Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Bài giảng hocmon

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (616.22 KB, 24 trang )

Hormone?
.Nguụn gục:
Hormone đợc tạo thành từ các mô đặc biệt, thờng tác dụng đến các mô khác với nơi mà nó
đợc tổng hợp. Thông thờng Hormone do các tuyến nội tiết tiết ra. Một số Hormone do nhiều
loại tế bào và cơ quan khác của cơ thể tiết ra. Ví dụ: adrenalin và noradrenalin ngoài tuyến
thợng thận còn do các tế bào nằm rải rác theo các mạch lớn ở xoang bụng và xoang ngực tiết ra.
Oxytocin do các tế bào ở vùng hypothalamus tiết ra.
_ Hormon l cỏc sn phm c bi tit bi h ni tit, thng tac dung ti cac mụ
khac vi ni no c tụng hp.
_ ngi va ụng võt, hoocmon c tiờt trc tiờp vao mau, mau võn chuyờn hoocmon
ti ni tac dung. thc võt, hoocmon co thờ c võn chuyờn trong mụ dõn.
_ Lng hoocmon thoat ra tuy vao nhu cõu cua c thờ, hoat ụng sinh li.v.v..
_ Hoocmụn cú hot tớnh sinh hc cao, ch cn mt lng nh cng cú th lm nh
hng rừ rt n cỏc quỏ trỡnh sinh lớ c bit l l quỏ trỡnh trao i cht, quỏ trỡnh
chuyn húa trong cỏc c quan ú din ra bỡnh thng, m bo c tớnh n nh ca
mụi trng bờn trong c th.
_Nhiu chc nng trong cỏc chc nng ca c th c kim soỏt bi cỏc tuyn ni tit,
cỏc tuyn ny giỳp cỏc b phn khỏc nhau ca c th tip tc hot ng hi ho vi
nhau. Bng cỏch tit ra cỏc hoỏ cht c gi l hoúcmon vo trong mỏu chỳng cú
kh nng chuyn tip cỏc thụng tin n cỏc c quan v kớch thớch chỳng thc hin
nhng quy trỡnh c bit bao gm cỏc hot ng cú tớnh quyt nh nh s tng trng
v s sinh sn.
_Cỏc tuyn chu trỏch nhim ch yu to ra v phúng thớch cỏc hoúcmon ca c th, l
s tp hp ca cỏi gi l cỏc tuyn ni tit. Bi vỡ chỳng tit ra cỏc sn phm trc tip
vo trong mỏu v khụng qua ng dn nh cỏc tuyn ngoi tit.
_ Tt c cỏc hoúcmon u hot ng, trong nhng lng rt nh. Trong mt vi trng
hp, ớt hn mt phn triu gram (Mg) l cho mt nhim v c tin hnh.
_Hoocmon ụng võt: da vao cõu tao hoa hoc co thờ chia thanh 3 nhom:
- Hoocmon steroid ( la dõn xuõt cua colesterol)
- Hoocmon amin.(co khụi lng phõn t thõp).
- Hoocmon peptit, protein ( co khụi lng phõn t ln hn 2 loai trờn)


