Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.27 KB, 39 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Hiểu các từ ngữ trong bài . Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước
ta rất khác nhau . Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc .
- Đọc trơi chảy , trơn tru tồn bài . Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân
tộc với giọng sôi nổi , hào hứng .
- Giáo dục HS có lòng tự hào dân tộc .
<b>II.Đồ dùng dạy- học :</b>
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn luyện đọc .
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút )</b></i>
-Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tuổi ngựa
và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
-Nhận xét và cho điểm HS .
- Giới thiệu bài.
- HS đọc thuộc lòng bài và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài đọc.
<i><b>2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc ( 12 phút )</b></i>
- Gọi HS đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HD học sinh luyện đọc lần 1.
+ GV theo dõi, sửa phát âm cho HS.
- HD học sinh luyện đọc lần 2.
- GV HD giọng đọc bài và đọc diễn cảm
bài tập đọc.
- 1 HS nối tiếp nhau đọc bài .
- HS xác định giới hạn của các đoạn
- 3 HS nối tiếp đọc bài (lần 1).
+ Phát âm đúng các từ: Hữu Trấp, Quế Võ,
<i>Tích Sơn, khuyến khích, thai tráng...</i>
- 3 HS đọc nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ chú giải.( sgk )
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc lại bài.
<i><b>3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( 15 phút )</b></i>
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH:
+Phần đầu bài văn giới thiệu cho người
đọc điều gì?
+ Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, và trả lời
câu hỏi:
+ Đoạn 2 gới thiệu điều gì?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co
của làng Hữu Trấp.
-Gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt ?
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo
co.
+ HS biết dựa vào phần mở đầu bài văn và
tranh minh họa để tìm hiểu cách chơi kéo
co.
- HS đọc thầm và nêu được:
+ Giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp .
+ HS giới thiệu.
- HS đọc và nêu được:
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng
vui ?
+ Ngồi kéo co , em cịn biết những trị
chơi dân gian nào khác ?
+Bài văn nói lên điều gì?
đàn ơng trong giáp kéo đến đông hơn , thế
là chuyển bại thành thắng
+ Vì có rất đơng người tham gia , khơng
khí ganh đua rất sơi nổi , những tiếng reo hị
, khích lệ của rất nhiều người xem .
+ Đấu vật , múa võ , đá cầu , đu bay , thổi
cơm thi …
+ Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần
thượng võ.
<i><b> 4.Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm ( 7 phút )</b></i>
- Gọi HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn 2
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- GV NX, tuyên dương.
- 2 HS đọc nối tiếp lại bài - giọng tha thiết,
thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả
diều.
- HS luyện đọc theo nhóm - thể hiện được
giọng đọc: sơi nổi, hào hứng.
- Đại diện các nhóm thi đua đọc
- HS nhận xét, tuyên dương.
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố ( 3 phút ) </b></i>
-Hỏi: Trị chơi kéo có có gì vui?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
trước bài Trong quán ăn “ Ba Cá
<i>Bống”</i>
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Hiểu các từ ngữ trong bài . Hiểu ý nghĩa truyện : Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ
độc ác đang tìm mọi cách bắt chú .
- Đọc trơi chảy , rõ ràng . Đọc lưu lốt , khơng vấp váp các tên riêng tiếng nước
ngồi . Biết đọc diễn cảm truyện – giọng đọc gây tình huống bất ngờ , hấp dẫn , đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật .
- Giáo dục HS biết lên án những kẻ độc ác .
<b>II.Đồ dùng dạy- học :</b>
- Bảng phụ chép sẵn đoạn thơ cần luyện đọc .
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ- giới thiệu bài ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 3 HS đọc bài kéo co và trả lời câu
hỏi.
- NX ghi điểm CN.
- NX chung phần KTBC.
- Giới thiệu bài.
- 3 HS đọc nối tiếp bài - đọc lưu loát, thể
hiện được giọng đọc - Trả lời đúng các câu
hỏi về nội dung bài.
<i><b>2.Hoạt động 2 : Luyện đọc ( 13 phút )</b></i>
- Gọi HS đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HD học sinh luyện đọc lần 1.
+ GV theo dõi, sửa phát âm cho HS.
- HD học sinh luyện đọc lần 2.
- GV HD giọng đọc bài và đọc diễn cảm
bài tập đọc.
- 1 HS nối tiếp nhau đọc bài văn.
- HS xác định giới hạn của các câu
- 3 HS nối tiếp đọc bài (lần 1).
+ Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài;
phát âm đúng các từ: im thin thít, ném bốp
<i>xuống sàn lát đá, lổm ngổm...</i>
- 3 HS đọc nối tiếp kết hợp nêu chú giải
(sgk) .
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc lại bài.
- HS chú ý lắng nghe và nắm được giọng
đọc.
<i><b>3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( 14 phút )</b></i>
- YC HS đọc thầm đoạn giới thiệu
truyện:
+ Bu-ra-ti-nơ cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba ?
- YC HS đọc thầm cả bài để tìm hiểu:
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và
đã thoát thân như thế nào ?
- HS đọc và biết:
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu .
- Đọc bài và nêu được:
+Tìm những hình ảnh , chi tiết trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú .
+ Truyện nói lên điều gì?
những mảnh bình . Thừa dịp bọn ác đang há
hốc mồm ngạc nhiên , chú lao ra ngoài .
- HS nêu theo cảm nhận riêng.
+ Hiểu: Nhờ trí thơng minh Bu-ra-ti-nơ đã
biết được điều bí mật về nơi cất kho báu ở
lão Ba-ra-ba.
<i><b> 4.Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm ( 7 phút )</b></i>
- Gọi HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn giọng đọc đoạn 3 theo
cách phân vai.
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- GV NX, tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài - giọng phù hợp
với nội dung từng khổ.
- HS luyện đọc theo nhóm - Biết thể hiện
được giọng đọc: nhanh, bất ngờ, hấp dẫn.
- HS nhận xét, tuyên dương.
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố ( 2 phút )</b></i>
- Hỏi: Em thích điều gì ở cậu bé
Bu-ra-ti-nơ?
- YC HS nhắc lại ý chính của bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc thơ. Và
chuẩn bị bài sau: Rất nhiều mật trăng.
- HS nêu theo cảm nhận.
<b>I.Mục tiêu: </b>
1. Rèn kĩ năng nói:
- Chọn được một truyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh .
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện . Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa
truyện .
- Lời kể tự nhiên , chân thực , có thể kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ .
2. Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời kể của
bạn.
3. - Giáo dục HS yêu thích kể chuyện .
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
- HS chuẩn bị những câu truyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi
với trẻ em.
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.( 5 phút )</b></i>
-Gọi 2 HS kể lạn truyện em đã nghe, đã
học về câu truyện có nhân vật là đồ chơi
hay những con vật gần gũi với trẻ em.
-Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi bạn về
nhân vật, sự việc hay ý nghĩa câu chuyện
cho bạn kể chuyện.
-Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt câu
hỏi và cho điểm từng HS .
-2 HS kể trước lớp - kể tự nhiên, lời kể rõ
ràng, mạch lạc
<i><b> 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện. ( 28 phút )</b></i>
<i><b>* Tìm hiểu đề bài:</b></i>
-Gọi HS đọc đề bài.
-Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch
chân các từ: đồ chơi của em hoặc của
<i>bạn.</i>
-Gọi HS đọc phần gợi ý.
-Hỏi: +Khi kể em nêu xưng hô như thế
nào?
+YC HS giới thiệu câu chuyện về đồ chơi
mà mình định kể.
<i><b> * Kể trong nhóm:</b></i>
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ.
-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. GV đi
giúp đỡ các em yếu.
<i><b> * Kể trước lớp:</b></i>
-Tổ chức cho HS thi kể.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
-2 HS đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
+Người có tinh thần vượt khó là người
khơng quản ngại khó khăn, vất vả, ln cố
gắng khổ công làm được cơng việc mà
mình mong muốn hay có ích.
