28
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN
BẰNG THANG ĐIỂM MINNESOTA CẢI BIÊN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG
Quảng Thị Huyền Trang, Nguyễn Minh Loan,
Phạm Minh Trí, Nguyễn Hữu Thành.
Tóm tắt
Mục đích của việc tự chăm sóc bệnh suy tim nhằm góp phần ngăn ngừa sự tiến triển của
bệnh và giúp người bệnh nâng cao chất lượng sống.
Phương pháp nghiên cứu:
Người bệnh từ 40 đến 90 tuổi đang điều trị tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang từ
01/2019 đến 5/2019.
- Được chẩn đoán suy tim theo NYHA
Kết quả &kết luận
Nghiên cứu của chúng tơi có 65 khảo sát có tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt về suy tim là
83,1 %. Kiến thức về bệnh suy tim:
+ Suy tim mạn là hoạt động bơm máu bị suy yếu chiếm tỷ lệ 60%;
+ Suy tim có 4 cấp độ có tỷ lệ cao chiếm 76.9%;
+ Nguyên nhân suy tim là tăng huyết áp có tỷ lệ 89.2%;
+ Biểu hiện suy tim mạn là khó thở chiếm 84.6%.;
+ Biến chứng suy tim là đột quỵ, nhồi máu cơ tim có tỷ lệ 96.9%;
+ Hạn chế muối là biện pháp điều trị suy tim ở nhà chiếm 98.5%;
+ Thuốc điều trị là phương pháp điều trị suy tim ở nhà tỷ lệ 86.2%;
+ Sử dụng thuốc suy tim hằng ngày chiếm 86.2%;
+ Tập thể dục hằng ngày chiếm khoảng 98.5%.
Summary
The purpose of self-care for heart failure is to help prevent disease progression and help
patients improve their quality of life.
Research Methods:
Patients from 40 to 90 years old are being treated at An Giang Central Hospital from 01/2019
to 5/2019.
- Diagnosed with heart failure according to NYHA
Results & conclusions
Our study has 65 surveys with the percentage of patients with good knowledge of heart
failure is 83.1%. Knowledge of heart failure:
+ CHF is an activity of pumping weakened blood, accounting for 60%;
+ Heart failure has 4 levels with high rate accounting for 76.9%;
+ The cause of heart failure is hypertension with the rate of 89.2%;
+ Expression of chronic heart failure is difficult breathing accounted for 84.6%;
+ Complications of heart failure are stroke, myocardial infarction rate of 96.9%;
+ Limit salt is a measure of treating heart failure at home accounting for 98.5%;
+ Drug treatment is a method of treating heart failure at home rate of 86.2%;
+ Daily use of heart failure medication accounted for 86.2%;
+ Daily exercise accounts for about 98.5%.
1. Đặt vấn đề
Suy tim là hậu quả sau cùng của bệnh lý tim mạch vấn đề suy tim ngày càng trở nên phổ
biến. Hiện nay đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng suy tim vẫn tồn tại như một
trong nhiều vấn đề khó giải quyết trong xã hội. Các nghiên cứu dịch tễ trên thế giới cho rằng suy
29
tim đang đe dọa trên sức khỏe cộng đồng không chỉ sự gia tăng tần suất bệnh mà còn ảnh hưởng
nặng nề của suy tim lên sinh hoạt của người bệnh lên chi phí xã hội cần dành cho nó [3][4].
Suy tim là một hội chứng bệnh lý rất thường gặp trong thực hành và là hậu quả của nhiều
bệnh về tim mạch như các bệnh tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bẩm sinh [5]. Việc tự
chăm sóc bệnh suy tim nhằm góp phần ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và gia tăng chất lượng
sống [6].
Tại Việt Nam thống kê trong bệnh viện có tới trên 60% bệnh nhân nội trú trong các khoa
tim mạch bị suy tim các mức độ khác nhau, tiên lượng của bệnh nhân suy tim cũng rất kém khi
bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng. Theo nghiên cứu mới đây có tới gần 50% số bệnh nhân suy
tim tử vong sau 5 năm kể từ khi phát hiện ra suy tim trên lâm sàng mặc dù đã được điều trị.