_ Hoocmon thc võt: iờn hinh la cac chõt iờu hoa nụi sinh, phma vi hoat ụng rõt
rụng, mụi hoocmon tham gia trong nhiờu qua trinh sinh ly. Co thờ uoc75 chia thanh 5
nhom:
- Dõn xuõt indol
- Giberelin: co cõu truc tetraterpen.
- Xitokinin; co cõu truc gõn vi aenin.
- Dõn xuõt cua axit abxixic: dõn xuõt cua triterpen.
- Etilen: c tao thanh trong qua trinh trao ụi metionin.
c tớnh sinh hc ca hoocmon:
_ Có tác dụng không đặc trng cho loài. Hormone do loài này tiết ra có thể ảnh hởng tới
loài khác. Ví dụ: thyroxin do tuyến giáp của lợn tiết ra có thể làm tăng cờng sự trao đổi chất
và thân nhiệt của chó hay mèo.
_ Có hoạt tính sinh học cao. Chỉ cần một lợng rất nhỏ hormone cũng đã thể hiện hoạt tính
sinh học của nó. Ví dụ 1g adrenalin có thể làm tăng cờng hoạt động của 100 triệu quả tim ếch
sau khi tách khỏi cơ thể, 1g insulin có thể làm hạ đờng huyết của 125.000 con thỏ.
_ Mçi hormone chØ cã t¸c dơng víi mét c¬ quan, mét chøc n¨ng x¸c ®Þnh. Trong ®ã, c¬
quan chÞu t¸c ®éng cđa hormone gäi lµ c¬ quan ®Ých. VÝ dơ: hormone FSH do tun yªn
tiÕt ra chØ cã t¸c dơng lµm cho bao no·n cđa trøng ph¸t triĨn vµ chÝn, cßn hormone
progesteron do thĨ vµng tiÕt ra chØ cã t¸c dơng lµm biÕn ®ỉi líp niªm m¹c tư cung.
_ C¸c hormone cã thĨ t¸c dơng qua l¹i víi nhau theo kiĨu hiƯp ®ång hc ®èi kh¸ng.
VÝ dơ hormone FSH (Foollicle Stimulating Hormone) vµ hormone LH (Luteinizing Hormone)
cã ¶nh hëng t¬ng hç, hiƯp ®ång víi nhau, FSH lµm cho no·n ph¸t triĨn vµ trëng thµnh, ®êng
kÝnh nang no·n lín tíi 20mm th× LH liỊu cao cã thĨ lµm nang no·n vì ra vµ phãng no·n (rơng
trøng).
HOOCMON HOẠT ĐỢNG RA SAO?
_ So sánh với các dây thần kinh, hcmon có khuynh hướng tác động chậm hơn và còn
kéo dài hoạt động của chúng qua một thời gian lâu hơn nhiều. Khơng phải tất cả các
hcmon đều hoạt động chậm như thế, nhưng nhiều hcmon trong số đó hoạt động
chậm liên quan đến các hoạt động cơ bản suốt cả đời, chẳng hạn như sự sinh trưởng và
sinh sản. Thường thường, các hcmon có khuynh hướng liên quan tới sự kiểm sốt

hoặc ảnh hưởng đặc tính hố học của các tế bào mục tiêu. Thí dụ: bằng sự xác định tỉ lệ
tại nơi mà chúng tiêu thụ các chất thực phẩm và phóng thích năng lượng hoặc dù các tế
bào này phải tạo ra sữa, lơng/tóc hay vài sản phẩm khác của các hcmon được tạo ra
bởi các tuyến nội tiết quan trọng được gọi là các hcmon phổ biến, các hcmon này
bao gồm insulin và các hcmon sinh dục.
_ Cơ thể sản xuất ra nhiều hcmon khác tác động gần hơn nhiều so với điểm sản xuất
của chúng.
_ Một thí dụ về một hcmon cục bộ như thế là secretin, một hcmon được tạo ra
trong tá tràng để phản ứng lại sự hiện diện của thực phẩm. Lúc đó hcmon đi một
khoảng cách ngắn vào máu đến tuyến tụy phóng thích một lượng dịch như nước chứa
đựng các enzyme (chất biến đổi hố học) cần thiết cho sự tiêu hố.
_ Các thí dụ khác về hcmon cục bộ hay các chất dẫn truyền, bao gồm chất acetyl
choline chất được tạo ra mỗi khi một dây thần kinh truyền thơng tin đến một tế bào, ra
lệnh cho nó co lại.
HOOCMON THỰC VẬT
Hoocmon thực vật còn được gọi là phitohoocmon. Hoocmon thực vật có liên quan
chặt chẽ với các quá trình sinh trưởng, phát triển, phân chia, biệt hoá tế bào,
quá trình chín, lão hoá mô. Chúng tác dụng lên những chức năng của AND và
ARN, có ảnh hưởng lớn đến các quá trình chủ yếu của các hoạt động sống như
sự tổng hợp các enzim, sự hô hấp…. Hoocmon thực vật chia làm 5nhóm chính :các
hoocmon là dẫn xuất inđol ( auxin), cytokinin, gibberilin, axit abscisic, và ethylen. Mỗi
nhóm có nhiều dẫn xuất khác nhau. Hoocmon thực
vật có những đặc điểm sau :
_ Là những hợp chất hữu cơ phân tử lượng thấp được
tạo ra ở 1 nơi nhưng gây ra phản ứng trong tế bào hoặc
mô ở 1 nơi khác của cây.
_ Với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi
mạnh mẽ.
_ Trong cây hoocmon thực vật vận chuyển trong mạch
gỗ và mạch libe.

