch này được sử dụng với tư cách là một cơng cụ phịng chống rủi ro,
hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ
giá cố định đã biết trước, bất kể sự biến động của tỷ giá trên thị trường. Mặt khác
khi các bên đã ký kết với nhau trong một hợp đồng forward thì phải có trách nhiệm
thực thi hợp đồng vơ điều kiện, bất chấp diễn biến của thị trường trong tương lai là
như thế nào và như vậy rất có thể một trong các bên sẽ bị rủi ro. Ta có thể thấy như
sau: NHTM khi ký hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ sẽ hi vọng rằng tại thời điểm
nhận về ngoại tệ thì ngoại tệ sẽ tăng giá và ngân hàng sẽ bán giao ngay tại thời điểm
đó để kiếm lời. Tuy nhiên nếu ngoại tệ giảm giá thì ngân hàng sẽ khơng có khoản
lợi nhuận này trong khi vẫn phải thực hiện hợp đồng kỳ hạn trên.
Do đó, NHTM sẽ phải so sánh giữa tỷ giá kỳ hạn thỏa thuận với khách hàng
và mức tỷ giá cân bằng tại thời điểm xác định trong tương lai khi hợp đồng đáo hạn.
Trong trường hợp có sự khơng cân xứng giữa 2 loại tỷ giá này thì có 2 tình huống
xảy ra: (i) nắm giữ hợp đồng forward có lợi khi đó NHTM sẽ tiếp tục nắm giữ hợp
đồng; (ii) nắm giữ bất lợi: NHTM sẽ buộc phải tìm đối tác để thực hiện một hợp
đồng phái sinh nhằm tự phòng vệ rủi ro (rất có thể là một hợp đồng forward hoặc
một hợp đồng option hay hợp đồng future).
Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn là: Có các quy định của pháp luật về
xác định tỷ giá kỳ hạn, phí hợp đồng.. .và khách hàng biết đến nghiệp vụ này của
ngân hàng và có các yêu cầu thực hiện nhằm tránh rủi ro do những biến động bất
thường của tỷ giá ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách
hàng và khả năng của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
13
c. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (SWAP)
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng
tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.
Khác với giao dịch ngoại hối giao ngay và giao dịch ngoại hối kỳ hạn là NHTM
mới chỉ hoạt động một chiều để phục vụ khách hàng của mình, có nghĩa là ngân
hàng mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay hoặc tỷ giá kỳ hạn
mà không thỏa thuận với khách hàng một nghiệp vụ đối ứng bán hoặc mua lại. Do
đó, ngân hàng khơng chắc chắn rằng có thể cân bằng được trạng thái ngoại hối của
mình ngay sau thời điểm giao dịch đó và việc sử dụng giao dịch hốn đổi ngoại hối
có thể khắc phục được rủi ro trên cho NHTM.
Một hợp đồng hốn đổi ngoại tệ có những đặc điểm sau:
- Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết đồng thời
tại thời điểm ngày hơm nay và nếu khơng có thỏa thuận khác gì khác thì việc mua
một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá và bán ra
một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá.
- Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền này là bằng nhau trong cả 2 vế (vế
mua vào và vế bán ra) của hợp đồng hốn đổi. Vì thế giao dịch này khơng tạo ra
trạng thái ngoại hối rịng cho ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được rủi ro tỷ giá.
- Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra là
khác nhau vì thế mà có độ lệch về thời gian và luồng tiền khiến cho NHTM phải
chịu rủi ro về lãi suất.
Giao dịch hoán đổi ngoại hối được phân chia thành 2 loại:
- Giao dịch hoán đổi bao gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ
hạn, được gọi là giao dịch hoán đổi giao ngay - kỳ hạn (Spot - Forward swap).
- Giao dịch hoán đổi bao gồm hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được ký
kết đồng thời tại ngày hơm nay nhưng có ngày giá trị khác nhau gọi là giao dịch
hoán đổi kỳ hạn - kỳ hạn (Forward - Foward Swap. Tuy nhiên giao dịch này hiện
nay ít được các NHTM sử dụng.
14
Tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng hoán đổi là tỷ giá hoán đổi: Tỷ giá hoán
đổi (Swap rate) phản ánh điểm kì hạn (Forward Point) hay điểm hốn đổi (Swap
Point), là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hốn đổi 2 đồng tiền nhất định
thơng qua giao dịch giao ngay và kì hạn.
