Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.12 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 15</b>
<b>KẾ HOẠCH DẠY HỌC</b>
<b> Ngày dạy : Thứ hai ngay 28tháng 11 năm 2011</b>
A.Tập đọc:
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn: hũ bạc, siêng năng, kiếm nổi, dành
dụm, vất vả, thản nhiên, …
- Hiểu được nội dung câu chuyện: Hai bàn tay và sức lao động của con người
chính là nguồn tạo nên của cải không bao giờ cạn.
B. Kể chuyện:
- Biết sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn và
câu chuyện theo tranh minh họa.
- Qua bài học các em tự nhận thức bản thân và xác định được giá trị của
<b>sức lao động</b>
- <i>HS khá giỏi kể lại cả câu chuyện</i>.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Tranh minh họa bài tập đọc và kể chuyện ( phóng to nếu có )
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thời </b>
<b>gian</b>
<b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
* Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài Nhớ Việt Bắc và trả
lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài lên
bảng.
<b>* Hoạt động 2: Luyện đọc</b>
1) Đọc mẫu:
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt, chú
ý giọng đọc của người dẫn chuyện và lời
của các nhân vật.
2) Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV yêu câu HS đọc từng câu trong bài.
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS.
b) Đọc từng đoạn:
- GV yêu cầu HS đọc 5 đoạn trong bài.
- GV theo dõi HS đọc và HD cho HS đọc
- 3HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi. Cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau
( đọc 2 lần )
câu khó.
- GV giải nghĩa từ khó trong SGK.
c) Đọc theo nhóm:
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, yêu cầu
HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi HS trong nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt.
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài</b>
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài 1 lần
- Câu chuyện có những nhân vật
nào?
- Ơng lão là người như thế nào?
- Ơng lão buồn về điều gì?
- Ơng lão mong muốn điều gì ở người con
của mình?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã yêu cầu con ra đi kiếm tiền
mang về nhà. Trong lần ra đi thứ nhất,
người con đã làm gì ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
- Vì sao người con lại phải ra đi lần hai?
- Người con đã làm lụng vất vả và kiếm
tiền như thế nào?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì ?
<b>- Hành động đó nói lên điều gì?</b>
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau
( đọc 2 lần )
- HS luyện đọc theo GV:
+ Cha muốn trước khi nhắm mắt /
thấy con kiếm nổi bát cơm. / Con hãy
đi làm / và mang tiền về đây. //
- 1HS đọc SGK
- Mỗi nhóm 5HS luyện đọc theo
nhóm và chỉnh sửa lỗi cho nhau ( Mỗi
HS đọc 1 đoạn )
- 1 đến 2 nhóm thi đọc trước lớp.
-1HS khá đọc, lớp theo dõi SGK
+ Trong chuyện có 3 nhân vật là: Ơng
lão, bà lão và câu con trai.
+ Ông là người rất siêng năng và
chăm chỉ.
+ Ơng lão buồn vì người con trai của
ơng rất lười biếng.
+ Ông lão mong muốn người con tự
kiếm nổi bát cơm không phải nhờ vả
vào người khác.
+ Người con dùng số tiền mà bà mẹ
đưa cho để chơi mấy ngày, khi cịn lại
+ Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày
được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một
bát. Ba tháng anh dành dụm được 90
bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang
tiền về đưa cho cha.
+ Người con vội thọc tay vào lửa để
lấy tiền ra.
- Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em.
<b>* Hoạt động 4: Luyện đọc lại</b>
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai.
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt.
<b>* Hoạt động 5: Kể chuyện</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu kể chuyện.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy
thứ tự sắp xếp các bức tranh.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp,
theo dõi và nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV gọi HS kể mẫu đoạn 1
- GV chia nhóm, yêu cầu HS tập kể
chuyện trong nhóm.
-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt.
<b>* Củng cố, dặn dò: </b>
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa của câu
chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau .Nhà rông ở Tây
Nguyên
+ Ông lão cười chảy cả nước mắt khi
thấy con biết quý trọng đồng tiền và
sức lao động.
+ HS đọc thầm lại đoạn 4 và 5, rồi trả
lời:
Có làm lụng vất vả người ta mới biết
quý đồng tiền.
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính
là bàn tay con.
- Chỉ có sức lao động của chính đơi
bàn tay con người mới ni sống con
người suốt đời. / …
- 2HS tạo thành 1 nhóm luyện đọc
theo vai : Người dẫn chuyện, ông lão.
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các HS còn
lại theo dõi và nhận xét.
- 1HS đọc SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lần lượt nêu trình tự các bức
tranh:
3 – 5 – 4 – 1 – 2
- 1HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi.
- Mỗi nhóm 5 HS ( Theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho nhau trong nhóm )
- 1 đến 2 nhóm thi kể chuyện trước
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 2HS nêu lại, lớp theo dõi nhận xét.
- Biết dặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số(chia hết và chia
có dư).
<b>Thời </b>
<b>gian</b>
<b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
5-6
phút
15 phút
20 phút
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1
SGK trang 71.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực </b>
hiện phép chia
a) Phép chia hết: 648 : 3 = ?
- GV viết phép tính chia 648 : 3 = ?
lên bảng và yêu cầu HS lên bảng đặt
tính theo cột dọc.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực
hiện phép chia trên.
- GV theo dõi nhận xét và hướng
dẫn lại như phần bài học SGK
- Phép chia trên là phép chia có dư
hay khơng dư ?
b) Phép chia có dư: 236 : 5 = ?
- GV tiến hành tương tự phần a)
- Phép chia trên là phép chia có dư
hay khơng dư ?
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài .
- 2HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi và
nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài.
- 1HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính
vào bảng con.
- 1HS lên bảng tính, cả lớp tính vào
bảng con.
- HS theo dõi:
648 3
6 216
04
3
18
18
0
- Vậy 648 : 3 = 216
- Đây là phép chia hết, vì số dư cuối
cùng bằng 0.