AUXIN ( dẫn xuất iđol)
Có 3 dạng auxin chính:
- Auxin a:
- Auxin b:
- Heterơauxin:
(AIA – axit inđol axetic).
Là nhóm chất điều hoà sinh trưởng, đại diện điển hình là axit inđol acetic IAA.Trong
thực vật IAA có thể tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liên kết với glucozơ, axit
ascocbic, axit amin hoặc peptit.Auxin có hầu hết trong các mô thực vật nhưng chỉ
được tổng hợp ở các mô đang phát triển như đỉnh chồi mầm sinh trưởng, trong nội
nhũ của hạt ngô nảy mầm.Auxin được tổng hợp từ trytophan, có tác dụng khởi
động vận chuyển proton qua màng tế bào.
*Vai trò :
_ Kích thích tăng trưởng chiều dài của tế bào và cơ quan, kích thích sự uốn cong
theo tính hướng và tính cảm.
_ Kích thích chồi chính phát triển, kìm hãm sinh trưởng chồi phụ. Phản ứng uốn
cong của thực vật về phía có ánh sáng do auxin vận chuyển về phía tối, kích thích
tế bào phía tối phát triển. Gỉa thuyết auxin liên kết với protêin trên màng tế
bào tạo thành phức hợp protêin – auxin, protêin màng là chất nhận trung gian auxin.
_ Kích thích sự phân chia tế bào trong tượng tầng đặc biệt là ở các cây gỗ, thúc
đẩy tế bào sinh trưởng nhờ cơ chế tác dụng hấp thụ nước, tiết H
+
hoạt hoá thuỷ
phân polysaccharit, kích thích tế bào hấp thụ K
+
, kìm hãm hấp thụ HPO
4
2-
hoặc PO
3-

4

,
kìm hãm sinh trưởng rễ với nồng độ auxin 10
-10
M.
_ Kích thích sinh tổng hợp protêin, enzim, axit nulêic, tăng tổng số ARNm cellulaza,
đáp ứng phản ứng kéo dài tế bào.
_ Kích thích rụng lá, quả, tạo quả không hạt, thúc đẩy quá trình chín và già quả
sau khi thu hoạch.
_ Cảm ứng việc tạo quả không thụ phấn.
_ Tuỳ thuộc vào sự phối hợp auxin với cytokinin hay ethylen sẽ gây tác dụng kích
thích hoặc kìm hãm 1 số quá trình sinh lí như thức tỉnh trạng thái ngủ của hạt, củ,
hoặc phát triển rễ.
_ Auxin có nhiều trong ống phấn, đáp ứng nhu cầu sinh trưởng, phát triển của ống
phấn.
_ Phối hợp auxin và cytokinin với nồng độ thích hợp gây tác dụng kích thích ra rễ,
phân li lá trong nuôi cấy mô.
CYTOKININ
CYTOKININ
Là dẫn xuất của ênin , nhóm amin ở vò trí 6 được gắn với các dẫn
xuất khác. Cytokinin tự nhiên chủ yếu là zeatin. Cytokinin tổng hợp là kinetin ( 6 –
furfuril - amino purin ) và 6 – benzilo- aminopurin. Cytokinin được tìm thấy chủ yếu ở
ác mô đang phát triển các tế bào tượng tầng như ở đỉnh rễ.
*Vai trò :
_ Kích thích sự phân chia tế bào, kích thích sinh trưởng tế bào lá, cytokinin có thể
thay thế các yếu tố vật lí để phá nhủ hạt.
_ Kích thích sinh trưởng chồi chính nhưng không kìm hãm sinh trưởng chồi phụ, khắc
phục tác dụng kìm hãm của auxin đối với chồi bên.
_ Làm chậm quá trình già hoá mô, do kìm hãm quá trình thoái hoá protêin và

