Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

THUAN ANH 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.81 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TÀI LIỆU TẬP HUẤN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VÀ BÀI TẬP CÂU HỎI MẪU MÔN TIẾNG ANH LỚP 6 THÍ ĐIỂM NĂM HỌC 2012-2013 (Theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. HÀ NỘI, 10 - 2012.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Quan điểm về kiểm tra đánh giá Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thày, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục. Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giả khác nhau. Dưới đây là một số khái niệm thường gặp trong các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh: - “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”. - “Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn”. - Theo Jean- Marie De Ketele phát biểu(1989): “Đánh giá có nghĩa là: Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin; nhằm ra một quyết định” - Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đánh giá được hiểu là nhận định giá trị”. - Trong giáo dục học: “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục”. - “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã đưa ra trong các chuẩn hay kết quả học tập” (mô hình ARC)..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập. Đánh giá có thể là đánh giá định lượng (quantitative) dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dự vào các ý kiến và giá trị”. Đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định. Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi và kết thúc khi chúng ta đã đề ra một quyết định liên quan đến mục tiêu đó. Điều đó không có nghĩa là quá trình tổng thể kết thúc khi ra quyết định. Ngược lại, quyết định đánh dấu sự khởi đầu một quá trình khác cũng quan trọng như đánh giá: đó là quá trình đề ra những biện pháp cụ thể tuỳ theo kết quả đánh giá. Đánh giá (assessment) là một thuật ngữ mang cả nghĩa đánh giá (evaluation) và đo đạc (measurement). Đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này. Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, được hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm. Kiểm tra là tiền đề của đánh giá, là khâu không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây 1. Đảm bảo tính khách quan, chính xác Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá. 2. Đảm bảo tính toàn diện Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích. 3. Đảm bảo tính hệ thống Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên, có hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá một cách toàn diện. 4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực để thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt xấu. 5. Đảm bảo tính công bằng Đảm bảo rằng những học sinhthực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực se nhận được kết quả đánh giá như nhau. Đánh giá là công cụ giúp xác định năng lực người học đồng thời điều chỉnh quá trình dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đề ra của chương trình. Đánh giá đồng thời là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý một cách có hệ thống về hiện trạng, nguyên nhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục. Từ kết quả đánh giá căn cứ các mục tiêu dạy học, giáo viên và các cấp quản lý có cơ sở xây dựng những chủ trương, biện pháp và các hoạt động giáo dục tiếp theo. Đánh giá có thể là định tính dựa và các nhận xét hoặc định lượng dựa trên các giá trị (điểm số thu được). Đánh giá kết quả học tập của học sinh là là qua trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường cho bản thân học sinh để học sinh học tập ngày càng tiến bộ hơn. Kiểm tra là hình thức chủ yếu và cơ bản của đánh giá. Đánh giá là một quá trình và theo cả một quá trình. Học sinh được đánh giá thông qua nội dung từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng bài học, đánh giá theo từng môn học và toàn diện theo mục tiêu giáo dục. Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà phải thực hiện trong cả quá trình. Việc đánh giá học sinh căn cứ các mốc thời điểm sẽ là khởi điểm cho giai đoạn giáo dục tiếp theo với các yêu cầu cao hơn về kiến thức, kỹ năng và năng lực thể hiện của học sinh. Việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ sẽ hướng vào việc bám sát nội dung, mục tiêu của từng bài, từng chủ đề và mục tiêu của môn học ở từng học kỳ, lớp học và cấp học. Việc kiểm tra đánh giá phải minh bạch, chính xác, khách quan, công bằng phối hợp hợp lí các hình thức kiểm tra đánh giá như vấn đáp, thuyết trình, trình bày với việc sử dụng các loại.