236 5
20 47
36
35
1
- Vậy 236 : 5 = 47 ( dư 1 )
- Là phép chia có dư, vì số dư cuối
cùng là 1
- 1HS đọc SGK
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
a)
872 4 390 6 905 5
8 219 36 65 5 181
07 30 40
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
<b>Tóm tắt</b>
9 học sinh : 1 hàng
234 học sinh : … hàng?
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<i><b>Bài 3:</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn lại mẫu như SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà làm bài tập
trong VBT
- Chuẩn bị bài sau .Tiếp theo.
32 5
457 4 489 5 230 6
4 114 45 97 18 38
05 39 50
4 35 48
17 4 2
16
1
- 1HS đọc SGK
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
<b>Bài giải</b>
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng )
Đáp số : 26 hàng.
- 1HS đọc SGK.
- HS theo dõi.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Số đã
cho
432
m
888
kg
600
giờ
312
ngày
Giảm
8 lần
432 :
8 =
54 m
888 :
8 =
111
kg
600 :
8 =
75
giờ
312 :
6 lần
432 :
6 =
72 m
888 :
6 =
148
kg
600 :
6 =
100
giờ
312 :
6 =
52
ngày
- Nêu được một số việcthể hiện quan tâm, giúp dỡ hàng xóm láng giềng.
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
<b>II/ Đồ dùng dạy – học:</b>
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Phiếu thảo luận nhóm.
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại tựa bài học hôm
trước
- GV nhận xét ghi điểm
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến</b>
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu các
nhóm thảo luận, đưa ra lời giải thích
- Nội dung phiếu thảo luận:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
láng giềng.
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm.
c) Ném gà nhà hàng xóm.
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện
buồn.
đ) Hái trộn quả trong vườn nhà hàng
xóm.
e) Khơng làm phiền, ồn ào trong giờ
nghỉ trưa.
g) Không nên vứt rác sang nhà hàng
xóm.
- Gọi HS nhận xét.
- GV kết luận lại: ….
<b>* Hoạt động 3: Xử lí tình huống</b>
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận đóng vai các tình
huống.
- Nơi dung các tình huống trong VBT
đạo đức 3
- GV nhận xét , tuyên dương nhóm có
cách xử lí tình huống tốt.
- GV nhận xét, kết luận lại: …
- 1HS nhắc lại tựa bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS chia nhóm.
- HS HS thảo luận và ghi ra giấy
rồi đại diện nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
a) Nên, Vì như vậy mới là người
ngoan.
b) Khơng nên, Vì như vậy là
khơng tốt.
c) Khơng nên, Vì như vậy là
khơng tốt.
d) Nên, Vì như vậy là biết quan
tâm đến hàng xóm láng giềng.
e) Nên, Vì như vậy là thể hiện
phép lịch sự.
g) Nên, Vì như vậy là thể hiện
phép văn minh.
- HS dưới lớp nhận xét ( bổ sung )
- HS lắng nghe.
<b>* Hoạt động 4: Liên hệ bản thân</b>
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi
lại những công việc mà bản thân và
bạn bên cạnh đã làm để giúp đở hàng
xóm láng giềng của mình.
- GV nhận xét , kết luận.
- GV khen những HS biết quan tâm
giúp đỡ hàng xóm, láng giềng của
mình một cách hợp lí.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Chuận bị bài sau .Biết ơn thương
binh, liệt sĩ.
- HS thảo luận cặp đôi.
- 3 đến 4 cặp đôi phát biểu trước
lớp.
- HS lắng nghe.
………
<b> Ngày dạy : Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011</b>
- Nghe - viết đúng CT đoạn từ : Hôm đó … quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của
người cha; trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ui / uôi (BT2).
-Làm đúng BT 3b
<b>II/Đồ dùng dạy-học:</b>
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết chính tả.
- Viết sẵn bài tập chình tả lên bảng lớp.
<b>III/Các hoạt động day-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động </b>
- Yêu cầu HS viết bảng các từ: lá trầu,
đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc, …
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính </b>
tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn chính tả 1 lần.
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa
người con đã làm gì ?
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- HS nhắc lại tựa bài.
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa ? Vì sao?
- Lời của người cha được viết như thế
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS viết các từ khó vào
bảng: sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất
vả, quý, …
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại cho HS dị bài.
e) Sốt lỗi và chấm bài:
- GV mở bảng phụ hướng dẫn HS sửa
lỗi.
- GV thu bài chấm điểm.
- GV nhận xét chữ viết của HS
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
<b>Bài 2:</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 3:</b>
- GV lựa chọn bài 3b .
a) - Gọi HS đọc yêu cầu.
- yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
<b>* Củng cố, dặn dò: </b>
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .Nghe viết : Nhà
rông ở Tây Nguyên
- Đoạn văn có 6 câu.
- Các chữ đầu câu phải viết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con
- HS đọc lai từ khó và phân tích
từ khó.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS tự dò lại bài.
- HS sửa lỗi bằng bút chì.
- Từ 8 đến 10 bài.
- 1HS đọc SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp
làm vào vở bài tập
- HS đọc lại lời giải đúng.
+ mũi dao, con muỗi
+ hạt muối ; múi bưởi
+ núi lửa ; nuôi nấng
+ tuổi trẻ ; tủi thân
- 1HS đọc SGK
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào VBT:
- HS đọc lại lời giải đúng.
+ mật
+ nhất
+ gấc
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
- Giải bài tốn có liên quan đến phép chia.
<b>II/Các hoạt động day-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
5-6 phút
15 phút
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1
SGK trang 72.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện </b>
phép chia
a) Phép chia: 560 : 8 = ?
- GV viết phép tính chia 560 : 8 = ?
lên bảng và yêu cầu HS lên bảng đặt
tính theo cột dọc.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực
hiện phép chia trên.
- GV theo dõi nhận xét và hướng dẫn
lại như phần bài học SGK
b) Phép chia: 632 : 7 = ?
