Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

giao an 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.33 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 5</b>


<i><b> Từ ngà12/09 đến ngày 16/09/ 2011</b></i>



<b>THỨ</b>

<b>MÔN</b>

<b>TIẾT</b>

<b>BÀI DẠY</b>



HAI


12/09



ANH VĂN


TẬP ĐỌC



TỐN


K CHUYỆN



THỂ DỤC


HĐTT



9


21



Những hạt thóc giống


Luyện tập



Kể chuyện đã nghe-đã đọc


Tuần 5



BA


13/09



CHÍNH TẢ


TỐN



LT&CÂU



HỌA


KHOA HỌC



5


22



9


9



Nghe viết:Những hạt thóc giống


Tìm số trung bình cộng



Mở rộng vốn từ :Trung thực-Tự trọng


Sử dụng hợp lí chất béo,muối ăn




14/09



TẬP ĐỌC


TLV


TỐN


ANH VĂN



THỂ DỤC



10


9


23




Gà trống và Cáo


Viết thư: Kiểm tra



Luyện tập



NĂM


15/09



LT&CÂU


LỊCH SỬ



TỐN


ĐỊA


KHOA HỌC



10


5


24



5


10



Danh từ



Nước ta dưới ách đô hộ của Phong kiến phương Bắc


Biểu đồ



Trung Du Bắc Bộ




n nhiều rau quả chín-Sử dụng thực phẩm an tồn



SÁU


16/09



TLV


KĨ THUẬT



TỐN


NHẠC


ĐẠO ĐỨC



SHTT



10


5


25



5



Đoạn văn trong bài văn kể chuyện


Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường



Biểu đồ (tt)


Bày tỏ ý kiến



Tuần 5



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

MƠN: TẬP ĐỌC




<i>TIẾT 9 : </i>

<b>NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG</b>


A.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé
mồ cơi. Đọc phân biệt lời nhân vật ,với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.


- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện.
: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.


- Qua đó,giáo dục cho HS đức tính sống trung thực,dũng cảm .
B-Các KNS:


Xác định giá trị,tự nhận thức bản thân,tư duy phê phán….
C.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
D.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’


10’


15’


I.- Ôån định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết


II.- Kiểm tra bài cũ :


- 2 HS đọc thuộc lòng bài <i>Tre Việt Nam </i>rồi trả lời
câu hỏi


III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Trung thực là một đức tính đáng
quý, được đề cao. Qua truyện đọc <i>Những hạt thóc</i>
<i>giống</i> , các em thấy người xưa đã đề cao tính trung
thực như thế nào.


2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bà
<i>a) Luyện đọc</i>


- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 1 lượt.
- Kết hợp giúp HS hiểu các từ mới khó trong bài; sửa
lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc cho HS; hướng
dẫn HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm; nghỉ hơi
đúng trong câu văn sau:


- Cho HS đọc theo cặp.
- Gọi HSG đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
<i>b) Tìm hiểu bài</i>


- Cho HS đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi:
+<i>Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?</i>
+ <i>Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực</i>
<i> </i>



+ Hỏi thêm: <i>Thóc đã luộc chín cịn nảy mầm được </i>
<i>khơng?</i>


- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời các câu hỏi:


+ <i> Theo lệnh vua, chú bé Chơm đã làm gì? Kết quả </i>
<i>ra sao ?</i>


+ <i>Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì ? </i>
<i>Chơm làm gì ?</i>


+ <i>Hành động của chú bé Chơm có gì khác mọi người </i>


Hát đồng ca


2 HS đọc thuộc lòng bài thơ rồitrả lời
- Nghe giới thiệu .


- Ghi đề bài .


- Mỗi lượt 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn :
+ Đoạn 1: Ba dòng đầu


+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp
+ Đoạn 4: Bốn dòng còn lại


- Từng HS dựa vào SGK nêu nghĩa các từ
chú giải



- Luyện phát âm đúng các từ khó đọc do HS
phát hiện .


- Luyện đọc theo cặp .
- 1 HS giỏi đọc cả bài


+Vua muốn chọn một người trung thực để
truyền ngôi


+Phát cho mỗi người dân một thúng thóc
giống đã luộc kĩ …trừng phạt .


+ Thóc đã luộc chín khơng thể nẩy mầm
được nữa


- 1HS đọc đoạn 2


+Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc không
nảy mầm.


+ Mọi người nơ nức chở thóc về kinh nộp nhà
vua. Chơm khác mọi người, Chơm khơng có
thóc, lo lắng


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

6’


- Cho HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:


+ <i>Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời </i>


<i>nói thật của Chôm </i>


- Cho HS đọc đoạn cuối bài trả lời câu hỏi:
+<i>Theo em, vì sao người trung thực là đáng quý? </i>
<i>Hướng dẫn đọc diễn cảm</i>


<i> </i>- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn


- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn văn sau theo cách phân vai ( người dẫn truyện,
chú bé Chôm, nhà vua)


+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay
cho Chơm vì Chơm dám nói sự thật, sẽ bị
trừng phạt.


+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật,
khơng vì lợi ích của mình mà nói dối, làm
hỏng việc chung….


- 4 HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn .
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo hướng
dẫn của GV .


- Từng nhóm 3 HS đọc đoạn văn theo lối
phân vai


- Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm .
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :



- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? ( Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm ,dám nói lên sự thật )
- Dặn HS về nhà đọc lại bài văn,nắm chắc ý và chuẩn bị cho bài đọc hôm sau,bài “ Gà Trống và Cáo
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
- RÚT KINH NGHIỆM :


MƠN : TOÁN


<i>TIẾT 21 : </i>

<b>LUYỆN TẬP</b>


A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :


- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm khơng nhuận có 365 ngày.


- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỷ.
B.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
30’


I.- Ơån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- 1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 thế kỉ bằng bao nhiêu


năm ?


- Bác Hồ sinh năm nào ? Năm đó là thế kỉ thứ mấy ?
III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em luyện tập về số
đo thời gian.


2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :


<i>Bài 1 :</i> Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài.
Có thể nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày trong mỗi
tháng Theo quy tắc bàn tay trái .


- Giới thiệu cho HS : Năm nhuận là năm mà tháng 2
có 29 ngày ,năm khơng nhuận là năm mà tháng 2 chỉ
có 28 ngày.


- Như vậy năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày ?


Hát


2 HS trả lời nêu được :


- 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm .
- Năm 1890 thuộc thế kæ XIX.


- Ghi đề bài .



a) Nêu đúng tên các tháng có 30 ngày


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>Bài 2</i> : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài lần lượt theo
từng cột


<i>Bài 3</i> : Cho HS tính và nêu miệng kết quả :
- Năm 1789 thuộc thế kỉ nào ?


- Căn cứ vào số liệu đã cho ,em hãy tính xem Nguyễn
Trãi sịnh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy ?
<i>Bài 4 : </i> Cho HS làm ở nhà nếu khơng có thời gian
<i>Bài 5 :</i> Cho HS thi đua giải nhanh giữa các nhóm .
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện ,cùng lên bảng ghi đề bài rồi
khoanh tròn kết quả đúng .


- Câu a : nhớ lại cách xem đồng hồ .


- Câu b : Nhớ lại cách đổi đơn vị đo khối lượng .


- Làm bài tập 2 vào vở,từng HS nêu kết
quả ,cả lớp thống nhất chữa chung .
- Tính và nêu đúng kết quả :
- Năm 1789 thuộc thế kỉ thứ XVIII
-Nguyễn Trãi sinh năm :


1980 - 600 = 1380


Năm 1380 thuộc thế kỉ thứ XIV


- Đai diện các nhóm thi đua giải bài 5 : Kết


quả :


3’ IV.- Củng cố – Dặn doø :


- Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học .
- Chuẩn bị cho tiét sau : “Tìm số trung bình cộng “


- Nhận xét tiết học :
- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MÔN : KỂ CHUYỆN



<i>TIẾT 5:</i>

<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ ĐỌC</b>


A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :


1. – Rèn kó năng nói :


- Biết kể tự nhiên ,bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về tính trung thực .
- Hiểu truyện ,trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện


2.- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Bảng lớp viết sẵn đề bài và dàn ý kể chuyện ( như gợi ý 3 ở SGK )
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’


4’
1’
9’


22’


I.- Ôån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện <i>Một nhà thơ chân chính .</i>


- Nhận xét , đánh giá từng em .
II.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : <i>Kể một câu chuyện mà em đã đượnghe,được</i>
<i>đọc về tính trung thực .</i>


2 / Hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Tìm hiểu yêu cầu đề bài :


- GV gạch chân các từ trọng tâm :được nghe , được đọc , tính
trung thực


- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1 , 2 , 3 , 4 SGK .
- Gọi 1 HS đọc lại dàn ý kể chuyện


- Cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình .
b) Cho HS thực hành kể chuyện ,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện


Hát



2 HS kể chuyện :


- Nghe giới thiệu bài .
- Ghi đề bài .


