Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

GDCD 7 chuan 2013CPAG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.93 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày dạy: </i>


<b>Tiết</b> <sub>Tun </sub> <sub>Tờn Bi Hc</sub>


1 1 <b>Bài 1:sống giản dị</b>


<b>I/MC TIấU BI HC:</b>
<i><b>1. Kin thức:</b></i>


-Thế nào là sống giản dị và khụng giản dị.

- Kể đợc một số biểu hiện của sống giản dị.



- Phân biệt đợc giản dị với xa hoa cầu kì, phơ trơng hình thức, với luộm thuộm
cẩu thả.


- Hiểu đợc ý nghĩa của sống giản d.
<i><b>2. K nng:</b></i>


- Biết thực hiện giản dị trong cuéc sèng.


- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối
sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ
giao tiếp với mọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những
tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản
dị.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống
xa hoa, hình thức.



<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-KN tư duy phê phán


-KN tự nhận thức


<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>
- Nghiên cứu trường hợp điển hình


- Thảo luận nhóm/lớp.
-Động não


-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ


<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


-SGK, sách GV GDCD 7- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị.
-Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.


-Giấy khổ to, bút dạ,
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1/Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>3/Bài mới:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>GV: Đưa tình huống: Gia đình An rất giàu có nhưng em rất giản dị trong sinh</b></i>
<i><b>hoạt và luôn quan tâm đến mọi người.</b></i>



<i><b>? Em hãy nêu suy nghĩ của mình về bạn An?</b></i>
<i><b>GV: Chốt lại và chuyển vào bài mới.</b></i>


<i><b>b)/Kết nối: </b></i>


<i><b>Hoạt động 1:</b></i> TÌM HIỂU NỘI DUNG TRUYỆN ĐỌC “Bác Hồ trong ngày
Tuyên ngôn độc lập”


*/Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu được Bác Hồ là người sống giản dị luôn gần gũi với mọi người.
- Biết nhận xét những việc làm sống giản dị của Bác.


- Rèn KN: xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị.
*/ Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>


Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác
<i>Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập</i>


HS: Đọc diễn cảm truyện


GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi SGK.- HS: Thảo luận


GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng.- HS: Nhận xết, bổ sung.


GV: Chốt ý đúng.



1. Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác?


2. Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong
truyện đọc?


3. Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản
dị của Bác.


4. Hãy nêu tấm gương sống giản dị ở
lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết.


<b>Nội dung kiến thức</b>
<b>I. Truyện đọc:</b>


<b>Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập</b>


<b>1. Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:</b>
- Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải đã ngả
màu và đi một đôi dép cao su.


- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người.
- Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối
với các con.


- Câu hỏi đơn giản: Tơi nói đồng bào nghe rõ
khơng?



<b>2. Nhận xét:</b>


- bác ăn mặc đơn sơ, khơng cầu kì, phù hợp với
hồn cảnh đất nước.


- Thái độ chân tình, cởi mở, khơng hình thức, lễ
nghi nên đã xua tan tất cả những gì cịn cách xa
giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân.


Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân thương với
mọi người.


- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản
dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên
ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậychúng ta cần học
tập những tấm gương ấy để trở thành người có
lối sống giản dị.


<b>Hoạt động 2: Thảo Luận nhóm tìm biểu hiện của sống giản dị và trái với sống giản dị.</b>
<b>*/ Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

*/ cách tiến hành:


*GV: tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với giản dị.


GV: Chia HS làm 4 nhóm và nêu yêu
cầu thảo luận:



N1,2: Tìm 5 biểu hiện của lối sống
giản dị?Lợi ích của sống giản dị.


N3,4:Tìm 5 biểu hiện trái với giản dị?
Tác hại của việc khơng sống giản dị.


HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi
kết quả ra giấy to.


GV: Gọi đại diện một số nhóm trình
bày.


HS: Các nhóm khác bổ sung.
GV: Chốt ván đề.


GV: Nhấn mạnh bài học.


* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Khơng xa hoa lãng phí


- Khơng cầu kì kiểu cách.


