Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (157.76 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>- </b>Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu được ngun nhân và cách phịng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.
- Có ý thức phịng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phịng và
chữa bệnh béo phì.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Hình minh hoạ trong sgk.
- Phiếu học tập cho các nhóm.
<b> III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ. ( 4 phút )</b></i>
<i>MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới</i>
- Gọi 3 HS lên KT nội dung của bài cũ..
- GV NX, ghi điểm CN.
- GV giới thiệu bài mới
- 3 HS lên bảng và thực hiện theo yêu
cầu:
+ Tại sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng?
+ Em hãy kể tên một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng?
+ Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng?
<i><b>2.Hoạt động 2:Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.( 13 phút )</b></i>
<i>MT: HS nhận biết dấu hiệu va tác ại của bệnh béo phì</i>
- GV tiến hành hoạt động cả lớp:
- Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên
bảng.
- GV chữa các câu hỏi và hỏi những HS
nào có đáp án khơng giống bạn giơ tay và
giải thích vì sao em chọn đáp án đó?
- HS thực hiện theo YC.
- Độc lập suy nghĩ và nêu được:
* Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo
phì:
+ Có những lớp mỡ quanh đùi.
+ Cân nặng hơn so với những người
cùng tuổi và chiều cao từ 5 kg trỏ lên.
+ Bị hụt hơi khi gắng sức.
* Khi cịn nhỏ bị béo phì sẽ gặp những
bất lợi:
+ Hay bị bạn bè chế giễu.
+ Lúc nhỏ bị béo phì thì dễ phát bệnh
thành béo phì khi lớn.
+ Khi lớn lên sẽ có nguy cơ bị bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp
xương – Béo phì là một bệnh.
hướng:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 28, 29 SGK và thảo luận trả lời các
câu hỏi?
* Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?
+ Muốn phịng bệnh béo phì ta phải làm
gì?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
- Đại diện 1 nhóm thảo luận nhanh nhất
sẽ được trả lời câu hỏi:
* Nguyên nhân gây nên béo phì là :
+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.
+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới
da.
+ Do bị rối loạn nội tiết.
*Cách phòng tránh bị béo phì là:
+ Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Thường xuyên vận động, tập thể dục
thể thao.
* Khi đã bị béo phì ta cần:
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho
hợp lí.
+ Đi khám bác sĩ ngay.
+ Năng vận động thường xuyên tập thể
dục thể thao.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
<i><b> GV KL: Nguyên nhân gây nên béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích</b></i>
thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều. Rất ít trường
hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết. Khi đã bị béo phì cần xem xét,
cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị
hoặc nhận được lới khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động , luyện
tập thể dục thể thao.
<i><b>4. Hoạt động 4: củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b></i>
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý:
- Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình ln có ý thức phịng
tránh bệnh béo phì.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu những bệnh lây qua đường tiêu hóa.
<b>I.Mục tiêu</b>: Học xong bài này, HS biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng.
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng.
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc ta.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu học tập cho HS
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút )</b></i>
MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS và nêu yêu cầu.
- GV NX, ghi điểm. Giới thiệu bài.
- 3 HS lên bảng và trình bày được:
+ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
<i><b> 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Ngơ Quyền ( 5 phút )</b></i>
<i>MT: HS có những hiểu biết sơ lược về Ngô Quyền</i>
- GV YC HS đọc và tìm hiểu về con
người Ngô Quyền theo định hướng:
+ Ngơ Quyền là người ở đâu?
+ Ơng là người như thế nào?
+ Ông là con rể của ai?
- GV kết luận:
- HS đọc thầm SGK và nêu những hiểu
biết của mình về Ngơ Quyền:
+ Ngô Quyền là người ở Đường Lâm, Hà
Tây.
+ Ngô quyền là người có tài, u nước.
+ Ơng là con rể của Dương Đình Nghệ,
người đã tập hợp quân dân ta đứng lên
đánh đổ bon đô hộ Nam Hán, giành thắng
lợi năm 931.
3 .Hoạt động3: Tìm hiểu về trận Bạch Đằng ( 17 phút )
<i>MT: HS biết:</i>
<i>- Vì sao có trận Bạch Đằng.?</i>
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng.