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> hình câu hỏi đa dạng được tối ưu để có kết quả đánh giá khách quan qua đó khắc phục tình trạng học tủ, học lệch, học đối phó. 2. Công cụ của kiểm tra đánh giá Công cụ của kiểm tra đánh giá là các dạng bài tập, câu hỏi được sử dụng để học sinh thể hiện kết quả học tập thông qua việc thực hiện các tác vụ. Đối với lớp 6 thí điểm theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020, việc sử dụng các công cụ được thực hiện theo Công văn số 6672/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2012 của Bộ GDĐT. Để đánh giá học sinh đạt được trình độ A2.1 sau khi hoàn thành chương trình lớp 6, các đơn vị thực hiện kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng từ năm học 2011-2012. Kết quả kiểm tra được quy đổi về thang điểm 10. Việc đánh giá học sinh phải đầy đủ bốn kỹ năng gồm nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ. Kiểm tra thường xuyên chủ yếu dành cho kỹ năng nói, thời lượng có thể từ 5 đến 15 phút. Học sinh được đánh giá thông qua các hình thức hoạt động trên lớp như trả lời các câu hỏi ngắn, miêu tả tranh, kể lại truyện, thuyết trình, hùng biện, sinh hoạt theo chủ đề, trình bày bài phát biểu, phỏng vấn, đóng vai và các hoạt động hỗ trợ phù hợp khác để tăng cường môi trường giáo dục cho học sinh. Cần chú trọng tới định hướng giao tiếp và khả năng thực hiện các yêu cầu đàm thoại. Học sinh được đánh giá qua kiểm tra thường xuyên tối thiểu 3 lần mỗi học kỳ và phải có ít nhất 2 lần ở hình thức kỹ năng nói và một lần ở dạng bài viết. Kiểm tra định kỳ (45 phút) là bài kiểm tra tích hợp gồm các kỹ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ. Bài kiểm tra phải có ít nhất 02 dạng câu hỏi cho mỗi kỹ năng/phần với định hướng đánh giá năng lực ngôn ngữ toàn diện của học sinh. Tỷ lệ thành phần trong bài thi đảm bảo chênh lệnh không quá 5% giữa các kỹ năng. Số lượng câu hỏi mỗi bài kiểm tra từ 30 đến 50 câu đối với kiểm tra định kỳ và từ 35 đến 60 câu đối với kiểm tra học kỳ căn cứ mức độ yêu cầu và độ khó của các câu hỏi. Các đơn vị tham gia thí điểm phải đảm bảo có đủ thiết bị cho giáo viên tổ chức thi kỹ năng nghe. Kiểm tra định kỳ lần 1 của mỗi học kỳ được thực hiện sau bài ôn tập thứ nhất của học kỳ (bài Review 1 của học kỳ I và bài Review 3 của học kỳ II); Bài kiểm tra định kỳ lần 2 của mỗi học kỳ được thực hiện sau bài thứ 5 của học kỳ (bài 5 của học kỳ I và bài 11 của học kỳ II)..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Kiểm tra học kỳ dành cho các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, nhà trường có thể tổ chức kiểm tra kỹ năng nói trong cùng buổi thi hoặc khác buổi thi với tỷ trọng điểm số của kỹ năng chiếm từ 20 đến 30% của kết quả toàn bài thi học kỳ. Nếu không thể bố trí giờ cho trả bài và chữa bài kiểm tra đối với bài thi học kỳ, giáo viên có thể dành thời lượng cho ôn tập trước khi thi. 3. Cấu trúc, định hướng nội dung và kỹ thuật của bài kiểm tra 3.1. Phần nghe: Kiểm tra bằng thiết bị thích hợp như cassette, đĩa CD, máy tính hoặc các thiết bị thu, phát âm thanh khác. Không được sử dụng giáo viên đọc lời thoại/nội dung bài nghe cho học sinh. Thời lượng dành cho bài nghe từ 8 đến 15 phút, có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 8 câu hỏi trở lên với các dạng câu hỏi sau đây: 3.1.1. Listen and match; 3.1.2. Listen and number; 3.1.3. Listen and tick; 3.1.4. Listen and complete; 3.1.5. Listen and select the correct option; 3.1.6. Listen and give short answers 3.1.7. Other listening questions. Học sinh cần đạt được: - Nhận biết được âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau. - Nghe hiểu các chỉ dẫn ngắn và đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong lớp học. - Nghe hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các bài đối thoại, độc thoại đơn giản, trong khoảng 60-80 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... - Nghe hiểu nội dung chính các trao đổi thông tin giữa các bạn cùng tuổi về các chủ đề được quy định trong phần nội dung..