Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.64 KB, 82 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần:1</b>
<b>Tiết:1</b> <b>PHẦN I :THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)XI. CHÂU Á</b>
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN
<b>NS: 20/8</b>
<b>NG: 23/8</b>
.I/Mục tiêu:HS cần hiểu rõ:
1)<i>Kiến thức</i>:
- Đặc điểm vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm, hình dạng , kích thước, địa hình và khống sản của châu Á
2/<i>Kĩ năng</i>:
-Củng cố phát triển kĩ năng đọc,phân tích,so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
-Phát triển tư duy địa lí,giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
<b>II/Phương tiện dạy : -Bản đồ tự nhiên châu Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định lớp</i>:GV giới thiệu chương trình địa lí 8
2)<i>Bài mới</i>: -Châu Á là một châu lục rộng lớn có điều kiện tự nhiên đa dạng và phức tạp…
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
*Q/sát hình 1.1:
+-Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của châu
+Điểm cực Bắc:Mũi Sê-li-u-xkin:77o<sub>44</sub>’<sub>B</sub>
+ Nam:Mũi pi-ai :1o<sub>16</sub>’<sub> B</sub>
*Cho HS lên x/định trên b/đồ các điểm cực…
-Diện tích lãnh thổ châu Á?(44,4 triệu km2<sub> kể cả S </sub>
các đảo) +S đất liền: 41,5 triệu km2
chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên TĐ, lớn gấp rưỡi
diện tích châu Phi,gấp 4 lần diện tích châu Âu)
-Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều B-N, Đ-T bao
nhiêu km?(B-N: 8500km, Đ-T:9200km)
-Châu Á giáp với các ĐD và châu lục nào?
*GV:Với vị trí và kích thước đó đã làm cho lãnh thổ
châu Á có sự phân hố khí hậu ,cảnh quan tự nhiên
đa dạng từ B-N,từ duyên hải và nội địa…
+HS đọc thuật ngữ “Sơn nguyên”157/sgk
*Dựa vào hình 1.2: Hoạt động nhóm 2 theo nội dung
gợi ý sau:
-Tìm và đọc tên dãy núi chính,sơn nguyên, đồng
bằng ? Hướng? Phân bố?
+Núi: Hy-ma-lay-a, Thiên Sơn, Côn Luân...
+Sơn nguyên: Tây Tạng, Trung Xi-bia,....
+ĐB: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng....
*GV: Đồng bằng rộng lớn cạnh hệ thống núi cao, đồ
sộ.Các bồn địa thấp xen vào giữa các vùng núi và sơn
nguyên cao… địa hình bị chia cắt phức tạp
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1 /Vị trí địa lí và kích thước của châu Á</b></i>:
<i>- Châu Á ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận </i>
<i>của lục địa Á-Âu, nằm trải dài từ vùng cực </i>
<i>Bắc đến vùng xích đạo(từ 77o<sub>44</sub>’<sub>B – </sub></i>
<i>1o<sub>16</sub>’<sub>B)</sub></i>
-<i>Là châu lục rộng lớn nhất TG với S đất </i>
<i>liền: 41,5 triệu km2<sub>(nếu tính cả diện tích </sub></i>
<i>các đảo là 44,4 triệu km2<sub>)</sub></i>
<i>-Chiều dài từ B-N: 8500 km, chiều rộng từ </i>
<i>Đ-T: 9200 km</i>
<i>-Phía bắc giáp BBD, Phía nam giáp AĐD, </i>
<i>phía đơng giáp TBD, phía tây giáp với </i>
<i>châu Âu, châu Phivà ĐTH.</i>
<i><b>2/Đặc điểm địa hình và khống sản:</b></i>
*Dựa vào H1.2:Xác định trên bản đồ
-Châu Á có những k/sản nào?
-Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở khu vực nào?
(TN Á, ĐN Á)
<i> Địa hình bị chia cắt phức tạp</i>.
<i><b>b.Khống sản</b></i>:
<i>-Châu Á có nguồn khống sản phong phú </i>
<i>và có trữ lượng lớn.</i>
<i>-Các k/sản q/trọng nhất là: Dầu mỏ, khí </i>
<i>đốt, than, sắt, crơm và kim loại màu…</i>
3)<i>Củng cố</i>:-Câu hỏi 1,2 sgk
- Cho HS lên xác định trên bản đồ các núi, sơn nguyên, đồng bằng
-Hướng dẫn bài tập 3
4) <i>Dặn dò</i> :-Về làm bài tập 3.
<b>Tuần:2</b>
<b>Tiết:2</b> <b> Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á</b> <b>NS: 20/8NG: 30/8</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:HS nắm được tính đa dạng,phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao có
nhiều đới khí hậu,kiểu khí hậu.
-Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
2<i>)Kĩ năng</i>:Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu
-Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí,kích thước, địa hình,biển…
<b>II/Phương tiện dạy học:-Lược đồ các đới khí hậu châu Á -Bản đồ tự nhiên châu Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1/
<i>Ổn định</i> :
2<i>/Bài cũ:</i> HS trả lời kết hợp chỉ bản đồ
-Nêu đ2<sub> vị trí địa lí,kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?</sub>
-Địa hình châu Á có đặc điểm gì nổi bật?
3)<i>Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Cho HS xác định đường KT 80o<sub> Đ qua lược đồ khí </sub>
hậu.
*Q/sát H2.1:Nhóm 2 thảo luận
-Dọc theo KT 80o<sub> Đ từ vùng cực đến xích đạo có </sub>
-Tại sao khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khác
nhau?
-Nêu tên các đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu?
-Vì sao châu Á có nhiều kiểu khí hậu?(do kích thước
lãnh thổ rộng, đ2<sub> địa hình, ảnh hưởng của biển, </sub>
ĐD….)
-Vì sao đới khí hậu cực và xích đạo khơng phân
thành nhiều kiểu khí hậu?
*Hoạt động nhóm 4:
-Xác định vị trí, đ2<sub> của kiểu khí hậu gió mùa?</sub>
- kiểu khí hậu lục địa?
Sau khi các nhóm trình bày Gv chốt ý bổ sung
*Nam Á và ĐN Á là 2 khu vực có mưa vào loại
nhiều nhất TG(Se ra-pun-gi của Ấn Độ
T8/1890-T7/1891:24461mm,T8/1960-T7/1961:26461mm)
+Do điều kiện khí hậu nên hầu hết các vùng nội địa
(Trung Á và TNÁ) đều phát triển cảnh quan hoang
mạc và bán hoang mạc.
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1 /Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng</b></i>:
-<i>Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích </i>
<i>đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu.:Cực và </i>
<i><b>2/Hai kiểu khí hậu phổ biến của châu Á</b></i>:
<i><b>a.Kiểu khí hậu gió mùa: </b></i>
-<i>Phân bố ở Đơng Á, ĐN Ávà Nam Á.</i>
<i>-Một năm có 2 mùa rõ rệt:</i>
<i>+Mùa đơng: có gió từ nội địa thổi ra nên</i>
<i>khơ, lạnh và ít mưa </i>
<i>+Mùa hạ: Gió từ ĐD thổi vào lục địa</i>)
<i>nóng ẩm, mưa nhiều</i>
<i><b>b.Kiểu khí hậu lục địa</b></i>:
-<i>Phân bố ở vùng nội địa và khu vựcTN Á</i>
<i>-Mùa đông khô và lạnh,mùa hạ khô và </i>
<i>nóng.</i>
4)<i>Củng cố</i>:-Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1,2 sgk/9
5)<i>Dặn dị</i>:Về làm bài tập:Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Thượng Hải
<b>Tuần:3</b>
<b>Tiết:3</b> <b> Bài 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á </b>
<b>NS:28/8</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS nắm được mạng lưới sơng ngịi phát triển và có nhiều hệ thống sơng lớn.
-Đặc điểm 1 số hệ thống sông lớn và giải thích ngun nhân
-Sự phân hố đa dạng các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hố đó.
-Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á.
2)<i>Kĩ năng</i>:-Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sơng ngồi và cảnh quan châu Á.
-Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu-địa hình-sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên,khí hậu châu Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1<i>)Ổn định</i>:KT bài tập nhà của HS
2)<i>Bài cũ</i>:-Châu Á có những đới khí hậu ?Xác định giới hạn các đới khí hậu trên bản đồ?
-Giải thích sự phân hố phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt đới?
3)<i>Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á nhận xét về mạng lưới
và sự phân bố sơng ngịi châu Á?
*Dựa vào H1.2:
-Tên các sông lớn ở Bắc Á, Đông Á-ĐN Á-Nam Á,TN
Á-Trung Á?Nơi bắt nguồn và đổ ra?
-Đ2<sub> mạng lưới sơng ngịi,chế độ nước sơng của mỡi khu </sub>
vực?
*GV bổ sung kiến thức về 1 số hồ ở châu Á: Hồ
Bai-can,hồ A-ran,hồ Ca xpi…
-Nêu giá trị kinh tế sơng ngịi và hồ ở châu Á?
*GV giới thiệu 1 số nhà máy thuỷ điện lớn ở Bắc Á và
liên hệ sơng ngịi VN…
*Dựa vào H3.1:
-Châu Á có những đới cảnh quan nào?(HS thảo luận theo
2 nội dung sau)
+Dọc theo KT 80o<sub> Đ từ B-N có những đới cảnh quan </sub>
nào?
+Theo VT 40o<sub> B tính từ T-Đ có nhũng đới cảnh quan?Vì </sub>
Sau khi các nhóm báo cáo,Gv chốt ý :Cảnh quan phụ
thuộc vào khí hậu,thay đổi từ ven biển vào nội địa,theo vĩ
độ…
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Đặc điểm sơng ngịi</b></i>:
-<i>Mạng lưới sơng ngịi khá phát triển,có </i>
<i>nhiều hệ thống sơng lớn nhưng phân bố </i>
<i>khơng đều,chế độ nước phức tạp</i>
<i>-Có 3 hệ thống sơng lớn:</i>
<i>+Bác Á:Sơng dày đặc,mùa đơng đóng </i>
<i>băng,mùa xn có lũ do tuyết </i>
<i>tan(Sơng Ơ-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na)</i>
<i>+Đơng Á-ĐN Á và Nam Á: Có nhiều </i>
<i>sơng,sơng có nhiều nước và nước lên </i>
<i>xuống theo mùa(Sơng A-mua,Hồng </i>
<i>Hà,Trường Giang,Hàng, Ấn)</i>
<i>+TN Á và Trung Á:Rất ít sơng,nguồn </i>
<i>cung cấp nước cho sơng chủ yếu do </i>
<i>băng tuyết tan(Sơng Ơ-phrat, Ti-giơ)</i>
<i>-Sơng ngịi và hồ ở châúA có giá trị </i>
<i>rất lớn trong sản xuất, đời sống,van </i>
<i>hoá,du lịch…</i>
<i><b>2/Các đới cảnh quan tự nhiên</b></i>:
-<i>Do địa hình và khí hậu nên cảnh </i>
<i>quan rất đa dạng:</i>
sản xuất và đời sống? -<i>Thuận lợi:Nguồn tài nguyên thiên </i>
<i>nhiên phong phú , đa dạng,nhiều </i>
<i>khống sản có trữ lượng lớn.</i>
<i>-Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm </i>
<i>trở,khí hậu giá lạnh khác nghiệt.Thiên</i>
<i>tai xảy ra bất thường(động đất,núi </i>
<i>lửa,bão lụt…)</i>
<i>4)Củng cố</i>:-HS lên xác định các sông lớn ở từng khu vực?nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chế?
-Cho biết sự thay đổi cảnh quan tự nhiên từ T-Đ theo VT 40o<sub> B?Vì sao có sự thay đổi đó?</sub>
5<i>)Dặn dị</i>:<i> </i>- Ơn lại kiến thức lớp 7 “Mơi trường nhiệt đới gió mùa”
<b>Tuần:4</b>
<b>Tiết:4</b> <b> Bài 4: <sub> PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á </sub> THỰC HÀNH:</b> <b>NS: 28/8NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS cần hiểu rõ nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa
châu Á.
-Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới:Bản đồ phân tích khí áp và hướng gió.
2<i>)Kĩ năng</i>:-Nắm được kĩ năng đọc,phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ khí hậu châu Á </b>
-Hai lược đồ phân bố khí áp và gió chính về mùa đơng và mùa hạ ở châu Á.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>: KT bài thực hành của HS
2<i>)Bài cũ</i>:-Khí hậu và địa hình ảnh hưởng đến sơng ngịi châu Á ntn?
3)<i>Bài mới</i>:Hướng dẫn HS thực hành
*GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ:
-Khí áp?(là sức nén của K2<sub> lên mọi vật trên bề mặt TĐ)</sub>
-Gió?(Sự chuyển động của K2<sub> theo chiều ngang từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp)</sub>
*HS q/sát H4.1,4.2:
-Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao?
-Dùng kí hiệu gì để biểu hiện khí áp cao,khí áp thấp(Màu sắc,chữ)
-Đường đẳng áp?( Đường bao quanh áp cao và áp thấp)
-Ý nghĩa các số thể hiện trên các đường đẳng áp?(Khu áp cảotị số đẳng áp càng vào trung tâm
càng cao,khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm)
*HS q/sát tiếp H4.1,4.2:
-Tổ 1,2:Xác định hướng gió chính theo khu vực về mùa đơng?Thổi từ cao áp đến áp thấp
Mùa Khu vực Hướng gió chính Thổi từ áp cao…áp thấp
Mùa đông
(tháng 1)
Đông Á
ĐN Á
Nam Á
Tây Bắc
ĐBắc hoặc Bắc
Đông Bắc
C.A Xi-bia Áp thấp A-lê-ut
C.A Xi-bia Áp thấp xích đạo
C.A Xi-bia Áp th ấp xích đạo
Mùa hạ
Tháng 7)
Đơng Á
ĐN Á
Nam Á
Đông nam
TN(biến thành
Tây nam
C.A Ha-oai A.T I-ran(lục địa)
C.AÔ-xtrây-li-a,nam ÂĐDl/địa
C.A ÂĐD Áp thấp I-ran
-Qua bảng trên cho biết điểm khác nhau cơ bảnvề tính chất giữa gió mùa mùa đơng và gió mùa
mùa hạ?Vì sao?
+Gió mùa2<sub> đơng:lạnh và khơ vì gió thổi từ lục địa ra biển</sub>
+Gió mùa2<sub> hạ: nóng ẩm,mưa nhiều vì gió thổi từ biển, đại dương vào.</sub>
4)<i>Củng cố</i>:-Gió mùa ảnh hưởng ntn đến sinh hoạt và sản xuất của con người ở khu vực?Liên hệ
VN?
<b>Tuần:5</b>
<b>Tiết:5</b> <b> ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á </b>
<b>NS: 29/8</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:HS cần nắm được châu Á có số dân đơng nhất so với các châu lục khác.
-Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc ở châu Á
2<i>)Kĩ năng</i>:-Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục.
- Phân tích lược đồ và q/sát ảnh để hiểu dược địa bàn sinh sống của các chủng tộc trên lãnh thổ
và sự phân bố các tôn giáo lớn.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ phân bố dân cư châu Á</b>
-Tranh ảnh về dân cư,chủng tộc ở châu Á.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>:KT sĩ số
2<i>)Bài cũ</i>:<i> </i> -Trên TG có những chủng tộc nào?Nêu đ2<sub>,nơi phân bố của từng chủng tộc?</sub>
3)<i>Bài mới</i>:GV giới thiệu bài(Sử dụng sgk)
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Đọc bảng 5.1:So sánh số dân châu Á với các châu
lục khác?
+Dân số đứng thứ nhất trên TG
+Diện tích chiếm 23,4% diện tích TG
-Vì sao nơi đây lại tập trung đơng dân?
-Nhận xét mức tăng dân số so với TG?So với các
châu lục khác?(Giảm ngang mức t/bình năm của
TGlà 1,3%)
-Nguyên nhân tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm?
*Nhóm 2:Tính múc gia tăng dân số các châu lục và
TG 1950(100%) đến 2000
Ví dụ Châu Phi:
Năm 2000= (784 tr x100):221tr =354,7%
(VN:229%)
*Q/sát H5.1: Hoạt động nhóm 4
-Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
-Xácđịnh địa bàn phân bố của từng chủng tộc
-Dân cư châu Á phần lớn thuộc chủng tộc ?
Đặc điểm ngoại hình chủng tộc đó?
-So sánh với chủng tộc ở châu Âu?(Chủng tộc châu
Á đa dạng và phức tạp hơn)
*GV:Dân cư châu Á chia làm 2 tiểu chủng tộc khác
nhau
+Môn-gô-lô-it phương Bắc(Xi-bia,Mông cổ,
Mãn Châu,NB,TQ,Triều Tiên)
+Môn-gô-lô-it phương Nam(ĐNÁ,nam TQ)
*Dựa vào hiểu biết kết hợp H5.2:
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Số dân</b></i>:
-<i>Châu Á có số dân là 3766triệu người,là</i>
<i>châu lục đơng dân nhất TG,chiếm gần </i>
<i>61% dân số TG.</i>
<i>-Do thực hiện chính sách dân số và sự </i>
<i>phát triển CN hố, đơ thị hố ở các </i>
<i>nước đơng dân nên tỉ lệ gia tăng dân số </i>
<i>giảm</i>
<i><b>2/Đặc điểm dân cư</b></i>:
-<i>Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng </i>
<i>tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và 1 số ít </i>
<i>Ơ-xtra-lơ-it.</i>
<i>+Mơn-gơ-lơ-ít phân bố chủ yếu ở:Bắc </i>
<i>Á, Đơng Á, ĐN Á</i>
<i>+Ơ-rơ-pê-ơ-it:Trung Á,TN Á,Nam Á</i>
<i>+Ơ-xtra-lơ-it:Nam Á, ĐN Á.</i>
<i>-Các chủng tộc chung sống bình đẳng </i>
<i>trong hoạt động,kinh tế,VH,XH…</i>
<i><b>3/Tơn giáo</b></i>:
-Địa điểm thời gian ra đời 4 tôn giáo lớn?
+Thần linh được tôn thờ?Khu vực phân bố chủ yếu?
-Vai trị tích ,tiêu cực của tơn giáo?(Hướng
thiện,tránh ác song mê tín dễ bị bọn xấu lợi dụng…)
*Liên hệ VN có nhiều tơn giáo,tín ngưỡng ?
<i>giáo lớn:Phật giáo, Ấn độ giáo,Thiên </i>
<i>chúa giáo và Hồi giáo</i>
<i>-Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm</i>
<i>việc thiện tránh điều ác.</i>
4<i>/Củng cố</i>:-Vì sao châu Á đơng dân?
*Câu hỏi trắc nghiệm:
<i>Câu 1</i>:Ngun nhân làm cho mức tăng dân số ở châu Á giảm:
a.Dân di cư sang các châu lục khác
x b.Thực hiện tốt chính sách dân số ở các nước đơng dân
x c.Là hệ quả của q/trình CN hố và đơ thị hố ở nhiều nước châu Á
d.Tất cả các đáp án trên
<i>Câu 2</i>:Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau(Khu vực phân bố chính ở các chủng tộc châu Á)
ĐN Á Nam Á TNÁ
Ơ-tra-lơ-it Môn-gô-lô-it Ơ-rô-pê-ô-it
<b>Tuần:6</b>
<b>Tiết:6</b>
<b>Bài 6:THỰC HÀNH: ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN </b>
<b>BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á. </b>
<b>NS: 5/9</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS nắm được đ2<sub> về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á.</sub>
-Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đơ thị châu Á.
2)<i>Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Á tìm ra đ2<sub> phân bố </sub>
dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên dân cư và xã hội.
-Rèn kĩ năng xác định,nhận biết vị trí các quốc gia,các thành phố lớn ở châu Á.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên châu Á-bản đồ các nước trên TG</b>
-Lược đồ mật độ dân số và các thành phố lớn ở châu Á
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>: KT bài tập nhà
2)<i>Bài cũ</i>:-Số dân châu Á ?Nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở châu Á?
-Đặc điểm dân cư và tôn giáo châu Á?
3<i>)Bài mới</i>:Hướng dẫn bài thực hành
*Câu 1: Sự phân bố dân cư châu Á(thảo luận nhóm 4)
-Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp lên cao?
-Giải thích sự phân bố dân cư?
Sau khi các nhóm báo cáo,GV chuẩn xác kiến thức vào bảng:
M ĐDS Nơi phân bố Địa hình,sơng ngịi,khí hậu
<1ng/km2 <sub>-Bắc LB Nga,Tây TQ, ARập </sub>
xê ut, Apga n i x tan,Pa kit
xtan
-Khí hậu lạnh khơ
-Địa hình rất cao, đồ sộ,hiểm trở
-Mạng l ưới sơng ngịi thưa thớt
1-50ng/km2 <sub>-Nam LB Nga,ph ần l ớn b án </sub>
đ ảo Trung Ấn, ĐN Á, ĐN Th
ổ Nhĩ Kì, I Ran.
-Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đới khô
-Địa hình đồi núi,cao ngun cao
-Sơng ngịi thưa thớt
51-100ng/km2
-Ven Địa Trung Hải,trung tâm
Ấn Độ,1 s ố đảo In- đ ô- n ê- xi-
a,TQuốc
-Khí hậu ơn hồ có mưa
-Địa hình đồi núi thấp
-Lưu vực các sông lớn
>100ng/km2 <sub>-Ven biển Nhật Bản, Đông </sub>
TQ,ven biển VN,Nam
TLan,ven biển Ấn Độ và 1 số
đảo In -đơ- nê- xi -a
-Khí hậu ơn đới hải dương v à nhiệt đới
gió mùa
-Mạng lưới sơng dày nhiều nước
-Đồng bằng châu thổ ven biển
-Khai thác lâu đời,tập trung nhiều đô thị…
*Câu 2:Các thành phố lớn châu Á(Thảo luận nhóm 2)
-Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí trên H6.1
-Các thành phố thường xây dựng ở đâu?Vì sao có sự phân bố đó?
GV:Các thành phố lớn, đơng dân cuả châu Á tập trung ở ven 2 đại dương lớn, nơi có đồng bằng
châu thổ màu mỡ,rộng lớn,khí hậu nhiệt đới ơn hồ có gió mùa hoạt động thuận lợi cho sinh hoạt,
đời sống,giao thông phát triển, điều kiện phát triển SX tốt cho N2<sub> nhất là cây lúa nước.</sub>
<b>Tuần:7</b>
<b>Tiết:7</b> <b> ÔN TẬP </b>
<b>NS:05/9</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:-Cho HS nắm được đ</b>2<sub> của vị trí địa lí, địa hình khí hậu và cảnh quan tự nhiên , đ</sub>2 <sub>dân </sub>
cư xã hội châu Á và mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí đó.
-Thuận lợi và khó khan do thiên nhiên mang lại.
-Kĩ năng nhận biết các hồn lưu gió.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên châu Á -Bản đồ các đới khí hậu châu Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học: -Hướng dẫn ôn tập</b>
1/Q/sát bản đồ tự nhiên châu Á(hoặc H1.2) cho biết:
-Điểm cực Bắc ,cực Nam phần đất liền châu Á ở vĩ độ nào?
-Giáp với đại dương,châu lục?
2/Chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn,dãy núi và sơn nguyên chính của châu Á?Rút ra đ2<sub> địa hình </sub>
chính của châu Á?
Chia cắt phức tạp,là châu lục rộng nhất TG(S:44,4 triệu km2)
3/Đọc lược đồ 2.1 (hoặc bản đồ các đới khí hậu)cho biết:
-Các đới khí hậu châu Á từ B-N?
-Các kiểu khí hậu gió mùa,lục địa?Phân bố?
-Vì sao châu Á có nhiều kiểu khí hậu, đới khí hậu?
4/Nhận biết qua 3 biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa trang 9/SGK
-Đ2<sub> khí hậu từng biểu đồ?(nhiệt đới gió mùa,nhiệt đới khơ, ơn đới lục địa)</sub>
5/Q/sát bản đồ tự nhiên châu Á điền vào bảng sau:
Khu vực Tên các sơng lớn Đặc điểm sơng ngịi Giải thích
Bác Á
Đ Á-ĐNÁ
Nam Á
Tây nam Á
Trung Á
6/Đọc hình 3.1 cho biết:
-Tên các đới cảnh quan thuộc khu vực khí hậu gió mùa,lục địa?
7/Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi,khó khăn gì?
8/Đọc lược đồ hình 4.1 và 4.2 cho biết:
Khu vực Hướng gió mùa đơng Hướng gió mùa hạ
Đơng Á
ĐN Á
Nam Á
-Ảnh hưởng của gió mùa đơng,mùa hạ?
9/Q/sát bảng 5.1 nắm:-Số dân châu Á-Đ2<sub> dân cư?</sub>
-Các chủng tộc đang sinh sống ở châu Á? Địa bàn cư trú đặc điểm ngoại hình của mỗi chủng tộc?
-Châu Á có những tôn giáo?Nơi ra đời và thời điểm ra đời của mỗi tôn giáo?