Những tiến bộ về khoa học không ngừng cho phép chúng ta ngày càng có những thang điểm hữu
hiệu trong việc đánh giá chất lượng sống bệnh nhân suy tim [1];[2]. Chúng tôi nghiên cứu với
mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh suy tim mạn tính.
2. Mơ tả kiến thức tự chăm sóc của bệnh nhân suy tim mạn tính..
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Người bệnh từ 40 đến 90 tuổi đang điều trị tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang
từ 01/2019 đến 5/2019.
- Được chẩn đoán suy tim theo NYHA [4];[5];[6]
- Những người tự nguyện tham gia khảo sát.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bị tâm thần, khiếm thính, khiếm thị.
- Khơng hợp tác hoặc khơng có khả năng trả lời phỏng vấn.
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
2.1.4. Các biến nghiên cứu
2.1.4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi; giới; dân tộc; nghề nghiêp; trình độ văn hóa...
2.1.4.2. Bộ câu hỏi đánh giá theo Thang điểm Minnesota cải biên
- ≤ 9 điểm: kiến thức chưa tốt.
- 10-12 điểm: kiến thức khá tốt.
- ≥ 13 điểm: kiến thức tốt.
3. Kết quả
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Kết quả khảo sát có 65 người bị bệnh suy tim mạn. Trong đó nam chiếm 46,% và nữ chiếm
53,8%.
Hình 3.1. Khảo sát về độ tuổi của đối tượng
30
Hình 3.2. Khảo sát đối tượng theo trình độ học vấn
Bảng 3.1. Khảo sát nghề nghiệp của bệnh nhân suy tim
Số lượng (n)
9
13
5
38
65
Tỷ lệ (%)
13.8
20.0
7.7
58.5
100
Số lượng (n)
39
10
16
65
Tỷ lệ (%)
60.0
15.4
24.6
100
Bảng 3.3. Khảo sát về mức độ suy tim
Suy tim có mấy cấp độ
Có 2 cấp độ
Có 3 cấp độ
Có 4 cấp độ
Tổng cộng
Số lượng (n)
4
11
50
65
Tỷ lệ (%)
6.2
16.9
76.9
100
Bảng 3.4. Kiến thức về nguyên nhân gây suy tim
Nguyên nhân gây ra suy tim mạn
Tăng huyết áp
Bệnh động mạch vành
Tổng cộng
Số lượng (n)
58
7
65
Tỷ lệ (%)
89.2
10.8
100
Bảng 3.5. Kiến thức về biểu hiện suy tim
Biểu hiện suy tim mạn
Cao huyết áp
Da xanh xao
Mệt khó thở
Tổng cộng
Số lượng (n)
4
6
55
65
Tỷ lệ (%)
6.2
9.2
84.6
100
Nghề nghiệp
Nông dân
Cán bộ viên chức
Buôn bán
Già
Tổng cộng
3.2.
Khảo sát hiểu biết về suy tim của đối tương
Bảng 3.2. Khảo sát về kiến thức bệnh suy tim
Bệnh suy tim mạn là gì
Hoạt động bơm máu bị suy yếu
Lượng máu bơm đi khơng đủ
Bệnh cảm thấy khó thở
Tổng cộng
31
Bảng 3.6. Kiến thức về biến chứng của suy tim mạn
Số lượng (n)
63
1
1
65
Tỷ lệ (%)
96.9
1.5
1.5
100
Bảng 3.7. Khảo sát về huyết áp bình thường của bệnh nhân suy tim mạn
Huyết áp bình thường
Số lượng (n)
3
120/80 mm/Hg
62
140/90 mm/Hg
65
Tổng cộng
Tỷ lệ (%)
4.6
95.4
100
Biến chứng của suy tim mạn
Đột quỵ nhồi máu cơ tim
Tổn thương tim
Ảnh hưởng chức năng van tim
Tổng cộng
Bảng 3.8. Khảo sát về tỷ lệ kiểm sốt bệnh suy tim