+Tiếp nối nhau giới thiệu.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
Trao đổi ý nghĩa truyện, sửa chữa cho
nhau.
lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa của chuyện.
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng
HS .
-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
đã nêu.
<i><b> 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.( 3 phút</b></i> )
-Qua nội dung những câu chuyện giúp
chúng ta hiểu điều gì?
- Giáo dục ý thức cho HS.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe
cho người thân nghe và xem trước tranh
minh họa của bài sau.
- HS hiểu: Chúng ta phải yếu quý và giữ
gìn đồ chơi.
- HS lắng nghe.
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co .
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm đầu , vần dễ lẫn : r/d/gi; ât/âc đúng với
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.( 5 phút )</b></i>
<b>- </b>GV đọc cho HS viết vào bảng con.
- NX, sửa sai.
- HS biết phân biệt thanh hỏi/ thanh ngã
và viết đúng các từ: ngựa gỗ, nhảy dây..
<i><b>2.Hoạt động 2:Hướng dẫn chính tả ( 20 phút )</b></i>
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
- Hỏi:
+Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có
gì đặc biệt?
- GV hướng dẫn HS phân tích từ khó, viết
bảng con.
- GV đọc từng từ, cụm từ cho HS viết.
- GV theo dõi – NX chung bài viết của
HS - sửa sai
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết.
- HS hiểu nội dung đoạn văn:
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn
ra giữa nam và nữ. Cũng có 5 nam thắng
và 5 nữ thắng.
- HS viết đúng các từ ngữ khó: Hữu
<i>Trấp, Quế Võ, Tích Sơn, Vĩnh Yên..,</i>
<i>khuyến khích, trai tráng..</i>
- HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình
bày sạch, đẹp. HS ngồi viết đúng tư thế.
- HS đổi vở soát lỗi – phát hiện lỗi sai và
sửa lỗi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
<i><b> 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 10 phút</b></i> )
<i><b>Bài 2:</b></i>
b/. Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS,
nhóm nào làm xong truớc dán phiếu lên
bảng.
-Nhận xét, kết luận các từ đúng.
<i><b>Bài 3:</b></i>
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm - tìm tên những
trị chơi, đồ chơi chứa tiếng có thanh hỏi,
thanh ngã. Các nhóm khác bổ sung những
từ mà nhóm bạn chưa biết
<i><b>Thanh hỏi</b></i>: -Đồ chơi: ô-tô, cứu hoả, tàu
<i>hoả, tài thuỷ, khỉ đi xe đạp,…</i>
-Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy
<i>dây, điện tử, thả diều, thả chim, dung</i>
<i>dăng dung dẻ,…</i>
<i><b>Thanh ngã</b></i>:- Đồ chơi: ngựa gỗ,…
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong
nhóm. GV đi giúp đỡ các bạn trong nhóm
gặp khó khăn và nhắc chung.
-Gọi HS trình bài trước lớp, khuyến khích
HS vừa trình bày vừa kết hợp cử chỉ, động
tác, hướng dẫn.
-Nhận xét, khen thưởng HS miêu tả hay,
hấp dẫn.
- HS hoạt động trong nhóm. HS
+Vừa tả vừa làm động tác cho các bạn
hiểu.
+Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trị
chơi đó.
-5 đến 7 HS trình bày – HS biết mơ tả đồ
chơi hoặc trị chơi sao cho các bạn hình
dung được trị chơi và có thể chơi được.
<i><b>4.Hoạt động 4: Củng cố ( 3 phút )</b></i>
- Khi chơi những trò chơi, đồ chơi vừa
nêu, chúng ta cần lưu ý điều gì? Kết hợp
giáo dục tình cảm cho HS.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả
một đồ chơi hay một trò chơi mà em
thích.
- HS biết: cần phải có ý thức để giữ gìn
các đồ chơi ...
<b> </b>- Biết giới thiệu tập quán kéo co của hai địa phương Hữu Trấp và Tích Sơn dựa
vào bài đọc Kéo co .
- Biết giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em ( trường em )– giới thiệu rõ
ràng , ai cũng hiểu được .
- Giáo dục HS yêu quê hương .
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh họa một số trò chơi , lễ hội trong SGK . Thêm một số ảnh về trò chơi ,
lễ hội .
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS đọc lại dàn ý tả đồ chơi mà
em đã chọn.
- Hỏi: Khi quan sát đồ vật cần chú ý đến
- 2 HS đọc-lớp NX, bổ sung.
- HS nêu.
<i><b>2. Hoạt động 2: Luyện tập. ( 30 phút )</b></i>
<i><b>Bài 1 : </b></i>
- Gọi HS đọc bài tập đọc Kéo co.
- Hỏi: Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của
những địa phương nào?
- HD HS thực hiện YC
+ Nhắc HS cần giới thiệu 2 tập quán kéo
co rất khác nhau ở 2 vùng – giới thiệu tự
nhiên , sôi động , hấp dẫn , cố gắng diễn
đạt bằng lời của mình .
- Gọi HS trình bày, NX, sửu lỗi dùng từ,
diễn đạt cho HS.
<i><b>Bài 2 : </b></i>
- Gọi HS đọc YC.
- YC HS quan sát các tranh minh họa và
nói tên những trị chơi, lễ hội được giới
thiệu trong tranh.
- GV NX, giới thiệu thêm những địa
phương thường tổ chức các lễ hội đó.
- Liên hệ:
+ Ở quê em ( trường mình ) hằng năm
thường tổ chức các trò chơi nào?
+ Trò chơi nào là em cho là thú vị và
thích nhất?
- 1 HS đọc.
+ Làng Hữu Trấp , huyện Quế Võ , tỉnh
Bắc Ninh và làng Tích Sơn , thị xã Vĩnh
Yên , tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 HS ngồi cùng bàngiới thiệu, sửa cho
nhau.
- Biết giới thiệu tập quán kéo co của hai
địa phương Hữu Trấp và Tích Sơn dựa
vào bài đọc Kéo co .
- Đọc yêu cầu BT , quan sát 6 tranh minh
họa SGK , nói tên những trị chơi , lễ hội
được vẽ trong tranh .
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn
ý chính:
+ Mở đầu: tên địa phương em ( tên
trường ), tên lễ hội hay trị chơi.
+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội
( thời gian tổ chức, những việc tổ chức lễ
hội hay trò chơi, sự tham gia của mọi
người )
+ Kết thúc: Ấn tượng của lễ hội.
- Kể trong nhóm 4 HS. GV Theo dõi,
hướng dẫn từng nhóm.
- Gọi HS trình bày, NX, sửu lỗi dùng từ,
đặt câu của HS
- Tuyên dương những Hs giới thiệu tốt.
- HS đọc và nắm được cách giới thiệu
- Thi giới thiệu trò chơi , lễ hội trước lớp .
- HS kể theo nhóm
- 3-5 HS trình bày - Biết giới thiệu một
trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em
( trường em )– giới thiệu rõ ràng , ai cũng
hiểu được .
<i><b> 3.Hoạt động 3: Củng cố ( 2 phút ) </b></i>
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu và
chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài TLV tuần 15 , viết được một bài văn miêu tả đồ
chơi mà em thích với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Viết văn chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo, thể hiện được tình cảm của mình với
đồ chơi đó.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 3 phút</b></i> )
- Gọi HS nêu lại cấu tạo của một bài văn
miêu tả đồ vật.
- 2-3 HS nêu lại.
<i><b> 2.Hoạt động 2: HD viết bài ( 37 phút</b></i> )
a) Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc dàn ý của mình..
b) Xây dựng dàn ý
- Em chọn cách mở bài nào – HS đọc.
- Gọi HS đọc phần thân bài của mình.
- Em chọn kết bài theo hướng nào? HS
đọc.
- Khuyến khích HS nên chọn theo kiểu
mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng.
c) Viết bài
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc.