<b>Tuần:8</b>
<b>Tiết:8</b> <b> KIỂM TRA 1 TIẾT </b>
<b>NS:</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:-Kiểm tra , đánh giá nhận thức hiểu biết của các em qua kiến thức đã học về châu Á</b>
-Rèn HS tính cẩn thận và tự giác khi làm bài kiểm tra
<b>II/Chuẩn bị:GV: Poto đề A,B phát cho HS</b>
HS: Chuẩn bị bút,thước
III/Phân tích chất lượng:
Lớp TSHS 0- 2.8 3- 4.8 DướiTB 5- 6.8 7- 8.8 9- 10 >TB
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
8/1 37 2 2 6 20 9 34 <i>94.6</i>
8/2 37 1 1 4 20 12 31 <i>97.3</i>
8/3 37 1 2 3 11 18 5 37 <i>91.9</i>
8/4 37 3 3 11 15 8 39 <i>91.9</i>
8/5 37 2 1 3 5 23 6 141 <i>91.9</i>
TC <b>185</b> <b>3</b> <b>1.6 9</b> <b>4.9 12</b> <b>6.5 37</b> <b>20.0 96</b> <b>51.9 40</b> <b>21.6 173</b> <b>93.5</b>
*Ưu điểm:
-HS nắm được kiến thức cơ bản về phần địa lí châu Á: vị trí, địa hình,tên các sơng,dãy núi cao,
đặc điểm khí hậu,cảnh quang…
-Nắm được thuận lợi,khó khăn do thiên nhiên châu Á mang lại…
-Nhìn chung HS lớp 8 đã biết cách trình bày bài
*Hạn chế:Tỉ lệ HS làm bài trung bình trở lên cịn thấp
-Một số em cịn nhẫm lẫn đặc điểm địa hình với vị trí giới hạn của châu Á(8/2,8/5)
-Đa số các em điểm không đạt ở câu 1 vì:chưa nêu rõ tên sơng theo từng khu vực hoặc có
nhưng ghi tên sơng cịn sai(cả 4 lớp)
-HS nêu tên thành phố lớn của châu Á còn sai
-Một số em chữ viết quá nhỏ,quá cẩu thả rất khó đọc
-Biết cách vẽ và nhận xét qua biểu đồ song 1 số em chia tỉ lệ chưa chính xác(đa số HS cả khối)
*Khắc phục:
-Cần cho HS nắm kĩ tên các sông theo từng khu vực(qua bản đồ,lược đồ)
-Phân biệt rõ vị trí địa lí với đặc điểm địa hình ở những bài các khu vực:TNÁ,Nam Á, ĐN Á…để khi
HS làm bài khỏi trình bày nhầm lẫn.
<b>Tuần:9</b>
<b>Tiết:9</b>
<b>Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ,XÃ HỘI</b>
<b> CÁC NƯỚC CHÂU Á</b>
<b>NS: 26/9</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1</i>/<i>Kiến thức</i>:HS nắm q/trình phát triển các nước châu Á
-Đ2<sub> phát triển và sự phân hoá KT-XH các nước châu Á hiện nay.</sub>
<i>2/Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ nang phân tích bảng số liệu,biểu đồ KT-XH
-Rèn kĩ nang vẽ biểu đồ kinh tế
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ kinh tế chung châu Á</b>
-Bảng thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển KT-XH 1 số nước châu Á(SGK)
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1/<i>Ổn định</i>:
2/<i>Bài cũ</i>:Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra 1 tiết
3/<i>Bài mới</i>:GV giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của châu Á:
+Thời cổ đại,trung đại
+Từ TK 16 đến sau chiến tranh TG lần thứ 2
Hoạt động của thầy và trò:
GV diễn giải:Văn minh Lưỡng Hà,Trung Hoa, Ấn
Độ(phụ lục)
-Thời cổ đại và trung đại các nước châu Á có những
tiến bộ về kinh tế?
-Tại sao thương nghiệp ở thời kì này đã rất phát
triển?Và phát triển ntn?(Dựa vào bảng 7.1) Với
những mặt hàng gì, ở khu vực quốc gia nào?
GV cung cấp cho HS biết “Con đường tơ lụa” nổi
tiếng ở châu Á đến các nước châu Âu.
*HS đọc mục b cho biết:
-Từ TK XVI và đặc biệt trong TK XIX các nước
châu Á bị đế quốc nào xâm chiếm?VN bị thực dân
nào xâm chiếm,vào năm nào?(TD Pháp 1/9/1859 tại
cảng Đà Nẵng)
-Thời kì này kinh tế các nước châu Á lâm vào tình
trạng gì?(mất chủ quyền, độc lập tự do,bị áp bức bóc
lột,cướp tài ngun,khống sản…)
Kìm hãm sự phát triển kinh tế
+1945:VN có nạn đói khủng khiếp làm chết
-Trong thời kì đen tối đó nước nào đã thốt ra tình
trạng trên?
-Tại sao Nhật Bản nước phát triển sớm nhất?
GV cung cấp cho HS về cuộc cải cách của Minh Trị
Thiên Hồng từ khi ơng lên ngơi vào năm 1868….
*Đọc mục 2 SGK:
Nội dung bài học:
1<i><b>/Vài nét về lịch sử p/ triển của châu Á: </b></i>
<i><b>a .Thời kì cổ đại,trung đại</b></i>:
-<i>Các nước châu Á có trình độ phát triển </i>
<i>rất sớm với nhiều sản phẩm,thành tựu </i>
<i>trong kinh tế và xã hội</i>
.
<i><b>b.Từ TK XVI-chiến tranh TG lần thứ 2</b></i>:
hiện sự phát triển KT ra sao?
+Nửa cuối TK XX
+Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế TG
+HQ,TL, ĐL,Singa po trở thành “Con rồng châu
Á”…(cho HS xác định các nước này trên bản đồ)
-Nước nào có bình quân GDP cao nhất?thấp nhất?
+GDP NBản gấp 105,4 lần Lào
+ 80,5 lần VN
-So sánh tỉ trọng N2<sub> của các nước có thu nhập cao với</sub>
các nước thu nhập thấp?
GV chốt ý phần thảo luận trên sau khi các nhóm đã
báo cáo.
*Hoạt động nhóm 4: Dựa vào đoạn “Trình độ phát
triển…Paki xtan”điền vào bảng sau:
-<i>Sau chiến tranh TG lần 2 nền kinh tế </i>
<i>châu Á có nhiều chuyển biến mạnh.</i>
<i>-Xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản </i>
<i>và 1 số nước CN mới(Sin gapo,Hàn Quốc, </i>
<i>Đài Loan…)</i>
-<i>Sự phát triển kinh tế,xã hội giữa các nước</i>
<i>và các vùng lãnh thổ của châu Á không </i>
<i>đồng đều, số nước thu nhập cịn thấp,nhân</i>
<i>dân đói khổ…chiếm tỉ lệ cao.</i>
Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước và vùng lãnh thổ
-Mức độ CN hố cao,nhanh
-N2<sub> phát triển chủ yếu</sub>
-CN hoá nhanh song N2<sub> vẫn có vai trị q/trọng</sub>
-Khai thác dầu khí để xuất khẩu
-Nhật Bản
-Singapo,Hàn Quốc,Thái Lan
-VN,Lào,Campuchia
-TQuốc, Ấn Độ, Thái Lan,Ma-lai-xi-a
-Ả rập-xê-ut,Bru-nây
-Dựa vào bảng trên nhận xét trình độ phát triển KT của châu Á hiện nay?
<i>4</i>/ <i>Củng cố</i> :-Câu hỏi 1,3 SGK
-Hướng dẫn bài tập 2
<i>5/Dặn dò</i>:-Về nhà làm bài tập 2,3 sgk
<b>Tuần:10</b>
<b>Tiết:10</b>
<b>Bài 8:TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI </b>
<b> Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á</b>
<b> NS:</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1/Kiến thức</i>:-HS hiểu được tình hình phát triển của các ngành KT, đặc biệt những thành tựu về
N2<sub> ,CN ở các nước và vùng lãnh thổ châu Á.</sub>
-Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và lãnh thổ châu Á là ưu tiên phát triển
CN,dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.
<i>2</i>/<i>Kĩ năng</i>:- Đọc phân tích mối quan hệ giữa ĐKTN và hoạt động KT đặc biệt tới sự phân bố cây
trồng,vật nuôi.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Lược đồ phân bố cây trồng vật nuôi ở châu Á</b>
-Bản đồ kinh tế chung châu Á -Hình 8.2(phóng to)
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1</i>/<i>Ổn định</i>:
<i>2/Bài cũ</i>:-Cho biết vài nét về lịch sử phát triển KT-XH các nước châúA?Tại sao NBản trở thành
nước phát triển sớm nhất châu Á?
-Nêu đ2<sub> phát triển KT-XH các nước châu Á hiện nay?Chỉ trên bản đồ châu Á có nền kinh tế </sub>
phát triển?
<i>3</i>/<i>Bài mới:</i>
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*Dựa vào H8.1HS thảo luận nhóm theo nội dung sau:
K.vực Cây trồng Vật ni G/thích
Đ.Á-ĐNÁ-N am Á
TNÁ và
các vùng
nội địa
-Trong N2<sub> ngành giữ vai trò q/trọng nhất?</sub>
-Dựa vào H8.2 cho biết những nước nào ở châu Á có
nhiều lúa gạo và tỉ lệ so với TG?
-Tại sao VN,TL có sản lượng lúa gạo thấp hơn TQ,
ÂĐ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng hàng đầu TG?
*TQ, ÂĐ,VN,TL là những nước đạt thành tựu vượt
bậc trong sản xuất lương thực(Cuộc CM xanh,CM
trắng)
-Q/sát H8.3:Nhận xét nội dung bức tranh(đang gặt
lúa trên 1 mảnh ruộng nhỏ nhiều người với dụng cụ
thơ sơtrình độ sản xuất cịn thấp…)
-Tình hình chăn ni phát triển?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Nông nghiệp</b></i>:
-<i>Sự phát triển N2<sub> các nước châu Á </sub></i>
<i>khơng đồng đều giữa 2 khu vực gió mùa</i>
<i>ẩm(ĐÁ-ĐNÁ-NÁ) và khu vực lục địa </i>
<i>khô hạn(TNÁ,nội địa)</i>
<i>-Sản xuất lương thực giữ vai trị q/trọng</i>
<i>nhất.Lúa gạo chiếm 93%,lúa mì chiếm </i>
<i>39% sản lượng TG.</i>
<i>-TQ, Ấn Độ là những nước sản xuất </i>
<i>nhiều lúa gạo.</i>
<i>-Thái Lan,VN đứng thứ nhất,thứ hai </i>
<i>trên TG về xuất khẩu gạo</i>.
-Nước nào khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
*Dựa vào bảng 7.2(trang 22)
-Nêu tên các nước có ngành dịch vụ phát triển?
-Tỉ trọng DV trong cơ cấu GDP của NB,HQ ?
-Mối q/hệ giữa tỉ trọng DV với bình quân thu nhập
GDP đầu người các nước trên ntn?
+Tỉ lệ thuận:tỉ trọng giá trị DV cao trong cơ cấu GDP
thì giá trị bình quân GDP cũng cao và ngược lại…
-Vai trò của DV đối với sự phát triển KT-XH?
<i>khơng đều:</i>
<i>+CN luyện kim,cơ khí, điện tử…phát triển </i>
<i>mạnh ở NBản, TQ, Ấn Độ,Hàn Quốc, Đài </i>
<i>Loan</i>
<i>+CN nhẹ phát triển hầu hết ở các nước</i>
<i><b>3/Dịch vụ</b></i>:
<i>-Các nước có hoạt động dịch vụ cao như </i>
<i>Nhật Bản,Hàn Quốc,Singapo…đời sống </i>
<i>nhân dân được nâng cao cải thiện rõ rệt</i>
<i>4</i>/ <i>Củng cố</i> :-Câu hỏi 1/sgk
-Hướng dẫn bài tập 3
<i>5/Dặn dị</i>: -Về tìm hiểu khu vực Tây Nam Á:Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà các nước trong
<b>Tuần:11</b>
<b>Tiết:11</b>
<b> </b>
<b> Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á</b>
<b>NS:05/10</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS xác định được vị trí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ.-Nắm đặc điểm tự
nhiên của khu vực: Địa hình núi,Cn và hoang mạc chiếm diện tích lớn,khí hậu khắc nghiệt,tài
nguyên phong phú đặc biệt là dầu mỏ.
-Đ2<sub>kinh tế của khu vực:Trước kia chủ phát triển N</sub>2<sub>,nay CN khai thác và chế biến dầu mỏ</sub>
-Khu vực có vị trí chiến lược q/trọng,một “điểm nóng ”của TG.
2)<i>Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vị trí,giới hạn khu vực Tây Nam Á
-Nhận xét,phân tích vai trị của vị trí khu vực trong phát triển KT-XH.
<b>II/Phương tiện dạy học: -Lược đồ Tây Nam Á -Bản đồ tự nhiên châu Á.</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>:
2<i>)Bài cũ</i>:-Cho biết những thành tựu về N2<sub> của các nước ở châu Á?</sub>
-Dựa vào nguồn tài nguyên nào 1 số nước TN Á trở thành nước có thu nhập cao?
3<i>)Bài mới</i>: GV giới thiệu bài
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
GV giới thiệu vị trí TNÁ trên bản đồ tự nhiên châu Á
*Dựa vào H9.1:
-TNÁ nằm trong khoảng vĩ độ và kinh độ?
-TNÁ thuộc đới khí hậu nào?
-TNÁ tiếp giáp với vịnh nào?(Pec-xich),biển nào?khu
vực?châu lục?
-Vị trí khu TNÁ có đ2<sub> gì nổi bật?</sub>
GV dùng bản đồ tự nhiên châu Á phân tích ý nghĩa,vị
trí TNÁ.
+Qua kênh Xuyêvà biển Đỏ so với đường vòng qua
châu Phi và ngược lại…
=Tiết kiệm thời gian,tiền của cho giao thông bn bán
quốc tế
*Dựa vào H9.1: HS thảo luận nhóm
-Khu vực TNÁ có các dạng địa hình?Dạng địa hình
nào chiếm diện tích lớn nhất?
-Cho biết các miền địa hình từ ĐB-TN của khu vực
TNÁ?
Đặc điểm chung của địa hình TNÁ?
+Các nhóm báo cáo rút ra kết luận
*Dựa vào H9.1 và 2.1:
-Kể tên các đới khí hậu của khu vực TNÁ?
-Tại sao TNÁ nằm sát biển lại có khí hậu khơ và nóng?
(Q/năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa
khơ,rất ít mưa..)
*HS nhắc lại đ2<sub> sơng ngịi TNÁ và tên các con sơng</sub>
-Địa hình,khí hậu,sơng ngòi ảnh hưởng đến cảnh quan
tự nhiên của khu vực?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí địa lí:</b></i>
<i>-Khu vực Tây Nam Á nằm từ 12o<sub>B- 42</sub>o<sub>B </sub></i>
<i>và từ 26o<sub> Đ- 73</sub>o<sub> Đ.</sub></i>
<i>-Nằm ngã ba của 3châu lục Á, Âu,Phi, </i>
<i>thuộc khí hậu đới nóng và cận nhiệt,có 1 </i>
<i>số biển và vịnh bao bọc</i>
<i>-Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng </i>
<i>trong phát triển kinh tế.</i>
<i><b>2/Đặc điểm tự nhiên</b></i>:
-Khu vực Tây Nam Á rộng trên 7 triệu km2<sub> ,có </sub>
<i>nhiều núi và cao ngun.</i>
<i>+Phía ĐB và TN tập trung nhiều núi </i>
<i>cao,SN đồ sộ</i>
<i>+Phần giữa là đồng bằng Lưỡng Hà </i>
<i>màu mỡ.</i>
tỉ tấn,I Ran:5,8 tỉ tấn
+TNÁ chiếm 65% trữ lượng dầu,25% trữ lượng khí đốt
tồn TG…
*Dựa vào H9.3:
-TNÁ gồm các quốc gia?Nước có diện tích rộng
nhất,nhỏ nhất?
+A Rập xê-ut: 2400000 km2
I Ran : 1.648000km2
Ca ta : 18000km2
-Sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?
-TNÁ có điều kiện để phát triển ngành KT?
*Dựa vào H9.4:
-TNÁ xuất khẩu dầu mỏ đến khu vực nào?
-Thu nhập bình quân đầu người ở các nước trong khu
vực?(Cơ-oet:19040USD/ người)
-Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH
của khu vực?
GV:Dầu mỏ không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vũ
khí đấu tranh của nhân dân A Rập,là cội nguồn khủng
<i>lớn tập trung ven vịnh Pec-xich và đồng </i>
<i>bằng Lưỡng Hà.</i>
<i><b>3/Đặc điểm dân cư-KT-chính trị: </b></i>
<i><b>a.Đặc điểm dân cư: </b></i>
<i>-Dân số khoảng 286 triệu người,phần lớn</i>
<i>là người Ả Rập theo đạo Hồi.</i>
<i>-Mật độ phân bố rất không đều,dân cư </i>
<i>sống tập trung ở đồng bằng, ven </i>
<i>biển,những nơi có mưa có nước ngọt.</i>
<i><b>b.Đặc điểm kinh tế,chính trị</b></i>:
-<i>Phát triển CN khai thác và chế biến dầu </i>
<i>mỏ</i>
<i>-Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất </i>
<i>thế giới.</i>
<i>-Là khu vực không ổn định,luôn xảy ra </i>
<i>các cuộc tranh chấp,chiến tranh dầu mỏ</i>
<i> ảnh hưởng đến đời sống,kinh tế của </i>
<i>nhân dân khu vực</i>.
4)<i>Củng cố</i>:-Những nước có nhiều dầu mỏ nhất TNÁ?(ARậpxê-ut,Cơ-oet,I Răc)
-TNÁ có đặc điểm vị trí địa lí ntn?
5)<i>Dặn dị</i>:-Về tìm hiểu hệ thống núi Hy-ma-ly-a
<b>Tuần:12</b>
<b>Tiết:12</b>
<b> </b>
<b> Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.</b>
<b>NS:24/10</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS xác định vị trí các nước trong khu vực,nhận biết được 3 miền địa hình:miền núi
già phía bắc, đồng bằng ở giữa và phía nam là sơn nguyên .
-Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ,rút ra mối quan hệ hữu
cơ giữa chúng.
-Sử dụng phân tích lược đồ phân bố mưa,thấy được sự ảnh hưởng của địa hình đối với lượng
mưa.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên châu Á -Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á.</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>:
2)<i>Bài cũ</i>:-Nêu đặc điểm vị trí khu vựcTNÁ?
-Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực TNÁ?
3)<i>Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*Q/sát H10.1:
-Xác định các quốc gia trong khu vực Nam Á?
-Nước nào có diện tích lớn nhất?
+Ấn Độ:3.280.000 km2<sub>,DS:1.049,5 tr.người</sub>
-Nước nào có diện tích nhỏ nhất?
+Man-đi-vơ:298 km2
-Nêu đặc điểm vị trí của khu vực?Đặc điểm địa hình
mỗi miền?
-Vai trị dãy Hy-ma-ly-a?
+Dãy Hy-ma-ly-a đồ sộ kéo dài và cao nhất TG được
xem như ranh giới khí hậu giữa Trung Á và Nam
Á,là một bức tường thành ngăn cản gió mùa TN từ
biển thổi vào,mưa trút hết ở sườn nam,lượng mưa từ
*Hoạt động nhóm:
-Q/sát H2.1 cho biết Nam Á chủ yếu ở đới khí hậu
nào?(Nhiệt đới gió mùa)
-Đọc,nhận xét số liệu khí hậu 3 điểm Mun tan,
Sa ra pan đi, Mun bai ở H10.2 .Giải thích đặc
điểm lượng mưa
Sự phân bố lượng mưa của khu vực?
*Các nhóm báo cáo GV chuẩn xác kiến thức
+Dãy Hy-ma-ly-a ngăn sự xâm nhập của khơng
khí lạnh từ phương Bắc nên Nam Á hầu như khơng có
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí địa lí và địa hình</b></i>:
-<i>Nam Á là bộ phận nằm rìa phía nam </i>
<i>của lục địa,có 3 miền địa hình:</i>
<i> +Phía bắc:là hệ thống núi </i>
<i>Hy-ma-ly-a cHy-ma-ly-ao, đồ sộ hướng TB-ĐN</i>
<i> +Nằm giữa là đồng bằng Ấn-Hằng </i>
<i>rộng và bằng phẳng.</i>
<i> +Phía nam là sơn nguyên Đề-can </i>
<i>với 2 rìa được nâng lên cao thành 2 dãy</i>
<i>Gát Tây và Gát Đơng.</i>
<i><b>2/Khí hậu,sơng ngịi và cảnh quan tự </b></i>
<i><b>nhiên:</b></i>
<i><b>a.Khí hậu</b></i>
-<i>Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa,là khu</i>
<i>vực mưa nhiều của TG.</i>
Đề Can…
GV cung cấp cho HS về tính nhịp điệu gió mùa
ảnh hưởng đến sinh hoạt,sản xuất…(sgv)
-Dựa vào H10.1 cho biết tên các sơng chính trong
khu vực Nam Á?
-Nêu các cảnh quan tự nhiên chính?
<i><b>b.Sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên</b></i>:
-<i>Nam Á có nhiều sơng lớn:Sơng Ấn,sơng</i>
<i>Hằng và sơng Bra-ma-put.</i>
<i>-Các cảnh quan tự nhiên chính:rừng </i>
<i>nhiệt đới,xa van,hoang mạc và cảnh </i>
<i>quan núi cao</i>.
4)<i>Củng cố</i>:-Nam Á có mấy miền địa hình?Nêu rõ đặc điểm mỗi miền?
-Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc VN mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn?(Dãy
Hy-ma-ly-a mùa đông ngăn sự xâm nhập của khơng khí lạnh từ Trung Á tràn xuống nên Nam Á khơng có
mùa đơng lạnh và khơ…)
<b>Tuần:13</b>
<b>Tiết:13</b>
<b> </b>
<b> Bài 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á</b>
<b>NS:24/10</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS nắm được đây là khu vực tập trung dân cư đơng đúc và có mật độ dân số lớn nhất
TG.-Hiểu rõ dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn Độ giá và Hồi giáo.
-Các nước trong khu vực có nền KT phát triển, nhất là Ấn Độ .
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng củng cố phân tích lược đồ,phân tích bảng số liệu thống kê để nhận biết và
trình bày được Nam Á có đ2<sub> dân cư tập trung đơng và mật độ dân số lớn.</sub>
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ phân bố dân cư châu Á</b>
-Lược đồ phân bố dân cư Nam Á(SGK)
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>:
2)<i>Bài cũ</i>: -Kiểm tra 15’<sub> (có đề đính kèm)</sub>
3)<i>Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*HS đọc thầm bảng 11.1cho biết:
-Tính mật độ dân số của Nam Á và các khu vực?
-Khu vực nào đơng dân nhất?Khu vực nào có mật độ
dân số cao hơn?
*Q/sát H11.1 và H6.1:
-Mật độ dân cư Nam Á phần lớn thuộc loại nào?(.100
người /km2<sub>)</sub>
-Sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?
-Các siêu đơ thị tập trung ở đâu?Tại sao?
-Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo?( Ấn Độ
giáo,Phật giáo và Hồi giáo)
-Dân cư Nam Á chủ yếu theo tôn giáo?
GV:83% dân cư theo Ấn Độ giáo,vai trị của tơn giáo
-Cho biết trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự phát triển
KT?Nền KT thuộc địa có đặc điểm gì?
-Tình hình chính trị xã hội ntn?Vì sao?
*Q/sát H11.3 và 11.4:Nêu nội dung 2 bức ảnh Nền
kinh tế nào phát triển?
*Phân tích bảng 11.2:
-Nhận xét về chuyển dịch cơ cấu KT Ấn Độ?
-Xu thế phát triển KT? N2<sub> có sự thay đổi? CN có </sub>
những thành tựu lớn và trung tâm CN ntn?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Dân cư</b></i>:
-<i>Nam Á là 1 trong những khu vực đông </i>
<i>dân nhất châu Á,có mật độ dân số cao </i>
<i>nhất trong các khu vực châu Á(302 </i>
<i>người/km2<sub> )</sub></i>
<i>-Dân cư phân bố không đều,tập trung </i>
<i>đơng ở các vùng đồng bằng,ven </i>
<i>biển,những nơi có mưa.</i>
<i>-Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo và </i>
<i>Hồi giáo.</i>
<i><b>2/Đặc điểm kinh tế-xã hội</b></i>:
-<i>Tình hình chính trị xã hội khu vực Nam</i>
<i>Á không ổn định.</i>
<i>-Các nước trong khu vực có nền kinh tế </i>
<i>phát triển chủ yếu là sản xuất N2<sub> .</sub></i>
<i>Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển </i>
<i>nhất khu vực,có xu hướng chuyển dịch </i>
<i>cơ cấu các ngành kinh tế:giảm tương </i>
<i>đối tỉ trọng N2<sub>,tăng tỉ trọng CN và DV.</sub></i>
4)<i>Củng cố</i>:-Cho HS làm bài tập 1,câu hỏi 2,3
* 1.Pa-ki-xtan, 2. Ấn Độ 3.Nê-pan 4.Bu-tan
5.Băng-la-đét 6.Xri-lan-ca 7.Man-đi-vơ
<b>Tuần:14</b>
<b>Tiết:14</b> <b> Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á.</b> <b>NS:24/10NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1)<i>Kiến thức</i>:-HS nắm được vị trí địa lí,các quốc gia,lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á.