Suy tim khơng chữa được nhưng kiểm sốt được
Đúng
Khơng biết
Tổng cộng
Số lượng (n)
63
2
65
Tỷ lệ (%)
96.9
3.1
100
Số lượng (n)
64
1
65
Tỷ lệ (%)
98.5
1.5
100
Số lượng (n)
8
56
1
65
Tỷ lệ (%)
12.3
86.2
1.5
100
Số lượng (n)
1
3
5
56
65
Tỷ lệ (%)
1.5
4.6
7.7
86.2
100
Số lượng (n)
63
2
65
Tỷ lệ (%)
96.9
3.1
100
Bảng 3.9. Kiến thức về biện pháp điều trị suy tim ở nhà
Biện pháp điều trị suy tim ở nhà
Hạn chế ăn muối
Không uống rượu bia hằng ngày
Tổng cộng
Bảng 3.10. Kiến thức về phương pháp điều trị suy tim
Phương pháp điều trị phù hợp bệnh nhân suy tim
Chế độ ăn uống và lối sống
Thuốc điều trị
Phẫu thuật tim
Tổng cộng
Bảng 3.11. Kiến thức về tỷ lệ sử dụng thuốc suy tim
Sử dụng thuốc suy tim
Khơng hoặc rất ít
Khá thường xun
Thỉnh thoảng
Hằng ngày
Tổng cộng
Bảng 3.12. Kiến thức về chế độ ăn của bệnh nhân suy tim
Chế độ ăn phù hợp đối với bệnh nhân suy tim mạn
Thực hiện chế độ ăn hạn chế muối
Rau xanh
Tổng cộng
32
Bảng 3.13. Khảo sát theo dõi cân nặng của bệnh nhân suy tim
Theo dõi cân nặng hằng ngày đối với bệnh nhân suy tim mạn
Hằng ngày
Không biết
Thỉnh thoảng
Tổng cộng
Số lượng (n)
3
16
46
65
Tỷ lệ (%)
4.6
24.6
70.8
100
Bảng 3.14. Kiến thức về lượng muối có trong thức ăn
Quan tâm lượng muối có trong thức ăn hằng ngày
Khơng hoặc rất ít
Thỉnh thoảng
Hằng ngày
Tổng cộng
Số lượng (n)
2
4
59
65
Tỷ lệ (%)
3.1
6.2
90.8
100
Bảng 3.15. Kiến thức chế độ luyện tập thể dục của bệnh nhân suy tim
Chế độ luyện tập thể dục hợp lý
Nhẹ
Vừa phải
Tổng cộng
Số lượng (n)
14
51
65
Tỷ lệ (%)
21.5
78.5
100
Chăm sóc giảm phù hợp lý
Hạn chế muối
Hạn chế nước
Nghỉ ngơi khi phù
Tổng cộng
Số lượng (n)
4
55
6
65
Tỷ lệ (%)
6.2
84.6
9.2
100
Bảng 3.17. Đánh giá kiến thức bệnh nhân
Phân loại kiến thức
Bệnh nhân có kiên thức tốt
Bệnh nhân có kiến thức khá tốt
Tổng cộng
số lượng (n)
54
11
65
tỷ lệ (%)
83.1
16.9
100
Bảng 3.16. Tỷ lệ nghiên cứu chăm sóc giảm phù
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Về giới tính nghiên cứu của chúng tơi có nam giới chiếm 46.2% và nữ chiếm 53.7% tỷ lệ
nầy hơi cao so với nam chiếm 64.5% và nữ chiếm 33.5% của tác giả Hà Thị Phương Dung,
Trần Thị Ngọc Anh[1];[2] là do cở mầu chúng tơ cịn ít.
Về trình độ học vấn qua khảo sát cho thấy cấp ≤ 1 chiếm 56.9% và đại học là 20% còn lại
là cấp 2 là 13.8% thấp so với tác giả Trần Thị Ngọc Anh trung học cơ sở chếm tỷ lệ 41% và tiếp
theo là trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 36.5% và cấp 1 là 22.5% của tác giả [1], qua đó chúng
ta cần cung cấp thêm kiến thức chăm sóc cho bệnh nhân hay là giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân.
4.2. Mức độ hiểu biết chung về suy tim:
33
Nghiên cứu của chúng tơi bệnh nhân có kiến thức tốt chiếm tỷ lệ 83,1 % và không tốt là 16,9%.