- GV tiến hành tương tự phần a)
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
<i><b>Bài 1:</b></i>
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp theo
dõi và nhận xét
<b>Bài giải</b>
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng )
Đáp số : 26 hàng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- 1HS lên bảng đặt tính, cả lớp
đặt tính vào bảng con.
- 1HS lên bảng tính, cả lớp tính
vào bảng con.
- HS theo dõi:
560 8
56 70
63 90
02
00
0
- Vậy 632 : 8 = 90( dư 2 )
- 1HS đọc SGK
20 phút - GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài .
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
<b>Tóm tắt</b>
Một năm : 365 ngày
Một tuần : 7 ngày
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS sửa phép tính sai lại
cho đúng.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà làm bài tập trong
VBT
- Chuẩn bị bài sau .Giới thiệu bảng
nhân
vào vở:
a)
350 7 420 6 480 4
35 50 42 70 4 120
00 00 08
0 0 8
0 0 00
0
0
b)
490 7 400 5 725 6
49 70 40 80 6 120
00 00 12
0 0 12
0 0 05
- 1HS đọc SGK
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
<b>Bài giải</b>
Thực hiện phép chia ta có :
365 : 7 = 52 ( dư 1 )
Vậy năm đó gồm có 52 tuần lễ và 1
ngày.
03
0
-Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh,đài truyền
hình.
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
- <i>Nêu lợi ích của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.</i>
- Có ý thức tiếp thu thơng tin, bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thơng tin liên lạc.
<b>II/ Đồ dùng dạy – học:</b>
- Giấy khổ to, bút dạ.
- Biển mặt xanh, đỏ ( 4 bộ )
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động </b>
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học
hôm trước.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động ở </b>
bưu điện
- GV yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận
kể tên các hoạt động ở bưu điện.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV nói thêm : Ở bưu điện cịn có dịch
vụ chuyển phách nhanh, cịn có chuyển
tiền nhanh, hàng hóa, điện thoại,…
- GV u cầu HS thảo luận đóng vai
tình huống :
+ Một người khách đến bưu điện để gọi
điện thoại hoặc gửi thư…
- GV nhận xét và khen HS thể hiện tốt
- GV kết luận:
Bưu điện có rất nhiều hoạt động giúp
chúng ta liên lạc dễ dàng nhanh chống.
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương </b>
tiện phát thanh truyền hình
- 2HS trả lời, lớp theo dõi và nhận
xét
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS chia nhóm, thảo luận. Đại
diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
- Chẳng hạn:
Gửi thư, điện thoại, gửi bưu
phẩn, gửi tiền,…
- HS dưới lớp nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và lên đóng vai
1HS làm nhân viên bưu điện
1HS làm khách hàng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ( nếu có ).
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nêu : Hằng ngày ngoài việc điện
thoại, viết thư em cịn biết thơng tin
qua phương tiện nào?
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
kể tên các hoạt động diễn ra ở đài phát
thanh và truyền hình mà em biết ?
- GV nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận :
Ta phải thường xuyên đọc báo, nghe
đài, xem ti vi, và cả sử dụng Internet để
biết thông tin, nếu không sẽ trở thành
người lạc hậu, lỗi thời.
<b>* Hoạt động 4: Trò chơi “Mặt </b>
xanh-Mặt đỏ”
- GV mới 4 cặp HS ở 4 nhóm lên tham
gia, phát cho mỗi nhóm 1 tấm biển màu
- Nội dung :
1) Vào bưu điện ta có thể tùy ý gọi điện
thoại.
2) Gửi quà và gọi điện thoại ở bưu điện
không phải trả tiền.
3) Đặt máy điện thoại nhẹ nhàng sau
khi nghe.
4) Có thể gửi đồ cháy nổ qua đường
bưu điện.
5) Có thể gửi tiền, quà qua đường bưu
điện.
6) Cần phải cảm ơn bác đưa thư.
7) Tùy ý nghịch phá hộp điện thoại
cơng cộng.
8) Bật, tắt ti vi tùy thích.
9) Internet giúp con người tìm thơng tin
nhanh chóng, dễ dàng.
10) Cần phải xem ti vi, nghe đài suốt
ngày để biết nhiều thơng tin.
- GV nhận xét, tổng kết trị chơi. Tun
dương và phát thưởng cho nhóm thắng
cuộc.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong
nhóm báo cáo trước lớp:
VD: Đi phỏng vấn, viết bài, quay
phim, phát thanh, đọc bài…
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện tham gia
chơi.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc câu
hỏi và chọn câu trả lời đúng. Đội
nào trả lời đúng thì được 10 điểm,
đội nào trả lời sai thì bị trừ 5 điểm.
- Đáp án đúng:
VBT
- Chuẩn bị bài sau .Hoạt động nông
nghiệp
<b> ……….. </b>
<b> </b>
Ngày dạy : Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
- Biết tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1).
- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2).
-Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) đặt câu có hình ảnh so sánh (BT3).
-Điền được từ ngữ thích pjvaof câu có hình ảnh so sánh (BT3).
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Chép sẵn các câu văn BT 2 lên bảng lớp.
- Tranh minh họa ruộng bậc thang, nhà rông.
<b>III/ Các hoạt đông dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
- GV gọi HS nhắc lại bài học ở tuần
trước.
- GV nhận xét ghi điểm
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài lên
bảng
<b>* Hoạt động 2: Thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc
thiểu số ?
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở
đâu trên đất nước ta ?
- GV chia nhóm, phát giấy bút, yêu cầu
hS nối tiếp nhau kể tên các dân tộc.
- 1HS nhắc, cả lớp theo dõi nhận
xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
- 1HS đọc SGK, cả lớp theo dõi.
- Người dân tộc thiểu số thường
sống ở miền núi, vùng cao, Tây
Nguyên, …
- HS chia nhóm, nhận đồ dùng
và làm việc theo nhóm, rồi đại
diện nhóm trình bày trước lớp:
+ Phía Bắc: Tày, Nùng, Thái,
Mường, Dao, HMơng, Hoa,
Giáy, Tà – ơi, …
+ Phía Trung: Vân Kiều, Cờ-ho,
Khơ-mú, Ê-đê, Gia-rai,
Xơ-đăng, Chăm, …
- GV nhận xét và và yêu cầu HS đọc lại
các tên dân tộc vừa tìm được, rồi ghi vào
vở.