- Khơng chạy theo những nhu cầu vật chất và
hình thức bề ngồi.


- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi
người trong cuộc sống hàng ngày.


*Trái với giản dị:



- Sống xa hoa, lãng phí, phơ trương về hình thức,
học địi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh
hoạt, giao tiếp.


- Giản dị khơng có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu
thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng
cụt ngủn, trống khơng, tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng. Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi,
điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội
xung quanh.


<b>Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
*/ Mục tiêu:


- Giúp HS khắc sâu kiến thức về khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị.
- Rèn KN: tự nhận thức tìm hiểu vấn đề.


*/ Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
HS: Đọc nội dung bài học(SGK - Tr 4)
GV: Đặt câu hỏi:


1. Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu hiện
của sống giản dị là gì?


2. ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?
HS: Trao đổi.


GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học SGK.



<b>Nội dung kiến thức</b>
II. Nội dung bài học


<b>1.Kháiniệm:</b>


- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội.


- Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản
thân,gđ, xã hội là: sống đúng mực và hòa hợp với
mọi người xung quanh, thể hiện sự chân thực và
trong sáng từ tác phong, đi đứng,cách ăn mặc,nói
năng giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất.
<b>2. Biểu hiện:</b>


Không xa hoa lãng phí, khơng cầu kì, kiểu
cách khơng chạy theo những nhu cầu vật chất và
hình thức bên ngồi.


<b>3.Ýnghĩa:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Đối với GĐ: Lối sống giản dị sẽ giúp con người
biết sống tiết kiệm,đem lại sự bình yên,HP cho gia
đình.


- Đối với XH: tạo ra mối quan hệ chan hòa,chân
thành với nhau; loại trừ những thối hư tật xấu do
sống xa hoa,lãng phí sẽ giúp XH giàu mạnh.
<i><b>c)/Thực hành, luyện tập: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG</b></i>



GVTổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai.
HS: Phân vai để thực hiện.


GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường
chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh
đòi bố mẹ mua xe máy. Bố mẹ Nam rất đau
lịng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các
con, lấy đâu tiền mua xe máy!


TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập
chưa cao nhưng Lan khơng cố gắng rèn luyện
mà suốt ngày địi mẹ mua sắm quần áo, giày
dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm.
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận


- Thơng cảm hồn cảnh gia đình Nam.


- Thái độ của Nam và chúng ta với anh trai nam.


- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngồi.
- Khơng phù hợp với tuổi học trị


- Xa hoa, lãng phí, không giản dị.


Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối
sống phù hợp với điều kiện của gia đình cũng là thể
hiện tình yêu thương, vang lời bố mẹ, có ý thức rèn
luyện tốt.



<i><b>d/Vận dụng: </b></i>


Vận dụng kiến thức, kĩ năng sống có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.
<i><b>4/Hướng dẫn về nhà:</b></i>


-Làm bài tập.


-Về nhà làm bài d, đ, e (SGK - Tr 6)
-Chuẩn bị bài Trung thực


-Học kỹ phần nội dung bài học
<b>VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:</b>


………
………..


………
………..


………
………..


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>TiÕt</b> <sub>Tuần </sub> <sub>Tên Bài Học</sub>


2 2 <b><sub>BÀI 2 : TRUNG THỰC</sub></b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>



-Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung
thực?


- Ý nghĩa của trung thực.
<i><b>2. Kĩ năng</b></i>


<i>- Biết nhận xét,đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo đức tính </i>
trung thực.


-Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung
thực trong cuộc sống hàng ngày.


- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hằng ngày.
<i><b>3. Thái độ</b></i>


-Hình thành ở HS thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực,
phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực trong học tập,cuộc sống.
<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


-Kĩ năng phân tích so sánh
-Kĩ năng tư duy phê phán
-KN giải quyết vấn đề
-KN tự nhận thức


<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>
- Động não


- Tranh luận


-Thảo luận nhóm và xử lí tình huống


<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


-Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực.
-Bài tập tình huống.