4.3. Kiến thức về bệnh suy tim của đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân chọ tỷ lệ của hoạt động bơm máu 60% và còn lại là cảm
thấy khó thở 24.6% và 15.4% là lượng máu bơm đi không đủ kết quả cho thấy tương tự tác giả
Trần Thị Ngọc Anh [1],
Cấp độ suy tim của các bệnh nhân suy tim mạn đang điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Trung
Tâm An Giang cho thấy bệnh nhân có kiến thức về cấp độ suy tim chọn đúng về cấp độ suy tim
có 4 cấp độ suy tim chiếm tỷ lệ 76.9% và có 3 cấp độ chiếm 10.9% và còn lại 2 cấp độ 6.2% kết
quả cho thấy bệnh nhân có kiến thức về bệnh suy tim chiếm tỷ lệ cao suy tim có 4 cấp độ thể lực
bình thường:
Ngun nhân gây suy tim mạn có tỷ lệ cao ở tăng huyết áp là 89.2% và còn lại là bệnh động
mạch vành như tác giả Đặng Vạn Phước[4].
Biểu hiện lâm sàng của suy tim trong nghiên cứu của chúng tơi chiếm tỷ lệ cao ở triệu chứng
khó thở giống như của tác giả [5].
Biến chứng của suy tim mạn cho thấy biến chứng đột quỵ và nhồi máu cơ tim chiếm 96.9%
và tổn thương tim 1.5% cho thấy đột quỵ là một trong những biến chứng quan trọng của suy tim
mạn.
Nhận thức biểu hiện của bệnh suy tim mạn trong nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhận
thức được bệnh chiếm 80%, và chưa nhận thức được chiếm 16.5%, và cịn lại là khơng biết rõ
chiếm 3.5% của tác giả Trần Thị Ngọc Anh [1] so với chúng tôi là chưa được chiếm 13.8%, nhận
thức rõ bệnh chiếm 83.1% cịn lại là khơng biết rõ 3.1%. cho thấy có sự tương đồng giữ các
nghiên cứu.
Hiểu biết về trị số huyết áp trong nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân chọn đúng về hiểu biết về kiến
thức huyết áp bình thường là 120/80 mmhg cho thấy đa số bệnh nhân có kiến thức hiểu biết về
huyết áp.
Hiểu biết về suy tim khơng thể chữa được nhưng kiểm sốt được qua khảo sát bệnh nhân tỷ
lệ chọn đúng là 96.9% và cịn lại là khơng biết chiếm 3.1% so với 32.5% và khơng đúng là 38.5%
cịn lại là khơng biết là 29% của tác giả Trần Thị Ngọc Anh [1]. Cho thấy cho thấy kêt quả chúng
tôi cao hơn có thể do được tư vấn giáo dục tốt hơn.
Hiểu biết về suy tim là tim không đủ khả năng đẩy máu qua khảo sát cho thấy chọn đúng
chiếm 96.9% và không đúng chiếm 3.1% so với chọn đúng chiếm 43% và không biết chiếm 42%
của tác giả Trần thị Ngọc Anh[1] chúng tơi có cao hơn do bệnh được tư vấn giáo dục tốt hơn và
tương tự như Hà Thị Phương Dung[2]
Hiểu biết về các biện pháp hạn chế biến chứng qua khảo sát bệnh nhân chọn hạn chế ăn
muối chiếm 93.5% và không uống rượu bia 97.5% và không hút thuốc 93% của tác giả Trần Thị
Ngọc Anh và của chúng tôi là hạn chế ăn muối chiếm 98.5% kết quả cho thấy có sự tương tự về
nghiên cứu. [1];[2]
Hiểu biết về phương pháp điều trị suy tim mạn tại nhà qua khảo sát cho thấy tỷ lệ chọn thuốc
điều trị chiếm cao 86.2%, chế độ ăn uống và lối sống chiếm 12.3% và còn lại là phẫu thuật tim.