- YC HS thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm ) :
+ Vì sao có trận Bạch Đằng?
+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi
nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc?
- HS thảo luận và rút ra được:
+ Vì Kiều Cơng Tiễn giết chết Dương
Đình nghệ nên Ngơ Quyền đen qn đi
báo thù. Công Tuễn cho người sang cầu
cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam
Hán đem quân sáng xâm chiếm nước ta.
Biết tin, Ngô Quyền bắt giết Công Tiễn
và chuẩn bị đón giặc xâm lược.
+ Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông
Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối
năm 938.
+ Kết quả của trận Bạch Đằng?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Tổ chức cho 2-3 HS thi tường thuật lại
trận Bạch Đằng.
- NX, tuyên dương.
cho thuyền nhẹ bơi ra khiêu chiến, vừa
đánh vừa lui nhử cho địch vào bãi cọc.
Chờ lúc thuỷ triều xuống, khi hàng ngàn
cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phục hai bên
bờ sông đổ ra đánh quyết liệt, giặc hốt
hoảng quay thuyền bỏ chạy thì và vào cọc
nhọn. Thuyền giặc cái thì thủng, cái
vướng cọc nên không tiến, không lùi
được.
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng
Tháo tử trận. Cuộc xâm lược của quân
NH hoàn toàn thất bại.
- HS tường thuật lại được trận Bạch
Đằng.
<i><b> 4.Hoạt động 4: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng ( 7 phút )</b></i>
MT: HS nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng
- GV hỏi: Sau chiến thắng Bạch Đằng,
Ngô quyền đã làm gì?
- Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và
việc Ngơ Quyền xưng vương có ý nghĩa
ntn đối với lịch sử dân tộc ta?
- Để tưởng nhớ NQ, nhân dân ta đã làm
gì?
- Sau chiến thắng NQ xưng vương và
chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Chiến thắng Bạch Đằng và việc NQ
xưng vương đã chấm dứt hồn tồn thời
kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống
dưới ách đơ hộ của PKPB và mở ra thời
kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- HS nêu theo hiểu biết.
<i><b> GV chốt: Với chiến công hiển hách như trên, nhân dân ta đời đời ghi nhớ</b></i>
công ơn của Ngô Quyền. Khi ông mất, nhân dân ta đã xây lăng để tưởng nhớ ông ở
Đường Lâm, Hà Tây
<i><b> 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.( 2 phút )</b></i>
<b> </b> - HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.
- GD tình cảm, ý thức cho HS.
- NX tiết học - dặn HS VN học bài và chuẩn bị trước bài <i>ôn tập</i>
1. Nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào. Vì sao cần phải tiết
kiệm tiền của.
2. HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hằng
ngày.
3. Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình
với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
- Các thẻ màu.
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ. ( 5 phút ) </b></i>
<i>MT: Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới</i>
- GV nêu vấn đề về kế hoạch của lớp
trong tuần tới: Thực hiện tuần lễ học tốt,
- NX câu trả lời của HS. NX chung.
- HS nghe kế hoạch của lớp, biết đưa ra ý
kiến của mình một cách tự tin, đúng trọng
tậm vấn đề mà GV nêu ra. Trình bày ngắn
gọn, rõ ràng, có thái độ tích cực, tơn trọng
GV và các bạn khi bày tỏ ý kiến của
mình.
<i><b> 2.Hoạt động 2: Xử lí thơng tin.( 10 phút )</b></i>
MT: Nhận thức được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào. Vì sao cần phải
tiết kiệm tiền của.
- YC HS đọc các thông tin trong sgk và
xem bức tranh vẽ trong sách.
- YC HS thảo luận cặp đôi và cho biết:
Em nghĩ gì khi đọc các thơng tin đó.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Theo em, có phải do nghèo nên các
dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải
tiết kiệm không?
+ Họ tiết kệm để làm gì?
+ Tiền của do đâu mà có?
- HS thảo luận cặp đơi. HS lần lượt đọc
cho nhau các thông tin và xem tranh,
cùng bàn bạc trả lời câu hỏi: Khi đọc
thông tin em thấy người Nhật và người
Đức rất tiết kiệm, còn người Việt Nam
chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Không phải do nghèo.