- 1 HS đọc lại đề bài .


- Chú trọng các từ trọng tâm,tránh
lạc đề khi kể chuyện .


- 4 HS đọc nối tiếp,mỗi em đọc 1
mục , cả lớp theo dõi SGK .


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Kể chuyện trong nhóm : Cho HS kể chuyện theo cặp , trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện .


- Thi kể chuyện trước lớp :


+ Treo bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn đánh giá.


+ Cho HS xung phong kể chuyện trước lớp . GV ghi lên bảng
tên bạn kể , tên câu chuyệnđể giúp cả lớp theo dõi ,đánh giá .
c) Tiêu chuẩn đánh giá :


+Nội dung câu chuyện có hay ,có mới khơng ?
+ Cách kể : giọng điệu , cử chỉ thế nào ?


+ Khả năng hiểu chuyện của người kể thế nào ?



- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau
nghe và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.


- HS xung phong thi kể chuyện trước
lớp


- Cả lớp theo dõi ,nhận xét , đánh
giá


3’ IV.- Củng cố – Dặn doø :


- Những câu chuyện các em vừa kể nối về chủ đề gì ?


- Dặn HS về nhà tập kể thêm để rèn kĩ năng kể và chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


HĐTT TUAÀN 5



<b>1/Chủ điểm</b>

: Kỉ niệm 66 năm CM-8 và Quốc khánh 2-9


<b>2/Mục tiêu</b>

:-Giáo dục HS lòng yêu nước,tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc



-kỉ niệm ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh Nước Việt Nam DCû Cộng Hòa.


<b>3-Nội dung</b>

:



<b>a/Tiến hành lễ chào cờ</b>


<b>b</b>




<b> /Tổng kết các hoạt động tuần 4</b>


+GVCN nhận xét chung


-Khen ngợi các em thực hiện tốt nội qui nhà trường,có thành tích cao trong học tập....
-Phê bình các em thực hiện chưa tốt


<b>c/Công tác tuần 5:</b>


- Củng cố nền nếp lớp (kỉ luật trật tự)


+.Thực hiện tốt ATGT khi tham gia giao thông
+Lễ phép với người lớn tuổi.


+ Tăng cường kiểm tra 15’ đầu giờ


- Tham gia BHYT,BHTT,Nhắc nhở việc học tập của HS,tham gia KHN 10 000đ/ĐV


<b>d/Sinh hoạt vui chơi:</b>


-Ôn các bài hát


-Chơi trò chơi dân gian:

Trò chơi “Chim sổ lồng” .


GV phổ biến cách chơi và luật chơi:



Chia HS thành từng nhóm, mỗi nhóm 3em. Em ở giữa đóng vai “chim” 2em đứng đối diện cầm tay


nhau tạo thành “tổ chim”.Chọn 2-3em đóng vai “chim” đứng vào giữa. Khi có lệnh của GV:Chim sổ


lồng, các tổ chim mở cửa(không nắm tay nhau) để tất cả các chim trong tổ bay đi tìm tổ mới, kể cả


những chim đứng ở giữa vòng cũng di chuyển. Mỗi tổ chỉ được phép nhận một con. Chim nào khơng tìm



được tổ thì đứng ở giữa vịng. Sau 3lần chơi chim nào 2lần liên tiếp không vào được tổ sẽ bị phạt.



<i><b>Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2011</b></i>


<i>Môn</i>

:

<b>CHÍNH TẢ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài <i>Những hạt thóc giống </i>
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : l / n .


- Giáo dục HS ý thức viết đúng tiếng Việt .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- GV : 4 phiếu học tập in sẵn bài tập 2a .
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
22’


9’


I.- Ôån định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết


II.- Kiểm tra bài cũ : Đọc cho HS ghi bảng con các từ :
lễ tân , tâng bốc ,lân la , lâng lâng , người dân , nước
dâng .



III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :


2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :


- Đọc tồn bài chính tả trong SGK . Cho HS theo dõi
bài viết ở SGK và chú ý viết đúng một số từ dễ lẫn ,
dễ sai .


- Nhắc nhở cách viết bài cho HS : Ghi tên bài vào giữa
dòng .Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa ,
viết lùi vào 1 ơ.Lời nói trực tiếp của nhân vật phải
viết sau đấu hai chấm,xuống dòng,gạch đầu dịng .
- Đọc chính tả cho HS viết .


- Đọc cả bài cho HS soát lại .


- Chấm bài HS tổ 1 ,đồng thời cho cả lớp xem SGK
chữa lỗi ở bài viết của mình.


- Nêu nhâïn xeùt chung .


3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2a .


- Điền những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng <i><b>l hoặc n</b></i>
để hoàn chỉnh đoạn văn .


- Cho HS tự làm bài tập .



-Dán 4 phiếu học tập lên bảng ,cho 4 nhóm HS lên
bảng thi tiếp sức .Nhóm nào hoàn thành đúng,trước là
thắng cuộc .


- Đáp án <i><b>: lời</b></i> giải <i><b>, nộp</b></i> bài ,lần <i><b>này</b><b>, làm</b></i> em , <i><b>lâu</b></i> nay


<i><b>, lòng</b></i> thanh thản , <i><b>làm</b></i> bài .


Bài tập 3a :Nêu yêu cầu bài tập ,cho HS tìm lời giải
ghi kết quả lên bảng con .


- Kết quả : con nòng nọc


Hát


- Cả lớp viết đúng các từ lên bảng con .


- Nghe giới thiệu bài .
- Theo dõi bài trong SGK .


- Luyện viết đúng các từ : luộc kĩ , dõng dạc,
truyền ngơi .,đầy ắp .


- Theo dõi nắm cách viết .
- Gấp SGK


- Viết chính tả .
- Dị sốt lại
- Chấm chữa lỗi .



- Đọc thầm đoạn văn ,đoán chữ bị bỏ trống
,làm bài cá nhân điền vào vở .


- Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên bảng thi tiếp
sức hoàn thành bài tập trên phiếu .


- Cả lớp cổ vũ ,sau đó bình chọn nhóm thắng
cuộc tuyên dương .


- HS đọc các câu thơ suy nghĩ ,viết lên bảng
con lời giải câu đố , giơ bảng , cả lớp kiểm tra
lẫn nhau .


3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Cho HS nêu lại những chữ viết sai để rút kinh nghiệm tránh sai lần sau .
- Dặn HS giải tiếp câu đớ cịn lại và HTL cả hai câu để đố người khác .
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MƠN : TỐN



<i>TIẾT 22: </i>

<b>TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG</b>



A.- MỤC TIÊU : Giuùp HS :


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số .


- Rèn cho HS tư duy lơgic , tính cẩn thận , chính xác .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Sử dụng hình vẽ trong SGK


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
15’


16’


I.- Ơån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- 1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 thế kỉ bằng bao nhiêu
năm ?


- Bác Hồ sinh năm nào ? Năm đó là thế kỉ thứ mấy ?
II.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài .


2 / Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số


Trung bình cộng.


a-Cho HS tự đọc thầm bài tốn 1 và quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung bài toán rồi nêu cách giải bài toán .
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải .


- Dựa vào bài giải,hướng dẫn HS nắm : Can thứ nhất
có 6 <i>l ,</i> can thứ hai có 4 <i>l</i> .Lấy tổng số lít dầu chia cho 2
được số lít dầu rót đều vào mỗi can là :


( 6 + 4 ) : 2 = 5 <i>( l )</i>


Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 .
- Theo cách tính như trên , em hãy nêu cách tìm số
trung bình cộng của 2 số ?


b – Hướng dẫn HS tìm hiểu và giải bài tốn 2 như trên
rồi rút ra kết luận về cách tìm như bài tốn 1


c- Hướng dẫn rút ra quy tắc chung :


-Muốn tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều số ta
làm thế nào ?