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ
nhất và trả lời:
+ Cặp hình này vẽ gì ?
- GV hướng dẫn HS: Vậy ta sẽ so sánh
mặt trăng và quả bóng. Muốn so sánh
được ta phải tìm được điểm giống nhau.
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả
bóng?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 4:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>* Củng cố , dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau .
Mở rộng vốn từ: Thành thị- Nông thôn
Dấu phẩy
tiêng, …
- HS đọc cá nhân, ghi vào vở.
- 1HS đọc SGK, cả lớp theo dõi.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
a) bậc thang
b) nhà rông
c) nhà sàn
d) Chăm
- 1HS đọc SGK.
- HS quan sát, trả lời:
+ Vẽ mặt trăng và quả bóng.
- HS trả lời: Mặt trăng và quả
bóng rất trịn.
- 1HS đặt câu, VD: Mặt trăng
trịn như quả bóng.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
+ Bé đẹp như bông hoa.
+ Đèn sáng như ông sao.
- 1HS đọc SGK.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
a) Công cha nghĩa mẹ được so
sánh như núi Thái Sơn, như
nước trong nguồn.
b) Trời mưa đường đất trơn như
bôi mỡ. ( như thao một lớp dầu
nhờn )
c) Ở thành phố có nhiều tịa nhà
cao như núi.
- Viết đúng chữ viết hoa L ( 2dòng); viết đúng tên riêng: Lê Lợi (1dịng)câu
ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua.Lựa lới mà nói cho vừa lịng nhau(1lầ) bằng chữ cỡ
nhỏ.
- u cầu viết đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ, viết điều nét.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Mẫu chữ hoa: L
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn bảng lớp.
- Vở tập viết 3, tập 1.
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng viết lại tên
riêng: Yết Kiêu và chữ hoa K.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ </b>
hoa
a) Quan sát và nêu quy trình:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ nào được viết hoa?
- GV treo bảng chữ cái viết hoa: L và
gọi HS nêu lại quy trình viết.
- GV viết mẫu cho HS quan sát, vừa
viết vừa nhắc lại quy trình viết.
b) Viết bảng:
- GV yêu cầu HS viết bảng con các
chữ hoa: L
- GV theo dõi nhận xét và chỉnh sửa
cho HS.
<b>* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ </b>
ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng:
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu:
Lê Lợi ( 1385 – 1433 ) là vị anh
hùng dân tộc có cơng lớn đánh đuổi
giặc Minh, giành lại độc lập cho dân
tộc, lập ra triều đình nhà Lê. Hiện nay
có nhiều đường phố thị xã mang tên
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Có chữ hoa: L
- HS theo dõi và 1HS nêu lại quy
trình đã học ở lớp 2.
- HS theo dõi GV viết mẫu
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con.
ông.
b) Quan sát và nhận xét:
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Là
những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
c) Viết bảng:
- GV yêu cầu HS viết bảng tên riêng:
Lê Lợi
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
<b>* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết câu </b>
ứng dụng
a) Giới thiệu :
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Giải thích:
Nói năng với mọi người phải biết
lựa chọn lời nói, làm cho người nói
chuyện với mình cảm thấy dễ chịu,
hài lịng.
b)Quan sát và nhận xét:
- Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào?
c) Viết bảng:
- GV yêu cầu HS viết bảng từ: Lời,
Lựa
- GV theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa
cho HS.
<b>* Hoạt động 5: Hướng dẫn viết vào </b>
vở tập viết
- GV yêu cầu HS quan sát bài viết ở
vở tập viết và yêu cầu HS viết bài như
trong vở TV yêu cầu.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS.
- GV thu bài chấm điểm và nhận xét
chữ viết của HS.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- Yêu cầu HS viết tên riêng Lê Lợi
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau. Ôn chữ hoa M
- Có 2chữ là: Lê và chữ Lợi
- Chữ : L, chữ h cao 2 li rưỡi; các
chữ còn lại cao 1 li.
- Bằng khoảng cách viết 1 chữ o
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con
- 1 HS đọc SGK.
- HS theo dõi.
- Chữ : L, h, g, l cao 2 li rưỡi; chữ t
cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li ; các chữ
còn lại cao 1 li.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con
- HS quan sát và ngồi đúng tư thế
viết bài vào vở tập viết.
- 5 đến 10 bài.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
nháp.
Mơn: Tốn
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Biết cách sử dụng bảng nhân.
- Củng cố bài toán vế gấp một số lên nhiều lần.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Bảng nhân như SGK.
- Viết sẵn BT 1 và 2 lên bảng lớp.
<b>I</b>II/ Các ho t đ ng d y-h c ch y u:ạ ộ ạ ọ ủ ế
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài
tập 1 tiết trước.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Giới thiệu bảng </b>
nhân
- GV hỏi: Hàng đầu có 10 số là
những số nào?
- GV giới thiêu : Đây là các thừa
số.
- Hỏi tiếp : Cột đầu tiên cũng có
10 số là những số nào ?
- GV giới thiệu : Đây cũng là các
thừa số.
- Ngoài hàng đầu và cột đầu tiên,
mỗi số cịn lại trong 1 ơ là tích của
hai số mà một số ở hàng đầu và
một số ở cột đầu tiên tương ứng
nhau.
- Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân.
- GV giới thiệu cách sử dụng bảng
+ GV nêu : 4 x 3 = ?
+ Yêu cầu HS tìm kết quả trên
bảng nhân.
+ GV kết luận 4 x 3 = 12
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi
nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- Từ số 1 đến số 10.
- HS lắng nghe.
- Từ số 1 đến số 10.
- HS lắng nghe.
- Hàng 2 là bảng nhân 1.
- Hàng 3 là bảng nhân 2…
- Hàng 11 là bảng nhận 10.
