Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.3 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 30 Thứ hai, ngày 08 tháng 04 năm 2013 TẬP ĐỌC AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG. I. Mục đích yêu cầu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. - Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4, 5. II. Hoạt động dạy học Tiết 1 HOẠT ĐỘNG DẠY. 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc bài trả lời câu hỏi: + Từ ngữ và câu văn nào cho thấy cây đa sống rất lâu? + Ngồi dưới gốc đa hóng mát tác giả còn thấy vẻ đẹp gì của quê hương? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài + Chủ điểm - HS quan sát tranh hỏi: + Tranh vẽ những gì? - Tuần 30 và 31 các em học các bài tập đọc, luyện từ và câu, tập làm văn gắn với chủ điểm nói về vị lãnh tụ vĩ đại của chúng ta là Bác Hồ. - Truyện mở đầu cho chủ điểm Ai ngoan sẽ được thưởng kể về sự quan tâm của Bác Hồ với thiếu nhi, về một bạn thiếu nhi thật thà dũng cảm nhận lỗi với Bác. - Ghi tựa bài b) Luyện đọc * Đọc mẫu: giọng kể chuyện vui, lời Bác ôn tồn, trìu mến. Giọng các cháu vui vẻ, nhanh nhảu, giọng Tộ: khẽ, nhẹ nhàng. * Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu - Đọc từ khó: quây quanh, hồng hào, tắm rửa, lời non nớt, mắng phạt, trìu mến, mừng rỡ. Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải. - Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn - Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng. HOẠT ĐỘNG HỌC. - Hát vui - Cây đa quê hương - Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. - Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu ra về bóng sừng trâu kéo dài lan giữa ruộng đồng yên lặng.. - Phát biểu. - Nhắc lại. - Luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó - Luyện đọc đoạn - Luyện đọc ngắt nghỉ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Các cháu chơi có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?/ Các cháu có đồng ý không? - Đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc nhóm: CN, từng đoạn - Nhận xét tuyên dương TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. C) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong - Bác Hồ đi thăm phòng ngủ, nhà ăn, trại nhi đồng? nhà bếp, nơi tắm rửa. - Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ đồng bào, các cháu thiếu nhi, Bác Hồ bao giờ cũng rất chú ý thăm nơi ăn, nơi ở, nhà bếp, nơi tắm rửa, nơi vệ sinh. Sự quan tâm của Bác rất chu đáo, tỉ mỉ, cụ thể. * Câu 2: Bác Hồ hỏi những em học sinh những - Các cháu chơi có vui không? Các cháu ăn điều gì? ( Dành cho HS khá giỏi). có no không? Các cô có mắng phạt các cháu không? Các cháu có thích kẹo không? - Bác quan tâm tỉ mỉ đến cuộc sống của - Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì? thiếu nhi. Bác còn mang theo kẹo để phát cho các em. - Các em đề nghị Bác chia kẹo cho người * Câu 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho ngoan. Chỉ ai ngoan mới được ăn kẹo. những ai? - Vì Tộ thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. * Câu 4: Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo - Vì Tộ thật thà, dũng cảm nhận mình là của Bác chia? người chưa ngoan * Câu 5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? d) Luyện đọc lại - Thi đọc theo vai - HS phân vai đọc lại câu chuyện - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - Nhắc tựa bài - HS nhắc lại tựa bài - Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi. Thiếu + Câu chuyện này cho em biết điều gì? nhi phải thật thà dũng cảm. - Nhận xét tuyên dương - GDHS: Chăm chỉ học tập tốt, để đạt được những gì mà Bác mong ước. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc lại bài - Xem bài mới.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TOÁN KI – LÔ – MÉT. I. Mục tiêu - Biết ki – lô – mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki – lô – mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki – lô – mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km. - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ. Các bài tập cần làm: bài 1, 2, 3. Bài 4 dành cho HS khá giỏi. II. Đồ dùng dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Mét - HS lên bảng làm bài tập - Làm bài tập bảng lớp - Nhận xét ghi điểm 15m + 15m = 40m 50m – 25m = 25m 60m + 40m = 100m 35m – 16m = 19m 3) Bài mới a) Giới thiệu đơn vị đo độ dài ki – lô – mét ( km). - Các em đã học các đơn vị đo độ dài là xăng – ti – mét, đề - xi – mét và mét. Để đo các khoảng cách lớn, chẳng hạn, quãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn vị lớn hơn là ki – lô – mét. - Ghi bảng: ki – lô – mét viết tắt là km. 1 km = 1000m - HS đọc lại b) Thực hành - Đọc lại * Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em vận dụng những quan hệ - Đọc yêu cầu giữa các đơn vị đo độ dài là km, m, dm, cm để làm. - HS làm bài tập bảng con - Nhận xét sửa sai - Làm bài tập bảng con 1 km = 1000 m 1000 m = 1 km 1 m = 10 dm 10 dm = 1 m 1 m = 100 cm 10 cm = 1 dm * Bài 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em đọc kĩ chiều dài các - Đọc yêu cầu quãng đường đã cho để trả lời các câu hỏi: + Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu ki –.