+ Tiết kiệm là thói quen của họ. có tiết
kiệm mới có thểcó nhiều vốn để giàu có.
+ Tiền của là do sức lao động của con
người mới có.
<i><b> GV KL: Chúng ta luôn luôn phải tiết kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh.</b></i>
Tiền của do sức lao động con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng chính là
tiết kiệm sức lao động.
- Nhân dân ta đã đúc kết nên câu ca dao:
“Ở đây một hạt cơm rơi
<i>MT: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; khơng đồng tình</i>
<i>với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của</i>.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập.
- YC HS giải thích cách lựa chọn của
mình. GV chốt lại ý kiến đúng.
- Hỏi: Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- HS bày tỏ thái độ, đánh giá theo các thẻ
màu đã quy định.
+ Các ý kiến c, d là đúng.
+ Các ý kiến a, b là sai.
- Biết giải thích lí do lựa chọn của mình.
- Hiểu: Tiết kiệm là sử dụng đúng mục
đích, hợp lí, có ích, khơng sử dụng thứa
thãi. Tiết kiệm khơng có nghĩa là bủn xỉn,
dè sẻn.
<i><b> GVKL: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh,</b></i>
xã hội văn minh
<i><b> 4.Hoạt dộng 4: Bài tập 2 ( 10 phút )</b></i>
MT: HS biết thực hành tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày
- YC các HS làm việc theo nhóm – các
nhóm thảo luận và liệt kê các việc nên
làm và không nên làm để tiết kiệm tiền
của.
- YC HS trình bày ý kiến
- Chốt lại: dựa vào bảng GV tổng kết lại:
+ Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như
thế nào?
+ Trong mua sắm cần phỉ tiết kiệm ntn?
+ Sử dụng điện nước ntn là tiết kiệm?...
- Vậy: Những việc tiết kiệm là việc nên
làm, còn những việc gây lãng phí, khơng
tiết kiệm, chúng ta khơng nên làm.
- HS trong nhóm nêu được những việc
nên làm và những việc không nên làm để
tiết kiệm tiền của
- HS trả lời:
+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi.
+ Chỉ mua thứ cần dùng.
+ Lấy nước đủ dùng. Khi khơng cần
dùng điện, nước thì tắt.
<i><b>5. Hoạt động 5. Hoạt động nối tiếp ( 3 phút )</b></i>
<b> - </b>Sưu tầm các câu chuyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của ( BT 6 )
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân. ( BT7 )
- NX giờ học.
---...
...
...
...
...
...
...
<b>I.Mục tiêu</b>:
- HS biết cách khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
<b> -</b> Mẫu đường khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Hộp đồ dung cắt, khâu, thêu.
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. ( 2 phút )</b></i>
- GV nêu YC.
- GV KT sự chuẩn bị của HS.
- HS bày dụng cụ, vật liệu đã chuẩn bị lên
bàn.
- HS kiểm tra chéo cho nhau.
- HS nhắc lại kĩ thuật khâu thêu, cách kết
thúc đường khâu.
<i><b> 2. Hoạt động 2: HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu</b></i>
<i><b>thường. ( 20 phút )</b></i>
<i>MT: HS </i>khâu ghép được 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- YC HS nhắc lại quy trình thêu.
- GV theo dõi giúp đỡ những HS cịn lúng
túng.
- Lưu ý HS an tồn khi khâu.
- GV nhắc lại và HD thêm cách kết thúc
đường khâu
- HS nhớ lại các bước khâu và thực hành
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+ Bước 2: Khâu lược.
+ Bước 3: Khâu ghép hai mảnh vải bằng
mũi khâu thường.
- HS khâu được những mũi khâu thường
kĩ thuật, không bị dúm, biết cách kết thúc
đường khâu.
- Thực hành đảm bảo an toàn cho mình,
cho bạn.
<i><b> 3. Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm. (10 phút )</b></i>
<i>MT: HS đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí</i>
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành.
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá.
- NX, đánh giá kết quả học tập của HS.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- HS biết đánh giá các sản phẩm theo tiêu
chuẩn:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải.
+ Các đường khâu tương đối đều bằng
nhau, không bị dúm và thẳng theo đường
vạch dấu.