-Nắm được đ2<sub> về địa hình,khí hậu,sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên khu vực Đông Á.</sub>
2)<i>Kĩ năng</i>:-Củng cố và phát triển kĩ năng đọc,phân tích bản đồ tranh ảnh
-Rèn luyện HS kĩ năng xây dựng mối liên hệ nhân quả giữa thành phần tự nhiên trong khu vực.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên châu Á -Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á(SGK)</b>
-Một số tranh ảnh,tài liệu về cảnh quan tự nhiên Đơng Á.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định</i>:
2)<i>Bài cũ</i>:-Kể tên các nước trong khu vực Nam Á?Nước nào có diện tích lớn nhất?Nhỏ nhất?KT
trong khu vực phát triển nhất là nước nào?
-Cho biết đặc điểm dân cư ở Nam Á?Giải thích nguyên nhân sự phân bố không đều?
3) <i>Bài mới</i> :
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
*GV giới thiệu khu vực Đơng Á trên bản đồ
+Phần đất liền:TQ và bán đảo Triều Tiên
+Hải đảo: NBản, Đài Loan và đảo Hải Nam.
*Dựa vào H12.1 cho biết:
-Khu vực Đông Á bao gồm quốc gia và vùng lãnh thổ
nào?
-Về mặy địa lí tự nhiên khu vực Đông Á gồm mấy bộ
phận?
-Khu vực Đông Á tiếp giáp với các quốc gia và biển ?
(HS lên xác định trên bản đồ)
*Cho HS thảo luận nhóm theo nội dung sau:
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á</b></i>:
<i>-Khu vực Đông Á bao gồm 4 quốc </i>
<i>gia: TQuốc,Nhật Bản,CHĐCN </i>
<i>Triều Tiên và vùng lãnh thổ Đài </i>
<i>Loan.</i>
<i>-Khu vực Đông Á gồm 2 bộ phận: Đất</i>
<i>liền và hải đảo.</i>
<i>-Tiếp giáp với 4 biển:Hoàng Hải,Hoa </i>
<i>Đơng,Nhật bản và biển Đơng</i>.
<i><b>2/Đặc điểm tự nhiên</b></i>:
<i><b>a.Địa hình,khí hậu và cảnh quan:</b></i>
Bộ phận lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu,cảnh quan
Đất
liền
Phía tây -Núi cao hiểm trở:Thiên Sơn,Cơn Ln
-CN đồ sộ:Tây Tạng,Hồng Thổ
-Bồn địa cao,rộng:Duy Ngơ Nhĩ,Ta
-Khí hậu cận nhiệt lụcđịa quanh năm khơ hạn
-Cảnhquan:thảo ngun hoang mạc.
Phía đơng -Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng
-Đồng bằng màu mỡ,rộng,bằng
phẳng:Tùng Hoa,Hoa Trung,Hoa
Bắc.
-Phía đơng và hải đảo có khí hậu gió
mùa ẩm
-Mùa đơng gió mùa TB lạnh và khơ
-Mùa hạ:gió mùa ĐN mưa nhiều.
-Cảnh quan rừng là chủ yếu
Hải đảo
-Vùng núi trẻ:núi lửa, động đất,núi
lửa hoạt động mạnh(Núi Phú Sĩ
cao nhất)
-Xác định trên bản đồ 3 con sông lớn của khu vực
Đông Á?
<i><b>b.Sông ngòi</b></i>:
-Nêu điểm giống và khác nhau giữa 2 sơng:
Hồng Hà và Trường Giang
+Giống:Nơi bắt nguồn,hướng chảy,hạ lưu có đồng
bằng phù sa
+Khác:Sơng Hồng Hà có chế độ nước thất thường
do chảy qua các vùng khí hậu khác nhau
Sơng Trường Giang có chế độ nước điều hồ vì phần
lớn sơng chảy qua vùng khí hậu cận nhiệt gió mùa.
-Nêu giá trị sơng ngịi khu vực Đơng Á?
-<i>Sông Trường Giang là con sông lớn nhất </i>
<i>châu Á và là sông lớn thứ 3 trên TG(dài </i>
<i>6300 km)</i>
<i>-Các sông lớn bồi đắp lượng phùsa màu </i>
<i>mỡ cho các đồng bằng ven biển.</i>
4)<i>Củng cố</i>:-Câu hỏi 1,2 sgk
*Câu hỏi trắc nghiệm:
<i>Câu 1:</i> Sơng Hồng Hà khác sơng Trường Giang ở đặc điểm;
a.Bắt nguồn từ sôn nguyên Tây Tạng
b.Chế độ nước thất thường
cỞ hạ lưu bồi đắp nên đồng bằng phù sa màu mỡ
d.Chảy về phía đơng đổ ra các biển của TBD
<i>Câu 2</i>:Hướng gió chính ở khu vực Đơng Á:
a.Mùa đông:hướng TN,mùa hè hướng ĐN
b.Mùa hè hướng TB,mùa đông hướng ĐN
c.Mùa đông hướng TB,mùa hè hướng ĐN
dMùa hè hướng TN,mùa đông hướng TB
<b>Tuần:15</b>
<b>Tiết:15</b>
<b> Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI</b>
<b> KHU VỰC ĐÔNG Á </b>
<b>NS:24/10</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1<i>)Kiến thức</i>:-HS nắm vững đ2<sub> chung về dân cư và sự phát triển KT-XH khu vực Đông Á</sub>
-Hiểu rõ đ2 <sub>cơ bản phát triển KT-XH của Nhật Bản,Trung Quốc</sub>
2<i>)Kĩ năng</i>:-Củng cố nâng cao kĩ năng đọc,phân ticha các bảng số liệu.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ kinh tế chung châu Á</b>
-Tranh ảnh,tài liệu về CN,N2<sub> ,hoạt động sản xuất các nước trong khu vực</sub>
<b>III/Tiến trình dạy hoc:</b>
1)<i>Ổn định</i>: KT sĩ số
2<i>)Bài cũ</i>:-Nêu đ2<sub> địa hình,khí hậu cảnh quan Đơng Á?</sub>
-Xác định các sông lớn khu vực Đông Á trên bản đồ? Điểm giống và khác nhau giữa sơng
3)<i>Bài mới</i>:GV giới thiệu bài
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*HS nhắc lại tên các nước trong khu vực
-Dựa vào bảng 13.1: Số dân khu vực Đông Á?
*Dựa vào bảng 5.1:
-Chiếm %so với châu Á?(40%-3766 tr.người)
-So với TG?(24,1%-6215 tr.người)
-Vậy dân số Đông Á?
*HS đọc thầm mục I sgk:
-Sau chiến tranh TG lần 2 các nước Đơng Á lâm vào
tình trạng chung ntn?
-Ngày nay nền KT các nước trong khu vực có đ2<sub> gì </sub>
nổi bật?
GV:Mở rộng thêm về KT các nước NB,TQ,
ĐL,HQ(phần phụ lục)
-Dựa vào bảng 13.2 cho biết tình hình xuất nhập khẩu
3 nước Đơng Á?
-Vai trị các nước Đơng Á hiện nay trên TG?
+Tốc độ phát triển KT cao,hàng hoá đủ sức cạnh
+Trở thành trung tâm buôn bán của khu vực châu
Á-TBD
+Trung tâm tài chính lớn,thị trường chứng khốn sơi
động của TG(NB,Hồng Kơng)
*Dựa vào sgk và sự hiểu biết:
-Tình hình phát triển kinh tế của NB,TQ?
+Nhật Bản:
.CN là ngành mũi nhọn,là sức mạnh KT
.N2<sub> tuy quỹ đất ít nhưng năng xuất và sản lượng cao</sub>
.GTVT phát triển mạnh phục vụ đắc lực cho nền KT
và đời sống.
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Khái quát về dân cư, đ</b><b>2</b><b><sub> phát triển kinh </sub></b></i>
<i><b>tế khu vực Đông Á: </b></i>
<i><b>a.Khái quat về dân cư</b></i>:
-<i>Đông Á là khu vực đông dân nhất châu Á </i>
<i>với số dân là 1509,5 triệu người(năm 2002)</i>
<i><b>b. Đ</b><b>2</b><b><sub> phát triển kinh tế khu vực Đông Á</sub></b></i><sub>:</sub>
-<i>Ngày nay nền KT phát triển nhanh </i>
<i>và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.</i>
<i>-Quá trình phát triển đi từ sản xuất </i>
<i>thay thếhàng nhập khẩu đến sản xuất</i>
<i>để xuất khẩu.</i>
<i>-Điển hình là sự phát triển kinh tế </i>
<i>của NB,HQ, ĐL,TQ.</i>
<i><b>2 /Đặc điểm phát triển của 1 số quốc </b></i>
<i><b>gia Đông Á:</b></i>
<i><b>a.Nhật Bản </b></i>:
*Dựa vào bảng 13.1 và 5.1 tính tỉ lệ DSố TQ so với
Đông Á?(85%),châu Á?(34,1%),soTG (20,7%)
+N2<sub> đạt thành tựu lớn giải quyết lương thực cho số </sub>
dân đông
+CN xây dựng nền CN hoàn chỉnh, đặ biệt các ngành
CN hiện đại
+Tốc độ tăng trưởng KT cao,sản lượng nhiều ngành
đứng đầu TG
<i>-Chất lượng cuộc sống cảu người </i>
<i>dân cao và ổn định.</i>
<i><b>b.Trung Quốc </b></i>:
-<i>Là nước đông dân nhất TGvới số </i>
<i>dân:1288 triệu người(năm 2002).</i>
<i>-Có đường lối cải cách chính sách </i>
<i>mở cửa và hiện đại hoá đất nước nền</i>
<i>KT phát triển nhanh.</i>
<i>-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và </i>
<i>ổn định.Chất lượng cuộc sống nhân </i>
<i>dân nâng cao rõ rệt.</i>
4) <i>Củng cố</i> :-Em có biết TQ xây dựng hình thành các đặc khu KT lớn nào?(Thẩm Quyến ,
Chu Hải,Sán Dầu,Hạ Môn,Hải Nam…)
<i>Câu 1</i>:Nền KT Trung Quốc đã đạt những thành công nào sau đây:
a.Giải quết được vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người.
b.CN phát triển nhanh,hoàn chỉnh 1 số ngành CN hiện đại.
c.Là cường quốc CN hàng đầu TG.
d.Tốc độ tăng trưởng KT cao và ổn định
<i>Câu 2</i>:Nối ý A với ý B cho hợp lí:
1.Nước CN mới a.Nhật Bản
2.Nước đang phát triển b.Hàn Quốc
3.Nước phát triển c.Trung Quốc
d. Đài Loan
(1-b,1-d,2-c,3-a)
<b>Tuần:16</b>
<b>Tiết:16</b> <b> Bài 14: ĐÔNG NAM Á-ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO</b>
<b>NS:</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1<i>)Kiến thức</i>:-HS biết vị trí lãnh thổ khu vực ĐNÁ(gồm phần bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã
lai) và ý nghĩa của vị trí đó
-Đ2<sub> tự nhiên của khu vưc: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ,thiên nhien nhiệt đới </sub>
gió mùa,rừng rậm xanh
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích lược đồ,bản đồ,biểu đồ để nhận biết khu vực ĐNÁ.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên châu Á</b>
-Tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đơng Nam Á
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1)<i>Ổn định:</i>
2) <i>Bài cũ</i> :-Chỉ trên bản đồ các nước,vùng lãnh thổ thuộc Đơng Á?Vai trị của các nước trong sự
-Nêu những ngành sản xuất CN của NHật Bản đứng đầu TG?
3)<i>Bài mới</i>:-Khu vực ĐNÁ có diện tích đất đai chỉ chiếm 4,5 triệu km2<sub> nhưng lại có cả khơng gian </sub>
gồm: Đất liền và hải đảo rộng lớn…Vậy đ2<sub> tự nhiên khu vực này ntn….</sub>
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
*GV chỉ trên bản đồ vị trí,giới hạn khu vực
ĐNÁ
-Vì sao đề bài có tên “ĐNÁ-Đất liền và hải
đảo”
-*Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á và H5.1:
-Các điểm cực B,N, Đ,T của khu vực?
+Cực B: thuộc Mi-an-ma biên giới với TQ tại
vĩ tuyến 28o<sub>5</sub>’<sub> B</sub>
+Cực N:thuộc In-đô-nê-xi-a VT 10o<sub>5</sub>’<sub>N</sub>
+Cực T:thuộc Mi-an-ma biên giới với Băng –
la-đét KT 92o<sub> Đ</sub>
+Cực Đ:trên KT 140o<sub> Đ biên giới với </sub>
Niu-ghi-nê
-ĐNÁ là cầu nối giữa Đ D và châu lục nào?
*GV cung cấp về chuyến đi biển đầu tiên
vòng quanh TG của Ma-gien-lăng…
Cho HS xác định 1 số biển, đảo của khu vực
-Vị trí đó có ý nghĩa ntn?
+Tạo khí hậu thuộc đới nóng kiểu nhiệt đới
gió mùa .
+Nền sx N2<sub> thuận lợi:cây lúa nước phát </sub>
triển,cây CN nhiệt đới…
+Vị trí trung gian giữa2 lục địa Á-ÂuvàĐD…
*Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung sau:
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí giới hạn của khu vực ĐNÁ</b></i>:
-<i>ĐNÁ gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn </i>
<i>và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai.</i>
<i>-Nằm từ 28o <sub>5</sub>’ <sub>B -10</sub>o<sub>5</sub>’<sub>N và từ 92</sub>o<sub> Đ -140</sub>o<sub> Đ</sub></i>
<i>-ĐNÁ là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái </i>
<i>Bình Dương,giữa châu Á và châu Đại Dương.</i>
<i>-Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắc tới khí </i>
<i>hậu,cảnh quan khu vực.Có ý nghĩa lớn về kinh </i>
<i>tế và quân sự.</i>
Đặc điểm Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã lai
Địa hình -Chủ yếu núi,CN hướng B-N,TB-ĐN
-Bị chia cắt xẻ mạnh bởi các thung
lũng sông.
-Đồng bằng châu thổ ven biển
-Chủ yếu núi hướng Đ-T, ĐB-TN,núi lửa
-Đồng bằng ven biển nhỏ,hẹp
Khí hậu -Nhiệt đới gió mùa.Bão -Xích đạo và nhiệt đới gió mùa
Sơng ngịi -5 sơng lớn bắt nguồn từ vùng núi phía
bắc,chảy hướng B-N,chế độ nước theo
mùa
-Sơng ngắn, đa số có chế độ nước điều hoà do
mưa q/năm.
Cảnh quan -Rừng nhiệt đới,rừng thưa rụng lá vào
mùa khô,xa van.
-Rừng rậm nhiệt đới.
4)<i>Củng cố</i>:-Cho biết điều kiện tự nhiên khu vực ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn đối với sx
và đời sống ntn?
+Thuận lợi:Tài ngun khống sản giàu có
Khí hậu nóng ẩm thuận tiện cho cây N2<sub> nhiệt đới phát triển</sub>
Tài nguyên nước,biển,rừng
+Khó khăn: Động đất,núi lửa
Bão, lũ lụt,hạn hán
Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện dịch bệnh phát triển
5<i>)Dặn dị</i>:-Tìm hiểu thêm về động đất,núi lửa xảy ra ở Nhật Bản
<b>Tuần:17</b>
<b>Tiết:17</b> <b> ÔN TẬP</b> <b>NS:NG:</b>
I/Mục tiêu:
1)<i>Kiến thức</i>:-HS nắm được vị trí địa lí , địa hình,khí hậu,sơng ngịi và cảnh quan châu Á và các
khu vực châu Á.
-Nắm được đặc điểm dân cư,KT-XH của châu Á và các khu vực châu Á
<i>2)Kĩ năng</i>:
-Xác định vị trí,phân tích khí hậu,phân tích lược đồ dân cư châu Á và các khu vực châu Á
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên,dân cư,kinh tế chung châu Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:Hướng dẫn ơn tập</b>
*GV cho HS nhắc lại phần đ2<sub> tự nhiên và đ</sub>2<sub> dân cư châu Á đã ôn tập lần trước(từ bài 1 đến bài 6)</sub>
*Bài 7:-Vài nét về lịch sử phát triển các nước châu Á:chia 2 thời kì
+Thời cổ đại,trung đại
+Từ thế kỉ XV đến chiến tranh TG lần 2
-Sự phát triển KT-XH các nước châu Á hiện nay
Nhóm nước
-Phát triển cao
-Cơng nghiệp mới
-Đang phát triển
-Có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao
-Giàu nhưng trình
độ KT-XHchưa cao
Đặc điểm phát triển kinh tế
-Nền KT-XH tồn diện
-Nức độ CN hố cao,nhanh
-Nơng nghiệp phát triển chủ yếu
-CN hoá nhanh song N2<sub> vẫn giữ vai trị quan</sub>
trọng
-Khai thác dầu khí để xuất khẩu
Tên nước
-Nhật Bản
-Singapo,HQuốc, ĐLoan
-VN,Lào,Campuchia
-TQuốc, Ấn Độ,Thái Lan
-A rập xê ut,Bru-nây
Sự phát triển KT-XH giữa các nước và vùng lãnh thổ châu Á khơng đều,nhiều nước đang phát
triển có thu nhập thấp,nhân dân đói khổ.
*Bài 8:Tình hình phát triển kinh tế xã hội
-N2<sub> châu Á đã đạt những thành tựu to lớn ntn?</sub>
+SX lương thực giữ vai trò q/trọng:Lúa gạo 93%,lúa mì 39% sản lượng TG
+Thực hiện 2 cuộc CM xanh và CM trắng
+SX nhiều lúa gạo:TQ, ÂĐ; Xuất khẩu lúa gạo:VN,Thái Lan
+Chăn nuôi phát triển đa dạng
-Đặc điểm nền N2 <sub>châu Á?tỉ trọng dịch vụ?</sub>
-Dựa vào kiến thức đã học điền vào bảng:
Ngành kinh tế Nhóm nước Tên nước và vùng lãnh thổ
Nông nghiệp -Các nước đông dân sx đủ lương thực -Trung Quốc, Ấn Độ
-Các nước xuất khẩu nhiều gạo -Thái Lan,Việt Nam
Công nghiệp -Cường quốc công nghiệp
-Các nước và vùng lãnh thổ CN mới
-Nhật Bản
-NB,TQ, ÂĐ,HQ, ĐL,Singapo
*Bài 9:Khu vực Tây Nam Á
-Nắm vị trí của khu vực:Từ 12o<sub>B –42</sub>o<sub>B và từ 26</sub>o<sub> Đ-73</sub>o<sub> Đ,có vịnh biển bao bọc,giáp Trung </sub>
Á,Nam Á,châu Âu-Phi
-Đ2 <sub> địa </sub><sub>hình,khí hậu,cảnh quan tự nhiên</sub>
+Khí hậu:Nhiệt đới khơ và cận nhiệt
+Cảnh quan:thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoang mạc,tài nguyên: dầu mỏ
-Đặc điểm kinh tế,chính trị:chủ yếu khai thác và chế biến dầu mỏ,tình hình chính trị không ổn
định…
*Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
-Địa hình:+Phía bắc là hệ thống núi Hy-ma-ly-a cao đồ sộ hướng TB-ĐN
+Nằm giữa đồng bằng Ấn-Hằng rộng,bằng phẳng
+Phía nam sơn nguyên Đề can với 2 dãy Gát tây và Gát đơng
-Khí hậu:Nhiệt đới gió mùa,mưa nhiều
-Sơng ngịi:Bra-ma-put,sơng Ấn,sơng Hằng
-Cảnh quan:Rừng nhiệt đới,xa van,hoang mạc và cảnh quan núi cao
*Bài 11:Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
-Chú ý dân số các khu vực châu Á(Vẽ biểu đồ hình cột)
-Cơ cấu tổng sản phẩmGDPcủa ÂĐ(biểu đồ hình trịn:N2<sub> -CN-DV)qua bảng 11.2sgk</sub>
*Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
-Địa hình:Phần đất liền,hải đảo
-Khí hậu:mùa đơng gió TB lạnh và khơ,mùa hạ gió ĐN mát ẩm,mưa nhiều
-Sơng ngịi:Amua,Trường Giang,Hồng Hà
*Bài 13:Tình hình phát triển kinh tế ,xã hội khu vực Đông Nam Á
-Đông Á là khu vực đông dân nhất châu Á(1509,5 tr.người,riêng TQ:1288 tr.người)
-Nắm đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản,Trung quốc
<b>Tuần:18</b>
<b>Tiết:18</b> <b> </b> KIỂM TRA HỌC KÌ I <b>NS:NG:26/12</b>
<b>I/Thống kê chất lượng : </b>
Lớp TSHS 0-2.8 3-4.8 5-6.8 7-8.8 9-10 TB trở lên
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
8/1 37 2 5.4 17 45.9 9 24.3 9 24.3 35 94.6
8/2 37 4 10.8 10 27.0 18 48.6 5 13.5 33 89.2
8/3 37 6 16.2 12 32.4 11 29.7 7 18.9 31 83.8
8/4 37 1 2.6 7 18.4 9 23.7 10 26.3 10 26.3 29 79.0
8/5 37 1 2.7 2 5.4 8 21.6 17 45.9 9 24.3 34 91.9
TC 185 2 1.1 21 11.3 56 30.3 65 35.1 40 21.6 162 87.6
<b>II/Phân tích chất lượng:</b>
-Qua bài thi chất lượng ở mức độ khá, tỉ lệ Hs đạt khá giỏi >50%(8/2, 8/4 và 8/5), song vẫn còn số
em đạt điểm kém nhất là lớp 8/3,8/4,8/5. Phân tích cụ thể bài làm các em như sau:
*<i>Phần trắc nghiệm</i>:
-Phần chọn ý đúng nhìn chung Hs nắm được kiến thúc nên trả lời đúng
-Phần nối ý cịn nhầm lẫn nên ít em đạt điểm tối đa
*<i>Phần tự luận</i>:
-Câu 1: HS nêu được chủ yếu là dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên, còn nhầm lẫn sự phân bố dân cư
với đặc điểm dân cư xã hội ở châu Á nên câu này đa số các em không đạt điểm tối đa
Câu 2: Nhìn chung Hs đều làm tốt câu này chỉ vài em nhầm qua đặc điểm tự nhiên của khu vực
Đông Nam Á
<b>Tuần:19</b>
<b>Tiết:19</b>
<b> </b>
<b> Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ-XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á</b>
<b>NS: 5/12</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Nắm đ2<sub> về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á</sub>
-Đặc điểm dân cư gắn với đ2<sub> nền kinh tế N</sub>2<sub> ,về văn hố,tín ngưỡng,những nét chung,riêng </sub>
trong sx,sinh hoạt của người dân Đông Nam Á
<i>2)Kĩ năng</i>:-củng cố kĩ năng phân tích,so sánh tư liệu để hiểu sâu sắc về đ2<sub> dân cư,văn hố</sub>
tín ngưỡng các nước Đông Nam Á
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ phân bố dân cư châu Á, Đơng nam Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nêu đặc điểm địa hình khu vực Đơng Nam Á?
-Khí hậu ĐNÁ có gì nổi bật?sự ảnh hưởng của khí hậu tới sơng ngòi và cảnh quan.
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Dựa vào bảng 15.1 so sánh số dân ĐNÁ với châu Á?
TG?(chiếm 14,2%; 8,6% )
-Dân số ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì?
+Thuận lợi:DSố trẻ 50% DS ở tuổi lao động,thị
trường tiêu thụ rộng…
+Khó khăn:Về việc làm,diện tích canh tác bình qn
đầu người thấp,nơng dân đổ về thành phố,gây tiêu
cực phức tạp cho xã hội
GV: Dân số tăng nhanh là vấn đề cần quan tâm ở mỗi
nước
+Đ/với nước đông dân(VN)nên hạn chế gia tăng dân
số
+Đ/với nước có số dân cịn ít(Malai-xi-a) thì khuyến
khích gia tăng dân số
*Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 cho biết:
-ĐNÁ gồm mấy nước?Tên thủ đô của từng nước?
-So sánh diện tích,dân số nước ta với 1 số nước trong
khu vực?(Phi-lip-pin,Ma-lai)
-Ngôn ngữ phổ biến các quốc gia ĐNÁ? Ảnh hưởng
gì việc giao lưu giữa các nước?
+Ngơn ngữ bất đồng khó khăn trong giao lưu kinh tế
văn hố.
*Q/sát H6.1:
-Nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ?
-ĐNÁ có những chủng tộc nào sinh sống?
.Nội dung bài học:
1<i><b>/Đặc điểm dân cư</b></i>:
-<i>Là khu vực có số dân đơng 536 triệu </i>
<i>người(2002),chiếm 14,2 % dân số châu </i>
<i>Á và 8,6% dân số TG</i>
<i>-Dân số tăng khá nhanh(gia tăng tự </i>
<i>nhiên 1,5%)</i>
<i>-Mật độ dân số: 119 người/km2</i>
-<i>Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong </i>
<i>khu vực là:Tiếng Anh,Hoa,Mã lai</i>
*HS đọc thầm mục 2sgk cho biết:
-Những nét tương đồng và riêng biệt trong sx và sinh
hoạt các nước ĐNÁ?