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> lô – mét? + Quãng đường từ B đến D ( qua C) dài bao nhiêu ki – lô – mét? + Quãng đường từ C đến A ( qua B) dài bao nhiêu ki – lô – mét? - Nhận xét sửa sai * Bài 3: Nêu số đo thích hợp - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: HS đọc bản đồ, để biết các thông tin trên bản đồ. VD: quãng đường từ Hà Nội đến Vinh dài 308 km. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương Quãng đường Dài - Hà Nội – Cao Bằng - 285 km - Hà Nội – Lạng Sơn - 169 km - Hà Nội – Hải Phòng - 102 km - Hà Nội – Vinh - 308 km - Vinh – Huế - 368 km - Thành phố Hồ Chí Minh – - 174 km Cần Thơ - Thành phố Hồ Chí Minh – - 354 km Cà Mau * Bài 4: Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS làm bài tập bảng con + bảng lớp - Nhận xét sửa sai ghi điểm 1 km = 1000 m 1m = 100 dm 1 m = 10 cm 1 dm = 10 cm - GDHS: chăm chỉ học toán để học toán tốt hơn, nắm và đọc được tên các đơn vị đo độ dài khi viết bằng kí hiệu viết tắt. 4) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - 23 km - 90 km - 65 km - Đọc yêu cầu. - Thảo luận nhóm - Trình bày. - Nhắc tựa bài - Làm bài tập bảng lớp + bảng con.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thứ ba, ngày 09 tháng 04 năm 2013 TOÁN MI – LI – MÉT. I. Mục tiêu - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi – li – mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi – li – mét với các đơn vị đo độ dài: xăng – ti – mét, mét. - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm là: bài 1, 2, 4. Bài 3 dành cho HS khá giỏi. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY. 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 1m = 10dm 1km = 1000m 1m = 100cm 1dm = 10 cm 3) Bài mới a) Giới thiệu đơn vị đo độ dài mi – li – mét ( mm). - HS kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - Hôm nay các em học thêm một đơn vị đo độ dài khác là mi – li – mét. Mi – li – mét viết tắt là mm. Ghi bảng - HS quan sát độ dài 1cm trên thước kẻ và hỏi: + Độ dài 1cm từ 0 đến vạch 10 được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau? - Giới thiệu: độ dài 1 phần là 1 mi – li – mét. - Qua phần quan sát, em cho biết 1cm bằng bao nhiêu mi – li – mét? - Ghi bảng 1cm = 10mm + 1m bằng bao nhiêu mm? - Gợi ý: 1m bằng 100cm mà 1cm bằng 10mm. Vậy 1m bằng 10 trăm mm tức là 1m = 1000mm. b) Thực hành * Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em vận dụng quan hệ giữa các đơn vị đã học để làm bài. - HS làm bài tập bảng con - Nhận xét sửa sai 1cm = 10mm 10mm = 1cm. HOẠT ĐỘNG HỌC. - Hát vui - Ki – lô – mét - Làm bài tập bảng lớp. - 10 phần bằng nhau - 10 mi – li – mét.. - Đọc yêu cầu - Làm bài tập bảng con.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1m = 1000m 5cm = 50mm 1000mm = 1m 3cm = 30mm * Bài 2: HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em dùng thước có vạch chia mm để đo mỗi đoạn thẳng. - HS đo và nêu độ dài các đoạn thẳng. - Đo và nêu độ dài các đoạn thẳng - Ghi bảng, nhận xét sửa sai. + Đoạn thẳng MN: 60mm = 6cm + Đoạn thẳng AB: 3cm = 30mm + Đoạn thẳng CD: 7cm = 70mm * Bài 3: Tính chu vi hình tam giác Dành cho HS khá giỏi * Bài 4: Điền cm, mm vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em tập ước lượng để điền cm, m, mm vào các chỗ chấm. - HS làm bài tập theo nhóm - Thảo luận nhóm - HS trình bày - Trình bày - Nhận xét tuyên dương a) Bề dày của cuốn sách “ toán 2” khoảng 10mm; 1cm. b) Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là: 2mm c) Chiều dài chiếc bút bi là: 15mm 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài - Nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị - Nhận xét sửa sai 1m = 10dm 1dm = 10cm 1m = 1000mm 1cm = 10mm - GDHS: chăm chỉ học toán chú ý các quan hệ giữa đơn vị với nhau. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới ---------------------------------------------------------------------------------------------------. MÜ thuËt. VÏ tranh - §Ò tµi vÖ sinh m«i trêng I-Môc tiªu -Hiểu về đề tài vệ sinh môi trờng -Biết cách vẽ tranh đề tài vệ sinh môi trờng -Vẽ đợc tranh đơn giản về Vệ sinh môi trờng (HSKT hiểu về đề tài môi trờng, vẽ bằng chì) II-§å dïng d¹y häc Gi¸o viªn -Mét sè tranh ¶nh vÒ vÖ sinh m«i trêng -Tranh của HS vẽ về đề tài vệ sinh môi trờng.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Häc sinh -Tranh, ¶nh; Bót ch×, mµu vÏ; GiÊy hoÆc vë tËp vÏ III-Các hoạt động dạy - học chủ yêu Hoạt động dạy của giáo viên 1-ổn định tổ chức 2-Bµi míi : Giíi thiÖu - ghi b¶ng Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài GV giới thiệu tranh ảnh để HS nhận biết -Vẻ đẹp của môi trờng xung quanh -Sự cần thiết phải giữ môi trờng xanh-xạch-đẹp. -GV đặt câu hỏi để HS thấy những công việc phải làm để môi trờng xanh-xạch-đẹp. -Chóng ta thêng ph¶i lµm nh÷ng c«ng viÖc g× ? Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ +VÏ c¶nh lµm vÖ sinh +VÏ h×nh ¶nh chÝnh tríc (vÏ to, râ..) +VÏ c¸c h×nh ¶nh phô cho râ néi dung +VÏ mµu t¬i, trong s¸ng Hoạt động 3 : Thực hành -Gi¸o viªn quan s¸t líp vµ gîi ý HS +Tìm chọn nội dung đề tài +VÏ thªm h×nh ¶nh +C¸ch vÏ mµu Hoạt động 4 : Đánh giá - nhận xét GV cïng HS chän ra mét sè bµi vÏ xong vµ híng dÉn c¸c em nhËn xÐt Cñng cè dÆn dß. Hoạt động của học sinh KiÓm tra bµi cò. -Lµm vÖ sinh, kh«ng vøt gi¸c bõa b·i -Kh«ng -Không đợc bẻ cây, vứt rác thải bừa bãi không đúng nợi quy định.. HS tù m×nh chän néi dung phù hợp để vẽ. -Néi dung tranh -Nh÷ng h×nh ¶nh trong tranh -Mµu s¾c Lµm tiÕp bµi ChuÈn bÞ bµi sau -------------------------------------------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG. I. Mục đích yêu cầu - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện. - HS khá, giỏi biết kể lại cả câu chuyện; kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Những quả đào - HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu - Kể chuyện chuyện. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể chuyện bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. - Nhắc lại - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn kể chuyện.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Kể từng đoạn câu chuyện - Quan sát - HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. - Ghi bảng, nhận xét + Tranh 1: Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng, Bác đi giữa đoàn học sinh, nắm tay hai em nhỏ. + Tranh 2: Bác Hồ đang trò chuyện, hỏi thăm các em học sinh. + Tranh 3: Bác xoa đầu khen bạn Tộ ngoan, - Tập kể theo nhóm biết nhận lỗi. - Kể chuyện - HS dựa vào tranh kể từng đoạn theo nhóm. - Đại diện HS kể chuyện trước lớp - Nhận xét tuyên dương - Nhắc tựa bài 4) Củng cố - Kể chuyện - HS nhắc lại tựa bài - Thật thà, dũng cảm nhận lỗi của Tộ - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. + Qua câu chuyện này, em học được đức tính gì tốt của bạn Tộ? - Nhận xét ghi điểm GDHS: Dũng cảm nhận lỗi khi có lỗi, như vậy mới là trò ngoan. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại câu chuyện - Xem bài mới --------------------------------------------------------------------------------------------------Tăng buổi THỦ CÔNG LÀM VÒNG ĐEO TAY. I) Mục tiêu - Biết cách làm vòng đeo tay. - Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối đều nhau. Dán( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay. Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều. - HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều nhau. Các nếp gấp phẳng. Vòng đeo tay có màu sắc đẹp.. II) Đồ dùng dạy học - Mẫu vòng đeo tay bằng giấy. - Quy trình làm vòng đeo tay. - Giấy thủ công, kéo, hồ dán. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY. 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài. Tiết 2 HOẠT ĐỘNG HỌC. - Hát vui.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - KT sự chuẩn bị của HS - Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ công bài: Làm vòng đeo tay. - Ghi tựa bài - Nhắc lại b) Hướng dẫn thực hành - Nhắc lại quy trình làm vòng đeo tay. + Bước 1: Cắt thành các nan giấy + Bước 2: Dán nối các nan giấy + Bước 3: Gấp các nan giấy + Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay - HS thực hành theo nhóm - Thực hành - Quan sát, uốn nắn HS còn lúng túng để hoàn chỉnh vòng đeo tay. - Nhận xét sản phẩm của HS - HS trưng bày sản phẩm đẹp cho các bạn xem 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - GDHS: Yêu thích sản phẩm của mình và giữ gìn vệ sinh - Nhắc tựa bài trường lớp. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về chuẩn bị: giấy thủ công, kéo, hồ dán, sợi chỉ để học bài mới --------------------------------------------------------------------------------------. ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH I) Mục tiêu - Kể lại được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích. - Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong VBT - Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2 III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY. Tiết 1 HOẠT ĐỘNG HỌC.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1) Ổn định lớp - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Giúp đỡ người khuyết tật + Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết tật? - Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật. + Chúng ta cần làm những việc gì để giúp đỡ - Chúng ta giúp đỡ người khuyết tật người khuyết tật? tùy theo khả năng mình. - Nhận xét tuyên dương. 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức bài: Bảo vệ loài vật có ích. - Ghi tựa bài - Nhắc lại * Hoạt động 1: Trò chơi đố vui đoán xem con gì? - Phổ biến trò chơi: thầy nói tên con vật các em nêu đặc điểm của con vật đó và ích lợi của nó. - VD: Con chó - Trung thành, giữ nhà, bắt chuột - HS chơi - Chơi trò chơi => Kết luận: Hầu hết các con vật đều có ích cho cuộc sống. * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận - Thảo luận a) Em biết được những con vật nào có ích? b) Hãy kể ích lợi của chúng. c) Em cần phải làm gì để bảo vệ chúng. - HS trình bày - Trình bày => Kết luận: Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường, giúp ta sống trong môi trường trong lành. Cuộc sống con người không thể thiếu các loài vật có ích. Loài vật không chỉ có ích lợi cụ thể, mà còn mang lại cho chúng ta niềm vui mà giúp ta thêm nhiều điều kì diệu. * Hoạt động 3: Nhận xét đúng sai - HS quan sát tranh trong VBT. + Tranh 1: Tịnh đang chăn trâu + Tranh 2: Bằng, Đạt dùng súng cao su bắn chim. + Tranh 3: Hương đang cho mèo ăn + Tranh 4: Thành đang rắc thóc cho gà ăn. - HS thảo luận - Thảo luận - HS trình bày => Kết luận: Tranh 1, 3, 4 đúng, tranh 2 sai vì không nên giết hại chim. 4) Củng cố.