+ HS tìm cột số 4 ở cột đầu tiên, tìm số
- HS nhắc lại.
- 1HS đọc SGK.
- 4HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở:
5 7
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt và bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
<b>Tóm tắt</b>
8 huy chương
Vàng: ?
huy chương
Bạc :
- GV hướng dẫn HS : Biểu thị số
huy chương vàng 1 phần, số huy
chương bạc là 3 phần bằng nhau
như thế. Thì ta nên tìm tổng số
phần bằng nhau.
- GV nhận xét và ghiđiểm HS.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau. Giới thiệu bảng
chia.
4 9
7 8
- 1HS đọc SGK.
- 1HS nêu : Ta lấy tích chia cho thừa số
đã biết.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
Thừa
số
2 <i><b>2</b></i> 2 7 7 8 1
0
<i><b>1</b></i>
<i><b>0</b></i>
<i><b>9</b></i>
Thừa
số
4 4 <i><b>4</b></i> 8 <i><b>8 7</b></i> 9 9 1
0
Tích <i><b>8</b></i> 8 8 <i><b>5</b></i>
<i><b>6</b></i>
5
6
5
6
<i><b>9</b></i>
<i><b>0</b></i>
90 9
0
- 1HS đọc SGK.
- HS lần lượt trả lời.
- 2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
cách. Cả lớp làm vào vở:
<b>Bài giải</b>
<i><b>Cách 1: </b></i>
Số huy chương bạc có là:
8 x 3 = 24 ( tấm )
Tổng số huy chương có là :
8 + 24 = 32 ( tấm )
Đáp số : 32 tấm.
<i><b>Cách 2:</b></i>
Tổng số phần bắng nhau là :
1 + 3 = 4 ( phần )
Tổng số huy chương có là :
8 x 4 = 32 ( tấm )
Đáp số : 32 tấm
<b> ……….</b>
- Kẻ, cắt, dán được chữ V các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán
tương đối phẳng.
<i>- Với HS khéo tay: Kẻ cắt dán được chữ V các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ </i>
<i>dán phẳng.</i>
- HS yêu thích cắt, dán chữ.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học</b>
- Mẫu chữ V ; tranh quy trình.
- Giấy thủ công, thước kẻ, kéo, hồ dán,…
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động</b>
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nhắc lại bài học hôm
trước.
- GV nhận xét và đánh giá.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Quan sát và nhận </b>
xét
- GV giới thiệu mẫu chữ V
- GV hướng dẫn HS quan sát và rút
ra nhận xét.
- GV dúng mẫu chữ rời, gấp đôi
theo chiều dọc cho HS quan sát.
<b>* Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu</b>
a) Bước 1: Kẻ chữ V
- Lật mặt trái, kẻ, cắt hình chữ nhật
rộng 3 ơ, dài 5 ơ.
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ
V vào hình chữ nhật.
- Vẽ chữ V theo các điểm đã đánh
dấu.( H1 )
b) Bước 2: Cắt chữ V
- Gấp đơi hình chữ nhật đã vẽ chữ V
theo đường dấu giữa( mặt trái ra
ngoài ).
- Cắt theo đường kẻ nữa chữ V, bỏ
phần gạch chéo ( H2 ) . Mở ra ta
được chữ V như mẫu.
c) Bước 3: Dán chữ V
- GV hướng dẫn HS kẻ một đường
chuẩn rồi ướm thử chữ V, sau đó
bơi hồ và dán chữ V. (H3)
<b>* Hoạt động 4: Thực hành</b>
- 1HS nhắc lại.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát.
- HS nhận xét:
+ Nét chữrộng 1 ô, chiều cao 5 ô.
+ Chữ V có nữa bên trái và nữa
bên phải giống nhau ( nêu gấp đôi
theo chiều dọc )
- HS theo dõi .
( H1 )
( H2 )
( H3 )
- GV cho HS nhắc lại các bước kẻ,
cắt, dán chữ V theo đúng quy trình.
- GV tổ chức cho HS thực hành kẻ,
cắt, dán chữ V
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
thực hành của HS.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .Cắt, dán chữ E
nhận xét.
- HS thực hành trên giấy thủ công.
- HS làm theo sự chỉ dẫn của GV.
- HS trưng bày cá nhân.
- HS nhận xét đánh giá bài của bạn
<b> HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
I, MỤC TIÊU:
- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung.
- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu thực hịên động tác
nhanh chóng, trật tự, theo đúng đội hình tập luyện.
- Học trị chơi <i>“Đua ngựa”.</i> Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động.
II, CHUẨN BỊ:
<i>- Địa điểm</i>: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập.
- <i>Phương tiện</i>: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi <i>“Đua</i>
<i>ngựa”. </i>
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
<i><b>TG</b></i> <i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>Hoạt động 1 Khởi động</b>
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học.
<i>-</i> Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập.
* Chơi trò chơi <i>“Chui qua hầm”.</i>
<b>Hoạt động 2 Phần cơ bản.</b>
- <i>Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,</i>
<i>điểm số.</i>
GV hoặc cán sự lớp điều khiển lớp thực
hiện các động tác.
<i>- Hoàn thiện bài thể dục phát triển</i>
<i>chung:</i>
+ GV hô lớp tập liên hoàn cả 8 động tác.
+ GV chia tổ tập theo hình thức thi đua.
+ GV nêu tên các động tác để HS nhớ
và tự tập (1-2 lần).
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số,
báo cáo.
- HS chạy khởi động và tham
gia trị chơi.
- HS ơn tập dưới sự điều khiển
của GV hoặc cán sự.
* Mỗi tổ cử 5 người lên biểu diễn
<i>- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.</i>
+ GV cho HS khởi động kỹ các khớp
+ GV hướng dẫn và cho HS tập lại cách
cầm ngựa, phi ngựa, cách quay vòng. Cho
thi đua giữa các tổ với nhau.
<b>Hoạt động 3 Phần kết thúc</b>
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chú ý khởi động kỹ và
tham gia chơi.
- Một số em thay nhau làm
trọng tài cho trò chơi.
- HS vỗ tay theo nhịp và hát.
- HS chú ý lắng nghe. Ôn tập
tốt để chuẩn bị kiểm tra.
<b> ………</b>
<b> </b>
<b> Ngày dạy : Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2011</b>
1.Đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của
nhà rông Tây Nguyên.
- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn: múa cồng chiêng, ngọn giáo, vướng
mái, truyền lại, chiêng trống, trung tâm, tập trung,…
2.Đọc hiểu:
- Hiểu được nội dung bài: Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt
cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Tranh minh họa bài tập đọc ( phóng to nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu: </b>
<b>Thời gian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
5-6 phút
12 phút
<b>* Hoạt động 1: Khởi động </b>
<i><b> Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Gọi HS đọc bài “ Hũ bạc của
người cha ” và trả lời câu hỏi nội
dung bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Luyện đọc </b>
1) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
- 2 HS lên bảng đọc, cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
18 phút
giọng thong thả, chậm rãi, nhấn
giọng các từ tả đặc điểm của nhà
rông.
2) Hướng dẫn luyện đọc và giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
từng câu đến hết bài.
- GV theo dõi và hướng dẫn HS
luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
b) Đọc từng đoạn :
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu
+ Đoạn 2: 7 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 3 dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
4 đoạn trong bài.
- GV theo dõi và hướng dẫn HS
ngắt, nghĩ hơi câu dài.
- GV giải nghĩa từ khó.
c) Luyện đọc theo nhóm:
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, yêu
cầu HS luyện đọc .
- GV theo dõi và chỉnh sửa.
- Tổ chức cho HS thi đọc bài trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
tốt.
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài</b>
- Gọi HS đọc lại bài trước lớp.
+ Vì sao nhà rông phải chắc và
cao?
+ Gian đầu nhà rông được trang trí
như thế nào?
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của nhà rông?
+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau
(đọc 2 lần)
- HS sửa lỗi phát âm theo GV.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS
- Mỗi nhóm 2 HS, mỗi HS đọc 2
đoạn và chỉnh sửa cho nhau trong
nhóm.
- 1 đến 2 nhóm thi đọc trước lớp.
- 1 HS khá đọc, cả lớp theo dõi SGK
+ Để dùng lâu dài, chịu được gió
bảo, chứa được nhiều người khi hội
họp, tụ tập, nhảy múa. Sàn cao để
voi đi qua không đụng sàn. Mái nhà
cao để khi múa, ngọn giáo không
vướng mái nhà.
+ Gian đầu là nơi thờ thần làng nên
bày trí rất trang nghiêm : …
- GV: Em có suy nghĩ gì về nhà
rơng ở Tây Nguyên sau khi xem
tranh và đọc bài giới thiệu về nhà
rông ?
<b>* Hoạt động 4: Luyện đọc lại</b>
- GV đọc lại toàn bài một lần.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm đơi.
- GV tổ chức thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
tốt.
<b>* Củng cố, dặn dò: </b>
- Gọi HS nêu lại nội dung của bài
học.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau. Đôi bạn
- 1 vài HS nêu, VD:
+ Nhà rông rất độc đáo, lạ mắt,…
+ Nhà rông rất tiện lợi, với người
Tây Nguyên, …
- HS theo dõi SGK.
- Mỗi HS đọc 2 đoạn và chỉnh sửa
cho nhau trong nhóm.
- 4HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- 2HS nêu lại.
<b>BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG</b>
I, MỤC TIÊU:
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động
tác tương đối chính xác.
II, CHUẨN BỊ:
<i>- Địa điểm</i>: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập và
kiểm tra.
- <i>Phương tiện</i>: Chuẩn bị còi, dụng cụ, bàn ghế và kẻ sẵn các vạch để HS
đứng Ôn tập.
III, HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
<i><b>TG</b></i> <i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>Hoạt động 1 Khởi động</b>
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu ôn tập và phương pháp kiểm tra đánh
giá.
<i>-</i> Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc
xung quanh sân tập.
- Chơi trị chơi <i>“Làm theo hiệu lệnh”.</i>
- Ơn bài TD phát triển chung (1-2 lần,
2x8 nhịp).
<b>Hoạt động 2 Phần cơ bản.</b>
<i>- GV chia từng nhóm </i>ơn tập <i>bài thể dục</i>
<i>phát triển chung:</i>
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số,
báo cáo. HS chú ý lắng nghe.
+ GV gọi mỗi đợt 3-5 HS lên thực hiện
ôn tập 8 động tác bài TD phát triển chung
(2x8 nhịp).
+ GV có thể chọn phương án ôn tập
khác: mỗi nhóm lên bắt thăm tên của 5-6
động tác hoặc GV chỉ định nhóm đó sẽ
thực hiện những động tác nào, sau đó HS
thực hiện 1 lần.
* <i>Cách đánh giá:</i>Đánh giá theo mức độ
thực hiện động tác của từng HS theo 2
mức: Hoàn thành và chưa hoàn thành.
<i>- Chơi trò chơi “Chim về tổ”.</i>
<b>Hoạt động 3 Phần kết thúc</b>
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát.
- GV nhận xét phần ôn tập, đánh giá,
xếp loại, khen ngợi những HS thực hiện
tốt.
- GV Giao bài tập về nhà.
- HS phục vụ ôn tập dưới sự
điều khiển của GV.
- HS tham gia trò chơi.
- HS vỗ tay theo nhịp và hát.
- HS chú ý lắng nghe. Những
em chưa hồn thành chú ý tiếp
tục ơn luyện.
Mơn: Tốn
- Biết cách sử dụng bảng chia.
- Củng cố về thành phần chưa biết trong phép chia.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Bảng chia như SGK.
- Bài tập 1 và 2 viết sẵn bảng lớp.
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>*Hoạt động 1: Khởi động</b>
<b> Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi HS làm lại bài tập 1 tiết
trước trang 74.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
- GV giới thiệu bài học và ghi
tựa bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Giới thiệu bảng </b>
- 1HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
<b>Bài giải</b>
Số huy chương bạc có là:
8 x 3 = 24 ( tấm )
Tổng số huy chương có là :
chia
a) Giới thiệu bảng chia:
- Hàng đầu tiên là thương của 2
số.