-Vì sao có sự tương đồng trong sx và sinh hoạt của
người dân ĐNÁ?
+Vị trí cầu nối,tài ngun phong phú,có nền văn
minh lúa nước,mơi trường nhiệt đới gió mùa…
-Vì sao ĐNÁ bị nhiều đế quốc,thực dân xâm chiếm?
+Giàu tài nguyên..
+SX nhiều nơng sản nhiệt đới:cao su,cà fê,hồ
tiêu,lạc…
+Vị trí cầu nối giữa các châu lục, ĐD,có nhiều
cảng…
.Liên hệ VN bị các đế quốc,thực dân xâm chiếm…
GV:Hiện nay về bệnh địchÁI,ma tuý,mại dâm…ảnh
hưởng đến sự phát triển KT-XH cần có biện pháp…
<i>-Các nước ĐNÁ có cùng nền văn minh </i>
<i>lúa nước,trong mơi trường nhiệtđớigió</i>
<i>mùa với vị trí giữa đất liền và hải đảo </i>
<i>nên phong tục tập quán vừa có nét </i>
<i>tương đồng vừa đa dạng trong văn hố </i>
<i>từng dân tộc.</i>
<i>-Sau chiến tranh TG lần 2 các nước lần </i>
<i>lượt giành được độc lập.</i>
*<i><b>Kết luận</b></i>:<i>Tất cả nét tương đồng trên là</i>
<i>những điều kiện thuận lợi cho sự hợp </i>
<i>tác toàn diện cùng phát triẻn đất nước </i>
<i>và trong khu vực.</i>
4)Củng cố:- Điền tên thủ đô các nước trong khu vực ĐNÁ(hoặc 1 em đọc tên nước,1 em đọc tên
thủ đơ)
<i> Ví dụ</i>:Liên bang Mi-an-ma thủ đô Y-an-gun
5)Dặn dị:Về ơn lại đ2 <sub>tự nhiên và dân cư có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh </sub>
tế của ĐNÁ?
<b>Tuần:19</b>
<b>Tiết:20</b>
<b> </b>
<b> Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á</b>
<b>NS:2/1</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS biết mức tăng trưởng khá cao trong thời gian tương đối dài.N2<sub> trồng trọt vẫn giữ </sub>
vị trí q/trọng,CN mới trở thành ngành KT q/trọng ở 1 số nước ,nền KT phat striển nhưng chưa
vững chắc.
-Những đ2<sub> của nền KT các nước khu vực ĐNÁ do sự thay đổi định hướng và chính sách phát </sub>
triển KT nên dễ bị tác động từ bên ngoài,phát triển KT nhưng chưa chú ý bảo vệ môi trường.
<i>2)Kĩ năng:</i>
<i> </i>-Củng cố kĩ năng phân tích số liệu,lược đồ để nhận biết mức độ tăng trưởng nền kinh tế ĐNÁ.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ các nước châu Á -Lược đồ kinh tế các nước ĐNÁ</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nêu đ2<sub> và sự phân bố dân cư khu vực ĐNÁ?</sub>
-Vì sao các nước ĐNÁ có những nét tương đồng trong sinh hoạt,sản xuất?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Nêu thực trạng chung của nền KT-XH các nước
ĐNÁ khi còn là thuộc địa của bọn đế quốc,thực dân?
+Khi chiến tranh TG lần 2 kết thúc các nước
VN,Lào,Cam-pu-chia vẫn tiếp tục đấu tranh giành
độc lập đến 1975,các nước khác có ĐK để phát triển
KT…
-Các nước ĐNÁ có những thuận lợi gì cho sự tăng
trưởng KT?
*H/động nhóm 2 nội dung sau:Dựa vào bảng 16.1
cho biết tình hình tăng trưởng KT các nước trong giai
đoạn:
-1990-1996 và 1998-2000
mức tăng trưởng kinh tế thời gian qua?
-Tại sao mức tăng trưởng KTcác nước ĐNÁ giảm
GV:Việc bảo vệ môi trường cần song2<sub> với việc phát </sub>
triển KT…
-Nêu thực trạng ô nhiễm ở địa phương,VN và các
quốc gia?
+Phá rừng,cháy rừng,khai thác tài nguyên, ô nhiễm
K2<sub>,nước…</sub>
*ĐNÁ đang tiến hành CN hoá theo bước phát triển
của Đông Á(Hàng nhập khẩu đến xuất khẩu)
-Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng các ngành N2<sub></sub>
-CN-DV trong tổng sản phẩm của từng quốc gia tăng
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Nền KT các nước ĐNÁ phát triển </b></i>
<i><b>khá nhanh song chưa vững chắc:</b></i>
-<i>ĐNÁ có:Tài ngun k/sản,nơng sản </i>
<i>nhiệt đới,nguồn lao động trẻ,dồi dào,thị </i>
<i>trường tiêu thụ rộng lớn,vốn đầu tư…</i>
<i>thuận lợi cho sự tăng trưởng KT.</i>
<i>-Tốc độ tăng trưởng KT khá cao điển </i>
<i>hình:Sin-ga-po,Ma-lai-xi-a.</i>
<i>-Kinh tế khu vực phát triển chưa vững </i>
2<i><b>/Cơ cấu kinh tế đang có những thay </b></i>
*Dựa vào H16.1:
-Nhận xét sự phân bố cây lương thực,cây CN?
-Sự phân bố các ngành CN luyện kim,chế tạo máy,hố
chất,thực phẩm?
<i>-Nơng nghiệp:</i>
<i>+Lúa gạo phân bố ở các đb châu thổ</i>
<i>+Cây cn: cao su, ca fê, mía…trồng </i>
<i>nhiều trên các cao nguyên</i>
-<i>Công nghiệp: các ngành luyện kim,chế </i>
<i>tạo máy,hoá chất, thực phẩm phát triển </i>
<i>ở hầu hết các nước và các trung tâm cn </i>
<i>tập trung nơi có nguồn nguyên liệu, </i>
<i>hoặc gần biển thuận lợi cho việc xuất </i>
<i>nhập khẩu</i>
.
<i>4)Củng cố</i>:-Câu hỏi 1 sgk
-Hướng dẫn bài tập 2:Vẽ biểu đồ hình trịn
+Trước hết tính tỉ lệ sản lượng lúa ,cà fê của ĐNÁ so với châu Á,so với TG
<i>Ví dụ</i>: SL lúa ĐNÁ x100
SL lúa TG
+Tỉ lệ sản lượng lúa ĐNÁ so châu Á:36,7%; so với TG:26,2%
+Tỉ lệ sản lượng cà fê ĐNÁ so với châu Á:77,7%,so với TG: 19,2%
26,2% 19,2%
-Biểu đồ tỉ lệ SL lúa ĐNÁ so với TG Biểu đồ tỉ lệ SL cafê của ĐNÁ so với TG.
<i>5)Dặn dò</i>:-Về làm bài tập 2 vào vở
<b>Tuần:20</b>
<b>Tiết:21</b>
<b> </b>
<b>Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á(ASEAN) </b>
<b>NS: 2/1</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1/Kiến thức</i>:-HS nắm được sự ra đời và phát triển của hiệp hội.
-Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong KT do hợp tác của các nước.
2<i>/Kĩ năng</i>:-Củng cố kĩ năng phân tích số liệu,tư liệu, ảnh để biết sự phát triển và những thành tựu
của sự hợp tác trong KT-VH-XH
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ các nước ĐNÁ-Tư liệu tranh ảnh các nước trong khu vực</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1<i>)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:- ĐNÁ có những ĐK thuận lợi nào để tăng trưởng KT?Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành
CN hố phát triển KT song chưa vững chắc?
-ĐNÁ có ngành CN chủ yếu nào?Phân bố ở đâu?
<i>3)Bài mới</i>:GV cho HS nắm biểu tượng Asean :Bó lúa với 10 rẻ lúa ,bó lúa gần gũi với người dân
trong khu vực,mỗi rẻ lúa tượng trưng cho 1 quốc gia…
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*Q/sát H17:
-Năm nước đầu tiên tham gia hiệp hội?
-VN tham gia vào năm nào?
-Hiệp hội được thành lập?
*Đọc thầm mục I:
-Mục tiêu của hiệp hội thay theo thời gian?
GV cung cấp1số mốc thời gian thay đổi mục tiêu của hiệp
hội(1967,1970-1980,1990,12/1998.
*Hoạt động nhóm theo 3 nội dung sau:
-Những ĐK thuận lợi để hợp tác của các nước ĐNÁ?(bài
15)
-Biểu hiện của sự hợp tác để phát triển KT giữa các nước
trong Asean?
-Ba nước trong tăng trưởng tam giác đã đạt những kết quả
gì?
GV:Thực tế các khu hợp tác k/tế trong Asean nhưng chỉ có
Xi-giơ-ri là h/đ có hiệu quả nhất.
*Đọc thầm phần chữ nghiêng trong sgk:
-Lợi ích của VN trong q/hệ mậu dịch?(VN có 20 dự án:Lào
15,Cam-pu-chia 4…)
-K2<sub>củaVN khi trở thành thành viên Asean ?</sub>
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Hiệp hội các nước ĐNÁ</b></i>:
-<i>Thành lập vào 8/8/1967</i>
<i>-Mục tiêu của hiệp hội lầthy đổi theo </i>
<i>thời gian phù hợp với sự phát triển </i>
<i>của khu vực.</i>
<i>-Các nước hợp tác toàn diện để cùng </i>
<i>phát triển xây dựng 1 cộng đồng hồ </i>
<i>hợp ổn định trên ngun tắc tự </i>
<i>nguyện,tơn trọng chủ quyền của </i>
<i>nhau.</i>
<i>-Đến 1999:có 10 trhành viên tham gia</i>
<i>vào hiệp hội.</i>
<i><b>2/Hợp tác để phát triển KT-XH</b></i>:
-<i>Sự nỗ lực phát triển KT của từng </i>
<i>quốc gia,kết quả của sự hợp tác giữa </i>
<i>các nước trong khu vực đã tạo môi </i>
<i>trường ổn định để phát triển KT-XH</i>
<i><b>3/Việt Nam trong Asean:</b></i>
-<i>Khi tham gia vào Asean VN có nhiều </i>
<i>4)Củng cố</i>:Hướng dẫn bài tập 3 về nhà vẽ
<i>5)Dặn dò</i>:-Về soạn bài thực hành theo nội dung gợi ý sgk
<b>Tuần:20</b>
<b>Tiết:22</b>
<b> </b>
<b> Bài 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA </b>
<b>NS:2/1</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:-HS cần biết tập hợp và sử dụng các tư liệu để tìm hiểu địa lí 1 số quốc gia.</b>
-Trình bày lại kết quả làm việcbằng văn bản
-Đọc,phân tích biểu đồ địa lí,nhận xét mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và phát triển
KT-XH.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ các nước Đơng Nam Á</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Mục tiêu hợp tác của hiệp hội ĐNÁ thay đổi theo thời gian?
-Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên Asean?
<i>3)Bài mới</i>:GV phổ biến nội dung,yêu cầu bài thực hành và chia nhóm thảo luận
Đặc điểm Campuchia Lào
1.Vị trí
địa lí
S:181000km2<sub>,thuộc bán đảo Trung Ấn</sub>
-Bắc giáp Lào, Đ-ĐN giáp VN,TB-B
giáp Tlan,TN giáp vịnh TLan.
-Liên hệ với các nước: đường biển,
đường sông và đường bộ.
S:236800km2<sub> thuộc bán đảo Tr. Ấn</sub>
-Đ giáp VN,bắc giáp TQ,Mi-an-ma,T giáp
TLan, N giáp Campuchia.
-Liên hệ các nước bằng đường bộ, đường
sông.
2. Điều
kiện tự
nhiên
-Địa hình chủ yếu đồng bằng,1số CN ở
phía Đ-ĐB.
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa
-S.MêCơng,Tơng-lê-sápvà biển Hồ
-TL: Đồng bằng chiếm S lớn,khí hậu
nóng q/n thuận lợi trồng trọt,sơng hồ
cung cấp nước,cá
-K2<sub>:mùa khô thiếu nước,mùa mưa gây lũ</sub>
-Chủ yếu núi và CN, đồng bằng chỉ
chiếm 10%S lãnh thổ
-Nhiệt đới gió mùa
-Sơng Mê Cơng,Sơng Xrê-pơc
-Khí hậu nóng q/n,sơng MêCơng giàu
nguồn nước,thuỷ điện, đồng bằng màu
mỡ,rừng cịn nhiều.
-S đất N2 <sub> ít, mùa khơ thiếu nước, khơng có đường </sub>
biên giới biển .
3.ĐKiện
dân cư xã
hội
-DS:12,3 tr.người,gia tăng cao1,7%,mật
độ 67 ng/km2
-Chủ yếu người Khơme,theo đạo phật,sử
dụng tiếng Khơme,35% biết
chữ,80%dân nơng thơn
-Thu nhập thấp 280USD/ng
-Thiếu lđ có trình độ tay nghề cao
-DS:5,5 tr.người,gia tăng cao2,3%,mật
độ 22 ng/km2
-Chủ yếu người Lào,60%theo đạo
Phật,sử dụng tiếng Lào,56% biết
chữ,78%dân nơng thơn.
-Thu nhập thấp 317 USD/ng
-DSố ít,lđ thiếu cả chất lượng và số
lượng
-Thủ đô:Viêng Chăn
4.Kinh tế -Phát triển cả N2<sub>,CN và DV</sub>
-Trồng lúa gạo,ngô,cao su
-Đánh cá ở biển Hồ
-SX xi măng ,khai thác kim loại
-P/triển CN chế biến lương thực,thực
phẩm,cao su.
-Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao
nhất,trồng cà fê,hạt tiêu
-CN chưa phát triển chủ yếu sx
điện,khai thác chế biến gỗ.
-Campuchia: Đánh cá và rừng chiếm vị trí q/trọng kinh tế,cá là thức ăn thứ 2 sau gạo.
<i>4)Củng cố</i>: GV chấm bài 1 số nhóm
5)Dặn dị:-Về xem lại 1 số kiến thức:nội lực,ngoại lực,khí hậu,cảnh quan…trên TĐ.
<b>Tuần:21</b>
<b>Tiết:23</b>
<b>CHƯƠNGXII:TỔNG KẾT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ </b>
<b> CÁC CHÂU LỤC </b>
<b>Bài 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC. </b>
<b>NS: 2/1</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS cần hệ thống lại kiến thức về hình dạng bề mặt TĐvô cùng phong phú đa dạng
với các địa hình
-Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực ngoại lực tạo nên cảnh quan TĐ.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Củng cố nâng cao kĩ năng đọc,phân tích mơ tả.Vận dụng kiến thức đã học giải thích
các hiện tượng địa lí.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ TNTG -Bản đồ các địa mảng trên TG</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
2<i>)Bài cũ:</i> Kiểm tra bài thực hành
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-HS nhắc lại: động đất,núi lửa?Nguyên nhân sinh ra
động đất, núi lửa?
-Nội lực là gì?
* H/động nhóm 2:mỗi cặp/châu lục theo nd:
Châu
-Á
-Âu
….
Dãy núi
-Hymalaya,
….
S.nguyên
-TrungXibia.. Đ.bằng-Hoa Bắc..
*Q/sát H19.1 và H19.2:
-Các dãy núi cao,núi lửa ở các địa mảng thể hiện như
+Do 2 địa mảng xô chồm lên nhau tạonúi,
trượt bậc vào nhau … núi lửa
-Qua H19.3,19.4,19.5:nội lực cịn tao ra các hiện tượng
gì?Nêu ảnh hưởng của chúng?
+Dung nham núi lửa tạo đất tốt trồng cây CN
+Tạo cảnh quan lạ đẹp,du lịch.
*Q/sát mô tả và g/thích hiện tượng trong các ảnh
a,b,c,d
+Tác động của khí hậu phong hố các loại đá
+Q/trình xâm thực do nước chảy,gió,cát…
-Vậy ngoại lực là gì?
*HS tìm thêm 1 số ví dụ(Bờ biển bị sóng đánh vỡ
bờ,núi đồi bị xớ mòn…)
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Tác động của nội lực lên bề mặt đất</b></i>:
-<i>Nội lực là lực sinh ra bên trong TĐ.</i>
<i>-Các hiện tượng tạo núi cao,núi lửa </i>
<i>trên mặt đất do vận động trong lòng </i>
<i>TĐ tác động lên bề mặt TĐ.</i>
<i><b>2/Tác động của ngoại lực</b></i>:
<i>-Ngoại lực là những sinh ra bên ngồi</i>
<i>bề mặt TĐ.</i>
<i>5)Dặn dị</i>:-Về làm bài 1/phần I vào vở
-Ơn các đới khí hậu trên trái đất
<b>Tuần:21</b>
<b>Tiết:24</b> <b> Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CÁC CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT . </b> <b>NS:2/1NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nhận xét,phân tích ảnh,lược đồ(bản đồ)và nhận biết mơ tả lại các cảnh quan chính
trên TĐ,các sơng và vị trí của chúng trên TĐ,các thành phần của vỏ TĐ.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Phân tích mối q/hệ mang tính qui luật giữa các thành tố để g/thích 1 số hiện tượng địa
lí tự nhiên .
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ khí hậu,tự nhiên TG -H20.3:vành đai gió trên TĐ.</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:Nêu ví dụ vềcảnh quan tựnhiên thể hiện các dạng địahìnhchịu t/đ của ngoại lực?
<i>3)Bài mới:</i>
<i><b>1/Khí hậu trên trái đất:</b></i>
-TĐ có những đới khí hậu nào?Ng/nhân xuất hiện các đới khí hậu?
*Bài tập1:Q/sát H20.1 cho biết mỗi châu lục có những đới khí hậu?
Châu lục Các đới khí hậu
Châu Á -Đới khí hậu cực và cận cực , ơn đới,cận nhiệt,nhiệt đới,xích đạo…
Châu Mĩ -…….
*Bài tập2:Nêu đ2<sub> khí hậu:nhiệt đới, ơn đới,hàn đới(về nhiệt độ,lượng mưa,gió thổi…)</sub>
-Giải thích:Vì các mùa ở 2 cầu trái ngược nhau và vào tháng 12 tia sáng mặt trời tạo thành góc
chiếu lớn với CTN, địa điểm này nhận được nhiều nhiệt nên nóng ẩm…
*Bài tập3:Phân tích biểu đồ khí hậu (thảo luận nhóm)
Yếu tố Biểu đồ A Biểu đồ B Biểu đồ C Biểu đồ D
Nhiệt độ Tháng nóng
nhất:1,4:30o<sub>C</sub>
Tháng lạnh
nhất:12,1:27o<sub>C</sub>
Ít thay đổi ,nóng
nhiệt độ tr/bình
là 30o<sub>C</sub>
Tháng nóng
nhất:7:10o<sub>C</sub>
Lạnh nhất:12,1:
Nóng nhất:6,7,8
:25o<sub>C</sub>
Lạnh nhất:1,2
:5o<sub>C</sub>
Lượng
mưa -Mùa mưa:5-9-Không mưa:2,1 -Mưa q/n,tập trung T4-10 Mưa q/n tập trung T6-9 Đơng mưa nhiều,hạ ít mưa
Kết luận: Nh/đới gió mùa Xích đạo Ơn đới lục địa Địa trung hải
*Bài tập4:(thảo luận theo cặp)
-Q/sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên TĐ(Gió tây ơn đới,gió
tínđơng cực,gió tín phong)
*Bài tập5:Sự xuất hiện hoang mạc Xa-ha-ra: Do lãnh thổ Bác Phi rộng cao 200m,chí tuyến bắc đi
qua,gió ĐB từ lục địa Á-Âu thổi sang,dịng biển lạnh Ca-na-ri…
<i><b>2/Các cảnh quan trên trái đất</b></i>:
*Bài tập1:Ảnh a:Hàn đới,b: Ôn đới,c-d-đ:Nhiệt đới
*Bài tập2:Cho HS vẽ sơ đồ vào vở
*Bài tập3:Trình bày mối quan hệ tác động qua lại của từng thành phần
<i>4)Củng cố</i>:Hướng dẫn bài tập 1:
-Tên các châu lục và đại dương…
-Tên sông,hồ…
<b>Tuần:22</b>
<b>Tiết:25</b> <b> Bài 21: CON NGƯỜI VÀ MƠI TRƯỜNG ĐỊA LÍ</b> <b>NS:2/1NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS biết rõ sự đa dạng của h/đ CN,N2<sub> và 1 số yếu tố a/h tới sự phân bố sx.</sub>
-Nắm được hoạt động sx của con người đã tcs động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ,sâu
sác theo hướng tích cực,tiêu cực.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Nhận xét,phân tích ảnh,lược đồ(bản đồ) để nhận biết sự đa dạng của h/đ CN,N2
<b>II/Phương tiện dạy học:</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Vẽ sơ đồ mối q/hệ giữa các thành phần tự nhiên?Trình bày sự tác động qua lại các thành phần tạo
nên cảnh quan?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
*Q/sátH21.1:-Trong các ảnh có những hình thức hoạt động
N2<sub> nào?</sub>
-Con người khai thác những kiểu khí hậu, địa hình gì để
trrồng trọt,chăn ni?
-Sự phân bố và phát triển các ngành trồng trọt và chăn nuôi
phụ thuộc trực tiếp vào ĐKTN?
+Cây chuối trồng ở đới nóng,lúa gạo trồng nơi nhiều
nước,lúa mì trồng ở đới ơn hồ….
.Liên hệ ngành N2<sub> Việt Nam, địa phương?</sub>
*Đọc mục I sgk và dựa vào H21.1:
-H/động N2<sub> đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi ?</sub>
(Biến đổi hình dạng sơ khai bề mặt vỏ TĐ…)
*Q/sát H21.2,21.3:-Nhận xét và nêu những t/động của 1 số
h/đ CN tới mơi trường tự nhiên?
+H21.2:Biến đổi tồn diện mtrường xung quanh,cần xd hồ
nước,san bằng địa hình,trồng cây xanh cần bằng sinh thái…
+H21.3: Ơ nhiễm K2<sub>, ơ nhiễm nguồn nước…</sub>
-Trừ ngành khai thác nguyên liệu còn các ngành CN khác
chịu t/đ của ĐK gì là chính?(KT,XH)
-Hãy cho biết 1 số quốc gia ỏ châu Á có nền KT p/triển
nhưng h/đ CN không bị giới hạn nhiều ở ĐKTN?(Nhật
Bản,Sin ga po)
-Dựa vào H21.4 cho biết nơi xuất nhập khẩu dầu chính?
Nhận xét về t/đ này tới môi trường tự nhiên
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Hoạt động N</b><b>2</b><b><sub> với mơi trường địa lí</sub></b></i><sub>:</sub>
-<i>Hoạt động N2<sub> diễn ra rất đa dạng.</sub></i>
<i>-Khai thác các kiểu khí hậu, địa hình phù </i>
<i>hợp để trồng trọt,chăn ni.</i>
<i>-ĐKTN là yếu tố quan trọng ảnh hưởng </i>
<i>trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của </i>
<i>sản xuất N2<sub>.</sub></i>
<i>-Con người ngày càng tác động trên quy </i>
<i>mô lớn,cường độ lớn tới môi trường tự </i>
<i>nhiên.</i>
<i><b>2/Hoạt động CN với môi trường địa lí</b></i>:
<i>-Các hoạt động CN ít chịu tác động của </i>
<i>tự nhiên.</i>
<i>-Lồi người với sự tiến bộ của khoa học </i>
<i>cơng nghệ ngày càng tác động mạnh mẽ </i>
<i>và làm biến đổi môi trường tự nhiên </i>
<i>-Để bảo vệ môi trường con người phải </i>
<i>lựa chọn hành động cho phù hợp với sự </i>
-Nhận xét tiết học
<b>Tuần:22</b>
<b>Tiết:26</b>
<b> PHẦN II:</b> <b>ĐỊA LÍ VIỆT NAM</b>
<b> Bài 22: VIỆT NAM-ĐẤT NƯỚC-CON NGƯỜI</b>
<b>NS: 2/1</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được vị thế Vn trong khu vực ĐNÁ và toàn TG
-Hiểu được 1 cách khái quat hoàn cảnh KT-CT hiện nay của nước ta
-Biết nội dung,phương pháp chung học tập địa lí VN
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng nhận xét qua bảng số liệu về tỉ trọng các ngành KT năm 1990 và 2000.
<b>II/Phương tiện dạy học: -Bản đồ các nước trên TG -Bản đồ khu vực ĐNÁ</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nêu sự tác động của ĐKTN-KTXH đến sự phân bố và phát triển ngành CN,N2<sub>?</sub>
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
GV:Khẳng định vị thế VN trên bản đồ TG “VN là 1 quốc
gia độc lập có chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ”
HS lên xác định VN trên bản đồ TG,bản đồ ĐNÁ
*Q/sát H17.1:-VN gắn với châu lục? ĐD?
-VN có biên giới chung trên đất liền,trên biển với những
quốc gia nào?(HS xác định trên bản đồ)
-Qua bài 14,15,16 c/m VN Là quốc gia thể hiện đầy đủ đ2
TN,VH.LS của khu vực ĐNÁ?
-VN gia nhập Asean, WTO năm nào? Ý nghĩa?