<i><b> </b></i>
<i><b>4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )</b></i>
<i><b> - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.</b></i>
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tiết sau <i>Khâu đột</i>
<i>thưa</i>
---...
...
...
...
...
...
...
...
...
- Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và tác hại của các bệnh
này.
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phịng bệnh lây qua đường tiêu hóa và vận động
mọi người cùng thực hiện.
<b>II.Đồ dùng dạy- học :</b>
- Tranh minh họa SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
<i><b>1.Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ (5 phút )</b></i>
-Kiểm tra 3 HS về nội dung bài cũ .
-Nhận xét, ghi điểm CN.
-Giới thiệu bài mới
- 3 HS lên bảng lần lượt thực hiện theo
YC:
+ Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của
béo phì?
+ Em hãy nêu các cách để phịng tránh
béo phì?
+ Em đã làm gì để phịng tránh béo phì?
<i><b>2.Hoạt động 2 : Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hóa. ( 12 phút )</b></i>
MT: Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và tác hại của các bệnh
này.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
theo định hướng:
+ 2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm
giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị …
và tác hại của một số bệnh đó?
+ Đi giúp đỡ các HS yếu. Đảm bảo HS
nào cũng được hỏi đáp về bệnh.
+ Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp về các
bệnh: tiêu chảy,tả, lị.
+ Nhận xét tuyên dương các đôi có hiểu
biết về các bệnh lây qua đường tiêu hóa.
- Hỏi:
1) Các bệnh lây qua đường tiêu hóa nguy
hiểm như thế nào?
2) Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu
hóa cần phải làm gì?
- HS cùng thảo luận cặp đơi tho HD.
HS 1: Bạn đã bị tiêu chảy bao giờ chưa?
HS 2: Mình bị rồi.
HS 1: Bạn cảm thấy thế nào khi bị tiêu
chảy?
HS 2: Mình cảm thấy rất mệt đau bụng
dữ dội, đi ngoài liên tục, khát nước,
không muốn ăn hay làm già cả.
- HS nối tiếp nhau trả lời:
1) Các bệnh lây qua đường tiêu hóa làm
cho cơ thể mệt mỏi, có thể làm chết người
và lây lan sang cộng đồng.
2) Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu
hóa cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay.
Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo
ngay cho cơ quan y tế.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
<i><b>3. Hoạt động 3: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường</b></i>
<i><b>tiêu hóa ( 15 phút )</b></i>
<i>MT: </i>Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu
hóa.
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng:
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
họa trang 30, 31, SGK thảo luân và trả lời
các câu hỏi sau.
1) Các bạn trong hình dđang làm gì? Làm
như vậy có tác dụng, tác hại gì?
2) Ngun nhân nào gây ra các bệnh lây
qua đường tiêu hóa?
3) Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để
phịng các bệnh lây qua đường tiêu hóa?
4) Chúng ta cần làm gì để phịng các bệnh
lây qua đường tiêu hóa?
+ Nhận xét tổng hợp ý kiền của các nhóm
HS.
+ Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết
+ Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi.
- HS tiến hành thảo luận nhóm.
+ Đại diện 1 nhóm thảo luận nhanh nhất
trình bày.
1) Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn quà
vặt ở vỉa hè dể mắc các bệnh lây qua
đường tiêu hóa.
- Hình 3 uống nước sạch đun sơi. Hình 4
rửa chân tay sạch sẽ. Hình 5 đổ bỏ thức
ăn ơi thiu. Hình 6 chôn lấp kĩ rác thải
giúp chúng ta không bị mắc các bệnh lây
qua đường tiêu hóa.
2) Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua
đường tiêu hóa là do: ăn uống khơng hợp
vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn,
uống nước không đun sơi, tay chân bẩn.
3) Các bạn nhỏ trong hình đã: không ăn
thức ăn để lâu ngày, không ăn thức ăn bị
ruồi, muỗi bâu vào, rửa tay trước khi ăn
và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rác đúng
nơi quy định để phịng các bệnh lây qua
đường tiêu hóa.
4) Để phịng các bệnh lây qua đường tiêu
hóa chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch,
hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước
khi ăn và sau khi đi đại tiện, giữ vệ sinh
môi trường xung quanh.
+ HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
+ 1 HS đọc / 31.
+ Trả lời: Vì ruồi là con vật trung gian
truyền các bệnh lây qua đường tiêu hóa.