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3.2. Phần đọc Có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 8 câu hỏi trở lên có các dạng câu hỏi sau đây: 3.2.1. Read and match; 3.2.2. Read and number; 3.2.3. Read and tick; 3.2.4. Read and complete; 3.2.5. Read and select the correct option; 3.2.6. Read for the main idea; 3.2.7. Read for specific details; 3.2.8. Read and summarize; 3.2.9. Other reading questions. Học sinh cần đạt được: - Đọc hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các bài đối thoại, độc thoại đơn giản trong khoảng 80-100 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... - Đọc hiểu nội dung chính các thư cá nhân, thông báo, đoạn văn ngắn, đơn giản thuộc phạm vi chủ đề quen thuộc (có thể có một số từ, cấu trúc mới). 3.3. Phần viết Có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 5 câu hỏi trở lên với các dạng câu hỏi sau đây: 3.3.1. Complete the sentences with a word or a phrase (pictures can be used); 3.3.2. Arrange the words to make complete sentences; 3.3.3. Use the provided words or phrases to write complete sentences; 3.3.4. Arrange sentences to make a complete paragraph; 3.3.5. Use the provided words or phrases to write a complete paragraph; 3.3.6. Use the provided words or phrases to write a short passage; 3.3.7. Write short passages about relevant and familiar topics;.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3.3.8. Reordering; 3.3.9. Other writing questions. Học sinh cần đạt được: - Viết có hướng dẫn một đoạn ngắn, đơn giản khoảng 40-60 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... - Viết các thư, bưu thiếp, tin nhắn hoặc ghi chép cá nhân ngắn, đơn giản liên quan đến nhu cầu giao tiếp hàng ngày … trong phạm vi các chủ đề được quy định ở phần nội dung. 3.4. Phần nói được đánh giá thông qua kiểm tra thường xuyên và học kỳ: Có ít nhất 3 phần nhỏ: 3.4.1. Introduction; 3.4.2. Interview; 3.4.3. Free talk; 3.4.4. Other speaking tasks. Căn cứ thực tiễn, giáo viên thiết kế phần nói cho phù hợp để đánh giá học sinh theo các tiêu chí sau: - Phát âm được các âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau. - Nói được các chỉ dẫn ngắn và đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong lớp học. - Hỏi và trả lời ngắn gọn về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, .... - Nói những câu đơn giản, liền ý, có gợi ý về các chủ đề quen thuộc. 3.5. Phần kiến thức ngôn ngữ kiểm tra năng lực ngôn ngữ của học sinh về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cách sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh. Có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 8 câu hỏi trở lên với các dạng câu hỏi sau đây: 3.5.1. Multiple choice questions – MCQs;.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 3.5.2. Matching; 3.5.3. Gap filling; 3.5.4. Information gaps; 3.5.5. Reordering; 3.5.6. Word form; 3.5.7. Other similar and suitable questions. 4. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá Đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc xem xét mức độ đạt được trong hoạt động học của học sinh so với mục tiêu đề ra. Để đánh giá khách quan, chính xác kết quả học tập cần tuân theo một số tiêu chí: - Tính toàn diện: học sinh được đánh giá các mặt về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ, hành vi. - Độ tin cậy: học sinh được đánh giá chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng. Kết quả đánh giá phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của quá trình học tập qua đó phản ánh được chất lượng giảng dạy của giáo viên và của nhà trường. - Tính khả thi: nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, nhà trường, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu của môn học. - Tính phân hóa: kiểm tra đánh giá phải phân loại được chính xác trình độ, năn glwcj của học sinh. Dải phân hóa càng rộng độ chính xác càng cao. - Tính hiệu quả: kiểm tra đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá đối với học sinh đồng thời cả giáo viên và nhà trường. Thực hiện được tất cả các mục tiêu đề ra. 5. Các yêu cầu đối với đề kiểm tra - Nội dung bao quát những kiến thức, kĩ năng đã học. - Đảm bảo mục tiêu dạy học, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình. - Đảm bảo tính chính xác, khoa học. - Phù hợp với thời lượng cuẩ bài kiểm tra. - Góp phần đánh giá công bằng, chính xác, khách quan trình độ, năng lực của học sinh..