Swap Rates = Swap Points = Forward Points
Hay: Tỷ giá hoán đổi = Tỷ giá kì hạn - Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá này được yết khác nhau giữa tỷ giá hoán đổi mua vào và bán ra. Theo
tập quán và trên thị trường Interbank, tỷ giá hoán đổi thường được yết dạng điểm kỳ
hạn (hay điểm hoán đổi). Như vậy, thực chất tỷ giá hốn đổi khơng phải là tỷ giá,
mà chỉ là đơn thuần chênh lệch tỷ giá.
Nghiệp vụ Swap có nhiều ứng dụng trong kinh doanh ngoại tệ như kéo dài hay
rút ngắn trạng thái tiền tệ nhưng ứng dụng phổ biến nhất mà các NHTM sử dụng
giao dịch này là để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Cách sử dụng hợp đồng hốn đổi để
phịng ngừa rủi ro ngoại hối cũng tương tự như hợp đồng kỳ hạn. Chỉ có điểm khác
biệt là hợp đồng hốn đổi sẽ được sử dụng, thay vì sử dụng hợp đồng kỳ hạn khi
khách hàng vừa có nhu cầu mua (bán) giao ngay ở thời điểm hiện tại đồng thời có
nhu cầu bán (mua) kỳ hạn cùng một số lượng ngoại tệ ở thời điểm đáo hạn của hợp
đồng. Nghiệp vụ này được sử dụng khá phổ biến vì nó rất hiệu quả, dễ sử dụng, dễ
thương lượng hợp đồng giữa NHTM và khách hàng, đặc biệt là khắc phục được
nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn khi khách hàng vừa có nhu cầu mua (bán) ngoại
tệ giao ngay ở hiện tại vừa có nhu cầu bán (mua) ngoại tệ trong tương lai.
d. Giao dịch ngoại tệ tương lai (Future)
Giao dịch ngoại hối tương lai là một thỏa thuận về việc mua bán một tài sản
trong tương lai tại một mức giá nhất định. Giá cả được thỏa thuận ngày hôm nay
nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán xảy ra tại một thời điểm nhất định trong
tương lai. Như vậy, hợp đồng tương lai cũng có hai đặc điểm giống hợp đồng kỳ
hạn đó là giá cả ghi trong hợp đồng được thỏa thuận ngày hơm nay và hàng hóa
giao dịch cũng được xác định ngay ngày hôm nay. Nhưng sự khác nhau ở chỗ hợp
đồng kỳ hạn mang tính chất bắt buộc giữa các bên liên quan, còn đối với hợp đồng
15
tương lai thì các bên khơng có ý định thật sự giao trả tiền đã ghi trong hợp đồng mà
các giao dịch tương lai rất ít được duy trì cho tới thời điểm tất tốn, các bên tham
gia có thể chuyển nhượng lại hợp đồng ở bất cứ thời điểm nào trước khi hợp đồng
hết hạn.
Đặc điểm của hợp đồng tương lai:
- Ngày giá trị: Hàng ngày nhà đầu tư có thể đến thị trường thực hiện các lệnh
đặt mua hay bán không giới hạn trong thời gian mở cửa thị trường. Nhưng một năm
chỉ có 4 ngày có giá trị đó là các ngày Thứ tư của tuần thứ ba trong các Tháng 3, 6,
9 và 12.
- Người ta mua hay bán theo số lượng hợp đồng chứ không theo số lượng tiền
tệ như cách giao dịch thông thường trên các thị trường phái sinh khác. Bởi lẽ số
lượng tiền tệ trong các hợp đồng là cố định (AUD: 100.000; GBP : 62.500; CAD:
100.000; EUR: 125.000; JPY: 12.500.000; CHF: 125.000).
- Tổ chức thị trường tương lai theo cơ chế thị trường tập trung và việc thanh
toán hợp đồng tương lai được thực hiện hàng ngày nhằm xác định lãi, lỗ trong giao
dịch và gọi quĩ bổ sung. Giao dịch tương lai địi hỏi có sự tham gia của mơi giới và
chủ hợp đồng phải trả phí.
Hợp đồng tương lai là một công cụ thực hiện đầu cơ, đồng thời cũng là một
cách thức phòng chống cả rủi ro hối đối và rủi ro tín dụng. Bởi vì giá cả được xác
định ngay tại thời điểm hiện tại nên hạn chế được rủi ro hối đối, cịn rủi ro tín dụng
được phòng ngừa bằng biện pháp ký quỹ, tài khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng
ngày theo mức lãi, lỗ của hợp đồng.
e. Giao dịch quyền chọn ngoại tệ (Option)
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là cơng cụ tài chính cho phép người mua nó có
quyền (chứ khơng có nghĩa vụ) mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền
khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận từ trước trong khoảng thời gian nhất định trong
tương lai.