-Giấy khổ lớn, bút dạ.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1/Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ: </b></i>


Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung
quanh em.


Câu2: Đánh dấu x vào

đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để
rèn luyện đức tính giản dị.


- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp


- Tác phong gọn gàng



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>3/Bài mới:</b></i>


<i><b>a)/Khỏm phỏ:</b></i> Gv: Trong quan hệ với mọi ngời cần có đức tính cần thiết nh giản
dị, trung thực ... Trung thực có ý nghĩa nh thế nào? Thầy cùng các em tìm hiểu bài
hơm nay.


<i><b>b)/Kết nối: </b></i>


<i><b>Hoạt động 1: </b></i>THẢO LUẬN LỚPPHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
*/ Muc tiêu:



- Giúp hs hiểu như thế nào là trung thực?

- Rèn KN: so sánh, phê phán cái x u.



<b>Hoạt động của thầy và trũ</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i>GV: Yêu cầu hs đọc phần truyện đọc.</i>


<i>Cho HS th¶o luËn lớp</i>
<i>Câu hỏi:</i>


1, Câu chuyện nói về nhân vật nào?


2. Mi-ken-lăng-zơ đối xử với
Bra-man-tơ nh thế nào?


3, Vì sao Bra-man-tơ có thái độ nh vậy?


4, Trớc những việc làm của Bra-man-tơ,
Mi-ken-lăng-zơ có thái độ nh thế nào?


5. Vì sao Mi-ken-lăng-zơ lại xử sự nh
vậy?


6. Mi-ken-lăng-zơ là ngời ntn?
Hs tr¶ lêi


Gv đánh giá


Gv: Ngêi sèng ngay th¼ng, thật thà,
luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí,


lẽ phải là ngời trung thực.


I/ Truyn c :


<b>Sù c«ng minh chÝnh trực của một</b>


<b>nhân tài </b>


- Câu truyện kể về hai nhân vật
Mi-ken-lăng-zơ và Bra-man-tơ là đồng nghiệp và
là hai nhà kiến trúc s.


-Mi-ken-lăng-zơ rất oán hận
Bra-man-tơ vì Bra-man-Bra-man-tơ chơi xấu, làm giảm
danh tiếng và làm hại khơng ít đến sự
nghiệp của mình,


-Vì ngại danh tiếng của Mi-ken-lăng-zơ
lẫy lừng, lẫn át m×nh.


-Mi-ken-lăng-zơ vơ cùng tức giận.
Nh-ng Mi-ken-lăNh-ng-zơ vẫn côNh-ng khai đánh
giá cao man- tơ và khẳng định:
Bra-man-tơ thực sự vĩ đại, không một ai thời
cổ cú th sỏnh bng.




-Ông là ngời sống thẳng thắn, luôn tôn


trọng và nói lên sự thật




-Mi-ken-lng-z là ngời có đức tính
trung thực, trọng chân lí và cơng minh
chính trực.


<i><b>Hoạt động 2:</b></i><b> RÚT RA N I DUNG BÀI H C</b>



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận


sau đó mời 3 em lên bảng trình bày.
Số HS còn lại theo dõi và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

HS trả lời câu hỏi sau:


Câu 1: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong học tập?


Câu 2: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong quan hệ với mọi
người.


Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong
hành động.


GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
theo 3 phần (GV cho điểm HS trả lời


xuất sắc)


HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần
trả lời của 3 bạn.


GV: Chia nhóm thảo luận. (Có thể
chia theo đơ vị tổ: 3 nhóm)


HS: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
sau:


Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?


Câu 2: Người trung thực thể hiện
hành động tế nhị khơn khéo như thế
nào?


Câu 3: Khơng nói đúng sự thật mà
vẫn là hành vi trung thực? Cho VD
cụ thể


HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến
vào giấy khổ lớn. Cử đại diện lên
trình bày. HS cả lớp nhận xét, tự do
trình bày ý kiến.


GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá.
Tổng kết 2 phần thảo luận, hướng
dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và


ý nghĩa của trung thực.