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Hình thức câu hỏi đa dạng. - Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Câu hỏi rõ ràng, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu. - Câu hỏi phù hợp với thời gian dự kiến và tỉ trọng điểm dành cho câu hỏi. 6. Mức độ nhận thức trong đề kiểm tra Sử dụng các thang tư duy trong khung năng lực tư duy của Bloom để làm căn cứ cho mức độ yêu cầu về tư duy của từng câu hỏi. - Nhận biết: là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây. Đây là mức độ thấp nhất của tư duy khi học sinh chỉ có thể cần nhớ hoặc nhận ra được sự vật hiện tượng để trả lời câu hỏi. - Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, làm rõ được kiến thức trong việc trả lời các câu hỏi, bài tập. Đây là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc nắm vững được sự vật hiện tượng, kiến thức, kĩ năng để có thể đưa vào vận dụng - Vận dụng: là khả năng sử dụng kiến thức đã có, đã học vào hoàn cảnh cụ thể mới. Học sinh vận dụng năng lực tư duy từ nhận biết và thông hiểu để giải quyết một vấn đề nào đó. Học sinh có thể so sánh các phương án giải quyết vấn đề, phát hiện sự mâu thuẫn hoặc lỗi trong bài và đưa ra phương án chỉnh sửa, giải quyết tình huống mới bằng cách sử dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, đặc điểm đã biết hay khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống quen thuộc, đơn giản sang tình huống mới, phức tạp hơn. Đối với giáo dục phổ thông, học sinh được đánh giá chủ yếu qua ba mức độ tư duy nên trên. Căn cứ vào nội dung dạy học, chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình, giáo viên xây dựng ma trận đề kiểm tra và câu hỏi bài tập sao cho tỉ lệ giữa các mức độ tư duy luôn ở mức độ nhận biết nhiều hơn thông hiểu và thông hiểu nhiều hơn vận dụng. 7. Các kĩ năng đặt câu hỏi (6 kĩ năng nhỏ để hình thành năng lực đặt câu hỏi nhận thức theo hệ thống phân loại các mức độ câu hỏi của Bloom) 7.1. Câu hỏi “biết”.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Mục tiêu : Câu hỏi “biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, tên người hoặc địa phương, các định nghĩa, định luật, quy tắc, khái niệm... Tác dụng đối với HS : Giúp HS ôn lại được những gì đã biết, đã trải qua. Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các từ, cụm từ sau đây : Ai...? Cái gì...? Ở đâu...? Thế nào...? Khi nào...? Hãy định nghĩa....; Hãy mô tả...; Hãy kể lại.... 7.2. Câu hỏi “hiểu” Mục tiêu : Câu hỏi “hiểu” nhằm kiểm tra HS cách liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm ... khi tiếp nhận thông tin. Tác dụng đối với HS : - Giúp HS có khả năng nêu ra được những yếu tố cơ bản trong bài học. - Biết cách so sánh các yếu tố, các sự kiện ... trong bài học Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các cụm từ sau đây : Hãy so sánh ...; Hãy liên hệ....; Vì sao ...? Giải thích....? 7. 3. Câu hỏi “Áp dụng” Mục tiêu: Câu hỏi “áp dụng” nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những thông tin đã thu được (các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm ...) vào tình huống mới. Tác dụng đối với HS : - Giúp HS hiểu được nội dung kiến thức, các khái niệm, định luật. - Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Cách thức dạy học : - Khi dạy học GV cần tạo ra các tình huống mới, các bài tập, các ví dụ, giúp HS vận dụng các kiến thức đã học. - GV có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác để HS lựa chọn một câu trả lời đúng. Chính việc so sánh các lời giải khác nhau là một quá trình tích cực. 7.4. Câu hỏi “Phân tích” Mục tiêu : Câu hỏi “phân tích” nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó tìmramối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm, hoặc đi đến kết luận..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tác dụng đối với HS : Giúp HS suy nghĩ, có khả năng tìm ra được các mối quan hệ trong hiện tượng, sự kiện, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận riêng, do đó phát triển được tư duy logic. Cách thức dạy học : - Câu hỏi phân tích thường đòi hỏi HS phải trả lời : Tại sao ? (khi giải thích nguyên nhân). Em có nhận xét gì ? (khi đi đến kết luận). Em có thể diễn đạt như thế nào ? (khi chứng minhluận điểm). - Câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải. 7.5. Câu hỏi “Tổng hợp” Mục tiêu : Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. Tác dụng đối với HS : Kích thích sự sáng tạo của HS hướng các em tìm ra nhân tố mới,... Cách thức dạy học : - GV cần tạo ra những tình huống, những câu hỏi, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình. - Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị. 7.6. Câu hỏi “Đánh giá” Mục tiêu : Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,... dựa trên các tiêu chí đã đưa ra. Tác dụng đối với HS : Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS. Cách thức dạy học : GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá : Hiệu quả sử dụng của nó thế nào ? Việc làm đó có thành công không ? Tại sao ? 8. Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra; B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...); B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra; B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %; B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột; B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> II – KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA 1. Đề kiểm tra nhiều loại hình câu hỏi Tên Chủ đề (nội dung,chương…) Chủ đề 1. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Tỉ lệ % Chủ đề 2. Tỉ lệ % ............. ............... Chủ đề n. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng. Cộng. Cấp độ thấp. Cấp độ cao. Chuẩn KT, KNcần kiểm tra (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu ... điểm=...%. .............. .............. .............. .............. .............. ................ ................ ................ ................ ................ (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm Số câu Số điểm %. Số câu Số điểm Số câu Số điểm %. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm Số câu Số điểm %. Số câu ... điểm=...%. Số câu ... điểm=...% Số câu Số điểm.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ Tên Chủ đề (nội dung,chương…) Chủ đề 1 Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2. Số câu Số điểm Tỉ lệ % .... Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng. Cộng. Cấp độ thấp. Cấp độ cao. TNKQ. TL. TNKQ. TL. TNKQ. TL. TNKQ. TL. (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu ... điểm=...%. .... .... .... .... .... .... .... .... .... (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). (Ch). Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu Số điểm. Số câu ... điểm=...%. Chủ đề n. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu Số điểm %. Số câu Số điểm %. Số câu Số điểm %. Số câu ... điểm=...% Số câu Số điểm.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 3. Ma trận đề kiểm tra mẫu. BẢNG 1. KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG HỌC SINH CẦN ĐẠT ĐƯỢC VỚI CẤP ĐỘ A1 THEMES. TOPICS. 1. Me and My Friends. New friends, new places, birthday party, my diary, my dreams. 2. Me and My School. Primary school life, children’s sports and games, my favourite books, school festivals, learning English. 3. Me and My Family. Healthy and common sickness, safe and sound, hollidays & vacations, hobbies of my family members, a tale. COMMUNICATIVE COMPETENCES. Grammar. - Talking/describing about: - Past simple, future town/city/country; nationalities; daily simple; activities, favourite activity, special days - Complex sentences: and dates, future plans clauses of time, - Naming days/dates/months, when & where place, reason ... someone was born - Yes-no questions - Wh-questions: what, - Talking about: students’ activites in the when, how school garden/at break; popular sports and games; types of chidren’s books; - Modals: should, character(s) in a book; school festival; could, would importance of English; how English is learnt; - Expressing frequency - Naming: parts of the body and sicknesses, healthy foods and drinks - Describing/talking about: acidents in the home, free time activities or hobbies of a family member, family activities in the past; futuer activities/plans; - Counting from 1-100 (cardinal and ordinal.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> numbers) 4. Me and the World Around. Seasons & weather, - Descring /asking about: seasons and my community, places weather; a community; a plan for an of interest, directions excursion to a place of interest; means of & road signs, the transport; a village/city village/city life - Asking/Giving directions; a process of doing/making something - Comparing lifestyle in a villlage and a city. Lưu ý: 1. Các đề thi của 3 kỹ năng đều phủ cả 4 chủ đề của cấp độ A1. Tuy nhiên đi sâu vào topics nào và các sự việc/hoạt động hoặc bối cảnh tương ứng trong từng chủ điểm thì tùy thuộc vào nguồn ngữ liệu của người biên soạn đề thi. 2. Các ma trận cho từng kỹ năng bên dưới đã đưa ra các gợi ý cụ thể cho từng phần 3. Điểm số cho từng kỹ năng là điểm 10. Nếu chỉ lấy 1 đầu điểm cho kỳ thi này thì điểm số sẽ là trung bình chung của 3 kỹ năng: tổng cộng tất cả các đầu điểm của từng kỹ năng, sau đó chia cho 3..

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

<span class='text_page_counter'>(19)</span> BẢNG 2. MA TRẬN ĐỀ THI A1: LISTENING. CHỦ ĐỀ (THEMES) Bài nghe số 1 về: Me and My Friends. CẤP ĐỘ (LEVEL OF DIFFICULTIES – BLOOM TAXONOMY) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng. CỘNG. - Matching people/picture with names. Số câu hỏi:. 5. 5. Số điểm: Bài nghe số 2 về:. 5 câu x 0.5 đ = 2.5 điểm - people/picture with. 2.5 điểm (25%) - Choosing the best. Me and My School. days/dates/animals. option (3 options). Số câu hỏi: Số điểm: Bài nghe số 3 về: Me and My Family Số câu hỏi: Số điểm: Bài nghe số 4 về:. T & F questions 2 2 câu x 0.5 đ = 1 điểm. 3. 5. 3 câu x 0.5đ = 1.5. 2.5 điểm (25%). điểm - Choosing the best. - Choosing the best. option (3 options) 3. option (3 options) 2. 3 câu x 0.5đ = 1.5 điểm Yes/No questions. 2 câu x 0.5 = 1 điểm - Answering questions. 5 2.5 điểm (25%).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Me & the World Around. when, where or how. Số câu hỏi:. many or how 3. Số điểm: Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ % Lưu ý:. 2. 5. 7 câu. 2 câu x 0.5đ = 1 điểm 8 câu. 3 câu x 0.5 = 1.5 điểm 5 câu. 2.5 điểm (25%) 20 câu. 3.5 điểm. 4 điểm. 2.5 điểm. 10 điểm. 35%. 40%. 25%. 100%. 1. Học sinh được nghe 3 lần cho mỗi bài. Đĩa CD ghi âm từng bài 3 lần, mỗi bài cách nhau 30 giây. Sau mỗi bài học sinh có 1 phút để làm bài và đọc lại bài làm trước khi chuyển sang bài thứ hai. 2. Bài nghe có hình ảnh minh họa (đen trắng) 3. Hướng dẫn nghe bằng tiếng Anh. Các câu hỏi/hướng dẫn in trong đề thi bằng tiếng Anh.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> THỜI LƯỢNG THI ĐỌC VÀ VIẾT LÀ 30 PHÚT. BẢNG 3. MA TRẬN ĐỀ THI TƯƠNG ĐƯƠNG A1: READING CHỦ ĐỀ (THEMES) Bài đọc hiểu số 1 về: Me and My Friends: Tranh kèm 1 đoạn văn mô tả về 1 thành phố/thị trấn/làng (xem cột 2&3 Bảng 1) Số câu hỏi: Số điểm: Bài đọc hiểu số 2 về: Me and My School: 1 bài mô tả về trường học/các hoạt động tại trường Số câu hỏi: Số điểm: Bài đọc hiểu số 3 về: Me and My Family hoặc Me & the World Around: 1 bài so sánh cuộc sống ở. CẤP ĐỘ (LEVEL OF DIFFICULTIES – BLOOM TAXONOMY) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng T & F Questions. 2 2 câu x 0.5 đ = 1 điểm. T & F Questions. 2 2 câu x 0.5 đ = 1 điểm. T & F Questions. MCQ: 3 options. 2 2 câu x 0.5đ = 1 điểm MCQ: 3 options. 2 2 câu x 0.5đ = 1 điểm MCQ: 3 options. CỘNG. Answering questions: when, where, how many or how 1 1 câu x 1 đ = 1 điểm. 5 3 điểm (30%). Answering questions: when, where, how many or how 1 1 câu x 1 đ = 1 điểm. Answering questions: when, where, how many or how. 5 3 điểm (30%).