- 2 HS đọc dàn ý.
- 2 HS trình bày: MBTT và MBGT.
- 1 HS giỏi đọc.
- 2 HS trình bày: kết bài mở rộng và
không mở rộng.
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài TLV
tuần 15 , viết được một bài văn miêu tả đồ
chơi mà em thích với đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài.
- Viết văn chân thực, giàu cảm xúc, sáng
tạo, thể hiện được tình cảm của mình với
đồ chơi đó.
<i><b> 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò .( 2 phút )</b></i>
- Thu bài cả lớp .
- Giáo dục HS yêu thích việc viết văn .
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc những em nào chưa hài lịng với
bài viết của mình , có thể về nhà viết lại
bài , nộp cho GV trong tiết học tới.
- HS lắng nghe.
- Biết một số số trò chơi rèn luyện sức mạnh , sự khéo léo , trí tuệ của con người .
Hiểu nghĩa một số thành ngữ , tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể .
- Biết sử dụng những thành ngữ , tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể .
- Giáo dục HS biết chơi những trò chơi có lợi , bổ ích .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu.
- Hỏi: Khi hỏi chuyện người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- Gọi HS NX xem câu bạn đọc có đúng
mục đích khơng? có giữ phép lịch sự khi
hỏi không?
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi:
+ một câu với người trên.
+ Một câu với bạn.
+ Một câu với người ít tuổi hơn mình.
- NX câu hỏi của bạn.
<i><b> 2. Hoạt động 2: HD HS làm bài tập. ( 33</b></i> phút )
<i><b>Bài 1.</b></i>
- YC HS làm việc theo cặp. Mỗi dãy làm
một ý. Phát phiếu cho 3 nhóm HS
- YC HS giải thích vì sao chọn và giới
thiệu thêm cách chơi của một số trò chơi
- NX, chốt lại bài làm đúng.
<i><b>Bài 2:</b></i>
- Gọi HS đọc YC.
- YC HS thảo luận theo nhóm . GV phát
phiếu cho 1 nhóm.
- YC HS giải thích nghĩa của các câu đó
( HS K G )
<i><b>Bài 3:</b></i>
- HS hoạt động trong nhóm. Trao đổi với
bạn, phân loại các trị chơi thành 3 nhóm:
+ Trị chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co,
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy
dây, lò cò, đá cầu.
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ơ ăn quan cờ
tướng, xếp hình.
- HS nhận xét.
- YC HS thảo luận theo cặp. GV nhắc
nhở:
+ Xây dựng tình huống.
+ Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để
khuyện bạn.
- Gọi HS trình bày.
- 2 HS ngồi cùng bàn, đưa ra tình huống
hoặc câu thành ngữ, tục ngữ để khuyên
bạn
- 2-3 HS trình bày.
<i><b> 3.Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò.( 2 phút )</b></i>
- Các nhóm cử đại diện thi đua nêu tên
các trị chơi vừa học .
- Giáo dục HS biết chơi những trị chơi có
lợi , bổ ích .
- Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 4
thành ngữ , tục ngữ trong bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- Hiểu thế nào là câu kể , nắm tác dụng của câu kể .
- Biết tìm câu kể trong đoạn văn ; biết đặt một vài câu kể , tả , trình bày ý kiến .
- Giáo dục HS biết dùng câu kể một cách lễ phép .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 3 HS lên bảng. Mỗi HS viết 2 câu
Tục ngữ, thành ngữ mà em biết
- HS nêu tình huống sử dụng các câu đó.
- HS thực hiện theo YC.
- HS hiểu và nêu được.
<i><b> 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ ( 13 phút</b></i> )
<i><b>Bài 1:</b></i>
- Gọi HS đọc, Xđ câu in đậm trong bài.
Hỏi:
+ Câu Nhưng kho báu ấy ở đâu? Là kiểu
câu gì? Nó được dùng để làm gì?
+ Cuối câu ấy có dấu gì?
<i><b>Bài 2:</b></i>
- Những câu cịn lại trong đoạn văn dùng
để làm gì?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những câu văn mà các em vừa tìm được
dùng để giới thiệu, miêu tả hay kể lại kột
sự việc có liên quan đến nhân vật
Bu-ra-ti-nơ. Cuối các câu này có dấu chấm . Đó
là câu kể .
<i><b>Bài 3:</b></i>
- YC HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời đúng.
-Hỏi:
+ câu kể dùng để làm gì?
- Nhưng kho báu đó ở đâu?
+ Câu....là câu hỏi. Nó được dùng để hỏi
về điều mình chưa biết.
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Giới thiệu về Bu-ra-ti-nô. (..)
+ Miêu tả Bu-ra-ti-nô. (...)
+ Kể lại sụ việc liên quan đến Bu-ra-ti-nơ
(...)
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu được tác dụng của các câu kể
trong bài:
+ Kể về Ba-ra-na
+ Kể về Ba-ra-na.
+Nêu suy nghĩ của Ba-ra-na.
- HS nêu được:
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể?
- HS đọc ghi nhớ.
+ Gọi HS đặt các câu kể.
tư, tình cảm của mọi người.
+ Cuối câu kể có dấu chấm.
- HS đọc và tiếp nối đặt câu
<i><b> 3. Hoạt động 3: HD HS làm bài tập. </b></i>( 20 phút )
<i><b>Bài 1:</b></i>
- HD HS làm bài tập theo nhóm nhỏ.
- Nhận xét, kết luận về đáp án đúng.
<i><b>Bài 2</b></i>
- YC HS làm việc cá nhân ( theo tổ, mỗi
tổ làm một ý ). Phát phiếu cho 4 HS của 4
tổ. ( HS TB Y có thể đặt 1-2 câu trong
mỗi tình huống, HS K G đặt từ 3-4 câu
trong mỗi tình huống )
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt.
- HS đọc đề, xác định YC của đề bài và
thảo luận với bạn – nêu được tác dụng của
từng câu văn: Kể sự việc, tả cánh diều, kể
về sự việc, tả tiếng sáo diều, nêu ý kiến,
nhận định.
- HS đặt đ ược một vài câu kể , tả , trình
bày ý kiến ...
- HS trình bày, NX.
<i><b> 4.Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò.( 2 phút</b></i> )
- Đọc lại ghi nhớ SGK .
- Nhắc nhở HS lưu ý khi dùng câu kể
- Nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT.III.2 ,
viết lại vào vở
- HS đọc.
- Lắng nghe.
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài tốn có liên quan
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT1, 2, /VBT /86
- KT 3-4 vở BTVN.
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng – HS biết đặt tính và tính
đúng kết quả phép chia số có 5 chữ số cho
số có 2 chữ số. Tính đúng giá trị biểu thức
dạng chia một số cho một tổng.
- HS NX-sửa sai bài của bạn
- Lớp sửa sai vào vở.
<i><b> 2. Hoạt động 2: Luyện tập.( 35 phút )</b></i>
<i><b>Bài 1</b></i>
-GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi,
hướng dẫn những HS còn lúng túng trong
cách trừ nhẩm. ( HS TB Y câu a )
- NX, YC HS nêu lại các bước tính, chốt
bài làm đúng
<i><b> Bài 2 </b></i>
-GV gọi HS đọc đề bài.
-Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán.
- GV nhận xét.
<i><b> Bài 3</b></i>
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Muốn biết trong cả ba tháng trung bình
mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm
chúng ta phải biết được gì ?
-Sau đó ta thực hiện phép tính gì ?
-HS làm bảng con, bảng phụ theo dãy.
- HS biết đặt tính và tính đúng kết quả các
phép chia; biết trừ nhẩm để ghi số dư ở
các lượt chia.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào VBT.
Tóm tắt
25 viên : 1 m2
1050 viên : …… m2
Bài giải
Số mét vuông nền nhà lát được là
1 050 : 25 = 42 (m2<sub>)</sub>
Đáp số : 42 m2
- HS đọc đề bài
- .... tổng số sản phẩm đội đó làm trong cả
ba tháng.