Chúng thường đậu ở chỗ bẩn rồi lại đậu
vào thức ăn.
<i><b> </b></i><b> GVKL:</b> Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hóa là do vệ sinh ăn
uống kém, vệ sinh cá nhân kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy chúng ta cần giữ vệ
sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phịng các bệnh lây qua
đường tiêu hóa.
<i><b> 5. Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò. (2 phút )</b></i>
- HS nhắc lại được cách đề phịng các bệnh lây qua đường tiêu hố.
- Liên hệ, giáo dục HS.
- HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- NX chung tiết học .
- Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang
phục và lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.
- Dựa vào lược đồ ( bản đồ ) để tìm ra kiến thức.
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tơn trọng văn hố của các dân
tộc.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, các loại nhạc cụ dân tộc ở TN.( nếu
có )
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1.Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.( 5 phút )</b></i>
- KT 2 HS và nêu YC.
- NX, ghi điểm cá nhân.
- HS lên bảng trình bày được những đặc
điểm tiêu biểu về một số cao nguyên ở
TN và khí hậu ở TN.
- NX câu trả lời của bạn.
<i><b> 2.Hoạt động 2: Tây Nguyên – nơi có nhiểu dân tơc sinh sống ( 10 phút )</b></i>
<i>MT: HS biết một số dân tộc ở Tây Nguyên.</i>
- Hỏi: theo em, dân cư tập trung ở TN có
đơng khơng và đó thường là người thuộc
dân tộc nào?
- Khi nhắc đến TN, người ta thường gọi
đó là vùng gì? Tại sao lại gọi như vậy?
- HS: Do khí hậu và địa hình tương đối
phức khắc nghiệt nên dân cư tập trung ở
TN không đông và thường là các dân tộc
Ê-đê, Gia- rai, Ba-na, Xơ đăng…
- HS chỉ trên bản đồ vị trí của một số dân
tộc sinh sống.
- Thường gọi là vùng kinh tế mới vì đây
là vùng mới phát triển, đang cần nhiều
người đến khai quang, mở rộng, phát triển
thêm.
GV KL: Tây Nguyên – vùng kinh tế mới, là nơi có nhiều dân tộc cùng sinh
sống, là nơi thưa dân nhất ở nước ta. Những dâb tộc sống lâu đời nhất ở đây là Gia –
rai, Ê-đê… với những phong tục tập quán riêng, đa dạng nhưng đều vì một mục đích
riêng: Xây dựng TN ngày càng trở nên giàu đẹp.
<i><b> 3.Hoạt động 3: Nhà rông, trang phục, lễ hội ở Tây Nguyên. ( 15 phút )</b></i>
<i>MT :Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt,</i>
<i>trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên.</i>
<i><b> </b></i> <i><b>- Mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên. </b></i>
- YC HS quan sát hình 4 - thảo luận cặp
đôi, mô tả những đặc điểm nổi bật của
nhà rông.
- YC HS thảo luận nhóm về nội dung
trang phục và lễ hội của người dân TN.
- NX câu trả lời của HS.
- GV giải thích thêm: Hiện nay bộ cồng
chiêng của người dân TN được UNESCO
ghi nhận là di sản văn hoá thế giới. Đây là
những nhạc cụ đặc biệt quan trọng với
người dân nơi đây.
- Các nhóm trình bày được ý kiến:
+ Nhóm 1 và 3: Trang phục - Người dân
TN ăn mặc đơn giản, nam thường đống
khố, nữ thường quấn váy. Trang phục khi
đi hội của người dân thường được trang
trí hoa văn nhiều màu sắc. Cả nam, nữ
đều đeo vòng bạc.
+ Nhóm 2 và 4: Lễ hội - Lễ hội thường
được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi
vụ thu hoạch. Có một số các lễ hội như
đua voi, lễ hội cồng chiên, hội đâm trâu…
Các hoạt động trong các lễ hội thường
<i><b> 4. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò.( 1 phút )</b></i>
<i><b> - HS nêu lại những những nét nổi bật của người dân TN.</b></i>
- NX chung tiết học
- Dặn HS VN tìm hiểu về: <i>Hoạt động sản xuất của người dân TN.</i>