<span class='text_page_counter'>(22)</span> thành phố & nông thôn hoặc 1 câu chuyện ngắn Số câu hỏi: Số điểm: Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ %. 2 2 câu x 0.5 đ = 1 điểm 6 câu 3 điểm 40%. 2 2 câu x 1 đ = 2 điểm 6 câu 4 điểm 40%. 1 1 câu x 1 đ = 1 điểm 3 câu 3 điểm 20%. 5 4 điểm (40%) 15 câu 10 điểm 100%.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> BẢNG 4. MA TRẬN ĐỀ THI A1: WRITING CHỦ ĐỀ (THEMES) Bài viết số 1 về: Me and My Friends: 1 bức tranh về tôi cùng các bạn tại nhà tôi/1 địa điểm. Số câu hỏi: Số điểm: Bài viết số 2 về: Me and My School: 1 bức tranh về tôi & các bạn tại trường học Số câu hỏi: Số điểm: Bài viết số 3 về: Me and My Family hoặc Me & the World. CẤP ĐỘ (LEVEL OF DIFFICULTIES – BLOOM TAXONOMY) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng - 7 câu hỏi mô tả 7 cảnh có hoặc không có trong bức tranh: 1 câu đã điền “Yes” & 1 câu điền “No” Học sinh điền câu trả lời “Yes” hoặc “No” (Tổng số 5 câu) 5 2 câu x 0.5 đ = 2.5 điểm. CỘNG. 5 2.5 điểm (25%) - Chọn từ phù hợp trong 7 từ cho trước để điền vào 1 câu chuyện/1 đoạn văn: có 1 chỗ đã điền sẵn, còn lại 5 chỗ chưa điền. 5 5 câu x 0.5đ = 2.5 điểm. 5 2.5 điểm (25%) - 1 câu chuyện/đoạn văn cho sẵn. - cho 5 câu đơn lẻ về từng sự việc trong câu chuyện. Thứ tự.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Around. Số câu hỏi: Số điểm: Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ %. 5 câu 2.5 điểm 25%. 5 câu 2.5 điểm 25%. của các từ trong câu xáo trộn, và tách rời nhau. Học sinh tự xắp sếp các từ thành câu dựa theo nội dung của câu chuyện/đoạn văn. 5 5 câu x 1 đ = 5 điểm 5 câu 5 điểm 50%. 5 5 điểm (50%) 15 câu 10 điểm 100%.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> III – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH LỚP 6. 1. MỤC TIÊU CỤ THỂ Nghe.  Nhận biết và nhắc lại được âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau.  Nghe hiểu các chỉ dẫn ngắn và đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong lớp học.  Nghe hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các bài đối thoại, độc thoại đơn giản, trong khoảng 60 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... .  Nghe hiểu nội dung chính các trao đổi thông tin giữa các bạn cùng tuổi về các chủ đề được quy định trong phần nội dung.. Nói.  Phát âm được các âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau.  Nói được các chỉ dẫn ngắn và đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong lớp học.  Hỏi và trả lời ngắn gọn về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... .  Nói những câu đơn giản, liền ý, có gợi ý về các chủ đề quen thuộc.. Đọc.  Đọc hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các bài đối thoại, độc thoại đơn giản trong khoảng 80 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... .  Đọc hiểu nội dung chính các thư cá nhân, thông báo, đoạn văn ngắn, đơn giản thuộc phạm vi chủ đề quen thuộc (có thể có một số từ, cấu trúc mới).. Viết.  Viết có hướng dẫn một đoạn ngắn, đơn giản khoảng 40 từ về các chủ đề trong chương trình như: gia đình, nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, danh nhân, truyền hình, thể thao, ... .  Viết các thư, bưu thiếp, tin nhắn hoặc ghi chép cá nhân ngắn, đơn giản liên quan đến nhu cầu giao tiếp hàng ngày … trong phạm vi các chủ đề được quy định trong phần nội dung.. 2. NỘI DUNG DẠY HỌC LỚP 6.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> THEMES 1. Our Communities. TOPICS. COMMUNICATIVE COMPETENCES. LANGUAGE ITEMS Pronunciation. My new school.  Asking and answering questions about school activities  Talking about what we like and don’t like about school. My home.  Talking about family members, housework and jobs  Asking and answering questions about where someone lives and works. My friends.  Describing personal appearance and characteristics  Talking about activities friends often do together  Write a description about a friend. 2. Our Heritage Our Tet Holiday.   . Natural wonders of Viet Nam. . Vowels Diphthongs Consonants Consonant clusters Word stress Sentence stress Rhythm and intonation Vocabulary Words to describe school activities Words to talk about family members Words to describe personal appearance and characteristics Words to describe activities people do at traditional Tet Holiday. Words to describe natural wonders in the country Words to talk about famous Viet Namese Talking about how people prepare for Tet people Holiday Words to talk about types of TV Describing what people do at Tet Holiday programmes Words to talk about popular sports and Expressing concern and giving advice games Identifying natural wonders in the country Words to describe world famous sports.