- Cột đầu tiên là số chia.
- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu
tiên mỗi số còn lại trong một ô
là số bị chia.
b) Cách sử dụng bảng chia:
- GV Nêu VD : 12 : 4 = ?
- GV yêu cầu HS tìm kết quả
của phép chia trên dựa vào bảng
chia.
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV Gọi HS đọc yêu cầu..
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 2: </b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
<b>Tóm tắt</b>
132 trang
Quyển truyện :
Đã đọc : ? trang
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 4: </b>
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS tìm: Tìm số 4 ở cột đầu tiên, từ số 4 đi
theo chiều mũi tên gặp số 12, từ số 12 theo
chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng đầu tiên, số
3 là thương của phép chia 12 : 4 = 3
- Vậy : 12 : 4 = 3
- 1HS đọc SGK.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
6 30 6 42
7 28 8 72
- 1HS đọc SGK.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
Số bị
chia
1
6
4
5
2
4
<i><b>2</b></i>
<i><b>1</b></i>
7
2
<i><b>7</b></i>
<i><b>2</b></i>
8
1
5
6
5
4
Số chia 4 5 <i>4</i> 7 9 9 <i><b>9</b></i> 7 <i><b>6</b></i>
Thương <i><b>4 9</b></i> 6 3 <i><b>8</b></i> 8 9 <i><b>8</b></i> 9
- 1HS đọc SGK.
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
<b>Bài giải</b>
Số trang sách Minh đã đọc là:
132 : 4 = 33 ( trang )
Số trang sách Minh còn phải đọc là:
132 – 33 = 99 ( trang )
Đáp số : 99 trang
- 1HS đọc SGK.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tự xếp hình
- GV nhận xét tuyên dương HS
ghép đúng và nhanh nhất.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .Luyện tập
dùng toán.
- HS có thể xếp hình như sau:
-Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh,đài truyền
hình.
- Nêu lợi ích của hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
<b>II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động </b>
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên trả bài hôm trước.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Làm việc theo </b>
nhóm
- GV chia nhóm u cầu HS quan
sát các hình ở trang 58, 59 SGK và
thảo luận theo gợi ý sau:
1) Hãy kể tên các hoạt động được
giới thiệu trong hình.
2) Các hoạt động đó mang lại lợi
ích gì ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu thêm một số hoạt
động khác ở các vùng như : trồng
ngô, khoai, sắn, chè, … như chăn
ni dê, trâu, bị, …
<b>* Hoạt động 3: Triển lãm góc hoạt </b>
động nơng nghiệp
- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát
- 2HS trả bài ,cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
- HS chia nhóm, quan sát và thảo
luận ghi ra giấy. Sau đó đại diện
nhóm trình bày:
1) Chăm sóc bảo vệ rừng, ni cá,
gặt lúa, ni heo, ni gà, …
2) Mang lại thu nhập cho gia đình và
bảo vệ mơi trường.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS hoạt động cặp đôi kể cho nhau
nghe
cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu khổ to,
yêu cầu HS trình bày tranh ảnh sưu
tầm được.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS làm tốt.
<b>* Củng cố, dăn dò:</b>
- GV gọi HS đọc mục bạn cần biết
SGK trang 59.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài sau .Hoạt động công
nghiệp, thương mại
suy nghĩ trình bày cho đẹp và hợp lý.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
và bình chọn.
- 1HS đọc SGK.
<b>Ngày dạy: Thứ sáu ngày 02 tháng 12 năm 2011</b>
- Nghe - viết đúng CT Nhà rông ở Tây Nguyên;trình bày bài sạch sẽ, dúng quy
trình.
- Làm đúng các BT điền tiếng có vần ưi/ ươi (điền 4 trong 6 tiếng).
-Tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có âm đầu ât / âc BT(3) .
<b>II/Đồ dùng dạy-học:</b>
- Bảng phụ ghi nội dung bài chính tả
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chính tả.
<b>III/Các hoạt động day-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1: Khởi động </b>
Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng các từ: múi
bưởi, hạt muối, mật ông, quả gấc, …
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính </b>
tả
a) Tìm hiểu nội dung.
- GV đọc đoạn chính tả 1 lần.
- Hỏi: Gian đầu nhà rơng được trang trí
như thế nào ?
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- HS nhắc lại tựa bài.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn gồm mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa, vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV u cầu HS viết các từ khó: gian,
thần làng, chiêng trống, truyền lại, …
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại cho HS dị bài.
e) Sốt lỗi và chấm bài:
- GV mở bảng phụ hướng dẫn HS sửa
lỗi.
- GV thu bài chấm điểm.
- GV nhận xét chữ viết của HS
<b>* Hoạt động 3: Thực hành</b>
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại
<b>Bài 3:</b>
GV lựa chọn bài tập 3b
a)- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thi tiếp sức làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
<b>* Củng cố, dặn dò: </b>
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau .Nghe viết: Đơi bạn
khi cúng tế.
- Đoạn văn có 3 câu.
- Những chữ đầu câu phải viết
hoa.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- HS đọc lai từ khó và phân tích
từ khó.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS tự dị lại bài.
- HS sửa lỗi bằng bút chì.
- Từ 8 đến 10 bài.
- 1HS đọc SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào VBT:
- Đáp án:
+ khung cửi ; mát rượi
+ cưởi ngựa ; gửi thư
+ sưởi ấm ; tưới cây
- 1HS nêu yêu cầu trong SGK
- 2 nhóm lên thi làm bài, cả lớp
làm vào VBT:
- Đáp án :
+ bật : bật đèn, bật lửa, nổi bật,
tất bật, rung bần bật, bật dậy, …
+ bậc : bậc cười, bậc thang, cấp
bậc, thứ bậc, ...
+ nhất : thứ nhất, đẹp nhất, nhất
trí, thống nhất, duy nhất, hạng
nhất.