*Đọc mục 2 sgk:
-Đất nước VN sau 1975?-Từ 1975 đến 1986?-Từ 1986 đến
nay?
Đạt được những thành quả trên là nhờ vào sự lãnh đạo
sáng suốt của Đảng, đồng lòng của dân...
-Dựa vào bảng 22.1 nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu
KT nước ta qua 10 năm?
+N2<sub>: giảm 13%,CN:tăng 14%,DV tăng không đáng kể.</sub>
-Cho biết 1 số thành tựu nổi bật của nền KT nước ta thời
gian qua?
+Nền KT ổn định GDP tăng 7%/năm
+Đời sống nhân dân được cải thiện..
+Là 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo lón nhất TG
+Nền CN p/triển nhanh(Khu CN,Khu chế xuất..)
+DV p/triển nhanh,KT nhiều thành phần được xác lập,các
nguồn vốn trong và ngoài nước sử dụng đạt hiệu quả..
<b>Nôi dung bài hoc: </b>
<i><b>1/Việt Nam trên bản đồ thế giới:</b></i>:
-<i>Là quốc gia độc lập có chủ quyền,thống </i>
<i>nhất và tồn vẹn lãnh thổ bao gồm đất </i>
<i>liền,các hải đảo,vùng biển và vùng trời.</i>
<i>-VN gắn liền với châu Á trong khu vực ĐNÁ </i>
<i>-Biển Đông VN là bộ phận của TBD</i>
<i>-VN giáp Lào,Cam pu chia,TQuốc</i>
<i>-VN tiêu biểu cho khu vực ĐNÁ về tự </i>
<i>nhiên,lịch sử và văn hoá.</i>
<i>-28/7/1995 gia nhập Asean</i>
<i>-1/2007 là thành viên 150 tổ chức thương</i>
<i>mại TG WTO.</i>
<i><b>2/VN trên con đường xây dựng và phát triển</b></i>:
-<i>Nền kinh tế có sự tăng trưởng</i>
<i>-Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối,hợp lí</i>
<i>chuyển dịch theo xu hướng:KT thị </i>
<i>trường có định hướng XHCN.</i>
*Mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm 2001-2010 của
nước ta là gì?
GV: ĐLVN bao gồm ĐLTN(Học ở lớp 8) và
ĐLKTXH(lớp 9)
-Phần ĐLTN cung cấp những kiến thức cơ bản?
-Để học tốt mơn ĐLVN em cần phải làm gì?
<i>*Mục tiêu từ 2001-2010:</i>
<i>-Đưa VN ra khỏi tình trạng kém p/triển.</i>
<i>-Nâng cao đời sống vật chất,tinh thần ,văn</i>
<i>hoá cho nhân dân.</i>
<i>-Tạo nền tảng để đến 2020 nước ta cơ </i>
<i>bản thành nước CN theo hướng hiệnđại</i>.
<b>3</b><i><b>/Học địa lí VN như thế nào</b></i>?
<i>4)Củng cố</i>:-Câu hỏi 1,2,3 sgk
<i>Câu1</i>:VN gắn liền với châu lục và ĐD nào?
a. Á-Âu và TBD b. Á-Âu và TBD, ÂĐD
c. Á và TBD d. Á và TBD, ÂĐD
<i>Câu2</i>:Nước ta có cùng chung biên giới trên biển,trên đất liền với:
a.Lào b.Trung Quốc
c.Cam pu chia d.Cả 3 quốc gia trên
<b>Tuần:23</b>
<b>Tiết:27</b> <b> ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Bài 23: VỊ TRÍ-GIỚI HẠN-HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM </b> <b>NS:4/1NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS hiểu được tính tồn vẹn của lãnh thổ VN.Xác định được vị trí giới hạn,diện tích,hình dạng
vùng đất liền,vùng biển VN.
-Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí,hình dạng lãnh thổ đối với môi trường
tự nhiên và các h/đ KT-XH của nước ta.
<i>2)Kĩ năng</i>:Rèn kĩ năng xác định vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ VN.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên VN,TG.</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nêu mục tiêu chiến lược 10 của nước ta?(2001-2010)
<i>3)Bài mới</i>:GV giới thiệu bài
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
-Dựa vào H23.2 tìm các điểm cực B-N-Đ-T phần đất liền
và cho biết toạ độ?
-Từ B-N phần đất liền kéo dài?vĩ độ,nằm trong đới khí
hậu ?
-Từ T-Đ phần đất liền rộng ?kinh độ
-VN nằm trong múi giờ thứ mấy?
-Diện tích tự nhiên của VN là bao nhiêu?
GV cho HS xác định biển Đơng(ở ĐN),quần đảo Trường
Sa(Khánh Hồ)
-Nêu đ2<sub> nổi bật của vị trí ĐLVN?</sub>
-Những đ2<sub> trên ảnh hưởng gì tới mơi trường tự nhiên nước</sub>
ta?( Địa hình,khí hậu,sinh vật mang tính chất nhiệt đới gió
mùa..)
*Đọc thầm mục 2 sgk:
-Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều B-N ?
-Nơi hẹp nhất theo chiều T-Đ?(50 km,QBình)
-Đường bờ biển dài?(3260 km)
-Đường biên giới?(4550 km)
-Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới ĐKTN và giao
+Hình dạng lãnh thổ dài,hẹp,bờ biển uốn khúc thiên
nhiên đa dạng,phong phú,sinh động..
+GTVT:p/triển nhiều loại hình vận tải đường bộ. đường
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí,giới hạn lãnh thổ VN</b></i>:
<i><b>a.Phần đất liền</b></i>: (HS ghi bảng 23.2 sgk)
-<i>Từ B-N kéo dài khoảng 15 vĩ độ,nằm trong</i>
<i>đới khí hậu nhiệt đới ở nửa cầu bắc.</i>
<i>-Từ T sang Đ rộng khoảng 7 kinh độ.</i>
<i>-VN nằm trong múi giờ thứ 7</i>
-Diện tích đất tự nhiên là 329.247 km2
<i><b>b.Phần biển</b></i>:
-<i>Diện tích :Khoảng 1 triệu km2</i>
<i>-Biển nước ta nằm phía đơng lãnhthổ</i>
<i><b>c.Đặc điểm vị trí ĐLVN về mặt tự nhiên</b></i>:
-<i>Vị trí nội chí tuyến</i>
<i>-Trung tâm khu vực ĐNÁ</i>
<i>-Cầu nối giữa đất liền và biển,giữa các </i>
<i>nước ĐNÁ đất liền và hải đảo.</i>
<i>-Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các</i>
<i>luồng sinh vật.</i>
<i><b>2/Đặc điểm lãnh thổ: </b></i>
-<i>Lãnh thổ kéo dầi theo chiều B-N 1650 </i>
<i>km,bề ngang phần đất liền hẹp(Quảng Bình</i>
<i>hẹp nhất 50 km)</i>
biển, đường hàng không…
+K2<sub>: Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai,dịch </sub>
hoạ(Tuyến đường B-N bị bão lụt…)
*Dựa vào H23.2 và xác định trên bản đồ:
-Tên đảo lớn nhất nước ta?( đảo Phú Quốc-Kiên Giang có
S:568km2<sub>)</sub>
-Vịnh biển đẹp nhất nước ta?(Hạ Long-1994)
-Quần đảo xa nhất?(Trưoừng Sa-Khánh Hoà,cách bờ biển
Cam Ranh 248 hải lí(460 Km) và có cấu tạo bằng san hơ)
-Cho biết ý nghĩa lớn lao của biển VN?
-<i>Biển nước ta mở rộng về phía đơng có nhiều </i>
<i>-Có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát</i>
<i>triển kinh tế.</i>
<i>4)Củng cố</i>:-Hướng dẫn câu hỏi 1,2(nhắc lại kiến thức tính toạ độ địa lí ở lớp 6)
<i>Câu 3</i>:
-Thuận lợi:+P/triển KT toàn diện với nhiều ngành,nghề nhừ có khí hậu nhiệt đới gió mùa,có đất liền có
biển…..
+Hội nhập và giao lưu đễ dàng với các nước ĐNÁ và TG do vị trí trung tâm và cầu nối.
-Khó khăn:+Ln phải phịng chống thiên tai:bão,lụt,sóng biển,cháy rừng…
+Phòng chống giặc ngoại xâm(xâm chiếm đất đai,hải đảo,vùng biển,vùng trời tổ quốc…)
<b>Tuần:23</b>
<b>Tiết:28</b> <b> Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM</b> <b>NS: 4/2NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được đặc điểm tự nhiên của biển Đông.
-Hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển,nhận thức về vùng biển chủ quyền củaVN
-Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ vùng biển quê hương
<i>2)Kĩ năng</i>:-Phân tích những đặc tính chung và riêng của biển Đơng.
<b>II/Phương tiện dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Trình bày đặc điểm chung vị trí,giới hạn lãnh thổ VN?
-Xác định trên bản đồ các đảo,quần đảo thuộc VN?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò: </b>
-HS lên xác định vị trí,g/hạn biển đơng trên bảnđồ
+Từ 3o<sub>B-26</sub>o<sub>B và từ 100</sub>o<sub> Đ-121</sub>o<sub> Đ</sub>
-Biển nằm trong vùng khí hậu?Diện tích?
+Biển Đơng là biển lớn thứ 3 trong các biển thuộc TBD
-Biển Đơng thơng với các ĐD?Eo? Có vịnh ?
+Vịnh Thái Lan:462.000 km2
+Vịnh Bắc Bơ:15.000 km2
-Phần biển Đơng thuộc VN có diện tích?
-Tiếp giáp với vùng biển các quốc gia?
*HS nhắc lại đặc tính của biển, ĐD?( Độ mặn, sóng, thuỷ triều…)
-Biển nước ta có đặc điểm gì?
-H24.2 cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi
như thế nào?(Sự thay đổi các đường đẳng nhiệt tháng
1,tháng 7)
-Dựa vào H24.3 cho biết hướng chảy của dòng biển
+Giá trị biển Đơng:Tạo thềm lục địa vùng nước có
nhiều đàn cá,các luồng di cư lớn của sinh vật từ biển ơn
đới…
-Trên biển cịn có hiện tượng gì?
-Độ mặn trung bình của biển Đơng?
<b>Nội dung bài học:</b>
1<i><b>/Đặc điểm chung của biển Việt Nam</b></i>:
<i><b>a.Diện tích,giới hạn</b></i>:
<i>-Biển đơng là 1 biển lớn tương đối kín với </i>
<i>siện tích 3.447.000 km2</i>
<i>-Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa </i>
<i>ĐNÁ.</i>
<i>-Vùng biển VN là 1 phần của</i> biển Đơng có
diện tích 1 triệu km2<sub>.</sub>
<i><b>b. Đặc điểm khí hậu và hải vă n của biển</b></i>:
<i>-Chế độ gió:</i>
<i>+Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền gây</i>
<i>sóng cao.</i>
<i>+Có 2 mùa gió:gió hướng đơng bắc(tháng </i>
<i>10- tháng 4, gió hướng tây nam(tháng 5- </i>
<i>tháng 11)</i>
<i> </i>
<i>-Nhiệt độ tr/b năm của nước biển: 23o<sub>C</sub></i>
<i>-Chế độ mưa:Mưa ở biển ít hơn ở đất liền.</i>
<i>-Chế độ hải văn theo mùa,dịng biển tương </i>
<i>ứng 2 mùa gió:</i>
-Cho biết 1 số tài nguyên biển nước ta?
+Thềm lục địa và đáy:k/s đầu mỏ,khí đốt,kim loại,phi
kim loại…
+Lịng biển:hải sản,muối,cát…
+Bờ biển:bãi biển đẹp,vịnh vũng sâu,xây dựng cảng,du
lịch…
-Biển có ý nghĩa đối với tự nhiên?
-Thiên ta thường xảy ra ở vùng biển nước ta?
Gây tác hại?(bão,nước dâng,…)
-Vậy muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường
biển cần phải làm gì?
<i><b>2/Tài ngun và bảo vệ mơi trường biển: </b></i>
<i><b>a.Tài nguyên biển</b></i>:
<i>-Vùng biển VN có giá trị to lớn về kinh tế và</i>
<i>tự nhiênk/sản,khí đốt,hải sản,muối,bãi </i>
<i>cát,xây dựng hải cảng,p/triển du lịch…và </i>
<i>có tác dụng điều hồ khí</i> hậu.
<i><b>b.Bảo vệ mơi trường biển</b></i>:
-<i>Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ </i>
<i>biển tốt hơn.</i>
<i>4)Củng cố</i>:-Cho HS đọc bài “Vùng biển chủ quyền của nước Việt nam”
-Câu hỏi 1,2 sgk
<b>Tuần:24</b>
<b>Tiết:29</b>
<b> </b>
<b> Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM. </b>
<b>NS: 4/2</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-lãnh thổ VN có 1 q trình p/triển lâu dài và phức tạp từ Tiền Cambri đến nay
-Hệ quả của lịch sử tự nhiên lâu dài đó có ảnh hưởng tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên .
<i>2)Kĩ năng</i>:- Đọc,hiểu sơ đồ địa chất,các k/niệm địa chất đơn giản,niên đại địa chất.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo -Bảng niên biểu địa chất </b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Trình bày đặc điểm chung của biển VN?
-Nguồn tài nguyên biển VN là cơ sở cho ngành KT nào p/triển?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*Q/sát H25.1:-Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh
thổ VN?
-Các vùng địa chất đó thuộc nền móng kiến tạo?
*Q/sát bảng 25.1:-Các đơn vị nền móng xảy ra cách đây
bao nhiêu năm?Kéo dài?
HS thảo luận nhóm theo nội dung sau:
-Thời gian hình thành
-Đặc điểm chính
-Ảnh hưởng tới địa hình,k/sản,sinh vật?
-Diễn ra trong 2 đại:Cổ sinh và Trung sinh
-Tìm trên H25.1 các mảng nền hình thành vào giai đoạn
này?
-Nêu những cuộc vận động tạo núi lớn?
-Vận động trong giai đoạn này ảnh hưởng tới địa
hình,sinh vật và k/sản?
-Ý nghĩa giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự p/triển lãnh thổ
VN?
+Vận động Tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn ở nước ta qua 1
số trận động đất ở Điện Biên ,Lai Châu.
-Địa phương em thuộc nền móng nào?(Nền móng Kon
tum nâng lên giai đoạn Tiền Cam bri)
<b>Nội dung bài học: </b>
*<i>Lịch sử p/triển tự nhiên VN có thể chia </i>
<i>làm 3 giai đoạn:</i>
<i><b>1/Giai đoạn Tiền Cambri</b></i>:
-<i>Hình thành cách đây 570 triệu năm, đại bộ</i>
<i>phận nước ta cịn là biển</i>
<i>-Các mảng nền cổ:Việt Bắc,Sơng Mã,Kon </i>
<i>tum,Hồng LiênSơn.</i>
<i>-Sinh vật rất ít và đơn giản</i>
<i><b>2/Giai đoạn Cổ kiến tạo</b></i>:
<i>-Diễn ra trong 2 đại:Cổ sinh và Trung </i>
<i>sinh ,kéo dài 500 triệu năm và cách ngày </i>
<i>nay 65 triệu năm</i>
<i>-Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền.</i>
<i>-Tạo núi đá vôi và than đá ở miền Bắc</i>
<i>-Sinh vật p/triển mạnh, thời kì cực thịnh của</i>
<i>bị sát ,khủng long và cây hạt trần.</i>
<i><b>3/Giai đoạn Tân kiến tạo</b></i>:
-<i>Là giai đoạn tương đối ngắn nhưng rất </i>
<i>q/trọng.Vận động Tân kiến tạo diễn ra </i>
<i>mạnh mẽ:</i>
<i>+Nânng cao địa hình làm cho núi non sơng</i>
<i>ngịi trẻ lại</i>
<i>+Xuất hiện các CN Bazan,hình thành các </i>
<i>vùng đồng bằng phù sa trẻ.</i>
<i>+Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu </i>
<i>khí,bơ xit,than bùn..</i>
<i>-Sinh vật p/triển phong phú,hồn thiện.Lồi</i>
<i>người xuất hiện</i>
<i>*Tóm lại: (HS ghi phần cuối bài</i>)
<i>4)Củng cố</i>:-Câu hỏi 1,2 sgk
-Nhận xét tiết học.
<b>Tuần:24</b>
<b>Tiết:30</b> <b> Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM</b> <b>NS: 4/2NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
1<i>/Kiến thức</i>:-HS biết được Vn là nước giàu tài nguyên,k/s đó là nguồn q/trọng để p/triển CN hoá
-Mối q/hệ giữa lịch sử p/triển và k/s.Giải thích được tại sao nước ta giàu tà nguyên,k/sản
-Bảo vệ và khai thác có hiệu quả,tiết kiệm nguồn k/sản.
<i>2/Kĩ năng</i>:-HS nắm vững được kí hiệucác loại k/s,ghi nhớ địa danh có k/s trên bản đồ VN.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ địa chất k/s VN.-Bảng 26.1 -Một số mẫu k/sản</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>: Kiểm tra việc sưu tầm các mẫu đá của các nhóm
<i>2)Bài cũ</i>:<i> </i>-Trình bày lịch sử p/triển của tự nhiên VN?Nêu ý nghĩa giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát
triển lãnh thổ?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò: </b>
*HS nhắc lại:k/sản/Mỏ k/sản?
-Vai trò của k/s trong đời sống và sự tiến hoá của nhân
loại?(Từ đồ đá đến đồ sắt, đồ đồng…)
GV giới thiệu bản đồ địa chất k/sản VN.
-Nhận xét số lượng,mật độ các mỏ k/s trên diện tích lãnh
thổ?(HS xác định số k/s lớn,q/trọng trên bản đồ)
-Qui mô trữ lượng k/s?
-Tại sao nước ta giàu có về k/s?
*HS thảo luận mhóm:-Sự hình thành các mỏ k/s qua từng
giai đoạn p/triển tự nhiên?Nơi phân bố chính?
+GV:mỏ than Nơng Sơn, mỏ vàng Bơng Miêu (QN)
-Vì sao phải khai thác hợp lí,sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả nguồn tài nguyên k/sản?
-Nước ta có biện pháp gì để bảo vệ tài nguyên,k/s?
-Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh tài ngun
khống sản?(Quản lí lỏng lẻo,khai thác tự do,kĩ thuật
khai thác lạc hậu…)
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/VN là nước giàu tài nguyên,k/sản</b></i>:
<i>-VN là nước giàu có về k/sản đã thăm dị </i>
<i>được 5000 điểm quặng và tụ khoáng gồm </i>
<i>gần 60 k/sản khác nhau song phần lớn các </i>
<i>k/sản có trữ lượng vừ và nhỏ.</i>
<i><b>2/Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta: </b></i>
-<i>Giai đoạn Tiền cambri:mỏ than,chì, </i>
<i>đồng,sắt, đá q…phân bố ở Việt </i>
<i>Bắc,Hoàng Liên Sơn,Kon Tum.</i>
<i>-Giai đoạn Cổ kiến tạo:Nhờ các cuộc vận </i>
<i>động tạo núi lớn nên có các k/sản chính </i>
<i>như a pa tit,,than,sắt,thiệc,vàng…</i>
<i>-Giai đoạn Tân kiến tạo k/sản chủ yếu dầu </i>
<i>mỏ,khí đốt,than nâu,than bùn..</i>
3<i><b>/Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên </b></i>
<i><b>khoáng sản: </b></i>
-<i>Cần khai thác hợp lí,sử dụng tiết kiệm và </i>
<i>có hiệu quả nguồn tài nguyên k/sản</i>
<i>-Thực hiện đúng luật k/s để khai thác và sử </i>
<i>dụng tài nguyên.</i>
<i>4)Củng cố</i>:
<i>Câu1</i>: Dầu khí VN được hình thành vào giai đoạn:
aTiền Cam bri b.Cổ kiến tạo c.Tân kiến tạo d.Tiền cambri và Tân kiến tạo
<i>Câu2</i>:Mỏ than lớn và thuộc loại tốt nhất nước ta là mỏ than:
<b>Tuần:25</b>
<b>Tiết:31</b>
<b> Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM</b>
(Phần hành chính và khống sản)
<b>NS: 4/2</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Củng cố kiến thức về vị trí địa lí,phạm vi lãnh thổ,tổ chức hành chính của nước ta.
-Củng cố kiến thức về tài nguyên,k/sản VN,nhận xét sự phân bố k/sản ở nước ta.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng đoạc bản đồ,xác định vị trí các điểm cực,các điểm chuẩn trên đường cơ sở để tính
chiều rộng lãnh hải biển VN.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ hành chính VN -Bản đồ khống sản VN</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>: Kiểm tra việc soạn bài thực hành của HS
<i>2)Bài cũ</i>:-Nêu q/trình hình thành các mỏ k/s chính ở nước ta qua từng giai đoạn?
<i>3)Bài mới</i>:-Hướng dẫn thực hành
*<i><b>Bài tập 1</b></i><b>:</b>
a..Cho HS lên bảng vừa nêu vừa xác định vị trí địa phương trên bản đồ
-Vị trí địa phương: Tỉnh Quảng Nam
+Phía Bắc giáp Đà Nẵng-Huế
+Phía Nam giáp Quãng Ngãi-Kon Tum
+Phía Đơng giáp biển Đơng
+Phía Tây giáp Hạ Lào
b.Xác định toạ độ các điểm cực (hoạt động nhóm)
-Sử dụng bảng 23.2(trang 84) để tìm các điểm cực trên bản đồ hành chính
-Sau đó yêu cầu:1 em nêu điểm cực,1 em chỉ trên bản đồ
-GV giúp HS ghi nhớ các địa danh của các điểm cực với các đặc trưng riêng
c.Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu:
-Tiến hành theo nhóm:mỗi nhóm thống kê 1loại tỉnh theo yêu cầu(ven biển hay nội địa)
-Sử dụng bản đồ hành chính VN và bảng 23.1 trang 83
+Địa phương em thuộc loại tỉnh nào?Giáp với?(thuộc loại tỉnh ven biển-có biên giới với Lào)
<i><b>*Bài tập2</b></i>: Đọc bản đồ khoáng sản VN
-Nội dung:HS ơn lại kí hiệu 10 k/sản (Theo mẫu thống kê trang 100) trên bản đồ k/s
-Tiến hành:
+Bước1:Gọi HS lên bảng vẽ kí hiệu 10 k/s
+Bước2:Lần lượt tìm nơi phân bố chính của 10 loại k/s trên bản đồ
+Bước3:Vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở nơi phân bố của 10 loại k/s(không ghi vào sgk)
+Bước4:Gv kiểm tra, đánh giá
<i>4)Củng cố</i>: -Nhắc lại 1 số nội dung chính của bài
<b>Tuần:25</b>
<b>Tiết:32</b>
<b> </b>
<b> ÔN TẬP</b>
<b>NS: 4/2</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:-Giúp HS nắm được kiến thức trọng tâm của những bài đã hoc.</b>
-Nâng cao kĩ năng đọc,phân tích biểu đồ,bản đồ,tranh ảnh.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ ĐNÁ-Bản đồ khí hậu TG-Bản đồ TNVN</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>: Kiểm tra trong q trình ơn tập
<i>3)Bài mới</i>:-Hướng dẫn ôn tập
1<i>/Đặc điểm dân cư-xã hội Đông Nam Á:</i>
-Đặc điểm dân cư:+Số dân,mật độ,gia tăng ,phân bố,ngôn ngữ,chủng tộc
-Đặc điểm xã hội:+Có nền văn minh lúa nướ, có cùng lịch sử đấu tranh
<i>2/Đặc điểm kinh tế Đông Nam Á:</i>
-Nền KT các nước ĐNÁ p/triển khá nhanh song chưa vững chắc(chưa ổn định)
-Các nước ĐNÁ có những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng KT?( ĐKTN:tài ngun,k/s,nơng sản nhiệt
đới…ĐKXH: Đông dân,nguồn lao động dồi dào,trẻ,rẻ tiền,thị trường tiêu thụ lớn,tranh thủ được vốn đầu
tư nước ngoài…)
-Những nước có tốc độ tăng trưởng cao ở ĐNÁ(Sin ga po,Ma-lai-xi-a…)
-Hãy cho biết thực trạng về sự ô nhiễm ở các nước ĐNÁ?(Phá rừng,cháy rừng,lũ lụt,khai thác tài
nguyên tự do…)
-Sự thay đổi cơ cấu kinh tế các nước ĐNÁ?
<i>3/Hiệp hội các nước ĐNÁ(Asean</i>):
-Thành lập:8/8/1967(VN gia nhập Asean:28/7/1995)
-Mục tiêu của hiệp hội thay đổi như thế nào?