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Famous Vietnamese people.  Describing natural wonders in the country stars  Making comparision between natural Words to describe landmarks and features wonders of cities around the world Words to express preferences about school activities and subjects in the future  Asking and answering about famous Words to talk about the kinds of work people  Expressing admiration for famous people robots can do Words to describe life on a space station of the past. 3. Our World Television.  Identifying types of TV programmes in the world  Talking about someone’s favourite programme(s)  Exchanging information about TV programmes. Sports and games.  Talking about popular sports and games in the world  Asking and answering questions about world famous sports stars. Cities of the world.  Identifying landmarks in cities around the world  Comparing features of cities around the world. 4. Visions of. Grammar Present simple, present continuous, future simple, past simple, present perfect Going to (review) Simple sentences Compound sentences Modals: can/ cannot, could, must/ must not, may, should/ should not, would, ought to Wh- questions: what, which, where, when, who, whom, why, how (how long, how high, how often…) Yes/No questions Imperatives: commands (positive/ negative) Nouns (countable/uncountable) Adjectives Comparatives of adjectives Possessive case.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> the Future Schools of the future.  Predicting what schools will be like in the future  Expressing preferences about school activities and subjects in the future. Robots.  Talking about the kinds of work robots can do in various environments  Expressing agreement and disagreement about the role of robots in our lives. Our homes of the future.  Predicting what homes will be like in the future  Describing differences or/and similarities between homes of the future and homes now. Possessive pronouns: mine, yours, his, hers, its, ours, theirs How/what about + verb-ing (review) Why don’t we …? like + verb-ing Indefinite quantifiers: some, any, a few, a little, lots of, a lot of Prepositions of position, time,… : in, at, on, next to, behind, between, from, to … Adverbial phrases: by bike, by car, by bus…. Ghi chú: Các nội dung trong cột Communicative Competences và Language Items có thể đổi chỗ giữa các chủ điểm trong phạm vi một lớp..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> IV - CÂU HỎI, BÀI TẬP, ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA 1. SPEAKING Các câu hỏi kĩ năng nói cho học sinh Unit 1 1.1. Describe your first day at school. 1.2. What do you do on a typical school day? 1.3. Describe the school things you often bring with you. 1.4. Describe your first day at school. 1.5. Talk about your school and what you think it is special to you. Unit 2 1.6. Describe you home. 1.7. Use a picture of a house and describe it. 1.8. Describe your room. 1.9. Draw your dream house and describe it. 1.10. Use the pictures on page 46, Students’ Book. Choose one and say if you like it or not. Unit 3 1.11. Talk about your close friends. 1.12. Describe your parents (brothers/sisters etc…) 1.13. What are your plans for this weekend? 1.14. Tell about how you can improve your study. 1.15. What are your plans for the coming holiday? Unit 4 1.16. Choose a picture of a small town or city and describe it. 1.17. Talk about your home town. 1.18. Talk about your dream town..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 1.19. Tell about a city or town you want to visit and why. 1.20. Compare town and city and life there. Unit 5 1.21. Choose a landmark (local or national) and describe it. 1.22. Use pictures of famous landmark around the world and describe them. 1.23. What are the things you take with you when travelling and why? 1.24. Choose three places and compare them. 1.25. Talk about the place you want to visit very much. Unit 6 1.26. Tell about holidays and festivals in your home town. 1.27. Tell about a festival in Viet Nam that you like. 1.28. What are your activities for Tet holidays? 1.29. What will you do to prepare for Tet? 1.30. Do you know any New Year celebrations in other countries, if yes tell about one, if no say what you want to know about them. 2. CÁC ĐỀ THI NGHE, ĐỌC, VIẾT VÀ KIẾN THỨC NGÔN NGỮ (Tiếp theo trang sau).

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×