-GV yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt
Có : 25 người
Tháng 1 : 855 sản phẩm
Tháng 2 : 920 sản phẩm
Tháng 3 : 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng : … sản phẩm
-GV nhận xét và .
<i><b> Bài 4</b></i>
-Cho HS đọc đề bài
-Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-Vậy phép tính nào đúng ? Phép tính nào
sai và sai ở đâu ?
-GV giảng lại bước làm sai trong bài.
người.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào VBT.
Bài giải
Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là
Trung bình mỗi người làm được là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số : 125 sản phẩm
-HS đọc đề bài.
- … thực hiện phép chia, sau đó so sánh
từng bước thực hiện với cách thực hiện
của đề bài để tìm bước tính sai.
-HS thực hiện phép chia.
12345 67
564 184
285
17
-Phép tính b thực hiện đúng, phép tính a
sai. Sai ở lần chia thứ hai do ước lượng
thương sai nên tìm được số dư là 95 lớn
hơn số chia 67 sau đó lại lấy tiếp 95 chia
cho 67, làm thương đúng tăng lên thành
1714.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2 phút )</b></i>
-Nhận xét tiết học.
- HD BTVN: 1,2,3/ VBT/87
- Dặn dò
- HS lắng nghe.
-Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương.
-Áp dụng để giải các bài tốn có liên quan.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT1, 2/VBT /87
- KT 3-4 vở BTVN.
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng – HS biết đặt tính và tính
đúng các phép chia có 2 chữ số và giải
tốn có liên quan.
- HS NX-sửa bài.
<i><b> 2.Hoạt đông 2:HD thực hiện phép chia. ( 20 phút )</b></i>
<i><b>* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có</b></i>
<i><b>chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương)</b></i>
-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính.
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
9450 35
245 270
000
<b> Vậy 9450 : 35 = 270</b>
-Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
- YC HS NX lượt chia thứ 3.
-GV nên nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0
chia 35 được 0, viết 0 vào thương bên
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên.
<i><b>* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có</b></i>
<i><b>chữ số 0 ở hàng chục của thương)</b></i>
-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính.
-GV theo dõi HS làm bài.
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
2448 24
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào nháp.
-HS nêu cách tính của mình.
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối
cùng chúng ta tìm được số dư là 0.
- Số bị chia là 0.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào nháp.
0048 102
00
<b>Vậy 2448 :24 = 102</b>
-Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- YC HS NX ở lượt chia thứ 2. Cần ghi
thương như thế nào?
-GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4
chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên
phải của 1.
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên.
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối
cùng chúng ta tìm được số dư là 0.
- Số bị chia nhỏ hơn số chia. Cần ghi vào
thương 1 chữ sô 0.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Luyện tập.( 15 phút )</b></i>
<i><b>Bài 1</b></i>
a)-GV ghi lần lượt các phép chia và nêu
YC.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
b) YC HS làm vào vở. ( HS TB Y làm 1
hoặc 2 phép tính )
<i><b> Bài 2 </b></i>
-GV gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày lời giải
của bài tốn.
Tóm tắt
1 giờ 12 phút : 97200 lít
1 phút : …lít
-GV chữa bài.
<i><b> Bài 3. </b></i>( HD HS làm nếu còn thời gian. )
-Muốn tính được chu vi và diện tích của
mảnh đất chúng ta phải biết được gì ?
-Bài tốn cho biết những gì về cạnh của
mảnh đất ?
-Em hiểu như thế nào là tổng hai cạnh liên
tiếp ?
-GV vẽ một hình chữ nhật lên bảng và
giảng hai cạnh liên tiếp chính là tổng của
-Ta có cách nào để tính chiều rộng chiều
dài mảnh đất ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bảng con ( dãy bàn ) - Biết thực
hiện phép chia và cách ghi thương trong
các trường hợp số bị chia nhỏ hơn hoặc
bằng 0.
- HS biết tính như câu a.
-HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài
vào VBT.
Bài giải
1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình mỗi phút máy bơm bơm được
số lít nước là:
97200: 72 = 1350 ( lít )
Đáp số : 1350 lít
-Tính chu vi và diện tích của mảnh đất.
- … tổng của chiều dài và chiều rộng.
-Biết tổng và hiệu của chiều dài và chiều
rộng nên ta có thể áp dụng bài tốn tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
để tính chiều rộng và chiều dài của mảnh
đất.
<i><b> 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )</b></i>
- HS nhắc lại cách thực hiện chia có chữ
số 0.
- HD BTVN: 1,2/VBT/88. Chuẩn bị trước
bài Chia cho số có 3 chữ số.
- HS nêu.
-Biết cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.
-Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán về số trung bình cộng.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT1,2VBT/88
- KT 3- 4 vở BTVN.
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng – HS biết thực hiện phép
chia có thương bằng 0 và giải tốn có liên
quan.
- HS NX-sửa sai bài của bạn
<i><b> 2. Hoạt động 2: HD thực hiện phép chia ( 20 phút</b></i> )
<i><b>* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia</b></i>
<i><b>hết) </b></i>
-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện đặt tính và tính.
-GV theo dõi HS làm bài.
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
1 944 162
0 324 12
000
-Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia.
+ 194 : 162 có thể ước lượng 1 : 1 = 1
hoặc 20 : 16 = 1 (dư 4) hoặc 200 : 160 =
1 (dư 4)
+ 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1 = 3
nhưng vì 162 x 3 = 486 mà 486 > 324 nên
chỉ lấy 3 chia 1 được 2 hoặc 300 : 150 =
2.
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại
phép chia trên. (ĐV HS Y có thể khơng
cần trừ nhẩm )
<i><b>* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp</b></i>
-HS dựa vào kiến thức đã học ở cách chia
cho số có 2 chữ số thực hiện đặt tính và
tính đúng phép chia - biết cách ước lượng
thương.
- HS theo dõi.
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối
cùng ta tìm được số dư là 0.
-HS nghe giảng.
- GV HD như trên
- YC HS nhận xét về số dư. -HS thực hiện như ví dụ a.-Là phép chia có số dư . Số dư ln ln
bé hơn số chia.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 20 phút</b></i> )
<i><b>Bài 1</b></i>
-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.( a.
bảng con, b. làm vào vở )
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu biết cách
ước lượng.
-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
<i><b> Bài 2 </b></i>
-Khi thực hiện tính giá trị của các biểu
thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
và khơng có dấu nhoặc ta thực hiện theo
thứ tự nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài. ( HS TB Y có
thể làm 1 hoặc 2 bài )
- GV chữa bài.
<i><b> Bài 3</b></i>
-Gọi 1 HS đọc đề toán.
-GV cho HS tự tóm tắt và giải bài tốn.
-GV chữa bài và nhận xét, hỏi thêm :
+Khơng cần thực hiện phép tính hãy cho
biết cửa hàng nào bán được hết số vải đó
sớm hơn và giải thích vì sao ?
+Trong phép chia nếu giữ nguyên số bị
chia và tăng số chia thì thương sẽ tăng hay
giảm ?
+Nếu giữ nguyên số bị chia và giảm số
chia thì thương sẽ tăng hay giảm ?
- Biết vận dụng kiến thức vừa học – HS
biết đặt tính và thực hiện tính đúng các
phép chia.
- HS năm chắc thứ tự thực hiện các phép
tính tong một biểu thức - Ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước, thực hiện các
phép tính cộng trừ sau.
-2 HS lên bảng làm bài, mồi HS thực hiện
tính giá trị của một biểu thức.
a) 1995 x 253 + 8910 : 495
= 504375 + 18
= 504753
b) 8700 : 25 : 4
= 348 : 4
= 87
-1 HS đọc đề toán.
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số ngày cửa hàng một bán hết số vải đó
7 128 : 264 = 27 ( ngày )
Số ngày cửa hàng Hai bán hết số vải là:
7 128 : 297 = 24 ( ngày )
Vì 24 < 27 nên cửa hàng hai bán hết số
vải đó sớm hơn cửa hàng một và sớm hơn
số ngày là:
27 – 24 = 3 ( ngày )
Đáp số : 3 ngày
-HS trao đổi cặp đơi để trả lời :
+ Vì cả hai cửa hàng đều có 7128m vải,
mỗi ngày cửa hàng một bán được 264m
vải, cửa hàng hai bán được 297m vải, mà
297 > 264 nên số ngày cửa hàng hai bán
hết số mvải ít hơn số ngày cửa hàng một
bán hết số vải.
+GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút ) </b></i>
-Muốn thực hiện phép chia cho số có ba
chữ số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét tiết học.
-HD HS làm BTVN: 1,3/VBT/89.
- HS nêu.
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số.
-Củng cố về chia một số cho một tích.
-Giải tốn có lời văn.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT1,2 VBT/89.
- KT 3-4 vở BTVN.
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng –HS biết đặt tính và thực
hiện đúng các phép chia cho số có 3 chữ
số. Giải đúng bài tốn có lời văn với phép
chia cho số có 3 chữ số.
- HS NX-sửa sai bài của bạn
- Lớp sửa sai vào vở.
<i><b> 2. Hoạt động 2: Luyện tập.( 35 phút</b></i> )
<i><b> Bài 1</b></i>
a ) GV lần lượt ghi từng phép tính lên
bảng. ( HS TB Y không cần trừ nhẩm )
b ) HD HS làm vào vở. Nhắc HS lưu ý
các trường hợp thương có chữ số 0.
- GV chữa bài. YC HS nêu các bước tính.
<i><b> Bài 2 </b></i>
-GV gọi 1 HS đọc đề bài. GV HD.
-Bài tốn hỏi gì ?
-Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp, loại
mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gì trước ?
-Thực hiện phép tính gì để tính số gói
kẹo ?
-GV tóm tắt.
Tóm tắt
Mỗi hộp 120 gói : 24 hộp
Mỗi hộp 160 gói : …… hộp
-GV chữa bài nhận xét.
<i><b>Bài 3</b></i>
- HS thực hiện đặt tính và tính trên bảng
con - biết trừ nhẩm để ghi gọn phép tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở.
-1 HS nêu đề bài.
-Nếu mỗi hộp đựng 160 gói kẹo thì cần tất
cả bao nhiêu hộp ?
-<b> .... </b>có tất cả bao nhiêu gói kẹo.
- … phép nhân 120 x 24
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào VBT.
Bài giải
Số gói kẹo có tất cả là
120 x 24 = 2 880 ( gói kẹo )
Nếu mỗi hộp có 160 cái kẹo thì cần số hộp
là
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các biểu thức trong bài có dạng như thế
nào ?
-Khi thực hiện chia một số cho một tích
chúng ta có thể làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài. ( HS TB Y có
thể làm câua )
-Tính giá trị của các biểu thức theo 2 cách.
- … là một số chia cho một tích.
- ... lấy số đó chia lần lượt cho các thừa
số của tích
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
tính giá trị một biểu thức, cả lớp làm bài
vào VBT.
<i><b> </b></i>
<b>Cách 1 :</b>
a) 2205 : (35 x 7)
= 2205 : 245
b) 3332 : (4 x 49)
= 3332 : 196
= 17
<b>Cách 2 :</b>
2205 : (35 x 7)
= 2205 : 35 : 7
= 63 : 7 = 9
3332 : (4 x 49)
= 3332 : 4 : 49
= 833 : 49 = 17
<b>Cách 3 :</b>
2205 : (35 x 7)
= 2205 : 7 : 35
=315 : 35 = 9
3332 : (4 x 49)
= 3332 : 49 : 4
= 68 : 4 = 17
<i><b> 3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )</b></i>
- HS nhắc lại cách thực hiện dạng tốn
một số chia cho một tích.
- HD BTVN:1, 2,3/VBT/90.
- HS nhắc lại.
-Biết cách thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có ba chữ số .
-Áp dụng để giải các bài tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính để giải các
bài tốn có lời văn.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng lài BT1,3 VBT/90
- KT 3-4 vở BTVN.
- NX ghi điểm CN
- 2 HS lên bảng –HS biết đặt tính và thực
hiện tính chia cho số có 3 chữ số. Và gải
đúng bài tốn có lời văn.
- HS NX-sửa sai bài của bạn
- Lớp sửa sai vào vở.
<i><b> 2. Hoạt động 2: HD thực hiện tính chia. ( 20 phút )</b></i>
<i><b> * Phép chia 41535 : 195 (trường hợp</b></i>
<i><b>chia hết)</b></i>
<i>-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS</i>
thực hiện đặt tính và tính.
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
41535 195
0253 213
0585
000
<b>Vậy 41535 : 195 = 213</b>
-Phép chia 41535 : 195 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia.
+415 : 195 có thể ước lượng 400 : 200 =
2.
+253 : 195 có thể làm trịn số và ước
lượng 250 : 200 = 1 (dư 50).
+585 : 195 có thể làm trịn số và ước
lượng 600 : 200 = 3
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên .
<i><b> * Phép chia 80 120 : 245 (trường hợp</b></i>
<i><b>chia có dư)</b></i>
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng
con.
- HS nêu cách tính của mình.
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối
cùng là tìm được số dư là 0.
<i>-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS</i>
thực hiện đặt tính và tính.
-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
80120 245
0662 327
1720
-Phép chia 80120 : 245 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia.
+801 : 245 có thể ước lượng 80 : 25 = 3
(dư ).
+662 : 245 có thể ước lượng 60 : 25 = 2
(dư 10).
+1720 : 245 có thể ước lượng 175 : 25 =
7.
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào nháp.
-HS nêu cách tính của mình.
-Là phép chia có số dư là 5.
-HS nghe giảng.
-HS cả lớp làm bài, sau đó một HS trình
bày rõ lại từng bước thực hiện chia.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Luyện tập.( 17 phút )</b></i>
<i><b> Bài 1</b></i>
- YC HS đặt tính và tính.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
<i><b> Bài 2 </b></i>
- YC HS tự làm. Phát bảng phụ cho 2 HS.
Lớp làm vào vở.
b) 89658 : X = 293
X = 89658 : 293
X = 306
<i><b> Bài 3</b></i>
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV HD HS phân tích đề bài và tóm tắt.
Tóm tắt
305 ngày : 49 410 sản phẩm
1 ngày : …… sản phẩm
-HS thực hiện đúng phép chia các số có 5
a) X x 405 = 86265
X = 86265 : 405
X = 213
-HS nêu đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở. HS giải đúng bài tốn.
Bài giải
Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất
được số sản phẩm là
49410 : 305 = 162 ( sản phẩm )
Đáp số : 162 sản phẩm
<i><b> 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút</b></i> )
- HS nhắc lại cách thực hiện chia cho số
có ba chữ số.
- DH BTVN: BT 1,2/VBT/91.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau.
-HS nêu .
- Lắng nghe.
-Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của khơng khí: Trong suốt,
khơng có màu, khống có mùi, khơng có vị, khơng có hình dạng nhất định. Khơng khí
có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
-Biết được ứng dụng tính chất của khơng khí và đời sống.
-Có ý thức giữ sạch bầu khơng khí chung.
<b>II.Đồ dùng dạy- học :</b>
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun.
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông
thơm.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 :Hoạt động khởi động ( 3 phút )</b></i>
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- NX cho điểm HS.Giới thiệu bài.
-2 HS lên bảng thực hiện theo YC:
1) Khơng khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng
minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
<i><b> 2.Hoạt động 2 : Khơng khí trong suốt, khơng có màu, khơng có mùi, khơng có</b></i>
<i><b>vị. ( 10 </b></i>phút )
-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc
thuỷ tinh rỗng và hỏi. Trong cốc có chứa
gì ?
-u cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ,
ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có
vị gì ?
-GV xịt nước hoa vào một góc phịng và
hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?
+Đó có phải là mùi của khơng khí
khơng ?
-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một
mùi thơm hay mùi khó chịu, đấy khơng
phải là mùi của khơng khí mà là mùi của
những chất khác có trong khơng khí như
-HS dùng các giác quan để phát hiện ra
tính chất của khơng khí.
+Mắt em khơng nhìn thấy khơng khí vì
khơng khí trong suốt và không màu,
khơng có mùi, khơng có vị.
+Em ngửi thấy mùi thơm.
là: mùi nước hoa, mùi thức ăn, mùi hơi
thối của rác thải …
-Vậy khơng khí có tính chất gì ?
-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của
HS
-Khơng khí trong suốt, khơng có màu,
khơng có mùi, khơng có vị.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Trò chơi: Thi thổi bóng. ( 10 phút )</b></i>
- Tổ chức cho HS thi thổi bong bóng theo
nhóm.
-Hỏi:
1) Cái gì làm cho những quả bóng căng
phồng lên ?
2) Các quả bóng này có hình dạng như
thế nào ?
3) Điều đó chứng tỏ khơng khí có hình
dạng nhất định khơng ? Vì sao ?
<b>* Kết luận</b>: Không khí khơng có hình
dạng nhất định mà nó có hình dạng của
tồn bộ khoảng trống bên trong vật chứa
nó.
-Hỏi: Cịn những ví dụ nào cho em biết
khơng khí khơng có hình dạng nhất định.
-HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ.
-Trả lời:
1) Khơng khí được thổi vào quả bóng và
bị buộc lại trong đó khiến quả bóng căng
2) Các quả bóng đều có hình dạng khác
nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác
nhau, …
3) Điều đó chứng tỏ khơng khí khơng có
hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào
hình dạng của vật chứa nó.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời theo hiểu biết.
<i><b> 4. Hoạt động 5: </b></i>: <i><b>Khơng khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.</b><b>( 10 phút )</b></i>
-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
-GV đặt một số câu hỏi giúp HS phát
hiện ra tính chất của khơng khí.
-GV tổ chức hoạt động nhóm.
-Mỗi nhóm quan sát và thực hành bơm
một quả bóng.
-Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+Tác động lên bơm như thế nào để biết
khơng khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
-Kết luận: Khơng khí có tính chất gì ?
-Khơng khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ
gìn bầu khơng khí trong lành chúng ta nên
làm gì ?
-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:
- HS nhận xét và nêu được tính chất của
khơng khí: Khơng khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra.
-HS làm theo hướng dẫn của GV.
-HS giải thích:
+Nhấc thân bơm lên để khơng khí tràn
vào đầy thân bơm rồi ấn thân bơm xuống
để khơng khí nén lại dồn vào ống dẫn rồi
lại nở ra khi vào đến quả bóng làm cho
quả bóng căng phồng lên.
-Khơng khí trong suốt, khơng có màu,
khơng có mùi, khơng có vị, khơng có hình
dạng nhất định, khơng khí có thể bị nén
lại hoặc giãn ra.
-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn,
thối, bốc mùi vào khơng khí.
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. (3 phút ) </b></i>
- Hỏi: Trong đời sống, con người đã ứng
dụng tính chất của khơng khí vào những
việc gì?
-GV nhận xét giờ học.
- HS nêu : Bơm lốp xe đạp, xe máy...,
bơm phao bơi..
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.
-Nhắc nhở HS ln có ý thức giữ gìn mơi
trường xung quanh và vận động mọi
người cùng thực hiện.
-Làm thí nghiệm để xác định được hai thành phần chính của khơng khí là khí
ơ-xy duy trì sự cháy và khí ni-tơ khơng duy trì sự cháy.
-Làm thí nghiệm để chứng minh trong khơng khí cịn có khí các-bơ-níc, hơi nước,
bụi, nhiều loại vi khuẩn khác.
-Ln có ý thức giữ sạch bầu khơng khí trong lành.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
-HS chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ.
-GV chuẩn bị: Nước vơi trong.
-Các hình minh hoạ số 2, 4, 5 / SGK trang 66, 67 (phóng to nếu có điều kiện).
<b> III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 3 phút )</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét và cho điểm HS. GTB.
- HS nêu được.
1) Em hãy nêu một số tính chất của
khơng khí ?
2) Làm thế nào để biết khơng khí có thể
bị nén lại hoặc giãn ra ?
3) Con người đã ứng dụng một số tính
chất của khơng khí vào những việc gì ?
<i><b>2.Hoạt động 2 :</b><b>Hai thành phần chính của khơng khí. ( 15 phút )</b></i>
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Kiểm tra lại việc chuẩn bị của mỗi nhóm.
-Gọi 1 HS đọc to phần thí nghiệm và cả
nhóm cùng dự đốn hiện tượng xảy ra
-u cầu các nhóm làm thí nghiệm.
-GV hướng dẫn từng nhóm hoặc nêu yêu
cầu trước: Các em hãy quan sát nước
trong cốc lúc mới úp cốc và sau khi nến
tắt. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1) Tại sao khi úp cốc vào một lúc nến lại
bị tắt ?
2) Khi nến tắt, nước trong đĩa có hiện
- HS đọc và dự đốn.
- HS các nhóm làm thí nghiệm.
- HS quán sát và nêu được hiện tượng xảy
ra.
- HS hiểu:
1) Khi mới úp cốc nến vẫn cháy vì trong
cốc có khơng khí, một lúc sau nến tắt vì
đã cháy hết phần khơng khí duy trì sự
cháy bên trong cốc.
tượng gì ? Em hãy giải thích ?
3) Phần khơng khí cịn lại có duy trì sự
cháy khơng ? Vì sao em biết ?
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em biết khơng
khí gồm mấy thành phần chính ? Đó là
thành phần nào ?
trong cốc điều đó chứng tỏ sự cháy đã làm
mất đi một phần khơng khí ở trong cốc và
nước tràn vào cốc chiếm chỗ phần khơng
khí bị mất đi.
3) Phần khơng khí cịn lại trong cốc khơng
duy trì được sự cháy, vì vậy nến đã bị tắt.
-Khơng khí gồm hai thành phần chính,
thành phần duy trì sự cháy và thành phần
khơng duy trì sự cháy.
<i><b> =>GV giảng bài và kết luận</b></i> ( chỉ vào hình minh hoạ 2): Thành phần duy trì sự
cháy có trong khơng khí là ơ-xy. Thành phần khí khơng duy trì sự cháy là khí ni-tơ.
Người ta đã chứng minh được rằng lượng khí ni-tơ gấp 4 lần lượng khí ơ-xy trong
khơng khí. Điều này thực tế khi đun bếp bằng than, củi hay rơm rạ mà ta không cơi
rỗng bếp sẽ rất dễ bị tắt bếp.
<i><b> 3.Hoạt động 3:</b></i> <i><b>Khí các-bơ-níc có trong khơng khí và hơi thở</b></i>. <i><b> ( 13 phút)</b></i>
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
-u cầu HS đọc to thí nghiệm 2 trang 67.
-Yêu cầu HS quan sát kỹ nước vôi trong
cốc rồi mới dùng miệng thổi vào lọ nước
vơi trong nhiều lần.
-u cầu cả nhóm quan sát hiện tượng và
giải thích tại sao ?
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận: Trong khơng khí và trong hơi
thở của chúng ta có chứa khí các-bơ-níc.
Khí các-bơ-níc gặp nước vôi trong sẽ tạo
ra các hạt đá vôi rất nhỏ lơ lửng trong
nước làm nước vơi vẩn đục.
-Hỏi: Em cịn biết những hoạt động nào
sinh ra khí các-bơ-níc ?
-HS hoạt động.