- Ghi quy tắc lên bảng ,gọi vài HS nhắc lại
3 / Thực hành :


Bài 1 : Cho HS thực hành tìm số TBC ở bảng con .
(Giảm câu d)



Bài 2 : Cho HS tự đọc bài toán rồi làm bài .
Hướng dẫn HS chữa bài .


Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài .


Hướng dẫn : Nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
rồi tìm số trung bình cộng các số đó .


- Chấm bài,đánh giá một số HS,nêu nhận xét chung .


Haùt


2 HS trả lời nêu được :
- 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ = 100 năm .


- Năm 1890 thuộc thế kỉ XIX.
- Ghi đề bài .


- Đọc,tìm hiểu đề ,1 HS trình bày bài giải :
Tổng số lít dầu ở 2 can là :


6 + 4 = 10 <i>( l</i> )


Số lít dầu rót đều vào mỗi can là :
10 : 2 = 5 <i>( l</i> )


Đáp số : 5 <i>l dầu</i>


- Nhận xét bài giải ,thảo luận nêu được cách


tìm số trung bình cộng .


Muốn tìm số trung bình cộng của hai số ,ta
tính tổng của hai số đó ,rồi chia tổng đó cho 2
- Giải bài 2 ,nhận xét,rút ra :


Muốn tìm số trung bình cộng của ba số ,ta
tính tổng của ba số đó ,rồi chia tổng đó cho 3
- Nêu được quy tắc chung :


-Làm bài tâïp 1: lần lượt làm từng bài ở bảng
con .


Bài giải: Cả 4 em cân nặng
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)
Trung bình mỗi em cân nặng:
148 : 4 = 37(kg)


ĐS: 37 kg
- Làm bài 3 :


Số trung bình cộng các số tự nhiên từ 1 đến 9
là :


( 1+ 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Muốn tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều số ta làm thế nào ?
- Nhận xét tiết học :



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

MƠN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU



<i>TIẾT 9 : </i>

<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG</b>


A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :


- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng .


- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ trên để đặt câu.
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Phiếu học tập ghi sẵn bài tập 3 , 4 .
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’
10’


10’


5’


6’


I.- Ơån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :



- Tìm 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp,4 từ ghép có nghĩa
phân loại có tiếng <b>cây</b>


III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu của bài .
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :


Bài tập 1 :


-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( đọc cả mẫu )
- Cho cả lớp làm bài tập vào vở .


- Chia bảng ra 2 phần ,gọi 2 HS đại diện cho 2 dãy
bàn làm bài ở bảng .


- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng , thống nhất
kết quả ,chữa chung .


- Chấm bài ,đánh giá 2 bài ở bảng và 3HS khác .
Bài tập 2 :


- Nêu yêu cầu đề bài .


- Cho HS suy nghĩ ,mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng
nghĩa với trung thực , 1 câu với 1 từ trái nghĩa với
trung thực .


- Gọi HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt ,GV
nhận xét nhanh .



Bài tập 3 :


- Nêu u cầu đề bài cho các nhóm thảo luận tìm lời
giải


- Dán 4 phiếu học tập lên bảng ,mời đại diện các
nhóm lên thi đua giải bài tập .


Bài tập 4 :


- Mời 1 HS đọc u cầu của bài tập .
- Cho từng cặp HS trao đổi trả lời câu hỏi .


- Dán 4 phiếu học tập lên bảng mời đại diện 4 nhóm
thi giải bài tập trên phiếu ở bảng .


- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét chữa chung .
- Đáp án :


+ Các thành ngữ ,tục ngữ a , c, d nói về tính trung
thực.


Hát


- Cả lớp tìm ghi lên bảng con .


- Ghi đề bài .


- Tìm hiểu,nắm yêu cầu bài tập 1 .


-Làm bài tập 1 .Kết quả :


+ Từ cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắn ,
thẳng tính , ngay thẳng , ngay thật , chân
thật , thật thà , thành thật , thật lịng , thật tình
, thật tâm , bộc trực , chính trực ,…


+ Từ trái nghĩa với trung thực : dối trá , gian
dối , gian lận ,gian manh , gian ngoan , gian
giảo , gian trá , lừa bịp , lừa dối , bịp bợm,lừa
đảo,lừa lọc ,…


- Làm bài tập 2 : Đặt câu .


- Làm bài tập 3 ; họp nhóm ,thảo luận tìm
ý đúng rồi cử đại diện thi đua giải bài tập
trên phiếu .


Kết quả đúng : ý c ( Tự trọng là coi trọng và
giữ gìn phẩm giá của mình )


- Làm bài tập 4 :


-1 HS đọc yêu cầu đề bài .


- Từng cặp HS trao đổi giải bài tập .


- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng làm bài
trên phiếu :gạch dưới bằng bút đỏ trước các
thành ngữ tục ngữ nói về tính trung thực ,


gạch dưới bằng bút xanh dưới các thành
ngữ , tục ngữ nói về lịng tự trọng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Các thành ngữ , tục ngữ b , e nói về lịng tự
trọng .


cuộc,biểu dương .
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Cho HS đọc lại các thành ngữ ,tục ngữ nói về tính trung thực , nói về lịng tự trọng
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MÔN : KHOA HỌC



<i>TIẾT 9 : </i>

<b>SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN</b>


A.- MỤC TIÊU : Sau bài học , HS có thể :


- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đợng vật và chất béo có nguồn gốc thực vật .
- Nói về ích lợi của muối i-ốt .- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn


- Giáo dục HS ý thức ăn uống hợp lí để bảo vệ sức khoẻ .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Hình trang 20 , 21 SGK .
- Muoái i-oát .


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
8’


8’


8’


I.- Ôån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
-Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ?


III.- Dạy bài mới :


<i> Giới thiệu bài : </i>Nêu đề bài và yêu cầu bài học .


<i>Hoạt động 1</i> : <b>Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều </b>
<b>chất béo . </b>


+Mục tiêu :Lập ra được danh sách tên các món ăn có nhiều
chất béo .



+Cách tiến hành :


- Chia lớp thành 2 đội , chia bảng ra 2 phần .


- Mỗi lần ,mỗi đội cử 1 người lên bảng ghi lên phần bảng của
mình tên một món ăn chứa nhiều chất béo .Xong rồi xuống giao
phấn cho bạn khác tiếp tục lên ghi . Sau 5 phút, đội nào ghi được
nhiều món ăn đúng hơn là chiến thắng .


<i>Hoạt động 2 :</i><b>Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn </b>
<b>gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật</b>


+Mục tiêu : - Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thực vật.


- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật


+Cách tiến hành :


- u cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất
béo vừa thi tìm trên bảng .


Hát


2 HS trả lời nêu được :


- …để có đầy đủ chất bổ dưỡng .
-…đạm do các loài cá cung cấp dễ
tiêu .



- Tìm hiểu luật chơi .


- Thực hiện trị chơi : lần lượt cử
người ghi tên các thức ăn có nhiều
chất béo lên bảng .Chẳng hạn như :
cá rán,bánh rán , chân giò luộc ,thịt
luộc , canh sườn , lòng lợn ,muối
đỗ,muối vừng,…


- Cả lớp nhận xét ,chọn đội thắng ,
tuyên dương .


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>Hoạt động 3</i> :<b>Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của</b>
<b>ăn mặn</b>


+Mục tiêu :- Nói về ích lợi của muối i-ốt .


- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn .
+Cách tiến hành :


- Cho HS xem muối i-ốt rồi giới thiệu : Muối i-ốt rất cần cho
hoạt động của cơ thể ..Khi thiếu muối i-ốt , tuyến giáp phải tăng
cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp. Do tuyến giáp
nằm ở mặt trước cổ , nên hình thành bướu cổ.Thiếu i-ốt gây
nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức
khoẻ,trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ .


-Cho HS thảo luận :



+Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể ?
+ Tại sao khơng nên ăn mặn ?


- Quan sát muối i-oát .