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ loài vật - Chăm sóc và bảo vệ các loài vật có có ích? ích - GDHS: chăm sóc và bảo vệ các loài vật có trong gia đình, thiên nhiên. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới Thứ ba, ngày 06. 4. 2010. CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I) Mục đích yêu cầu - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2 a/ b.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp + nháp các từ: lửa thẫm, rừng rực, dãy phố. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Để các em viết đúng chính tả và viết sạch đẹp hơn. Hôm nay các em học chính tả bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. - Ghi tựa bài. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Hoa phượng - Viết bảng lớp + nháp. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> b) Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS đọc lại bài - Đọc bài chính tả * Hướng dẫn nắm nội dung bài - Đoạn văn kể về Bác Hồ đến thăm ở đâu? - Thăm các cháu nhỏ ở trại nhi đồng. * Hướng dẫn nhận xét - Nêu tên riêng có trong bài chính tả? - Bác Hồ, Bác * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân - Viết bảng con từ khó tích tiếng các từ: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh. * Viết chính tả - Lưu ý HS: cách ngồi viết, cầm viết để vở cho ngay ngắn. - Đọc bài, HS viết bài vào vở - Viết chính tả - Quan sát uốn nắn HS * Chấm, chữa bài - Đọc bài cho HS soát lại - HS tự chữa lỗi - Chữa lỗi - Chấm 4 vở của HS nhận xét c) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2a: HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em chọn và điền vào chỗ trống âm tr/ ch. - HS làm bài vào vở + bảng lớp - Làm bài vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai a) tr hay ch? Cây trúc, chúc mừng, trở lại, che chở 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai - Viết bảng lớp nhiều - Nhận xét ghi diểm - GDHS: Rèn chữ viết để viết đúng, sạch và đẹp hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà chữa lỗi - Xem bài mới Thứ tư, ngày 07. 4. 2010. TẬP ĐỌC CHÁU NHỚ BÁC HỒ.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I) Mục đích yêu cầu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài; biết ngắt nhịp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung bài: tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. - Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc 6 dòng thơ cuối. HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 2 và học thuộc lòng cả bài thơ.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn bài thơ. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc bài, trả lời câu hỏi: + Câu chuyện này muốn khuyên chúng ta điều gì? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh SGK hỏi: + Tranh vẽ gì? - Người Việt Nam ai cũng yêu Bác Hồ. Khi đất nước còn bị giặc Mĩ chia cắt thành hai miền Nam Bắc. Bài thơ “ cháu nhớ Bác Hồ” viết về tình cảm mong nhớ Bác của một bạn nhỏ miền Nam sống trong vùng địch tạm chiếm những ngày đó. - Ghi tựa bài b) Luyện đọc * Đọc mẫu: giọng cảm động, tha thiết, nhấn giọng những từ ngữ tả cảm xúc, tâm trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ của bạn nhỏ càng ngắm ảnh Bác, càng nhớ Bác. * Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu - Đọc từ khó: mắt hiền, bâng khuâng, cất thầm, vầng trán, ngẩn ngơ. Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải. - Đọc đoạn: chia đoạn Đoạn 1: 8 dòng thơ đầu Đoạn 2: 6 dòng thơ còn lại HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Ai ngoan sẽ được thưởng - Đọc bài, trả lời câu hỏi - Khuyên thiếu nhi phải thật thà dũng cảm nhận lỗi khi có lỗi.. - Quan sát - Phát biểu. - Nhắc lại. - Luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó. - Luyện đọc đoạn.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Đọc ngắt nghỉ Nhớ hình Bác giữa bóng cờ/ Hồng hào đôi má,/ bạc phơ mái đầu.// Nhìn mắt sáng,/ nhìn chòm râu,/ Nhìn vầng trán rộng, nhìn đầu bạc phơ.// Càng nhìn/ càng lại ngẩn ngơ,/ Ôm hôn ảnh Bác/ mà ngờ Bác hôn.// - Đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, CN). - Nhận xét tuyên dương c) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu?. - Luyện đọc ngắt nghỉ. - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc nhóm. - Bạn nhỏ ở ven sông Ô Lâu, một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Nhà thơ Thanh Hải viết bài thơ này vùng này bị giặc chiếm đóng. * Câu 2: Vì sao bạn nhỏ cất thầm ảnh Bác? - Bạn nhỏ cất thầm ảnh Bác vì giặc cấm Dành cho HS khá giỏi nhân dân ta giữ ảnh Bác. Cấm nhân dân ta hướng về cách mạng về Bác. * Câu 3: Hình ảnh Bác hiện ra như thế nào - Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp trong tâm qua 8 dòng thơ đầu? trí bạn nhỏ. Đôi má Bác hồng hào, râu tóc Bác bạc phơ, mắt Bác sáng tựa vì sao. * Câu 4: Tìm những chi tiết nói lên tình - Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác. Bạn giở ảnh cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ? Bác vẫn cất thầm để ngắm ảnh Bác, càng ngắm càng mong nhớ. Ôm hôn ảnh Bác,bạn tưởng như được Bác hôn. d) Hướng dẫn học thuộc lòng - HS HTL từng đoạn và cả bài thơ xóa - HTL bài thơ dần chỉ còn để lại những chữ đầu câu để làm điểm tựa. - HS thi HTL bài thơ - Thi học thuộc lòng - Nhận xét ghi điểm 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc lại tựa bài + Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ - Bạn nhỏ sống trong vùng địch tạm chiếm miền Nam với Bác Hồ qua bài thơ? nhưng luôn mong nhớ Bác Hồ. - GDHS: kính yêu và nhớ lời Bác Hồ dạy cố gắng học để xứng đáng là cháu ngoan của Bác. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. TOÁN.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> LUYỆN TẬP I) Mục tiêu - Biết thực hiện phép tính, giải bài toán có liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học. - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm. - Các bài tập cần làm: bài 1, 2, 4. Bài 3 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 4. - Bảng nhóm III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 1cm = 10mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10mm = 1cm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài: Luyện tập - Ghi tựa bài b) Thực hành * Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em thực hiện phép tính trên các số và ghi kết quả và đơn vị vào. - HS làm bài tập bảng con - Nhận xét sửa sai 13m + 15m = 28m 5km x 2 = 10km 66km – 24km = 42km 18m : 3 = 6m 23mm + 42mm = 65mm 25mm : 5 = 5mm * Bài 2: Bài toán - HS đọc bài toán - Hướng dẫn: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở + Bảng nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Mi – li – mét - Làm bài tập bảng lớp. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Làm bài tập bảng con. - Đọc bài toán - Một người đi 18km đến thị xã, sau đó đi tiếp 12km để đến thành phố. - Người đó đã đi được tất cả bao nhiêu ki – lô – mét? - Phát biểu - Làm bài vào vở + bảng nhóm - Trình bày Bài giải.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 18km Người đi |. 12km |. |. Km? * Bài 3: Dành cho HS khá giỏi * Bài 4: Tính chu vi hình tam giác - HS đọc yêu cầu - HS đo độ dài các cạnh của hình tam giác ABC. - HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác. - HS làm bài vào vở + bảng nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương A 3cm 5cm B 4cm C 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - GDHS: Chăm chỉ học toán, để học toán tốt hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. Quãng đường người đó đi là: 18 + 12 = 30 ( km) Đáp số: 30 km. - Đọc yêu cầu - Đo độ dài các cạnh của hình tam giác - Nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác - Làm bài vào vở + bảng nhóm - Trình bày Bài giải Chu vi hình tam giác ABC là: 3 + 4 + 5 = 12 ( cm) Đáp số: 12cm - Nhắc tựa bài. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ I) Mục đích yêu cầu - Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ ( BT1); biết đặt câu với từ tìm được ở bài tập 1 ( BT2). - Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn ( BT3).. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn BT 1, 3 - Bảng nhóm III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ để làm. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Từ ngữ về cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì? - Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> gì? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Để các em hiểu thêm về Bác Hồ. Hôm nay các em học LTVC bài mới. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: miệng - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em tìm các từ ngữ nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương a) yêu, thương, yêu thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, chăm sóc, săn sóc, chăm lo, chăm chút, … b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương, … * Bài 2: miệng - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em chọn 2 từ để đặt 2 câu có từ em vừa chọn nói về quan hệ giữa Bác Hồ với thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ - HS suy nghĩ đặt câu - HS đọc câu vừa đặt - Nhận xét tuyên dương Mẹ em rất yêu thương em Cô giáo rất yêu quý học sinh Chúng em rất biết ơn thầy cô giáo Chúng em rất thương nhớ Bác Hồ. * Bài 3: Viết - HS đọc yêu cầu - HS quan sát từng tranh, suy nghĩ, ghi lại các hoạt động của thiếu nhi trong mỗi tranh. - HS đặt câu và ghi vào vở - HS đọc câu vừa đặt - Nhận xét tuyên dương ghi bảng Tranh 1: các bạn thiếu nhi đi thăm lăng Bác. Các bạn thiếu nhi xếp hàng vào lăng Viếng Bác. Tranh 2: các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác.. để làm gì?. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu. - Thảo luận nhóm - Trình bày. - Đọc yêu cầu. - Đặt câu - Đọc câu vừa đặt. - Đọc yêu cầu - Quan sát - Đặt câu và ghi vào vở - Đọc câu vừa đặt.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tranh 3: các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ ơn Bác. Các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ ơn Bác. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS thi tiếp sức ghi các từ ngữ nói lên tình - Thi tiếp sức cảm của Bác Hồ với thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ. - GDHS: yêu quý kính trọng Bác và nhớ lời Bác dạy chăm chỉ học để sau này giúp ích cho đất nước. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới Thứ năm, ngày 08. 4. 2010. TẬP VIẾT CHỮ HOA M KIỂU 2 I) Mục đích yêu cầu Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Mắt ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao ( 3 lần).. II) Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ hoa M kiểu 2 - Viết mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li câu ứng dụng. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Chữ hoa A kiểu 2 - HS viết bảng con chữ hoa A và tiếng Ao - Viết bảng con - KT vở tập viết của HS - Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học tập viết chữ hoa M kiểu 2. - Ghi tựa bài - Nhắc lại b) Hướng dẫn viết chữ hoa * Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Cấu tạo: chữ hoa M kiểu 2 cao 5 li, gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, 1 nét móc xuôi trái và một nét kết hợp của các nét cơ bản lượn ngang, cong trái. - Cách viết:.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Nét 1: ĐB trên ĐK5 viết nét móc 2 đầu bên trái ( hai đầu đều lượn vào trong) DB ở ĐK2 + Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp nét móc xuôi trái, DB ở ĐK1. + Nét 3: từ điểm DB của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết tiếp nét lượn ngang đổi chiều bút viết nét cong trái DB ở ĐK2. - Viết mẫu chữ hoa M. - HS viết bảng con chữ hoa M - Nhận xét sửa sai c) Hướng dẫn viết ứng dụng * Giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng - Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng tả vẻ đẹp của đôi mắt to và sáng. * Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Các chữ cái cao 2,5 li? - Các chữ cái cao 1,5 li? - Các chữ cái cao 1,25 li? - Các chữ cái cao 1 li? - Nối nét: nét cuối của chữ M chạm vào nét cong của chữ ă. - Viết mẫu cụm từ ứng dụng. - Viết bảng con. - Mắt sáng như sao. - các chữ M, g, h - chữ t - chữ s - các chữ còn lại. - HS viết bảng con tiếng Mắt - Viết bảng con - Nhận xét sửa sai c) Hướng dẫn viết tập viết * Nêu yêu cầu viết: - Viết 1 dòng chữ hoa M cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết 1 dòng chữ Mắt cỡ vừa và một dòng cỡ nhỏ. - Viết 2 dòng ứng cụng cỡ nhỏ. - HS viết tập viết - Viết tập viết - Quan sát uốn nắn HS * Chấm, chữa bài - Chấm 4 vở của HS nhận xét 4) Củng cố.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng con chữ hoa M và tiếng Mắt - Nhận xét sửa sai - GDHS: viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết đúng và ngày càng đẹp hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà viết phần còn lại - Xem bài mới. - Nhắc tựa bài - Viết bảng con. TOÁN VIẾT THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I) Mục tiêu - Biết viết số có 3 chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại. - Các bài tập cần làm: bài 1, 2, 3. Bài 4 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2. - Bảng nhóm III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 15m + 13m = 28m 5dm x 3 = 15dm 28m – 18m = 10m 20km : 4 = 5km 3) Bài mới a) Ôn thứ tự các số. - HS đếm miệng các số từ 201 đến 210. - HS đếm các số từ 321 đến 332. - HS đếm các số từ 461 đến 472. - HS đếm các số từ 591 đến 600. - HS đếm các số từ 991 đến 1000. b) Hướng dẫn chung - Nêu vấn đề: ghi bảng số 357 và yêu cầu: viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị. - Phân tích số 357 - Gợi ý HS xác định số trăm, chục và mấy đơn vị. - Viết số thành tổng - Hướng dẫn: Nhờ phân tích mà ta viết số thành tổng như sau ( vừa đọc vừa viết). Đọc: Ba trăm năm mươi bảy. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Luyện tập - Làm bài tập bảng lớp. - Đếm số. - 357 gồm: 3 trăm, 5 chục, 7 đơn vị.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Viết: 357 gồm: 357 = 300 + 50 + 7 - HS phân tích các số bảng con + bảng lớp - Nhận xét sửa sai 529 = 500 + 20 + 9 736 = 700 + 30 + 6 412 = 400 + 10 + 2 - Nhắc HS chú ý: nếu chữ số chục hoặc đơn vị là 0 thì không viết nó vào trong tổng VD: 820 = 800 + 20 705 = 700 + 5 c) Thực hành * Bài 1: Viết ( theo mẫu) - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn mẫu. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương 389 - 3 trăm, 8 chục, 9 389 = 300 + 80 đơn vị +9 237 - 2 trăm, 3 chục, 7 237 = 200 + 80 đơn vị +7 164 - 1 trăm, 6 chục, 4 164 = 100 + 60 đơn vị +4 352 - 3 trăm, 5 chục, 2 352 = 300 + 50 đơn vị +2 658 - 6 trăm, 5 chục, 8 658 = 600 + 50 đơn vị +8 * Bài 2: Viết ( theo mẫu) - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị. M: 271 = 200 + 70 + 1 - HS làm bài tập vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai 978 = 900 + 70 + 8 835 = 800 + 30 + 5 509 = 500 + 9 * Bài 3: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn cách làm bài 975 được viết thành 900 + 70 + 5, các em nối số và phân tích số lại - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét sửa sai. -Làm bài bảng con + bảng lớp. - Đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm - Trình bày. - Đọc yêu cầu. - Làm bài vào vở + bảng lớp. - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> 975. 600 + 30 + 2. 500 + 5. 731. 632. 900 + 70 + 5. 700 + 30 + 1. 980. 842 800 + 40 + 2 900 + 80 505 * Bài 4: Xếp hình Dành cho HS khá giỏi 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - HS thi phân tích số nhanh - Phân tích số nhanh - Nhận xét tuyên dương 328 = 300 + 20 + 8 405 = 400 + 5 638 = 600 + 30 + 8 - GDHS: nắm cách đọc số và phân tích số cẩn thận. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I) Mục tiêu - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước. - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng nhóm III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài + Hãy kể tên một số loài vật sống ở trên không? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Để các em hiểu thêm về cây cối và các con vật sống dưới nước và trên cạn. Hôm nay các em học tự nhiên và xã hội bài. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Một số loài vật sống trên không - Kể.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> mới. - Ghi tựa bài * Hoạt động 1: Làm việc SGK - HS thảo luận nhóm - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Hãy chỉ và nói: cây nào sống trên cạn, cây nào sống dưới nước, cây nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước, cây nào rễ hút được hơi nước và các chất khác trong không khí. + Hãy chỉ và nói: con vật nào sống trên cạn, dưới nước, vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước, bay lượn trên không. - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo - Cây có thể sống ở đâu. Sống Sống Trên Rễ Tên trên dưới cạn, hút Hình cây cạn nước dưới hơi nước nước 1 Phượng x 2 Phong x lan 3 Súng x 4 Rau muống x - Các con vật có thể sống được ở đâu? Tên Sống Sống Trên Bay con trên dưới cạn, lượn Hình vật cạn nước dưới trên nước không 5 Cá x 6 Sóc x 7 Sư x tử 8 Rùa x 9 Vẹt x 10 Ếch x 11 Rắn x - Nhận xét bổ sung * Hoạt động 2: Triển lãm - Chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhóm 1: Trình bày tranh ảnh của cây cối và. - Nhắc lại - Thảo luận - Quan sát. - Thảo luận - Báo cáo.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> con vật sống trên cạn. Nhóm 2: Trình bày tranh ảnh các cây cối và con vật sống dưới nước. Nhóm 3: Trình bày tranh ảnh cây cối con vật sống trên cạn, dưới nước và con vật sống trên không. - Thảo luận - Các nhóm thảo luận - Trình bày - Các nhóm trình bày - Nhận xét kết quả của các nhóm 4) Củng cố - Nhắc tựa bài - HS nhắc lại tựa bài - Kể - HS kể tên các cây cối, con vật sống dưới nước, trên cạn, vừa sống dưới nước, trên cạn? - GDHS: Chăm sóc, bảo vệ cây cối và các con vật. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới Thứ sáu, ngày 09. 4. 2010. CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT) CHÁU NHỚ BÁC HỒ I) Mục đích yêu cầu - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được bài tập 2, 3 a/ b.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2a III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp + nháp các từ: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài: Cháu nhớ Bác Hồ. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS đọc lại bài. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Ai ngoan sẽ được thưởng - Viết bảng lớp + nháp. - Nhắc lại. - Đọc bài.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> * Hướng dẫn nắm nội dung bài - Bài thơ thể hiện tình cảm của ai đối với ai? - Bạn nhỏ ở đâu? Vào hoàn cảnh nào? * Hướng dẫn nhận xét - Tìm trong bài những từ ngữ được viết hoa? Vì sao? * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích tiếng các từ: vầng trán, Bác, bâng khuâng, ngẩn ngơ. * Viết chính tả - Lưu ý HS: thơ lục bát câu 6 viết lùi vào 1 ô, chữ đầu mỗi câu viết hoa, cách cầm viết, ngồi viết, để vở ngay ngắn. - Đọc bài, HS viết bài vào vở - Quan sát uốn nắn HS. * Chấm, chữa bài - Đọc bài cho HS soát lại - HS tự chữa lỗi - Chấm 4 vở của HS nhận xét c) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2a: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em chọn âm ch/ tr để điền vào các chỗ trống. - HS làm bài vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai Chăm sóc, một trăm, va chạm, trạm y tế. * Bài 3a: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em tìm từ có tiếng chứa âm ch/ tr rồi đặt câu với từ đó. - HS đặt câu - HS đọc câu vừa đặt - Nhận xét sửa sai 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều. - Nhận xét ghi điểm - GDHS: chú ý lắng nghe để viết đúng chính tả và đẹp hơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà chữa lỗi, xem bài mới. - Của bạn nhỏ đối với Bác Hồ - Trong vùng địch chiếm khi đất nước còn bị chia cắt làm hai miền - Bác và các chữ đầu câu - Viết bảng con từ khó. - Viết chính tả. - Chữa lỗi - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bảng lớp - Đọc yêu cầu - Đặt câu - Đọc câu vừa đặt.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> TOÁN PHÉP CỘNG ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I) Mục tiêu - Biết cách làm tính cộng ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm. - Các bài tập cần làm: bài 1 ( cột 1, 2, 3), 2 ( a), 3. Bài 1 ( cột 4, 5), 2 ( b) dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Các hình vuông to, nhỏ và các HCN - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 825 = 800 + 20 + 5 320 = 300 + 20 173 = 100 + 70 + 3 209 = 200 + 9 3) Bài mới a) Cộng các số có ba chữ số. - Số 326 ( gắn 3 hình vuông to, 2 HCN và 6 ô vuông) - Số 253 ( gắn 2 hình vuông to, 5 HCN và 3 ô vuông) - Để thực hiện cộng hai số này, để có kết quả chung. - Đặt tính + 326 Đặt tính viết các số thẳng cột với 253 nhau, thực hiện phép tính từ trái Sang phải. - Tính + 326 . 6 cộng 3 bằng 9, viết 9 253 . 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 579 . 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 + b) Thực hành * Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu - Lưu ý HS: viết các số thẳng cột với nhau, thực hiện phép tính từ phải sang trái. - HS làm bài bảng con + bảng lớp - Nhận xét sửa sai. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị - Làm bài tập bảng lớp. - Đọc yêu cầu - Làm bài bảng lớp + bảng con.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> + 235 + 637 + 503 451 162 354 686 799 857 * Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu - Lưu ý HS: Đặt tính viết các số thẳng cột với nhau, thực hiện phép tính từ phải sang trái. - HS làm bài vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai a) 832 + 152 257 + 321 + 832 + 257 152 321 984 578 * Bài 3: Tính nhẩm ( theo mẫu) - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn mẫu a) 200 + 100 = 300 b) 800 + 200 = 1000 - HS nhẩm các phép tính - HS nêu miệng kết quả - Ghi bảng - HS nhận xét sửa sai a) 200+100=300 500+100=600 200+200=400 500+200=700 300+100=400 500+300=800 300+200=500 600+300=900 800+100=900 b) 800 + 200 = 1000 400 + 600 =1000 500 + 500 = 1000 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm + 200 + 408 + 67 627 31 132 827 439 199 - GDHS: làm tính cẩn thận để làm toán nhanh và đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bảng lớp. - Đọc yêu cầu - Nhẩm - Nêu miệng kết quả - Nhận xét sửa sai. - Nhắc tựa bài - Làm bài tập bảng lớp. TẬP LÀM VĂN.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI I) Mục đích yêu cầu Nghe kể và trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối ( BT1); viết được câu trả lời cho câu hỏi d ở bài tập 1 ( BT2).. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS kể lại câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương. - HS thực hành nói lời chia vui Năm nay bạn An học được hạng nhất - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học tập làm văn bài mới. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: miệng - HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh minh họa trong SGK + Tranh vẽ gì? - Kể chuyện 3 lần: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng Bác ân cần, giọng anh chiến sĩ hồn nhiên. - Kể lần 1: dừng lại yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi trong SGK. - Kể lần 2: Vừa kể vừa giới thiệu lại tranh. - Kể lần 3: nêu câu hỏi a) Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ đi đâu? b) Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ?. c) Khi biết hòn đá bị kênh, Bác bảo anh chiến sĩ làm gì?. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Đáp lời chia vui. Nghe trả lời câu hỏi - Kể chuyện - Thực hành nói lời chia vui. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu - Quan sát - Tranh vẽ Bác Hồ và các chiến sĩ đứng bên bờ suối. Dưới suối có 1 chiến sĩ đang sửa lại hòn đá. - Quan sát và đọc câu hỏi. - Bác Hồ và các chiến sĩ đi công tác. - Khi qua một con suối có những hòn đá bắc thành lối đi, một chiến sĩ xảy chân ngã vì có một hòn đá bị kênh. - Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc để người khác qua suối không bị ngã nữa..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> d) Câu chuyện qua suối nói lên điều gì về Bác Hồ?. * Bài 2: Viết - HS đọc yêu cầu - Nhắc HS chú ý: chỉ viết câu trả lời cho câu hỏi d ( BT1) không cần viết lại câu hỏi. - HS nêu lại câu hỏi d và câu trả lời. - HS viết bài vào vở - HS đọc bài vừa viết - Nhận xét ghi điểm 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài + Câu chuyện qua suối em rút ra bài học gì cho mình? - GDHS: Giúp đỡ mọi người nhất là người già yếu, khuyết tật. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Bác quan tâm đến mọi người. Bác quan tâm đến anh chiến sĩ, xem anh ngã có đau không, Bác còn cho kê lại hòn đá cho người đi sau khỏi bị ngã nữa - Đọc yêu cầu - Đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi - Làm bài vào vở - Đọc bài - Nhắc tựa bài - Cần quan tâm đến tất cả mọi người.
<span class='text_page_counter'>(30)</span>