-HS nhận đồ dùng làm thí nghiệm.
-HS đọc.
-HS quan sát và khẳng định nước vôi ở
trong cốc trước khi thổi rất trong.
-Sau khi thổi vào lọ nước vôi trong nhiều
lần, nước vôi không cịn trong nữa mà đã
bị vẩn đục. Hiện tượng đó là do trong hơi
thở của chúng ta có khí các-bơ-níc.
-HS lắng nghe.
-HS: Khí thải của nhà máy, q trình phân
hủy rác thải, khói của ơ tơ, nhà máy...
<i><b> </b></i> => <i><b>GV Kết luận:</b></i> Rất nhiều các hoạt động của con người đang ngày càng làm
tăng lượng khí các-bơ-níc làm mất cân bằng các thành phần khơng khí, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến cuộc sống của con người, động vật, thực vật. <i><b> </b></i>
<i><b> 4. Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.( 8 phút )</b></i>
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ 4, 5 trang 67 và thảo luận
( nhóm đơi trả lời câu hỏi: Theo em trong
khơng khí cịn chứa những thành phần nào
khác ? Lấy ví dụ chứng tỏ điều đó.
-GV giúp đỡ HS, đảm bảo mỗi thành viên
điều được tham gia.
-Gọi các nhóm trình bày.
-HS quan sát, trả lời:
+Trong khơng khí cịn chứa hơi nước.
Những hôm trời nồm, độ ẩm khơng khí
cao, trên sàn nhà, bờ tường, bàn ghế hơi
ướt. Hiện tượng đó là do trong khơng khí
chứa nhiều hơi nước.
-GV nhận xét.
* Kết luận: Trong khơng khí cịn chứa
hơi nước, bụi, nhiều loại vi khuẩn. Vậy
chúng ta phải làm gì để giảm bớt lượng
các chất độc hại trong khơng khí ?
-Hỏi: Khơng khí gồm có những thành
phần nào ?
bé lơ lửng trong khơng khí.
+Trong khơng khí cịn chứa các khí độc
do khói của nhà máy, khói xe máy, ơ tơ
thải vào khơng khí.
+Trong khơng khí cịn chứa các vi khuẩn
do rác thải, nơi ô nhiễm sinh ra.
-HS trả lời:
+Chúng ta nên sử dụng các loại xăng
khơng chì hoặc nhiên liệu thiên nhiên.
+Chúng ta nên trồng nhiều cây xanh.
+Chúng ta nên vứt rác đúng nơi quy định,
không để rác thối, vữa.
+Thường xuyên làm vệ sinh nơi ở.
-Khơng khí gồm cóp hai thành phần chính
là ơ-xy và ni-tơ. Ngồi ra cịn chứa khí
các-bơ-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn.
<i><b> 5. Hoạt động 5: củng cố, dặn dò. ( 2 phút ) </b></i>
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.
-Dặn HS về nhà ôn lại các bài đã học để
chuẩn bị thi HKI.
- HS lắng nghe.
-HS biết dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông –Nguyên sang xâm lược nước ta.
-Quân dân nhà Trần :nam nữ,già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc .
-Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ơng nói chung và quân dân
nhà Trần nói riêng .
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
-PHT của HS .
-Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản.
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 3 phút )</b></i>
- GV gọi 2 HS và nêu yêu cầu.
- GV NX, ghi điểm. Giới thiệu bài.
- 2 HS lên bảng và thực hiện các YC:
+Nhà Trần có biện pháp gì và thu được
kết quả như thế nào trong việc đắp đê?
- HS khác NX, bổ sung.
<i><b> 2.Hoạt động 2: Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tơi nhà Trần. ( 8 phút )</b></i>
-GV cho HS đọc SGK từ “lúc đó…..sát
thác.”
- GV nêu câu hỏi: Tìm những sự việc cho
thấy vua tôi nhà Trần rất quyết tâm chống
giặc.
- HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh
giặc Mơng –Nguyên của quân dân nhà
Trần:
+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu
thần … đừng lo”.
+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô
đồng thanh của các bô lão : “…”
+Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “…
phơi ngồi nội cỏ … gói trong da ngựa , ta
cũng cam lòng”.
+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh
tay hai chữ “…”
<i><b> =>GV KL: </b></i>Cả ba lần xâm lược nước ta, quân Mông – Ngun đều phải đối đầu
với ý chí đồn kết, quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần -> Chuyển ý.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc</b></i>
<i><b>kháng chiến ( 13 phút )</b></i>
- YC HS đọc sgk và trả lời câu hỏi:
nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút
khỏi Thăng Long có tác dụng như thế
nào?
-GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi: KC
chống quân xâm lược Mông- Nguyên kết
thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối
với lịch sử dân tộc ta?
-Theo em vì sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi vẻ vang này ?
động rút lui để bảo toàn lực lượng. Khi
giặc yếu, vua tôi nhà Trần tấn công quyết
liệt buộc chúng phải rút khỏi bờ cõi nước
ta.
+ Làm cho địch khi vào Thăng Long
khơng thấy một bóng người, khơng một
chút lương ăn,càng thêm mệt mỏi và đói
khát.
-Cả lớp thảo luận ,và trả lời: Đúng .Vì lúc
đầu thế của giặc mạnh hơn ta,ta rút để kéo
dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu
phương :vũ khí lương thảo của chúng sẽ
-Vì dân ta đồn kết, quyết tâm cầm vũ khí
và mưu trí đánh giặc
<i><b> 4.Hoạt động 4: Tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản ( 8 phút )</b></i>
-GV cho HS kể về tấm gương quyết tâm
đánh giặc của Trần Quốc Toản .
-GV tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu
nước này.
- Một số HS kể trước lớp.
<i><b> 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. ( 4 phút )</b></i>
-Cho HS đọc bài học trong SGK.
-GV kể chuyện “ Bóp nát quả cam” cho
HS nghe. Kết hợp liên hệ, giáo dục tình
cảm cho HS
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xâm
trước bài: N ước ta cuối thời Trần.
- HS nghe và hiểu
- HS lắng nghe.
-Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ VN .
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội .
-Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hóa, khoa học .
-Có ý thức tìm hiểu về thủ đơ Hà Nội .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Bản đồ : Hành chính VN.
-Bản đồ Hà Nội (nếu có) .
-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1.Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.( 4 phút )</b></i>
- KT 3 HS và nêu YC.
- NX, ghi điểm cá nhân. Giới thiệu bài.
- 3 HS lên bảng:
+ Kể tên một số làng nghề ở ĐBBB mà
em biết.
+ Em hãy mơ tả quy trình làm ra một
sản phẩm gốm .
+ Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB Bắc
Bộ.
<i><b> 2.Hoạt động 2:Hà Nội – Đầu mối giao thông quan trọng. ( 10 phút )</b></i>
-GV nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất
của miền Bắc .
-GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành
chính VN treo tường chỉ vị trí Hà nội rên
bản đồ, sau đó trả lời các câu hỏi:
+Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?
+Từ Hà Nội có thể đi đến những tỉnh
khác bằng các loại giao thông nào ?
- Hỏi: Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em ở
có thể đến Hà Nội bằng những phương
tiện giao thông nào ?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nghe.
- HS xác định được vị trí của HN trên
bảng đồ. ( 2-3 HS lên bảng )
- QS và trình bày được:
thức khác nhau. HN được coi là đầu mối giao thông quan trọng của ĐBBB, miền Bắc
và cả nước đặc biệt đường hàng không của HN nối liền với nhiều nước khác.
<i><b> 3. Hoạt động 3: HN – Thành phố cổ đang phát triển. ( 13 phút )</b></i>
- Đàm thoại:
+ HN được chọn làm kinh đô của cả
nước từ năm nào ? Lúc đó HN có tên là
gì?
- GV nói: Cho đến nay vùng đất Thăng
Long đã ở tuổi 1000, đã thay đổi nhiều tên
như Đông Đô, Hà Nội. HN tồn tại với
nhiều phố cổ làm nghề thủ công và buôn
bán. HN ngày nay được mở rộng và hiện
đại hơn.