- Thảo luận hiểu và nêu được :
+Để phòng tránh các rối loạn do
thiếu i-ốt nên ăn muối có bổ sung i-
ốt .


+ Aên mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao .


5’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Tại sao cần phải ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật ?
- Tại sao chúng ta không nên ăn mặn ? Tại sao cần sử dụng muối i-ốt ?


- Nhận xét tiết học :
- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


<i><b>Thứ Tư ngày 14 tháng 9 năm 2011</b></i>


MƠN : TẬP ĐỌC



<i>TIẾT 10 </i>

:

<b>GÀ TRỐNG VÀ CÁO</b>


<b> </b>

A.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


1. Đọc trơi chảy, lưu lốt bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Biết đọc bài với
giọng vui , dí dỏm , thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhân vật .



2. Hiểu các từ ngữ trong bài.


- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống


- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ
tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.


3. HTL baøi thô.


4 . Qua đó giáo dục HS ý thức cảnh giác trước những âm mưu của kẻ xấu .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK. Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc.
- Bảng phụ viết ý nghĩa bài thơ.


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’
10’


I<b>.- </b>Ôån định tổ chức :
II.- Kiểm tra bài cũ :
III.- Dạy bài mới :


<b> </b>1/ Giới thiệu bài :


Gà trống và cáo


2/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
<i>a) Luyện đọc</i>


Đoạn 1: Từ đầu …tỏ bày tình thân


Hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-9’


8’


Đoạn 2:Tiếp… loan tin này
Đoạn 4:Còn lại


Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc 1 đoạn
Cho HS nhận xét. GV hướng dẫn đọc từ khó.
Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ đúng, tự nhiên:
Mời 3 HS khác đọc lượt 2,nhận xét


1 HS đọc chú giải.


- Gọi một, hai em đọc cả bài
- Đọc diễn cảm tồn bài.
<i><b>b) Tìm hiểu bài.</b></i>


- Gọi một HS đọc thành tiếng đoạn 1.


+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?


+ Tin tức Cáo thông báo cho Gà là sự thật hay bịa
đặt ?


- Cho HS đọc lướt đoạn 2 ,tìm ý trả lời các câu hỏi :
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?


+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm
gì ?


-Cho HS đọc lướt đoạn cịn lại rồi trả lời câu hỏi :
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói ?
+ Thấy Cáo bỏ chạy,thái độ của Gà ra sao ?


+ Theo em,Gà thông minh ở điểm nào ?


- Cho HS đọc câu hỏi 4<sub></sub> trao đổi cặp đôi, lựa chọn ý
đúng,phát biểu


GV giúp HS chốt lại lời giải đúng .


c) Hướng dãn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ .
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ . GV giúp HS
tìm đúng giọng đọc của bài: vui, dí dỏm, thể hiện đúng
tâm trạng và tính cách nhân vật.


- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
1 , 2 theo cách phân vai ( người dẫn chuyện , Gà Trống
, Cáo ).


GV và HS nhận xét – bình chọn bạn đọc hay nhất.


- Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ .


- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ .


HS mở SGK theo dõi bài
Lắng nghe


3 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1. Luyện đọc từ
khó(vắt vẻo, loan tin ,) và ngắt nhịp khổ thơ.
HS đọc lượt 2 . Nhận xét


1 HS đọc chú giải
1-2 HS đọc bài thơ


HS theo dõi ở SGK , nắm cách đọc diễn cảm
bài thơ


.1HS đọc đoạn 1.


+ Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để:
từ nay mn lồi đã kết thân . Gà hãy xuống
để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân .


+ Đó là tin Cáo bịa ra để dụ Gà xuống đất,
ăn thịt


+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý
định xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt Gà .
+ Cáo rất sợ chó săn.Tung tin có cặp chó săn
đang chạy đến loan tin vui ,Gà đã làm cho


Cáo khiếp sợ,phải bỏ chạy,lộ mưu gian .
+Cáo khiếp sợ,hồn lạc , phách bay ,quắp
đuôi, co cẳng bỏ chạy.


+ Gà khối chí cười vì Cáo đã chẳng làm gì
được mình, cịn bị mình lừa


+ Gà khơng bóc trần mưu gian của Cáo
- 1 HS đọc câu hỏi 4,cả lớp suy nghĩ ,chọn
đáp án đúng ( ý 3 : Khuyên người ta đừng vội
tin những lời ngọt ngào )


-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài thơ .
Lớp nhận xét, nêu giọng đọc diễn cảm bài. .
- Luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn chung
của GV


. Thi đọc theo lối phân vai .


Luyện đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ .
3’ IV.- <b>Củng cố – Dặn dị :</b>


- Em có nhận xét gì về Cáo và Gà Trống ?


- Nhắc HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau :”Nỗi dằn vặt của An-đrây –ca “
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>TIẾT9 : </i>

<b>VIẾT THƯ ( Kiểm tra )</b>


A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :


Củng cố kĩ năng viết thư : HS viết được một lá thư thăm hỏi , chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình
cảm chân thành , đúng thể thức ( đủ 3 phần : đầu thư , phần chính , phần cuối thư )


B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy viết thư , phong bì .


B.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
2’


5’


30’


I.- Ôån định tổ chức :
II.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu MĐ , YC của giờ kiểm tra : Trong tiết học này, các
em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn luyện và củng cố kĩ
năng viết thư. Bài kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết
được lá thư đúng thể thức,hay nhất , chân thành nhất .


2 / Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài :



- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một lá thư .
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy viết thư , bì thư .


- GV giới thiệu 4 đề để HS lựa chọn .
- Nhắc HS cần thể hiện được :


+ lời lẽ trong thư phải chân thành , thể hiện sự quan tâm .


+ Viết xong thư ,em cho thư vào phong bì ,ghi ngồi phong bì tên ,
địa chỉ người gởi ; tên,địa chỉ người nhận .


3 / Cho HS thực hành viết thư .


Haùt


- Nắm yêu cầu kiểm tra : Viết
như một lá thư thật sự,viêùt trên
giấy viết thư ,bỏ thư vào phong
bì nhưng khơng cần dán
tem,khơng dán kín phong bì .
- 1 HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ


- Đọc thầm và chọn đề bài theo
sở thích .


- Thực hành viết thư .


- Viết xong ,bỏ thư vào phong
bì , ghi tên địa chỉ người gởi ,


người nhận ngồi phong bì rồi
nộp cho thầy giáo .


2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Thu bài của HS nộp .
- Nhận xét tiết học :
- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MƠN : TỐN


<i>TIẾT 23 :</i>

<b>LUYỆN TẬP</b>


A.- MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố :


- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng .
- Giải bài tốn về tìm số trung bình cộng .


- Rèn cho HS năng lực tư duy lơgic ,đức tính cẩn thận chính xác .
B.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’


I.- Ơån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :



--Muốn tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều số ta
làm thế nào ?


II.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài


Hát
HS trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

31’ 2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :


-Bài 1 :Nêu đề bài cho HS tự làm bài rồi chữa bài .
Gọi 1 HS làm bài ở bảng để chữa chung .
- Bài 2 : Nêu đề bài.


Gọi vài HS nêu cách giải rồi cho HS tự làm
bài .


Gọi 1 HS làm ở bảng để chữa chung .
- Bài 3 : Làm tương tự như bài 2 ( Đáp số : 134 cm )
- Bài 4 : Nêu đề bài .


Hướng dẫn giải : Lần lượt tính xem :
+ 5 ô tô chuyển bao nhiêu tạ thực phẩm ?
+ 4 ô tô chuyển bao nhiêu tạ thực phẩm ?


+ Có tất cả bao nhiêu ơ tơ chuyển bao nhiêu tạ thực
phẩm ?



+ Trung bình mỗi ơ tơ chuyển được bao nhiêu tạ ?
- Bài 5 : Hướng dẫn HS tự giải ở nhà:


+ Muốn tìm số chưa biết trước hết ta phải biết thêm gì
+ Biết được tổng hai số, em hãy tính số chưa biết .


- Làm bài tập 1 .


a) Số trung bình cộng của 96 ; 121 vaø 143 laø :
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120


- Làm bài tập 2 : Bài giải :


Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng
thêm là


( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 ( người )
Đáp số : 83 người .
- Làm bài tập 3 vào vở như bài 2 .