HS trả lời các câu hỏi sau:
1, Thế nào là trung thực?
2, Biểu hiện của trung thực?
3, ý nghĩa của trung thực?


GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây
ngay không sợ chết đứng “ và yêu
cầu giải thích câu tục ngữ trên


GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết


<b> + Trong quan hệ với mọi người:</b>


Khơng nói xấu, lừa dối, khơng đổi lỗi cho
người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm.
<b>+ Hành động:</b>


bênh vực, bảo vệ cái đúng , phê phán việc
làm sai.


<b>+ Nhóm1:</b>


Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,
bóp méo sự thật, ngược lại chân lý.


<b>+ Nhóm 2:</b>


Khơng phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào


cũng nói, không phải nghĩ gì là nói,
khơng nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt....
<b>+ Nhóm 3:</b>


Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội như
bác sĩ khơng nói thật bệnh tật của bệnh
nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu.... Đây là sự
trung thực với tấm lòng, với lương tâm.


<b>II. Nội dung bài học</b>
<b>1 – Khái niệm: </b>


<b>-Là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải,</b>
tôn trọng chân lý.


- Sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm
nhận lỗi khi mắc khuyết điểm. Người
trung thực là người không chấp nhận sự
giả dối, gian lận, khơng vì lợi ích riêng
của mình mà che dấu hoặc làm sai lệch
sự thật.


2- Biểu hiện:


- Biểu hiện qua thái độ,hành động, lời
nói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

luận rút ra bài học.


<b>3 - Ý nghĩa:</b>



<b>- Đối với cá nhân:giúp ta nâng cao phẩm</b>
giá,được mọi người tin yêu, kính trọng.
- Đối với XH:làm lành mạnh các mối
quan hệ XH.


<i><b>c)/Thực hành, luyện tập: </b></i>LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
Lưu ý:


GV: Cần giải thích rõ đáp án và giải
thích vì sao các hành vi cịn lại khơng
biểu hiện tính trung thực.


* Trị chơi sắm vai:


GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội
dung sau: Trên đường đi về nhà, hai
bạn An và Hà nhặt được một chiếc ví,
trong ví có rất nhiều tiền. Hai bạn
tranh luận với nhau mãi về chiếc ví
nhặt được. Cuối cùng hai bạn cùng
nhau mang chiếc ví ra đồn cơng an
gần nhà nhờ các chú công an trả lại
cho người bị mất.


HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công
an.


GV: Nhận xét và rút ra bài học qua
trò chơi trên.



<b>III. bài tập</b>
1. Bài tập cá nhân
GV: Phát phiếu học tập.


HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8. Những
hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính
trung thực? Giải thích vì sao


HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng
1.Đáp án: 4, ,5, 6


- Thực hiện hành vi trung thực giúp con
người thanh thản tâm hồn.


<i><b>d/Vận dụng: </b></i>


GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực: Trungthực là
một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người. Xã hội sẽ tốt
đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực.


<i><b>4/Hướng dẫn về nhà:</b></i>


-HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực
Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực
-Gợi ý:


<b>-Tục ngữ:</b>


An ngay nói thẳng



Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng.
Đường đi hay tối nói dối hay cùng.
Thật thà là cha quỹ quái


<b>-Ca dao: </b> <b>-Nhà nghèo yêu kẻ thật thà</b>


<b>-Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần</b>
<b>-Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>


..



..



..


<i>Ngày dạy: </i>


<b>Tiết</b> <sub>Tun </sub> <sub>Tờn Bi Học</sub>


3 3 <b><sub>BÀI 3: TỰ TRỌNG</sub></b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>


-Thế nào là tự trọng và không tự trọng?



- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con
người.


<i><b>2. Kĩ năng</b></i><b>: -HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác trong học</b>
tập, sinh hoạt.


- Biết phân biệt việc làm thể hiện sự tự trọng và những việc làm thiếu
tự trọng.


-Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng, khơng đồng tình với
những hành vi thiếu tự trọng.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>
-Kĩ năng phân tích so sánh


-KN giải quyết vấn đề
-KN tự nhận thức
-KN thể hiện sự tự tin
-KN ra quyết định


<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>
- Thảo luận nhóm


- Động não, đóng vai


<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>
-Câu chuyện về tính tự trọng.



-Tục ngữ, ca dao, danh ngơn nói về tự trọng.
-Giấy khổ lớn, bút da,


<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1/Ổn định tổ chức:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

-Có thái độ đường hoàng, tự tin.
-Dũng cảm nhận khuyết điểm


-Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái.
-Đúng hẹn, giữ lời hưa.


-Xử lí tế nhị, khôn khéo.


<i>Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao ca c tớnh gỡ?</i>
<i><b>3/Bi mi:</b></i>


<i><b>a)/Khỏm phỏ:</b></i>
<i>Gv đa tình huống:</i>


An là học sinh giỏi, trong mọi giờ kiểm tra em đều làm nhanh và đạt điểm cao.
Nhng trong giờ kiểm tra lịch sử hơm đó An khơng làm đợc bài vì tối hơm trớc mẹ
em ốm nặng em phải chăm sóc mẹ nên khơng học bài đợc vậy mà trong giờ kiểm
tra em không giở sách và cũng khơng nhìn bài của bạn. Sau khi nộp bài An tự nghĩ
mình sẽ gỡ điểm sau. Em hãy nhận xét bạn An là ngời nh thế nào?


ViÖc lµm cđa An biĨu hiƯn tÝnh tù träng, vËy tù trọng có ý nghĩa nh thế nào thày
cùng các em tìm hiểu bài hôm nay.


Gv ghi đầu bài lên bảng


<i><b>b)/Kt nối: </b></i>


<i><b>Hoạt động 1: </b></i><b>PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b>


GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai.


HS: Đọc phân vai truyện theo hướng
dẫn:


GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời
1, Hành động của Rơ - be qua câu
truyện trên.


2, Vì sao Rơ - be lại nhờ em mình trả
lại tiền cho người mua diêm?


3, Các em có nhận xét gì về hành
động củ Rơ -be


4, Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5, hành động của Rô - be tác động
đến tác giả như thế nào?


GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo
luận.


HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy
lớn. Sau đó cử đại diện trình bày trên


lớp.


GV: Nhận xét bổ sung ý kiến.


HS: Tự do trình bày ý kiến của mình
khi đánh giá hành động của Rô - be.
GV: Kết luận


Qua câu truyện cảm động trên ta thấy
được hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao


<b>Nội dung kiến thức</b>
<b>I. Truyện đọc:</b>


MỘT TÂM HỒN CAO THƯỢNG
Nhóm 1:(câu1)


Hàng động của Rô - be


- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán
diêm.


- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả
lại cho người mua diêm.


- Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rơ - be
đã nhừ em mình trả lại tiền cho khách.
<b> Nhóm 2: (câu 2)</b>


Vì sao Rơ - be lại làm như vậy?


- Muốn giữ đúng lời hứa.


- Không muốn người khác nghĩ mình
nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền.


- khơng muốn bị coi thường, danh dự bị
xúc phạm, mất lịng tin ở mình.


<b>Nhóm 3:(câu 3)</b>
Nhận xét của Rơ - be


- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa.


- Tôn trọng người khác và tơn trọng chính
mình


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

cả.


Tâm hồn cao thượng của một em bé
nghèo khổ. Đó là bài học q giá về
lịng tự trọng cho mỗi chúng ta.


<b>Nhóm 4:(câu 4 + 5)</b>


- Hành động của Rô - be thể hiện đức tính
tự trọng


- hành động của Rơ - be đã làm thay đổi
tình cảm của tác giả. Từ chỗ nghi ngờ,


khơng tin đến sững sờ, tim se lại vì hối
hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac
-lây


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
GV: Để HS hiểu được nội dung định


nghĩa của bài học, GV giải thích:
Chuẩn mực xã hội là gì?