+ nhấc : nhấc lên, nhấc bổng,
nhấc chân, nhấc gót, …
- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ mình(BT2). Đoạn
viết chân thực, câu văn rõ ràng, sáng sủa.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học:</b>
- Bảng lớp viết gợi ý bài 2.
<b>III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>* Hoạt động 1</b>: Khởi động
Kiểm tra cũ:
- GV gọi HS kể chuyện “ Tôi cũng
như bác”
- GV nhận xétghi điểm HS
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa
bài lên bảng.
<b>* Hoạt động 2</b>: Giới thiệu về tổ em
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV nhắc HS chú ý ở tuần 14.
- GV gọi 1HS khá làm mẫu.
- GV cho HS viết bài.
- GV gọi vài HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>* Củng cố, dặn dò</b>:
- Chuẩn bị bài sau .Nghe kể : Kéo
cây lúa lên – Nói về thành thị, nông
thôn
- 2HS kể lại. Lớp theo dõi nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- 1HS đọc SGK
- HS nhớ lại.
- 1HS giới thiệu, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS cả lớp viết bài vào vở, ngồi trật
tự, đúng tư thế.
- 5 đến 7 HS đọc bài, lớp theo dõi
nhận xét.
-Biết làm tính nhân, tính chia(bước đầu làm quen với cách viết gọn) và giải tốn
có hai phép tính.
- Giải bài tốn có hai phép tính.
<b>II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại BT 1 tiết
trước.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
- GV giới thiệu bài học và ghi tựa bài
lên bảng.
<b>* Hoạt động 2: Thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, ghi điểm HS
<b>Bài 2:</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn lại phần mẫu như SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài tập tiếp.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 3:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV gọi HS lên bảng làm bài
<b>Tóm tắt</b>
172 m
A B C
? m
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 4:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
<b>Tóm tắt</b>
450 chiếc áo
Phải dệt :
Đã dệt :
? chiếc áo
- 1HS lên bảng làm, cả lớp theo
dõi nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài.
- 1HS đọc trong SGK.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
a) 213 b) 374 c) 208
x x x
3 2 4
639 748 832
- 1HS đọc SGK
- HS theo dõi.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
396 3 b) 630 7 c) 457 4
09 132 00 90 05 114
06 0 17
0 1
- HS đọc trong SGK.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
<b>Bài giải</b>
Quảng đường BC dài là:
172 x 4 = 688 ( m )
688 + 172 = 860 ( m )
Đáp số : 860 m
- 1HS đọc SGK.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở:
<b>Bài giải</b>
Số chiếc áo len đã dệt là:
172 : 5 = 90 ( chiếc áo )
Số chiếc áo len còn phải dệt là:
- GV nhận xét, ghi điểm HS.
<b>Bài 5:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm miệng.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
- Chuẩn bị bài sau .Luyện tập chung
Đáp số : 360 chiếc áo
- 1HS đọc yêu cầu.
- 2HS nêu miệng, cả lớp làm vào
vở:
+ Đường gấp khúc ABCDE là :
14 cm.
+ Đường gấp khúc KMNPQ là :
12 cm.
<b>AN TỒN GIAO THƠNG</b>
<b>BÀI 8: KHƠNG LỘI QUA SUỐI KHI CÓ NƯỚC LŨ (T1)</b>
I<b>/ Mục tiêu: </b>
-HS khơng lội qua suối khi có nước lũ.
-Biết được lội qua suối rất nguy hiểm.
<b> II/ Đồ dùng dạy học:</b>
<b> -Tranh minh họa .</b>
<b> III/ Các hoạt động dạy học: </b>
<b> Hoạt động dạy học </b> <b> Hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động 1: Khởi động </b>
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Giới thiệu bài: Không lội qua
suối khi có nước lũ.
<b>Hoạt động 2: Làm việc với tranh </b>
-Cho HS quan sát tranh minh họa
- Trên đường tới trường hai chị
em Mi và Mai phải đi như thế
nào?
- Khi thấy nước lũ các em nên
làm gì?
Cho HS đọc ghi nhớ
*Củng cố - dặn dò
-Giáo dục HS qua bài học
-Nhận xét tiết học – dặn bài sau:
Thực hành.
-HS để đồ dùng học tập của mình trên bàn học
- HS nhắc lại
-HS quan sát tranh thảo luận theo cặp rồi trình
bày
- Hai chị em Mi và Mai phải đi qua đoạn suối
cạn.
- Chúng ta không nên lội qua rất nguy hiểm.
Khi đi qua cầu
- Biết cách sử dụng bảng chia.
- Củng cố về thành phần chưa biết trong phép chia.
<b>II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:</b>
<b>Thờigian</b> <b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<b>*</b>
<b>* Hoạt động 1: Thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV Gọi HS đọc yêu cầu..
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS
<b>Bài 2: </b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và ghi điểm HS.
<b>Bài 4: </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tự xếp hình
- GV nhận xét tuyên dương HS
ghép đúng và nhanh nhất.
<b>* Củng cố, dặn dò:</b>
6 30 6 42
7 28 8 72
- 1HS đọc SGK.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
Số bị
chia
1
6
4
5
2
4
<i><b>2</b></i>
<i><b>1</b></i>
7
2
<i><b>7</b></i>
<i><b>2</b></i>
8
1
5
6
5
4
Số chia 4 5 <i>4</i> 7 9 9 <i><b>9</b></i> 7 <i><b>6</b></i>
Thương <i><b>4 9</b></i> 6 3 <i><b>8</b></i> 8 9 <i><b>8</b></i> 9
-
- 1HS lên bảng xếp, cả lớp xếp tên bộ đồ
dùng toán.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .Luyện tập
- Nề nếp:
-Học tập:
- Vệ sinh:
-Tuyên dương:
-Phê bình:
2) Phương hướng tuần tới
-Thực hiện tốt nội quy nhà trường
-Tiếp tục các công việc trên tốt hơn
- Nhận xét tiết học
<b>Ký duyệt của khối trưởng</b>