-Cho biết những điều kiện thuận lợi để hợp tác KT các nước ĐNÁ
-Những khó khăn của VN khi trở thành thành viên Ase an?(chênh lệch trình độ,khác biệt chính trị,bất
đồng ngơn ngữ…)
4<i>/Tìm hiểu về Lào và Campuchia</i>:
-Nắm vững đặc điểm địa hình,tên các thành phố lớn…
5/<i>Tác động của nội lực và ngoại lực:</i>
-Do nội lực: Động đất,núi lửa, đứt gãy,uốn nếp,sự nâng lên hạ xuống…
-Do ngoại lực:Hang động,bãi bồi,khe rãnh…
6/Khí hậu và cảnh quan trên trái đất:
-Nêu đ2<sub> khí hậu đới nóng, ơn hồ, đới lạnh -Nêu các cảnh quan trên trái đất</sub>
<i>7/Con người và mơi trường địa lí</i>:
-Hoạt động N2<sub> ,CN diến ra trên TĐ do môi trường,con người…</sub>
<i>8/VN đất nước con người</i>: -VN trên con đường xây dựng và p/triển-Mục tiêu 2001-2010…
9/<i>Vị trí giới hạn lãnh thổ VN</i>: -Các điểm cực B-N-Đ-T phần đất liền
-Đường bờ biển:3260 km, đường biên giới:4550 km,nơi hẹp nhất:50 km(QBình)
-Diện tích phần biển:1 triệu km2
-Đặc điểm vị trí địa lí về mặt tự nhiên(4 đặc điểm)
<i>10</i>/<i>Biển VN</i>:- Đặc điểm chung của biển-Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
*Nắm cách vẽ biểu đồ về cơ cấu kinh tế N,CN,DV theo tỉ lệ cho sẵn
<b>Tuần:26</b>
<b>Tiết:33</b> <b> KIỂM TRA 1 TIẾT</b> <b>NS:NG:</b>
I/Mục tiêu:-Kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của HS về khu vực ĐNÁ và địa lí tự nhiên VN.
-Rèn kĩ năng trình bày bài,tính tự giác của HS trong khi làm bài kiểm tra.
II/Chuẩn bị: GV Poto đê phát cho HS
HS:bút thước
<b>Tuần:26</b>
<b>Tiết:34</b>
<b> </b>
<b> Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM</b>
<b>NS:10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm 3 đặc điểm cơ bản của địa hình VN
-Mối q/hệ của địa hình với các thành tố khác trong cảnh quan thiên nhiên.
-Tác động của con người làm biến đổi địa hình ngày càng mạnh mẽ.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình VN.Hình dung được cấu trúc cơ bản của địa hìnhVN.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>: -Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra 1 tiết
<i>3)Bài mới</i>: GV giới thiệu bài
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
GV:K/qt vị trí các dạng địa hình chính trên lãnh thổ
-Dựa vào H28.1 cho biết lãnh thổ VN(Phần đất liền) có
các dạng địa hình ?
-Dạng địa hình chiếm diện tíchlớn nhất?(đồi núi)
đồi,núi là bộ phận q/trọng nhất của cấu trúc địa
hìnhVN
-Đồi núi chiếm?Chủ yếu dạng đồi núi có độ cao?
-P/tích tầm q/trọngcủa địa hình đồi núi?
*HS xác định Phan-xi-păng,Tây Cơn Lĩnh,Tam
Đảo,Ngọc Lĩnh trên bản đồ.
-Địa hình đồng bằng chiếm diện tích? Đặc điểm đồng
bằng miền Trung?(nhỏ,hẹp…)
-Tìm trên H28.1 một số nhánh núi ngăn cách và phá vỡ
(Đèo Ngang,Bạch Mã)
*Hoạt động nhóm:
-Trong lịch sử p/triển tự nhiên lãnh thổ VN được tạo lập
vững chắc ở giai đoạn nào?(ccổ kiến tạo)
-Đến giai đoạn tân kiến tạo địa hình nước ta có đặc điểm
gì?(Nâng cao,trẻ lại)
+Sự nâng cao với biên độ lớn tạo dãy HLSơn với đỉnh
Phan-xi-păng,Phu lng
+Sự cắt xẻ sâu của dịng nước tạo S. Đà,S.Mã..
+Địa hình CN bazan cạnh các đứt gãy sâuTây nguyên
và Nam trung bộ.
+Sụt lún sâu,rộng S.Hồng,S.Cửu Long,vịnh Hạ Long
-Tìm trên H28.1 các vùng núi cao,CN,đồng bằng trẻ…
Nhận xét sự phân bố và hướng nghiêng của chúng?
(HLSơn,Pu đen đinh,Pu sam sao, TSơn Bắc..)
-Địa hình nước ta bị biến đổi to lớn bởi những nhân tố
nào?
<b>Nội dung bài học:</b>
1<i><b>/Đồi núi là bộ phận q/trọng nhất của cấu</b></i>
<i>-Địa hình VN rất đa dạng,nhiều kiểu loại</i>
<i>-Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng </i>
<i>chủ yếu là đồi núi thấp<1000m</i>
<i>(Riêng dãy HLSơn có đỉnh Phan-xi-păng </i>
<i>cao 3143m)</i>
<i>-Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ và </i>
<i>bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực(Ở</i>
<i>đồng bằng duyên hải miền Trung)</i>
<i><b>2/Địa hình nước ta được tân kiến tạo </b></i>
<i><b>nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp </b></i>
<i><b>nhau: </b></i>
<i>-Đến giai đoạn tân kiến tạo nhờ vận động </i>
<i>tạo núi Hy-ma-ly-a đã làm cho địa hình </i>
<i>nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc </i>
<i>kế tiếp nhau:núi đồi, đồng bằng,thềm lục </i>
<i>địa…</i>
<i>-Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển và </i>
<i>có 2 hướng chính:TB-ĐN và vịng cung.</i>
+Sự biến đổi của khí hậu…
+Sự tác động của dịng nước…
+Sự biến đổi do tác động của con người…
-Động Phong Nha(QB),Hạ Long(QNinh),Tam
Thanh(Lạng Sơn)…
+Rừng bị con người chặt phá để lấy gỗ hoặc đất canh
tác,mưa lũ xói mịn mạnh,bóc đi lớp đất mặt tơi xốp
địa hình trơ trụi,núi lở, đất trượt...
-<i>Địa hình nước ta ln biến đổi sâu sắc do </i>
<i>tác động của khí hậu,dịng nước và con </i>
<i>người làm cho đất đá bị phong hoá mạnh </i>
<i>mẽ,các khối núi bị cắt xẻ,xâm thực xói </i>
<i>mịn…</i>
<i>4)Củng cố: </i>Hướng dẫn câu hỏi 3 cuối bài
-Địa hình cácxtơ:do sự hồ tan của đá vơi…
-Địa hình cao nguyên bazan do phun trào dung nham,nham thạch núi lửa…
-Địa hình đồng bằng phù sa mới do quá trình sụt lún tạo đồng bằng và sự bồi đắp của sơng ngịi…
-Địa hình đê sơng, đê biển do nhân tạo q trình bồi đắp của con người…
<i>5)Dặn dị</i>:-Về làm câu hỏi 3 vào vở
<b>Tuần:27</b>
<b>Tiết:35</b>
<b> </b>
<b> Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH </b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được sự phân hoá đa dạng của địa hình nước ta.
-Đặc điểm về cấu trúc,phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng,bờ biển và thềm lục
địa VN.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng đọc bản đồ,lược đồ địa hình VN.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ địa hình hoặc bản đồ tự nhiên VN</b>
-Ảnh địa hình các khu vực:núi, đồng bằng,bờ biển VN.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ:-</i>Nêu những dặc điểm cơ bản của địa hình VN?
-Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
<i>3)Bài mới</i>:- Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực?mõi khu vực có đặc điểm ntn?…
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
GV g/thiệu khu vực đồi núi trên bản đồTNVN
*H/động nhóm 4:Xác định ranh giới các vùng
+Vùng núi ĐBBB,TBBB,TSBắc,TSNam
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Khu vực đồi núi</b></i>:
Vùng núi ĐBBB Vùng núi TBBB Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
<i>-Từ dãy con voi </i>
<i>đến ven biển </i>
<i>QNinh</i>
<i>-Độ cao thấp,cao </i>
<i>nhất đỉnh Tây Côn </i>
<i>Lĩnh:2419 m</i>
<i>-Hướng núi cánh </i>
<i>cung</i>
<i>-Cảnh đẹp: Ba Bể, </i>
<i>Hạ Long</i>
<i>-Dãy núi chạy song </i>
<i>song hướng TB-ĐN</i>
<i>-Độ cao lớn</i>
<i>-Đỉnh Phan-xi-păng:</i>
<i>3143m</i>
<i>-Sa-pa,Mai Châu</i>
<i>-Từ phía nam S.Cả đến</i>
<i>dãy Bạch Mã</i>
<i>-Vùng núi thấp</i>
<i>-Đỉnh Pu-la-leng:</i>
<i>2711 m</i>
<i>-Hướng TB-ĐN</i>
<i>-Địa hình đá vơi</i>
<i>-Động Phong Nha</i>
<i>-Từ nam Bạch Mã </i>
<i>đến ĐNBộ</i>
<i>-Vùng đồi núi và cao </i>
<i>nguyên</i>
<i>-Đỉnh Ngọc Lĩnh:</i>
<i>2598 m</i>
<i>-Hướng cánh cung</i>
<i>-Cao nguyên</i>
<i>-Đà Lạt</i>
-Đá vôi tập trung nhiều ở vùng nào?(vùng núi phía
bắc)
-Cao nguyên bazan ở vùng?(TS Nam)
-So sánh địa hình 2 vùng đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long?
+Các dạng địa hình:Tự nhiên,nhân tạo
+Độ nghiêng,chế độ nước…
<i><b>2/Khu vực đồng bằng</b></i>:
<i><b>a.Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông </b></i>
<i><b>lớn</b></i>:
<i>-Giống nhau:</i>
<i> +Là vùng sụt võng được phù sa bồi đắp</i>
<i> +Đồng bằng trẻ</i>
<i>-Khác nhau:</i>
<i> +Diện tích đồng bằng SCửu </i>
-Vì sao đồng bằng duyên hải Trung bộ nhỏ hẹp,kém
phì nhiêu?(Dohình thành ở khu vực địa hình lãnh thổ
hẹp nhất,bị chia cắt bởi các nhánh núi chạy ra biển, đồi
núi sát biển sông ngắn, dốc..
-Bờ biển nước ta có mấy dạng chính?
+Nêu đặc điểm địa hình bờ biển bồi tụ?(Kết quả
+Đặc điểm địa hình bờ biển mài mịn?(Bờ biển khúc
khuỷu với các mũi đá,vũng vịnh sâu và các đảo sát
bờ…)
*HS tìm trên bản đồ:Vịnh Hạ Long,vịnh Cam
Ranh,bãi biển Đồ Sơn,Sầm Sơn,Vũng Tàu,Hà Tiên…
<i> +ĐBSHồng có hệ thống đê chia cắt </i>
<i>đồng bằng thành nhiều ô trũng</i>
<i> +ĐBSCửu Long bị ngập lũ hàng năm.</i>
<i><b>b.Các đồng bằng duyên hải Trung bộ: </b></i>
-<i>Chiếm diện tích:15.000 km2</i>
<i>-Đồng bằng nhỏ,hẹp,kém phì nhiêu bị chia </i>
<i>cắt bởi nhiều nhánh núi.</i>
<i><b>3/Địa hình bờ biển và thềm lục địa</b></i>:
<i>-Bờ biển dài 3260 km,có 2 dạng chính:</i>
<i> +Bờ biển bồi tụ đồng bằng</i>
<i> +Bờ biển mài mòn chân núi,hải đảo</i>
<i>4)Củng cố</i>:-So sánh địa hình châu thổ sơng Hồng và châu thổ sơng Cửu Long?
<i>5)Dặn dò</i>:-Về soạn bài thực hành,vẽ bản đồ VN vào vở
<b>Tuần:27</b>
<b>Tiết:36</b>
<b> </b>
<b> Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM. </b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ
-Liên hệ địa hình tự nhiên và đ/h nhân tạo(đường quốc lộ,các tỉnh,thành phố)trên b/đ
<i>2)Kĩ năng</i>:-rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình Vn
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên,hành chính VN</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:- Địa hình đồi núi nước ta chia làm mấy vùng?Xác định vị trí từng vùng trên b/đ
-Nêu đặc điểm địa hình của khu vực đồng bằng?
<i>3)Bài mới</i>:-Hướng dẫn bài thực hành
-GV nêu nội dung yêu cầu của bài thực hành
-Sử dụng bản đồ:xác định khu vực cần tìm,thực hành trên bản đồ
+Sự phân hố địa hình từ T-Đ theo vĩ tuyến 22o<sub>B</sub>
+Sự phân hoá từ B-N theo kinh tuyến 180o <sub>Đ</sub>
*<i>Bài 1</i>:
1/GV nêu yêu cầu của bài :Hoạt động nhóm:Căn cứ vào H28.1,H33.1 để xác định
2/-Đi theo vĩ tuyến 22o<sub> B từ biên giới Việt-Lào đến biên giới Việt-Trung phải vượt qua:</sub>
+Các dãy núi:Vùng núi TBBB-ĐBBB:Pu đen đinh,Hoàng Liên Sơn,Con Voi,cánh cung sông
Gâm,cánh cung Ngân Sơn,cánh cung Bắc Sơn.
+Qua các dịng sơng lớn:Sơng Đà,Hồng,Chảy,Lơ,Gâm,Cầu và sơng Kì Cùng
-Theo vĩ tuyến 22o<sub>B từ T-Đ vượt qua các khu vực có đặc điểm cấu trúc địa hình?</sub>
+Vượt qua các dãy núi lớn và các sông lớn của Bác Bộ
+Cấu trúc địa hình theo 2 hướng TB-ĐN và vòng cung
*<i>Bài 2</i>:
1/Tuyến cắt dọc KT 108o <sub> Đ từ Móng Cái qua vịnh Bắc Bộ vào khu núi và CN Nam Trung Bộ và </sub>
kết thúc vùng biển Nam Bộ.Chỉ phân tích tìm hiểu từ dãy Bach Mã đến bờ biển Phan Thiết
2/Hướng dẫn:
a.Sử dụng bản đồ kết hợp H30.1 xác định các cao nguyên
-Có mấy cao nguyên? Độ cao?
+CN Kon Tumcao trên1400m(Đỉnh Ngọc Linh:2598 m)
+CN Đắc Lắc:1000m thấp hơn CN Kon Tum 400-500m
b.Nhận xét về địa chất, địa hình Tây Nguyên
-Đặc điểm lịch sử phát triển khu vực Tây Nguyên
+Là khu nền cổ,bị nứt vỡ kèm theo phun trào măc ma giai đoạn Tân kiến tạo
-Đặc điểm nham thạch các cao nguyên
+Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn xen kẽ với bazan trẻ là các đá cổ Tiền
Cambri
-Địa hình các cao nguyên;
+Độ cao khác nhau nên gọi là cao nguyên xếp tầng,sườn dốc tạo nhiều thác lớn trên các dịng
sơng
<i>Ví dụ</i>:Thác Cam bri,Pren,Pơng-qua…
<i>*Bài 3</i>:Xác định các đèo phải vượt qua khi đi dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn-Cà Mau.
-HS xác định trên bản đồ treo tường theo bảng thống kê sau:
+Đèo Sài Hồ(Lạng Sơn)
+Đèo Tam Điệp(Ninh Bình)
+Đèo Hải Vân(Huế-đà nãng)
+Đèo Cù Mơng(Bình Định-Phú n)
+Đèo Cả(Phú Yên-Khánh Hoà)
-Đèo Hải Vân trở ra là vùng có mùa đơng lạnh. Đèo Hải Vân cũng là ranh giới 2 đới tự nhiên:
Đới rừng gió mùa chí tuyến phía bắc và đới rừng á xích đạo ở phía nam
-Ảnh hưởng của các đèo tới giao thông từ B-N?
-Dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn đến Cà Mau phải qua các sơng:Kì Cùng,Thái
Bình,Hồng,Mã,Cả,Thu Bồn, đà Rằng, Đồng Nai và sông Cửu Long
<b>Tuần:28</b>
<b>Tiết:37</b>
<b> </b>
<b> Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM</b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu : </b>
1)K
<i>iến thức</i> : - Đặc điểm cơ bản của khí hậu VN:Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và tính chất đa
dạng,thất thường
-Chỉ ra 3 nhân tố hình thành khí hậu nước ta:Vị trí địa lí,hồn lưu gió mùa, địa hình
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích so sánh các số liệu khí hậu VN
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ khí hậu VN -Bảng số liệu khí hậu</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nước ta nằm trong đới khí hậu nào?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
HS nhắc lại :vị trí địa lí nước ta?Nằm trong đới khí
hậu?
(8o<sub>30</sub>’<sub>B-23</sub>o<sub>23</sub>’<sub>B, đới khí hậu nhiệt đới)</sub>
*GV cung cấp cho HS qua bảng:
Lạng Sơn:21o<sub>C QNgãi:25,9</sub>o<sub>C</sub>
Hà Nội:23,4o<sub>C Quy Nhơn:26,4</sub>o<sub>C</sub>
QTrị:24,9o<sub>C Hồ Chí Minh:26,9</sub>o<sub>C</sub>
Huế:25o<sub>C Hà Tiên:26,9</sub>o<sub>C</sub>
-Qua bảng trên em có nhận xét gì về to<sub> tr/bình của các</sub>
tỉnh từ B-N?
(đều >21o<sub>C và tăng dần từ B-N)</sub>
-Vì sao nhiệt độ cao như vậy?
-Dựa vào bảng 31.1 cho biết nhiệt độ khơng khí thay
đổi ntn từ N-B?vì sao?( ảnh hưởng gió mùa…)
-Tại sao miền Bắc nước ta nằm trong vòng đai nhiệt
đới lại có mùa đơng giá rét?
(do vị trí, ảnh hưởng của gió mùa ĐB)
+Gió mùa ĐB thổi từ đâu tới?Tính chất?
Hướng gió?(thổi từ cao áp xibia,hướng ĐB-TN,có
tính chất lạnh và khơ)
-Vì sao VN cùng vĩ độ với các nước TNÁ,Bắc phi
nhưng khơng bị khơ,nóng?( ảnh hưởng gió mùa TN
từ biển thổi vào nên nóng ẩm…)
-Vì sao gió mùa TN và ĐB lại có tính chất trái ngược
nhau?
-Các điểm Bắc Quang,HLSơn,Huế,Hịn Ba(QNam) có mưa lớn?
(Nằm trên địa hình đón gió)
GV cho Hs thảo luận nhóm 4 theo nội dung sau:
+Miền khí hậu
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm</b></i>:
<i><b>a.Tính chất nhiệt đới</b></i>:
<i>-Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi </i>
<i>dào.</i>
<i>+Số giờ nắng cao:1400-3000 giờ/năm</i>
<i>+Số kilôca lo/m2<sub> :1 triệu</sub></i>
<i>-Nhiệt độ tr/bình năm >21o<sub>C </sub></i>
<i><b>b.Tính chất gió mùa ẩm</b></i>:
-<i>Nước ta chịu ảnh hưởng của 2 loại gió </i>
<i>mùa:</i>
<i>+Vào mùa hè có gió mùa TN mang lại </i>
<i>lượng mưa lớn, độ ẩm cao.</i>
<i>+Vào mùa đơng có gió mùa ĐB làm cho</i>
<i>nhiệt độ khơng khí bị hạ thấp,thời tiết </i>
<i>lạnh và khơ.</i>
<i>-Chế độ ẩm:</i>
<i>+Lượng mưa lớn:1500-2000mm/năm</i>
<i>+Độ ẩm khơng khí:80%</i>
<i><b>2/Tính chất đa dạng và thất thường:</b></i>
<i><b>a.Tính chất đa dạng</b></i>:
+Phạm vi
+Đặc điểm của từng miền khí hâu?
-Dựa vào kiến thức đã học cho biết những nhân tố làm
cho thời tiết,khí hậu nước thất thường?
(Vị trí địa lí, địa hình,do hồn lưu gió mùa..)
-Tính thất thường được thể hiện qua những yếu tố nào?
-Sự thất thường đó chủ yếu ở miền nào?(Bắc Bộ và
Trung bộ)
<i>Sơn(18o<sub>B) trở ra</sub></i>
<i>+Mùa đơng lạnh, ít mưa,nửa cuối mùa </i>
<i>đơng ẩm ướt.</i>
<i>+Mùa hè nóng,nhiều mưa.</i>
<i>-Đơng Trường Sơn:Từ Hồnh Sơn đến </i>
<i>Mũi Dinh</i>
<i>+Mùa mưa lệch sang mùa thu đơng</i>
<i>-Miền khí hậu phía nam:Nam trung bộ </i>
<i>và tây nguyên</i>
<i>+Khí hậu cận xích đạo,nhiệt đọ cao </i>
<i>q/năm,có 2 mùa:mùa khơ và mùa mưa</i>
<i>-Biển Đơng:Vùng biển VN</i>
<i>+Mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải </i>
<i>dương.</i>
<i><b>b.Tính chất thất thường của khí hậu</b></i>:
-<i>Thời tiết có sự biến động mạnh.Năm </i>
<i>rét sóm,năm rét muộn,năm mưa </i>
<i>lớn,năm khơ hạn,năm ít bão,năm nhiều </i>
<i>bão</i>…
<i>4)Củng cố</i>:- Đọc bài đọc thêm
-Câu hỏi 2,3 sgk
<b>Tuần:28</b>
<b>Tiết:38</b>
<b> </b>
<b> Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA </b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được những nét đặc trung về khí hậu và thời tiết của 2 mùa gió : ĐB và gió
mùa TN
-Sự khác biệt về khí hậu,thời tiết 3 miền:Bắc bộ,Trung bộ và Nam bộ
-Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại cho sx, đời sống nhân dân
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu,p/tích bảng thống kê để thấy sự khác biệt về khí
hậu và thời tiết 3 miền
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ khí hậu VN -Biểu đồ khí hậu(Vẽ theo số liệu bảng 31.1)</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nước ta có mấy miền khí hậu?Nêu đ2<sub> khí hậu mỗi miền?</sub>
-Nêu tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*HS đ ọc th ầm m ục 1sgk:
-Cho biết diễn biến khí hậu ,thời tiết của 3miền khí
hậu trong mùa đơng ở nước ta?(Thảo luận mỗi
nhóm /1 miền)
HS báo cáo kết quả GV chốt ý,ghi bài
Miền
khí hậu
Miền Bắc Miền
Trung
Miền Nam
Hướng
To<sub> tháng</sub>
1 16,4
o<sub>C</sub> <sub>20</sub>o<sub>C</sub> <sub>25,8</sub>o<sub>C</sub>
Lượng
mưa 18,6mm 161,3mm 13,8mm
Dạng
thời tiết
Hanh
khô,lạnh
mưa phùn
Mưa lớn Nắng
nóng,khơ
hạn
-Em hãy nêu to<sub> tháng cao nhất của 3 trạm khí tượng </sub>
HNội,Huế,HCM(bảng 31.1 trang 110) và nêu ngun
-Nêu đặc điểm khí hậu từng miền vào mùa hạ?
-Dựa vào bảng 32.1 cho biết mùa bão nước ta diễn
biến như thế nào?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Gió mùa ĐB từ tháng 11 đến tháng </b></i>
<i><b>4(mùa đơng):</b></i>
<i>-Đặc trưng chủ yếu của mùa này là sự </i>
<i>hoạt động mạnh mẽ của gió mùa ĐB.Thời </i>
<i>tiết và khí hậu 3 miền rất khác nhau.</i>
<i>-Gió mùa ĐB tạo nên mùa đông khô </i>
<i>lạnh,mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô </i>
<i>nóng kéo dài ở miền Nam</i>.
<i><b>2/Mùa gió TN từ tháng 5 đến tháng 10(mùa hạ): </b></i>
-<i>Đây là thời kì thịnh hành của gió TN.Trong </i>
<i>mùa này nhiệt độ cả nước đềucao,lượng </i>
<i>mưa rất lớn chiếm đến 80% lượng mưa </i>
<i>cả năm, riêng vùng duyên hải trung bộ </i>
<i>mùa này ít mưa.</i>
<i>-Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng </i>
<i>11chậm dần từ B vào Nam,gây tai hoạ </i>
<i>lớn về người và của.</i>
-Bằng kiến thức thực tế em hãy cho biết những thuận
lợi và khó khăn của khí hậu đối với sx và đời sống
con người?
<i><b>tiết,khí hậu mang lại: </b></i>
-<i>Thuận lợi:</i>
<i> +Sinh vật nhiệt đới p/triển q/năm</i>
<i> +Tạo điều kiện cho nền N2<sub> nước ta </sub></i>
<i>tăng vụ,xen canh, đa canh thuận lợi</i>
<i>-Khó khăn:</i>
<i> +Khí hậu nóng ẩm sâu bệnh dễ p/triển</i>
<i> +Thiên tai thời tiết có hại nhiều(bão </i>
<i>lũ,hạn hán,sương muối,sương giá,xói </i>
<i>mịn,xâm thực đất</i>..)
<i>4)Củng cố</i>:-Câu hỏi 1,2 sgk
-Hướng dẫn bài tập 3:Vẽ biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa ở Hà Nội,Huế,Hồ Chí Minh theo số liệu
bảng 31.1
+Vẽ mỗi địa điểm 1 biểu đồ,lượng mưa vẽ hình cột,nhiệt độ vẽ bằng đường
<i>5)Dặn dò</i>:-Về làm bài tập 3 vào vở
<b>Tuần:29</b>
<b> </b>
<b> Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SƠNG NGỊI VIỆT NAM</b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được 4 đặc điểm cơ bản của sơng ngịi nước ta
-Mối quan hệ của sơng ngịi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội(Địa chất, đị hình,khí
hậu …và con người)
-Giá trị tổng hợp và to lớn do sơng ngịi mang lại
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng đọc,tìm mối quan hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới sơng ngịi,khí
hậu với thuỷ chế của sơng ngịi
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ sơng ngịi VN</b>
<b>III/Tiến trình dạy học: </b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Nước ta có mấy mùa khí hậu?Nêu đặc trung khí hậu từng mùa ở nước ta?
