Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

giao an lo81p 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.53 KB, 26 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 3. Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC Tiết 5 LÒNG DÂN (tiết 1). I. Mục tiêu: - Đọc đúng văn bản kịch. Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng. - Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. - Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với cách mạng. II. Chuẩn bị: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Sắc màu em yêu - Gọi HS đọc bài - Hỏi câu 1; 2; 3 SGK – 1 em nêu nội dung chính của bài. - Giáo viên nhận xét cho điểm 2.Bài mới: “Lòng dân” * Hoạt động 1: Luyện đọc đúng văn bản kịch. - HD HS đọc: + Từ : chõng tre, rõ ràng, buổi trưa, rục rịch, xẵng giọng… + Chú ý cách đọc phân biệt nhân vật và lời nhân vật: Cai (xẵng giọng) / Chồng chị à? Cai – Để coi. (quay sang lính) / Trói nó lại cho tao / (Chỉ dì Năm). Cứ trói đi. Tao ra lịnh mà / (lính trói dì Năm lại) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi + Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 4 HS mỗi em đọc 2 khổ thơ - Học sinh lắng nghe - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh đọc nối tiếp đọc 3 vòng. - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán - Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú bộ? ngồi xuống chõng vờ ăn cơm. - Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là +Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại : nhất ? Vì sao ? Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ, chồng tui. / … - Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng  Giáo viên chốt ý nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 5 HS tạo thành một nhóm luyện đọc đoạn - HD HS đọc nối tiếp tìm ra giọng đọc hay  Đọc đúng ngữ điệu phù hợp với tính cách kịch theo phân vai của từng nhân vật: + Cai và lính, hống hách, xấc xược + An: giọng đứa trẻ đang khóc.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào - Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch. - HS thi đọc diễn cảm - Giáo viên cho học sinh diễn kịch. * Hoạt động 4: Củng cố + Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao? + Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1. - HS HĐ cá nhân (1,) 2- 3 HS nêu, lớp nhận  Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, xét. thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa - 2 – 3 HS nhắc lại giặc, cứu cán bộ cách mạng. Nhận xét - dặn dò: - Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch. - Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt) - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ĐẠO ĐỨC Tiết 3 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em. - Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình. - Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác. ♣ CKNS cơ bản được GD trong bài: - KN năng đảm nhận trách nhiệm ( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai , biết nhận và sửa chữa.) - KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân. - KN tư duy phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Mẩu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi. Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Em là học sinh L5 - Nêu ghi nhớ - Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào? 2.Bài mới: * HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức “ - Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 1 học sinh - 2 học sinh. - Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh đọc thầm câu chuyện - 2 bạn đọc to câu chuyện - Nhóm thảo luận, trao đổi  trình bày phần thảo luận - Các nhóm khác bổ sung 1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình hay cố - Đá quả bóng trúng vào bà Doan ý? đang gánh đồ làm bà bị ngã. Đó là việc vô tình. 2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như thế nào? - Rất ân hận và xấu hổ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này thế nào cho - Nói cho bố mẹ biết về việc làm của tốt ? Vì sao? mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì  Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình, chúng việc làm của bản thân đã gây ra hậu ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu quả không tốt cho người khác. trách nhiệm về việc làm của mình. * Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp - Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân - Phân tích ý nghĩa từng câu va đưa đáp án đúng (a, b, - 1 bạn làm trên bảng nhỏ d, g) - Liên hệ xem mình đã thực hiện - GV kết luận (Tr 21/ SGV) được các việc a, b, d, g chưa? Vì sao? * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Nêu yêu cầu BT 2. SGK - GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ; không tán - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân thành ý kiến (b), (c), (d) - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ  Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một việc gì đó màu thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu - Cả - Cả lớp trao đổi quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã - Rút ghi nhớ hội - Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa - Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của lớp trao đổi, bổ sung mình là người hèn nhát, không được mọi người quí trọng. Đồng thời, một người nếu không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được. * Hoạt động 4: Củng cố - Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì? - Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình? Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài - Chuẩn bị một mẩu chuyện về tấm gương của một bạn trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm về những việc làm của mình. - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2012 CHÍNH TẢ Tiết 3 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (Nhớ - viết) I. Mục tiêu: - Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh" - Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u”. Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng . - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, phấn màu - Trò: SGK, vở III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: - Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng: Thảm - Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> họa, khuyên bảo, xoá đói, quê hương toả sáng,lấp loáng, lưu luyến.  