- GV treo trình 3 ( khu phố cổ ) và hình 4
( khu phố mới ) và các tranh, ảnh sưu tầm
được. YC HS làm việc theo nhóm - mỗi
nhóm làm một nội dung - điền thơng tin
- YC Các nhóm trình bày, các nhóm khác
NX, bổ sung.
- GV KL nội dung đúng.
- Dựa vào kiến thức lịch sử bài 9, HS trả
lời được câu hỏi ( năm 1010 – Thăng
Long )
- HS lắng nghe.
- HS đọc sách, xem hình ảnh trên bảng và
bằng hiểu biết của mình để hoàn thành
bảng:
Phố
cổ HN
Phố
mới
HN
Tên một vài con phố
Đặc điểm tên phố
Đặc điểm nhà cửa
Đặc điểm đường phố.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
<i><b> => GV chốt:</b></i> giải thích: HN cũ gồm nhiều phường làm nghề thủ cơng và bn bán
gần hồ Hồn Kiếm, trong q khứ HN nổi tiếng với 36 phố phường là nơi buôn bán
tấp nập và mang các tên gắn với hoạt động sản xuất, buôn bán. Ngày nay nhiều đường
phố HN được mở rộng và hiện đại hơn -> chuyển ý.<i><b> </b></i>
<i><b> 4. Hoạt động 4: Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế</b></i>
<i><b>lớn của cả nước:</b></i>.( 3 phút )
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK và trả
lời các câu hỏi:
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội
là:
+Trung tâm chính trị .
+Trung tâm kinh tế lớn .
+Trung tâm văn hóa, khoa học .
- YC HS dựa vào bản đồ, tranh, ảnh và sự
hiểu biết để tìm và trả lời các YC sau:
+ Nhóm 1: Kể tên các cơ quan lãnh đạo
nhà nước, các đại sứ quán.
+ Nhóm 2: Kể tê các nhà máy, trung tâm
thương mại, chợ lớn, siệu thị, ngân hàng
- HS hiểu:
- Các dẫn chứng:
+ Là nơi làm việc của các cơ quan lãnh
đạo cao cấp.
+ Nhiều nhà máy, trung tâm thương mại,
siêu thị, chợ lớn, ngân hàng, bưu điện.
+ Trường ĐH đầu tiên – Văn Miếu Quốc
Tử Giám. Nhiều viện nghiên cứu, trường
đại học, bảo tàng, thư viện, nhiều danh
lam thắng cảnh..
- Các nhóm thảo luận, xem bản đồ và tìm
được:
+ Nhóm 1: Quốc hội, văn phịng chính
phủ, đại sứ qn Mỹ, Anh, Pháp...
bưu điện ở HN.
+ Nhóm 3: Kể tên các viện bảo tàng, viện
nghiên cứu, trường đại học, thư viện ở
Hn.
+ Nhóm 4: Kể tên các danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử
- GV chốt lại, giới thiệu thêm một số
tranh, ảnh cho HS.
địen HN...
+ Nhóm 3: Bảo tàng quân đội, lịch sử,
dân tộc học; Thư viện quốc gia, Đại học
quốc gia HN, ĐH Sư phạm HN, Viện tốn
học...
+ Nhóm 4: Hồ Hồn Kiếm, Phủ Tây Hồ,
Chùa Trấn Quốc , Chùa Láng..
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò.( 3 phút</b></i> )
- YC HS giới thiệu về thủ đô HN.
- GV chốt: HN là thủ đô của cả nước, với
nhiều cảnh đẹp, là trung tâm chính trị văn
hóa, khoa học, kinh tế của cả nước. Năm
2000, HN được cả thế giới biết đến là
thành phố vì hịa bình. chúng ta phải tự
hào về điều đó.
- Dặn HS về nhà sưu tầm tanh, ảnh, tư
liệu về Thành phố Hải Phòng.
- Nhận xét tiết học.
- 1-2 HS nói những điều em biết về HN.
- HS lắng nghe.
-Tích cực tham gia các cơng việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả
năng của bản thân.
-Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3 phút</b></i> )
- Hỏi một số HS về nội dung bài trước
- Nhận xét sự hiểu biết, hành vi thái độ
của HS.
- HS nắm được bài và nêu được :
+Vì sao phải nhớ ơn thầy cô giáo?
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày
của bản thân để thể hiện sự biết ơn thầy
cô giáo.
<i><b> 2.Hoạt động 2: T ìm hiểu truyện “Một ngày của Pê- chi- a”( 14</b></i> phút )
- GV kể truyện lần thứ nhất.
-GV gọi 1 HS đọc lại truyện lần thứ hai.
-GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3 câu
hỏi (SGK/25)
+Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện.
+Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như thế
nào sau chuyện xảy ra?
+Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì? Vì sao?
-GV kết luận về giá trị của lao động: Lao
động mới tạo ra được của cải, đem lại
cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân
và cho mọi người xung quanh. Bởi vậy,
mỗi người chúng ta cần phải biết yêu lao
động
-1 HS đọc lại truyện.
-HS cả lớp thảo luận - hiểu được nội dung
câu chuyện.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-HS cả lớp trao đổi, tranh luận.
- HS lắng nghe.
- YC HS làm việc theo nhóm 4. GV phát
phiếu cho 2 nhóm:
+Tìm những biểu hiện của u lao động.
+Tìm những biểu hiện của lười lao động.
-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động.
-Các nhóm thảo luận.
-Đại diện từng nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<i><b>4. Hoạt động 4: Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26) .( 10 phút )</b></i>
- GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận, đóng vai một tình
huống:
- YC HS các nhóm khác nhận xét theo:
+Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+Ai có cách ứng xử khác?
-GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống.
- Kết luận: Phải tích cực tham gia lao
- HS tiến hành thảo luận nhóm và đưa ra
được cách xử lí phù hợp, đóng vai tự
nhiên, thể hiện đuợc tính cách nhân vật:
+ Tình huống 1: HS biết việc làm của
Hồng làm sai và khuyên bạn: Lao động
trồng cây xanh xung quanh trường lớp
làm cho lớp học sạch đẹp hơn, các bạn
học tập tốt hơn. Nhàn từ chối không đi là
lười lao động, khơng có tinh thần đóng
góp chung cùng tập thể.
+ Mặc dù rất thích đi nhưng Lương vẫn
từ chối và tiếp tục giúp bố công việc.
- HS lắng nghe.
<i><b> </b></i> <i><b>Hoạt động nối tiếp: ( 2 phút )</b></i>
- Giáo dục tình cảm cho HS
- NX tiết học và YC HS về nhà sưu tầm:
+ Các câu ca dao, tụ ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động.
+ Các tấm gương lao động của BH, các anh hùng lao động, các bạn trong lớp,
trong trường hoặc ngồi trường, nơi mình sinh sống.
<b>I.Mục tiêu</b>:
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn
của HS.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh quy trình của các bài trong chương.
-Mẫu khâu, thêu đã học.
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn</b></i><b>.</b>
<i><b> ( 3 phút )</b></i>
-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,
khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn.
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu
đơn giản như hình bơng hoa, gà con,
thuyền buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây.
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền
áo cho búp bê, gối ôm …
-HS thực hành cá nhân.
-HS lắng nghe.
<i><b> 3. Hoạt động 3: HS thực hành. ( 20 phút ) </b></i>
-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản
phẩm tự chọn.
-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm.
- HS thực hành khâu được các sản phẩm
tự chọn.
<i><b> 4 Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học tập của HS. ( 5 phút )</b></i>
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành.
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:
Hoàn thành và chưa hoàn thành.
-Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng
tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu
được đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+).
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b></i>
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập
và kết quả thực hành của HS.
-Hướng dẫn HS về nhà hoàn chỉnh ý
tưởng .