Để có được lịng tự trọng mỗi cá
nhân phải có ý thức, tình cảm, biết
tơn trong, bảo vệ phẩm chất của
chính mình GV: Hướng dẫn HS thảo
luận lớp.


HS: Trả lời câu hỏi sau:
1. tính tự trọng trong thực tế.


Câu 2: Tìm những hành vi khơng
biểu hiện lòng tự trọng trong thực tế.
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng,
em nào vết được nhiều và chính xấc
thì được điểm cao (ở phần này tổ
chức trò chơi “ Nhanh tay nhanh
mắt” Cho giờ học sôi động.)


HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng.



GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học
tập): Lịng tự trọng có ý nghĩa như
thế nào đối với:


a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội.
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình.
HS: Cả lớp nhận xét.


GV: Nhận xét bổ sung.
1, Thế nào là tự trọng?
2, Biểu hiện của tự trọng?
3, ý nghĩa của tự trọng?


4,Là HS em rèn luyện tính tự trong
ntn?


HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét, bổ sung.


Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọi
người tự giác thực hiện. Cụ thể là:


- Nghĩa vụ.- Danh dự


- Lương tâm- Lịng tự trọng..
- Nhân phẩm


<b>Câu 1</b>


- Khơng quay cóp - Kính trọng thầy


cơ.


- Giữ đúng lời hứa. - Làm tròn chữ
hiếu.


- Dũng cảm nhận lỗi. - Giữ chữ tín
- Cư xử đàng hồng. - Nói năng lịch
sự.


- Nói năng lịch sự. - Bảo vệ danh dự.
<b>Câu 2</b>


- Sai hẹn - Không trung thực,
dối trá.


- Sống buông thả. - Sống luộm thuộm
- Suồng sã. - Tham gia tệ nạn
xã hội


- Không biết ăn năn - Bắt nạ người
khác.


- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi.
<b>- Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có</b>
ý chí tự hồn thiện.


<b>- Gia đình: Hạnh phúc, bình n, khơng</b>
ảnh hưởng đến thanh danh


<b>- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hố,</b>


văn minh...


II – Bài học:
<b>1- Khái niệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

nhân của mình cho phù hợp chuẩn mực xã
hội.


- Coi trọng và giữ gìn phẩm cách là coi
trọng danh dự, giá trị con người của mình;
khơng làm điều xấu có hại đến danh dự
của bản thân, không chấp nhận sự xúc
phạm cũng như lòng thương hại của người
khác.


<b>2- Biểu hiện: </b>


- Cư xử đàng hồng đúng mực,cử chỉ, lời
nói có văn hóa.


- Nếp sống gọn gàng,sạch sẽ.


- Tơn trọng mọi người, biết giữ lời hứa và
ln ln làm trịn nhiệm vụ, không để ai
phải nhắc nhở hoặc chê trách.


<b>3- Ý nghĩa: </b>


- Giúp con người có nghị lực vượt qua
khó khăn để hồn thành nhiệm vụ,có ý chí


vươn lên tự hồn thiện mình.


- Tránh được những việc làm xấu có hại
cho bản thân, GĐ và xã hội.


- Được mọi người tôn trọng quý mến.

c)/Th c h nh, luy n t p:

à

ệ ậ



GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại
lớp.


GV: Phát phiếu học tập cho HS..
<i>Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK.</i>
HS: Trả lời vào phiếu bài tập.
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời.


GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải
thích vè sao hành vi 3 và 4 khơng thể
hiện lịng tự trọng?


<b>III. bài tập</b>


Bài tập a, tr 11, SGK.
Đáp án: 1, 2, 5


<i><b>d/Vận dụng: </b></i>


GV: Nếu các tình huống và yêu cầu HS bày tỏ thái độ của mình với các nhân vật
trong mỗi tình huống:



1, Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lơ.
2, Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cơ chú vì
nhà cơ chú sang trọng hơn.


3, Minh khơng bao giờ đi sinh nhật vì khơng có tiền mua q.
<i><b>4/Hướng dẫn về nhà:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-Học kỹ phần nội dung bài học
<b>VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:</b>


………
……….


………
……….


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×