clorofil, thậm chí còn kích thích quá trình tổng hợp chúng. Cytokinin hoạt hoá các gen
liên quan đến sinh tổng hợp cảm ứng các enzim, đặc biệt các enzim tổng hợp
protêin, ARN.
_ Tham gia trực tiếp trong tương tác giữa anticon với con trong riboxom ; có ý
kiến cho rằng cytokinin như 6 – izopentenilo (aminopurin) còn có thể gắn vào ARN
vận chuyển mang 1 số axit amin.
Ngoài ra cytokinin còn có trong phần khác của cây có hoa và nhiều nhất ở mô
phân sinh, tham gia điều hoà quá trình trao đổi chất ở các cơ quan trên mặt đất
của cây.
GIBERELIN :
GA3
GA1
Được phát hiện trước tiên ở nấm Giberella gây bệnh ở lúa làm cây lúa phát
triển chiều cao quá mức bình thường. Một số nấm khác như Fusarium moniliform,
Sphaceloma manihoticola…cũng tạo thành 1 lượng lớn giberein. Đến nay đã phát hiện
hơn 60 loại giberelin khác nhau, trong đó axit giberelin (GA
3
) có hoạt tính rất cao.
Giberelin có nhiều trong cây non, hạt nẩy mầm, lạp thể, không bào.
*Vai trò :
_ Là chất điều hoà và kích thích sinh trưởng, mạnh nhất ở các cơ quan của thực
vật, nhất là thân.
_ Kích thích phân chia, kéo dài tế bào, sinh trưởng các cơ quan sinh dưỡng ở thực
vật. Tăng cường sinh tổng hợp các nguyên liệu cho thành tế bào, cảm ứng quá
trình phân bào có tơ (mitoz), kéo dài thân (do sự kéo dài các lóng), tăng cường
quá trình gỗ hoá (lignin hoá). Ở cây hoà thảo, giberelin kích thích kéo dài các
phiến lá, tăng bề dày lá, kéo dài cuốn hoa, tăng kích thước hoa và cụm hoa.
_ Có tác dụng phá trạng thái ngủ của hạt, củ, tăng cường độ nhạy ánh sáng
của hạt ; kích thích sự ra hoa của các cây dài ngày ; tạo quả không hạt, đặc biệt
là quả cà chua, dưa chuột, táo.

_ Tác dụng trực tiếp quá trình sinh tổng hợp enzym, cảm ứng sinh tổng hợp amylaza,
kích thích phát triển phôi, cảm ứng sinh tổng hợp ARNm, đặc biệt ARNm –
amylaza.Ví du: trong hạt cây hoà thảo nảy mầm, giberelin được tổng hợp trong phôi
nhũ, chuyển vào nội nhũ, cảm ứng sinh tổng hợp ARNm chòu trách nhiệm tổng
hợp alpha amilaz và các enzym thuỷ phân khác. Nhờ vậy bảo đảm được việc điều
động chất dự trữ cần thiết cho quá trình nảy mầm. Trong thực vật, thụ quan của
giberelin là protêin của tế bào chất.
_ Kích thích các quá trình trao đổi gluxit, phosphat, sinh tổng hợp ATP, tăng cường hô
hấp của cây, kích thích thoát hơi nước, hấp thu nước ở rễ, giảm độ nhớt của sinh
chất, ức chế sinh tổng hợp protochlophyll (chlorophyll ở dạng chưa hoạt động ). Phối
hợp với auxin có tác dụng đối với 1 số quá trình sinh lí thực vật.
Giberelin được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt trong sản xuất lúa,
ngô, khoai tây, cây cảnh.
HOOCMON ĐỘNG VẬT
Hoocmon động vật là các chất truyền tin hoá học, được tạo thành từ các tế bào,
mô đặc biệt, đổ vào máu hoặc bạch huyết, chuyển đến các “ tế bào đích”, “ cơ
quan đích” hoặc tác dụng trực tiếp đối với các tế bào lân cận.
Hoocmon động vật có những đặc điểm đặc trưng sau :
_ Hoạt động của hoocmon động vật liên quan mật thiết với hệ thống thần kinh gọi
là hệ thống thần kinh nội tiết.
_ Hoocmon động vật rất phong phú về số lượng và có cấu tạo hoá học rất đa
dạng, bản chất có thể là polypeptit, peptit, các dẫn xuất của axit amin, steroit,
thyroit.
Dựa vào cấu tạo hoá học có thể phân hoocmon động vật thành 3 nhóm :
- Hoocmon steroit là dẫn xuất của colesterol.
- Hoocmon amin, có khối lượng phân tử thấp.
- Hoocmon peptit, protêin có khối lượng phân tử lớn hờn loại trên.
Ngoài ra nhóm thứ 4 bao gồm các tín hiệu ngoại bào có tác dụng tương tự
hoocmon (cicosapoides) nhưng tác dụng của chúng có tính chất cục bộ.
FSH ( Follicle stimulating hormone) hay còn gọi là hoocmon kích nang tố.

- FSH thuộc loại glucoprotêin và được tạo thành ở thuỳ trước tuyến yên. *Vai
trò : kích thích tạo estradiol. Ở phụ nữ và động vật cái, FSH kích thích tạo hoocmon
sinh dục nữ estradiol (18C) kích thích phát triển dạ con. Tác dụng làm nhầy hoá
niêm mạc dạ con, làm ổ chuẩn bò đón trứng được thụ tinh, ảnh hưởng lên chu kì
kinh nguyệt. Ở nam giới và động vật đực FSH kích thích sản sinh tinh trùng. Đại
diện là testosteron (19C). Có tác dụng tạo thành giới tính phụ của đàn ông và
động vật giống đực. Testosteron được dùng để điều trò suy tinh hoàn.
GH (Growth hormon) còn gọi là hoocmon sinh trưởng.
- GH là 1 prô có khối lượng phân tử nhỏ gồm 191 aa tạo thành chuỗi đơn có
khối lượng phân tử 22,005 và được tạo thành ở thuỳ trước tuyến yên.
*Vai trò :
_ nh hưởng đến quá trình sinh trưởng : kích thích quá trình tăng trưởng ( cả
về kích thước và kích thích phân chia tế bào )
Vd : thí nghiệm tiêm GH cho chuột chưa trưởng thành thấy tất cả các cơ quan đều
tăng kích thước so với đối chứng. Khi đến tuổi trưởng thành chuột được tiêm GH
không phát triển hơn về chiều dài xương nhưng tất cả các mô khác vẫn tiếp tục
phát triển. Thí nghiệm này cũng cho thấy đóa sinh trưởng của xương dài gắn với
cán xương, xương sẽ không phát triển thêm về chiều dài nhưng hầu hết các mô
khác của cơ thể vẫn có thể tiếp tục tăng trưởng trong suốt cuộc đời.
_ nh hưởng đến trao đổi chất :
- Làm tăng cường tổng hợp protêin ở tất cả mọi loại tế bào.
-Tăng quá trình phân giải mô mỡ để giải phóng năng lượng
- Giảm sử dụng glucozơ.
Tóm lại, GH làm tăng tổng hợp protêin, tăng sử dụng mỡ và chuyển hoá
gluxit.
_nh hưởng đến việc tích luỹ protein:
Một số phương thức tác động của GH dẫn đến quá trình tích luỹ prô như sau :
- Làm tăng quá trình vận chuyển amino axit qua màng tế bào dẫn
đến tăng nồng độ amino axit trong tế bào. Nồng độ amino axit sẽ có
tác động tăng cường quá trình tổng hợp prô. Tác động làm tăng