Giáo viên nhận xét 2.Bài mới: * Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Giáo viên HDHS nhớ lại và viết - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết cho học sinh. - Học sinh nhận xét - Hoạt động lớp, cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu bài - 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết - Cả lớp nghe và nhận xét - Cả lớp nghe và nhớ lại - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết -Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi cho nhau. - Giáo viên chấm bài * Hoạt động 2: Luyện tập  Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2  Giáo viên nhận xét. - Hoạt động cá nhân, lớp - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm - Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh sửa bài - Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và dấu thanh vào mô hình - Học sinh nhận xét  Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh kẻ mô hình vào vở  Giáo viên nhận xét  Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm chính, - Học sinh chép lại các tiếng có phần vần vừa không nằm ở vị trí khác - không nằm trên âm tìm ghi vào mô hình cấu tạo tiếng - 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả đầu, âm cuối hoặc âm đệm. - Học sinh sửa bài trên bảng - Học sinh nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một phiếu tìm - Hoạt động nhóm nhanh những tiếng có dấu thanh đặt trên hoặc - Các nhóm thi đua làm dưới chữ cái thứ 1 (hoặc 2) của nguyên âm - Cử đại diện làm vừa học  Giáo viên nhận xét - Tuyên dương Nhận xét - dặn dò: - Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… TOÁN Tiết 12 LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Hỗn số thành phân số + Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo ( tức là số đo viết dưới dạng hỗ số kèm theo tên một đơn vị đo ) II. Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Luyện tập HS lên bảng làm bài: So sánh các hỗn số sau 5 6 3 7 và 2 7. 4 7 ; 3 10 và 3 10.  Giáo viên nhận xét - ghi điểm 2.Bài mới: * Hoạt động 1:  Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân + Thế nào là phân số thập phân? + Em hãy nêu cách chuyển từ phân số thành phân số thập phân? - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài  Giáo viên nhận xét  Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân  Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số + Hỗn số gồm có mấy phần? + Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân số? - GV hướng dẫn HS làm bài (HS giỏi làm thêm hai hỗn số cuối) - Nêu cách làm chuyển hỗn số thành phân số.  GV nhận xét chốt lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân  Bài 3: - Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu SGK  Giáo viên nhận xét  Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn HS làm bài mẫu. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 2 HS lên bảng làm, lớp bảng con. - Cả lớp nhận xét. - 1 học sinh trả lời - Học sinh làm bài cá nhân, lớp làm vào nháp - Học sinh sưả bài - Lớp nhận xét. - Học sinh trả lời - HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng làm - Lớp nhận xét. - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm nào nhanh lên bảng trình bày) - Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng - Học sinh sửa bài - Hoạt động nhóm đôi - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm - Lớp nhận xét.  Giáo viên nhận xét  Giáo viên chốt lại cách chuyển một số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị  Bài 5: GV Y/C HS khá giỏi tóm tắt và tự - 1 HS lên bảng sửa, lớp nhận xét làm bài - Mỗi dãy chọn 2 bạn * Hoạt động 5: Củng cố 2 1 1 m3 m - Nhắc lại kiến thức vừa học 3 - Thi đua giải nhanh 3 Nhận xét - dặn dò: - Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “ - Nhận xét tiết học. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(6)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 5 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. Mục tiêu: - Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1). - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một số từ có tiếng đồng vừa tìm được ở (BT3). II. Chuẩn bị: Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt. Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam. Trò : Giấy A3 - bút dạ III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa. - Yêu cầu học sinh sửa bài tập.  Giáo viên nhận xét, đánh giá 2.Bài mới: “Mở rộng vốn từ: Nhân dân” * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài  Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân qua các nghề nghiệp.  Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm dùng tranh để nảy từ. * Hoạt động 2: Thực hành  Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2  Giáo viên chốt lại: Đây là những thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam ta.  Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - Giáo viên theo dõi các em làm việc.  Giáo viên chốt lại. * Hoạt động 5: Củng cố - Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính xác. Nhận xét - dặn dò: - Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa” - Nhận xét tiết học. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Học sinh sửa bài tập - Cả lớp theo dõi nhận xét - Hoạt động nhóm, lớp - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu) - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng. - Học sinh nhận xét - Hoạt động nhóm, lớp - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu) - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng. - Học sinh nhận xét. - Hoạt động cá nhân, lớp - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu) - 2 học sinh đọc truyện. - 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích. - Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b. - Học sinh sửa bài. - Đặt câu miệng (câu c) - Học sinh nhận xét - Hoạt động cá nhân, lớp - HS nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân dân.. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(7)</span> KHOA HỌC Tiết 5 CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ? I. Mục tiêu: - Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe. - Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ giúp đỡ phụ nữ có thai. - Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai. II. Chuẩn bị: - Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: - Thế nào là sự thụ tinh? - Thế nào là hợp tử? - Cuộc sống của chúng ta được hình thành như thế nào? - Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng? - Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm 2.Bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? * Hoạt động 1: Làm việc với SGK + Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp + Bước 2: Làm việc theo cặp + Bước 3: Làm việc cả lớp - Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?.  Giáo viên chốt: - Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt. Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra. - Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng. - Hợp tử là trứng đã được thụ tinh. - Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố. - 5 tuần: đầu và mắt - 8 tuần: có thêm tai, tay, chân - 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân - 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân). - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp - Học sinh lắng nghe - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở trang 12 SGK - Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao? - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của GV. - Học sinh trình bày kết quả làm việc. Hình Nội dung Nên Không nên H1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi H 2 Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi H 3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế H 4 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ ….

<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp ) - Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn cho + Bước 1: vợ - yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 - Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; SGK và nêu nội dung của từng hình người chồng gánh nước về - Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10 - Hoạt động nhóm, lớp + Bước 2: + Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể - Học sinh thảo luận và trình bày suy nghĩ hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ - Cả lớp nhận xét có thai ? - GV kết luận ( 32/ SGV) * Hoạt động 3: Đóng vai + Bước 1: Thảo luận cả lớp - Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ SGK trang 13 +Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi người phụ nữ có thai”. trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ? - Một số nhóm lên trình diễn + Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài + Bước 3: Trình diễn trước lớp học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có  Giáo viên nhận xét thai. * Hoạt động 3: Củng cố - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - Học sinh thi đua kể tiếp sức. không nên làm đối với người phụ nữ có thai?  GV nhận xét, tuyên dương. Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ. - Chuẩn bị: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Thứ tư, ngày 19 tháng 9 năm 2012 KỂ CHUYỆN Tiết 3 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: - Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà em biết để góp phần xây dựng đất nước. - Kể rõ ràng, tự nhiên. - Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương. II. Chuẩn bị: Một số tranh gợi ý việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã  Giáo viên nhận xét được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân. 2.Bài mới: Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất nước..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện. a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài. - Yêu cầu học sinh phân tích đề - Lưu ý câu chuyện học sinh kể là câu chuyện em phải tận mắt chứng kiến hoặc những việc chính em đã làm. - Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của bản thân. Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân và bài học thấm thía cho mình.. - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm. - 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm. - Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng. - HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK. - HS có thể trao đổi những việc làm khác. - Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?). - Học sinh đọc thầm ý 3. * Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp b) Thực hành kể chuyện trong nhóm. - Học sinh viết nhanh ra nháp dàn ý câu  Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn - chuyện định kể (Mở đầu - Diễn biến - Kết sửa chữa. thúc). c)Thực hành kể chuyện trước lớp. - Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện của  Giáo viên theo dõi chấm điểm mình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. * Hoạt động 3: Củng cố - Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình. - Khen ngợi, tuyên dương - Cả lớp theo dõi Nhận xét - dặn dò: - Lớp chọn bạn kể chuyện hay nhất - Tập kể lại câu chuyện - Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… TẬP ĐỌC Tiết 6 LÒNG DÂN (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài . - HS khá giỏi biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai - Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính. - Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM ; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với CM - Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả nước nói chung đối với cách mạng. II. Chuẩn bị: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: Lòng dân - Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo kịch bản. - 6 em đọc phân vai - Y/C HS trả lời câu 1, 2 SGK - Học sinh trả lời  Giáo viên cho điểm, nhận xét. 2.Bài mới: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản kịch - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) : + Từ: trói lại, mở trói, ngượng ngập + Chú ý cách đọc phân biệt nhân vật và lời Đoạn 1: Từ đầu... để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị...chưa thấy” nhân vật:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn. - Giọng An: thật thà, hồn nhiên - Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai. - Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?  Giáo viên chốt lại ý.. Đoạn 3: Còn lại - HS nối tiếp nhau đọc 3 vòng. - Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía em không, An trả lời không phải tía làm chúng hí hửng sau đó, chúng tẽn tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêu bằng tía. - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặc toan trói + Những chi tiết nào cho biết dì Năm ứng xử chú, dì mới đưa giấy tờ ra. Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nói với giặc rất thông minh? nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo. - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân + Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân? với cách mạng. - Học sinh lần lượt nêu - Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - HD HS đọc nối tiếp tìm ra giọng đọc hay + Chú ý cách đọc phân biệt nhân vật và lời - Học sinh lần lượt đọc theo từng nhân vật và nhận xét nhân vật: - Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn. - Giọng An: thật thà, hồn nhiên - Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai. - Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh. - Nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm: lại đây, phải tía, bắn, không phải, giỏi, là ai,…… - Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử chỉ, - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác của từng nhân vật (2 dãy) HS khá giỏi điệu bộ)  Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên đọc màn kịch. * Hoạt động 4: Củng cố - HS HĐ cá nhân (1,) 2- 3 HS nêu, lớp nhận + Nêu nội dung chính của vở kịch phần 2.  Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm lòng xét. - 2 – 3 HS nhắc lại sắc son của người dân với cách mạng. Nhận xét - dặn dò: - Rèn đọc đúng nhân vật - Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(11)</span> TOÁN Tiết 13 LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Biết: - Cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tên đơn vị. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. II. Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT thực hành Chuyển các hỗn số sau thành phân số 3 2 5. 5 37. ;  Giáo viên nhận xét cho điểm 2.Bài mới: * Hoạt động 1: Luyện tập thực hành.  Bài 1: Tính. - GV cho học sinh làm bài (HS khá giỏi làm thêm phần c ) - GV HD thêm cho HS TB yếu - Giáo viên đặt câu hỏi: + Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? + Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta làm sao?  Giáo viên nhận xét  Bài 2: Tính - Cho HS làm bài HS khá giỏi làm thêm phần c  Giáo viên nhận xét  Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng - Đọc đề tính ra nháp sau đó khoanh vào SGK - Giáo viên kết luận  Bài 4: Viết số đo độ dài ( theo mẫu) - Giáo viên gợi mở để học sinh thảo luận. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu. (HS khá giỏi làm thêm số đo thứ 2 ) - GV cho HS làm bài cá nhân.  Giáo viên chấm một số vở  Bài 5: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài , đặt câu hỏi gợi mở,HD HS làm bài. Giải Một phần quãng đường dài là: 12 : 3 = 4 (km) Quãng đường AB dài là: 4 × 10 = 40 (km)  Giáo viên chấm điểm 1 số vở * Hoạt động 5: Củng cố - Thi đua: “Ai nhanh nhất”. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét. - HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng làm - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét. - HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng làm - Lớp nhận xét - HS làm bài cá nhân, 1 em khoanh trên bảng phụ. - Lớp nhận xét - HS làm bài vào vở (chú ý cách ghi dấu bằng thẳng hàng). - 3 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét - 1 Học sinh đọc đề bài - HS dựa vào tóm tắt làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm. - Lớp nhận xét. Học sinh sửa bài. - HS đọc đề bài , 2 HS làm bảng lớp - Học sinh còn lại giải vở nháp.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Lớp nhận xét  Giáo viên nhận xét - tuyên dương Nhận xét- dặn dò: - Chuẩn bị: “Luyện tập chung” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… LỊCH SỬ Tiết 3 CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. Mục tiêu: Học sinh biết: - Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896) - Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử. - Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc . II. Chuẩn bị: Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885. - Bản đồ Hành chính Việt Nam - Phiếu học tập . Trò : Sưu tầm tư liệu về bài III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước - Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn - Học sinh trả lời Trường Tộ là gì? - Lớp nhận xét - Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?  Giáo viên nhận xét bài cũ 2.Bài mới:“Cuộc phản công ở kinh thành Huế” - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân * Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt - Học sinh lắng nghe. (1884) , công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nứơc ta. Tuy triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục. Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà. - Học sinh thảo luận nhóm bốn - Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi - Học sinh trả lời sau: - Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ; - Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ chiến chủ trương chống Pháp phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình nhà Nguyễn ? - Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống - Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng Pháp? chiến - Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo  các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung  Giáo viên nhận xét + chốt lại Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp. * Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành Huế. - Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi: + Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào? + Do ai chỉ huy? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? + Vì sao cuộc phản công bị thất bại?  Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại. * Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp ) - Giáo viên nêu câu hỏi: + Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có quyết định gì?. - Đại diện nhóm báo cáo  Học sinh nhận xét và bổ sung - Hoạt động lớp, cá nhân. - Hoạt động nhóm - Học sinh thảo luận  đại diện báo cáo - … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sự kiện hết sức quan trọng trong xã hội - Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B phong kiến )  Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh cần nêu được các ý sau: + Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng  Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử Trị để tiếp tục kháng chiến .  Rút ra ghi nhớ + Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết * Hoạt động 4: Củng cố đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu  Học sinh ghi nhớ SGK - Em nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp. của Tôn Thất Thuyết ? + Trình bày những phong trào tiêu biểu  Nêu ý nghĩa giáo dục Nhận xét - dặn dò: - Học bài ghi nhớ - Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế - Hoạt động cá nhân - Học sinh trả lời kỷ XX - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………….... Thứ năm, ngày 20. tháng 9 năm 2012. TẬP LÀM VĂN Tiết 5 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào". Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời … - Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể. Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên. Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo.(giáo dục BVMT) II. Chuẩn bị: - Thầy: Giấy khổ to.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - Kiểm tra bài về nhà bài 2 - Lần lượt cho học sinh đọc  Giáo viên nhận xét cho điểm 2.Bài mới: Luyện tập tả cảnh . * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện tượng thiên nhiên  Bài 1:  Giáo viên nhấn mạnh + Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp đến ? + Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?. - Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu trời trong và sau trận mưa ?. + Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào?.  Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công nhận kết quả quan sát viết thành bài. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp nhận xét. - Hoạt động nhóm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưa rào" + Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đều trên nền đen. + Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên cành cây. - HS trao đổi theo nhóm đôi, viết ý vào nháp + Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối ... + Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọt ngã, giọt bay. - Học sinh trình bày từng phần  Trong mưa: + Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy. + Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Trong nhà tối sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái. + Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm. + Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa.  Sau cơn mưa: + Trời rạng dần + Chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh. + Mắt:  mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh. + Tai:  tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót. + Cảm giác:  sự mát lạnh của làn gió, mát lạnh nhuốm hơi nước - Sau mỗi phần học sinh nhận xét - Cả lớp nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> văn rất tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực. Qua bài văn giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, từ đó HS có ý thức yêu mến và BVMT * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chuyển các kết quả quan sát thành dàn ý, chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh  Bài 2: - Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh  Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm * Hoạt động 3: Củng cố. - Hoạt động nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài 2  lớp đọc thầm - Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa. - Học sinh làm việc cá nhân - Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dán giấy lên bảng) - Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý - Hoạt động lớp - Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay  phát triển cái hay - Lớp nhận xét. - Giáo viên đánh giá Nhận xét - dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa - Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh trong tiết học tới - Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt) - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA. Tiết 6. I. Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho, và hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ, tục ngữ đó. - Học sinh biết sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu, đoạn văn và giao tiếp. - Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn cẩn thận từ đồng nghĩa để sử dụng cho phù hợp hoàn cảnh. II. Chuẩn bị: Thầy: Phiếu photo nội dung bài tập 1 Trò : Tranh vẽ, từ điển III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân dân” - 2 học sinh sửa bài 3, 4b - Giáo viên cho học sinh sửa bài tập. - Học sinh nhận xét  Giáo viên nhận xét và cho điểm 2,Bài mới: - Hoạt động nhóm đôi, lớp * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài 1  Bài 1: - Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1 - Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi - Học sinh làm bài, trao đổi nhóm - Lần lượt các nhóm lên trình bày nhóm. - Học sinh sửa bài.