-Cho biết những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
GV:Dùng bản đồ sơng ngịi giới thiệu khái qt mạng
lưới sơng ngịi nước ta.
-Nêu đặc điểm sơng ngịi nước ta?
-Tại sao nước ta rất nhiều sông suối nhưng phần lớn
các sông nhỏ,ngắn,dốc?
(3/4 diện tích là đồi núi,chiều ngang lãnh thổ hẹp..)
-Đặc điểm hướng chảy sơng ngịi VN?
-Tại sao đại bộ phận sơng ngịi VN chảy theo hướng
TB-ĐN và tất cả các sông đều đổ ra biển đông?(do
hướng cấu trúc của địa hìnhvà địa thế thấp dần từ
TB-ĐN..)
-Nêu đặc điểm mùa nước sơng VN?
-Qua bảng 33.1:vì sao mùa lũ trên các lưu vực sơng
khơng trùng nhau?(vì chế độ mưa trên mỗi khu vực
sơng khác nhau,mùa lũ có xu hướng chậm từ B-N)
-Nêu đặc điểm phù sa sơng ngịi nước ta?
Ảnh hưởng đến sx,dân cư?
-Nêu giá trị sơng ngịi nước ta?
+ Hồ chứa nước: thuỷ lợi,thuỷ điện,thuỷ sản, du
lịch…
+Tận dụng phù sa để bón ruộng,mở rộng đồng bằng .
+Tận dụng thuỷ sản tự nhiên,cải thiện đời sống,phát triển
kinh tế…
-HS xác điịnh hồ Hồ Bình,Trị An,Y-a-ly,Thác Bà,Dầu
Tiếng và cho biết chúng nằm trên sông ?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Đặc điểm chung</b></i>:
-<i>Mạng lưới sơng ngịi nước ta dày </i>
<i>đặc,phân bố rộng khắp cả nước(Nước ta</i>
<i>có 2360 con sơng ) song phần lớn các </i>
<i>sơng đều nhỏ và ngắn.</i>
<i>-Có 2 hướng chảy chính:</i>
<i>+TBĐN:SHồng,SCả,SĐà,STiền,SHậu,SBa</i>
<i>+Vịngcung:SLơ,S.Gâm,S.Cầu,S.Thương,</i>
<i>S.Hương,S.Lục Nam.</i>
<i>-Sơng có 2 mùa nước:mùa lũ và mùa cạn.</i>
<i>Mùa lũ chiếm 70-80% lượng nước cả năm.</i>
<i>-Hàm lượng phù sa lớn tr/bình 223g/m3</i>
<i>nước.Tổng lượng phù sa:200 triệu </i>
<i>tấn/năm(SHồng:120 triệu tấn/năm,SCửu </i>
<i>Long 70 triệu tấn/năm.)</i>
<i><b>2/Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong </b></i>
<i><b>sạch của các dịng sơng: </b></i>
-Nêu ngun nhân sơng ngịi bị ô nhiễm?
+Chặt phá rừng đầu nguồn.
+Nước thải và rác thải của SXCN, N2<sub>, DV,s/hoạt..</sub>
+Vật liệu chìm đắm cản trở dịng chảy..
+Đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất, điện…
<i>-Biện pháp cơ bản chống ơ nhiễm sơng:</i>
<i>+Bảo vệ rừng đầu nguồn</i>
<i>+Xử lí tốt các nguồn rác, chất thải từ sinh </i>
<i>hoạt,công nghiệp và dịch vụ…</i>
<i>+Bảo vệ khai thác hợp lí các nguồn lợi từ </i>
<i>sơng ngịi.</i>
<i>4)Củng cố</i>:-Vì sao phần lớn sơng nước ta nhỏ,ngắn, dốc?
-Cho biết hướng chảy chính của sơng ngịi VN? Xác định các sơng lớn trên bản đồ?
-Hướng dẫn bài tập 3:Vẽ biểu đồ trạm Sơn Tây theo số liệu cho sẵn
<i>5)Dặn dò</i>:-Về làm bài tập 3 vào vở
<b>Tuần:29</b>
<b>Tiết:40</b>
<b> </b>
<b> Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA</b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được vị trí tên gọi chín hệ thống sơng lớn
-Đặc điểm 3 vùng thuỷ văn(Bắc bộ,Trung bộ và Nam bộ)
-Một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi sông ngòi và giải pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng xác định hệ thống,lưu vực sông.
<b>II/Phương tiện dạy học: -Bản đồ tự nhiên VN -lược đồ hệ thống sông lớn VN(H33.1)</b>
-Bảng hệ thống các sơng lớn ở VN(Bảng 34.1sgk)
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-nêu đặc điểm chung của sơng ngịi nước ta?
-Nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm?Biện pháp chống ô nhiễm sông?
<i>3)Bài mới</i>:Vào bài (sgk)
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*GV giới thiệu chỉ tiêu xếp loại hệ thống sông lớn(S
lưu vực tối thiểu>10.000km2<sub>)</sub>
*HS đọc bảng 34.1 cho biết:
-Hệ thống sơng ngịi Bắc bộ,Trung bộ và Nam bộ?
*Lưu ý HS cách xác định hệ thống sơng:Chỉ hướng
chảy từ dịng chính đến dịng phụ từ các phụ lưu,chi
lưu,cửa sơng
*HS thảo luận nhóm các nội dung sau:
-Đặc điểm sơng ngịi Bắc bộ(Mạng lưới,chế độ
nước,hệ thống sơng chính?)
-Sơng ngịi Trung Bộ?Nam Bộ?
-Vì sao sơng ngịi Trung bộ có đặc điểm ngắn,dốc?
-Địa phương em có con sơng?
-Hãy cho biết đoạn sơng Mê Cơng chảy qua nước ta
có tên là gì?Chia mấy nhánh? Đổ ra biển bằng những
cửa nào?
+Sông Cửu Long
+2 nhánh:Tiền Giang và Hậu Giang
+9 cửa:Tiểu, Đại,Ba Lai,Hàm Luông,Cổ Chiên ,Cung
Hầu, Định An,Bát Sắc,Trần Đề
-Nêu những thuận lợi và khó khăn ở đồng bằng sơng
Cửu Long?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Sơng ngịi Bắc bộ</b></i>:
-<i>Mạng lưới sơng hình nan quạt</i>
<i>-Chế độ nước thất thường(mùa lũ kéo </i>
<i>dài 5 tháng)</i>
-<i>Hệ thống sơng chính:sơng Hồng</i>
<i><b>2/Sơng ngịi Trung bộ</b></i>:
-<i>Sông thường ngắn và dốc</i>
<i>-Mùa lũ vào thu và đơng,lũ lên nhanh, </i>
<i>đột ngột.</i>
<i><b>3/Sơng ngịi Nam bộ</b></i>:
-<i>Sơng có lượng nước chảy lớn,chế độ </i>
<i>nước điều hoà, ảnh hưởng của thuỷ </i>
<i>triều lớn.</i>
<i>-Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11</i>
<i><b>4/Vấn đề sống chung với lũ ở đồng </b></i>
<i><b>bằng sông Cửu Long:</b></i>
<i><b>a.Thuận lợi và khó khăn do lũ ở đồng </b></i>
<i><b>bằng sơng Cửu Long</b></i>:
-<i>Thuận lợi:</i>
-Những biện pháp phịng chống lũ?
-Việc phịng chống lũ ở 2 đồng bằng sơng Hồng và
sơng Cửu Long có gì khác nhau?
+SHồng đê lớn đắp dọc sông,xả lũ theo sông nhánh
ra biển,cho vào ơ trũng,bơm nước ra sơng…)
<i>-Khó khăn:Gây ngập lụt diện rộng,phá </i>
<i>hoại của cải mùa màng,gây dịch bệnh </i>
<i>chết người…</i>
<i><b>b.Biện pháp phòng lũ</b></i>:
-<i>Đắp đê bao hạn chế lũ</i>
<i>4)Củng cố</i>:-Xác định trên bản đồ 9 hệ thống sông lớn?
-Các thành phố Hà Nội,HCM, ĐNẵng,Cần Thơ nằm trên những dịng sơng nào?
<b>Tuần:30</b>
<b>Tiết:41</b>
<b> </b>
<b> Bài 35: THỰC HÀNH:VỀ KHÍ HẬU,THUỶ VĂN VIỆT NAM.</b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Củng cố các kiến thức về khí hậu ,thuỷ văn VN thơng qua 2 lưu vực sông:sông
Hồng(Bắc bộ),sông Gianh(Trung bộ)
-Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ,kĩ năng xử lí và phân tích số liệu khí hậu,thuỷ văn.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ sơng ngịi VN -Biểu đồ khí hậu thuỷ văn(vẽ bảng phụ)</b>
<b>III/Tiến trình dạy học : </b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-nước ta có mấy mùa khí hậu?Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa?
-Nêu rõ đặc điểm các hệ thống sông lớn ở nước ta?
<i>3)Bài mới</i>:
GV:Sơng ngịi phản ánh đ2<sub> chung của khí hậu nước ta có 1 mùa mưa và 1 mùa khơ.</sub>
Chế độ nước phụ thuộc vào chế độ mưa ẩm…
*Hướng dẫn bài thực hành:
a<i>/Vẽ biểu đồ</i>: Cần lưu ý HS
-Chọn tỉ lệ phù hợp để biểu đồ cân đối
-Thống nhất tháng chia cho 2 lưu vực sông
-Xác định đường giá trị tr/bình trên các biểu đồ
+Lượng mưa:hình cột,màu xanh
+Lưu lượng: đường biểu diễn màu đỏ.
<i>b/Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt tr/bình:</i>
Tổng lượng mưa 12 tháng
-Giá trị tr/bình lượng mưa tháng=
12
(Sông Hồng;153mm,Sông Gianh:186mm)
Tổng lưu lượng của 12 tháng
-Giá trị Tr/bình lưu lượng tháng =
12
(Sông Hồng:3632 m3<sub>/s, Sông Gianh:61,7m</sub>3<sub>)</sub>
-Xác định thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ:
Lưu vực
sông Tháng
Mùa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sông
Hồng
Mưa * * * ** *
Lũ + + ++ + +
Sông
Gianh
Mưa * * ** *
Lũ ++ + +
*Ghi chú: *Tháng có mưa +Tháng có lũ
**Tháng mưa nhiều nhất ++Tháng lũ cao nhất
<i>c/Nhận xét</i>:
-Tháng có mùa lũ trùng với các tháng mùa mưa:
+Sông Hồng:tháng 6,7,8,9
+Sông Gianh:tháng 9,10,11
-Các tháng của mùa lũ không trùng với các tháng mùa mưa
+Sông Hồng:tháng 5,10
Chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước sơng có quan hệ:Hai mùa mưa và mùa lũ có quan hệ
chặy chẽ với nhau:Mùa mưa:mùa lũ,mùa khơ:mùa cạn
-Mùa lũ khơng hồn tồn trùng mùa mưa?(Vì ngồi mưa ra cịn có các nhân tố khác làm biến
đổi dòng chảy tự nhiên như: Độ che phủ rừng,hệ số thấm của đất đá,hình dạng mạng lưới sơng
ngịi và hồ chứa nước nhân tạo)
-Việc xây dựng các đập thuỷ điện, hồ chứa nước trên dịng sơng có tác dụng gì?( Điều tiết nước
sơng theo nhu cầu sử dụng của con người)
<i>4)Củng cố</i>:-Mối quan hệ giữa chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước sơng thể hiện ntn?
-Sự khác biệt giữa mùa khơ và mùa lũ ở sơng ngịi Bắc bộ-Trung bộ thể hiện ntn?
<b>Tuần:30</b>
<b>Tiết:42</b>
<b> </b>
<b> Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM</b>
<b>NS: 10/3</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-HS nắm được sự đa dạng ,phức tạp của đất(thổ nhưỡng)VN
-Đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta.
-Tài nguyên đất có hạn,sử dụng chưa hợp lí cịn nhiều đất trống đồi trọc, đất bị thoái hoá.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng nhận biết các loại đất dựa vào kí hiệu
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ dất Vn treo tường hoặc lược đồ phân bố đất chính ở VN</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Cho biết các thành phần chính của đất?
-Các nhân tố hình thành đất?( đá mẹ,khí hậu,sinh vật sự tác động của con người)
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
-Quan sát hình 36.1 cho biết đi từ biển lên núi cao
gặp các loại đất nào? Điều kiện hình thành của từng
loại đất?
(đất mặn ven biển, đất bồi tụ phù sa, đất mùn núi cao,
-Nêu những nhân tố hình thành đất?
-Thành phần của đất ?
+Thành phần khoáng (90-95%)
+Thành phần chất hữu cơ (từ xác động thực vật)
+Nước, khơng khí.
*Quan sát hình 36.2 cho biết:
-Nước ta có bao nhiêu loại đất chính?Có thể xếp
thành bao nhiêu nhóm đất?Xác định trên biểu đồ.
-Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn ?Phát triển trên
địa hình nào?
*Cho học sinh thảo luận nhóm:Mỗi nhóm một nhóm
đất.
+Nhóm đất feralit.
+Nhóm đất mùn núi cao.
+Nhóm đất bồi tụ phù sa.
Theo nội dung gợi ý sau:
+Chiếm diện tích
+Đặc tính chung.
+Vùng phân bố.
+Giá trị sử dụng.
Sau đó giáo viên chốt ý cho học sinh ghi bài.
-Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mịn và đá ong
hố chúng ta phải làm gì?(phủ xanh đất trống đồi
trọc)
-Tại sao lại gọi là đất feralit?(vì có Fe,Al)
-Ngày nay nước ta đã có biện pháp, thành tựu gì
trong cải tạo và sử dụng đất?
<b>Nội dung bài học:</b>
<b>1 </b><i><b>. Đặc điểm chung của đất Việt Nam:</b></i>
<i>a<b>/Đất ở nước ta rất đa dạng thể hiện rõ </b></i>
<i><b>tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của </b></i>
<i><b>thiên nhiên Việt Nam:</b></i>
<i>-Với đất đaiđa dạng có nhiều loại như </i>
<i>vậy đã giúp nền nông nghiệp nước ta vừa</i>
<i>đa canh, vừa chuyên canh hiệu quả trên </i>
<i>những loại đất thích hợp.</i>
<i><b>b/Nước ta có 3 nhóm đất chính</b>:</i>
<i>-Nhóm đất feralit hình thành trên các </i>
<i>miền đồi núi thấp chiếm 65% diện tích </i>
<i>lãnh thổ. Đặc tính chung của đất là chua,</i>
<i>nghèomùn, nhiềusét.Thích hợp trồng các</i>
<i>loại cây cơng nghiệp.</i>
-<i>Nhóm đất mùn núi cao:chiếm 11% diện </i>
<i>tích hình thành ở các vùng núi cao. Đặc </i>
<i>tính: xốp,giàu mùn.Phát triển lâm nghiệp</i>
<i>để bảo vệ rừng đầu nguồn.</i>
<i>-Nhóm đất bồi tụ phù sa sơng và </i>
<i>biển:chiếm 24% lãnh thổ. Đặc tính:tơi </i>
<i>xốp, ít chua, giàu mùn, dễ canh tác, độ </i>
<i>phì cao.Thích hợp trồng cây lương thực </i>
<i>và cây ăn quả.</i>
<i><b>2.Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở VN:</b></i>
-Hiện trạng tài nguyên đất nước ta như thế nào?(bị
giảm sút,50% cần cải tạo, 10 triệu ha bị xói mịn…)
-Trước tình hình đó chúng ta cần có những biện pháp
gì?
<i>ban hành Luật đất đai để bảo vệ, sử </i>
<i>dụng đất có hiệu quả.</i>
<i>-Cần sử dụng hợp lí đất, chống xói mịn,</i>
<i>rửa trơi, bạc màu đất ở miền đồi núi.</i>
<i>-Cải tạo các loại đất chuamặn, phèn ở </i>
<i>miền đồng bằng ven biển.</i>
<i>4)Củng cố:</i>
-Câu hỏi 1 sgk.
-Hướng dẫn học sinh bài tập 2:Vẽ biểu đồ.
<i>5)Dặn dò</i>:
<b>Tuần:31</b>
<b>Tiết:43</b>
<b> </b>
<b> Bài 37: ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM</b>
<b>NS: 4/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I.Mục tiêu: Học sinh cần nắm được:</b>
1<i>/Kiến thức</i>:-Sự đa dạng, phong phú của sinh vật nước ta.
-Các nguyên nhân cơ bản của sự đa dạng sinh học.
-Sự suy giảm và biến dạng của các loài và hệ sinh thái tự nhiên, sự phát triển của hệ sinh thái
nhân tạo.
2<i>/Kĩ năng</i>:-Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích bản đồ động thực vật.
-Xác định sự phân bố của các loại rừng, vườn quốc gia.
<b>II.Phương tiện dạy học:-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.</b>
<b>III.Tiến trình dạy học:</b>
<i>1) Ổn định:</i>
2) <i>Bài cũ</i>:-Cho biết đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa của nước ta?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Dựa vào thực tế hãy kể tên một số lồi sinh vật sống
ở những mơi trường khác nhau?
nhận xét về sinh vật Việt Nam?
-Chế độ nhiệt đới ẩm, gió mùa của thiên nhiên nước
ta thể hiện trong giới sinh vật như thế nào?
-Con người đã tác động hệ sinh thái tự nhiên như thế
nào?
Gv chuyển ý để sang phần 2.
-Sự giàu có về sinh vật được thể hiện rõ qua số liệu ?
*GV: Số loài gần 30.000 loài:
+Thực vật: hơn 14.600 loài.
9949 loài sống ở rừng nhiệt đới.
5000 loài cơn trùng.
2000 lồi cá biển.
500 lồi cá nước ngọt.
+Giải thích cuốn “Sách đỏ Việt Nam”(Sách ghi danh
mục các lồi động thực vật q hiếm cịn sót lại của
Việt Nam cần được bảo vệ).
-Những nhân tố nào tạo nên sự phong phú về thành
phần loài ở nước ta?
(+Khí hậu, thổ nhưỡng và các thành phần khác…)
+Thành phần bản địa chiếm trên 50%.
+Thành phần di cư đến gần 50% từ các luồng sinh
vật :Trung Hoa, Hymalaya, Mã Lai, Ấn Độ, Malaysia…)
+Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn
định bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1. Đăc điểm chung</b>:</i>
<i>-Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa </i>
<i>dạng. Đó là sự đa dạng về thành phần </i>
<i>-Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh </i>
<i>thổ: Hình thành khu rừng nhiệt đới gió </i>
<i>mùa trên đất liền và hệ sinh thái biển </i>
<i>nhiệt đới phát triển quanh năm.</i>
<i><b>2.Sự giàu có về thành phần lồi sinh vật: </b></i>
<i>-Số loài rất lớn gần 30.000 lồi sinh </i>
<i>vật( trong đó hơn 14.600 lồi thực vật </i>
<i>và hơn 11.200 loài động vật).</i>
<i>-Số loài quý hiếm cao(thực vật 350 lồi,</i>
<i>động vật 365 lồi</i>).
-<i>Mơi trường sống thuận lợi và cónhiều </i>
<i>luồng sinh vật di cư tới tạo nên sự giàu </i>
<i>có về thành phần lồi sinh vật </i>
của quần xã.
-Nêu tên và sự phân bố đặc điểm nổi các kiểu hệ sinh
thái ở nước ta?
Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung sau:
HST
HST rừng
ngậm mặn
HST
nh/đới
Gió
mùa
Khu
bảo
tồn…
HST
N2
Sự
phân
bố
rộng
300.000ha…
3/4S
lãnh
thổ
Đặc
điểm
nổi
bật
.Các nhóm thảo luận xong lên trình bày kết quả.
GV chốt ý, tổng kết.
-Rừng trồng và rừng tự nhiện có gì khác nhau?
(Rừng trồng thuần chủng theo nhu cầu của con
người.Rừng tự nhiên nhiều chủng loại mọc xen kẽ…)
<i><b>3.Sự đa dạng về hệ sinh thái</b>:</i>
<i>Bao gồm 4 hệ sinh thái:</i>
<i>-HST rừng ngập mặn dọc cửa sông, ven </i>
<i>biển.</i>
<i>-HST rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ¾ </i>
<i>diện tích lãnh thổ.</i>
<i>-Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn </i>
<i>quốc gia:có 11 vườn quốc gia(MB: 5 </i>
<i>vườn, MT: 3 vườnvà MN:3 vườn)</i>
<i>-HST nông nghiệp ở đồng bằng và vùng </i>
<i>trung du do con người tạo ra để trồng </i>
<i>cây lương thực và cây công nghiệp. </i>
<i>4)Củng cố</i>: Câu hỏi 1,2 sgk. Đọc bài đọc thêm.
Hướng dẫn học sinh bài tập 3.
<i>5)Dặn dò</i>:-Sưu tầm tranh ảnh các loài sinh vật quý hiếm và ảnh về các vườn quốc gia VN
<b>Tuần:31</b>
<b>Tiết:44</b>
<b> </b>
<b> Bài 38: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM</b>
<b>NS: 4/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I.Mục tiêu:HS phải:</b>
1<i>)Kiến thức</i>:-Hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt Nam.
-Nắm được thực trạng(số lượng, chất lượng) nguồn tài nguyên này.
-Nâng cao ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát huy nguồn tài nguyên sinh vật Việt Nam.
<i>)/Kĩ năng</i>:- Đối chiếu,so sánh các bản đồ,nhận xét độ che phủ rừng
-Hiện trạng rừng:thấy rõ sự suy giảm diện tích rừng VN
<b>II.Phương tiện dạy học:</b>
-Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Việt Nam.
-Tranh ảnh về các sinh vật quý hiếm, nạn cháy rừng.
<b>III.Tiến trình dạy học:</b>
<i>1) Ổn định</i>:
<i>2) Bài cũ</i>:-Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam?Kể tên 11 vườn quốc gia VN?
-C/minh s/vật nước ta giàu có về thành phần lồi ?Nhân tố tạo nên sự phong phú đó?
<i>3) Bài mới</i>:-Giới thiệu bài: sgk.
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-Em hãy cho biết những đồ dùng, vật dụng hằng ngày
của em và gia đình em làm từ vật liệu gì?
(VD: sách vở, quần áo, nhà cửa….)
GV nói chung về giá trị tài nguyên sinh vật.
-Qua bảng 38.1 cho biết một số giá trị của tài nguyên
sinh thực vật?
-Em hãy nêu một số sản phẩm lấy từ động vật rừng
và biển mà em biết?
(+Thức ăn: Thịt, cá, tôm, trứng…
+Làm thuốc chữa bệnh: Mật ong, nọc rắn, phấn
hoa…
+Văn hoá du lịch: Sinh vật cảnh, tham quan an
dưỡng, nghiên cứu khoa học…).
-Ngoài ra sinh vật có tác động như thế nào đến mơi
(Điều hồ khí hậu, tăng lượng oxy, làm sạch khơng
khí, giảm ơ nhiễm mơi trường, thiên tai, hạn hán, ổn
định độ phì của đất…)
-Nêu giá trị chung của tài nguyên sinh vật?
*GV chuyển ý : Tài nguyên sinh vật nước ta phong
phú nhưng không phải là vơ tận…Vì vậy cần phải có
biện pháp bảo vệ…
*GV khái quát sự suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
(Là nước có tới ¾ diện tích là đồi núi nhưng lại
nghèo về rừng: 0,14 ha/ người.
Diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng…).
*Yêu cầu học sinh đọc bảng diện tích rừng Việt
Nam(trang 135) qua đó:
-Em có nhận xét gì về sự biến động của diện tích
rừng từ 1943-2001?
+1943-1993: giảm rất nhanh.
+1993-2001: tăng.
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1.Giá trị tài nguyên của sinh vật</b>:</i>
<i>-Sinh vật nước ta là nguồn tài nguyên to</i>
<i><b>2. Bảo vệ tài nguyên rừng</b>:</i>
<i>-Rừng tự nhiên nước ta bị suy giảm theo</i>
<i>thời gian, diện tích và chất lượng.</i>
<i>-Từ năm 1993-2001 diện tích rừng đã </i>
<i>tăng nhờ vốn đầu tư về trồng rừng của </i>
-Hiện nay chất lượng rừng? Tỉ lệ che phủ rừng?
-Nêu nguyên nhân làm suy giảm rừng ở nước ta?
+ Học sinh tự nêu, GV bổ sung có 6 nguyên nhân làm
suy giảm tài nguyên rừng…
-Nhà nước ta đã có những biện pháp chính sách bảo
vệ rừng nào?
-Mất rừng ảnh hưởng đến tài nguyên động vật như
thế nào?
(mất nơi cư trú, huỷ hoại hệ sinh thái, giảm sút, tuyệt
chủng các loại…)
-Kể tên một số loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng?
(tê giác, trâu rừng, bị tót…)
-Động vật dưới nước bị giảm sút do nguyên nhân
nào?