nồng độ amino axit tương tự như tác động của insulin đến quá trình
vận chuyển glucô.
- Làm tăng quá trình tổng hợp prô bởi ribôxôm : GH tác động trực
tiếp đến các ribôxôm. Tuy nhiên cơ chế tác động vẫn chưa được
nghiên cứu đầy đủ.
- Làm tăng cường quá trình sao mã AND tạo các ARN trong nhân tế
bào ( sau khi tác động 24 – 48h ) từ đó làm tăng tổng hợp prô dẫn
đến kích thích tăng trưởng nếu có các yếu tố khác như năng lượng,
các amino axit, các axit amin…
- Làm giảm sử dụng prô thông qua kích thích sử dụng các axit béo
từ mô mỡ để giải phóng năng lượng cần thiết thay cho việc sử
dụng prô.
_ nh hưởng đến sử dụng mô mỡ
GH có tác dụng giải phóng các fatty axit trong các mo mỡ làm cho
nồng độ của fatty axit tăng trong các loại dòch thể. Thêm vào đó
trong các mô bào, GH làm tăng cường quá trình chuyển hoá fatty axit
thành axêtyl CoA để sử dụng cho giải phóng năng lượng.
_ nh hưởng đến trao đổi cacbohydrat
- Làm giảm sử dụng glucô
- Tăng cường dự trữ glicôgen
- Dừng quá trình hấp thu và tích luỹ glucô trong tế bào và làm tăng
nồng độ glucô trong máu
GH
HGH
ADRENALIN
_ Adrenalin là dẫn xuất của tyrosin, được tiết ra từ tuỷ thượng thận.
*Vai trò : Adrenalin có tác dụng kích thích quá trình thuỷ phân glycogen ở gan, cơ,
tăng hàm lượng đường trong máu, kích thích phân giải lipit thành glycerin và axit
béo. Adrenalin có tác dụng đối với co cơ, co động mạch, ảnh hưởng đến chức
năng của tim, tăng nhòp đập tim.

Ứng dụng hoocmon trong thực tiễn:
Hormone tăng trưởng người( hGH):
_ Tăng cường Năng lượng / sức sống: HGH có thể tăng quyền lực tập trung và suy nghĩ, có
một anti-trầm cảm hành động trên não bộ, và có thể có một ảnh hưởng sâu trong gia tăng
năng lượng và một cảm giác như đang được.
_Giảm béo / Cellulite
_ Xây dựng Muscle:. HGH làm tăng đáng kể ảnh hưởng của các tập thể dục và xây dựng cơ
bắp, bao gồm cả năng lượng, cơ bắp sức mạnh và độ bền.
_Nâng Mood: HGH hành vi trong não như một antidepressant, nâng cấp B-endorphin - bộ não
của chính mình opiate - và giảm dopamine. HGH có thểlàm giảm căng thẳng, cải thiện tập
trung và tập trung, và giúp đỡ để xây dựng tự tin.
_Điều ngủ: HGH có thể là một tuyệt vời giúp cân bằng trong giấc ngủ. Khơng chỉ có thể bạn
cảm thấy thêm ngơi vào buổi sáng, nhưng nhiều báo cáo cho lần đầu tiên trong năm mà họ
có thể là tồn bộ giấc ngủ đêm. Những người khác tìm thấy họ cần ngủ ít hơn, nhưng vẫn
có nhiều năng lượng.
_Rejuvenate các hệ thống miễn dịch: HGH cải thiện sản xuất thuốc điều trị mới antibodies,
tăng sản xuất các tế bào T-và interlukin 2, induces sự gia tăng kháng bệnh máu trắng, kích
thích vi khuẩn chống macrophages và cải tiến sản xuất các tếbào hồngcầu.
_Chức năng cải thiện bộ não: Các não và hệ thần kinh được tạo bởi các tế bào gọi là neurons,
HGH có thể kích thích của mình và sửa chữa rejuvenation. Học tập, trí nhớ và tất cả các
phụ thuộc vào nguồn cung cấp đầy đủ các hormone tăng trưởng. Bảo vệ tế bào:
Antioxidants như Vitamin C, vitamin E, vv, có thể loại bỏ các gốc tự do oxy, giữ cho
proteases (enzymes phá hoại tế bào gây ra thiệt hại) từ trở thành hoạt động.
Và hơn thế nữa. HGH cũng có thể tăng cường xương,làm dày tóc, lại màu sắc các màu
xám, cải thiện tầm nhìn, giảm cholesterol và huyết áp, cải thiện khả năng tiêu hóa, tăng oxy
sự hấp thu, đảo ngược sự co lại của các cơ quan, làm lành vết thương, và thậm chí nhiều
hơn nữa.
Ứng dụng 1 số chế phẩm hoocmon trong sản xuất và đới sống
Một số hoocmon kích thích phát dục ,sinh sữa, tăng trọng, được sử dụng rộng rại trong
chăn ni:

R-(-)- Adrenalin S-(+)- Adrenalin
_ Tiên huyết thanh ngựa chửa có chứ nhiều hoocmon kích thích noãn tố(FSH),LH hay
ProlanA, Prolan B cho gia súc cái, kích thích động duc, thúc đẩy chính trứng.
_ các chế phẩm hoocmôn phổ biến như prosolvin kích thích động dục,phối giống trong
chu kì vắt sữa bò . Estradiol benzoat kích thích chức năng sinh dục của bò cái.
_ Hoocmon thùy trước tuyến yên của cá chép kích thích quá trình rụng trứng , đẻ trứng
của cá mè,trôi, trắm,… Tiêm prolactinco tác dụng tăng sản lượng sữa. Hoocmon thùy
trước tuyến yên( oxytocin) kích thích quá trình tiết sữa của lơn cái .
_ Tiêm chế phẩm hoocmon steroid (metyl thirosin uraxin MTU) cho lơn trước khi xuất
chuồng, gây tác dụng kìm hãm hoạt động của tuyến giáp, giảm tiêu hao năng lượng ,
giảm quá trình phân giải lipit, protein nhờ vậy trọng lượng cơ thể tăng.
_ Tiêm 1 lượng thích hợp hoocmon tuyến tụy ( insulin)cho lợn , gây tác dụng giảm
đường huyết , kích thích trung khu ăn uống, lợn thèm ăn, tiêu hóa tăng, lợn tăng trọng
_ Sử dụng nước tiểu của phụ nữ và gia súc cái nghi có thai cho ếch, thỏ, kích thích ếch
đực bài tiết tinh trùng, bao noãn cảu thỏ cái chín. Nguyên nhân trong nước tiểu có
hoocmon kích dục tố( FSH và LH) nên sử dụng phương pháp nay để phát hiện gia dúc
cái có chữa từ 1 tháng đến 1.5 tháng.
_ Một số hoocmon như insulin chữa bệnh đái tháo đường,, các hoocmon steroid có tác
dụng trẻ háo cơ thể. V.v đang được sử dụng rộng rãi trong đời sống
CÁC VÍ DỤ VỀ HOOCMON STEROID, AMINO AXIT, PEPTIT.
Hormone steroid
_ Các hoocmon steroid như: estradiol, progesteron, cooctizolo v.v ảnh hưởng đến quá
trình phiên mã. Hoocmon này và các hoocmon cùng họ tác dụng bằng cách kết hợp với
các protein thụ quan rồi hoocmon thụ quan đi vào nhân , tương tác với trung tâm AND
đặc hiệu. sự kết hợp này ảnh hưởng đến sự phiên mã của các gen bên cạnh.
_ Tất cả các thụ quan của họ này được biết đều chứa kẽm, kẽm có vai trò chủ yếu kết
hợp với AND.
_ Đây là nhóm hormone có số lượng lớn, có vai trò quan trọng và đa dạng. Người ta
chia steroid thành 5 nhóm nhỏ với nhiều loại khác nhau:
TT Nhóm Đại diện

Nơi tạo
thành
Vai trò
1
Progestagen
(21 C)
Progesterol
-Thể vàng
-Vỏ
thượng
thận
Hormone dưỡng thai giúp trứng
phát triển, bảo vệ thai


2
Glucocorticoid
(21 C)
Cortisol Vỏ
thượng
thận
- Kích thích tổng hợp glycogen
và tích luỹ glycogen ở gan, tăng
cường giải phóng glocoz ở gan
vào máu.
- Kích thích phân giải protein,

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×