<span class='text_page_counter'>(16)</span>  Giáo viên chốt lại - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn. - Cả lớp nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại bài văn (đã điền từ: đeo, xách, khiêng, kẹp) - Hoạt động nhóm, lớp - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2 - Cả lớp đọc thầm - Thảo luận nhóm ý nghĩa của các câu thành ngữ, chọn 1 trong 3 ý để giải thích ý nghĩa chung cho các câu thành ngữ, tục ngữ. - Lần lượt các nhóm lên trình bày - Học sinh sửa bài - Cả lớp nhận xét.  Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm.  Giáo viên chốt lại: các câu tục ngữ, thành ngữ đều có ý chung: gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của mọi người Việt Nam yêu nước (Sau khi các nhóm trình bày, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh ghép từng ý với các câu thành ngữ, tục ngữ xem ý nào có thể giải thích chung). - Hoạt động cá nhân, lớp * Hoạt động 3: - Đọc lại khổ thơ trong “Sắc màu em yêu”  Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc bài 3  Giáo viên gợi ý: có thể chọn từ đồng nghĩa - Cả lớp nhận xét và chọn những hình ảnh do các em tự suy nghĩ - Hoạt động nhóm, lớp thêm. - Học sinh liệt kê vào bảng từ  Giáo viên chọn bài hay để tuyên dương. - Dán lên bảng lớp * Hoạt động 5: Củng cố - Tổ chức cho học sinh tìm những tục ngữ cùng - Đọc - giải nghĩa nhanh - Học sinh tự nhận xét chỉ phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta. Nhận xét - dặn dò: - Hoàn thành tiếp bài 3 - Chuẩn bị: “Từ trái nghĩa” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… TOÁN Tiết 14 LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo. II. Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: - Kiểm tra lại kiến thức cộng, trừ 2 phân số, - 2 hoặc 3 học sinh  Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét - Hoạt động cá nhân + cả lớp thực hành 2.Bài mới: Luyện tập chung * Hoạt động 1: Củng cố cách nhân chia hai phân số  học sinh nắm vững được cách nhân chia hai phân số..

<span class='text_page_counter'>(17)</span>  Bài 1: Tính - GV yêu cầu HS làm bài - Giáo viên nhận xét. Hỏi: + Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? + Muốn chia hai phân số ta lam sao?  Giáo viên chốt lại cách thực hiện nhân chia hai phân số (Lưu ý kèm hỗn số) * Hoạt động 2: Củng cố cách tìm thành phân chưa biết của phép nhân, phép chia phân số  học sinh nắm vững lại cách nhân, chia hai phân số, cách tìm thừa số chưa biết.  Bài 2: Tìm x - Y/C HS tự làm bài - Giáo viên nhận xét - chấm 1 số vở + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao?  Giáo viên chốt lại * Hoạt động 3: Học sinh biết cách chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo  học sinh nắm vững cách chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.  Bài 3: Viết số đo độ dài ( theo mẫu) - Giáo viên hướng dẫn học sinh là bài mẫu - Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: + Ta làm thế nào để chuyển một số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị?  Giáo viên chốt lại cách chuyển số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị - Giáo viên nhận xét- Chấm 1 số vở  Bài 4: (Y/C HS khá giỏi làm bài) - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - GV đi HD cho HS TB yếu - Sau khi làm bài xong GV cho HS nhận xét.  Giáo viên chốt lại. * Hoạt động 4: Củng cố - Nhắc lại kiến thức vừa ôn Nhận xét - dặn dò: - Về nhà làm bài + học ôn các kiến thức vừa học - Chuẩn bị: Ôn tập và giải toán - Nhận xét tiết học. - HS làm bài vào bảng con, 2 em lên bảng làm. Học sinh sửa bài. - 1 học sinh trả lời - Học sinh đọc yêu cầu - Lớp làm vào vở, 2 em lên bảng làm. - Lớp nhận xét - 1 học sinh trả lời . Lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở- 3 HS lên bảng làm (chú ý cách ghi dấu bằng thẳng hàng) - Lớp nhận xét (Dự kiến: Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phần nguyên là số có đơn vị đo lớn, phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ) - Học sinh đọc đề bài - Học sinh làm bài vào nháp rồi khoanh vào SGK – 1 em làm vào bảng phụ - Lớp nhận xét. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(18)</span> ĐỊA LÍ. Tiết 3. KHÍ HẬU I. Mục tiêu: - Nắm sơ lược đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. - Chỉ trên bản đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Bắc và Nam. - Bước đầu biết giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. - Nêu được các mùa khí hậu ở miền Bắc và miền Nam. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Nhận thức được những khó khăn của khí hậu nước ta và khâm phục ý chí cải tạo thiên nhiên của nhân dân ta. II. Chuẩn bị: - Thầy: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam. - Trò: Quả địa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Địa hình và khoáng sản - Nêu yêu cầu kiểm tra: 1/ Nêu đặc điểm về địa hình nước ta. 2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu nào và vùng phân bố của chúng ở đâu?  Giáo viên nhận xét 2,Bài mới: “Tiết Địa lí hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những đặc điểm của khí hậu nước ta.”. 1 .Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa * Hoạt động 1: (làm việc theo nhóm) + Bước 1: Tổ chức cho các nhóm thảo luận để tìm hiểu theo các câu hỏi: - Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu? - Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? - Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh? -Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta . - Hoàn thành bảng sau : Thời gian gió mùa thổi Tháng 1 Tháng 7. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS trả lời, kết hợp chỉ lược đồ, bản đồ. - Lớp nhận xét, tự đánh giá.. - Hoạt động nhóm, lớp - HS thảo luận, quan sát lược đồ 1, quan sát quả địa cầu, đọc SGK và trả lời: - Học sinh chỉ - Nhiệt đới - Nói chung là nóng, trừ một số vùng núi cao thường mát mẻ quanh năm. - Vì nằm ở vị trí gần biển, trong vùng có gió mùa.. Hướng gió chính. Lưu y : Tháng 1 : Đại diện cho mùa gió đông bắc. Tháng 7 đại diện cho mùa gió tây nam hoặc đông nam + Bước 2: - Nhóm trình bày, bổ sung - Sửa chữa câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ bản đồ - Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên Bản đồ Khí hậu VN hoặc H1 + Bước 3: ( Đối với HS khá, giỏi ) - Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau để rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ địa lí. - Thảo luận và thi điền xem nhóm nào nhanh và đúng. - Giải thích sơ nét -GV kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 2. Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau * Hoạt động 2: (làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi ) + Bước 1: - Treo bản đồ tự nhiên Việt Namvà giới thiệu  Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa 2 miền Bắc và Nam. - Phát phiếu học tập - Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam về: + Sự chênh lệch nhiệt độ trong tháng 1 và 7. + Các mùa khí hậu.. - Hoạt động cá nhân, lớp - Học sinh lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã. - Học sinh làm việc cá nhân để trả lời: - Sự chênh lệch nhiệt độ:. Nhiệt độ trung bình ( 0 C ) Tháng 1 Tháng7 Hà Nội 16 29 TP. Hồ Chí Minh 26 27 - Vì sao có sự khác nhau đó? - Các mùa khí hậu: - Chỉ trên lược đồ H.1 nơi có khí hậu mùa đông và + Miền Bắc: hạ và đông nơi nóng quanh năm. + Miền Nam: mưa và khô + Bước 2: - Do lãnh thổ kéo dài và nhiều nơi núi sát ra - Giáo viên sửa chữa, hoàn thiện tận biển.  Chốt ý: Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa - Học sinh chỉ miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có mùa đông - HS trình bày, bổ sung, nhận xét. lạnh, mưa phùn ; miền Nam nóng quanh năm với 2 - Lặp lại - Hoạt động lớp mùa mưa và mùa khô rõ rệt. - Tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm. 3. Ảnh hưởng của khí hậu - Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh, nấm * Hoạt động 3: (làm việc cả lớp) - Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuất mốc, ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, bão. - Học sinh trưng bày tranh ảnh về hậu quả của của nhân dân ta? lũ lụt, hạn hán.  Nhận xét, đánh giá, giáo dục tư tưởng. - Hoạt động nhóm bàn, lớp * Hoạt động 4: Củng cố - Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau để - Thảo luận và thi điền xem nhóm nào nhanh và đúng. rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ địa lí. - Giải thích sơ nét Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài - Chuẩn bị: “Sông ngòi” - Nhận xét tiết học Địa điểm. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ KỸ THUẬT Tiết 3 THÊU DẤU NHÂN (T1) I . Mục tiêu: - Biết cách thêu dấu nhân . - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. II . Đồ dùng dạy-học: - GV : + Mẫu thêu dấu nhân, 1 số SP may mặc thêu trang trí bằng dấu nhân..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Vật liệu và đồ dùng cần thiết. + 1 vải trắng kích thước 35 x 35 cm. + Kim khâu len; Len ( hoặc sợi) khác màu vải. + Phấn màu, bút chì. - HS : + 1 vải trắng HCN kích thước 10 x 15 cm. + Chỉ thêu, kim, kéo, thước, phấn vạch. III . Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 . Bài cũ: K.tra sự chuẩn bị của HS 2 . Bài mới: HĐ 1: Quan sát và nhận xét mẫu. - Cho HS quan sát mẫu thêu dấu nhân và nhận xét về đặc điểm của từng đường thêu dấu nhân ở mặt phải, mặt trái đường thêu. - Cho HS quan sát tiếp 1 số SP thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân . + Y/C HS nêu ứng dụng của mũi thêu dấu nhân? HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật - Cho HS đọc mục II SGK và nêu các bước thêu dấu nhân? - Dựa vào nội dung của mục II SGK em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu chữ x? - So sánh các vạch đường dấu nhân? - Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân - GV quan sát uốn nắn. - Cho HS đọc thầm mục 2 b, c – Kết hợp quan sát H4, nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất và thứ hai. - GV HD thao tác chậm mũi thứ nhất và thứ 2 - Y/C HS quan sát H5 và nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân. - Gọi HS lên bảng thực hiện lại thao tác - GV quan sát, uốn nắn. HĐ 3: Thực hành - Hệ thống lại cách thêu dấu nhân. - HD nhanh 1 số thao tác trong những điểm cần lưu ý khi thêu dấu nhân - Y/C HS cả lớp thực hành thêu GV quan sát giúp đỡ HS TB ,yếu - Với HS khéo tay: + Thêu được ít nhất 8 dấu nhân. Đường thêu ít bị dúm. + Biết ứng dụng của thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. - Đối với các em HS nam các em có thể không thêu được GV cho các em thực hành đính khuy.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - 2HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau - HS quan sát. - Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí trên các SP may mặc như: áo, gối, vỏ gối, khăn,….. - Đại diện 4 nhóm lên trưng bày SP - Đọc thầm và nêu các bước -3 HS nêu – lớp nhận xét. - HS quan sát, nêu nhận xét. - HS quan sát - 2 – 3 HS lên thao tác – lớp quan sát. - HS thực hành thêu - HS tự hoàn chỉnh SP.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 3 . Củng cố: - Hệ thông bài học, nêu lại các bước thêu dấu nhân 4 . Nhận xét- Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Hoàn thành SP thêu dấu nhân. -HS nêu.. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Thứ sáu, ngày 21 tháng. 9 năm 2012. TẬP LÀM VĂN Tiết 6 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề bài. - Biết chuyển một phần trong dàn ý chi tiết của bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh một cách chân thực, tự nhiên. - Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo. II. Chuẩn bị: Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của từng học sinh. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: - Giáo viên chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa.  Giáo viên nhận xét. 2.Bài mới: * Hoạt động 1:  Bài 1: Cho HS đọc bài. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Học sinh lần lượt đọc dàn bài văn miêu tả một cơn mưa. - Hoạt động nhóm đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 (không đọc các đoạn văn chưa hoàn chỉnh). - Cả lớp đọc thầm - Học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung chính từng đoạn. Đoạn 1:Giới thiệu cơn mưa rào: ào ạt rồi tạnh ngay. Đoạn 2: Cảnh tượng muôn vật sau cơn mưa. Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa. Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa.. - Giáo viên nhận xét  Bài 2 Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả - Học sinh làm việc cá nhân. cơn mưa em vừa trình bày trong tiết - Các em hoàn chỉnh từng đoạn văn trên nháp. - Lần lượt học sinh đọc bài làm. trước, viết thành một đoạn văn - Cả lớp nhận xét - Hoạt động lớp * Hoạt động 3: Củng cố -HS viết đoạn văn, 1 số em trình bày.  Giáo viên nhận xét - Bình chọn đoạn văn hay Nhận xét - dặn dò: - Tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> cơn mưa - Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh Trường học” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………... KHOA HỌC Tiết 6 TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. Mục tiêu: - Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. II. Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK Học sinh đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi nhỏ đến lớp hoặc sưu tầm ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? - Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì? - Việc nào nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Cho học sinh nhận xét + GV cho điểm. - Nhận xét bài cũ 2.Bài mới: * Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, yêu cầu HS đem các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những bức ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu. Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì? * Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” * Bước 2: GV phổ biến cách chơi và luật chơi - nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc . * Bước 2: Làm việc theo nhóm * Bước 3: Làm việc cả lớp - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng và cử đại diện lên trình bày. - Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạt cho vợ... - Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được các nguy hiểm. - Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơi nhiều, tránh lao động nặng, đi khám thai thường kì. - Không nên: lao động nặng, dùng chất kích thích (rượu, ma túy...) - Hoạt động cá nhân, lớp - Học sinh có thể trưng bày ảnh và trả lời: + Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biết nói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt, tóc, mũi, tai... + Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình không lấy bút và vở cất cẩn thận là em vẽ lung tung vào đấy ... - Hoạt động nhóm, lớp - HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở SGK /14 - Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng - Học sinh làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư kí ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn trên. - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn. - Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu) Giai đoạn.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> thiết) Đặc điểm nổi bật -Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 _ c Dưới 3 tuổi :Biết tên mình, nhận ra mình trong - Giáo viên tóm tắt lại những ý chính vào gương, nhận ra quần áo, đồ chơi... bảng lớp. Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: Hiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò  Giáo viên nhận xét + chốt ý chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng. Từ 6 tuổi đến 10 tuổi: Cấu tạo của các bộ phận và chức năng của cơ thể hoàn chỉnh. Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh. Tuổi dậy thì: Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. - Cơ quan sinh dục phát triển... Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt. Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu. - Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng. * Hoạt động 3: Thực hành - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 15và trả -HS làm việc cá nhân. lời câu hỏi : - Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ?  Giáo viên nhận xét và chốt ý ( 35/SGV) -HS lắng nghe. Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già” - Nhận xét tiết học …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………….. TOÁN. Tiết 15 ÔN TẬP GIẢI TOÁN. I. Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách giải bài toán liên quan đến ti số của lớp bốn. - Rèn học sinh cách nhận dạng toán và giải nhanh, chính xác, khoa học. - Giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi cách giải toán có lời văn. II. Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò: Vở bài tập, SGK, nháp III. Các hoạt động: ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: Luyện tập chung - Giáo viên kiểm tra miệng lại kiến thức ở tiết - 2 hoặc 3 học sinh trước + giải bài tập minh họa - Cả lớp nhận xét 2 4  Tìm x: a/ x + 3 5. 1 2  b/ x - 5 7.  Giáo viên nhận xét - ghi điểm 2.Bài mới: “Ôn tập về giải toán”. * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập. - Hoạt động nhóm đôi.