- Laøm baøi tập 4 : Bài giải :


Số tạ thực phẩm do 5 ô tô đi đầu chuyển là
36 x 5 = 180 ( tạ )
Số tạ thực phẩm do 4 ô tô đi sau chuyển là


45 x 4 = 180 ( tạ )
Số thực phẩm trung bình mỗi ô tô chuyển là
( 180 + 180 ) : ( 5 + 4 ) = 40 ( tạ )


40 tạ = 4 tấn
Đáp số : 4 tấn
- Làm bài tập 5 :


+ Tính tổng của 2 số dựa vào số TBC
+ Giải bài tập . Kết quả : a) 6 b) 26 .
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Gọi vài HS nhắc lại quy tắc tìm số TBC


- Dặn HS ôn lại bài nắm chắc cách tìm số TBC và chuẩn bị cho bài sau học về “ Biểu đồ “
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS
- RÚT KINH NGHIỆM :


<i><b>Thứ năm ngày 15 tháng 09 năm 2011</b></i>


MƠN : LUYỆN TỪ VAØ CÂU :



<i>TIẾT 10 : </i>

<b>DANH TỪ</b>


A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :


- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật ( người , vật , hiện tượng , khái niệm hoặc đơn vị )


- Nhận biết được danh từ trong câu , đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm ; biết đặt câu với danh từ .
- Giáo dục HS ý thức dùng đúng từ tiếng Việt .


B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài tập 1 ( Phần luyện tập )


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
15’


I.- Ôån định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- Tìm những từ cùng nghĩa với <i>trung thực</i>
- Tìm những từ trái nghĩa với <i>trung thực</i>
III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài
2/ Phần nhận xét :


Haùt


2 HS trả lời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

3’
13’


<i>Bài tập 1</i> :


- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1.


- Cho cả lớp đọc thầm rồi làm bài tập .
- Gọi vài HS trình bày kết quả .
<i>Bài tập 2</i> :


- Cho HS thực hiện tương tự như bài tập 1
- Giải thích thêm :


+ Danh từ chỉ khái niêïm : biểu thị những cái chỉ có
trong nhận thức của con người , khơng có hình thù ,
không chạm vào hay ngửi , nếm , nhìn ,… được .
+ Danh từ chỉ đơn vị : biểu thị những đơn vị được
dùng để tính , đếm sự vật


3 / Phần ghi nhớ :
- Cho HS nêu danh từ là gì ?
4 / Phần luyện tập :
<i>Bài tập 1</i> :


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài tập vào vở .


- Dán phiếu học tập ,mời đại diện hai nhóm làm bài ở
phiếu .


- Hướng dẫn HS nhận xét chữa bài,chốt lại lời giải
đúng .


<i>Bài tập 2 :</i>


- Đăït câu với một từ chỉ khái niệm vừa tìm được .


- Cho HS trao đổi theo cặp để đặt câu rồi nối tiếp
nhau trình bày trước lớp .


- Thảo luận , tìm các từ chỉ sự vật ghi ra giấy
+ : truyện cổ . cuộc sống , tiếng , xưa . Cơn ,
nắng ,mưa . con , sông , rặng , dừa .đời , cha ,
ông . con , sông , chân trời . truyện cổ . ông
cha .


- Làm bài tập 2 theo các bước như bài tập 1 .
+ Từ chỉ người : ông cha , cha ông .
+ Từ chỉ vật : sông , dừa , chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng : mưa , nắng .


+ Từ chỉ khái niệm : cuộc sống , truyện cổ ,
tiếng , xưa , đời .
+ Từ chỉ đơn vị : cơn , con , rặng .
- Căn cứ vào bài tập 2 để nêu định nghĩa
danh từ .


- 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong
SGK .


- Đọc yêu cầu bài tập 1 .


- Làm bài tập : gạch dưới những DTchỉ khái
niệm


- Vài HS trình bày bài làm , cả lớp nhận xét ,
thống nhất kết quả đúng , tự chữa bài .


Kết quả đúng : điểm , đạo đức , lòng , kinh
nghiệm cách mạng .


- Làm bài tập 2 :
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Danh từ là gì ?


- Dặn HS xem kĩ lại bài học và chuẩn bị cho bài sau “ Danh từ chung,danh từ riêng “
- Nhận xét tiết học : - Tuyên dương HS


- RÚT KINH NGHIỆM :


MƠN : LỊCH SỬ



<i>TIẾT 5 : </i>

<b>NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC</b>


<b> TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC</b>


A.- MỤC TIÊU : Học xong bài này , HS biết :


- Từ năm 179 TCN đến năm 938 , nước ta bị các triều đại phongkiến phương Bắc đô hộ .


- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta .
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược giữ
gìn nền văn hố dân tộc .


B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập của HS .


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’ I.- Ôån định tổ chức :


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

4’
1’


12’


12’


- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Aâu Lạc là gì ?
III.- Dạy bài mới :


<i> Giới thiệu bài :</i>Sau thất bại của An Dương Vương trước Triệu
Đà,nước ta chìm trong ách đơ hộ của phong kiến phương Bắc
,nhân dân ta sống kiếp nô lệ lầm than .Bởi vậy, nhiều người đã
liên tục khởi nghĩa chống lại .Bài học hôm nay giúp các em hiểu
được điều đó .


<i>Hoạt động 1</i><b>: Làm việc cá nhân</b> .


-GV đưa ra bảng ( để trống , chưa điền nội dung ) so sánh


tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến


phương Bắc đô hộ :



<b> Thời </b>
<b>gian</b>


<b>Các mặt</b>



<b>Trước năm 179</b>
<b>TCN</b>


<b>Trước năm 179 TCN</b>
<b>đến năm 938</b>


Chủ quyền <i>Là một nước độc</i>


<i>lập</i> <i>Trở thành quận , huyện của phong kiến phương </i>
<i>Bắc .</i>


Kinh tế <i>Độc lập và tự </i>


<i>chủ .</i> <i>Bị phụ thuộc </i>
Văn hố <i>Có phong tục tập</i>


<i>quán riêng</i> <i>Phải theo phong tục người Hán,học chữ </i>
<i>Hán,nhưng nhân dân ta </i>
<i>vẫn giữ gìn bản sắc dân </i>
<i>tộc </i>


<i>Hoạt động 2</i><b>: Làm việc cá nhân </b>


- GV đưa ra bảng thống kê ( có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi
nghĩa , cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ) :


Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40



Naêm 248
Naêm 542
Naêm 550
Naêm 722
Naêm 766
Naêm 905
Naêm 931
Naêm 938


<i>Khởi nghĩa Hai Bà Trưng</i>
<i>Khởi nghĩa Bà Triệu .</i>
<i>Khởi nghĩa Lý Bí </i>


<i>Khởi nghĩa Triệu Quang Phục </i>
<i>Khởi nghĩa Mai Thúc Loan </i>
<i>Khởi nghĩa Phùng Hưng </i>
<i>Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ </i>
<i>Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ </i>
<i>Chiến thắng Bạch Đằng</i> .


xây dựng thành Cổ Loa .
- Nghe giới thiệu .


- Ghi đề bài .


- Đọc kĩ nội dung bài


- Điền nội dung vào các ô trống
trong baûng



- Báo cáo kết quả làm việc trước
lớp .


- Cả lớp thảo luận chung thống
nhất ý kiến .


- Đọc kĩ đoạn 2 : Dưới ách thống
trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc, cuộc sống của dân
tộc ta cực nhục như thế nào ?
- Điền đúng tên các cuộc khởi
nghĩa vào ô trống (cột các cuộc
khởi nghĩa) như phần in chữ
nghiêng .


- 2 HS báo cáo kết quả bài làm
của mình trước lớp .


- Cả lớp thảo luận chung thống
nhất kết quả .


5’ IV.- Cuûng cố – Dặn dò :


- Khi đơ hộ nước ta , các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm những gì ?


- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? Có những cuộc khởi nghĩa nào chống lại quân xâm lược phương Bắc
?


- Dặn HS đọc kĩ nội dung bài học và chuẩn bị cho bài sau “Khởi nghĩa Hai Bà TTrưng “
- Nhận xét tiết học :



D.- RÚT KINH NGHIỆM :


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

A.- MỤC TIÊU :


- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh .


- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh .
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Sử dụng biểu đồ tranh ở SGK .


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
3’


1’
15’


18’


I.- Ôån định tổ chức :
II.- Kiểm tra bài cũ :


- Muốn tìm số trung bình cộng của hai hay
nhiều số ta làm thế nào ?



III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giúp các
enm tìm hiểu về biểu đồ .


2 / Làm quen với biểu đồ tranh :


- Cho HS quan sát biểu đồ “ Các con của 5 gia
đình” ở SGK


- Hướng dẫn nhận xét :
+ Biểu đồ trên có mấy cột ?


+ Nội dung mỗi cột nói lên điều gì ?
+ Biểu đồ có mấy hàng ?


+ Nội dung mỗi hàng nói lên điều gì ?
3/ Thực hành :


<i>Bài 1</i> :


- Cho HS quan sát biểu đồ “ Các môn thể thao
khối lớp Bốn tham gia “ ở SGK .


- Gọi 1HS đocï các câu hỏi ở SGK .


- Cho HS thảo luận từng nhóm theo bàn trả lời
các câu hỏi đó .



<i>Bài 2 :</i>


- Cho HS đọc ,tìm hiểu yêu cầu của bài .
- Gọi HS lên bảng , 1em làm câu a) ,1 em làm
câu b) ,cả lớp làm bài vào vở.


- Chấm bài một số HS
- Nêu nhận xét .


Hát
HS trả lời


- Nghe giới thiệu – Ghi đề bài .


- Quan sát biểu đồ ở SGK rồi nêu nhận xét :
+ Biểu đồ trên có 2 cột .


+ Cột bên trái ghi tên của 5 gia đình


Cột bên phải nói về số con trai , con gái của mỗi
gia đình .


+ Biểu đồ trên có 5 hàng.


+ Hàng thứ nhất cho biết gia đình cơ Mai có 2 con
gái …..


- Làm bài tập 1 : Quan sát biểu đồ rồi trả lời các
câu hỏi



- Làm bài tập 2 :


2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Các loại biểu đồ mà các em vừa xem ,phân tích và xử lí số liệu là những biểu đồ tranh.
- Xem lại bài và xem trước các biểu đồ hình cột .


- Nhận xét tiết học :
- Tuyên dương HS :
- RÚT KINH NGHIỆM :


MÔN : ĐỊA LÍ



<i>TIẾT 5 : </i>

<b>TRUNG DU BẮC BỘ</b>


A.- MỤC TIÊU : Học xong bài này , HS biết :


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ
. - Nêu được quy trình sản xuất chè .


- Dựa vào tranh , ảnh , bảng số liệu để tìm kiến thức .
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Bản đồ hành chính Việt Nam , bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam .
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ .


C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



1’
4’


1’
8’


10’


8’


I.- Ôån định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn HS
chuẩn bị dụng cụ học tập .


II.- Kieåm tra bài cũ : Hỏi HS :


- Nghề nghiệp chính của người dân ở Hồng Liên Sơn là
gì ? Người ta làm ruộng ở đâu?


III.- Dạy bài mới :


<i>Giới thiệu bài</i> : Hơm nay các em tìm hiểu về vùng trung
du Bắc Bộ


<b> 1/ Vùng đồi với đỉnh tròn , sườn thoải </b>


<i>Hoạt động 1</i> : Làm việc cá nhân


- Cho HS đọc mục 1 SGK và quan sát tranh ,ảnh vùng
trung du Bắc Bộ.



- Vùng trung du là vùng núi , vùng đồi hay đồng bằng ?
- Các đồi ở đây như thế nào ?


- Mô tả sơ lược vùng trung du ?


- Treo bản đồ hành chính Việt Nam , gọi vài HS chỉ các
tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ .


<b>2/ Chè và cây ăn quả ở trung du </b>


<i>Hoạt động 2</i> : Làm việc theo nhóm


- Cho HS đọc kĩ kênh chữ và xem kênh hình ở mục 2 rồi
thảo luận :


+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại
cây gì ?


+ Hình 1 , hình 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái
Nguyên và Bắc Giang ?


+ Em biết gì về chè Thái Nguyên ? Chè ở đây được trồng
để làm gì


+ Trong những năm gần đây ,ở trung du Bắc Bộ đã xuất
hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì ?


+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè ?
- Giúp HS hoàn thiện các câu trả lời .



<b> 3/ Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp </b>


<i>Hoạt động 3</i> : Làm việc cả lớp


- Giới thiệu các tranh, ảnh về vùng trung du cho HS xem .
- Hỏi : Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi
đất trống , đồi trọc ?


- Để khắc phục tình trạng này , người dân nơi đây đã trồng
những loại cây gì ?


- Dựa vào bảng số liệu ,nhận xét về diện tích rừng trồng
mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây ?


- Để chống xói mịn và bảo vệ môi trường ,ta cần phải làm


Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học
tập


2 HS trả lời nêu được :


- … nghề nông .Ruộng bậc thang trên sườn
núi


- Đọc bài ở SGK ,xem tranh ảnh ,trả lời
nêu được :


+ …vùng đồi .


+ … đỉnh tròn , sườn thoai thoải , xếp cạnh


nhau như bát úp .


+ Đó là một vùng đồi núi , đỉnh tròn
,sườn thoai thoải , xếp cạnh nhau như bát
úp .


- Vài HS chỉ đúng vị trí các tỉnh Thái
Nguyên , Phú Thọ , Vĩnh Phúc ,Bắc Giang
-Họp nhóm ,thảo luận theo gợi ý của GV
rồi cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp ,
cả lớp góp ý nhận xét , thống nhất ý
kiến .


+…cam,chanh,dứa,vải,chè,.cọ,…
+ …chè Thái Nguyên,vải Bắc Giang .
+ …nổi tiếng thơm ngon . … phục vụ nhu
cầu trong nước và xuất khẩu .


+ … chè ,cọ,vải thiều .


+ 1) Hái chè 2 ) Phân loại chè
3) Vị ,sấy khơ 4) Đóng gói thành
phẩm


- Xem tranh,thảo luận chung ,nêu được :
-…vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá
rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai
thác gỗ bừa bãi .


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

gì ?



3’ IV.- Củng cố – Dặn dò : - Gọi vài HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK
- Dặn HS đọc kĩ bài học và chuẩn bị bài sau : “ Tây Nguyên “
- Nhận xét tiết học :


- Tuyên dương HS :
RÚT KINH NGHIỆM


MÔN : KHOA HỌC



<i><b>TIẾT 10: </b></i>

<b> ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN</b>


<b>SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VAØ AN TOAØN</b>


A.- MỤC TIÊU :


- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày .
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn .
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm .


B-KNS :


-Tự nhận thức ích lợi về rau qỉa,Kĩ năng nhận diện lựa chọn thực phẩm sạch và an tồn.
C.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Hình trang 22 , 23 SGK ,sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối .
- Chuẩn bị theo nhóm : mỗi nhóm một số rau ,quả
D.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’


4’


1’
10’


8’


I.- Ôån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- Tại sao cần phải ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật ?


III.- Dạy bài mới :


<i>Giới thiệu bài</i> : Nêu đề bài và mục tiêu bài học .
<i>Hoạt động 1</i> : <i><b>Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả </b></i>
<i><b>chín </b></i>


+Mục tiêu : Giải thích được vì sao phải ăn nhiều
rau và quả chín


+Cách tiến hành :


- Cho HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận
xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng
với liều lượng như thế nào ?


- Kể tên một số loại rau , quả em vẫn ăn hằng ngày ?


-Nêu ích lợi của việc ăn rau ,quả ?


- Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau , quả để có
đủ vi-ta –min , chất khống cần thiết cho cơ thể . Các
chất xơ trong rau , quả còn giúp chống táo bón .
<i>Hoạt động 2 :<b>Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và</b></i>
<i><b>an toàn</b></i>


+Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẩm sạch
và an tồn.


+Cách tiến hành :


- Cho HS mở SGK,đọc kĩ mục bạn cần biết kết hợp


Haùt


2 HS trả lời nêu được :


- + Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
để bảo đảm cung cấp đủ các loại chất béo
cho cơ thể


- Nghe giới thiệu
- Ghi đề bài


- Xem kĩ sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối rồi
nhận xét nêu được :



+ Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với
số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất
đạm , chất béo .


- Từng cặp HS thảo luận,kể cho nhau nghe .
- Từng cặp HS đọc sách , xem hình theo
hướng dẫn của GV rồi cùng nhau thảo luận:
+ Thực phẩm được coi là sạch và an tồn cần
được ni trồng theo quy trình hợp vệ sinh
như hình 3 ở SGK .


+ Các khađu thu hốch , chuyeđn chở,bạo quạn
và cheẫ biên hợp v sinh .


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

8’


quan sát các hình 3,4 ( trang 23 ) rồi thảo luận ý :
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?


<i>Hoạt động 3: <b>Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh </b></i>
<i><b>an toàn thực phẩm .</b></i>


+Mục tiêu : Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh
an toàn thực phẩm .


+Cách tiến hành :Chia lớp ra 3 nhóm ,giao nhiệm
vụ:


- Nhóm 1 : Thảo luận về :
+ Cách chọn thức ăn tươi, sạch.


+ Cách nhận ra thức ăn ôi , héo,…
- Nhóm 2 : Thảo luận về :


+ Cách chọn đồ hộp và chọn những thưc ăn được
đóng gói


Nhóm 3 : Thảo luận về :


+ Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm , dụng cụ nấu
ăn .


+ Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín .


- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi báo cáo kết
quả .Hướng dẫn cả lớp nhận xét ,thống nhất kết quả .


+ Khơng ơi thiu , khơng nhiễm hố chất ,
không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho
sức khoẻ người sử dụng .


- Các nhóm họp ,quan sát vật liệu mang theo
thảo luận


+ Chọn thức ăn tươi , sạch ,có giá trị dinh
dưỡng , khơng có màu sắc và mùi vị lạ .
+ Xem kĩ thời hạn sử dụng được in trên vỏ
hộp hoăc bao bì đóng gói .Nếu quá han nên
loại bỏ ngay ,không sử dụng .


+ Phải dùng nước sạch để rửa thức ăn và


dụng cụ nấu ăn , thức ăn được nấu chin,nấu
xong nên ăn ngay,nếu chưa dùng phải bảo
quản đúng cách .


+ Rau,quả tươi là thực phẩm rất dễ bị
hỏng.Đồng thời,rau,quả tươi hiện nay có
nhiều nguy cơ bị dư thừa hoá chất bảo vệ thực
vật ,chất bảo quản.Vì vậy,lựa chọn rau, quả
tươi cần chú ý xem kĩ hình dáng bên ngồi ,
màu sắc ,dáng vẻ .


3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Vì sao cần ăn nhiều rau , quả chín hằng ngày ?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?


- Dặn HS đọc kĩ lại bài và chuẩn bị cho bài sau “Một số cách bảo quản thức ăn “
- Nhận xét tiết học :


.- RÚT KINH NGHIỆM


<i><b>Thứ sáu ngày 16 tháng 09 năm 2011</b></i>


TẬP LÀM VĂN



<i>TIẾT 10 : </i>

<b>ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>



A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :


- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện



- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Ghi sẵn nội dung bài tập 1 , 2 , 3 ( phần nhận xét ) lên bảng lớp .
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
3’
1’


I.- Ôån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Cốt truyện là gì ?


III.- Dạy bài mới :


1/ Giới thiệu bài : Sau khi đã luyện tập xây
Hát


2 HS trả lời nêu được :


-Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt
cho diễn biến của truyện


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

15’



2’
15’


dựng cốt truyện, các em sẽ học về đoạn văn.
2/ Phần nhận xét :


Bài tập 1 , 2 :


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT1,2 .


- Cho HS đọc thầm truyện <i>Những hạt thóc </i>
<i>giống</i> .


- Cho HS làm bài tập ,gọi 1 HS làm ở bảng
lớp .


- Gọi 4 HS lần lượt trình bày ý kiến ,ở mỗi
trường hợp kết hợp với bài làm ở bảng cho
HS cả lớp nhận xét ,GV hướng dẫn HS thống
nhất ý kiến .


3 / Phần ghi nhớ :


-Gọi 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ ở SGK
4 / Phần luyện tập :


- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- Cho HS tự làm bài .


- Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm


của mình ,hướng dẫn cả lớp nhận xét


-Từng HS làm bài tập ( phần nhận xét ) .Nêu được:
+ Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngơi.
+ Chú bé Chơm dốc cơng chămsóc mà thóc chẳng nảy
mầm


+ Chơm dám tâu sự thật với vua,mọi người sững sờ .
+ Nhà vua truyền ngơi cho Chơm vì chú rất trung thực
và dũng cảm .


-Mỗi sự việc trên được kể ở:


+ Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 ( 3 dòng đầu )
+ Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 ( 2 dòng tiếp )
+ Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp )
+ Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng còn lại )


-Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu đoạn văn
là chỗ đầu dòng ,viết lùi vào 1 ô . Chỗ kết thúc
đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng .


- 3 HS lần lượt đọc nội dung cần ghi nhớ ở SGK .
- Làm bài tập thực hành theo hướng dãn của GV .


3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Gọi vài HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học :



- Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MÔN: KĨ THUẬT



<i>TIẾT 4 </i>

:

<b>KHÂU THƯỜNG(TT)</b>


A.- MỤC TIÊU:


- HS biết cách cầm vải , cầm kim ,lên kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu , đường khâu
thường .


- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu .
- Rèn luyện tính kiên trì , sự khéo léo của đôi tay .


B.- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :


- Tranh quy trình khâu thường , mẫu khâu thường được khâu bằng len trên giấy bìa .


- 1 mảnh vải sợi bông trắng có kích thước 20 cm x 30 cm ,len màu , kim khâu ,thước ,kéo , phấn vạch
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’


3’ I.- Oån định tổ chức : II.- Kiểm tra bài cũ :


- Cho HS cả lớp thực hành vạch dấu trên vải rồi cắt
theo đường thẳng , đường cong .



- Nêu nhận xét , đánh giá chung về kĩ năng thực hành


- Haùt


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

30’ III.- Dạy bài mới :


<i> Giới thiệu bài</i> : Nêu đề bài .


<i>Hoạt động 1</i> <b>: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét</b>
<b>mẫu</b>


-Giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích : khâu
thường còn được gọi là khâu tới.


- Cho HS quan sát và nêu nhận xét về đường khâu
mũi thường .


- Vậy thế nào là khâu thường ?


đọc mục 1 của phần ghi nhớ để kết luận hoạt động 1 .
<i>Hoạt động 2</i> : <b>Hướng dẫn thao tác kĩ thuật</b>


1/Hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác khâu,thêu
cơ bản


-Cho HS quan sát hình 1,2a ,2b
- Nêu kết luận nội dung 1 .


2/ Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường .



-Treo tranh quy trình khâu thường ,cho HS quan sát
tranh để nêu các bước khâu thường .


- Gọi 1 HSK đoc nội dung phần b,mục 2,kết hợp với
quan sát hình 5a,5b,5c ( trang 23) để nêu cách thực
hiện các mũi khâu .


- Khi khâu đến cuối đường vạch dấu ,ta cần phải làm
gì ?


- Gọi vài HSTB đọc phần ghi nhớ ở cuối bài .
- Cho HS tập khâu mũi khâu thường trên giấy kẽ ô li


- Ghi để bài .


- Quan sát mẫu ,nêu được nhận xét về đặc
điểm của mũi khâu thường :


+ Đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống
nhau.


+ Mũi khâu ở mặt phải và mũi khâu ở mặt
trái giống nhau ,dài bằng nhau và cách đều
nhau.


- Quan sát hình 2a ,2b và đọc kĩ mục 1b để
nêu cách lên kim và xuống kim .


- 1 HS lên bảng biểu diễn các thao tác .
- Quan sát tranh ,nêu được đúng quy trình


gồm hai bước : vạch đường dấu ,khâu theo
đường dấu


- Vuốt phẳng mặt vải,vạch dấu đường thẳng
cách mép vải 2 cm , chấm các điểm cách
đều nhau trên đường dấu như hình 4 SGK .
- 1 HSK thực hiện yêu cầu nêu các mũi
khâu như SGK trang 13 .


- Nêu được cách kết thúc đường khâu : khâu
lại mũi ,nút chỉ ở mặt rái đường khâu – khâu
lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu,cắt chỉ .
IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Dặn HS tiết sau mang đủ vật liệu , dụng cụ để thực hành khâu mũi thường .
-Nhận xét tiết học :


-Tuyên dương HS :
.- RÚT KINH NGHIỆM :


MƠN : TỐN


<i>TIẾT 25 : </i>

<b>BIỂU ĐỒ ( t t )</b>


A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :


- Bước đầu nhâïn biêùt về biểu đồ cột .


- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột .


- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản .
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :



- Sử dụng 2 biểu đồ ở SGK


- Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ ( bài tập 2 )
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
2’
10’


I.- Ơån định tổ chức :


II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


- Ở tiết trước , em đã tìm hiểu về loại biểu đồ gì ?
III.- Dạy bài mới :


1/ Làm quen với biểu đồ cột


- Cho HS quan sát biểu đồ “ Số chuột 4 thơn đã diêït


Hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

25’


được “


- Nêu tên của 4 thôn được nêu trên biểu đồ ?


- Nêu ý nghĩa của mỗi cột trong biểu đồ ?
- Hãy đọc các số liệu biểu diễn trên cột ?
- Nêu rõ giá trị về độ cao của mỗi cột ?
2/ Thực hành :


<i>Bài 1</i> : Cho HS tìm hiểu u cầu của bài tốn trong
SGK , quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi ở SGK .
- Những lớp nào tham gia trồng cây ?


-Lớp 4A trồng được bao nhiêu cây ? Lớp 5B ? Lớp 5C
- Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng cây ? Là lớp
nào ?


- Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? Là những lớp
nào?


- Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ? Lớp nào ít
nhất ?


<i>Bài 2 : </i>Treo bảng phụ có kẻ sẵn biểu đồ ở trang 32 .
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm lời giải đáp .
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ .


- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả .
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận thống nhất ý kiến.


+ …Đơng , Đồi , Trung , Thượng .


+ Mỗi cột biểu diễn số chuột của thơn đó đã


diệt


+ Cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều
hơn ,cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn .
- Làm bài tập 1: Quan sát biểu đồ trang 31
,thoả luận chung,trả lời miệng,nêu được :
+ …4A , 4B , 5A , 5B , 5C .


+ …4A:35 cây ; 5B : 40 cây ; 5C : 23 cây .
+ …3 lớp : 5A , 5B , 5C.


+ … 3 lớp : 4A , 5A , 5B .


+… nhiều nhất : 5A ; ít nhất :5C .
- Làm bài tập 2 theo hướng dẫn .


2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :


- Các loại biểu đồ vừa tìm hiểu là biểu đồ hình cột .


- Dặn HS xem kĩ lại hai loại biểu đồ đã học để tiết sau làm bài tập .
- Nhận xét tiết học :


- RUÙT KINH NGHIỆM :


Mơn : ĐẠO ĐỨC



<i>TIẾT 5 : </i>

<b>BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN</b>


A.- MỤC TIÊU : Học xong bài này , HS có khả năng :



- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em .


- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình , nhà trường .
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác .


B-KNS CƠ BẢN:


-Trình bày ý kiến,Nghe người khác trình bày,tơn trọng và thể hiện tự tin..
C.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Tranh minh hoạ SGK


D.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


I.- Ôån định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :


--Trong học tập,nếu gặp khó khăn,em sẽ làm gì ?


- Khi gặp một bài tốn khó ,khơng giải được,em sẽ làm gì ?
II.- Dạy bài mới :


Hát



-2 HS trả lời nêu được :


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

5’


10’


7’


6’


<i><b>Khởi động :</b></i> Trò chơi “ Diễn tả “


-Chia lớp thành 4 nhóm , giao cho mỗi nhóm 1 bức tranh để họp
nhóm thảo luận nhận xét về bức tranh đó .


- Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến ,nhận xét khác nhau về
cùng một sự vật .


<i><b>Hoạt động 1 :</b></i> Thảo luận nhóm ( câu 1 và 2 , SGK )


- Giao cho các nhóm thảo luận theo cách đặt vấn đề của SGK
rồi cử đại diện trình bày , cả lớp nhận xét bổ sung .


- Cho HS thảo luận chung cả lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em,đến lớp em ?


-Kết luận : Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến của mình .



<i><b>Hoạt động 2</b></i> : Thảo luận theo nhóm đơi ( bài tập 1 )
- Nêu yêu cầu bài tập cho HS thảo luận .


-Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng,vì bạn đã biết bày
tỏ mong muốn , nguyện vọng của mình . Cịn việc làm của các
bạn Hồng và Khánh là không đúng .


<i><b>Hoạt động 3 :</b></i> Bày tỏ ý kiến ( bài tập 2)
- Nêu quy ước về cách bày tỏ ý kiến với HS


- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 cho HS bày tỏ ý kiến .
-Kết luận : Các ý kiến (a) , (b) , (c) , (d) là đúng .


Ý kiến ( đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi
cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh
thực tế của mỗi gia đình ,của đất nước mới cần được thực hiện .


nêu nhận xét của mình về bức tranh
đó .


-Họp nhóm thảo luận 2 tình huống
nêu ra ở SGK rồi cử đại diện trình
bày ,cả lớp tham gia thảo luận
chung . theo gợi ý của GV .


- Từng cặp HS thảo luận với nhau.
-Một số nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
- Nắm quy ước bày tỏ ý kiến .
- Nghe từng vấn đề rồi bày tỏ ý


kiến theo cách giơ bảng màu- Vài
HS giải thích rõ lí do .


2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
-- Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở


- Dặn HS thực hiện yêu cầu bài tập 4 để chuẩn bị cho tiết sau .


- Nhận xét tiết học : - Tuyên dương HS :
RÚT KINH NGHIEÄM


SINH HOẠT LỚP TUẦN 5



<b>I/Chủ điểm</b>

: Kỉ niệm 66 năm CM-8 và Quốc khánh 2-9


<b>II/Mục tiêu</b>

:-Giáo dục HS lòng yêu nước,tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc



-kỉ niệm ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh Nước Việt Nam DCû Cộng Hòa.


<b>III-Nội dung</b>

:



<b>1. Tổng kết các hoạt động tuần 5</b>


+Từng tổ nhận xét tình hình ưu khuyết điểm của tổ mình về các mặt


- Học tập-Lao động – vệ sinh:


- VTM: Hát các bài hát theo chương trình
- Công tác khác:


+Lớp trưởng nhận xét tình hình thực hiện của từng tổ.
+GVCN nhận xét chung



-Khen ngợi các em thực hiện tốt nội qui nhà trường,có thành tích cao trong học tập....
-Phê bình các em thực hiện chưa tốt


<b>2. Công tác tuần 6:</b>


- Củng cố nền nếp lớp (kỉ luật trật tự)


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

+.Thực hiện tốt ATGT khi tham gia giao thơng
+Lễ phép với người lớn tuổi.


+Đi thưa về trình,đi đến nơi về đến chốn.Không được la cà dọc đường
+ Tăng cường kiểm tra 15’ đầu giờ


- Thông báo kết quảthi KSCL đầu năm –Họp PHHS
- Tham gia BHYT,BHTT,Nhắc nhở việc học tập của HS


3

<b>/Sinh hoạt vui chơi:</b>


-OÂn các bài hát


-Chơi trò chơi dân gian: :

Trò chơi “Chim sổ lồng” .


GV phổ biến cách chơi và luật chơi:



Chia HS thành từng nhóm, mỗi nhóm 3em. Em ở giữa đóng vai “chim” 2em đứng đối diện cầm tay


nhau tạo thành “tổ chim”.Chọn 2-3em đóng vai “chim” đứng vào giữa. Khi có lệnh của GV:Chim sổ


lồng, các tổ chim mở cửa(không nắm tay nhau) để tất cả các chim trong tổ bay đi tìm tổ mới, kể cả


những chim đứng ở giữa vòng cũng di chuyển. Mỗi tổ chỉ được phép nhận một con. Chim nào khơng tìm


được tổ thì đứng ở giữa vịng. Sau 3lần chơi chim nào 2lần liên tiếp không vào được tổ sẽ bị phạt.




</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×