Hiểu biết về việc sử dụng thuốc qua khảo sát cho thấy sử dụng thuốc 86.2% hằng ngày,
7.7% thỉnh thoảng, 4.6% khá thường xuyên và còn lại là 1.5% khơng hoặc rất ít sử dụng so với
tác giả Trần Thị Ngọc Anh là sử dụng thuốc hằng ngày chiếm 85.5%, sử dụng khá thường xuyên
chiếm 10.5% thỉnh thoảng 2% và không biết 2% của tác giả [13] cho thấy có sự trùng hợp về
nghiên cứu.
Hiểu biết về theo dõi cân nặng qua khảo sát tỷ lệ khảo sát cho thấy hằng ngày chiếm 4.6%
và thỉnh thoảng 70.8% và không biết 24.6% so với tác giả Trần Thị Ngọc Anh tỷ lệ chọn không
34
hoặc rất ít chiếm 44.5% và thỉnh thoảng 37.5% và khá thường xuyên 10% và còn lại là hằng
ngày 8% của tác giả [1], cho thấy có sự khác nhau về nghiên cứu.
Hiểu biết về lượng muối có trong thức ăn qua khảo sát cho thấy muối ăn hằng ngày chiếm
90.8% và thỉnh thoảng 6.2% và cịn lại là khơng hoặc rất ít 3.1%.
Hiểu biết về luyện tập thể dục qua nghên cứu cho tỷ lệ tập luyện vừa phải chiếm 78.5% còn
lại là nhẹ là 21.5. luyện tập vừa phải giúp cho bệnh nhân giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim
mạch giúp máu và oxy lưu thông tốt hơn, làm giảm stress lo âu và mao hồi phục.
Hiểu biết về chăm sóc giảm phù qua nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chọn 6.2%, chế độ hạn chế
muối, hạn chế nước chiếm tỷ lệ cao 84.6%, nghỉ ngơi khi phù 9.2% là phù hợp theo hướng dẫn
hạn chế muối.
5. KẾT LUẬN
Qua khảo sát 65 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang và rút ra được kết
luận như sau:
1. Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt về suy tim là 83,1 %
2. Kiến thức về bệnh suy tim:
+ Suy tim mạn là hoạt động bơm máu bị suy yếu chiếm tỷ lệ 60%;
+ Suy tim có 4 cấp độ có tỷ lệ cao chiếm 76.9%;
+ Nguyên nhân suy tim là tăng huyết áp có tỷ lệ 89.2%;
+ Biểu hiện suy tim mạn là khó thở chiếm 84.6%.;
+ Biến chứng suy tim là đột quỵ, nhồi máu cơ tim có tỷ lệ 96.9%;
+ Hạn chế muối là biện pháp điều trị suy tim ở nhà chiếm 98.5%;
+ Thuốc điều trị là phương pháp điều trị suy tim ở nhà tỷ lệ 86.2%;
+ Sử dụng thuốc suy tim hằng ngày chiếm 86.2%;
+ Tập thể dục hằng ngày chiếm khoảng 98.5%.
6. KIẾN NGHỊ
Từ nghiên cứu cho thấy cần có hoạt động truyền thơng sâu rộng hơn cho bệnh nhân cũng
như cho cộng đồng kiến thức về suy tim mạn và các biện pháp tự chăm sóc tại nhà để nâng cao
chất lượng sống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị Ngọc Anh, 2016. “ Kiến thức và thực hành tự chăm sóc ở nhà của người bệnh suy tim mạn tại bệnh viên tim mạch
Việt Nam” năm 2016.
2. Hà Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Linh Nhâm, Nguyễn Thị Hồng Nga ( 2016 ). “ Đánh giá hiệu quả của phương pháp tự
chăn sóc ở bệnh nhân suy tim mạn tính tại khoa nội tim mạch – Bệnh viện TWQĐ 108 “ Kỷ yếu HNTMTQ 2016.
3. Trần Thúy Hạnh ( 2012 ). “ Điều dưỡng nội khoa “. Nhà xuất bản Y học Tr. 15,19,20.
4. Đặng Văn Phước ( 2014 ). “ Suy tim trong thực hành lâm sàng” . Nhà xuất bản y học. Tr. 1,15.
5. Nguyễn Thị Xuyên, 2013. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Nhà xuất bản y học. Tr. 145.
6. Nguyễn Lân Việt, 2015. Thực hành bệnh tim mạch. Nhà xuất bản y học. Tr. 94,109.