<span class='text_page_counter'>(24)</span>  Bài 1a: Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài  Giáo viên nhận xét  Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó  Bài 1 b: Y/C HS tự đọc đề bài tóm và giải  Giáo viên nhận xét . Hỏi: + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? + Để giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ ta cần biết gì?  GV chốt lại cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó - GV chấm 1 số vở  Bài 2: (HS khá giỏi làm bài) - HS đọc đề - Phân tích và tóm tắt  Giáo viên nhận xét . Hỏi: + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? + Nếu số phần của số bé là 1 thì giá trị một phần là bao nhiêu?  GV nhận xét chốt lại cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó  Bài 3: (HS khá giỏi làm bài) - HS đọc đề - Phân tích và tóm tắt  Giáo viên nhận xét . Hỏi: + Muốn tìm diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào?  GV nhận xét chốt lại cách tìm diện tích hình chữ nhật. * Hoạt động 2: Củng cố - Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. Nhận xét - dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán - Nhận xét tiết học. - HS tự đặt câu hỏi để tìm hiểu thông qua gợi ý của giáo viên. - HS trả lời, mỗi học sinh nêu một bước - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt - Học sinh làm bài theo nhóm - Học sinh sửa bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất. - Lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét - Học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu một bước. - HS làm bài vào vở nháp, 2 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét - Học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu một bước - Lớp nhận xét - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt - Học sinh sửa bài - 1 HS lên bảng làm Giải. a/Nửa chu vi hình chữ nhật: 120 : 2 = 60 (m) Chiều rộng HCN là: 60 : ( 5 + 7) ×5 = 25 (m) Chiều dài HCN là: 5 × 7 = 35 (m) Diện tích vườn hoa: 25 × 35 = 875 ( m2) 1 b/ Diện tích lối đi là: 875 × 25 = 35 (m 2). - Lớp nhận xét. 2HS nêu.. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… SINH HOẠT LỚP. Tiết3. KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH HỌC TẬP TRONG TUẦN NỘI DUNG Tổng kết các hoạt động trong tuần: 1. Dưới sự điều khiển của GV, ban cán sự lớp lần lượt tổng kết các hoạt động trong tuần về: chuyên cần, học tập, nề nếp, TD + văn nghệ, vệ sinh..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Thư ký ghi nhận điểm vào bảng tổng kết và xếp hạng thi đua cho các tổ. TỔ 1. TỔ 2. TỔ 3. TỔ 4. Chuyên cần Học tập Nề nếp TD+VN Vệ sinh Tổng điểm Xếp loại HS được tuyên dương. 2. GV nhận xét chung về tất cả các hoạt động  Ưu điểm: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................  Tồn tại:................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3. Sinh hoạt văn nghệ theo chủ điểm: “Truyền thống nhà trường – Chăm ngoan học giỏi” GV tổ chức cho HS hát, đố vui ,đọc thơ, kể chuyện về nhà trường, HS hát các bài: Em yêu trường em, Mái trường mến yêu ......... 4. Công tác tuần tới (tuần 4): - Củng cố nề nếp học tập, ra về - Sửa chữa, khắc phục những tồn tại của tuần này. - Đôi bạn học tập : bạn giỏi giúp đỡ bạn yếu cùng tiến bộ - Nhắc nhở HS thực hiện tốt việc xây dựng góc học tập và việc tự học ở nhà. - Nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện tốt việc phòng chống bệnh– giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, rửa tay bằng xà bông sau khi đi tiêu tiểu..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Trình ký: / 9 / 2012 T.T. Nguyễn Thị Hoa.

<span class='text_page_counter'>(27)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×