-Chúng ta có biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên
động vật?
<i>-Chất lượng rừng bị giảm sút. Tỉ lệ độ </i>
<i>che phủ của rừng rất thấp 33-35% diện </i>
<i>tích đất tự nhiên.</i>
<i>*Biện pháp bảo vệ rừng:</i>
<i>-Trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.</i>
<i>-Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác.</i>
<i>-Bảo vệ rừng đầu nguồn, du lịch, bảo vệ</i>
<i>đa dạng sinh học…</i>
<i><b>3.Bảo vệ tài nguyên động vật</b>:</i>
<i>-Không phá rừng, bắn giết động vật quý</i>
<i>hiếm…bảo vệ tốt môi trường.</i>
<i>-Xây dựng nhiều khu bảo tồn quốc gia </i>
<i>để bảo vệ.</i>
<i>4)Củng cố</i>: Câu hỏi 1,2. Hướng dẫn bài tập 3(về nhà làm):
a.Hướng dẫn HS tính tỉ lệ % các năm:
1943:42,4% 1993:24,2% 2001:33,3%
b.Vẽ biểu đồ hình trịn hoặc hình cột
c.Nhận xét sự biến động của rừng VN
<b>Tuần:32</b>
<b>Tiết:45</b>
<b> </b>
<b> Bài 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN VIỆT NAM</b>
<b>NS: 4/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:Sau bài học,HS cần:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Nắm vững những đặc điểm chung của tự nhiên VN
-Biết liên hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh XH VN làm cơ sở cho việc học địa lí
KT-XH ở các lớp trên.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí thơng qua việc củng cố và tổng kết các kiến thức đã
học về các hợp phần tự nhiên.
<b>II/Phương tiện dạy học: -Bản đồ tự nhiên VN</b> -Quả địa cầu
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1) Ổn định</i>:
<i>2) Bài cũ</i>:-Nêu đặc điểm chung của khí hậu nước ta?
-Nêu giá trị tài nguyên sinh vật?Biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật đó?
<i>3) Bài mới</i>:-Vào bài(sgk)
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
-Tại sao thiên nhiên VN mang đặc điểm nhiệt đới gió
mùa ẩm?(Vị trí địa lí)
-Thiên nhiên nh/đới gió mùa ẩm biểu hiện qua những
thành phần tự nhiên ntn?
+Khí hậu:nóng ẩm,mưa nhiều…
+Địa hình:lớp vỏ phong hố dày,mạnh mẽ…
+Thuỷ chế,sơng ngịi:2 mùa nước khác nhau..
+Thực động vật:phong phú, đa dạng…
+Thổ nhưỡng: Đất feralit đỏ vàng…
*Gợi ý HS trả lời 2 câu hỏi sgk mục 1:
+Câu 1:TL: Điều kiện nóng ẩm cây trồng p/triển
quanh năm
K2<sub>:Hạn hán,bão,lũ..</sub>
+Câu 2:Miền Bắc vào mùa đông
*GV dùng bản đồ TNVN cho HS thấy rõ vị trí phần
đất liền và vùng biển nước ta
-Ảnh hưởng của biển tới tồn bộ thiên nhiên VN như
thế nào?
+Địa hình kéo dài,hẹp ngang,biển ảnh hưởng sâu vào
đất liền..
*Trả lời câu hỏi mục 2:
+Câu 1: S biển = 1000000 = 3,03
S đất liền 330.000
1km2 đất liền = 3 km2 biển(TG:1:2,43)
GV:Vùng biển rộng chi phối tính bán đảo của TNVN
*Câu 2:+TL:Du lịch,an dưỡng,nghỉ mát…
Địa hình ven biển : đa dạng, đặc sắc..
Hệ sinh thái ven biển phát triển..
Tài ngun,khống sản phong phú.
+K2<sub>:Thiên tai mơi trường sinh thái dễ biến đổi</sub>
*GV:nhìn bản đồ thấy được đồi núi nước ta chiếm
3/4 diện tích lãnh thổ từ B-N
-Cho biết tác động của đồi núi tới tự nhiên?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/VN là nước nhiệt đới gió mùa ẩm</b></i>:
-<i>Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính </i>
<i>chất nền tảng của thiên nhiên VN được </i>
<i>thể hiện qua khí hậu,thuỷ văn,sinh </i>
<i><b>2/Việt nam là đất nước ven biển</b></i>:
-<i>Ảnh hưởng của biển mạnh mẽ,sâu </i>
<i>sắc,duy trì và tăng cườngtính chất nóng </i>
<i>ẩm gió mùa của thiên nhiên VN</i>.
<i><b>3/VN là xứ sở của cảnh quan đồi núi</b></i>:
+Địa hình tác động:Mạng lưới sông,bồi tụ đồng bàng
+Cung cấp tài nguyên khoáng sản..
+Lịch sử phát triển địa chất..
*GV kết luận:
*Trả lời câu hỏi mục 3:
+TL: Đất đai rộng lớn,tài nguyên k/sản nhiều
+K2<sub>: Địa hình bị chia cắt xẻ mạnh</sub>
Khí hậu khắc nghiệt
Giao thông không thuận lợi
Dân cư ít,phân tán..
-Cảnh quan thay đổi từ T-Đ?
+Vùng TB ấm hơn ĐB do dãy HLSơn chắn tác động
của gió mùa ĐB
+Đ và T Trường Sơn có thời tiết khác biệt do tác
động của gió phơn TN và gió mùa ĐB
-Từ thấp-cao:miền núi, đồng bằng có sự khác biệt về
địa hình,khí hậu,thổ nhưỡng,sinh vật rõ nét..
-Từ B-N:Miền Bắc có mùa đơng lạnh,miền Nam
nóng q/năm mùa khơ kéo dài..
-Sự phân hóa đa dạng tạo thuận lợi và khó khăn gì
cho p/triển KT-XH?
<i>-Địa hình đa dạng tạo nên sự phân hoá </i>
<i>mạnh của các điều kiện tự nhiên.</i>
<i>-Vùng núi nước ta chứa nhiều tài </i>
<i>nguyên khoáng sản,lâm sản,du lịch,thuỷ</i>
<i>văn.</i>
<i><b>4/Thiên nhiên nước ta phân hoá đa </b></i>
<i><b>dạng phức tạp</b></i>:
-<i>Thiên nhiên nước ta có sự phân hố từ </i>
<i>Đông sang Tây,từ Bắc xuống Nam,từ </i>
<i>thấp-cao tạo nhiều thuận lợi và khó </i>
<i>khăn cho sự phát triển kinh tế-xã hội.</i>
<i>4)Củng cố</i>:-Câu 1,3 sgk
<b>Tuần:32</b>
<b>Tiết:46</b>
<b> Bài 40: THỰC HÀNH: </b>
<b> ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP</b>
<b>NS: 4/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:Qua bài học,HS cần hiểu:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của 1 lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên.
-Mối q/hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên(địa chất, địa hình,khí hậu,thực vật..)
-Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên(đồi núi,cao nguyên, đồng bằng) theo một tuyến cắt cụ thể dọc
HLSơn từ Lào Cai đến Thanh Hoá.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Củng cố và rèn luyện các kĩ năng đọc,tính tốn,phân tích,tổng hợp bản đồ,biểu đồ,lát
cắt,bảng số liệu.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ địa lí TNVN </b> -Bản đồ dịa chất khoáng sản VN
-Lát cắt trong sgk -Thước kẻ có chia mm,máy tính
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1) Ổn định</i>: Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực hành
<i>2) Bài cũ</i>:Kiểm tra ,chấm điểm bài soạn thực hành ở nhà của 1 số HS
<i>3) Bài mới</i>:-Hướng dẫn bài thực hành
-Yêu cầu HS đọc đề bài,nêu phương pháp làm bài
<i>a.Xác định tuyến cắt A-B trên lược đồ</i>:
-Lát cắt từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hoá
-Tuyến cắt chạy theo hướng TB-ĐN
-Qua các khu vực địa hình:núi cao,cao nguyên , đồng bằng
-Tính độ dài AB:
+Căn cứ vào tỉ lệ ngang lát cắt 1:2.000000 nghĩa là 1cm trên lát cắt bàng 20km trên thực
đại,HS đo k/cách từ A-B là bao nhiêu nhân với tỉ số
+Vậy độ dài AB: 18 x 20km= 360 km.
<i>b.Có 4 loại đá</i>:Mac ma xâm nhập.mac ma phun trào,trầm tích đá vơi và trầm tích phù sa.
-Có 3 kiểu đất: Đất mùn núi cao, đất feralit trên đá vôi và đất phù sa trẻ
-Thực vật:Rừng ôn đới,cận nhiệt và rừng nhiệt đới
<i>c.Tổng hợp các điều kiện tự nhiên theo khu vực:</i>
Khu vực
ĐKTN Núi cao HLS CN Mộc Châu Đ/ bằng ThanhHố
Độ cao địa hình Núi T/bình và núi cao
>2000-3000m Địa hình núi thấp<1000m Địa hình bồi tụ phùsa thấp,bằng phẳng
Các loại đá Macma xâm nhập và
phun trào
Trầm tích đá vơi Trầm tích phù sa
Các loại đất Đất mùn núi cao Feralit trên đá vôi Đất phù sa trẻ
Khí hậu Lạnh q/năm,mưa
nhiều Cận nhiệt vùng núi,lượng mưa và to<sub> thấp</sub> Khí hậu nhiệt đới
Thảm thực vật Rừng ôn đới trên núi Rừng và đồng cỏ cận
nhiệt Hệ sinh thái N
2
*Hãy nhận xét về các q/hệ giữa các loại đá vầ đất:
-Đất phụ thuộc vào đá mẹ và các đặc điểm tự nhiên khác
*Giữa địa hình và khí hậu:Khí hậu thay đổi theo độ cao
*Giữa khí hậu và kiểu rừng:Sự thay đổi các vành đai thực vật phụ thuộc và nhiệt độ và lượng mưa.
<b>Tuần:33</b>
<b>Tiết:47</b>
<b> </b>
<b> ÔN TẬP</b>
<b>NS: </b>
<b>NG: 24/4</b>
<b>I/Mục tiêu:</b>
-Giúp HS hệ thông hoá lại kiến thức đã học từ đầu kỳ 2 đến nay : Phần khu vực ĐNÁ,tổng kết địa lí tự
nhiên các châu lụcvà phần địa lí VN.
-Rèn kĩ năng:Vẽ biểuđồ lượng mưa,biểu đồ hình trịn cơ cấu tổng sản phẩm.
<b>II/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1/Bài cũ</i>:Thực hiện trong q trình ơn tập.
<i>2/Bài mới</i>:Hướng dẫn ơn tập theo đề cương
-Câu hỏi:GV nêu ,gọi HS trả lời chú ý HS trung bình,yếu được trả lời nhiều hơn
-Luyện kĩ năng vẽ biểu đồ:GV hướng dẫn lại và lưu ý HS khi vẽ biểu đồ cần phải chia tỉ lệ
đúng,chính xác và có chú thích đầy đủ.
<i>3/Củng cố-Dặn dị</i>:
-Hỏi lại 1 số câu trọng tâm
<b>Tuần:35</b>
<b>Tuần:34</b>
<b>Tiết:48</b>
<b> </b>
<b> Bài 41: MIỀN BẮC VÀ ĐƠNG BẮC BẮC BỘ</b>
<b>NS: 24/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:HS cần nắm:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và ĐBBắc Bộ
-Các đặc điểm tự nhiên nổi bật về địa lí tự nhiên của miền
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích,so sánh,tổng hợp mối q/hệ các thành phần tự nhiên
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên miền bắc và ĐBBB</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:Nhận xét bài kiểm tra học kì
<i>3)Bài mới</i>: GV:Thiên nhiên nước ta rất đa dạng ,phức tạp có sự phân hố rõ rệt theo lãnh thổ.Do
đó hình thành 3 miền địa lí tự nhiên khác nhau…
+Miền Bắc và ĐBBB;Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ;Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
<b>Hoạt động của thầy và trị:</b>
-Dựa vào H41.1 xác định vị trí giới hạn của miền?
-Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí đối với khí hậu?
-Đặc điểm nổi bật về khí hậu của miền?
-Vì sao tính chất nhiệt đới của miền bị giảm sút mạnh
+Vị trí địa lí
+Ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đơng bắc
+Địa hình đồi núi thấp,dãy núi hình cánh cung mở
rộng về phía bắc đón gió đơng bắc tràn sâu vào
miền…
-Ảnh hưởng của khí hậu lạnh tới SXN2<sub> và đời sống </sub>
con người?
*Dựa vào H41.1:Các dạng địa hình của miền
bắc-ĐBBB?Dạng địa hình nào chiếm S lớn?
-Q/sát lát cắt địa hình H41.2 cho nhận xét về hướng
nghiêng của địa hình?
-Đọc tên các hệ thống sơng lớn của miền? Đặc điểm
của sơng?
-Để phịng chống lũ sơng Hồng nhân dân ta đã làm
gì?
-Dựa vào sgk cho biết MB và ĐBBB có những tài
ngun gì?
-Mơi trường của miền thế nào?Vì sao?
+Do khai tháck/sản,chặt phá rừng,đốt nương..
+Hoạt động du lịch ồ ạt,thiếu tổ chức..
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền</b></i>:
-<i>Nằm sát chí tuyến bắc và á nhiệt đới </i>
<i>Hoa nam.</i>
<i>-Chịu ảnh hưởng trực tiếp nhiều đợt gió</i>
<i>mùa đơng bắc lạnh và khơ.</i>
2<i><b>/Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh</b></i>
<i><b>mẽ,có mùa đơng lạnh nhất cả nước</b></i>:
-<i>Mùa đơng lạnh kéo dài mưa phùn,gió </i>
<i>bấc.Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều có mưa</i>
<i>ngâu.</i>
<i><b>3/Địa hình phần lớn là đồi núi thấp</b></i>….
-<i>Địa hình đồi núi thấp là chủ yếu,nhiều </i>
<i>cánh cung mở rộng về phía bắc:sơng </i>
<i>Gâm,Ngân Sơn,bắc Sơn..</i>
<i>-Đồng bằng sơng Hồng</i>
<i>-Đảo,quần đảo Hạ Long-Quảng Ninh</i>
<i>sơng Hồng,sơng Thái Bình)</i>
<i><b>IV/Tài ngun phong phú, đa dạng và </b></i>
<i><b>nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng</b></i>:
-<i>Là miền giàu khoảng sản nhất so với </i>
<i>cả nước:than đá, apatit,sắt,thiếc…</i>
<i>-Có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng:vịnh Hạ </i>
<i>Long,hồ Ba Bể,Bãi tắm Trà Cổ,VQG </i>
<i>Cúc Phương,Tam Đảo,Ba Vì</i>…
<b>Tuần:34</b>
<b>Tiết:49</b>
<b> </b>
<b> Bài 42: MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ</b>
<b>NS: 24/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:HS nắm được</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Vị trí,phạm vi lãnh thổ -Đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền:Vùng núi cao nhất nước
hướng TB-ĐN,khí hậu nhiệt đới gió mùa bị biến tính do độ cao và hướng núi.
-Tài nguyên phong phú, đa dạng nhưng khai thác cịn chậm.Là miền có nhiều thiên tai.
<i>2)Kĩ năng</i>:-Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ thống nhất giữa các thành phần tự nhiên.
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên miền Tây bắc và bắc Trung Bộ</b>
-Một số hình ảnh về cảnh đẹp:Phong Nha-Kẻ Bàng.
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Vì sao tính chất nhiệt đới của MB-ĐBBB bị giảm sút mạnh mẽ?
<i>3)Bài mới</i>:Vào bài(sgk)
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
*Dựa vào H42.1:
-Xác định vị trí?(16o<sub>B-23</sub>o<sub>B)</sub>
-Giới hạn?(Hữu ngạn s.Hồng từ Lai Châu đến Thừa
Thiên Huế)
GV:Dùng bản đồ giới thiệu đây là miền địa lí tự
nhiên kéo dài và bị bao bọc bởi các dãy núi cao,chỉ
có phần ĐN mở rộng ra biển.
*Dựa vào H42.1 và kiến thức đã học:
-Miền TB và BTB có những kiểu địa hình?
-Cho HS xác định trên bản đồ:Cácdãy núi,con
sông,các cao nguyên đá vơi…
Hướng của các địa hình trên?
-Mùa đơng ở miền này có gì khác so với mùa đơng ở
MB-ĐBBB?Vì sao?(do địa hình)
-Khí hậu lạnh của miền chủ yếu do yếu tố tự nhiên?
(địa hình cao nhất,to<sub>giảm theo độ cao..)</sub>
-Mùa hạ khí hậu thế nào?
-Năng lượng,k/sản,rừng,biển?
-Hãy cho biết các thiên tai thường xảy ra?
+Vùng núi?vùng biển?
-Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi trường và
phịng chống thiên tai?
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Vị trí,phạm vi lãnh thổ:</b></i>
<i>-Kéo dài 7 vĩ tuyến,gồm từ vùng núi Tây</i>
<i> bắc đến Thừa Thiên Huế</i>
<i><b>2/Địa hình cao nhất Việt Nam</b></i>:
-<i>Là miền có địa hình cao, đồ sộ và hiểm</i>
<i>trở.Nhiều đỉnh núi cao như </i>
<i>Phanxipăng(3143m),Pusilung(3076m),</i>
<i>Phu Luông(2985m)</i>
<i>-Các dãy núi cao,các sông lớn và các </i>
<i>CN đá vơi đều theo hướng TB-ĐN</i>
<i>-Đồng bằng nhỏ hẹp</i>
<i><b>3/Khí hậu đặc biệt do tác động của địa </b></i>
<i><b>hình:</b></i>
<i>-Mùa đơng đến muộn và kết thúc sớm</i>
<i>-Khí hậu lạnh chủ yếu do núi cao tác </i>
<i>động của các đợt gió mùa đơng bắc đã </i>
<i>giảm nhiều.</i>
<i>-Mùa hạ đến sớm có gió nóng tây nam</i>.
4<i><b>/Tài nguyên hong phú đa dạng được </b></i>
<i><b>điều tra và khai thác</b></i>:
-<i>Phần lớn tài nguyên của miền còn ở </i>
<i>dạng tiềm năng tự nhiên song khai thác </i>
<i><b>5/Bảo vệ mơi trường và phịng chống </b></i>
<i><b>thiên tai:</b></i>
-<i>Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái </i>
<i>rừng,ven biển…</i>
<i>-Chủ động phòng chống thiên tai</i>.
<i>4)Củng cố</i>:Câu hỏi 1,2,3 sgk
<b>Tuần:35</b>
<b>Tiết:51</b>
<b> </b>
Bài 43: MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
<b>NS: 24/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:HS cần nắm:</b>
<i>1)Kiến thức</i>:-Vị trí,phạm vi lãnh thổ của miền
-Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền:Khí hậu, địa hình,tài ngun
<i>2)Kĩ năng</i>:-Củng cố rèn luyện kĩ năng xác định vị trí,giới hạn của một miền tự nhiên,vị trí 1 số
núi,cao ngun,sơng lớn của khu vực…
<b>II/Phương tiện dạy học:-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.</b>
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
<i>1)Ổn định</i>:
<i>2)Bài cũ</i>:-Cho biêt sự khác biệt về khí hậucủa MB -ĐBBB với miền TB và BTB?Vì sao?
<i>3)Bài mới</i>:
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
GV:Dùng bản đồ VN hướng dẫn HS nhận biết giới
hạn chung các khu vực trong miền
-Dựa vào H43.1 xác định vị trí và giới hạn của miền?
-Vì sao miền NTB và NB là miền nhiệt đới gió mùa
nóng q/năm,có mùa khơ?
*Gợi ý HS trả lời câu hỏi 1 phần 2(+Tác động gió
mùa ĐB giảm sút mạnh
+Gió tín phong ĐB khơ nóng và gió TN nóng ẩm
đóng vai trị chủ yếu…)
-Vì sao mùa khô miền Nam diễn ra gây gắt hơn so
với 2 miền ở phía bắc?
(Do mùa khơ ở miền Nam thời tiết nắng nóng, ít
mưa, độ ẩm nhỏ,khả năng bốc hơi lớn…)
GV:Nhắc lại sự p/triển tự nhiên của miền
-Phân tích mối q/hệ giữa địa chất và địa hình?
-Dựa trên H43.1 miền NTB và NB có những dạng địa
hình?
-Tìm, đọc tên các đỉnh núi cao >2000m,các cao
nguyên bazan?
-So sánh 2 đồng bằng Bắc Bộ và nam Bộ?
*Hoạt động nhóm:Tìm hiểu tài nguyên chính
+Khí hậu-đất đai
+Tài nguyên rừng
+Tài nguyên biển
<b>Nội dung bài hoc:</b>
<i><b>1/Vị trí,phạm vi lãnh thổ</b></i>:
-<i>Từ Đà Nẵng vào tới cà Mau, chiếm </i>
<i>1/2 diện tích cả nước</i>.
<i><b>2/Một miền nhiệt đới gió mùa nóng </b></i>
<i><b>quanh năm,có mùa khơ sâu sắc</b></i>:
-<i>Là miền có khí hậu nóng quanh năm</i>
<i>+Nhiệt độ tr/b:25-27o<sub>C</sub></i>
<i>+Mùa khô kéo dài 6 tháng dễ gây hạn </i>
<i>hán và cháy rừng.</i>
<i>-Có gió Tín phong ĐB khơ nóng và gió </i>
<i>mùa TN nóng ẩm thổi th/xuyên</i>.
<i><b>3/Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng </b></i>
<i><b>bằng Nam bộ rộng lớn</b></i>:
<i>-TSNam là khu vực núi CN rộng lớn </i>
<i>được hình thành trên nền cổ KonTum</i>
<i>+Nhiều đỉnh núi cao trên 2000m</i>
<i>+Các cao nguyên xếp tầng phủ bazan</i>
<i>-Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn,chiếm </i>
<i>hơn một nửa diện tích đất phù sa của cả</i>
<i>nước</i>.
<i><b>4/Tài nguyên phong phú và tập trung </b></i>
<i><b>dễ khai thác</b></i>:
-<i>Các tài nguyên: đất phù sa, đất đỏ </i>
<i>bazan,rừng,trữ lượng dầu khí,quặng </i>
<i>bơxit..</i>
<i>-Để p/triển kinh tế bền vững cần chú </i>
<b>Tuần:35</b>
<b>Tiết:52</b>
<b> </b>
THỰC HÀNH TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
<b>NS: 24/4</b>
<b>NG:</b>
<b>I/Mục tiêu:Sau bài học HS cần:</b>
<i>1)Kĩ năng</i>:
-Vận dụng kiến thức đã học của các môn Lịch sử, Địa lí để tìm hiểu một địa điểm địa phương
đồng thời kết hợp kiến thúc để giải thích một hiện tượng, sự vật cụ thể của địa phương gần gũi HS
-HS biết cách vận dụng cách thức , qui trình bước đi để tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu một địa
điểm cụ thể.
<i>2)Kĩ năng</i>:
-Rèn kĩ năng điều tra, thu thập thông tin, viết báo cáo…
-Giáo dục cho HS hiểu biết hơn, gắn bó và yêu quê hương hơn.
<b>II/Phương tiện dạy học:</b>
-Giấy bút, la bàn, thước kẻ,thước dây, địa điểm nghiên cứu
-Thu thập thơng tin cơ bản trước
<b>III/Tiến trình dạy học:</b>
1<i>)Ổn định</i>: Kiểm tra q trình chuẩn bị của HS
2)<i>Bài cũ</i>: Khơng kiểm tra
3<i>)Bài mới</i>: GV giới thiệu nội dung bài thực hành
<b>Hoạt động của thầy và trò:</b>
-GV lựa chọn địa điểm thực địa: Mỹ Sơn
-Chuẩn bị thông tin về địa điểm
+HS dựa trên tư liệu đã được học và trên cơ sở
sách báo, người thân
-GV liên hệ với ban quản lí Mỹ Sơn để được
nghe báo cáo về lịch sử hiện trạng địa điểm và
xin phép cho HS đến để tham quan
+Chuẩn bị đồ dùng học tập
*Yêu cầu HS cần nắm:
+Tên và địa điểm sẽ nghiên cứu
+Mục đích nghiên cứu, tìm hiếu địa điểm
-GV giao nhiệm vụ cho HS:
-Phân nhóm và hướng dẫn thực hiện
-HS làm việc theo sự phân cơng
-Ghi chép đầy đủ…
-Từng nhóm hồn thành báo cáo theo đề cương
hướng dẫn trong sgk
-GV nhận xét kết quả
-Tuyên dương báo cáo đầy đủ, các nhóm làm
việc tích cực.
<b>Nội dung bài học:</b>
<i><b>1/Cơng tác chuẩn bị</b></i>:
<i>HS cần nêu được:</i>
<i>-Diện tích</i>
<i>-Hình dạng</i>
<i>-Cảnh quan chung</i>
<i>-Cấu trúc</i>
<i>-Ý nghĩa của địa điểm này đối với đời sống, </i>
<i>dân cư</i>
<i><b>2/Tổ chức HS ngồi thực địa</b></i>:
3<i><b>/Hồn thiện báo cáo và trình bày tại lớp:</b></i>
<i>4)Củng cố</i>: