Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

PHÁT TRIỂN TỔNG hợp KINH tế và bảo vệ tài NGUYÊN, môi TRƯỜNG BIỂN đảo Địa Lý 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.84 KB, 4 trang )

Nội dung 8:
PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUN,
MƠI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
Câu 1. Trình bày những bộ phận của vùng biển Việt Nam.
Gợi ý làm bài
Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa.
 Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Ngày 12 - 11 - 1982,
Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ sở ven bờ để tính chiều rộng lãnh hải Việt
Nam. Vùng nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
 Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12
hải lí (1 hải lí - 1852m). Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
 Vùng liếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ
quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí. Trong vùng này, Nhà
nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phịng, kiểm sốt thuế quan,
các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,...
 Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển
rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hồn tồn về kinh tế
nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài
được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật
biển năm 1982.
 Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,
mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn
nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hồn tồn về mặt thăm dị, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài
nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
Như vậy, theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu
km2 ở Biển Đông
Câu 2. Nêu ý nghĩa của hệ thống các đảo và quần đảo của Việt Nam1 trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
Gợi ý làm bài



Về kinh tế - xã hội:

 Phái triển các ngành nghề truyền thống gắn với việc đánh bắt và nuôi trồng hải sản, cũng như
các đặc sản.
 Đánh bắt, nuôi cá, tôm.
 Các đặc sản: bào ngư, ngọc trai, tổ yến,...


 Phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản (cá, nước mắm,...) và giao thơng vận tải
biển.
 Có ý nghĩa về du lịch:
 Tiềm năng đa dạng (rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các di tích lịch sử - cách
mạng,...).
 Mới bắt đầu khai thác.
 Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đảo.


Về an ninh, quốc phòng

 Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
 Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo và
quần đảo.
Câu 3. Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta.
Gợi ý làm bài
 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:
 Nước ta có bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng (hơn 1 triệu km 2). Vùng biển
nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú. Biển nước ta có hơn 2000 lồi cá, trong đó khoảng
100 lồi có giá trị kinh tế (cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng,...), hơn 100 lồi tơm, một số
lồi có giá trị xuất khẩu cao (tơm he, tơm hùm, tơm rồng). Ngồi ra cịn nhiều lồi đặc sản như

hải sâm, bào ngư, sị huyết,... Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn, cho phép khai
thác khoảng 1,9 triệu tấn/năm.
 Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn,... thuận lợi nuôi trồng
thuỷ sản nước lợ, mặn.
 Du lịch biển - đảo:
 Dọc bờ biển nước ta, suốt từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận
lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng.
 Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú; vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới.

2

 Khai thác và chế biến khoáng sản biển:
 Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Nghề làm muối được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven
biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ.
 Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có giá trị xuất khẩu. Cát trắng là nguyên liệu cho
cơng nghiệp thuỷ tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh), Cam Ranh (Khánh Hòa).
 Vùng thềm lục địa nước ta có các tích tụ dầu khí, với trữ lượng lớn.
 Giao thông vận tải biển:


 Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
 Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi
cho việc xây dựng cảng.
Câu 4. Ở nước ta hiện nay, việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh
tế và an ninh quốc phòng?
Gợi ý làm bài
 Khai thác nguồn lợi hải sản xa bờ, tăng sản lượng thủy sản.
 Khẳng định và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, vùng trời và vùng thềm lục địa của nước
ta.

Câu 5. Tại sao phải khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng biển và hải đảo?
Gợi ý làm bài
 Họat động kinh tế biển rất đa dạng, chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả cao và bảo
vệ môi trường.
 Môi trường biển là không bị chia cắt được nên một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho
cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh.
 Môi trường đảo do sự biệt lập nhất định của nó, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác
động của con người. Chẳng hạn, việc chặt phá rừng và lớp phủ thực vật có thể làm mất đi vĩnh
viễn nguồn nước ngọt trên đảo và biến đảo thành nơi con người không thể cư trú được
Câu 6. Công nghiệp chế hiến thuỷ sản phát triển sẽ tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản?
Gợi ý làm bài
 Góp phần sử dụng nhiều nguyên liệu từ ngành đánh bắt và ni trồng thuỷ sản, kích thích các
ngành này phát triển
 Nâng cao giá trị sản phẩm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường.
Câu 7. Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ?
Gợi ý làm bài

3

Nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ, vì: ở đây có nhiệt độ trung bình cao, số giờ
nắng trong năm lớn, nước biển có độ mặn cao, chỉ có một số sơng nhỏ đổ ra biển,...
Câu 8. Trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta.
Gợi ý làm bài
 Tiềm năng: dầu khí của nước ta phân bố trong các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, đặc
biệt là thềm lục địa phía Nam, với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí.
 Sự phát triển:



 Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm 1986, từ đó sản lượng dầu liên tục
tăng qua các năm và đạt 18,5 triệu tấn năm 2005.
 Cơng nghiệp hố dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu,
cùng với các cơ sở hoá dầu khác để sản xuất chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp và các hố
chất cơ bản,...
 Cơng nghiệp chế biến khí: phục vụ cho phát điện, sản xuất phân đạm, hoá lỏng khí,...
Câu 9. Vì sao phải bảo vệ tài ngun và môi trường biển - đảo?
Gợi ý làm bài
Phải bảo vệ tài ngun và mơi trường biển - đảo, vì:
 Tài nguyên biển - đảo có sự giảm sút.
 Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh.
 Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể, một số lồi có nguy cơ tuyệt chủng (cá mịi, cá cháy,...), nhiều
lồi hải sản đang giảm về mức độ tập trung,...
 Môi trường biển bị ô nhiễm, nhất là ở các cảng biển, vùng cửa sông.
 Hậu quả: làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu tới chất lượng của các
khu du lịch biển.
Câu 10. Trình bày phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo ở nước ta.
Gợi ý làm bài
 Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải
sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.
 Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn.
Bảo vệ rạn san hơ ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Phịng chống ơ nhiễm biển bởi các u tố hố học, đặc biệt là dầu mỏ.

4




×